Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 14/2026/QH16 Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 23/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Những trường hợp nào bị coi là “trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự”?

Những trường hợp nào bị coi là “trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự” theo Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026?

Ngày 23/8/2026, Quốc hội ban hành Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 (trong đó có Luật Nghĩa vụ quân sự 2015).

Theo đó, 5 trường hợp bị coi là “trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự” bao gồm: 

Không chấp hành quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự;

Không chấp hành quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự;

Không chấp hành quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự;

Không chấp hành quyết định gọi nhập ngũ; 

Không chấp hành quyết định, lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu. 

Tức là, “trốn nghĩa vụ quân sự” giờ đây không chỉ là “trốn nhập ngũ”. Ngay từ các bước đăng ký, sơ tuyển, khám sức khỏe… nếu thuộc trường hợp luật quy định thì cũng bị xem là hành vi trốn tránh.

Xem chi tiết tại Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/9/2026.

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 14/2026/QH16

Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2026

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 09 LUẬT VỀ QUÂN SỰ, QUỐC PHÒNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 09 luật về quân sự, quốc phòng tại Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 18/2023/QH15, Luật số 38/2024/QH15 và Luật số 98/2025/QH15, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13, Luật số 48/2019/QH14, Luật số 52/2024/QH15 và Luật số 98/2025/QH15, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2019/QH14 và Luật số 98/2025/QH15, Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15 và Luật số 130/2025/QH15, Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 145/2025/QH15, Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 của Luật Quốc phòng

“1. Khu vực phòng thủ là bộ phận hợp thành phòng thủ quân khu, bao gồm các hoạt động về chính trị, tinh thần, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ, quân sự, an ninh, đối ngoại; được tổ chức theo địa bàn cấp tỉnh, cấp xã, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, lấy xây dựng cấp xã làm nền tảng để bảo vệ địa phương.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Sửa đổi, bổ sung các điểm của khoản 1 Điều 11 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung các điểm g, h, i và k như sau:

“g) Tư lệnh, Chính ủy: Binh chủng, Vùng Hải quân; Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;

h) Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy: Binh chủng, Vùng Hải quân; Phó Chỉ huy trưởng, Phó Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;

i) Sư đoàn trưởng, Chính ủy Sư đoàn;

k) Phó Sư đoàn trưởng, Phó Chính ủy Sư đoàn;

Lữ đoàn trưởng, Chính ủy Lữ đoàn;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm n và điểm o như sau:

“n) Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên Tiểu đoàn; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã;

o) Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó Tiểu đoàn; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã;”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:

“Điều 38. Tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị

Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan dự bị quy định như sau:

1. Cấp Úy:

53;

2. Thiếu tá:

55;

3. Trung tá:

57;

4. Thượng tá:

59;

5. Đại tá:

61;

6. Cấp Tướng:

63.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41 như sau:

“3. Căn cứ vào nhu cầu biên chế, tiêu chuẩn chức vụ của sĩ quan, kết quả học tập quân sự và thành tích phục vụ quốc phòng, sĩ quan dự bị được bổ nhiệm chức vụ trong các đơn vị dự bị động viên, được thăng cấp bậc quân hàm tương xứng với chức vụ đảm nhiệm;”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:

“Điều 27. Giải ngạch quân nhân chuyên nghiệp dự bị

Quân nhân chuyên nghiệp dự bị hết hạn tuổi quy định tại Điều 23 của Luật này hoặc không còn đủ sức khỏe phục vụ trong ngạch dự bị thì được giải ngạch theo quyết định của Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh.”.

2. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 34 như sau:

“d) Hết hạn tuổi phục vụ cao nhất quy định tại Điều 31 của Luật này và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được nghỉ hưu.”.

3. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 3 Điều 34 như sau:

“d) Hết hạn tuổi phục vụ cao nhất quy định tại Điều 31 của Luật này mà chưa đủ điều kiện nghỉ hưu.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 3 như sau:

“8. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi nhập ngũ; quyết định, lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:

“3. Gian dối trong đăng ký nghĩa vụ quân sự; sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:

“Điều 29. Giải ngạch dự bị

Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hết độ tuổi hoặc không còn đủ sức khỏe phục vụ trong ngạch dự bị thì được giải ngạch theo quyết định của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 35 như sau:

“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức giao công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho các đơn vị nhận quân; việc tổ chức lễ giao nhận quân do Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 39 như sau:

“3. Tổ chức cho công dân thực hiện quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe, quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; quyết định, lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, quyết định kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.”.

6. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 44 như sau:

“2. Chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên quyết định xuất ngũ đối với từng hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền; tổ chức lễ tiễn hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và bàn giao cho Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh đã giao quân.

3. Thời gian xuất ngũ phải được thông báo trước 30 ngày cho hạ sĩ quan, binh sĩ và Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi giao quân hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập trước khi nhập ngũ.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức phải tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 49 như sau:

“Điều 49. Chế độ chính sách của công dân trong thời gian đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển, khám và kiểm tra sức khỏe

1. Công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức trong thời gian thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển, khám và kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự thì được trả nguyên lương, các khoản phụ cấp hiện hưởng, tiền tàu xe đi và về.

2. Trong thời gian công dân đến đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển, khám và kiểm tra sức khỏe được bảo đảm chế độ ăn, ở, tiền tàu xe đi và về.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Biên phòng Việt Nam

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:

“5. Xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân trong nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân; xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh, cấp xã biên giới, phòng thủ dân sự; phòng, chống, ứng phó, khắc phục sự cố, thiên tai, thảm họa, biến đổi khí hậu, dịch bệnh; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn ở khu vực biên giới.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 14 như sau:

“9. Tham mưu, làm nòng cốt trong xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân ở khu vực biên giới; tham gia xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh, cấp xã biên giới, phòng thủ dân sự.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng không nhân dân

1. Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 11.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 13 như sau:

“a) Lực lượng phòng không cấp tỉnh gồm bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ phòng không, quân nhân dự bị chuyên ngành phòng không và lực lượng phòng không kiêm nhiệm của Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Bộ đội Biên phòng, lực lượng phương tiện không người lái được tổ chức thành các đại đội, trung đội, khẩu đội phòng không, trung đội phương tiện không người lái; các đài, vọng quan sát phòng không, các tổ bắn mục tiêu bay thấp và tổ chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay khác;

b) Lực lượng phòng không cấp xã gồm lực lượng phòng không kiêm nhiệm thuộc Ban chỉ huy quân sự cấp xã và lực lượng do dân quân đảm nhiệm được tổ chức thành trung đội súng máy phòng không, các tổ bắn mục tiêu bay thấp và tổ chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay khác;”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 16 như sau:

“a) Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý lực lượng rộng rãi cư trú tại địa phương;”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 25 như sau:

“3. Việc xây dựng công trình phòng không nhân dân chuyên dụng phải theo quy hoạch, kế hoạch, gắn với thế trận phòng thủ của cấp tỉnh, cấp xã; bảo đảm kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với thế trận phòng không nhân dân.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 33 như sau:

“đ) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉ huy đơn vị Bộ đội Biên phòng ở khu vực biên giới đình chỉ bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác trong phạm vi địa bàn quản lý, trừ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác của Bộ Công an hoạt động ngoài khu vực, mục tiêu do quân đội quản lý;”.

7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 34 như sau:

“b) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã được quyền ra lệnh chế áp, tạm giữ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này trên địa bàn quản lý;”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng dự bị động viên

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã lập kế hoạch xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên của địa phương.”.

2. Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 Điều 10 như sau:

“8. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên của Ủy ban nhân dân cấp xã.”.

3. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số khoản của Điều 12 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký quân nhân dự bị cho công dân cư trú tại địa phương; phối hợp với cơ quan, tổ chức quản lý quân nhân dự bị đang lao động, học tập, làm việc tại cơ quan, tổ chức trên địa bàn.

Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thực hiện đăng ký quân nhân dự bị cho công dân đang lao động, học tập, làm việc tại cơ quan, tổ chức. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban chỉ huy quân sự thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đang lao động, học tập, làm việc tại cơ quan, tổ chức thực hiện đăng ký quân nhân dự bị tại nơi cư trú.”;

b) Bãi bỏ khoản 3.

4. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số khoản của Điều 23 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức sinh hoạt cho quân nhân dự bị giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên từ tiểu đội trưởng và tương đương trở lên và quân nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên.”;

b) Bãi bỏ khoản 2.

5. Sửa đổi, bổ sung các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 27 như sau:

“c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo quyết định huy động lực lượng dự bị động viên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, các đoàn thể có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh thông báo lệnh huy động đơn vị dự bị động viên, lệnh gọi quân nhân chuyên nghiệp dự bị nhập ngũ của Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và quyết định gọi sĩ quan dự bị nhập ngũ của cấp có thẩm quyền đến Ban chỉ huy quân sự cấp xã;

d) Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo quyết định huy động phương tiện kỹ thuật dự bị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến từng chủ phương tiện kỹ thuật dự bị; Ban chỉ huy quân sự cấp xã thông báo quyết định gọi sĩ quan dự bị nhập ngũ của cấp có thẩm quyền, lệnh gọi quân nhân chuyên nghiệp dự bị nhập ngũ của cấp trên, lệnh gọi hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị nhập ngũ của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã đến cơ quan, tổ chức có liên quan và từng quân nhân dự bị;

đ) Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi sĩ quan dự bị nhập ngũ và lệnh gọi quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị nhập ngũ đến từng quân nhân dự bị thuộc quyền quản lý;”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 28 như sau:

“3. Địa điểm tập trung lực lượng dự bị động viên do Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh xác định. Địa điểm tiếp nhận lực lượng dự bị động viên do đơn vị thường trực của Quân đội nhân dân xác định.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 của Luật Phòng thủ dân sự

“4. Ban chỉ huy phòng thủ dân sự địa phương được thành lập ở cấp xã và cấp tỉnh, có chức năng tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong tổ chức, chỉ đạo, điều hành về phòng thủ dân sự trên địa bàn quản lý. Cơ quan quân sự các cấp là cơ quan thường trực của Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cùng cấp. Thành viên Ban chỉ huy phòng thủ dân sự địa phương có trách nhiệm tham mưu cho Ban chỉ huy trong tổ chức, chỉ đạo, điều hành về phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực được phân công.

Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tham mưu cho Cơ quan thường trực Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh chỉ đạo, điều hành hoạt động phòng thủ dân sự trên địa bàn.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dân quân tự vệ

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:

“Điều 20. Ban chỉ huy quân sự cấp xã

1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã là cơ quan quân sự địa phương trực thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; là cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở cấp xã; có con dấu, tài khoản, trụ sở riêng.

2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác, tổ chức, biên chế của Ban chỉ huy quân sự cấp xã; mẫu con dấu, tổ chức khắc dấu, đăng ký, quản lý, sử dụng con dấu của Ban chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

3. Kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức và hoạt động của Ban chỉ huy quân sự cấp xã từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; ngân sách địa phương bảo đảm nguồn kinh phí xây dựng trụ sở làm việc, thao trường, bãi tập; ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí thực hiện cho các địa phương có khó khăn về ngân sách.”.

2. Bổ sung Điều 20a sau Điều 20 như sau:

“Điều 20a. Thôn đội trưởng

Thôn đội trưởng có nhiệm vụ tham mưu cho cấp ủy, chi bộ thôn lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở thôn; quản lý, chỉ huy trực tiếp dân quân thuộc quyền; phối hợp thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.”.

3. Bỏ cụm từ “Ban chỉ huy quân sự cấp xã” tại tên Điều, đoạn mở đầu khoản 1, điểm e khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 22.

4. Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 23.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

“Điều 24. Trang phục, sao mũ, phù hiệu của Dân quân tự vệ

Các chức vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, Dân quân tự vệ được cấp phát, sử dụng trang phục, sao mũ, phù hiệu theo quy định của Chính phủ.”.

6. Bỏ cụm từ “Đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;” tại tên Chương III.

7. Bãi bỏ Điều 26.

8. Bỏ cụm từ “thuộc quyền” tại điểm g khoản 1 Điều 32.

9. Bãi bỏ khoản 4 Điều 33.

10. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 1 Điều 35 như sau:

“1. Dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ hoặc đang là học viên bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tại nhà trường, đơn vị Quân đội nhân dân thì được hưởng chế độ, chính sách sau đây:”.

