|
BỘ TÀI
CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
154/2026/TT-BTC
|
Hà Nội,
ngày 15 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 80/2019/TT-BTC NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM
2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THỦ TỤC HẢI QUAN, QUẢN LÝ THUẾ, PHÍ
VÀ LỆ PHÍ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 14/2018/NĐ-CP
NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG
MẠI BIÊN GIỚI
Căn cứ Luật Hải quan số
54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 71/2014/QH13, Luật số 35/2018/QH14,
Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế
số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại
thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 14/2018/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 122/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP và Nghị
định số 182/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 112/2014/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền được sửa đổi bổ sung
bởi Nghị định số 34/2023/NĐ-CP và Nghị định số 299/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 01/2015/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm
phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 12/2018/NĐ-CP và Nghị định số 153/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 376/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Hải quan,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2019/TT-BTC ngày 15
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan, quản lý
thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị định số 14/2018/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại
biên giới.
Điều 1. Sửa đổi,
bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Thủ tục hải quan,
quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hoá nhập khẩu thương nhân mua gom của cư
dân biên giới
1. Thương nhân khi thực hiện mua gom hàng
hóa nhập khẩu đã được hưởng định mức miễn thuế của cư dân biên giới tại khu vực
chợ biên giới theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định
số 14/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới thực hiện
thủ tục hải quan như đối với hàng hoá nhập khẩu của thương nhân qua cửa khẩu biên
giới được hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này, trong đó khai thông
tin số tờ khai cư dân biên giới tại ô số vận đơn trên tờ khai hải quan và đính kèm
tờ khai cư dân biên giới lên hệ thống; trường hợp khai tờ khai hải quan giấy thì
nộp kèm bộ hồ sơ hải quan.
Thời hạn nộp hồ sơ hải quan chậm nhất là
30 ngày kể từ ngày mua gom hàng hoá.
2. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thương
nhân mua gom hàng hóa của cư dân biên giới tại khu vực cửa khẩu biên giới theo quy
định tại Điều 6 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP phải thực hiện khai
và đăng ký tờ khai hải quan tại Hải quan cửa khẩu gần nhất nơi đã mua gom hàng hóa.
3. Thương nhân mua gom hàng hóa nhập khẩu
của cư dân biên giới chỉ được bán hoặc vận chuyển hàng hóa đã mua gom ra khỏi khu
vực cửa khẩu biên giới hoặc các địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa quy định tại
khoản 4 Điều này vào nội địa khi đã hoàn thành thủ tục hải quan, nộp đầy đủ thuế
và các khoản thu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật. Thương nhân được sử
dụng tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan để làm chứng từ lưu hành, vận
chuyển hàng hóa vào nội địa.
4. Hàng hóa thương nhân mua gom của cư dân
biên giới khi làm thủ tục nhập khẩu phải tập kết đầy đủ hàng hoá tại một trong các
địa điểm sau: kho, bãi, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan tập trung
tại khu vực cửa khẩu. Việc bố trí các địa điểm tập kết hàng hoá thương nhân mua
gom của cư dân biên giới phải bảo đảm không gây ùn tắc hàng hoá, phương tiện.
5. Trường hợp hàng hoá mua bán, trao đổi
của cư dân biên giới đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí và các
khoản thu khác (nếu có), chính sách quản lý hàng hoá nhập khẩu và các quy định về
kiểm tra chất lượng hàng hoá thì thương nhân không phải thực hiện thủ tục hải quan
đối với hàng hoá mua gom của cư dân biên giới.
Việc xác định hàng hoá đã đáp ứng đầy đủ
các điều kiện quy định tại khoản này được căn cứ trên hồ sơ, chứng từ, dữ liệu điện
tử hoặc thông tin do cơ quan có thẩm quyền cung cấp theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hàng hoá mua gom của cư dân biên
giới được vận chuyển, đưa vào lưu thông trong nội địa thì thương nhân phải lập hoá
đơn điện tử theo quy định của pháp luật.”
