Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 113/2025/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Nguyễn Đức Chi
Ngày ban hành: 09/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Ký hiệu mẫu biên lai thu thuế, phí đối với hàng hóa xuất khẩu và vận tải quá cảnh

Ngày 09/12/2025 Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 113/2025/TT-BTC quy định chi tiết về biên lai thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phi hải quan, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh.

Ký hiệu mẫu biên lai thu thuế, phí đối với hàng hóa xuất khẩu và vận tải quá cảnh 

Theo đó, nội dung văn bản quy định về biên lai thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh, bao gồm: nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng biên lai, nội dung biên lai, trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý biên lai áp dụng từ 01/01/2026. 

Trong đó, ký hiệu mẫu biên lai thu thuế, phí đối với hàng hóa xuất khẩu và vận tải quá cảnh có 10 ký tự, gồm: 

- 02 ký tự đầu thể hiện loại biên lai (01 là ký hiệu biên lai thu thuế, phí, lệ phí không có mệnh giá; 02 là ký hiệu biên lai thu phí, lệ phí có mệnh giá.) 

- 03 ký tự tiếp theo thể hiện tên biên lai (“BLP”). 

- 01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên biên lai. Ví dụ: biên lai có 03 liên ký hiệu là “3”. 

- 01 ký tự tiếp theo (dấu “-”) phân cách giữa nhóm ký tự đầu với nhóm 03 ký tự cuối của ký hiệu mẫu biên lai. 

- 03 ký tự cuối là số thứ tự của mẫu trong một loại biên lai. 

Ví dụ: Ký hiệu 01BLP2-001 được hiểu là: biên lai thu thuế, phí, lệ phí (loại không in sẵn mệnh giá), 02 liên, mẫu thứ 1.  

Đối với ký hiệu mẫu biên lai điện tử có 5 ký tự gồm: 

- 03 chữ cái (EBL) và 02 ký tự số (01: thể hiện biên lai thu phí không có mệnh giá, 02 biên lai thu phí có mệnh giá) 

Ví dụ: EBL01, EBL02 

Bên cạnh đó, văn bản cũng quy định ký hiệu biên lai gồm 06 hoặc 08 ký tự: 

- 02 ký tự đầu là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo hướng dẫn tại Phụ lục I.A và chỉ áp dụng đối với biên lai do Chi cục Thuế đặt in. 

- 02 ký tự tiếp theo là nhóm hai trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y dùng để phân biệt các ký hiệu biên lai. Đối với biên lai do cơ quan thu phí, lệ phí đặt in, tự in thì 02 ký tự này là 02 ký tự đầu của ký hiệu biên lai. 

- 01 ký tự tiếp theo (dấu “-”) phân cách giữa các ký tự đầu với ba ký tự cuối của biên lai. 

- 02 ký tự tiếp theo thể hiện năm in biên lai. Ví dụ: biên lai in năm 2022 thì ghi là 22. 

- 01 ký tự cuối cùng thể hiện hình thức biên lai. Cụ thể: biên lai thu thuế, phí, lệ phí tự in ký hiệu là T; biên lai đặt in ký hiệu là P. 

Ví dụ: Ký hiệu 01AA-25P được hiểu là biên lai thu phí, lệ phí do Chi cục Thuế đặt in năm 2025. 

Đối với ký hiệu biên lai điện tử gồm 03 ký tự: 

- Hai ký tự đầu tiên là hai (02) chữ số Ả-rập thể hiện năm lập chứng từ điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch. Ví dụ: Năm lập biên lai điện tử là năm 2025 thì thể hiện là số 25; năm lập biên lai điện tử là năm 2026 thì thể hiện là số 26; 

- Một ký tự tiếp theo là một (01) chữ cái được quy định là T áp dụng đối với biên lai điện tử do tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan hải quan. 

Xem chi tiết tại Thông tư 113/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026. 