11. Bãi bỏ khoản 5 Điều 37.

12. Bỏ cụm từ “; trang thiết bị phòng học chuyên dùng tại các nhà trường quân đội phục vụ đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã” tại khoản 9 Điều 37.

13. Bỏ cụm từ “Ban chỉ huy quân sự cấp xã,” tại khoản 6 Điều 38.

14. Bỏ cụm từ “đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở;” tại khoản 3 Điều 41.

15. Bỏ cụm từ “Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo” tại khoản 2; bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 43.

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.

2. Việc đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở đang thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15 tiếp tục thực hiện cho đến khi hoàn thành chương trình đào tạo.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất thông qua ngày 23 tháng 8 năm 2026.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No.: 14/2026/QH16

Hanoi, August 23, 2026

 

LAW

ON AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF 09 LAWS ON MILITARY AND NATIONAL DEFENSE

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended by the Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly promulgates the Law on amendments to some articles of 09 laws on military and national defense including the Law on National Defense No. 22/2018/QH14 (amended by Law No. 18/2023/QH15, Law No. 38/2024/QH15, and Law No. 98/2025/QH15); the Law on Vietnam People’s Army Officers No. 16/1999/QH10 (amended by Law No. 19/2008/QH12, Law No. 72/2014/QH13, Law No. 48/2019/QH14, Law No. 52/2024/QH15, and Law No. 98/2025/QH15); the Law on Professional Servicemen and Women, National Defense Workers and Officials No. 98/2015/QH13 (amended by Law No. 98/2025/QH15); the Law on Military Service No. 78/2015/QH13 (amended by Law No. 48/2019/QH14 and Law No. 98/2025/QH15); the Law on Vietnamese Border Guard Force No. 66/2020/QH14 (amended by Law No. 98/2025/QH15); the Law on People's Air Defense No. 49/2024/QH15 (amended by Law No. 98/2025/QH15 and Law No. 130/2025/QH15); the Law on Military Reserve Forces No. 53/2019/QH14 (amended by Law No. 98/2025/QH15); the Law on Civil Defense No. 18/2023/QH15 (amended by Law No. 98/2025/QH15, Law No. 116/2025/QH15, and Law No. 145/2025/QH15); and the Law on Militia and Self-defense Forces No. 48/2019/QH14 (amended by Law No. 98/2025/QH15).

Article 1. Amendments to clause 1, Article 9 of the Law on National Defense

“1. The defense zone is an integral part of the military region defense including political, spiritual, economic, cultural, social, scientific, technological, military, security and foreign affairs; is organized by provinces, communes, and special administrative-economic divisions with commune-level defense and construction work used as the foundation for protecting the local areas.”.

Article 2. Amendments to some articles of the Law on Vietnam People’s Army Officers

1. Amendments to clause 1, Article 11:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 “g) Commanders, Political commissars of branches and naval regions; Commanders and Political commissars of province-level military commands;

h) Deputy Commanders, Deputy Political commissars of branches and naval regions; Deputy Commanders and Deputy Political commissars of province-level military commands;

i) Commanders of divisions, Political Commissars of divisions;

k) Deputy Commanders of divisions, Deputy Political Commissars of divisions;

Commanders of brigades, Political Commissars of brigades;”;

b) Amendments to points n and o:

“n) Commanders of battalions, Political commissars of battalions; Commanders and Political commissars of commune-level military commands;

o) Deputy Commanders of battalions, Deputy Political commissars of battalions; Deputy Commanders and Deputy Political commissars of commune-level military commands;”.

2. Amendments to Article 38:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The maximum age for reserve officers is regulated as follows:

1. Junior officers:

53;

2. Major:

55;

3. Lieutenant Colonel:

57;

4. Senior Lieutenant Colonel:

59;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



61;

6. General officers:

63.”.

