NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH ĐỐI VỚI TÀU QUÂN SỰ NƯỚC NGOÀI ĐẾN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ TÀU QUÂN SỰ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐI NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Bộ Luật
Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;
Căn cứ Luật Biển
Việt Nam số 18/2012/QH13;
Căn cứ Luật An
ninh quốc gia số 32/2004/QH11;
Căn cứ Luật Biên
giới quốc gia số 06/2003/QH11;
Căn cứ Luật Hải
quan số 54/2014/QH11;
Căn cứ Luật Quốc
phòng số 22/2018/QH14;
Căn cứ Luật Cảnh
sát biển Việt Nam số 33/2018/QH14;
Căn cứ Luật Biên
phòng Việt Nam số 66/2020/QH14;
Căn cứ Luật Nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 51/2019/QH14;
Căn cứ Luật Xuất cảnh,
nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật
Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số
23/2023/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định đối với
tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tàu quân
sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đi nước ngoài.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ
tục cấp phép; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng; kiểm tra, giám sát; đảm
bảo an ninh, an toàn, công tác lễ tân và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với
tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi
tắt là tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam) và tàu quân sự nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam đi nước ngoài (sau đây gọi tắt là tàu quân sự Việt Nam đi nước
ngoài).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; tàu quân sự
Việt Nam đi nước ngoài và thành viên trên tàu; các cơ quan quản lý nhà nước Việt
Nam, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của tàu quân sự nước ngoài đến
Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài.
2. Tàu thuyền công vụ được trang bị vũ khí quân dụng
của một quốc gia, vùng lãnh thổ; tàu thuyền của một tổ chức quân sự quốc tế đến
Việt Nam thực hiện các chuyến thăm, thực hiện các hoạt động hợp tác khác hoặc sửa
chữa.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Tàu quân sự nước ngoài là tàu thuyền thuộc lực
lượng vũ trang của một quốc gia và mang dấu hiệu bên ngoài thể hiện rõ quốc tịch
của quốc gia đó, do sĩ quan hải quân phục vụ quốc gia đó chỉ huy, người chỉ huy
này có tên trong danh sách sĩ quan hay trong một tài liệu tương đương được cấp
có thẩm quyền quốc gia đó xác nhận; hoạt động của thủy thủ đoàn phải tuân theo
các điều lệnh kỷ luật quân sự.
2. Tàu quân sự Việt Nam là tàu thuyền thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Quốc phòng, mang dấu hiệu bên ngoài thể hiện quốc tịch Việt Nam,
do sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam chỉ huy, người chỉ huy tàu có tên trong
danh sách sĩ quan hay trong một tài liệu tương đương, hoạt động của thủy thủ
đoàn phải tuân theo các điều lệnh kỷ luật quân đội.
3. Tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam là các tàu
quân sự nước ngoài đến lãnh hải, nội thủy và cảng biển của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thực hiện các chuyến thăm, thực hiện các hoạt động hợp tác
khác và sửa chữa.
4. Tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài là các tàu
quân sự của Việt Nam đến lãnh hải, nội thủy và cảng biển của nước ngoài thực hiện
các chuyến thăm, thực hiện các hoạt động hợp tác khác hoặc sửa chữa.
5. Tàu quân sự thực hiện các chuyến thăm là tàu
quân sự của một nước đến nước kia để giao lưu, hợp tác với mục đích tăng cường
quan hệ hữu nghị giữa nhân dân và lực lượng quân đội hai quốc gia.
6. Tàu quân sự thực hiện các hoạt động hợp tác khác
là các tàu quân sự của một nước đến nước kia thực hiện các hoạt động: Tuần tra
chung; nhân đạo; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; đo đạc, khảo sát và nghiên cứu biển;
tìm kiếm hài cốt; chống cướp biển (bao gồm cả hoạt động ghé đậu, thực hiện các
dịch vụ bảo đảm cho các hoạt động trên); cho thuỷ thủ đoàn nghỉ ngơi và một số
hoạt động chuyên ngành khác theo thỏa thuận giữa nước nơi tàu đến và nước có
tàu.
