|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 82/2026/TT-BQP
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ GẶP, NHẬN QUÀ VÀ LIÊN
LẠC CỦA PHẠM NHÂN
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
ban hành Thông tư quy định chế độ gặp, nhận quà và liên lạc của phạm nhân.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chế
độ gặp, nhận quà và liên lạc của phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại
giam, trại tạm giam, phân trại tạm giam trong Quân đội nhân dân (sau đây gọi là
cơ sở giam giữ phạm nhân); việc quản lý đồ lưu ký và nhận, sử dụng tiền lưu ký.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối
với phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại cơ sở giam giữ phạm nhân trong Quân
đội nhân dân; người đã có quyết định thi hành án phạt tù đang ở trong trại tạm
giam, phân trại tạm giam chờ chuyến đến nơi chấp hành án phạt tù; cơ quan, đơn
vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
2. Thông tư này không áp dụng
đối với các trường hợp thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự.
Điều
3. Nguyên tắc thực hiện
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm quyền con người,
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân.
2. Thực hiện đúng trình tự,
thủ tục trong giải quyết chế độ gặp, nhận quà và liên lạc của phạm nhân.
3. Việc gặp, nhận quà và
liên lạc của phạm nhân phải được kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ; bảo đảm an ninh, an toàn cơ sở
giam giữ phạm nhân và an toàn vệ sinh thực phẩm; đáp ứng yêu cầu công tác giáo dục, quản lý cải
tạo phạm nhân và công tác phòng, chống tội phạm.
4. Tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm tố giác các hành vi sai trái, tiêu cực, vi phạm pháp luật trong quá
trình tổ chức thực hiện.
Chương
II
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHẠM
NHÂN GẶP NGƯỜI THÂN THÍCH, ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC HOẶC CÁ NHÂN KHÁC
Điều
4. Chế độ gặp của phạm nhân
1. Phạm nhân được gặp người
thân thích theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật số 127/2025/QH15.
2. Phạm nhân có thể được
kéo dài thời gian gặp người thân thích, gặp vợ hoặc chồng ở phòng riêng khi thuộc
một trong các trường hợp sau:
a) Có ít nhất 01 quý liền
kề thời điểm gặp được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên và thời gian
từ khi xếp loại quý liền kề gần nhất đến thời điểm gặp người thân thích được nhận
xét, đánh giá, xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên hoặc do yêu cầu của công tác
giáo dục cải tạo thì có thể được kéo dài thời gian gặp tại Nhà gặp phạm nhân hoặc
được gặp vợ hoặc chồng ở phòng riêng nhưng không quá 03 giờ;
b) Có ít nhất 02 quý liền
kề thời điểm gặp người thân thích được xếp loại tốt và thời gian từ khi xếp loại
quý liền kề gần nhất đến thời điểm gặp người thân thích được nhận xét, đánh giá,
xếp loại chấp hành án phạt tù tốt hoặc được khen thưởng thì có thể được gặp vợ
hoặc chồng ở phòng riêng không quá 24 giờ.
3. Mỗi lần phạm nhân lập công hoặc
được khen thưởng bằng hình thức “Tăng số lần gặp người thân thích” thì được gặp
người thân thích thêm 01 lần trong 01 tháng.
4. Phạm nhân vi phạm Nội
quy cơ sở giam giữ phạm nhân bị xử lý kỷ luật thì 02 tháng được gặp người thân
thích 01 lần, mỗi
lần không quá 01 giờ cho đến khi được công nhận đã tiến bộ theo quy định. Phạm nhân
đang bị giam tại buồng kỷ luật không được gặp người thân thích. Cơ sở giam giữ
phạm nhân thông báo thời gian hạn chế gặp cho phạm nhân, người thân thích của
phạm nhân biết để thực hiện.
5. Phạm nhân đang bị điều
tra, truy tố, xét xử về hành vi phạm tội khác thì thực hiện việc thăm gặp theo
quy định của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm
đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15.
