|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 10/2026/TT-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH
VỤ KIỂM KÊ DI TÍCH, LẬP HỒ SƠ KHOA HỌC ĐỀ NGHỊ XẾP HẠNG DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN
HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH
Căn
cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính
phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính
phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Di sản văn hóa;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch ban hành Thông tư Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ
kiểm kê di tích, lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1.
Thông tư này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ kiểm kê di
tích, lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Đối
tượng áp dụng:
a) Cơ
quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là dịch vụ sự nghiệp công);
b) Cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc triển khai cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;
c)
Khuyến khích cơ quan, tổ chức ngoài công lập có triển khai dịch vụ sự nghiệp
công không sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật theo
quy định tại Thông tư này.
Điều 2. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định
mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư này là mức tối đa, bao gồm các hao phí nhân
công, máy móc, thiết bị và vật liệu sử dụng để hoàn thành thực hiện cung cấp dịch
vụ sự nghiệp công.
2. Các
chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của các Bảng định mức được
xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Các
chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của Bảng định mức áp dụng
theo Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL ngày 22
tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn
hóa; Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09
tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị
trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh
vực văn hóa, thể thao và du lịch;
b) Trường
hợp các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công không có trong
Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL và Thông tư
số 16/2021/TT- BVHTTDL thì áp dụng theo Nghị
định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và
lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của
Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang và Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc
trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập hoặc xem xét quy đổi
tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Trường
hợp hạng, bậc của chức danh lao động thực tế không như quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này thì cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị cung cấp dịch
vụ sự nghiệp công xem xét, áp dụng hạng, bậc lao động tương đương hoặc hạng, bậc
của chức danh lao động đang làm việc và mức hao phí theo thực tế. Trong các trường
hợp này phải bảo đảm chi phí về nhân công không vượt quá chi phí nhân công tính
từ định mức tại Thông tư này;
d) Đối
tượng là công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia
triển khai các thành phần công việc trong quy trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công không áp dụng định mức hao phí nhân công quy định tại Thông tư này.
3. Đối
với các chi phí khác phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công được thực
hiện như sau:
a) Đối
với các chi phí khác liên quan đến dịch vụ kiểm kê di tích, lập hồ sơ khoa học
đề nghị xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, gồm: Mua tài
liệu, dịch tài liệu, in ấn, sao chụp tài liệu; lập và in ấn bản đồ, bản vẽ kỹ
thuật khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích, bản vẽ kỹ thuật di tích; thiết bị lưu
trữ thông tin tài liệu; thuê dựng phim, in ảnh, xây dựng album ảnh; thuê chuyên
gia nghiên cứu, tư vấn, lập hồ sơ khoa học di tích, nhận diện, xác định giá trị
di tích; chi phí công tác phí; chi phí giám định di vật, cổ vật; chi phí tổ chức
tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho các đối tượng tham gia kiểm kê di tích; chi
phí tổ chức họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến góp ý, hoàn thiện hồ sơ
kiểm kê di tích, hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh; chi phí sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dụng và các chi
phí phát sinh khác, các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng
theo mức chi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Trường hợp không
có quy định mức chi cụ thể thì căn cứ vào hợp đồng, hoá đơn, chứng từ hoặc lập
dự toán riêng đối với công đoạn phát sinh ngoài định mức này để trình cấp có thẩm
quyền xem xét, phê duyệt theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Đối
với các khoản chi phí thực tế, các dịch vụ thuê mướn, mua bán khác thực hiện
theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với các nội dung chi trả dịch
vụ nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về
đấu thầu.
Điều 3. Nội dung, kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Nội
dung định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Hao
phí nhân công: là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết
của các hạng, bậc lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ.
Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn của dịch
vụ sự nghiệp công, được tính bằng công, mỗi công tương ứng với thời gian làm việc
01 ngày làm việc (08 giờ) của người lao động theo quy định tại Điều
105 của Bộ luật Lao động. Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng tỷ lệ
15% của tổng hao phí lao động trực tiếp tương ứng;
b) Hao
phí về máy móc, thiết bị sử dụng: là thời gian sử dụng cần thiết từng loại máy
móc, thiết bị để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí
trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng trên tổng thời
gian khấu hao máy với 01 ngày làm việc (08 giờ) theo quy định tại Điều
105 của Bộ luật Lao động;
c) Hao
phí vật liệu sử dụng: là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng
trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí
trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao phí vật
liệu phụ được tính bằng tỷ lệ 10% tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng Bảng
định mức.
2. Kết
cấu của định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Tên
định mức;
b) Mô
tả nội dung công việc: là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch
vụ sự nghiệp công;
c) Bảng
định mức, bao gồm:
- Định
mức hao phí nhân công: chức danh và hạng, bậc lao động, đơn vị tính mức hao
phí, trị số định mức hao phí;
- Định
mức hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: tên loại máy móc hoặc thiết bị, đơn vị
tính mức hao phí, trị số định mức hao phí;
- Định
mức hao phí vật liệu sử dụng: tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao
phí, trị số định mức hao phí;
- Trị
số định mức hao phí: là giá trị tính bằng số của thời gian thực hiện thực tế
trên hao phí nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá
trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
- Ghi
chú: là nội dung hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ thuật khác
nhau hoặc để hoàn thành một khối lượng công việc khác với đơn vị tính tại Bảng
định mức.
Điều 4. Các định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi điều
chỉnh của Thông tư
Định mức
kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công được quy định chi tiết tại Phụ lục
kèm theo Thông tư này, cụ thể:
1. Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm kê di tích.
2. Định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Căn
cứ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công kèm theo Thông tư này, các
bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các cơ quan, tổ chức liên quan xem xét, quyết định áp dụng định mức
kinh tế - kỹ thuật cụ thể phù hợp với điều kiện của đơn vị cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công thuộc phạm vi quản lý.
2. Các
cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để triển khai cung ứng dịch vụ sự
nghiệp công có liên quan, căn cứ điều kiện thực tiễn, đề xuất với cơ quan có thẩm
quyền xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
2. Trường
hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Thông tư này được sửa
đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới
được ban hành.
3.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá
nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Di sản văn hóa) để
xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Các Sở VHTTDL, Sở VHTT;
- Công báo; Cổng TTĐT của Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, DSVH. NĐD.300.
|
BỘ TRƯỞNG
Lâm Thị Phương Thanh
|
PHỤ
LỤC
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ
KIỂM KÊ DI TÍCH, LẬP HỒ SƠ KHOA HỌC ĐỀ NGHỊ XẾP HẠNG DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA,
DANH LAM THẮNG CẢNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 5 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm kê di tích
1.1.
Mô tả thành phần công việc
Cho 01 di tích kiểm kê
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Hạng, bậc di sản viên tham gia
|
|
1
|
Thu
thập, tổng hợp thông tin liên quan đến di tích được kiểm kê
|
Di sản viên hạng III (bậc 1) và tương đương
|
|
2
|
Tập
huấn nghiệp vụ chuyên môn cho các đối tượng tham gia kiểm kê di tích
|
Di sản viên hạng III (bậc 4) và tương đương
|
|
3
|
Khảo
sát điền dã, thu thập tư liệu, thông tin về đối tượng kiểm kê di tích
|
Di sản viên hạng III (bậc 1) và tương đương
|
|
4
|
Lập
hồ sơ kiểm kê di tích
|
|
|
a
|
Thu
thập và hoàn thiện Phiếu kiểm kê di tích theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 04/TT- BVHTTDL ngày 13/5/2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Di sản viên hạng III (bậc 3) và tương đương
|
|
b
|
Lập
Bản vẽ kỹ thuật khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích
|
Di sản viên hạng III (bậc 3) và tương đương
|
|
c
|
Chụp
ảnh màu khảo tả di tích, hiện vật thuộc di tích
|
Di sản viên hạng III (bậc 1) và tương đương
|
|
d
|
Thực
hiện việc ghi âm, ghi hình di tích kiểm kê
|
Di sản viên hạng III (bậc 1) và tương đương
|
|
đ
|
Lập
hồ sơ kiểm kê di tích
|
Di sản viên hạng III (bậc 4) và tương đương
|
|
5
|
Lấy
ý kiến góp ý, hoàn thiện hồ sơ kiểm kê di tích
|
Di sản viên hạng III (bậc 3) và tương đương
|
|
6
|
Hoàn
thiện hồ sơ kiểm kê di tích
|
Di sản viên hạng III (bậc 4) và tương đương
|
1.2.
Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 di tích kiểm kê
|
TT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức hao phí
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
|
Di sản
viên Hạng III (bậc 1)
|
Công
|
9
|
|
|
Di sản
viên Hạng III (bậc 3)
|
Công
|
9
|
|
|
Di sản
viên Hạng III (bậc 4)
|
Công
|
11
|
|
|
Nhân
công lao động gián tiếp (tương đương 15%)
|
|
|
|
2
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy
tính có kết nối internet
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
|
Máy
in Laser A4
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
|
Máy ảnh
kỹ thuật số
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
|
Máy
ghi âm
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
|
Thiết
bị lưu trữ
|
Cái
|
Theo thực tế
|
|
3
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy
A4
|
Tờ
|
Theo thực tế
|
|
|
Giấy
in
|
Tờ
|
Theo thực tế
|
|
|
Mực
in
|
Hộp
|
Theo thực tế
|
|
|
Vật
liệu phụ (tương đương 10%)
|
|
|
Ghi
chú:
- Việc
rà soát, cập nhật hàng năm đối với mỗi di tích đã được kiểm kê trong Danh mục
kiểm kê di tích thì định mức hao phí tính cho mỗi di tích được rà soát, cập nhật
được tính bằng định mức hao phí 01 di tích kiểm kê nhân với hệ số K = 0,5.
- Trường
hợp di tích kiểm kê gồm nhiều di tích thành phần thì định mức hao phí tính cho
mỗi di tích thành phần được tính bằng định mức hao phí 01 di tích kiểm kê nhân
với hệ số K = 0,7.
- Đối
với các nội dung công việc mà hạng, bậc di sản viên tham gia phải tính theo thực
tế, đơn vị thực hiện dịch vụ kiểm kê di tích phải căn cứ vào điều kiện, tính chất
cụ thể của công tác để lập định mức riêng phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch
vụ lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh
2.1.