3. Amendments to clause 3, Article 41:

 “3. According to staffing needs, standards for officer positions, results of military training, and achievements in national defense service, reserve officers shall be appointed to positions within mobilization reserve units and be promoted in military rank commensurate with their position;”.

Article 3. Amendments to some articles of the Law on Professional Servicemen and Women, National Defense Workers and Public Employees

1. Amendments to Article 27:

“Article 27. Discharge from service of reserve professional servicemen

Reserve professional servicemen who exceed the age limit as prescribed in Article 23 of this Law or no longer meet health requirements to serve the reserve force shall be discharged in accordance with the Decision of Commanders of province-level military commands.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“d) Exceeding the maximum age for service in accordance with Article 31 of this Law, and having participated in social insurance for 20 years.”.

3. Addition of point d after point c, clause 3, Article 34:

“d) Exceed the maximum age for service in accordance with Article 31 of this Law but not eligible for retirement.”.

Article 4. Amendments to some articles of the Law on Military Service

1. Amendments to clause 8, Article 3:

“8. Evasion of military service means the activity in which the citizens fail to comply with the decision on registration for military service; the decision on preliminary selection; decision on pre-enlistment medical examination; the call-up for conscription; the decision on, or order for concentrated training, practicing or examination on readiness for mobilization/fighting.”.

2. Amendments to clause 3, Article 10:

“3. Committing fraud in military service registration; preliminary selection for military service; medical examination for military service.”.

3. Amendments to Article 29:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Reserve non-commissioned officers/enlisted soldiers who exceed the age limit or no longer meet health requirements to serve the reserve force shall be discharged in accordance with the Decision of Commanders of commune-level military commands.”.

4. Amendments to clause 2, Article 35:

“2. Province-level People’s Committees shall handover citizens subject to conscription and service in People’s Public Security to authorities in charge of accepting enlisted citizens; and organize the soldier accepting ceremony conducted by province-level military commands in accordance with regulations of the Minister of National Defense.”.

5. Amendments to clause 3, Article 39:

“3. Facilitate the citizens in implementation of the decision on preliminary selection; decision on pre-enlistment medical examination; the call-up for conscription and service in People’s Public Security; the decision on, or order for concentrated training, practicing or examination on readiness for mobilization/fighting.”.

6. Amendments to clauses 2, 3 and 4, Article 44:

“2. Commanders of regiments, equivalent or higher levels shall decide the demobilization of non-commissioned officers and soldiers under their management; organize demobilization ceremonies for non-commissioned officers and soldiers who have completed their active service and handover them to province-level military commands.

3. The time for mobilization shall be notified to non-commissioned officers/soldiers, province-level military commands, or authorities/organizations where citizens worked/studied before conscription at least 30 days before the demobilization.

4. Province-level People’s Committees, commune-level People’s Committees, province-level military commands, authorities and organizations shall organize the receipt of demobilized non-commissioned officers/soldiers.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 49. Benefits for citizens during the period of military service registration, preliminary selection, and pre-enlistment medical examination

1. Citizens who are working at authorities or organizations, during the period of military service registration, preliminary selection, and pre-enlistment medical examination, shall be paid their full salary, current allowances, and round-trip travel expenses.

2. During the period in which citizens present themselves for military service registration, preliminary selection, and pre-enlistment medical examination, they shall be provided with meals, accommodation, and round-trip travel expenses.”.

Article 5. Amendments to some articles of the Law on Vietnamese Border Guard Force

1. Amendments to clause 5, Article 5:

“5. Build a nationwide border defense force and a comprehensive border defense posture within the all-people national defense and the all-people defense system linked with the People’s security foundation and the People’s security posture; establish province-level and commune-level defense zones, defense zones at border areas and civil defense areas; manage, respond and overcome incidents, natural disasters, climate change, and epidemics; conduct search and rescue operations in border areas.”.

2. Amendments to clause 9, Article 14:

“9. Advise and play a core role in building  the all-people border defense force and the all-people border defense posture in the border areas; participate in developing province-level and commune-level defense zones, and civil defense.”.