6. Khi phạm nhân được kéo
dài thời gian gặp người thân thích không quá 03 giờ hoặc gặp vợ, chồng ở phòng riêng
không quá 24 giờ thì trong thời gian phạm nhân gặp người thân thích, Thủ trưởng
cơ sở giam giữ phạm nhân căn cứ điều kiện cụ thể có thể cho phạm nhân ăn cơm
cùng người thân thích tại khu vực Nhà gặp phạm nhân.
7. Trường hợp do yêu cầu
giáo dục cải tạo, cần có sự phối hợp, tác động của gia đình để giáo dục phạm
nhân thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân có thể cho phạm nhân gặp và ăn cơm
cùng người thân thích.
Điều
5. Đối tượng được gặp phạm nhân
1. Người thân thích của phạm
nhân quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật số 127/2025/QH15. Mỗi
lần đến gặp phạm nhân tối đa không quá 03 người thân thích; đối với những phạm
nhân được kéo dài thời gian gặp theo quy định tại điểm b khoản
2, khoản 3 Điều 4 Thông tư này hoặc do yêu cầu giáo dục cải tạo thì Thủ trưởng
cơ sở giam giữ phạm nhân có thể quyết định việc tăng số lượng người thân thích
được gặp phạm nhân nhưng không quá 05 người.
2. Trường hợp đại diện cơ
quan, tổ chức hoặc cá nhân khác đề nghị được gặp phạm nhân thì Thủ trưởng cơ sở
giam giữ phạm nhân xem xét, giải quyết theo quy định nếu xét thấy phù hợp với lợi
ích hợp pháp cũng như yêu cầu quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân.
Điều
6. Thủ tục giải quyết cho phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân khác
1. Cơ sở giam giữ phạm
nhân cấp Sổ thăm gặp phạm nhân theo mẫu thống nhất của cơ quan quản lý thi hành
án hình sự. Sổ thăm gặp được Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân ký, đóng dấu và
phải được Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi
người đó đang cư trú, làm việc, học tập xác nhận danh sách những người thân
thích của phạm nhân.
2. Người thân thích đến gặp
phạm nhân phải mang theo các giấy tờ sau:
a) Sổ thăm gặp;
b) Một trong các giấy tờ:
Căn cước, căn cước công dân, giấy chứng minh đang công tác trong lực lượng vũ
trang hoặc hộ chiếu; các loại giấy tờ tùy thân có thể xuất trình trực tiếp hoặc
qua ứng dụng VNeID;
c) Trường hợp người thân thích
đến gặp phạm nhân không có tên trong Sổ thăm gặp phải có đơn đề nghị thăm gặp
(dán ảnh) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã hoặc cơ
quan, tổ chức nơi người đó đang cư trú, làm việc, học tập hoặc xuất trình giấy
tờ tùy thân qua ứng dụng VNeID để chứng minh họ là người thân thích của phạm
nhân.
3. Đại diện cơ quan, tổ chức
hoặc cá nhân khác khi đến gặp phạm nhân phải có đề nghị bằng văn bản. Đối với
cá nhân, văn bản đề nghị phải được cơ quan nơi đang làm việc, học tập, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công
an cấp xã nơi cư trú xác nhận và phải xuất trình giấy tờ tùy thân để làm thủ tục.
Đối với các trường hợp khác thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân xem xét, giải
quyết theo quy định nếu xét thấy phù hợp với lợi ích hợp pháp của phạm nhân
cũng như yêu cầu quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân.
4. Vợ hoặc chồng khi gặp
phạm nhân ở phòng riêng phải mang Sổ thăm gặp theo quy định tại khoản 1 Điều này
và xuất trình giấy tờ tùy thân bằng hình thức trực tiếp hoặc qua ứng dụng VNeID.
5. Phạm nhân là người nước
ngoài gặp người thân thích được thực hiện theo quy định tại khoản
5 Điều 49 Luật số 127/2025/QH15.
