|
CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 164/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
VỀ KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP CỦA NGƯỜI CÓ
CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 59/2020/QH14, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15;
Theo đề nghị
của Tổng Thanh tra Chính phủ;
Chính phủ ban
hành Nghị định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định
này quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng về kiểm soát
tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn
vị, bao gồm:
a) Điểm b
khoản 2 Điều 31 về trình tự, thủ tục yêu cầu, thực hiện yêu cầu cung cấp
thông tin về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai để phục vụ việc
xác minh tài sản, thu nhập;
b) Điều
35 về
tài sản, thu nhập phải kê khai, mẫu bản kê khai và việc thực
hiện kê khai
tài sản, thu nhập;
c) Điểm
b khoản 3 Điều 36 về người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính
công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc
của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm;
d) Khoản
1, 2 và 5 Điều 39 về thời điểm, hình thức và việc tổ chức công khai bản kê
khai tài sản, thu nhập tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; công khai bản kê khai tài
sản, thu nhập của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị và người dự kiến được bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý tại doanh nghiệp nhà nước;
đ) Điểm
d khoản 1 Điều 41 về tiêu chí lựa chọn người có nghĩa vụ kê khai tài sản,
thu nhập được xác minh theo kế hoạch hằng năm và việc xây dựng, phê duyệt kế
hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu
nhập;
e) Khoản
2 Điều 44 về trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập thuộc trường hợp
xác minh theo kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm;
g) Điều
54 về bảo vệ, lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia
về kiểm soát tài sản, thu nhập;
h) Điểm
g, điểm h khoản 1 Điều 94 về xử lý kỷ luật đối với người vi phạm quy định
về nghĩa vụ trung thực trong kê khai tài sản, thu nhập, giải trình về biến động
tài sản, thu nhập và nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm; vi phạm quy
định về thời hạn kê khai tài sản, thu nhập hoặc vi phạm quy định khác về kiểm
soát tài sản, thu nhập.
2. Một số biện pháp thi
hành Luật Phòng, chống tham nhũng về kiểm soát tài sản, thu nhập phù hợp với
phân cấp quản lý cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam được quy định tại Quy chế
phối hợp giữa các Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập theo quy định tại Điều 30 của Luật Phòng, chống tham nhũng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan kiểm
soát tài sản, thu nhập.
2. Người có
nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là người có nghĩa vụ kê khai).
3. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong kiểm soát tài sản, thu nhập.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định
này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kiểm soát
tài sản, thu nhập là hoạt động do Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập thực
hiện theo quy định của pháp luật để biết rõ tài sản, thu nhập, biến động về tài
sản, thu nhập, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm, nguyên nhân tài sản,
thu nhập bị giảm
của người có nghĩa vụ kê khai nhằm phòng ngừa tham nhũng, phục vụ công tác cán
bộ, kịp thời phát hiện tham nhũng, ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản tham
nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng.
2. Kê khai
tài sản, thu nhập là việc ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác
các loại tài sản, thu nhập, biến động tài sản, thu nhập phải kê khai, nguồn gốc
của tài sản, thu nhập tăng thêm, nguyên nhân tài sản, thu nhập bị giảm theo mẫu
bản kê khai tài sản, thu nhập ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Công khai
bản kê khai tài sản, thu nhập là việc công bố bản kê khai tài sản, thu nhập
(sau đây gọi là bản kê khai) theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và Điều 11, 12, 13 của Nghị định này.
4. Giải
trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm là việc người có nghĩa vụ kê
khai tự giải thích, chứng minh về việc hình thành tài sản, thu nhập tăng thêm
so với lần kê khai liền trước đó.
5. Xác minh
tài sản, thu nhập là việc kiểm tra, làm rõ nội dung kê khai và xem xét,
đánh giá, kết luận của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập theo trình tự, thủ
tục quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định này về tính trung
thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai và tính trung thực trong việc giải trình
về biến động tài sản, thu nhập, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm và
nguyên nhân tài sản, thu nhập bị giảm.
6. Kê khai
tài sản, thu nhập không trung thực là hành vi của người có nghĩa vụ kê khai
tài sản, thu nhập dù biết rõ tài sản, thu nhập của mình, của vợ, chồng, con
chưa thành niên phải kê khai nhưng đã cố ý không kê khai theo quy định.
7. Giải
trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực là hành vi
của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập đã cố ý kê khai không đúng sự
thật về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.
Điều
4. Nguyên tắc kiểm soát tài sản, thu nhập
1. Hoạt động
kiểm soát tài sản, thu nhập phải bảo đảm minh bạch, khách quan, công bằng; được
thực hiện đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, đúng trình tự, thủ tục theo quy định
của pháp luật; không xâm phạm quyền tài sản của người có nghĩa vụ kê khai.
2. Mọi vi phạm
của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc kiểm soát tài sản, thu nhập phải được
xử lý nghiêm minh, kịp thời theo quy định của pháp luật.
Nghiêm cấm việc
sử dụng không đúng mục đích thông tin, dữ liệu trong kiểm soát tài sản, thu
nhập.
3. Việc thực
hiện các biện pháp kiểm soát tài sản, thu nhập và xử lý hành vi kê khai, giải
trình không trung thực phải căn cứ vào bản kê khai; thông tin do cơ quan, đơn
vị, cá nhân cung cấp; dữ liệu thu thập được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, dữ liệu
chuyên ngành; hồ sơ, tài liệu, giải trình do người kê khai cung cấp; việc giải
trình và Kết luận xác minh được thực hiện theo Luật Phòng, chống tham nhũng số
36/2018/QH14, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham
nhũng số 132/2025/QH15 và Nghị định này.
Chương
II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC YÊU CẦU VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN,
THU NHẬP
Điều
5. Quyền yêu cầu và trách nhiệm thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin
1. Người có
quyền yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập (sau đây gọi là người yêu
cầu) để phục vụ việc theo dõi biến động tài sản, thu nhập, xây dựng kế hoạch
xác minh và xác minh tài sản, thu nhập, bao gồm:
a) Người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập;
b) Tổ trưởng Tổ
xác minh tài sản, thu nhập.
2. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin (sau đây gọi là người
được yêu cầu) có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin
theo yêu cầu của người yêu cầu và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung
cấp.
Điều
6. Việc yêu cầu cung cấp thông tin của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập
1. Việc yêu cầu
cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật
Phòng, chống tham nhũng được thực hiện bằng văn bản.
2. Nội dung văn
bản yêu cầu gồm có:
a) Mục đích,
căn cứ yêu cầu cung cấp thông tin;
b) Những thông
tin cần được cung cấp;
c) Thời hạn
cung cấp thông tin;
d) Hướng dẫn
việc cung cấp thông tin bằng văn bản, dữ liệu điện tử;
đ) Yêu cầu khác
(nếu có).
3. Việc yêu cầu
cung cấp thông tin bổ sung được thực hiện khi thông tin, tài liệu của
cơ quan cung cấp mâu thuẫn với thông tin mà cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập
thu thập được hoặc cơ quan được yêu cầu thực hiện chưa đầy đủ theo yêu cầu của
cơ quan yêu cầu. Việc yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung được thực hiện theo quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều
7. Việc cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp theo yêu cầu trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp thông tin được yêu cầu cung
cấp là thông tin phức tạp, không có sẵn thì thời hạn cung cấp thông tin là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được yêu cầu.