Điều 2. Sửa đổi,
bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Kiểm tra, giám
sát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân, hàng hoá nhập
khẩu thương nhân mua gom của cư dân biên giới
Việc kiểm tra, giám sát hải quan đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân, hàng hóa nhập khẩu thương nhân mua
gom của cư dân biên giới thực hiện như sau: Hàng hoá chịu sự kiểm tra, giám sát
hải quan từ khi tập kết tại kho, bãi, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
tập trung tại khu vực cửa khẩu cho đến khi hoàn thành thủ tục hải quan và đưa ra
khỏi khu vực giám sát hải quan; Cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm
tra thực thể hàng hoá theo quy định Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và
biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP, hướng dẫn tại Thông
tư số 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan;
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC
và các văn bản pháp luật liên quan đến kiểm tra, giám sát hải quan.”
Điều 3. Sửa đổi,
bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Thủ tục hải quan,
quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên
giới
1. Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của
cư dân biên giới qua các cửa khẩu, lối mở biên giới là hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu theo quy định của pháp luật Hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
được hưởng định mức miễn thuế theo quy định tại Phụ lục V Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Khi vận chuyển hàng hoá mua bán, trao
đổi qua cửa khẩu biên giới, cư dân biên giới phải khai báo đầy đủ thông tin theo
các chỉ tiêu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này qua hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin
khai báo. Trường hợp hệ thống gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng thì Hải quan Cửa khẩu
hướng dẫn cư dân khai báo trên tờ khai giấy theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này. Sau khi Hệ thống hoạt động trở lại, công chức hải quan phải cập
nhật các thông tin trên tờ khai hải quan giấy, quyết định thông quan hoặc giải phóng
hàng vào Hệ thống.
3. Hàng hoá trao đổi, mua bán của cư dân
biên giới phải thực hiện khai báo, làm thủ tục hải quan; thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ về thuế đối với trường hợp vượt định mức miễn thuế, phí, lệ phí và các khoản
thu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không đủ thông tin khai báo về
hàng hoá nhập khẩu thì cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hoá, xác
định tên hàng, chủng loại, số lượng hàng hoá để có căn cứ tính thuế, thu thuế và
các khoản thu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật ngay tại cửa khẩu, lối mở
biên giới.
Cư dân biên giới chỉ được nhập khẩu các mặt
hàng theo đúng Danh mục hàng hoá quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 34/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2018/TT-BCT
ngày 27 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết Danh mục
hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới.
4. Hàng hóa xuất khẩu và hàng hoá vượt định
mức đối với hàng hoá nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi cư dân biên giới
phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về thuế và chính sách mặt hàng.
5. Hải quan cửa khẩu tiếp nhận tờ khai hàng
hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu cư dân biên giới trên hệ thống xử lý dữ liệu điện
tử hải quan, xác nhận thông quan trên hệ thống hoặc tờ khai hải quan giấy khi hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố.
6. Đối với các cửa khẩu, lối mở biên giới
nơi Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại không tổ chức điểm thu thuế và các
khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thì cơ quan Hải quan thực hiện thu thuế
và các khoản thu khác (nếu có) theo quy định bằng tiền mặt hoặc các phương thức
thanh toán điện tử khác (ứng dụng ngân hàng số, ví điện tử, thẻ ngân hàng,...) và
viết biên lai thu tiền, việc chuyển số tiền thuế đã thu của người nộp thuế vào ngân
sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 3, Khoản 3 Điều 21
Thông tư số 184/2015/TT-BTC quy định thủ tục về kê khai, bảo lãnh tiền thuế,
thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí các khoản thu khác,
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh.
7. Hàng hóa của cư dân biên giới mua bán
trao đổi qua cửa khẩu, lối mở biên giới thực hiện kiểm dịch, kiểm tra chất lượng
hàng hóa, an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 15 Nghị định số
14/2018/NĐ-CP.
8. Hàng hoá nhập khẩu của cư dân biên giới
trong định mức miễn thuế nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của mình khi
bán nhượng lại phải kèm tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới để thương nhân mua
gom thực hiện đăng ký, khai báo với cơ quan Hải quan theo Điều 4
Thông tư này.”