Điều
7. Trách nhiệm của phạm nhân và người đến gặp phạm nhân
1. Phạm nhân có trách nhiệm
mang mặc trang phục do cơ sở giam giữ phạm nhân cấp khi gặp người thân thích, đại
diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác. Trường hợp phạm nhân mới đến chấp hành
án chưa được cấp quần áo thì được mang mặc trang phục theo quy định của Nội quy
cơ sở giam giữ phạm nhân.
2. Quá trình thăm gặp, phạm
nhân và người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác có trách
nhiệm:
a) Chấp hành Nội quy cơ sở
giam giữ phạm nhân, nội quy Nhà gặp phạm nhân và tuân theo sự hướng dẫn của cán
bộ, nhân viên cơ sở giam giữ phạm nhân;
b) Người thân thích, đại
diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác không đưa đồ vật cấm vào Nhà gặp phạm nhân.
Trường hợp gửi đồ vật cho phạm nhân thì phải kê khai danh mục và cam kết chịu
trách nhiệm về đồ vật gửi.
3. Trường hợp gặp vợ hoặc
chồng ở phòng riêng, phải cam kết chấp hành pháp luật, Nội quy cơ sở giam giữ
phạm nhân, nội quy Nhà gặp phạm nhân, thực hiện phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
phạm nhân nữ phải sử dụng biện pháp tránh thai và có giấy cam kết không mang
thai để bảo đảm thời gian chấp hành án phạt tù.
4. Ngôn ngữ sử dụng trong thăm
gặp là tiếng Việt, trường hợp phạm nhân, người đến gặp là người nước ngoài, người
dân tộc thiểu số chưa biết tiếng Việt thì phải có người phiên dịch theo quy định của pháp luật, trừ
trường hợp gặp vợ hoặc chồng ở phòng riêng.
Điều
8. Trách nhiệm của người làm nhiệm vụ tổ chức cho phạm nhân gặp người thân
thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác
1. Chấp hành nghiêm pháp luật,
điều lệnh, quy định của cơ sở giam giữ phạm nhân; không được gây phiền hà cho
phạm nhân và người đến gặp; không được tự ý nhận, chuyển thư, tiền, đồ vật cho
phạm nhân.
2. Tiếp nhận, kiểm tra giấy
tờ của người đến gặp; lập danh sách phạm nhân được gặp hoặc không được gặp theo
quy định của pháp luật; đề xuất Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân ký duyệt;
trường hợp có nhiều người thân thích đến gặp nhiều phạm nhân cùng một thời điểm, phải đề
nghị Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân tăng cường lực lượng giám sát.
3. Khi phát hiện phạm nhân
hoặc người đến gặp vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân thì dừng ngay việc
thăm gặp; lập biên bản và báo cáo Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân.
4. Kiểm tra người, thư, tiền,
đồ vật, giám sát phạm nhân từ khi tiếp nhận đến khi đưa về bàn giao cho cán bộ,
nhân viên trực khu giam, ký Sổ theo dõi giao, nhận phạm nhân hàng ngày.
5. Kiểm soát, phòng ngừa,
ngăn chặn các hành vi chiếm đoạt quà, đồ dùng cá nhân của phạm nhân. Nếu phát hiện hành vi đó xảy ra
thì báo cáo ngay với Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân để xử lý theo quy định
của pháp luật.
6. Bàn giao ngay tiền, thuốc
chữa bệnh và những đồ vật không được mang vào khu vực giam giữ mà phạm nhân được
nhận trong khi gặp (nếu có) cho người có trách nhiệm quản lý.
7. Vào Sổ theo dõi thăm gặp,
cập nhật đầy đủ thông tin, phản ánh tình hình thăm gặp với Thủ trưởng cơ sở
giam giữ phạm nhân.
Điều
9. Nhà gặp phạm nhân
1. Mỗi cơ sở giam giữ phạm
nhân có một Nhà gặp phạm nhân được xây dựng theo mẫu thiết kế được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, bố trí ở nơi thuận tiện cho việc quản lý, giám sát phạm nhân
và tổ chức cho phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc
cá nhân khác. Nhà gặp phạm nhân phải được bố trí trang thiết bị cần thiết phục
vụ yêu cầu quản lý phạm nhân và sinh hoạt của người đến gặp.