7. Tàu quân sự của một nước đến nước kia để sửa chữa
là các tàu quân sự đến bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa theo hợp đồng với các doanh
nghiệp của nước nơi tàu đến.
8. Thành viên trên tàu quân sự nước ngoài là Trưởng
đoàn (nếu có), Thuyền trưởng, thủy thủ và những người khác cùng đi trên tàu.
9. Cảng quân sự là cảng do Bộ Quốc phòng Việt Nam
quản lý và hoạt động theo quy chế cảng quân sự.
10. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng
biển bao gồm: Biên phòng cửa khẩu cảng; Hải quan cửa khẩu cảng; Cảng vụ hàng hải;
Kiểm dịch y tế quốc tế; Kiểm dịch động vật, thực vật cửa khẩu cảng.
11. Người làm thủ tục là Trưởng đoàn hoặc Thuyền trưởng
hoặc người được ủy quyền.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng đối
với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài
1. Đối với tàu quân sự nước
ngoài đến Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 95 của Bộ
luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 được sửa đổi, bổ
sung năm 2018, 2023 và các quy định sau:
a) Tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam vi phạm các
quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam được giải
quyết qua đường ngoại giao trên cơ sở pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên;
b) Trưởng đoàn hoặc Thuyền trưởng tàu quân sự nước
ngoài đến Việt Nam chịu trách nhiệm về những hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật
của các thành viên trên tàu gây ra trong thời gian hoạt động tại Việt Nam;
c) Thành viên của tàu quân sự nước ngoài đến Việt
Nam có hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam bị xử lý theo quy định của pháp luật
Việt Nam (trừ người được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ về ngoại giao);
d) Khi xảy ra tai nạn hàng hải đối với tàu hay phát
hiện tai nạn hoặc vụ việc khác liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải,
Trưởng đoàn hoặc Thuyền trưởng tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam có trách nhiệm
thông báo ngay cho Biên phòng cửa khẩu cảng và báo cáo tai nạn hàng hải theo
quy định;
đ) Việc xử lý tai nạn hàng hải có liên quan đến tàu
quân sự nước ngoài đến Việt Nam thực hiện theo quy định tại Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các điều ước quốc
tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên.
2. Đối với tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài
a) Tuân thủ đường lối, chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của Bộ Quốc phòng về hội nhập quốc tế và
đối ngoại quốc phòng;
b) Thực hiện đúng kế hoạch hoạt động của tàu, lực
lượng, vũ khí trang bị kỹ thuật đã được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt;
c) Chấp hành nghiêm quy định về bảo vệ bí mật nhà
nước, bí mật quân sự;
d) Tôn trọng và tuân thủ nghiêm các quy định pháp
luật của nước sở tại nơi tàu đến và các điều ước quốc tế mà nước sở tại và Việt
Nam cùng là thành viên.
Chương II
TÀU QUÂN SỰ NƯỚC NGOÀI ĐẾN
VIỆT NAM
Mục 1. THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC CẤP PHÉP, THỦ TỤC NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CHUYỂN CẢNG
Điều 5. Thẩm quyền quyết định
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định cho các tàu quân
sự nước ngoài đến Việt Nam thực hiện các chuyến thăm, hoạt động hợp tác khác hoặc
sửa chữa.
Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp
phép
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục
cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam thực hiện các chuyến thăm, hoạt
động hợp tác khác hoặc sửa chữa.
Điều 7. Thông báo tàu quân sự
nước ngoài đến, rời cảng biển và sử dụng hoa tiêu hàng hải Việt Nam
1. Chậm nhất 24 giờ trước khi tàu quân sự nước
ngoài dự kiến đến cảng biển Việt Nam, người làm thủ tục phải thông báo trực tiếp
hoặc qua các phương tiện thông tin liên lạc khác cho Cảng vụ hàng hải và Biên
phòng cửa khẩu cảng nơi tàu đến Thông báo tàu đến cảng.
2. Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu quân sự nước
ngoài rời cảng, người làm thủ tục phải thông báo trực tiếp hoặc qua các phương
tiện thông tin liên lạc khác cho Cảng vụ hàng hải và Biên phòng cửa khẩu cảng
biết nội dung Thông báo tàu rời cảng.
3. Khi vào, rời cảng biển hoặc di chuyển trong vùng
nước cảng biển Việt Nam, tàu quân sự nước ngoài phải sử dụng hoa tiêu hàng hải
Việt Nam dẫn tàu và trả phí hoa tiêu theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 8. Thủ tục nhập cảnh, xuất
cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài tại cảng biển
1. Thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng cho
tàu, thành viên trên tàu quân sự nước ngoài được thực hiện trực tiếp tại tàu.
Thủ tục nhập cảnh, chuyển cảng đến được thực hiện ngay sau khi tàu đến khu vực,
vùng đón, trả hoa tiêu và kết thúc trước khi tàu vào vị trí neo đậu, cập cảng;
thủ tục xuất cảnh, chuyển cảng đi được kết thúc chậm nhất là ngay trước khi tàu
rời cảng.
2. Thành viên tàu quân sự nước ngoài được sử dụng
Thẻ quân nhân hoặc Giấy chứng minh quân nhân hoặc Danh sách thành viên để xuất
nhập cảnh, đi bờ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu
neo đậu, nhưng không được sử dụng để xuất cảnh qua cửa khẩu khác.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy
định các loại giấy tờ người làm thủ tục phải nộp khi nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển
cảng đối với tàu quân sự nước ngoài tại cảng biển.
4. Đoàn kiểm tra làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh,
chuyển cảng bao gồm:
a) Trưởng đoàn: Đại diện Biên phòng cửa khẩu cảng;
b) Thành viên đoàn làm thủ tục nhập cảnh gồm đại diện:
Cảng vụ hàng hải, Hải quan cửa khẩu cảng, Kiểm dịch y tế quốc tế và Kiểm dịch động
vật, thực vật cửa khẩu cảng (nếu tàu phải thực hiện kiểm dịch động vật, thực vật);
c) Thành viên đoàn làm thủ tục xuất cảnh, chuyển cảng
gồm đại diện: Cảng vụ hàng hải, Hải quan cửa khẩu cảng.
Điều 9. Thủ tục nhập cảnh, xuất
cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến lãnh hải, khu vực nội thủy
ngoài vùng nước cảng biển
1. Thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với
tàu quân sự nước ngoài đến lãnh hải, khu vực nội thủy ngoài vùng nước cảng biển
được thực hiện tại trụ sở Cảng vụ hàng hải thuộc cấp tỉnh nơi tàu đến.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy
định các loại giấy tờ người làm thủ tục phải nộp khi nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển
cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến lãnh hải, khu vực nội thủy ngoài vùng
nước cảng biển.
Mục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU QUÂN
SỰ NƯỚC NGOÀI ĐẾN VIỆT NAM VÀ ĐI BỜ CỦA THÀNH VIÊN TRÊN TÀU
Điều 10. Hoạt động của tàu
quân sự nước ngoài đến Việt Nam thực hiện các chuyến thăm
1. Tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam thực hiện
các chuyến thăm được neo đậu, hoạt động tại cảng biển, cảng quân sự đã được cấp
phép; phải tuân thủ các quy định của Nghị định này, quy định khác của pháp luật
Việt Nam có liên quan và sự hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
tại cảng.
2. Tàu quân sự của cùng một quốc gia đến Việt Nam
thực hiện các chuyến thăm:
a) Không quá 03 lần trong 01 năm;
b) Không được trú đậu quá 03 tàu tại cùng một cảng
trong cùng một thời điểm, thời gian trú đậu không quá 07 ngày;
c) Trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng báo
cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 11. Hoạt động của tàu
quân sự nước ngoài đến Việt Nam thực hiện các hoạt động hợp tác khác
1. Tàu quân sự nước ngoài đến lãnh hải, nội thủy và
cảng biển của Việt Nam chỉ được thực hiện các hoạt động đã thỏa thuận, thống nhất
giữa các bộ, ngành, địa phương liên quan của Việt Nam và quốc gia có tàu, trong
phạm vi hoạt động đã được Bộ Quốc phòng cấp phép.
2. Tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam thực hiện
các hoạt động khác tại lãnh hải, khu vực nội thủy ngoài vùng nước cảng biển cần
di chuyển ra ngoài phạm vi hoạt động đã được cấp phép phải xin phép và chỉ thực
hiện khi được Bộ Quốc phòng Việt Nam chấp thuận.
Trường hợp phải di chuyển khẩn cấp vì lý do bất khả
kháng hoặc vì mục đích phải cứu giúp người, tàu thuyền hay tàu bay đang gặp nạn,
ngay sau khi đến vị trí neo đậu an toàn phải thông báo cho Bộ Quốc phòng Việt
Nam, bộ ngành chủ quản và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan.
Điều 12. Hoạt động của tàu
quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa
1. Sau khi được cấp phép đến Việt Nam để sửa chữa,
48 giờ trước khi tàu vào lãnh hải Việt Nam, Thuyền trưởng tàu quân sự nước
ngoài phải thông báo và giữ liên lạc với Cảng vụ hàng hải nơi tàu đến.
Trường hợp trên tàu có sự thay đổi so với nội dung
đã được cấp phép thì Thuyền trưởng phải thông báo cho doanh nghiệp Việt Nam tiếp
nhận sửa chữa tàu để phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan giải quyết
trước khi tàu vào sửa chữa.
2. Tàu quân sự nước ngoài đến
Việt Nam để sửa chữa chỉ được neo đậu sửa chữa tại các cơ sở sửa chữa tàu biển
đã được cấp phép.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định số lượng tàu quân
sự của cùng một quốc gia đến Việt Nam để sửa chữa trong cùng một thời điểm tại
cùng một cơ sở sửa chữa.
3. Trong thời gian ra vào, neo đậu, sửa chữa, tàu
quân sự nước ngoài, thành viên trên tàu, doanh nghiệp sửa chữa tàu phải tuân thủ
các quy định của pháp luật Việt Nam, nội quy cảng biển, chịu sự hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng.
4. Khi neo đậu sửa chữa, việc sử dụng các phương tiện
khác trên tàu để đi lại, bảo dưỡng phương tiện phải được sự chấp thuận và chịu
sự kiểm tra, giám sát của Biên phòng cửa khẩu cảng và Cảng vụ hàng hải Việt
Nam.
5. Các hoạt động giao lưu, thăm tàu phải xin phép
và chỉ thực hiện khi được Bộ Quốc phòng Việt Nam chấp thuận.
6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy
định cụ thể nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ đối với các tàu
quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa có nhu cầu thuê dịch vụ bảo vệ
trong thời gian tàu neo đậu sửa chữa.
Điều 13. Đi bờ đối với các
thành viên trên tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam thực hiện các chuyến thăm,
thực hiện các hoạt động hợp tác khác và sửa chữa
1. Thành viên của tàu quân sự nước ngoài đến Việt
Nam thực hiện các chuyến thăm chỉ được phép rời tàu đi bờ sau khi đã hoàn thành
thủ tục nhập cảnh, thủ tục chuyển cảng đến và phải trở lại tàu trước khi các cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển thực hiện thủ tục xuất cảnh,
thủ tục chuyển cảng đi cho tàu. Khi đi bờ, các thành viên trên tàu phải chấp
hành các quy định của pháp luật Việt Nam, hướng dẫn và chịu sự kiểm tra, giám
sát của Biên phòng cửa khẩu cảng và lực lượng Công an địa phương nơi tàu neo đậu,
tôn trọng truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam. Trường hợp
mang theo hàng hóa, phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hải
quan, y tế, kiểm dịch.