2. Trong trường
hợp vì lý do khách quan không thể cung cấp được thông tin hoặc cung cấp không
đúng thời hạn thì người được yêu cầu phải có văn bản đề nghị người yêu cầu xem
xét, giải quyết.
Người được yêu
cầu phải chấp hành quyết định của người yêu cầu cung cấp thông tin.
Điều
8. Việc yêu cầu và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin đối với doanh nghiệp,
tổ chức thuộc khu vực ngoài nhà nước và cá nhân
1. Việc yêu cầu
và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin đối với doanh nghiệp, tổ chức thuộc khu
vực ngoài nhà nước và cá nhân được thực hiện theo quy định tại Điều
6 và Điều 7 của Nghị định này.
2. Việc yêu cầu
và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật về
cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài tại Việt Nam.
Chương
III
KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều
9. Tài sản, thu nhập phải kê khai, mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai
tài sản, thu nhập
1. Tài sản, thu
nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và con
chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm:
a) Quyền sử dụng đất;
b) Nhà ở, công trình
xây dựng;
c) Tài sản khác gắn
liền với đất;
d) Vàng, kim
cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá
trị từ 150 triệu đồng trở lên;
đ) Tiền (tiền Việt Nam,
ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức
trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150
triệu đồng trở lên;
e) Cổ phiếu, trái
phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng
trở lên;
g) Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá
trị từ 150 triệu đồng trở lên;
h) Các khoản nợ có giá trị từ 150
triệu đồng trở lên;
i) Tài sản ở nước ngoài;
k) Tài khoản ở nước
ngoài;
l) Tổng thu nhập giữa
hai lần kê khai.
2. Việc kê khai
lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung, kê khai phục vụ
công tác cán bộ được thực hiện theo mẫu bản kê khai được ban hành
kèm theo Nghị định này.
3. Việc kê khai trên
môi trường điện tử để bảo đảm thuận lợi cho việc lưu trữ, kiểm soát tài sản,
thu nhập khi điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ được đáp ứng.
Điều
10. Người có nghĩa vụ kê khai hằng năm
Người có nghĩa
vụ kê khai theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 của Luật
Phòng, chống tham nhũng bao gồm:
1. Người giữ
chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại
các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác
tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác:
tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực
tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
2. Người đại diện phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp.
3. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục
người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương
IV
CÔNG KHAI BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều
11. Việc công khai bản kê khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Việc công
khai bản kê khai đối với những người thuộc phạm vi kiểm soát của cơ quan kiểm
soát tài sản, thu nhập quy định tại các khoản 2, 3 và 7 Điều 30
của Luật Phòng, chống tham nhũng được thực hiện như sau:
a) Bản kê khai
của người giữ chức vụ Phó Tổng cục trưởng và tương đương trở lên công tác tại
các cơ quan trung ương được niêm yết tại trụ sở bộ, cơ quan ngang bộ hoặc công
khai tại cuộc họp bao gồm lãnh đạo từ cấp cục, vụ và tương đương trở lên;
Bản kê khai của
người giữ chức vụ từ Vụ trưởng và tương đương trở xuống được niêm yết tại đơn
vị hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm lãnh đạo cấp phòng trở lên trong đơn vị,
nơi không tổ chức đơn vị cấp phòng thì tại cuộc họp toàn thể đơn vị. Bản kê
khai của những người khác được niêm yết tại phòng, ban, đơn vị hoặc công khai
tại cuộc họp bao gồm toàn thể công chức, viên chức thuộc phòng, ban, đơn vị;
nếu biên chế của phòng, ban, đơn vị có từ 50 người trở lên và có tổ, đội, nhóm
thì công khai trước toàn thể công chức, viên chức thuộc tổ, đội, nhóm;
b) Bản kê khai
của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
được niêm yết tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân hoặc công bố tại
cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Hội đồng
nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân.
Bản kê khai của
người có nghĩa vụ kê khai thuộc sở, ngành cấp tỉnh, được niêm yết tại trụ sở cơ
quan hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức
thuộc sở ngành.
Bản kê khai của
người có nghĩa vụ kê khai thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được
niêm yết tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã hoặc công khai tại
cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức cơ quan nơi người đó thường xuyên
công tác;
c) Bản kê khai
của những người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được niêm yết tại trụ sở
doanh nghiệp nhà nước hoặc nơi người có nghĩa vụ kê khai thường xuyên công tác
hoặc công khai tại cuộc họp gồm Ủy viên Hội đồng thành viên, Ủy viên Hội đồng
quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát
viên, Kế toán trưởng, Trưởng các đơn vị trực thuộc tập đoàn, tổng công ty, Chủ
tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc
các tổng công ty, công ty trực thuộc tập đoàn, tổng công ty, Trưởng các đoàn
thể trong tập đoàn, tổng công ty nhà nước;
d) Bản kê khai
của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được niêm yết hoặc công
khai tại cuộc họp như được nêu tại các điểm a, b và c khoản này.
2. Việc công
khai bản kê khai tại cuộc họp đối với những người thuộc phạm vi kiểm soát của
Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại các khoản 1,
4, 5 và 6 Điều 30 của Luật Phòng, chống tham nhũng được thực hiện như quy
định tại khoản 1 Điều này và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
3. Bản kê khai
được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan, tổ chức, đơn
vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai bàn giao bản kê khai cho Cơ quan
kiểm soát tài sản, thu nhập.
4. Thời gian
niêm yết bản kê khai là 15 ngày. Vị trí niêm yết phải bảo đảm an toàn, thuận
tiện cho việc đọc các bản kê khai.
Việc niêm yết
phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ các bản kê khai được niêm yết, có
chữ ký xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và Thủ trưởng đơn
vị tham mưu công tác kê khai tài sản, thu nhập hoặc đại diện tổ chức công đoàn
(nếu có).
5. Cuộc họp
công khai bản kê khai phải bảo đảm có mặt tối thiểu 2/3 số người được triệu
tập. Người chủ trì cuộc họp tự mình hoặc phân công người đọc các bản kê khai
hoặc từng người đọc bản kê khai của mình. Biên bản cuộc họp phải ghi lại những
ý kiến phản ánh, thắc mắc và giải trình về nội dung bản kê khai (nếu có); có
chữ ký của người chủ trì cuộc họp và Thủ trưởng đơn vị tham mưu công tác kê
khai tài sản, thu nhập hoặc đại diện tổ chức công đoàn cơ quan, tổ chức, đơn vị
(nếu có).
6. Việc công
khai bản kê khai tài sản, thu nhập trên môi trường điện tử thay thế cho việc
công khai theo quy định tại khoản 1 Điều này khi điều kiện cơ sở vật chất, hạ
tầng công nghệ được đáp ứng.
Điều
12. Công khai bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Bản kê khai
của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm.