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 113/2025/TT-BTC

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ BIÊN LAI THU THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, PHÍ HẢI QUAN, LỆ PHÍ HÀNG HÓA, PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI QUÁ CẢNH

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13; được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về biên lai thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về biên lai thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh, bao gồm: nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng biên lai, nội dung biên lai, trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý biên lai.

2. Các nội dung quản lý, sử dụng biên lai thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại các văn bản:

a) Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;

b) Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ;

c) Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nộp thuế, phí hải quan, lệ phí hàng hóa quá cảnh thay cho chủ hàng hóa theo pháp luật về hải quan.

2. Tổ chức được ủy nhiệm thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh theo pháp luật phí và lệ phí.

3. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh.

4. Tổ chức, cá nhân nộp phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.

5. Cơ quan hải quan.

Điều 3. Nội dung biên lai

1. Nội dung biên lai theo quy định tại khoản 2 Điều 32, Điều 32a Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18, khoản 19 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.

2. Ký hiệu mẫu biên lai, mẫu biên lai theo Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Nguyên tắc tạo, phát hành biên lai

1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức được ủy nhiệm thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh (gọi tắt là tổ chức thu) phải tạo, phát hành biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho tổ chức, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí, nội dung biên lai theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.

2. Tổ chức thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh ủy nhiệm lập biên lai thu phí, lệ phí. Biên lai được ủy nhiệm cho bên thứ ba vẫn ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm thu phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan hải quan khi phát hành biên lai.

Điều 5. Đăng ký sử dụng, thông báo phát hành biên lai

1. Đăng ký sử dụng biên lai điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.

2. Thông báo phát hành biên lai đặt in, tự in gửi đến Chi cục Hải quan khu vực nơi tổ chức thu đóng trụ sở chính theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.

Chi cục Hải quan khu vực cập nhật thông tin phát hành biên lai trên trang thông tin điện tử của ngành Hải quan.

3. Biên lai do cơ quan hải quan đặt in trước khi bán hoặc cấp lần đầu phải lập thông báo phát hành biên lai. Thông báo phát hành biên lai phải được gửi đến tất cả các Chi cục Hải quan khu vực trong cả nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày lập thông báo phát hành và trước khi bán hoặc cấp. Khi phát hành biên lai phải đảm bảo không được trùng số biên lai trong cùng ký hiệu.

Trường hợp Cục Hải quan đã đưa nội dung Thông báo phát hành biên lai lên trang thông tin điện tử của Cục Hải quan thì không phải gửi thông báo phát hành biên lai đến Chi cục Hải quan khu vực.

Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, cơ quan hải quan phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo hướng dẫn nêu trên.

4. Việc đăng ký sử dụng biên lai điện tử, thông báo phát hành biên lai đặt in, tự in, sử dụng biên lai phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế, quản lý thuế và quy định tại Thông tư này.

Điều 6. Sử dụng biên lai

1. Trước khi sử dụng biên lai, tổ chức thu phải thực hiện đăng ký sử dụng với cơ quan hải quan hoặc thực hiện thông báo phát hành theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

2. Tổ chức thu giao biên lai cho chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh; tổ chức, cá nhân nộp phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh khi thu thuế, phí, lệ phí theo quy định.

3. Tổ chức, cá nhân được sử dụng biên lai hợp pháp để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; việc kê khai thuế, phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Điều 7. Xử lý biên lai

1. Xử lý biên lai điện tử

a) Trường hợp biên lai điện tử đã lập khi có sự thay đổi về số tiền thuế, phí, lệ phí thì tổ chức thu lập biên lai điện tử bổ sung đối với số chênh lệch phản ánh theo đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh (phát sinh giảm ghi âm (-) hoặc phát sinh tăng ghi dương (+) phù hợp với thực tế);

b) Tổ chức thu thông báo biên lai đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-CTĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP;

c) Tổ chức thu gửi báo cáo tình hình sử dụng biên lai theo Mẫu số BC26/BLĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP đến gửi cơ quan hải quan theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Xử lý biên lai giấy theo hình thức tự in