Điều 4. Sửa đổi,
bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Kiểm tra, giám
sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu của cư dân
biên giới, việc kiểm tra thực tế hàng hóa do Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết
định trên cơ sở thông tin liên quan đến hàng hóa theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 167/2025/NĐ-CP, hướng dẫn tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC và các văn
bản pháp luật liên quan đến kiểm tra hải quan.
2. Hàng hóa nhập khẩu của cư dân biên giới
vượt định mức miễn thuế theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP
khi làm thủ tục hải quan phải kiểm tra thực tế hàng hóa.
3. Trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng
hóa, công chức Hải quan cửa khẩu kiểm tra thực tế hàng hóa, cập nhật kết quả kiểm
tra vào Hệ thống hoặc ký tên và đóng dấu công chức vào phía dưới tờ khai, phần kiểm
tra thực tế của cơ quan Hải quan đối với trường hợp sử dụng tờ khai hải quan giấy.
4. Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới: Công chức Hải quan thực hiện giám sát trực
tiếp tại cửa khẩu, lối mở biên giới và xác nhận trên Hệ thống khi hàng hoá đã hoàn
thành thủ tục hải quan, đủ điều kiện đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan hoặc
xác nhận giám sát, ký tên, đóng dấu công chức vào phần giám sát phía dưới tờ khai
đối với trường hợp sử dụng tờ khai hải quan giấy khi hàng hóa đã hoàn thành thủ
tục hải quan, đủ điều kiện đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan.
5. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện
tử hải quan gặp sự cố, Hải quan cửa khẩu mở sổ theo dõi, tiếp nhận đăng ký tờ khai
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới theo mẫu tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này.”
Điều 5. Thay
thế một số cụm từ tại Thông tư số 80/2019/TT-BTC như sau:
1. Thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quan” bằng
cụm từ “Cục Hải quan” tại Điều 8, khoản 1, khoản 3 Điều 9, khoản
2 Điều 10, khoản 2 Điều 11, Phụ lục IV;
2. Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, TP...”
bằng cụm từ “Hải quan khu vực” tại Phụ lục IV;
3. Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan cửa
khẩu” bằng cụm từ “Hải quan cửa khẩu” tại khoản 2 Điều 9, Điều 10,
Phụ lục IV;
4. Thay thế cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng
cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” tại khoản 1
Điều 11;
5. Thay thế cụm từ “Chi cục trưởng” bằng
cụm từ “Trưởng hải quan cửa khẩu” tại Phụ lục IV;
6. Thay thế cụm từ “Lãnh đạo Chi cục” bằng
cụm từ “Lãnh đạo Hải quan cửa khẩu” tại Phụ lục IV;
7. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại Điều
8;
8. Bãi bỏ cụm từ “mẫu sổ STDHCDBG 2019/HQVN”
tại khoản 2 Điều 9;
9. Thay thế cụm từ “Điều 81 Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 49 Điều 1 Nghị định
số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ” bằng cụm từ “Điều 81 Nghị định số
08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 48 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP”
tại khoản 1 Điều 10;
10. Thay thế cụm từ “Thông tư số 50/2018/TT-BTC
ngày 23/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính” bằng cụm từ “Thông tư số 127/2026/TT-BTC
quy định về chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh đối với phương tiện vận tải qua cửa khẩu cảng hàng không, cảng
biển, đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa” tại khoản 1 Điều
10;
11. Thay thế cụm từ “Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018
của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính” bằng cụm từ “Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC
quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC” tại khoản 1 Điều 3;
12. Thay thế cụm từ “Số CMT/Giấy thông hành”
bằng cụm từ “Số định danh cá nhân/Số Căn cước công dân” tại Phụ lục VI;
13. Thay thế Phụ lục I kèm theo Thông tư
số 80/2019/TT-BTC bằng Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
14. Thay thế Phụ lục II kèm theo Thông
tư số 80/2019/TT-BTC bằng Phụ lục II kèm theo Thông tư này;
15. Thay thế Phụ lục III kèm theo Thông
tư số 80/2019/TT-BTC bằng Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2027.