Mô tả thành phần công việc
Cho 01 di tích lập hồ sơ khoa học
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Hạng, bậc di sản viên tham gia
|
|
1
|
Thu
thập, tổng hợp thông tin liên quan đến di tích
|
Di sản viên hạng III (bậc 1) và tương đương
|
|
2
|
Điều
tra khảo sát sơ bộ di tích
|
Di sản viên hạng III (bậc 2) và tương đương
|
|
3
|
Thu
thập và hoàn thiện Lý lịch di tích theo Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ
|
Di sản viên hạng III (bậc 5) và tương đương
|
|
4
|
Lập
Biên bản, Bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích
|
Di sản viên hạng III (bậc 3) và tương đương
|
|
5
|
Chụp
ảnh màu khảo tả di tích, hiện vật thuộc di tích
|
Di sản viên hạng III (bậc 1) và tương đương
|
|
6
|
Lập
Bản vẽ kỹ thuật di tích
|
Di sản viên hạng III (bậc 5) và tương đương
|
|
7
|
Thực
hiện việc ghi âm, ghi hình tại di tích
|
Di sản viên hạng III (bậc 1) và tương đương
|
|
8
|
Lập
Bản thống kê hiện vật thuộc di tích theo Mẫu số 10 Phụ lục I Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ
|
Di sản viên hạng III (bậc 3) và tương đương
|
|
9
|
Dập,
dịch văn bia, câu đối, đại tự và các tài liệu Hán Nôm hoặc tài liệu bằng các
loại ngôn ngữ khác có ở di tích
|
|
|
a)
|
Dập
văn bia, câu đối, đại tự, tài liệu Hán Nôm và các tài liệu bằng các loại ngôn
ngữ khác
|
Di sản viên hạng III (bậc 1) và tương đương
|
|
b)
|
Phiên
âm, dịch nghĩa văn bản tài liệu Hán Nôm hoặc các tài liệu bằng các loại ngôn
ngữ khác
|
Di sản viên hạng III (bậc 5) và tương đương
|
|
10
|
Tập
hợp và lập thư mục tài liệu tham khảo về di tích
|
Di sản viên hạng III (bậc 2) và tương đương
|
|
11
|
Tổng
hợp thông tin hoàn thiện bản thuyết minh tóm tắt
|
Di sản viên hạng III (bậc 4) và tương đương
|
|
12
|
Tổng
hợp tư liệu, lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích
|
Di sản viên hạng III (bậc 6) và tương đương
|
|
13
|
Lấy
ý kiến hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích
|
Di sản viên hạng III (bậc 4) và tương đương
|
|
14
|
Hoàn
thiện hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích
|
Di sản viên hạng III (bậc 6) và tương đương
|
2.2.
Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích cấp
tỉnh
|
TT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức hao phí
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân công
|
|
|
|
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
|
Di sản
viên Hạng III (bậc 1)
|
Công
|
11
|
|
|
Di sản
viên Hạng III (bậc 2)
|
Công
|
3
|
|
|
Di sản
viên Hạng III (bậc 3)
|
Công
|
7
|
|
|
Di sản
viên Hạng III (bậc 4)
|
Công
|
6
|
|
|
Di sản
viên Hạng III (bậc 5)
|
Công
|
15
|
|
|
Di sản
viên Hạng III (bậc 6)
|
Công
|
10
|
|
|
Nhân
công lao động gián tiếp
(tương
đương 15%)
|
|
|
|
2
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy
tính có kết nối internet
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
|
Máy
in Laser A4
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
|
Máy ảnh
kỹ thuật số
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
|
Máy
ghi âm
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
|
Máy
ghi hình
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
|
Thiết
bị lưu trữ
|
Cái
|
Theo thực tế
|
|
3
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy
A4
|
Tờ
|
Theo thực tế
|
|
|
Giấy
in ảnh
|
Tờ
|
Theo thực tế
|
|
|
Mực
in
|
Hộp
|
Theo thực tế
|
|
|
Vật
liệu phụ (tương đương 10%)
|
|
|
Ghi
chú:
- Trường
hợp lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích quốc gia thì định mức hao phí
được tính bằng định mức hao phí lập 01 hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích
cấp tỉnh nhân với hệ số K = 1,5.
- Trường
hợp lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt thì định mức
hao phí được tính bằng định mức hao phí lập 01 hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng
di tích cấp tỉnh nhân với hệ số K = 2,0.
- Trường
hợp di tích gồm nhiều di tích thành phần thì định mức hao phí cho mỗi di tích
thành phần được tính bằng định mức hao phí lập 01 hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng
di tích cấp tỉnh hoặc di tích quốc gia hoặc di tích quốc gia đặc biệt nhân với
hệ số K = 0,7.
- Đối
với các nội dung công việc mà hạng, bậc di sản viên tham gia phải tính theo thực
tế, đơn vị thực hiện dịch vụ lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích phải
căn cứ vào điều kiện, tính chất cụ thể của công tác để lập định mức riêng phù hợp
với quy định của pháp luật.