2. Khi đi bờ theo chương trình hoạt động chính thức
của chuyến thăm, các thành viên trên tàu phải đi theo đoàn, nhóm, phải có trưởng
đoàn (nhóm); không mang vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; quân nhân phải
mang mặc quân phục; người thuộc các tổ chức hoặc chuyên ngành khác, phải mang mặc
đồng phục của tổ chức, chuyên ngành mình. Trưởng đoàn (nhóm) có trách nhiệm
theo dõi, quản lý thành viên đoàn trong quá trình thực hiện các chương trình hoạt
động chính thức của chuyến thăm. Trường hợp có thành viên trong đoàn vắng mặt,
không tham gia chương trình hoạt động theo quy định, trưởng đoàn (nhóm) phải
thông báo ngay cho cơ quan chủ trì tiếp đón.
3. Khi đi bờ với mục đích cá nhân, các thành viên
trên tàu có thể đi theo đoàn (nhóm) hoặc cá nhân; không mang vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ; được phép mang mặc thường phục.
4. Trường hợp tàu neo đậu tại lãnh hải, khu vực nội
thủy ngoài vùng nước cảng biển, doanh nghiệp đưa đón thành viên trên tàu đi bờ
phải có giấy phép hoạt động trong lĩnh vực chở người trên biển và có hợp đồng với
phía tàu. Phương tiện, người điều khiển phương tiện đưa đón phải được cấp giấy
phép theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này.
5. Thành viên trên tàu đi bờ trong phạm vi tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu neo đậu:
a) Không phải đề nghị cấp thị thực Việt Nam;
b) Khi thành viên trên tàu có nhu cầu đi bờ, Trưởng
đoàn hoặc Thuyền trưởng phải có đơn xin phép cho thành viên của tàu đi bờ và được
Biên phòng cửa khẩu cảng nơi tàu neo đậu chấp thuận, cấp Giấy phép đi bờ của
thành viên tàu quân sự nước ngoài. Thời gian đi bờ từ 01h00 - 24h00 hàng ngày;
c) Trường hợp thành viên trên tàu có nhu cầu nghỉ
qua đêm trên bờ, Trưởng đoàn hoặc Thuyền trưởng phải có đơn xin phép và được
Biên phòng cửa khẩu cảng chấp thuận, cấp giấy phép;
d) Thủ tục, lệ phí cấp Giấy phép đi bờ của thành
viên tàu quân sự nước ngoài, thực hiện theo quy định tại Điều
23, Điều 25 Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính
phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh trật tự tại cửa khẩu cảng.
6. Thành viên trên tàu đi ra ngoài phạm vi tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi tàu neo đậu:
a) Thành viên trên tàu có nhu cầu đi ra ngoài phạm
vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tàu neo đậu phải có thị thực Việt
Nam (trừ trường hợp mang hộ chiếu thuộc diện được miễn thị thực Việt Nam) và
tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh;
b) Trường hợp đi theo chương trình hoạt động chính
thức của chuyến thăm, các thành viên trên tàu được miễn phí thị thực (đối với
những trường hợp không thuộc diện miễn thị thực Việt Nam);
c) Trường hợp đi với mục đích cá nhân, thành viên
trên tàu phải nộp phí thị thực (đối với những trường hợp không thuộc diện miễn
thị thực Việt Nam) theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 14. Các hoạt động tàu
quân sự nước ngoài không được thực hiện khi đến Việt Nam
1. Xâm phạm độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Thu thập tình báo, quay phim, chụp ảnh, vẽ cảnh
đồ ở khu vực cấm và những hành vi khác, gây phương hại đến an ninh quốc gia và
trật tự an toàn xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Tuyên truyền, phát tán tài liệu, sách báo, phim ảnh,
văn hóa phẩm mà chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng Việt
Nam.
4. Vận chuyển vũ khí giết người hàng loạt, các chất
phóng xạ, chất độc hóa học, chất độc sinh học, chất ma túy.
5. Đưa người, hàng hóa và phương tiện xuống hoặc rời
tàu trái với quy định của pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh, xuất nhập
khẩu trừ trường hợp cứu người bị nạn nhưng sau đó phải thông báo ngay cho cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành Việt Nam có thẩm quyền tại cảng biển.
6. Phóng đi, tiếp nhận hay xếp lên tàu bất kỳ
phương tiện bay hay khí tài quân sự mà chưa được phép của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng Việt Nam.