2. Trường hợp các văn bản liên quan viện
dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn
bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư
này, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản
ánh về Bộ Tài chính (qua Cục Hải quan) để tổng hợp và hướng dẫn xử lý./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc Hội, các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Tòa án Nhân dân Tối cao;
- Viện kiểm sát Nhân dân Tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Chi cục Hải quan khu vực;
- Công báo;
- Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn (để b/c);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Cục Hải quan;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu VT; CHQ (60b).
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
PHỤ
LỤC I
HƯỚNG DẪN KHAI BÁO CHỈ TIÊU THÔNG TIN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT
KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA CƯ DÂN BIÊN GIỚI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 154/2026/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Căn cứ các trường hợp hướng dẫn sau đây,
người khai hải quan thực hiện khai các chỉ tiêu thông tin đối với tờ khai hàng hóa
xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu của cư dân biên giới trên Hệ thống dữ liệu điện tử
hải quan sau đây và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và xác thực với những thông
tin đã khai báo
|
STT
|
Chỉ tiêu thông
tin
|
Mô tả
|
Bắt buộc
|
|
A
|
Phần khai báo của cư dân
|
|
|
1
|
Số tờ khai
|
Không phải nhập liệu,
hệ thống tự động cấp số tờ khai.
|
X
|
|
2
|
Cơ quan hải quan
|
Nhập mã Hải quan cửa khẩu
nơi đăng ký tờ khai
|
X
|
|
3
|
Họ tên người nhập khẩu/xuất
khẩu (cư dân biên giới)
|
Nhập họ, tên người nhập
khẩu/xuất khẩu
|
X
|
|
4
|
Căn cước công dân
|
Nhập số định danh cá nhân
|
X
|
|
5
|
Địa chỉ
|
Nhập địa chỉ của người
nhập khẩu/xuất khẩu theo căn cước công dân (Thôn, xã, tỉnh)
|
X
|
|
6
|
Tên hàng hoá trong định
mức miễn thuế
|
Khai tên hàng hoá
|
X
|
|
7
|
Xuất xứ
|
Tên nước sản xuất
|
X
|
|
8
|
Đơn vị tính
|
Khai đơn vị tính của hàng
hoá: thùng, kilogam,...
|
X
|
|
9
|
Lượng hàng
|
Tổng số lượng của mặt
hàng khai báo
|
X
|
|
10
|
Đơn giá
|
Giá theo đơn vị tính
|
X
|
|
11
|
Trị giá
|
Tổng trị giá của mặt hàng
khai báo
|
X
|
|
12
|
Lượt thứ ….. tháng ....
Năm....
|
Số lượt nhập khẩu/xuất
khẩu hàng hoá trong tháng
|
X
|
|
B
|
Phần kiểm tra và tính
thuế của Hải quan
|
|
|
1
|
Tên hàng
|
Tên hàng hoá
|
X
|
|
2
|
Mã HS
|
Mã số phân loại hàng hoá
theo danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
|
X
|
|
3
|
Xuất xứ
|
Tên nước sản xuất/Mã nước
xuất xứ
|
X
|
|
4
|
Số lượng hàng
|
Tổng số lượng của mặt
hàng khai báo
|
X
|
|
5
|
Đơn vị tính
|
Khai đơn vị tính của hàng
hoá: thùng, kilogam,...