a) Trường hợp tạo biên lai chưa giao cho khách hàng, nếu phát hiện biên lai tạo sai, tổ chức thu thực hiện hủy biên lai theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 26 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP;

b) Trường hợp biên lai đã tạo và giao cho khách hàng nhưng tổ chức thu chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, tổ chức thu và khách hàng lập biên bản thu hồi biên lai đã tạo sai để hủy theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 26 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP;

c) Trường hợp biên lai đã tạo và giao cho khách hàng, đã giao hàng hóa, tổ chức thu nếu phát hiện sai, sót hoặc trường hợp cơ quan hải quan ấn định thuế đối với tờ khai hải quan đã thu thuế:

c.1) Đối với trường hợp điều chỉnh tăng số thuế, phí, lệ phí phải nộp: Doanh nghiệp tạo thêm biên lai mới thể hiện số thuế, lệ phí điều chỉnh tăng, trong đó ghi rõ điều chỉnh tăng cho biên lai số..., ký hiệu...

c.2) Đối với trường hợp điều chỉnh giảm số thuế, phí, lệ phí phải nộp: doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và khách hàng phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai, sót hoặc lý do điều chỉnh giảm thuế, phí, lệ phí; điều chỉnh giảm cho biên lai số..., ký hiệu...

d) Xử lý biên lai mất, cháy, hỏng

Trường hợp đã tạo biên lai theo đúng quy định nhưng sau đó tổ chức thu hoặc khách hàng làm mất, cháy, hỏng thì tổ chức thu và khách hàng lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên của biên lai tổ chức thu khai, nộp thuế, phí, lệ phí, trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và tổ chức thu sao chụp liên của biên lai, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao biên lai để giao cho khách hàng, khách hàng được sử dụng biên lai bản sao kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên biên lai để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Tổ chức thu và khách hàng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng biên lai;

Trường hợp tổ chức thu nếu phát hiện mất, cháy, hỏng biên lai đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 27 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP và thông báo với cơ quan hải quan nơi tổ chức thu đăng ký phát hành biên lai;

đ) Trường hợp biên lai đã tạo nhưng khách hàng từ chối không nhận hàng hoặc thay đổi phương thức thông quan thì tổ chức thu thu hồi biên lai và xử lý theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này;

e) Tiêu huỷ biên lai

Các trường hợp tiêu hủy biên lai, trình tự, thủ tục tiêu hủy biên lai thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 26 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.

Thời hạn huỷ biên lai chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với Chi cục Hải quan khu vực nơi tổ chức thu đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp tổ chức thu còn lưu giữ biên lai thuộc các trường hợp cơ quan hải quan đã thông báo hết giá trị sử dụng, thời hạn huỷ biên lai chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan hải quan thông báo.

g) Tổ chức thu trong quá trình sử dụng biên lai phải báo cáo tình hình sử dụng biên lai đặt in, tự in quy định tại Điều 38 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 25 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.

Điều 8. Quản lý biên lai

1. Tổ chức thu chịu trách nhiệm quản lý biên lai đã tạo hoặc chưa tạo theo quy định, trường hợp phát hiện mất, cháy, hỏng biên lai đã tạo hoặc chưa tạo phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan hải quan nơi phát sinh tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức thu báo cáo theo mẫu số BC21/BLG phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng biên lai. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền sau (gần nhất) tiếp theo của ngày nghỉ đó.

2. Biên lai được lưu trữ trong hệ thống máy tính theo chế độ bảo mật thông tin và lưu trữ, bảo quản theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán. Công tác lưu trữ, bảo quản biên lai phải đảm bảo yêu cầu về tính chất đáp ứng việc khai thác, kiểm tra, in ấn của cơ quan chức năng khi có yêu cầu.

3. Lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của toàn bộ chứng từ điện tử; thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống dữ liệu điện tử.

4. Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra, đối chiếu của cơ quan quản lý thuế và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức thu và cơ quan hải quan

1. Trách nhiệm của tổ chức thu

a) Thông báo phát hành biên lai, đăng ký sử dụng biên lai và quản lý biên lai theo hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư này; tổ chức thu sử dụng, quản lý biên lai theo quy định của pháp luật thuế, pháp luật phí, lệ phí;

b) Báo cáo tình hình sử dụng biên lai theo Mẫu số BC26/BLĐT hoặc Mẫu số BC26/BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và các Báo cáo theo quy định.

2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan

a) Cục Hải quan căn cứ nội dung phát hành biên lai của tổ chức thu hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này để tổ chức xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về phát hành biên lai trên trang thông tin điện tử của Cục Hải quan để mọi tổ chức, cá nhân tra cứu được nội dung cần thiết về biên lai đã thông báo phát hành của tổ chức thu;

b) Quản lý việc phát hành, sử dụng và quản lý biên lai thu thuế và phí, lệ phí của các tổ chức thu theo hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư này;

c) Kiểm tra Thông báo phát hành biên lai và các Báo cáo do tổ chức thu gửi đến;

d) Theo dõi, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành, sử dụng và hủy chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính trong phạm vi được phân cấp quản lý về thuế;

đ) Cục Hải quan xây dựng và công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ chứng từ điện tử, thành phần chứa dữ liệu chữ ký số và cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của chứng từ điện tử theo quy định.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và thay thế Thông tư số 178/2011/TT-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc tạo, phát hành, sử dụng và quản lý biên lai thu thuế và lệ phí hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc Hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Liên đoàn Thương mại và công nghiệp Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính (Bộ Tư pháp);
- Chi cục Hải quan các khu vực;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử: Chính phủ,
Bộ Tài chính;
- Website Cục Hải quan;
- Lưu: VT, CHQ (80b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đức Chi

 

PHỤ LỤC I

KÝ HIỆU MẪU BIÊN LAI, KÝ HIỆU BIÊN LAI
(Kèm theo Thông tư số 113/2025/TT-BTC ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1. Ký hiệu mẫu biên lai có 10 ký tự, gồm:

• 02 ký tự đầu thể hiện loại biên lai (01 là ký hiệu biên lai thu thuế, phí, lệ phí không có mệnh giá; 02 là ký hiệu biên lai thu phí, lệ phí có mệnh giá.)

• 03 ký tự tiếp theo thể hiện tên biên lai (“BLP”).

• 01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên biên lai. Ví dụ: biên lai có 03 liên ký hiệu là “3”.

• 01 ký tự tiếp theo (dấu “-”) phân cách giữa nhóm ký tự đầu với nhóm 03 ký tự cuối của ký hiệu mẫu biên lai.

• 03 ký tự cuối là số thứ tự của mẫu trong một loại biên lai.

Ví dụ: Ký hiệu 01BLP2-001 được hiểu là: biên lai thu thuế, phí, lệ phí (loại không in sẵn mệnh giá), 02 liên, mẫu thứ 1.

2. Ký hiệu biên lai gồm 06 hoặc 08 ký tự:

• 02 ký tự đầu là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo hướng dẫn tại Phụ lục I.A và chỉ áp dụng đối với biên lai do Chi cục Thuế đặt in.

• 02 ký tự tiếp theo là nhóm hai trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y dùng để phân biệt các ký hiệu biên lai. Đối với biên lai do cơ quan thu phí, lệ phí đặt in, tự in thì 02 ký tự này là 02 ký tự đầu của ký hiệu biên lai.

• 01 ký tự tiếp theo (dấu “-”) phân cách giữa các ký tự đầu với ba ký tự cuối của biên lai.

• 02 ký tự tiếp theo thể hiện năm in biên lai. Ví dụ: biên lai in năm 2022 thì ghi là 22.

• 01 ký tự cuối cùng thể hiện hình thức biên lai. Cụ thể: biên lai thu thuế, phí, lệ phí tự in ký hiệu là T; biên lai đặt in ký hiệu là P.

Ví dụ: Ký hiệu 01AA-25P được hiểu là biên lai thu phí, lệ phí do Chi cục Thuế đặt in năm 2025.