7. Các hoạt động nghiên cứu, đo đạc, đánh bắt hải sản,
trao đổi mua bán hoặc gây nhiễu hệ thống thông tin liên lạc, rađa, cản trở giao
thông vận tải mà chưa được phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của
Việt Nam.
8. Gây ô nhiễm môi trường, làm hư hại các thiết bị,
công trình trên biển và ở cảng biển.
9. Sử dụng thợ lặn hoặc các thiết bị lặn ngầm khác
dưới nước khi chưa được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng Việt Nam cho
phép.
10. Tự động di chuyển cập mạn tàu khác, đi vào khu
vực cấm.
11. Gây mất trật tự công cộng, cản trở hoặc chống lại
việc thực thi nhiệm vụ của nhà chức trách Việt Nam.
12. Huấn luyện, diễn tập, thao diễn và trình diễn với
các loại vũ khí, phương tiện bay, khí tài quân sự mà chưa được phép của Bộ Quốc
phòng Việt Nam.
13. Các hoạt động ngoài kế hoạch hai bên thống nhất
và các hoạt động khác mà pháp luật Việt Nam cấm.
Mục 3. CẤP GIẤY PHÉP; KIỂM TRA,
GIÁM SÁT; ĐẢM BẢO AN NINH, AN TOÀN; NGHI LỄ ĐỐI NGOẠI ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG
LIÊN QUAN ĐẾN TÀU QUÂN SỰ NƯỚC NGOÀI NƠI TÀU NEO ĐẬU
Điều 15. Cấp phép cho tổ chức,
cá nhân, phương tiện Việt Nam, nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến
tàu quân sự nước ngoài
1. Bộ Quốc phòng Việt Nam cấp phép cho tàu quân sự
nước ngoài đến Việt Nam sử dụng vũ khí bộ binh hoặc các loại súng mô hình để phục
vụ cho mục đích nghi lễ, tổ chức nghi thức lễ chào thượng cờ hoặc đón tiếp khi
tàu cập cảng và rời cảng và sử dụng phương tiện bay.
Các tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam sử dụng vũ
khí bộ binh cho mục đích nghi lễ khi tàu neo đậu tại cảng, sử dụng các loại
súng mô hình phục vụ tổ chức các nghi thức, sử dụng phương tiện bay phải đưa
vào chương trình hoạt động chính thức, gửi cùng thông báo chính thức đề nghị cấp
phép thăm Việt Nam và được sự chấp thuận của Bộ Quốc phòng Việt Nam; đảm bảo
khi thực hiện nghi lễ vũ khí bộ binh không có đạn.
2. Tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam có nhu cầu lặn,
thả xuồng, rô bốt, phương tiện, thiết bị lặn khác để kiểm tra kỹ thuật, bảo dưỡng
định kỳ tàu phải đưa vào chương trình hoạt động chính thức gửi theo thông báo
chính thức đề nghị cấp phép đến Việt Nam; khi thực hiện lặn, thả xuồng, rô bốt,
phương tiện, thiết bị lặn khác phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Biên phòng cửa
khẩu cảng và Cảng vụ hàng hải nơi tàu neo đậu. Trường hợp khẩn cấp ngoài chương
trình hoạt động chính thức liên quan đến an toàn của tàu phải được chấp thuận
và giám sát của Biên phòng cửa khẩu cảng và Cảng vụ hàng hải nơi tàu neo đậu.
3. Mọi tổ chức, cá nhân, phương tiện của Việt Nam,
nước ngoài (trừ cán bộ, nhân viên, phương tiện của các cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành tại cảng biển, cảng quân sự đang thực hiện nhiệm vụ) ra vào, hoạt
động trong khu vực tàu quân sự nước ngoài neo đậu; xuống tàu quân sự nước ngoài
để làm việc, thực hiện các hoạt động khác trong thời gian tàu neo đậu tại cảng
biển, cảng quân sự, nội thủy, lãnh hải phải có giấy phép do Biên phòng cửa khẩu
cảng nơi tàu quân sự nước ngoài neo đậu cấp theo quy định tại Điều
24, Điều 25 Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính
phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh trật tự tại cửa khẩu cảng.