2. Nhà gặp phạm nhân phải
treo biển “Nhà gặp phạm nhân”, có hòm thư góp ý, nội quy Nhà gặp phạm nhân, danh
mục đồ vật cấm và tủ để tư trang của người đến gặp phạm nhân.
Chương
III
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHẠM
NHÂN NHẬN QUÀ; NHẬN, GỬI THƯ; LIÊN LẠC VỚI NGƯỜI THÂN THÍCH
Điều
10. Quy định về việc phạm nhân nhận quà
1. Phạm nhân khi gặp người
thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác được nhận quà là đồ vật
tối đa không quá 05 kg trong một lần gặp. Mỗi tháng phạm nhân được nhận đồ vật
gửi qua đường bưu chính 02 lần, mỗi lần không quá 03 kg, nếu gửi 01 lần thì không
quá 06 kg. Trường hợp phạm nhân từ chối nhận quà thì lập biên bản và trả lại
cho người gửi, nếu người gửi không nhận lại thì tổ chức tiêu hủy hoặc xử lý
theo quy định của pháp luật. Đồ vật của phạm nhân phải được kiểm tra kỹ trước
khi đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân, trường hợp phát hiện đồ vật cấm phải xử
lý theo quy định.
Trường hợp phạm nhân quá
03 tháng không được nhận quà theo quy định thì trọng lượng quà có thể được nhận
nhiều hơn và do Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân quyết định.
2. Mỗi lần phạm nhân được
khen thưởng theo hình thức “Tăng số lần được nhận quà” thì được nhận quà là đồ
vật thêm 01 lần không quá 05 kg.
3. Phạm nhân thường xuyên
vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân được bố trí giam giữ riêng hoặc đang bị
thi hành kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Thủ trưởng cơ sở giam
giữ phạm nhân có thể hạn chế việc nhận quà trong một thời gian nhưng không quá
03 tháng. Cơ sở giam giữ phạm nhân thông báo việc hạn chế nhận quà cho phạm nhân,
người thân thích của phạm nhân biết cùng với việc hạn chế gặp.
4. Cơ sở giam giữ phạm
nhân có trách nhiệm trực tiếp hoặc hướng dẫn phạm nhân thông báo cho người thân
thích những đồ vật thuộc danh mục cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân để người
thân thích biết, thực hiện.
5. Người thân thích gửi
quà cho phạm nhân qua đường bưu chính thì cán bộ, nhân viên cơ sở giam giữ phạm
nhân kiểm tra, thống kê vào sổ theo dõi. Trường hợp phát hiện đồ vật cấm thì xử
lý theo quy định của pháp luật.
6. Cơ sở giam giữ phạm
nhân tổ chức hoạt động căng tin để bán lương thực, thực phẩm và hàng hóa thiết
yếu cho phạm nhân. Giá bán hàng hóa ở căng tin phải được Thủ trưởng cơ sở giam
giữ phạm nhân duyệt, sau khi trừ chi phí hợp lý, không được cao hơn giá bán lẻ
trung bình của các mặt hàng cùng loại trên thị trường địa phương tại thời điểm
niêm yết và được theo dõi, hạch toán theo quy định. Giá hàng hóa trong căng tin
phải được niêm yết công khai tại khu vực căng tin và bán đúng giá niêm yết theo
quy định của pháp luật. Khuyến khích người thân thích của phạm nhân mua hàng hóa tại căng
tin để gửi cho
phạm nhân.
Điều
11. Quy định về việc phạm nhân nhận, sử dụng quà là thuốc phòng bệnh, chữa bệnh,
thuốc bổ
1. Phạm nhân được nhận thuốc
phòng bệnh, chữa bệnh, thuốc bổ do người thân thích gửi theo chỉ định của bác sĩ, y sĩ tại
cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền. Thuốc phải
ghi rõ tên, nồng
độ, hàm lượng, nơi sản xuất, công dụng, còn hạn sử dụng và bảo đảm tiêu chuẩn chất
lượng theo quy định.