 

PHỤ LỤC II

MẪU KÝ HIỆU BIÊN LAI ĐIỆN TỬ
(Kèm theo Thông tư số 113/2025/TT-BTC ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1. Ký hiệu mẫu biên lai điện tử có 5 ký tự gồm:

03 chữ cái (EBL) và 02 ký tự số (01: thể hiện biên lai thu phí không có mệnh giá, 02 biên lai thu phí có mệnh giá)

Ví dụ: EBL01, EBL02

2. Ký hiệu biên lai gồm 03 ký tự:

Hai ký tự đầu tiên là hai (02) chữ số Ả-rập thể hiện năm lập chứng từ điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch. Ví dụ: Năm lập biên lai điện tử là năm 2025 thì thể hiện là số 25; năm lập biên lai điện tử là năm 2026 thì thể hiện là số 26;

Một ký tự tiếp theo là một (01) chữ cái được quy định là T áp dụng đối với biên lai điện tử do tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan hải quan.

MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 113/2025/TT-BTC

Hanoi, December 9, 2025

 

CIRCULAR

ON RECEIPTS FOR COLLECTION OF TAXES ON EXPORTED AND IMPORTED GOODS, CUSTOMS FEES, AND CHARGES FOR GOODS AND MEANS OF TRANSPORT IN TRANSIT

Pursuant to the Law on Tax Administration No. 38/2019/QH14;

Pursuant to the Law on Customs No. 54/2014/QH13, as amended by Law No. 71/2014/QH13, Law No. 35/2018/QH14, Law No. 07/2022/QH15 and Law No. 90/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government providing regulations on invoices and records; and Decree No. 70/2025/ND-CP dated March 20, 2025 of the Government amending and supplementing a number of articles of Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government providing regulations on invoices and records;

Pursuant to Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015 of the Government providing detailed regulations and measures for implementation of the Law on Customs regarding customs procedures, inspection, supervision and control; and Decree No. 167/2025/ND-CP dated June 30, 2025 of the Government on amendments to Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015 of the Government providing detailed regulations and measures for implementation of the Law on Customs regarding customs procedures, inspection, supervision and control;

Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 of the Government prescribing the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance; and Decree No. 166/2025/ND-CP dated February 24, 2025 on amendments to Decree No. 29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 of the Government prescribing the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the request of the Director General of the General Department of Customs;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

1. This Circular prescribes receipts for collection of taxes on exported and imported goods, customs fees, and charges for goods and means of transport in transit, including principles for issuance, management and use of receipts; receipt contents; and responsibilities of customs authorities in receipt management.

2. Matters concerning management and use of receipts for collection of taxes on exported and imported goods, customs fees, and charges for goods and means of transport in transit not provided for in Clause 1 of this Article shall be implemented in accordance with the following documents:

a) Decree No. 11/2020/ND-CP dated January 20, 2020 of the Government on administrative procedures in the field of the State Treasury;

b) Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on invoices and documents, as amended by Decree No. 70/2025/ND-CP dated March 20, 2025 of the Government;

c) Circular No. 32/2025/TT-BTC dated May 31, 2025 of the Ministry of Finance providing guidance on implementation of certain articles of the Law on Tax Administration dated June 13, 2019, Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on invoices and documents, and Decree No. 70/2025/ND-CP dated March 20, 2025 amending and supplementing Decree No. 123/2020/ND-CP.

Article 2. Regulated entities

1. Enterprises providing international postal services and international express delivery services that collect and remit taxes, customs fees, and charges for goods in transit on behalf of cargo owners in accordance with customs law.

2. Organizations authorized to collect customs fees and charges for goods and means of transport in transit in accordance with the law on fees and charges.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Organizations and individuals paying customs fees and charges for goods and means of transport in transit.

5. Customs authorities.

Article 3. Receipt contents

1. Receipt contents shall comply with Clause 2 Article 32 and Article 32a of Decree No. 123/2020/ND-CP, as amended in Clauses 18 and 19 Article 1 of Decree No. 70/2025/ND-CP.