Phương tiện Việt Nam, nước ngoài cập mạn tàu quân sự
nước ngoài phải được sự chấp thuận của Cảng vụ hàng hải nơi tàu neo đậu; người
điều khiển phương tiện cập mạn phải có giấy phép do Biên phòng cửa khẩu cảng
nơi tàu quân sự nước ngoài neo đậu cấp.
4. Tổ chức, cá nhân, phương tiện quy định tại khoản
3 Điều này:
a) Chỉ được cấp giấy phép khi thực hiện các hoạt động
nằm trong chương trình hoạt động chính thức của tàu quân sự nước ngoài hoặc được
Trưởng đoàn hoặc Thuyền trưởng tàu quân sự nước ngoài đề nghị, chấp thuận bằng
văn bản;
b) Phải tuân thủ sự kiểm tra, giám sát của các cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển, cảng quân sự và các lực lượng
chức năng liên quan.
Điều 16. Kiểm tra, giám sát; đảm
bảo an ninh, an toàn đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam
1. Biên phòng cửa khẩu cảng là lực lượng chủ trì,
phối hợp với các lực lượng chức năng đảm bảo an ninh, an toàn cho tàu quân sự
nước ngoài đến Việt Nam; kiểm tra, giám sát hoạt động của tàu quân sự nước
ngoài, thành viên trên tàu đi bờ, người, phương tiện ra vào, hoạt động tại khu
vực tàu quân sự nước ngoài neo đậu, người xuống tàu, phương tiện cập mạn tàu
quân sự nước ngoài.
2. Khi thực hiện kiểm tra, giám sát, Biên phòng cửa
khẩu cảng được áp dụng các biện pháp nghiệp vụ sau:
a) Giám sát trực tiếp hành trình của tàu quân sự nước
ngoài đến Việt Nam thực hiện các chuyến thăm từ khi tàu neo đậu tại vùng đón,
trả hoa tiêu cho đến khi tàu cập cảng;
b) Kiểm tra giấy tờ đối với các thành viên trên tàu
đi bờ; người Việt Nam, người nước ngoài xuống tàu, rời tàu; phương tiện cập mạn
tàu;
c) Giám sát khu vực, vùng nước cảng, giám sát trực
tiếp tại cổng cảng, trạm kiểm soát nơi tàu quân sự nước ngoài neo đậu;
d) Giám sát bằng phương tiện kỹ thuật;
đ) Tuần tra, kiểm soát cơ động;
e) Các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của
pháp luật.
3. Tại lãnh hải, khu vực nội thủy ngoài vùng nước cảng
biển:
a) Bộ Quốc phòng quy định lực
lượng chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng đảm bảo an ninh, an toàn
khu vực nơi tàu quân sự nước ngoài neo đậu; kiểm tra, giám sát hoạt động của
tàu quân sự nước ngoài, thành viên trên tàu, người, phương tiện có hoạt động
liên quan;
b) Lực lượng kiểm tra, giám sát được áp dụng các biện
pháp kiểm tra, giám sát quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 17. Nghi lễ đối ngoại
1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với địa phương
nơi tàu đến và các bộ, ngành có liên quan thực hiện nghi thức đón, tiếp và các
hoạt động lễ tân.
2. Thực hiện theo quy định chung về nghi lễ đối ngoại
của Việt Nam và các quy định hiện hành về nghi lễ đối ngoại quốc phòng.
Chương III
TÀU QUÂN SỰ VIỆT NAM ĐI
NƯỚC NGOÀI
Điều 18. Thẩm quyền, trình tự,
thủ tục cấp phép
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định tàu quân sự
Việt Nam đi nước ngoài thực hiện các chuyến thăm, hoạt động hợp tác khác hoặc sửa
chữa.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy
định trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài.