2. Trước khi
lấy phiếu tín nhiệm, người chủ trì cuộc họp thực hiện việc công khai bản kê
khai như sau:
a) Đọc hoặc
phân công người đọc bản kê khai phục vụ bổ nhiệm và Kết luận xác minh tài sản,
thu nhập (nếu có);
b) Người kê
khai có quyền giải thích các ý kiến nêu tại cuộc họp liên quan tới bản kê khai
(nếu có).
3. Việc công
khai bản kê khai phải được ghi vào biên bản cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm.
Điều
13. Công khai bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm, bầu giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý tại doanh nghiệp nhà nước
1. Bản kê khai
của người dự kiến được bổ nhiệm, bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại doanh
nghiệp nhà nước được công bố tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm khi tiến hành bổ
nhiệm hoặc tại cuộc họp để bầu các chức vụ lãnh đạo, quản lý.
2. Việc công
khai bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm, bầu giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý tại doanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này.
Chương
V
XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP VÀ
TIÊU CHÍ LỰA CHỌN NGƯỜI ĐƯỢC XÁC MINH THEO KẾ HOẠCH HẰNG NĂM
Điều
14. Xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập
1. Căn cứ xây
dựng kế hoạch:
a) Tình hình
tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng ở các ngành, lĩnh vực và địa
phương;
b) Các yêu cầu,
chỉ đạo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong công tác phòng, chống tham
nhũng;
c) Định hướng
xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập do Thanh tra Chính phủ chủ trì,
phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt trước ngày 31 tháng 10 hằng năm;
d) Khả năng, điều
kiện thực hiện các mục tiêu xác minh quy định tại Điều 15 của
Nghị định này.
2. Căn cứ vào khoản
1 Điều này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chỉ đạo cơ quan thanh tra
xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm; nơi không có cơ quan
thanh tra thì chỉ đạo đơn vị phụ trách công tác tổ chức cán bộ hoặc đơn vị khác
thực hiện.
3. Kế hoạch xác
minh tài sản, thu nhập phải có các nội dung sau:
a) Mục đích,
yêu cầu;
b) Nội dung xác
minh là các thông tin kê khai tại bản kê khai của năm xác minh so với các thông
tin đã kê khai tại bản kê khai của năm liền trước;
c) Số lượng và
tên cơ quan, đơn vị được xác minh;
d) Tổng số
người được xác minh, số lượng người được xác minh phân bổ theo cơ quan, tổ
chức, đơn vị trực thuộc;
đ) Việc tổ chức
thực hiện kế hoạch xác minh, người được phân công chỉ đạo việc thực hiện, đơn
vị được phân công tiến hành xác minh, nguồn lực để thực hiện xác minh.
Điều
15. Phê duyệt và thực hiện kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập
1. Trước ngày
31 tháng 01 hằng năm, người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy
định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, và 6 Điều 30 của Luật Phòng,
chống tham nhũng phê duyệt nội dung và ban hành kế hoạch xác minh tài sản,
thu nhập hằng năm; Chánh thanh tra tỉnh ban hành kế hoạch xác minh tài sản, thu
nhập hằng năm sau khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung kế
hoạch.
2. Kế hoạch xác
minh tài sản, thu nhập hằng năm của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập phải
bảo đảm số cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiến hành xác minh tối thiểu bằng 10%
số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền kiểm soát của mình; riêng đối với
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam phải bảo đảm tối thiểu bằng 5%.
3. Căn cứ vào
Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm, cơ quan kiểm soát tài sản, thu
nhập tiến hành rà soát, chuẩn hóa thông tin người được xác minh, tổ chức lựa
chọn ngẫu nhiên người được xác minh. Việc lựa chọn được thực hiện công khai
bằng hình thức bốc thăm hoặc sử dụng phần mềm máy tính.
Cơ quan kiểm
soát tài sản, thu nhập mời đại diện cơ quan quản lý người thuộc diện lựa chọn
ngẫu nhiên, Ủy ban kiểm tra Đảng và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp
dự và chứng kiến việc lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh.
Số lượng người
được lựa chọn để xác minh ngẫu nhiên phải bảo đảm tối thiểu 10% số người có
nghĩa vụ kê khai hằng năm tại mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị được xác minh, trong
đó có ít nhất 01 người là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị.
4. Sau khi lựa
chọn người được xác minh, nếu số lượng người được xác minh tài sản, thu nhập
lớn, cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập triển khai công tác xác minh thành
nhiều đợt. Việc phân chia các đợt xác minh, thời điểm thực hiện tương ứng được
quy định cụ thể tại Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập được phê duyệt. Kế
hoạch xác minh tài sản, thu nhập được phê duyệt là căn cứ để cơ quan kiểm soát
tài sản, thu nhập ban hành quyết định xác minh.
Điều
16. Tiêu chí lựa chọn người được xác minh theo kế hoạch
Việc lựa chọn
người có nghĩa vụ kê khai được xác minh theo kế hoạch hằng năm phải căn cứ vào
các tiêu chí sau đây:
1. Người có
nghĩa vụ kê khai là đối tượng thuộc diện phải kê khai tài sản, thu nhập hằng
năm.
2. Người có
nghĩa vụ kê khai chưa được xác minh về tài sản, thu nhập trong thời gian 05 năm
liền trước đó.
3. Người có
nghĩa vụ kê khai không thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Người đang
bị điều tra, truy tố, xét xử;
b) Người đang điều
trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận;
c) Người đang
học tập, công tác ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên;
d) Người đã có
quyết định hoặc thông báo nghỉ chế độ hưu trí theo quy định; người đã có quyết
định hoặc thông báo nghỉ việc theo quy định;
đ) Người không
còn là đối tượng kiểm soát tài sản, thu nhập của cơ quan xác minh tài sản, thu
nhập;
e) Người đang
bị thanh tra, kiểm tra về kê khai tài sản, thu nhập.
Chương
VI
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP
Mục 1. NGUYÊN TẮC XÁC MINH VÀ CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
TRONG HOẠT ĐỘNG XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều 17. Nguyên tắc xác minh tài sản, thu nhập
1.
Tuân thủ pháp luật, chính xác, khách quan, dân chủ, công khai.
2.
Không gây khó khăn, cản trở hoạt động bình thường của người được xác minh và cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3.
Việc xác minh phải có trọng tâm, trọng điểm.
4.
Bảo đảm quyền được giải trình của người được xác minh.
5.
Bảo vệ bí mật cho người cung cấp thông tin.
Điều 18. Các hành vi bị nghiêm cấm
1.
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập để thực
hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho người được
xác minh tài sản, thu nhập và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; lạm quyền trong
quá trình tiến hành xác minh.
2.
Xác minh những vấn đề, nội dung ngoài kế hoạch tiến hành xác minh tài sản, thu
nhập đã được phê duyệt.
3.
Cố ý không báo cáo Tổ trưởng Tổ xác minh, người ra quyết định xác minh khi phát
hiện có dấu hiệu vi phạm; bao che cho người được xác minh tài sản, thu nhập; cố
ý kết luận sai sự thật; kết luận, quyết định, xử lý trái pháp luật.
4.
Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ trong hoạt động xác minh tài sản, thu
nhập.