2. Receipt form codes and receipt forms are prescribed in Appendix I and Appendix II enclosed with this Circular.

Article 4. Principles for creation and issuance of receipts

1. Enterprises providing international postal services and international express delivery services that collect taxes, fees and charges, and organizations authorized to collect customs fees and charges for goods and means of transport in transit (hereinafter referred to as collecting organizations) shall create and issue receipts for collection of taxes, fees and charges and deliver them to organizations and individuals paying taxes, fees and charges, with contents in accordance with Article 3 of this Circular.

2. Organizations collecting customs fees and charges for goods and means of transport in transit may authorize third parties to issue receipts. Receipts issued under authorization shall still bear the name of the authorizing collecting organization.  Authorization for collection must be established in writing between the authorizing party and the authorized party, clearly specifying full information on authorized receipt issuance (purpose of authorization; duration of authorization; payment method for authorized receipts), and must be notified to the customs authority upon issuance of receipts.

Article 5. Registration for use and notification of receipt issuance

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Notification of issuance of printed or self-printed receipts shall be sent to the regional Customs Sub-department where the collecting organization’s head office is located, in accordance with Article 36 of Decree No. 123/2020/ND-CP, as amended in Clause 24 Article 1 of Decree No. 70/2025/ND-CP.

The regional Customs Sub-department shall update receipt issuance information on the Customs sector’s electronic information portal.

3. Receipts printed by customs authorities prior to initial sale or issuance must be subject to a receipt issuance notice. Such notice must be sent to all regional Customs Sub-departments nationwide within 10 working days from the date of issuance of the notice and before sale or issuance. Upon issuance of receipts, it must be ensured that receipt numbers are not duplicated within the same series.

Where the Customs Department has posted the contents of the receipt issuance notice on its electronic information portal, it is not required to send the receipt issuance notice to the regional Customs Sub-departments.

In the event of any change to the contents of an issued notice, the customs authority shall carry out procedures for issuing a new notice in accordance with the guidance above.

4. Registration for use of electronic receipts; notification of issuance of printed or self-printed receipts; and use of receipts shall comply with the laws on electronic transactions, accounting, taxation, tax administration, and the provisions of this Circular.

Article 6. Use of receipts

1. Prior to using receipts, collecting organizations shall register for use with the customs authority or issue a receipt issuance notice in accordance with Article 5 of this Circular.

2. Collecting organizations shall deliver receipts to owners of exported or imported goods sent via postal or express delivery services; and to organizations and individuals paying customs fees and charges for goods and means of transport in transit, upon collection of taxes, fees and charges in accordance with regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Handling of receipts

1. Handling of electronic receipts

a) Where an electronic receipt has been issued and there is a change in the amount of taxes, fees or charges, the collecting organization shall issue an additional electronic receipt for the difference, reflecting the actual economic transaction (a decrease recorded as a negative amount (-) or an increase recorded as a positive amount (+), as appropriate).

b) The collecting organization shall notify incorrect receipts in accordance with Form No. 04/SS-CTDT in Appendix IA enclosed with Decree No. 123/2020/ND-CP.

c) The collecting organization shall submit a report on receipt usage in accordance with Form No. BC26/BLĐT in Appendix IA enclosed with Decree No. 123/2020/ND-CP to the customs authority in accordance with the Law on Tax Administration and its implementing guidance.

2. Handling of paper receipts in the form of self-printed receipts

a) Where a receipt has been created but not yet delivered to the customer and an error is detected, the collecting organization shall cancel the receipt in accordance with Article 39 of Decree No. 123/2020/ND-CP, as amended in Clause 26 Article 1 of Decree No. 70/2025/ND-CP.

b) Where a receipt has been created and delivered to the customer but goods have not yet been delivered or services not yet provided, upon detection of an error the receipt shall be cancelled. The collecting organization and the customer shall prepare a record of recovery of the incorrectly issued receipt for cancellation in accordance with Article 39 of Decree No. 123/2020/ND-CP, as amended in Clause 26 Article 1 of Decree No. 70/2025/ND-CP.