2. Các loại thuốc phòng bệnh,
chữa bệnh, thuốc bổ do người thân thích gửi cho phạm nhân phải có sổ theo dõi
và tủ đựng riêng; cán bộ, nhân viên quân y cơ sở giam giữ phạm nhân có trách
nhiệm kiểm tra, quản lý; thuốc của phạm nhân nào thì phạm nhân đó sử dụng, phải
ghi rõ vào sổ theo dõi. Cán bộ, nhân viên quân y căn cứ bệnh lý, phác đồ điều trị để cấp thuốc,
hướng dẫn và giám sát phạm nhân sử dụng. Phạm nhân nhận, sử dụng thuốc phải ký tên,
nếu không biết chữ thì điểm chỉ vào sổ theo dõi. Thuốc hết hạn sử dụng phải lập
biên bản tiêu hủy, có sự chứng kiến, ký (hoặc điểm chỉ) xác nhận của phạm nhân.
3. Khi phạm nhân chấp hành
xong án phạt tù, cán bộ, nhân viên quân y phải kiểm tra, đối chiếu, trả lại cho phạm nhân số thuốc
chưa sử dụng và phải có xác nhận của phạm nhân ở sổ theo dõi; trường hợp phạm nhân chuyển cơ sở giam giữ khác để
tiếp tục chấp hành án thì bàn giao thuốc của phạm nhân cho đơn vị tiếp nhận.
Điều 12.
Quy định về việc phạm nhân nhận, gửi thư
1. Phạm nhân được nhận, gửi
thư qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật
số 127/2025/QH15. Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân phải chỉ đạo kiểm
tra, kiểm duyệt thư phạm nhân gửi và nhận, nếu xét thấy nội dung không phù hợp
với công tác quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân thì lập biên bản thu giữ.
2. Phạm nhân thường xuyên
vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân được bố trí giam giữ riêng hoặc đang bị
thi hành kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Thủ trưởng cơ sở giam
giữ phạm nhân có thể hạn chế việc phạm nhân nhận, gửi thư nhưng không quá 03
tháng. Cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm thông báo cho phạm nhân, người
thân thích của phạm nhân biết việc hạn chế gửi, nhận thư cùng với việc hạn chế
gặp.
Điều
13. Quy định về việc liên lạc của phạm nhân
Phạm nhân được liên lạc điện
thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh trong nước với người thân thích theo khoản 2 Điều 51 Luật số 127/2025/QH15. Căn cứ tình hình thực tế,
Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân có thể xem xét, quyết định cho phạm nhân thực
hiện một trong các hình thức liên lạc sau:
1. Liên lạc bằng điện thoại
a) Cơ sở giam giữ phạm
nhân phối hợp với cơ quan bưu chính viễn thông địa phương lắp đặt máy điện thoại
cố định có dây hoặc không dây và tổ chức cho phạm nhân liên lạc điện thoại với
người thân thích mỗi tháng 01 lần, mỗi lần không quá 10 phút và không quá 03 số
điện thoại. Cước phí được tính theo giá của cơ quan bưu chính viễn thông, do phạm
nhân chi trả từ tiền lưu ký theo hình thức ký sổ hoặc các nguồn tương trợ khác
nhưng phải được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân;
b) Khi liên lạc với người
thân thích, phạm nhân phải liên lạc đúng số điện thoại đã đăng ký; phải sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt khi
liên lạc. Trường hợp phạm nhân không biết tiếng Việt do Thủ trưởng cơ sở giam giữ
phạm nhân quyết định.