5.
Tiết lộ thông tin, tài liệu trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập.
6.
Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động xác minh tài sản, thu nhập; tác động làm
sai lệch kết quả xác minh tài sản, thu nhập.
7.
Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp không kịp thời, không đầy đủ,
không trung thực, thiếu chính xác; chiếm đoạt, tiêu hủy tài liệu, vật chứng
liên quan đến nội dung xác minh tài sản, thu nhập.
8.
Chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dập người xác minh tài sản,
thu nhập; gây khó khăn cho hoạt động xác minh tài sản, thu nhập.
9.
Phân biệt đối xử, trả thù, trù dập người cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ
việc xác minh tài sản, thu nhập.
10.
Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.
Mục
2. CHUẨN BỊ XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều
19. Quyết định xác minh tài sản, thu nhập và gửi Quyết định xác minh tài sản,
thu nhập
1. Người đứng
đầu cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập căn cứ vào Điều 41 và
Điều 45 Luật Phòng, chống tham nhũng để ban hành Quyết định xác minh tài
sản, thu nhập.
2. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập gửi Quyết định xác
minh tài sản, thu nhập tới người được xác minh, cơ quan quản lý người được xác
minh, người có thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập trong
trường hợp xác minh theo quy định tại Điều 42 Luật Phòng, chống
tham nhũng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều
20. Phê duyệt kế hoạch tiến hành xác minh tài sản, thu nhập
1. Tổ trưởng Tổ xác minh có trách nhiệm chủ trì xây dựng kế hoạch
tiến hành xác minh tài sản, thu nhập với các nội dung: Mục đích, yêu cầu; phạm
vi, nội dung, đối tượng, thời điểm, thời hạn xác minh; phương pháp tiến hành
xác minh; tiến độ thực hiện, chế độ thông tin báo cáo; việc sử dụng phương
tiện, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết phục vụ hoạt động của Tổ xác
minh.
Đối với việc xác minh theo quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 41 Luật Phòng, chống tham nhũng thì kế hoạch tiến hành xác
minh tài sản, thu nhập còn phải căn cứ vào các quy định của pháp luật về tố
cáo.
2. Tổ trưởng Tổ xác minh trình người ra quyết định xác
minh phê duyệt kế hoạch tiến hành xác minh trước khi
ký ban hành. Thời gian xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành xác minh không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định xác minh.
3.
Tổ trưởng Tổ xác minh tổ chức họp Tổ xác minh để phổ biến kế hoạch tiến
hành xác minh, quán triệt mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm vi, thời điểm, thời
hạn, phương pháp tiến hành xác minh và phân công nhiệm vụ cho các thành
viên Tổ xác minh.
Điều
21. Yêu cầu cung cấp tài liệu kiểm chứng và yêu cầu cung cấp thông tin, tài
liệu phục vụ xác minh
1. Căn cứ vào
bản kê khai của người được xác minh, người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh có văn bản
yêu cầu, đề nghị người được xác minh cung cấp tài liệu, giấy tờ kiểm chứng
những thông tin đã ghi trong bản kê khai tài sản, thu nhập.
Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, đề nghị, người được xác minh có
trách nhiệm cung cấp tài liệu, giấy tờ kiểm chứng hoặc giải trình bằng văn bản
về việc không cung cấp được tài liệu, giấy tờ kiểm chứng.
2. Người đứng
đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan kiểm soát tài sản, thu
nhập, Tổ trưởng Tổ xác minh có văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung xác
minh.
Cơ quan, tổ
chức, đơn vị được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp theo yêu cầu trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
3. Cơ sở dữ
liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập được kết nối liên thông với các cơ
sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu ngành để phục vụ việc kiểm soát tài sản, thu
nhập.
Mục 3. TIẾN HÀNH XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều 22. Nghiên cứu bản kê khai và đánh giá các nội dung kê khai
Căn cứ vào bản
kê khai, thông tin, tài liệu do các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp
và hồ sơ, tài liệu, thông tin, giải trình của người được xác minh:
1. Thành viên
Tổ xác minh tài sản, thu nhập được giao nghiên cứu bản kê khai của người được
xác minh xem xét các nội dung:
a) Quyền sử
dụng đất;
b) Nhà ở,
công trình xây dựng;
c) Tài sản
khác gắn liền với đất;
d) Vàng,
kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá
trị từ 150 triệu đồng trở lên;
đ) Tiền
(tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi
cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị
quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;
e) Cổ
phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150
triệu đồng trở lên;
g) Tài sản số,
tài sản khác mà mỗi loại tài sản có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
h) Các
khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
i) Tài sản ở
nước ngoài;
k) Tài khoản
ở nước ngoài;
l) Tổng thu
nhập giữa hai lần kê khai;
m)
Biến động tài sản, thu nhập; giải trình biến động tài sản, thu nhập.
2. Thành viên Tổ xác
minh tài sản, thu nhập được giao nghiên cứu bản kê khai đánh giá các nội dung
kê khai:
a) Tính đầy đủ, rõ ràng
của tài sản,
thu nhập
kê khai so với các hồ sơ, tài liệu, thông tin do người được xác minh cung cấp;
b) Tính đầy đủ, rõ ràng
của tài sản,
thu nhập
kê khai so với thông tin, tài liệu do các cơ quan có liên quan cung cấp;
c) Tính đầy đủ, rõ ràng
của tài sản,
thu nhập
kê khai trong bản kê khai;
d) Tính đầy đủ, rõ ràng
của tài sản,
thu nhập
kê khai so với giải trình của người được xác minh;
đ) Yếu tố lỗi của người
được xác minh khi kê khai tài sản, thu nhập không phù hợp với thực tế;
e) Yếu tố lỗi của cơ
quan quản lý người được xác minh trong việc hướng dẫn kê khai, rà soát, kiểm
tra bản kê khai.
3. Đối với
việc xác minh theo quy định tại điểm c, đ khoản 1 Điều 41 Luật
Phòng, chống tham nhũng thì thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập được
giao nghiên cứu bản kê khai tài sản, thu nhập còn phải đối chiếu với nội dung
tố cáo, nội dung yêu cầu hoặc kiến nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
có thẩm quyền theo quy định tại Điều 42 của Luật Phòng, chống
tham nhũng; đánh giá nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần hoặc sai
so với kết quả xác minh tài sản, thu nhập.
Điều 23. Yêu cầu giải trình, làm việc trực tiếp với người
được xác minh tài sản, thu nhập
1. Căn cứ vào kết quả
nghiên cứu bản kê khai,
thông tin, tài liệu của các cơ quan có liên quan cung cấp, trường hợp cần
thiết, Tổ xác minh có văn bản yêu cầu người được xác minh giải trình về nội dung kê khai.
2. Trường hợp
nội dung giải trình của người kê khai chưa rõ, Tổ xác minh quyết định làm việc
trực tiếp với người được xác minh. Nội dung làm việc với người được xác
minh phải được lập thành biên bản. Nếu thông tin, tài
liệu được cung cấp chưa đầy đủ, việc giải trình chưa rõ thì Tổ xác minh yêu cầu
người được xác minh tiếp tục cung cấp thông tin, tài liệu giải trình về các vấn
đề còn chưa rõ. Thời hạn cung cấp thông tin,
tài liệu giải trình về các vấn đề còn chưa rõ của người được xác minh không quá
10 ngày làm việc.