c) Where a receipt has been created and delivered to the customer and goods have already been delivered, and the collecting organization detects an error or omission, or where the customs authority assesses taxes for a customs declaration for which taxes have already been collected:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c.2) Decrease adjustment: The enterprise providing international postal services or international express delivery services and the customer shall prepare a record or written agreement clearly stating the error, omission or reason for the downward adjustment of taxes, fees or charges, specifying the downward adjustment for receipt No. …, series …

d) Handling of lost, burnt or damaged receipts

Where a receipt has been properly created but is subsequently lost, burnt or damaged by the collecting organization or the customer, the collecting organization and the customer shall prepare a record of the incident, clearly stating which copy of the receipt was used by the collecting organization for declaration and payment of taxes, fees and charges, and in which month; the legal representative (or authorized person) shall sign and print his/her full name, and affix a seal (if any) on the record. The collecting organization shall make a copy of the receipt, certify it with the signature of the legal representative and affix a seal, and deliver the copy to the customer. The customer may use the copied receipt together with the incident record as accounting documents and for tax declaration. The collecting organization and the customer shall be responsible for the accuracy of the reported loss, burning or damage.

Where the collecting organization detects loss, burning or damage of receipts that have been issued or not yet issued, it shall prepare a report on loss, burning or damage in accordance with Clause 1 Article 40 of Decree No. 123/2020/ND-CP, as amended in Clause 27 Article 1 of Decree No. 70/2025/ND-CP, and notify the customs authority with which the collecting organization registered the receipt issuance.

dd) Where receipts have been created but the customer refuses to receive the goods or changes the customs clearance method, the collecting organization shall recover the receipts and handle them in accordance with Clause 4 Article 8 of this Circular.

e) Destruction of receipts

Cases, procedures and processes for destruction of receipts shall be implemented in accordance with Article 39 of Decree No. 123/2020/ND-CP, as amended in Clause 26 Article 1 of Decree No. 70/2025/ND-CP.

The deadline for receipt destruction shall be no later than 30 (thirty) days from the date of notification to the regional Customs Sub-department where the collecting organization registered the customs declaration. Where the collecting organization still retains receipts that the customs authority has notified as no longer valid for use, the deadline for destruction shall be no later than 10 (ten) days from the date of such notification by the customs authority.

g) During the course of using receipts, collecting organizations shall report on the use of printed and self-printed receipts in accordance with Article 38 of Decree No. 123/2020/ND-CP, as amended in Clause 25 Article 1 of Decree No. 70/2025/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Collecting organizations shall be responsible for managing receipts that have been created or not yet created in accordance with regulations. Where loss, burning or damage of created or uncreated receipts is detected, a report on the loss, burning or damage shall be prepared and sent to the customs authority where the export or import declaration arose, using Form No. BC21/BLG in Appendix IA enclosed with Decree No. 123/2020/ND-CP, within no more than five (05) days from the date the loss, burning or damage occurred. Where the last day (the 5th day) coincides with a statutory holiday, the deadline shall be the immediately following working day.

2. Receipts shall be stored in computer systems under information security regimes and archived and preserved in accordance with regulations on storage and preservation of accounting documents. Receipt archiving and preservation shall ensure requirements for retrieval, inspection and printing by competent authorities upon request.

3. Storage and assurance of the integrity of all electronic documents; compliance with legal provisions on safety and security of electronic data systems.

4. Compliance with inspection, examination and reconciliation by tax administration authorities and other competent authorities in accordance with law.

Article 9. Responsibilities of collecting organizations and customs authorities

1. Responsibilities of collecting organizations

a) To notify issuance of receipts, register for receipt use, and manage receipts in accordance with the guidance provided in Articles 5, 6, 7 and 8 of this Circular; collecting organizations shall use and manage receipts in accordance with tax laws and the law on fees and charges.

b) To report on receipt usage in accordance with Form No. BC26/BLĐT or Form No. BC26/BLG in Appendix IA enclosed with Decree No. 123/2020/ND-CP, and other reports as prescribed.