|
X
|
|
6
|
Đơn giá
|
Giá theo đơn vị tính,
tính theo đơn vị tiền tệ Việt Nam đồng (VNĐ)
|
X
|
|
7
|
Trị giá hàng
|
Tổng trị giá của mặt hàng
khai báo, tính theo đơn vị tiền tệ Việt Nam đồng (VNĐ)
|
X
|
|
8
|
Thuế suất thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu
|
Thuế suất thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu
|
X
|
|
9
|
Tiền thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu
|
Số tiền thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu phải nộp
|
X
|
|
10
|
Thuế suất thuế giá trị
gia tăng
|
Thuế suất thuế giá trị
gia tăng
|
X
|
|
11
|
Tiền thuế giá trị gia
tăng
|
Số tiền thuế giá trị gia
tăng phải nộp
|
X
|
|
12
|
Thuế suất thuế khác (nếu
có)
|
Thuế suất thuế khác
|
X
|
|
13
|
Tiền thuế khác (nếu có)
|
Số tiền thuế khác
|
X
|
|
14
|
Tổng tiền thuế phải nộp
|
Tổng số tiền thuế bao
gồm thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu/thuế nhập khẩu và thuế khác (nếu có)
|
X
|
PHỤ
LỤC II
MẪU TỜ KHAI HÀNG XUẤT KHẨU, HÀNG NHẬP KHẨU CƯ DÂN BIÊN GIỚI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 154/2026/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mẫu HQ2026/TKXKBG
|
|
|
Công chức tiếp
nhận, đăng ký
|
I. Phần khai báo của cư
dân:
- Họ tên cư dân:.....................................................Địa
chỉ:....................................
- Số định danh cá nhân/căn cước công dân:..........................Ngày
cấp..................
- Cơ quan cấp:.........................................................................................................
|
Số TT
|
Tên hàng hóa
|
Xuất xứ
|
Đơn vị tính
|
Lượng hàng
|
Đơn giá
|
Trị giá
|
Ghi chép khác
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng trị
giá
|
|
|
Ghi chú:
- Hướng dẫn khai báo:
Tên hàng hóa (2): khai tên hàng hóa; Xuất xứ (3): tên nước sản xuất; Đơn vị tính
(4); thùng, kilôgam,…; Lượng hàng (5): Tổng số lượng của mặt hàng khai báo; Đơn
giá (6): giá theo đơn vị tính; Trị giá (7): Tổng trị giá của mặt hàng khai báo.
- Đơn giá, trị giá quy
đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá quy định tại Khoản 3 Điều 21
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP.
|
NGƯỜI KHAI
HẢI QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
II. Phần kiểm tra và tính
thuế của Hải quan:
|
Số TT
|
Tên hàng
|
Mã HS
|
Xuất xứ
|
Lượng hàng
|
Đơn giá
|
Trị giá hàng
|
Thuế xuất khẩu
|
Thuế giá trị
gia tăng
|
Tổng tiền thuế
phải nộp
|
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Thuế suất
|
Tiền thuế
|
Thuế suất
|
Tiền thuế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CÔNG CHỨC GIÁM
SÁT
(Ký, đóng dấu công chức)
|
CÔNG CHỨC
KIỂM TRA THỰC TẾ
(Ký, đóng dấu công chức)
|
CÔNG CHỨC
TÍNH, THU THUẾ
(Ký, đóng dấu công chức)
|
Ghi chú:
- Kèm biên lai thu thuế số:...ngày.........tháng..........năm
20.............
Mẫu HQ2026/TKNKBG
|
|
|
Công chức tiếp
nhận, đăng ký
|
I. Phần khai báo của cư
dân:
- Họ tên cư dân:................................................Địa
chỉ:......................................
- Số định danh cá nhân/căn cước công dân:.................Ngày
cấp........................
- Cơ quan cấp:......................................................................................................
- Lần nhập khẩu thứ:............. trong tháng:................
năm 20.............................
- Số lần đã miễn thuế trong tháng:...................
năm 20……………….……….
|
A
|
Tên hàng hóa
trong định mức miễn thuế
|
Xuất xứ
|
Đơn vị tính
|
Lượng hàng
|
Đơn giá
|
Trị giá
|
Ghi chép khác
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng trị giá
|
|
|
B
|
Tên hàng hóa
vượt định mức miễn thuế
|
Xuất xứ
|
Đơn vị tính
|
Lượng hàng
|
Đơn giá
|
Trị giá
|
Ghi chép khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng trị
giá
|
|
|
Ghi chú:
- Hướng dẫn khai báo:
Tên hàng hóa (2): khai tên hàng hóa; Xuất xứ (3): tên nước sản xuất; Đơn vị tính
(4): thùng, kilogam...; Lượng hàng (5): Tổng số lượng của mặt hàng khai báo; Đơn
giá (6): giá theo đơn vị tính; Trị giá (7): Tổng trị giá của mặt hàng khai báo.