Article 6. Amendments to some articles of the Law on People's Air Defense

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Amendments to points a and b, clause 2, Article 13:

“a) Province-level air defense forces include local soldiers, air defense militia and self-defense forces, air defense reserve soldiers, part-time air defense forces of province-level military commands, border guard units, and unmanned vehicles that are organized into companies, regiments, artillery batteries, unmanned vehicle regiments; air defense observation posts and towers; low-altitude firing teams and teams for suppressing UAVs and other aerial vehicles;

b) Commune-level air defense forces include part-time air defense forces of commune-level military commands, and militia and self-defense forces that are organized into air-defense machine gun platoons, low-altitude firing teams, teams for suppressing UAVs and other aerial vehicles;”.

3. Amendments to point a, clause 2, Article 16:

“a) Commune-level People’s Committees shall manage the broad reserve force residing in communes;”.

4. Amendments to clause 3, Article 25:

“3. The construction of People’s air defense work shall follow the plannings, plans linked with the defense posture of provinces and communes; ensure the integration of socio-economic development with the People's air defense posture.”.

5. Amendments to clause 3, Article 27:

“3. Province-level People's Committee shall grant permits for the import, temporary import for re-export, and temporary export for re-import of UAVs, other aerial vehicles, aircraft engines, aircraft propellers, and equipment/devices of UAVs or other aerial vehicles for cases not prescribed in clause 2 of this Article after obtaining written consensus from the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“dd) Commanders of commune-level military commands and commanders of border guard units in border areas may suspend flights of UAVs and other aerial vehicles within their jurisdiction, except for UAVs and other aerial vehicles of the Ministry of Public Security operating outside the areas and targets under management of the army;”.

7. Amendments to point b, clause 2, Article 34:

“b) Commanders of military regions, the commander of the High Command of Capital Hanoi, the commander of the High Command of Ho Chi Minh City, commanders of province-level military commands, and commanders of commune-level military commands may order the suppression and detention of UAVs and other aerial vehicles as prescribed in clause 1 of this Article within their jurisdiction;”.

Article 7. Amendments to some articles of the Law on Military Reserve Forces

1. Amendments to clause 3, Article 8:

“3. Province-level and commune-level People’s Committees shall prepare plans for development and mobilization of reserve forces in provinces and communes.”.

2. Addition of clause 8 after clause 7, Article 10:

“8. The commander of the High Command of Capital Hanoi, the commander of the High Command of Ho Chi Minh City, and commanders of province-level military commands shall cooperate with professional authorities under province-level People’s Committees in appraising plans for developing and mobilizing reserve force of commune-level People’s Committees. Presidents of province-level People’s Committees shall approve plans accordingly.

3. Amendments and annulment of some clauses of Article 12:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“1. Commune-level military commands shall carry out the registration of reserve soldiers for citizens residing in communes; and cooperate with authorities and organizations managing reserve soldiers who are working, studying, or employed at authorities or organizations within communes.

Military commands of authorities and organizations shall register their citizens working and studying at their workplace as reserve soldiers.  If authorities and organizations do not have military commands, the heads or legal representatives of authorities and organizations shall assist citizens working/studying at their workplace to register for reserve forces in their place of residence.”;

b) Annulment of clause 3.

4. Amendments and annulment of some clauses of Article 23:

a) Amendments to clause 1:

“1. Commune-level People’s Committees shall establish daily routine for reserve soldiers holding reserve unit commander ranks including squad leader, equivalent or higher ranks, and reserve soldiers that are already assigned to mobilization reserve units.”;

b) Annulment of clause 2.

5. Amendments to points c, d, and dd, clause 2, Article 27:

“c) Province-level People’s Committees shall notify the decision on mobilization of reserve forces of Presidents of province-level People’s Committees to authorities/units under their management, relevant associations and commune-level People’s Committees.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Commune-level People’s Committees shall notify the decision on mobilization of reserve technical equipment of Presidents of province-level Committees to each owner of reserve technical equipment. Commune-level military commands shall notify the decision on calling up reserve officers of competent authorities, the enlistment call-up order for reserve professional servicemen of the higher level, and the enlistment call-up order for reserve non-commissioned officers and soldiers of the commanders of commune-level military commands to relevant authorities/organizations and to each reserve soldier;

dd) Authorities and organizations shall deliver the enlistment call-up decision for reserve officers and the enlistment call-up order for reserve professional servicemen, non-commissioned officers, and soldiers to each reserve solider under their management;”

6. Amendments to clause 3, Article 28:

 “3. The location for mustering reserve forces shall be determined by the High Command of Capital Hanoi, the High Command of Ho Chi Minh City, and province-level military commands. The location for receipt of reserve forces shall be determined by the standing units of the People's army.”.