2. Responsibilities of customs authorities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) To manage the issuance, use and management of receipts for collection of taxes, fees and charges by collecting organizations in accordance with the guidance provided in Articles 5, 6 and 7 of this Circular.

c) To examine receipt issuance notices and reports submitted by collecting organizations.

d) To monitor and inspect the creation, issuance, use and destruction of documents in accordance with regulations of the Ministry of Finance, within the scope of delegated tax administration authority.

dd) The Customs Department shall develop and publish data components containing professional data of electronic documents, data components containing digital signature data, and provide tools for displaying the contents of electronic documents in accordance with regulations.

Article 10. Entry into force

1. This Circular comes into force as of January 1, 2026, and replaces Circular No. 178/2011/TT-BTC dated December 8, 2011 of the Ministry of Finance guiding the creation, issuance, use and management of receipts for collection of customs taxes and charges on exported and imported goods by enterprises providing international air express delivery services.

2. During the course of implementation, where legal documents referred to in this Circular are amended, supplemented or replaced, such amended, supplemented or replacement documents shall apply./.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Duc Chi

 

APPENDIX I

RECEIPT FORM CODE AND RECEIPT CODE
(Enclosed with Circular No. 113/2025/TT-BTC dated December 9, 2025 of the Minister of Finance)

1. Receipt form code consists of 10 characters, including:

• The first 02 characters indicate the type of receipt (01: receipt for collection of taxes, fees and charges without pre-printed face value; 02: receipt for collection of fees and charges with pre-printed face value).

• The next 03 characters indicate the receipt name (“BLP”).

• The next 01 character indicates the number of receipt copies. Example: a receipt with 03 copies is indicated by “3”.

• The next 01 character (the hyphen “-”) separates the first group of characters from the last group of 03 characters of the receipt form code.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Example: The code 01BLP2-001 is interpreted as follows: a receipt for collection of taxes, fees and charges (type without pre-printed face value), 02 copies, Form No. 001.

2. Receipt code consists of 06 or 08 characters, including:

• The first 02 characters are the code of the centrally run province or city in accordance with the guidance in Appendix I.A, and apply only to receipts printed by Tax Sub-departments.

• The next 02 characters are selected from 20 uppercase letters of the Vietnamese alphabet, including: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y, used to distinguish receipt codes. For receipts printed or self-printed by fee- and charge-collecting agencies, these 02 characters are the first 02 characters of the receipt code.

• The next 01 character (the hyphen “-”) separates the preceding characters from the last group of characters of the receipt code.

• The next 02 characters indicate the year of receipt printing. Example: receipts printed in 2022 shall be indicated as “22”.

• The last 01 character indicates the form of receipt. Specifically: T: self-printed receipt for collection of taxes, fees and charges; P: printed receipt.

Example: The code 01AA-25P is interpreted as a receipt for collection of fees and charges printed by a Tax Sub-department in 2025.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ELECTRONIC RECEIPT CODE FORM
(Enclosed with Circular No. 113/2025/TT-BTC dated December 9, 2025 of the Minister of Finance)

1. The electronic receipt form code consists of 05 characters, including:

03 letters: EBL; and 02 numeric characters: 01 indicating a receipt for collection of fees without a pre-printed face value; 02 indicating a receipt for collection of fees with a pre-printed face value.

Example: EBL01, EBL02

2. The electronic receipt code consists of 03 characters, including:

The first 02 characters are Arabic numerals indicating the year of issuance of the electronic document, determined by the last two digits of the Gregorian calendar year. Example: an electronic receipt issued in 2025 is indicated as “25”; an electronic receipt issued in 2026 is indicated as “26”.

The next 01 character is the letter “T”, which applies to electronic receipts registered for use by organizations with the customs authority.

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 113/2025/TT-BTC ngày 09/12/2025 quy định về biên lai thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phi hải quan, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 20/03/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 24/03/2025

2.761

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.171