- Đơn giá, trị giá quy
đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá quy định tại Khoản 3 Điều 21
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP.
|
NGƯỜI KHAI
HẢI QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
II. Phần kiểm tra và tính
thuế của Hải quan:
- Lần:.................tháng..............năm
20.................................................................
- Thuế đã miễn trong tháng:.....................................................;
Tỷ giá:................
|
Số TT
|
Tên hàng
|
Mã HS
|
Xuất xứ
|
Lượng hàng
|
Đơn giá
|
Trị giá hàng
|
Thuế nhập khẩu
|
Thuế tiêu thụ
đặc biệt
|
Thuế khác
|
Thuế giá trị
gia tăng
|
Tổng tiền thuế
phải nộp
|
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Thuế suất
|
Tiền thuế
|
Thuế suất
|
Tiền thuế
|
Thuế suất
|
Tiền thuế
|
Thuế suất
|
Tiền thuế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CÔNG CHỨC GIÁM
SÁT
(Ký, đóng dấu công chức)
|
CÔNG CHỨC
KIỂM TRA THỰC TẾ
(Ký, đóng dấu công chức)
|
CÔNG CHỨC
TÍNH, THU THUẾ
(Ký, đóng dấu công chức)
|
Ghi chú:
- Cư dân đã được miễn thuế 04 lần trong tháng
thì ghi “đã miễn” tại dòng Thuế đã miễn trong tháng và phải nộp đủ các loại thuế;
- Cư dân mới được miễn thuế dưới 04 lần/tháng
thì ghi “chưa miễn” tại dòng Thuế đã miễn trong tháng và chỉ phải nộp đủ thuế phần
vượt tiêu chuẩn miễn thuế;
- Kèm biên lai thu thuế số:...ngày.........tháng..........năm
20.............
PHỤ
LỤC III
MẪU SỔ THEO DÕI, TIẾP NHẬN ĐĂNG KÝ TỜ KHAI HÀNG XUẤT KHẨU,
HÀNG NHẬP KHẨU CỦA CƯ DÂN BIÊN GIỚI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 154/2026/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------------

SỔ THEO DÕI,
TIẾP NHẬN, ĐĂNG KÝ TỜ KHAI HÀNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA CƯ DÂN BIÊN GIỚI TRONG
TRƯỜNG HỢP HỆ THỐNG GẶP SỰ CỐ
(Năm 20.........)
Mở sổ: Ngày........tháng.....năm
20...........
Khóa sổ: Ngày........tháng.........năm
20..........
Từ trang........(Bằng
chữ...........................)
đến trang............(bằng
chữ....................)
|
|
CHI CỤC HẢI
QUAN KHU VỰC.................
HẢI QUAN CỬA KHẨU...................
Ngày.... tháng.......năm 20.........
ĐỘI TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Lãnh đạo Hải quan cửa khẩu ký tên đóng
dấu vào trang bìa, ghi đầy đủ các tiêu chí và đóng dấu giáp lai tất cả các trang
của sổ.
- Trường hợp theo dõi bằng hệ thống máy tính
phải đầy đủ nội dung các thông tin giám sát, lưu vào ổ cứng, đĩa để lưu trữ.
- Sổ này gồm 02 phần có 200 trang: Phần theo
dõi hàng nhập khẩu từ trang 01 - 100; Phần theo dõi hàng xuất khẩu từ trang 101
- 200.
SỔ THEO DÕI HÀNG
NHẬP KHẨU CƯ DÂN BIÊN GIỚI
|
STT
|
Họ tên cư dân
|
Số Căn cước
công dân
|
Tên hàng
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Trị giá
|
Ngày nhập khẩu,
số Tờ khai
|
Số thuế phải
nộp (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
SỔ THEO DÕI HÀNG
XUẤT KHẨU CƯ DÂN BIÊN GIỚI
|
STT
|
Họ tên cư dân
|
Số Căn cước
công dân
|
Tên hàng
|
Số lượng
|
Trị giá
|
Ngày xuất khẩu,
số Tờ khai
|
Số thuế phải
nộp
(nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|