Điều 24. Xác minh thực tế
1. Căn cứ vào tình hình thực tế, yêu cầu của việc xác minh hoặc
chỉ đạo của người ra quyết định xác minh, Tổ xác minh tiến hành xác minh thực
tế ở những địa điểm cần thiết, làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính xác, hợp pháp của các
thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung xác minh.
2. Việc xác minh thực tế phải lập thành biên bản, ghi đầy đủ kết
quả xác minh, ý kiến của những người tham gia xác minh và những người khác có
liên quan.
Điều 25. Gia hạn thời hạn xác minh
1. Việc gia hạn thời hạn xác minh được thực hiện trong các trường
hợp sau:
a) Nội dung xác minh có liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân, địa bàn, lĩnh vực;
b) Cần lấy ý kiến chuyên môn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân liên quan đến nội dung xác minh;
c) Người được xác minh, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên
quan không hợp tác, cản trở, chống đối, gây khó khăn cho hoạt động xác minh;
d) Có tình huống, sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ thực
hiện việc xác minh.
2. Việc gia hạn thời hạn xác minh do người ra quyết định xác minh
xem xét, quyết định. Tổ trưởng Tổ xác minh có văn bản gửi người ra
quyết định xác minh đề nghị gia hạn kèm theo dự thảo Quyết định gia hạn thời
hạn xác minh; văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do, thời gian gia hạn.
3. Quyết định gia hạn thời hạn xác minh được gửi cho Tổ xác minh,
người được xác minh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Điều
26. Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập
1. Thành viên Tổ xác minh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ xác
minh gửi Tổ trưởng Tổ xác minh theo tiến độ đã xác định trong Kế hoạch tiến
hành xác minh tài sản, thu nhập đã được phê duyệt.
2. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu bản kê khai, thông tin, tài liệu
của các cơ quan có liên quan cung cấp, giải trình của người được xác minh, báo
cáo của các thành viên Tổ xác minh, Tổ trưởng Tổ xác minh xây dựng Báo cáo kết
quả xác minh tài sản, thu nhập gửi người ra quyết định xác minh. Thời hạn báo
cáo và nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 48
Luật Phòng, chống tham nhũng.
Mục 4. KẾT LUẬN XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP, GỬI VÀ CÔNG KHAI KẾT
LUẬN XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều 27. Xây dựng dự thảo Kết luận xác minh tài sản, thu nhập
1.
Người ra quyết định xác minh xem xét, đánh giá các nội dung trong
Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập. Trường hợp cần phải làm rõ hoặc bổ
sung thêm nội dung của Báo cáo
kết quả xác minh tài sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh yêu cầu Tổ
trưởng Tổ xác minh và các thành viên báo cáo hoặc tổ chức họp để nghe Tổ xác
minh báo cáo trực tiếp.
2. Sau
khi nhận được Báo cáo kết quả
xác minh tài sản, thu nhập và báo cáo bổ sung (nếu có) của Tổ xác
minh, người ra quyết định xác minh chỉ đạo Tổ trưởng Tổ xác minh xây
dựng dự thảo Kết luận xác minh tài sản, thu nhập. Quá trình xây
dựng dự thảo Kết luận xác minh tài sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh
có thể yêu cầu người được xác minh giải trình làm rõ thêm các nội dung có liên
quan.
Điều
28. Kết luận xác minh tài sản, thu nhập
1. Căn cứ ý kiến chỉ đạo của người ra quyết định xác minh, Tổ
trưởng Tổ xác minh hoàn thiện dự thảo Kết luận xác minh tài sản, thu nhập trình
người ra quyết định xác minh duyệt, ký ban hành. Nội dung Kết luận xác minh tài
sản, thu nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Phòng,
chống tham nhũng.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo kết quả xác
minh tài sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh phải ban hành Kết luận xác
minh tài sản, thu nhập; trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng
không quá 20 ngày.
Điều
29. Gửi và công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập
1. Kết luận xác
minh tài sản, thu nhập được gửi cho người được xác minh, cơ quan quản lý người
được xác minh, cơ quan, đơn vị người được xác minh công tác và được lưu trong
Hồ sơ xác minh.
2.
Công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định tại Điều 50 Luật Phòng, chống tham nhũng. Việc công khai bằng hình
thức niêm yết tại trụ sở cơ quan nơi người được xác minh thường xuyên công tác
hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức do
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có người được xác minh tổ chức thực hiện theo Kết
luận xác minh tài sản, thu nhập.
3.
Đối với việc xác minh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 41
Luật Phòng, chống tham nhũng thì Kết luận xác minh tài sản, thu nhập còn
được gửi cho người tố cáo. Đối với việc xác minh theo quy định tại Điều 42 Luật Phòng, chống tham nhũng thì cơ quan kiểm soát tài
sản, thu nhập gửi Kết luận xác minh tài sản, thu nhập hoặc gửi văn bản kèm Kết
luận xác minh tài sản, thu nhập tới cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị
xác minh tài sản, thu nhập.
Mục 5. HỒ SƠ XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều 30. Trách nhiệm lập hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập
1. Người ra quyết định xác minh có trách nhiệm chỉ đạo Tổ trưởng
Tổ xác minh thực hiện việc lập hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập; kiểm tra việc
lập, bàn giao hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập.
2. Tổ trưởng Tổ xác minh có trách nhiệm tổ chức việc lập hồ sơ xác
minh tài sản, thu nhập; thành viên Tổ xác minh có trách nhiệm lập hồ sơ xác
minh tài sản, thu nhập khi được Tổ trưởng Tổ xác minh phân công.
Điều
31. Thành phần hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập
1. Quyết định
xác minh tài sản, thu nhập.
2. Kế hoạch
tiến hành xác minh tài sản, thu nhập.
3. Bản sao Bản
kê khai tài sản, thu nhập của người được xác minh.
4. Văn bản yêu
cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu; Văn bản yêu cầu
người được xác minh giải trình liên quan đến nội dung kê khai (nếu có).
5. Văn bản trả
lời của các cơ quan cung cấp thông tin, tài liệu.
6. Văn bản giải
trình của người được xác minh (nếu có).
7. Biên bản làm
việc với người được xác minh (nếu có).
8. Quyết định
gia hạn thời hạn xác minh (nếu có).
9. Báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Tổ xác minh.
10. Báo cáo kết
quả xác minh của Tổ xác minh.
11. Kết luận
xác minh tài sản, thu nhập.
12. Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
Điều 32. Nộp, lưu hồ sơ xác minh tài sản, thu
nhập
1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày Kết luận xác minh tài sản, thu
nhập được ban hành, Tổ trưởng Tổ xác minh chỉ đạo thành viên Tổ xác minh sắp
xếp, thống kê theo mục lục hồ sơ và chuyển cho cơ quan kiểm soát tài sản, thu
nhập.
2. Việc quản lý, khai thác, sử dụng hồ sơ xác minh được thực hiện
theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của cơ quan quản lý hồ sơ.