Điều 19. Xuất cảnh, nhập cảnh
Thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh của tàu quân sự Việt
Nam đi nước ngoài thực hiện theo quy định tại Nghị định số 73/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính
phủ quy định việc kiểm soát xuất nhập cảnh đối với người đi trên phương tiện quốc
phòng, an ninh ra, vào lãnh thổ Việt Nam để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh.
Điều 20. Đảm bảo an ninh, an
toàn
Đơn vị cử tàu chủ trì, phối hợp triển khai công tác
kiểm tra, giám sát, bảo đảm an ninh, an toàn trước khi thực hiện đưa tàu đi nước
ngoài và bảo đảm an ninh, an toàn cho tàu, lực lượng, vũ khí trang bị trong suốt
hành trình đi và về.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI TÀU QUÂN SỰ NƯỚC NGOÀI ĐẾN VIỆT NAM VÀ TÀU QUÂN SỰ VIỆT NAM ĐI NƯỚC
NGOÀI
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Quốc
phòng
1. Bộ Quốc phòng là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện
quản lý nhà nước đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt
Nam đi nước ngoài.
2. Ban hành theo thẩm quyền hoặc chủ trì, phối hợp
với các bộ, ngành liên quan trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật về tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước
ngoài.
3. Tiếp nhận thông tin, thống nhất nội dung, chương
trình hoạt động của tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam với quốc gia có tàu
quân sự.
4. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có liên quan tổ chức đón tiếp theo nghi thức lễ tân đối với tàu
quân sự nước ngoài thực hiện các chuyến thăm.
5. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có liên quan quản lý tàu quân sự nước ngoài và thành viên trên tàu
trong thời gian đến Việt Nam.
6. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan
quản lý tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài.
7. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc chủ trì,
phối hợp với các lực lượng chức năng trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn
cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; kiểm tra, giám sát hoạt động của tàu
quân sự nước ngoài, thành viên trên tàu và các hoạt động có liên quan đến tàu
quân sự nước ngoài; kiểm tra, giám sát hoạt động của tàu quân sự Việt Nam đi nước
ngoài, thành viên trên tàu và các hoạt động có liên quan đến tàu quân sự Việt
Nam đi nước ngoài.
8. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xử
lý vi phạm của tàu quân sự nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và
Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ
Ngoại giao
1. Chỉ đạo cơ quan ngoại giao Việt Nam tại quốc gia
tàu quân sự Việt Nam đến thăm giải quyết thủ tục đề nghị cấp phép ngoại giao
cho tàu và phối hợp triển khai các hoạt động trong khuôn khổ chuyến thăm.
2. Tham gia ý kiến đối với tàu quân sự nước ngoài đến
Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài theo đề nghị của Bộ Quốc phòng.
Điều 23. Trách nhiệm của Bộ
Công an
1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc, Công an
cấp tỉnh phối hợp với các lực lượng chức năng trong công tác đảm bảo an ninh,
trật tự tại địa phương nơi có tàu quân sự nước ngoài neo đậu; xét, duyệt cấp thị
thực theo quy định của pháp luật và kiểm tra giám sát hoạt động của các thành
viên trên tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam đi ra ngoài phạm vi tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương nơi tàu neo đậu.
2. Tham gia ý kiến về việc cấp phép cho tàu quân sự
nước ngoài đến Việt Nam theo đề nghị của Bộ Quốc phòng.
Điều 24. Trách nhiệm của các bộ,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan
1. Phối hợp với Bộ Quốc phòng trong đón tàu quân sự
nước ngoài thăm Việt Nam mà mục đích chuyến thăm có liên quan đến ngành, lĩnh vực
do bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách.
2. Tham gia ý kiến về việc cấp phép cho tàu quân sự
nước ngoài đến Việt Nam và triển khai các hoạt động của tàu quân sự nước ngoài
đến Việt Nam theo đề nghị của Bộ Quốc phòng.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12
tháng 10 năm 2025.
2. Nghị định số 104/2012/NĐ-CP
ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định đối với tàu quân sự nước ngoài
đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn
chiếu để áp dụng tại Nghị định này được sửa đổi bổ sung hoặc thay thế bằng văn
bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Bùi Thanh Sơn
|