2. Liên lạc có hình ảnh,
âm thanh
a) Cơ sở giam giữ phạm
nhân được trang bị hệ thống thông tin chuyên dùng do Bộ Quốc phòng quản lý theo
hình thức kết nối qua mạng Internet để tổ chức cho phạm nhân liên lạc có hình ảnh,
âm thanh khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng;
b) Phạm nhân phải đăng ký
thông tin, số
điện thoại liên lạc của người thân thích. Việc liên lạc của phạm nhân do Thủ
trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân quyết định và được tổ chức, giám sát trong suốt
quá trình liên lạc;
c) Khi kết nối để liên lạc,
người thân
thích phải khai báo đầy đủ thông tin phục vụ việc xác định danh tính, mối quan
hệ với phạm nhân và thời gian dự kiến liên lạc. Việc liên lạc chỉ được thực hiện
khi hình ảnh, âm thanh của người thân thích được thu nhận trực tiếp trên thiết
bị liên lạc và phù hợp, trùng khớp với thông tin, hình ảnh định danh đã được
xác lập;
d) Khi liên lạc với người
thân thích, phạm nhân phải thực hiện đúng thông tin đã đăng ký, bao gồm thông tin
liên lạc của người thân thích và nội dung trao đổi được ghi nhận trong quá
trình quản lý việc liên lạc; sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, trường hợp không biết
tiếng Việt do Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân quyết định. Việc liên lạc giữa
phạm nhân và người thân thích được thực hiện không quá 01 lần trong 01 tháng,
thời lượng mỗi lần không quá 10 phút, chi phí liên lạc do Cơ quan quản lý thi
hành án hình sự Bộ Quốc phòng quy định.
3. Cơ sở giam giữ phạm
nhân bố trí địa điểm để phạm nhân gọi điện thoại, liên lạc có hình ảnh, âm thanh.
Cán bộ, nhân viên được cử giám sát chặt chẽ nội dung liên lạc của phạm nhân với
người thân thích, phải cập nhật đầy đủ thông tin vào sổ theo dõi. Nếu phát hiện nội dung liên lạc
vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân thì phải dừng ngay cuộc gọi, trường hợp
cần thiết phải lập biên bản để xử lý theo quy định.
4. Phạm nhân thường xuyên
vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân được bố trí giam giữ riêng hoặc đang bị
kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm
nhân có thể hạn chế việc liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm
thanh với người thân thích nhưng không quá 03 tháng. Cơ sở giam giữ phạm nhân
thông báo cho phạm nhân, người thân thích của phạm nhân biết việc hạn chế liên
lạc cùng với việc hạn chế gặp.
5. Phạm nhân được khen thưởng
bằng hình thức “Tăng số lần được liên lạc với người thân thích” thì được liên lạc
bằng điện thoại hoặc liên lạc hình ảnh, âm thanh thêm 01 lần trong 01 tháng và
không quá 10 phút.
6. Trường hợp bất khả
kháng như xảy ra thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức thăm gặp được hoặc phạm
nhân có tình huống cấp bách, Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân xem xét, quyết
định cho phạm nhân liên lạc với người thân thích thêm 01 lần trong tháng, thời
lượng không quá 10 phút.
Chương
IV
QUẢN LÝ ĐỒ LƯU KÝ, NHẬN
VÀ SỬ DỤNG TIỀN LƯU KÝ
Điều
14. Quản lý tiền mặt và đồ lưu ký
1. Phạm nhân khi mới đến cơ
sở giam giữ phạm nhân chấp hành án phạt tù có tiền Việt Nam, ngân phiếu, ngoại
tệ, vàng bạc, đồ trang sức, tư trang hoặc đồ vật có giá trị khác phải gửi lưu
ký để cơ sở giam giữ phạm nhân quản lý và được nhận lại đồ lưu ký khi chấp hành
xong án phạt tù.
2. Trường hợp phạm nhân có
nhu cầu được chuyển tiền, đồ lưu ký cho người thân thích hoặc người đại diện hợp
pháp thì cơ sở giam giữ phạm nhân có trách nhiệm lập biên bản bàn giao trực tiếp
có xác nhận của phạm nhân. Biên bản giao, nhận phải mô tả đúng thực trạng số lượng,
khối lượng, chủng loại, hình dạng, kích thước, màu sắc, các đặc điểm khác của đồ
lưu ký và lưu hồ sơ phạm nhân.