Article 8. Amendments to clause 4, Article 34 of the Law on Civil Defense

 “4. Local civil defense commands shall be established in communes and provinces. It shall advise Presidents of People’s Committees of the same level in organizing, directing and managing local civil defense operations. Military authorities of all levels shall act as the standing authority of civil defense command of the same level. Members of local civil defense commands shall advise local commands in organizing, directing and managing civil defense operations within their fields of operation.

Authorities and organizations affiliated to the High Command of Capital Hanoi, the High Command of Ho Chi Minh City, and province-level military commands, within assigned functions and tasks, shall advise the standing bodies of province-level civil defense command committees in directing and administering civil defense activities within the local areas.”.

Article 9. Amendments to some articles of the Law on Militia and Self-defense Forces

1. Amendments to Article 20:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A commune-level military command is a local military authority under the High Command of Capital Hanoi, the High Command of Ho Chi Minh City, and province-level military commands; and is the standing authority for national defense at the commune level. It has its own seal, account, and headquarters.

2. The functions, tasks, powers, working relationships, organization, and staffing of commune-level military commands; and the seal, registration, management, and use of the seal of commune-level military commands shall comply with regulations of the Minister of National Defense.

3. The organization and operation of commune-level military commands shall be funded by the state budget and other lawful financial sources as prescribed by laws. The local budget shall ensure funding for the construction of working headquarters, training grounds, and drill grounds. The central budget shall provide funding support to local authorities with budget difficulties.”.

2. Addition of Article 20a (after Article 20):

 “Article 20a. Village military unit leaders

The village military unit leader is responsible for advising the party committees of the village in leading, directing, and organizing the implementation of national defense and military tasks in the village; directly managing and commanding the militia under their authority; and cooperating in the implementation of policies supporting soldiers’ families and preferential policies for people with meritorious service to the revolution.”.

3. Annulment of the phrase “Commune-level military commands” in the title; the first paragraph of clause 1; point e, clause 1; clause 2; and clause 3, Article 22.

4. Annulment of point dd, clause 1, Article 23.

5. Amendments to Article 24:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Those holding command positions in military commands of authorities/organizations and in militia and self-defense forces shall use uniforms, cap badges, and insignia in accordance with regulations of the Government.”.

6. Annulment of the phrase “Training for commanders of commune-level military commands;” in the title of Chapter III.

7. Annulment of Article 26..

8. Annulment of the phrase “under” in point g, clause 1, Article 32.

9. Annulment of clause 4, Article 33.

10. Amendments to the first paragraph of clause 1, Article 35:

“1. When performing tasks or while attending training to improve professional expertise at schools or units of the People's Army, members of militia and self-defense forces shall be entitled to the following regimes and policies:”.

11. Annulment of clause 5, Article 37.

12. Annulment of the phrase “; specialized classroom equipment at military schools serving the training of commanders of commune-level military commands” in clause 9, Article 37.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14. Annulment of “training of commanders of commune-level military commands in the grassroots military field;” in clause 3, Article 41.

15. Annulment of the phrase “Ministry of Home Affairs, Ministry of Education and Training” in clause 2; point c, clause 2, Article 43.

Article 10. Implementation clause

1. This Law shall be effective from September 01, 2026.

2. The training of commanders of commune-level military commands in the grassroots military field, which is currently complying with the Law on Militia and Self-Defense Forces No. 48/2019/QH14 (amended by Law No. 98/2025/QH15), shall continue to be carried out until the training program is completed.

This Law was ratified in the 1st National Assembly’s extraordinary session by the 16th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam on August 23, 2026.

 

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 09/07/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/07/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 06/01/2026

Ban hành: 27/06/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/07/2024

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

1.538

DMCA.com Protection Status

IP: 2001:4860:7:b12::ef