3. Thời hạn bảo quản hồ sơ được thực hiện theo quy định của pháp
luật.
Chương
VII
BẢO VỆ, LƯU TRỮ, KHAI THÁC, CUNG CẤP THÔNG TIN CƠ SỞ DỮ
LIỆU QUỐC GIA VỀ KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều
33. Nguyên tắc bảo vệ, lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu
quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập
1. Thông tin cơ
sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập phải được lưu trữ đầy đủ,
chính xác; khai thác, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, đúng quy định của
pháp luật; bảo đảm yêu cầu của việc kiểm soát tài sản, thu nhập, công tác quản
lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng và công tác quản lý cán bộ.
2. Cơ sở dữ
liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập phải được bảo vệ nghiêm ngặt, an
toàn theo quy định của pháp luật; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
về công nghệ thông tin; bảo đảm sự tương thích, an toàn, thông suốt trong toàn
hệ thống các cơ sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập.
Điều
34. Trách nhiệm bảo vệ, lưu trữ thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát
tài sản, thu nhập
1. Thanh tra
Chính phủ có trách nhiệm:
a) Xây dựng và
vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản,
thu nhập;
b) Tổ chức bộ
máy và cán bộ chuyên trách vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài
sản, thu nhập theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
c) Thực hiện
các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm
soát tài sản, thu nhập;
d) Thực hiện
các biện pháp sao lưu, dự phòng để bảo đảm khả năng khắc phục sự cố, phục hồi
dữ liệu;
đ) Thực hiện
các biện pháp bảo trì, bảo dưỡng để bảo đảm Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát
tài sản, thu nhập hoạt động thường xuyên, ổn định.
2. Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp với
Thanh tra Chính phủ trong việc bảo vệ, lưu trữ thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia
về kiểm soát tài sản, thu nhập.
Điều
35. Khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập
1. Thanh tra
Chính phủ và các Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập khác cung cấp thông tin cơ
sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia và các cơ
quan, tổ chức khác theo quy định tại các điểm c, d, g, h và i
khoản 1 Điều 42 của Luật Phòng, chống tham nhũng.
2. Thanh tra
Chính phủ và các Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập khác cung cấp thông tin cơ
sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức,
đơn vị phụ trách công tác tổ chức cán bộ, kiểm tra có thẩm quyền của Đảng, Quốc
hội, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội.
3. Cơ quan kiểm
soát tài sản, thu nhập cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về kiểm soát tài sản,
thu nhập theo yêu cầu của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều
tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân.
4. Việc cung
cấp thông tin cơ sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập đối với người chịu
sự kiểm soát của nhiều Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập được thực hiện theo
Quy chế phối hợp quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định này.
Chương
VIII
XỬ LÝ VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều
36. Xử lý hành vi vi phạm đối với người kê khai
Căn cứ vào nội
dung, tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm; động cơ, mục đích, nguyên
nhân, điều kiện hoàn cảnh vi phạm; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; người có
nghĩa vụ kê khai sẽ bị áp dụng một trong các hình thức xử lý kỷ luật cụ thể như
sau:
1. Xử lý khiển
trách áp dụng đối với:
a) Người kê
khai không nộp bản kê khai khi đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền
đôn đốc bằng văn bản lần 2;
b) Người kê
khai kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng
giá trị đến 10 tỷ đồng;
c) Người kê
khai giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối
với tài sản, thu nhập có tổng giá trị từ 150 triệu đồng đến 10 tỷ đồng.
2. Xử lý cảnh cáo
áp dụng đối với:
a) Người kê
khai không nộp bản kê khai đúng hạn khi đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức
khiển trách theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Người kê
khai kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng
giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng;
c) Người kê
khai giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối
với tài sản, thu nhập có tổng giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng.
3. Xử lý cách
chức áp dụng đối với người kê khai có chức vụ khi:
a) Kê khai
không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị trên 20
tỷ đồng;
b) Giải trình
nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu
nhập có tổng giá trị trên 20 tỷ đồng.
Điều
37. Xử lý hành vi vi phạm khác trong kiểm soát tài sản, thu nhập
1. Xử lý khiển
trách áp dụng đối với:
a) Người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không tổ chức việc kê khai, công khai bản kê khai,
nộp bản kê khai khi đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc bằng văn bản lần 2;
b) Người đứng
đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập cố ý không tổ chức tiếp nhận, quản lý
bản kê khai;
c) Thành viên
Tổ xác minh tài sản, thu nhập cố ý lợi dụng việc xác minh tài sản, thu nhập
thực hiện hành vi trái pháp luật.
2. Xử lý cảnh
cáo áp dụng đối với:
a) Cố ý không
kết luận xác minh tài sản, thu nhập làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp
của người được xác minh.
b) Cố ý bao che
cho người được xác minh tài sản, thu nhập.
3. Các hành vi
vi phạm quy định tại Điều 18, các khoản 1, khoản 2 Điều này
nếu cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của
pháp luật.
Điều
38. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người có hành vi vi
phạm quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập
1. Việc xử lý
kỷ luật người có hành vi vi phạm là cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện
theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.
2. Việc xử lý
kỷ luật người có hành vi vi phạm làm việc trong Quân đội nhân dân, Công an nhân
dân được thực hiện theo quy định về xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân, Công
an nhân dân.
3. Việc xử lý
kỷ luật người có hành vi vi phạm là thành viên, hội viên của tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội được thực hiện theo quy định của tổ chức đó.
Điều
39. Công khai quyết định xử lý vi phạm
1. Quyết định
kỷ luật đối với người có hành vi vi phạm quy định về kiểm soát tài sản, thu
nhập được niêm yết công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người bị xử lý kỷ
luật thường xuyên làm việc trong thời gian 15 ngày.
Ngoài việc niêm
yết công khai, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật có thể lựa chọn thực hiện thêm
hình thức thông báo tại Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ
quan, tổ chức, đơn vị.
2. Việc xử phạt
vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi vi phạm
khác về kiểm soát tài sản, thu nhập phải được công khai theo quy định của pháp
luật.
Chương
IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
40. Hiệu lực thi hành
Nghị định này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Nghị định số
130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản,
thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều
41. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp đã
tiến hành lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh nhưng chưa ra Quyết định xác
minh tài sản, thu nhập thì căn cứ vào quy định của Luật Phòng, chống tham
nhũng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 132/2025/QH15 để tiến
hành xác minh theo quy định. Nếu người được lựa chọn ngẫu nhiên không còn là
đối tượng chịu sự kiểm soát của cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập thì cơ quan
đó không ban hành Quyết định xác minh tài sản, thu
nhập. Những trường hợp đã ban hành Quyết định xác minh tài sản, thu nhập trước thời điểm ngày 01 tháng 7
năm 2026 thì cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định của
Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 130/2020/NĐ-CP để kết luận xác
minh tài sản, thu nhập.
