THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC KHOẢN THU, CHI LIÊN
QUAN TRONG QUÁ TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC
ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
Căn cứ Nghị định số 243/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư;
Căn cứ Nghị định số 254/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản
lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 312/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản
lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh
toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 166/2025/NĐ-CP của Chính phủ);
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Phát triển hạ tầng;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành Thông tư quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu, chi liên quan trong
quá trình lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về
quản lý, sử dụng các khoản thu, chi liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định tại khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 5 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là Nghị định số 243/2025/NĐ-CP).
2. Việc quản lý, sử dụng chi
phí đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP) thực hiện theo hướng dẫn
của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng các chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà
đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc
có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP quy định tại
Điều 1 Thông tư này.
Điều 3.
Nguyên tắc quản lý thu, chi trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
PPP
1. Các khoản thu, chi trong lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP phải đúng mục đích, đúng chế độ của Nhà nước
và quy định của pháp luật.
2. Việc lập dự toán, thanh
toán, quyết toán các khoản thu, chi trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án PPP theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định về quản
lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công, chi thường xuyên nguồn vốn
ngân sách nhà nước.
Điều 4.
Chi trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP
1. Các khoản chi và định mức
các khoản chi trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP.
2. Nội dung chi áp dụng đối với
trường hợp cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu, tổ thẩm định trực tiếp thực hiện:
a) Chi vật tư văn phòng, dịch
thuật và chi tuyên truyền, liên lạc;
b) Chi hội nghị phục vụ công
tác mời thầu, mở thầu;
c) Chi đăng tải thông tin về
lựa chọn nhà đầu tư;
d) Chi phí khác.
Điều 5.
Các khoản thu trong lựa chọn nhà đầu tư
1. Các khoản thu từ tiền bán
hồ sơ mời thầu và các khoản thu khác (nếu có) sau khi thực hiện các nghĩa vụ
thuế được bên mời thầu nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước.
2. Nhà đầu tư được lựa chọn
chịu trách nhiệm hoàn trả các khoản chi phí quy định tại Điều 4 Thông
tư này và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hợp đồng dự án PPP có hiệu lực.
Điều 6.
Nguồn kinh phí trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP
Nguồn kinh phí để chi các nội
dung trong lựa chọn nhà đầu tư quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị
định số 243/2025/NĐ-CP được bố trí trong kế hoạch vốn chuẩn bị dự án PPP từ
nguồn vốn đầu tư công, dự toán chi thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước của cơ
quan có thẩm quyền, nguồn vốn hợp pháp khác và được tính trong tổng mức đầu tư
của dự án PPP.
Điều 7.
Quản lý, sử dụng kinh phí trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
PPP
1. Trường hợp bên mời thầu là
Ban quản lý dự án: Việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí trong đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP thực hiện theo quy định tại Thông tư số 70/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng
các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản
lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
2. Trường hợp đơn vị chuyên
môn, đơn vị trực thuộc của cơ quan có thẩm quyền thuê tư vấn lựa chọn nhà đầu tư
để thực hiện một hoặc toàn bộ các công việc tại khoản 6, khoản 7
Điều 5 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP, kinh phí thuê tư vấn được thực hiện như
sau:
a) Tổng mức chi trong lựa chọn
nhà đầu tư đã có thuế (bao gồm các chi phí bên mời thầu tự thực hiện) không vượt
quá dự toán được duyệt cho công việc thuê tư vấn;
b) Giá trị thanh toán cho đơn
vị tư vấn được thực hiện theo Hợp đồng giữa bên mời thầu và đơn vị tư vấn;
c) Việc quản lý, sử dụng,
thanh toán, quyết toán kinh phí quy định tại điểm b khoản này được thực hiện
theo quy định hiện hành về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công và
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Trường hợp đơn vị chuyên
môn, đơn vị trực thuộc của cơ quan có thẩm quyền tự thực hiện một phần hoặc
toàn bộ các công việc tại các khoản 6, khoản 7 Điều 5 Nghị định
số 243/2025/NĐ-CP theo quy định của pháp luật: Việc quản lý, sử dụng kinh
phí tự tổ chức thực hiện công tác đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư của đơn vị thực
hiện theo cơ chế tài chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trường hợp sử dụng nguồn vốn
hợp pháp khác huy động cho công tác đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư không phải là
ngân sách nhà nước hoặc nhà cung cấp vốn có quy định về quản lý và sử dụng nguồn
vốn cho công tác đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư khác với quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước: Cơ quan có thẩm quyền tự chịu trách nhiệm về việc huy động,
quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hợp pháp khác phù hợp với
quy định của nguồn vốn này; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định pháp
luật hiện hành và các quy định của pháp luật liên quan.
Điều 8.
Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan
1. Trách nhiệm của cơ quan có
thẩm quyền, cơ quan, đơn vị được giao là bên mời thầu
a) Chịu trách nhiệm về việc
quản lý, sử dụng các khoản thu, chi trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật;
b) Thực hiện việc lập dự toán
chi phí trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư và lập báo cáo quyết toán chi phí sử
dụng, trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.
2. Trách nhiệm của cơ quan
thanh toán
Chịu trách nhiệm thanh toán
chi phí trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư theo quy định về thanh toán ngân
sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, đúng chế độ quản lý tài chính hiện
hành của Nhà nước và các quy định cụ thể tại Thông tư này.
3. Trách nhiệm của các Bộ, cơ
quan trung ương, cơ quan khác, địa phương
Kiểm tra việc quản lý, sử dụng
các khoản thu, chi trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư các dự án PPP và có biện
pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân, đơn vị có hành vi
vi phạm trong quản lý, sử dụng các khoản thu, chi.
Điều 9.
Trách nhiệm của nhà đầu tư
Nhà đầu tư được lựa chọn có
trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước các khoản chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư
đã được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công, chi thường xuyên theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này theo pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 10.
Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày ký.
2. Bãi bỏ Thông tư số 95/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về quản
lý, sử dụng các khoản thu, chi liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Trường hợp dự toán chi phí
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước
ngày có hiệu lực của Thông tư này, việc thanh toán, quyết toán chi phí lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Thông tư này mà không phải thực hiện phê
duyệt lại dự toán.
4. Trường hợp các văn bản dẫn
chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
5. Bộ, cơ quan trung ương, cơ
quan khác, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử phạt vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, PTHT ( NV b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Thành Trung
|