Điều
15. Quy định về việc phạm nhân nhận và sử dụng tiền, đồ lưu ký
1. Người đến gặp gửi tiền
cho phạm nhân thì cán bộ, nhân viên làm nhiệm vụ tổ chức thăm gặp có trách nhiệm
nhận và cùng người gửi tiền ký nhận vào sổ theo dõi. Người thân thích gửi tiền cho phạm nhân qua đường
bưu chính, ngân hàng thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân cử cán bộ, nhân
viên đến bưu điện, ngân hàng nhận tiền, sau đó bàn giao cho Tài chính đơn vị quản
lý. Cán bộ phụ trách ghi vào sổ lưu ký, thông báo cho phạm nhân biết và ký xác
nhận.
2. Phạm nhân thường xuyên
vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân được bố trí giam giữ riêng hoặc phạm nhân đang bị kỷ luật thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm, Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân có thể hạn chế
việc mua hàng hóa tại căng tin. Cơ sở giam giữ phạm nhân thông báo cho phạm
nhân biết việc hạn chế mua hàng hóa tại căng tin cùng với việc hạn chế gặp.
3. Tiền thưởng, tiền bồi
dưỡng làm thêm giờ, tăng năng suất lao động được chuyển vào lưu ký và được sử dụng theo quy định.
4. Ngoài tiêu chuẩn ăn quy
định tại khoản 1 Điều 45 Luật số 127/2025/QH15, phạm nhân được
sử dụng tiền của mình để mua đồ ăn thêm tại căng tin do cơ sở giam giữ phạm nhân
tổ chức nhưng không quá 05 lần định lượng ăn trong 01 tháng cho mỗi phạm nhân.
Tiền mua các loại hàng hóa thiết yếu khác (không phải là lương thực, thực phẩm, đồ uống) phục vụ nhu cầu sinh hoạt
không tính vào số lượng tiền mua lương thực, thực phẩm ăn thêm của phạm nhân.
Phạm nhân có nhu cầu tương trợ vật chất (tiền, lương thực, thực phẩm, thuốc
phòng bệnh, chữa
bệnh, quần áo...) cho phạm nhân khác thì phải đề nghị và được sự đồng ý của Thủ
trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân, tổng giá trị vật chất hỗ trợ trong tháng và tiền phạm nhân mua đồ
ăn thêm không quá số tiền phạm nhân được sử dụng tối đa hằng tháng theo quy định,
trừ việc hỗ trợ giữa các phạm nhân để khắc phục hậu quả vụ án, nộp án phí hoặc điều trị bệnh phải
chi phí ngoài chế độ được hưởng.
5. Phạm nhân có tiền, đồ
lưu ký khi chuyển
đến cơ sở giam giữ khác, cán bộ, nhân viên có trách nhiệm phải chuyển giao cho nơi tiếp nhận
phạm nhân. Việc giao, nhận phải lập biên bản, có chữ ký của bên giao, bên nhận và
xác nhận của phạm nhân.
6. Trường hợp phạm nhân chết,
phải lập biên bản ghi rõ số tiền lưu ký của phạm nhân còn lại chưa sử dụng, đồ
lưu ký và những tài sản cá nhân khác (nếu có) để bàn giao cho người thân thích hoặc người đại diện hợp pháp
của phạm nhân hoặc đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
16. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thay thế Thông
tư số 182/2019/TT-BQP ngày 04 tháng 12 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc phạm nhân gặp thân nhân; nhận, gửi
thư; nhận quà và liên lạc với thân nhân bằng điện thoại.
Điều
17. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục
Chính trị, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Điều tra
hình sự Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan,
đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Đ/c Bộ trưởng
(để b/c);
- Các đ/c Lãnh đạo BQP;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp
(Cục Kiểm tra VB và TCTHPL);
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- C13, C21, C68;
- Công báo Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử/BQP;
- Lưu: VT, C87. Ch83.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Gấu
|