Điều
42. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.
|
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|
PHỤ LỤC
MẪU BẢN KÊ KHAI
VÀ HƯỚNG DẪN VIỆC KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP LẦN ĐẦU, KÊ KHAI HẰNG NĂM, KÊ khai
bổ sung, KÊ KHAI PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÁN BỘ
(Kèm
theo Nghị định số 164/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)
|
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM(*)
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN
KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP... [1]
(Ngày.......
tháng ...... năm ......)[2]
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Người kê
khai tài sản, thu nhập
- Họ và tên:
................................................... Ngày, tháng, năm sinh:
...................................
- Quê quán:
.............................................................................................................................
- Nơi thường
trú:
.....................................................................................................................
- Nơi ở hiện nay:
.....................................................................................................................
- Chức vụ/chức
danh: ...................................................... Hệ số phụ cấp chức
vụ: ...............
- Cơ quan, đơn
vị công tác:
....................................................................................................
- Số thẻ căn
cước/Số CCCD/Số định danh cá nhân [3]: ….... ngày
cấp: ….…. nơi
cấp: ………
- Số điện
thoại: ………………...
2. Vợ hoặc
chồng của người kê khai tài sản, thu nhập
- Họ và tên:
.................................................. Ngày, tháng, năm sinh:
.....................................
- Quê quán:
.............................................................................................................................
- Nơi thường
trú: .....................................................................................................................
- Nơi ở hiện
nay:
.....................................................................................................................
- Chức vụ/chức
danh/nghề nghiệp, công việc đang làm [4]:.....
Hệ số phụ cấp chức vụ (nếu có): …....
- Cơ quan, đơn
vị công tác, nơi làm việc:
..............................................................................
- Số thẻ căn
cước/Số CCCD/Số định danh cá nhân 3: ….... ngày
cấp: .......... nơi
cấp: ….....
- Số điện
thoại: ………………...
3. Con chưa
thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật)
3.1. Con thứ
nhất:
- Họ và tên:
......................................... Ngày, tháng, năm sinh:
.............................................
- Nơi thường
trú:
.....................................................................................................................
- Nơi ở hiện
nay:
.....................................................................................................................
- Số định danh
cá nhân/Số thẻ căn cước 3:
................ ngày cấp: ........... nơi cấp: ................
3.2. Con thứ
hai (trở lên): Kê khai tương tự như con thứ nhất.
II. THÔNG TIN
MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN [5]
1. Quyền
sử dụng đất [6]:
1.1. Đất ở [7]:
1.1.1. Thửa thứ
nhất:
- Địa chỉ [8]:
..............................................................................................................................
- Diện tích [9]:
...........................................................................................................................
- Giá trị [10]:
..............................................................................................................................
- Giấy chứng
nhận quyền sử dụng [11]:
.………………..………………..………………………...
- Thông tin
khác (nếu có) [12]:
……………………………………………………………………..
+ Nguồn hình
thành: ……………………………………………………………………..............
+ Tình trạng
quản lý, sử dụng: ………………..………………..………………………………...
+ Ghi chú:
………………………………………………………………………………..............
1.1.2. Thửa thứ
hai (trở lên): Kê khai tương tự như thửa thứ nhất.
1.2. Các loại
đất khác [13]:
1.2.1. Thửa thứ
nhất:
- Loại đất:
............................................ Địa chỉ 8:
..................................................................
- Diện tích 9:
..........................................................................................................................
- Giá trị 10: ..............................................................................................................................
- Giấy chứng
nhận quyền sử dụng 11:
………………..………………..…………………………
- Thông tin
khác (nếu có) 12:
……………………………………………………………………..
+ Nguồn hình
thành: ……………………………………………………………………………..
+ Tình trạng
quản lý, sử dụng: ………………..………………..………………..………………
+ Ghi chú:
………………………………………………………………………………………..
1.2.2. Thửa thứ
hai (trở lên): Kê khai tương tự như thửa thứ nhất.
2. Nhà ở, công
trình xây dựng:
2.1. Nhà ở:
2.1.1. Nhà thứ
nhất:
- Địa chỉ 8:
.............................................................................................................................
- Loại nhà [14]:
.........................................................................................................................
- Diện tích sử
dụng [15]:
..........................................................................................................
- Giá trị 10: ………………………………………………………………………………………..
- Giấy chứng
nhận quyền sở hữu 11:
………………..………………..…………………………..
- Thông tin
khác (nếu có) 12:
……………………………………………………………………..
+ Nguồn hình
thành: ……………………………………………………………………..………
+ Tình trạng
quản lý, sử dụng, sở hữu: ………………..………………..………………………..
+ Ghi chú:
……………………………………………………………………………….……….
2.1.2. Nhà thứ
hai (trở lên): Kê khai tương tự như nhà thứ nhất.
2.2. Công trình
xây dựng khác [16]:
2.2.1. Công
trình thứ nhất:
- Tên công
trình: .............................. Địa chỉ 8:
......................................................................
- Diện tích 15:
..........................................................................................................................
- Giá trị 10:
...............................................................................................................................
- Giấy chứng
nhận quyền sở hữu 11:
………………..………………..…………………………..
- Thông tin
khác (nếu có) 12: ……………………………………………………………………..
+ Nguồn hình
thành: ……………………………………………………………………..............
+ Tình trạng
quản lý, sử dụng, sở hữu: ………………..………………..………………………..
+ Ghi chú:
………………………………………………………………………………..............
2.2.2. Công
trình thứ hai (trở lên): Kê khai tương tự như công trình thứ nhất.
3. Tài sản khác
gắn liền với đất:
3.1. Cây lâu
năm [17]:
- Loại cây:
............................ Số lượng: ............................ Giá trị 10: …………………….….
- Thông tin
khác (nếu có) 12:
……………………………………………………………………..
+ Nguồn hình thành:
……………………………………………………………………...….......
+ Tình trạng
quản lý, sử dụng, sở hữu: . ………………..………………..……………………
+ Ghi chú:
……………………………………………………………………………………......
3.2. Rừng sản
xuất [18]:
- Loại rừng:
.......................... Diện tích: ........................... Giá trị 10:
..................................
- Thông tin
khác (nếu có) 12:
……………………………………………………………………..
+ Nguồn hình
thành: ……………………………………………………………………...….......
+ Tình trạng
quản lý, sử dụng, sở hữu: ………………..………………..………………………
+ Ghi chú:
………………………………………………………………………………...….......
3.3. Vật kiến
trúc khác gắn liền với đất:
- Tên gọi:
....................... Số lượng: .................. Đơn vị: …………… Giá trị 10:
..................
- Tên gọi:
....................... Số lượng: .................. Đơn vị: …………… Giá trị 10:
..................
- Thông tin
khác (nếu có) 12:
……………………………………………………………………..
+ Nguồn hình
thành: ……………………………………………………………………………..
+ Tình trạng
quản lý, sử dụng, sở hữu: ………………………..…………………………………
+ Ghi chú:
………………………………………………………………………………….…….
4. Vàng, kim
cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác [19].
4.1. Tài sản
thứ nhất:
- Tên tài sản:
…..............……. Số lượng, đơn vị tính: …............…. Tổng giá trị:
…...……..
- Thông tin
khác (nếu có) 12:
……………………………………………………………………..
+ Nguồn hình
thành: ……………………………….……………………………..….…………..
+ Tình trạng
quản lý, sử dụng, sở hữu:
...............................................................................
+ Ghi chú:
…………………………………………………………………………..……………
4.2. Tài sản
thứ hai (trở lên): Kê khai tương tự như tài sản thứ nhất.
5. Tiền (tiền
Việt Nam, ngoại tệ): ghi tổng số tiền tại thời điểm kê khai bao gồm tiền mặt,
tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức
nước ngoài tại Việt Nam [20]:
.................................
5.1.
Tiền mặt: ……………..…..........Tình trạng quản lý, sử dụng [21]:
….…..……..................
5.2.
Tiền cho vay : .......................... Tài liệu minh chứng (nếu có) [22]:
.................................
5.3.
Tiền trả trước : .......................... Tài liệu minh chứng (nếu có) 22:
…............................
5.4. Tiền gửi
cá nhân hoặc tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam [23]
- Số tài khoản thanh
toán: ....... Tại đơn vị, tổ chức: ....... Số dư tại thời điểm kê khai: .......
- Số tài khoản
thanh toán: ....... Tại đơn vị, tổ chức: ....... Số dư tại thời điểm kê khai:
.......
- ...
- Số tài khoản/số
sổ tiết kiệm: ....................... Tại đơn vị, tổ chức: .............. Số
tiền: ...........
- Số tài khoản/số
sổ tiết kiệm: ....................... Tại đơn vị, tổ chức: .............. Số
tiền: ...........
- ...
- Các loại tiền
gửi khác: ……...... Tổng số tiền: ............ Tài liệu minh chứng (nếu có) 22: ….
6. Cổ phiếu,
trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác [24]:
6.1. Cổ phiếu:
- Tên cổ phiếu:
.................................. Số lượng: ……….…..…. Giá trị [25]: ……….…………
- Tên cổ phiếu:
.................................. Số lượng: ……….…..…. Giá trị 25: ……….…………
6.2. Trái
phiếu:
- Tên trái
phiếu: ................................ Số lượng: ……….…..…. Giá trị 25: …………..………
- Tên trái
phiếu: ................................ Số lượng: ……….…..…. Giá trị 25: …………..………
6.3. Vốn góp:
- Hình thức,
loại vốn góp [26]: ……………………..
Giá trị [27]:
………………….……………….
-
Tài liệu minh chứng (nếu có) 22: ……………….
6.4. Các loại
giấy tờ có giá khác:
- Tên giấy tờ
có giá [28]:
.……………………..….. Giá trị 25:
……………………………………
-
Tài liệu minh chứng (nếu có) 22: ……………….
7. Tài sản
khác:
7.1. Tài sản
theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký (tàu
bay, tàu thủy, thuyền, máy ủi, máy xúc, ô tô, mô tô, xe gắn máy…)
- Tên tài sản:
..................................................... Số đăng ký:
..............................................
Giá trị [29]:
................................. Thông tin khác (nếu có) 12:
...............................................
- Tên tài sản:
..................................................... Số đăng ký:
..............................................
Giá trị 29:
................................. Thông tin khác (nếu có) 12: ...............................................
7.2. Tài sản
khác như tài sản số, tài sản đấu giá (biển số xe, sim điện thoại,…), quyền
sở hữu trí tuệ, đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, bàn ghế, cây cảnh, tranh, ảnh, cổ vật,
…:
- Loại tài sản [30]: …………………..………..…
Số lượng, giá trị 29: ……………………………..
- Thông tin
khác (nếu có) 12: …………....…… Tài liệu
minh chứng (nếu có) 22: ……………..
8. Tài sản ở
nước ngoài [31]:
9. Tài khoản ở
nước ngoài [32]:
- Tên chủ tài khoản:
………………..……….. Số tài khoản: ……………..........................…..
- Tên ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng, tổ chức nơi mở tài khoản: ……………………….…
10. Tổng thu
nhập giữa hai lần kê khai, gồm thu nhập bằng tiền; bằng tài sản hoặc hiện vật
có giá trị (ước tính hoặc giá niêm yết) [33]:
- Thu nhập của
người kê khai: ………………..………, gồm:
+ Thu nhập từ
lương, phụ cấp, trợ cấp: ……..…………..………………………………...........
+ Thu nhập từ
kinh doanh hoặc từ nguồn khác (nếu có) [34]: ……………………………………
- Thu nhập của
vợ/chồng người kê khai: ………………..………, gồm:
+ Thu nhập từ
lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền công: ………………………………………………
+ Thu nhập từ
kinh doanh hoặc từ nguồn khác (nếu có) 34:
………………………………….…
- Thu nhập của
con chưa thành niên: ……………………………………………………………..
- Các khoản
thu nhập chung: ……………………………………………………………………..
- Tổng thu
nhập giữa hai lần kê khai: …………………………………………………………….
11. Các khoản nợ có giá trị
từ 150 triệu đồng trở lên: kê khai các khoản nợ bằng tiền, bằng hiện vật,
... của tổ chức, cá nhân; ghi rõ số lượng, chủng loại, giá trị; tài liệu minh
chứng (nếu có).
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
III. BIẾN ĐỘNG
TÀI SẢN, THU NHẬP; GIẢI TRÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN, THU NHẬP [35] (nếu
là kê khai tài sản, thu nhập lần đầu thì không phải kê khai):
1. Tài sản, thu
nhập tăng [36]:
1.1. Tài sản,
thu nhập tăng thứ nhất : …………………………………………………………..
- Giải trình
nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm [37]:
..………………………………………
- Tài liệu minh
chứng (nếu có) 22:
…………………………………………………….…………
1.2. Tài sản,
thu nhập tăng thứ hai (trở lên): kê khai như tài sản, thu nhập tăng thứ nhất.
2. Tài sản, thu
nhập giảm [38]:
2.1. Tài sản,
thu nhập giảm thứ nhất : ………………………………………………………….
- Ghi nguyên
nhân tài sản, thu nhập giảm [39]:
………………………………………………….
- Tài liệu minh
chứng (nếu có) 22:
…………………………………………………….………….
2.2. Tài sản,
thu nhập giảm thứ hai (trở lên): kê khai như tài sản, thu nhập giảm thứ nhất.
IV. NỘI DUNG THAY
ĐỔI, BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH
1. Nội dung
thay đổi, bổ sung, điều chỉnh về thông tin chung (nếu có) [40]
Ghi những nội
dung thay đổi, điều chỉnh, bổ sung về người kê khai, vợ hoặc chồng và con chưa
thành niên (nếu có):
……………………………………………………..…….………….…………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
2. Nội dung
thay đổi, bổ sung, điều chỉnh về kê khai tài sản, thu nhập (nếu có) 40
Ghi những nội
dung thay đổi, điều chỉnh, bổ sung về tài sản, thu nhập, biến động tài sản, thu
nhập tăng hoặc giảm:
……………………………………………………..…….………….…………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
|
........,
ngày ...... tháng ...... năm ....... [41]
NGƯỜI
NHẬN BẢN KÊ KHAI [42]
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ/chức danh)
|
.......,
ngày ..... tháng ..... năm …...41
NGƯỜI
KÊ KHAI TÀI SẢN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|