Kính gửi: Thuế
tỉnh An Giang.
Trả lời công văn số 486/CCTKV20-CNTK ngày
19/05/2025 của Chi cục Thuế khu vực XX (nay là Thuế tỉnh An Giang) về việc sử dụng
biên lai điện tử để thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Cục Thuế có ý kiến
như sau:
Căn cứ Điều 34 Nghị định số
123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số
70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ);
Tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số
70/2025/NĐ-CP bổ sung Điều 32a vào sau Điều 32 Nghị định số
123/2020/NĐ-CP quy định:
“Điều 32a. Quy định về lập và ủy nhiệm lập biên
lai
...
3. Ủy nhiệm lập biên lai
a) Tổ chức thu phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ
ba lập biên lai. Việc ủy nhiệm giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải theo
hình thức văn bản, đồng thời phải gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực
tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm theo Mẫu số 02/UN-BLG Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định này, chậm nhất là 03 ngày trước khi bên nhận ủy nhiệm lập
biên lai; trường hợp sử dụng biên lai điện tử thì bên ủy nhiệm và bên nhận ủy
nhiệm phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng biên lai điện tử theo
Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Nội dung văn bản ủy nhiệm phải ghi đầy đủ các
thông tin về biên lai ủy nhiệm (hình thức, loại, ký hiệu, số lượng biên lai (từ
số... đến số...)); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức giao nhận
hoặc phương thức cài đặt biên lai ủy nhiệm (nếu là biên lai tự in hoặc điện tử);
phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm;
c) Bên ủy nhiệm phải lập thông báo ủy nhiệm có
ghi đầy đủ các Thông tin về biên lai ủy nhiệm, mục đích ủy nhiệm, thời hạn ủy
nhiệm dựa trên văn bản ủy nhiệm đã ký kết, có tên, chữ ký, dấu (nếu có) của đại
diện bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm và gửi thông báo phát hành tới cơ quan
thuế theo mẫu 02/PH-BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này; đồng thời
phải được niêm yết tại nơi tổ chức thu tiền phí, lệ phí, tổ chức nhận ủy nhiệm;
d) Biên lai ủy nhiệm được lập vẫn phải ghi tên của
tổ chức thu phí, lệ phí (bên ủy nhiệm) và đóng dấu bên ủy nhiệm phía trên bên
trái của một tờ biên lai (trường hợp biên lai được in từ thiết bị in của bên nhận
ủy nhiệm hoặc biên lai điện tử thì không phải đóng dấu, không phải có chữ ký số
của bên ủy nhiệm);
đ) Trường hợp tổ chức thu phí, lệ phí có nhiều
đơn vị trực thuộc trực tiếp thu phí hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm thu cùng sử
dụng hình thức biên lai đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân chia cho từng
cơ sở trong toàn hệ thống thì tổ chức thu phí, lệ phí phải có sổ theo dõi phân
bổ số lượng biên lai cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Các
đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng biên lai theo thứ tự từ số
nhỏ đến số lớn trong phạm vi số biên lai được phân chia;
e) Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải tổng hợp
báo cáo định kỳ việc sử dụng các biên lai ủy nhiệm. Bên ủy nhiệm phải thực hiện
báo cáo sử dụng biên lai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo hướng dẫn tại
Nghị định này (bao gồm cả số biên lai của bên nhận ủy nhiệm sử dụng). Bên nhận ủy
nhiệm không phải thực hiện thông báo phát hành biên lai và báo cáo tình hình sử
dụng biên lai với cơ quan thuế;
g) Trường hợp chấm dứt trước hạn ủy nhiệm, hai
bên phải xác định bằng văn bản, đồng thời thông báo cho cơ quan thuế và niêm yết
tại nơi thu phí, lệ phí.”
Tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số
70/2025/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục phát hành biên lai:
“24. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản
2 và khoản 4 Điều 36 như sau:
....
4. Trình tự, thủ tục phát hành biên lai:
a) Thông báo phát hành biên lai và biên lai mẫu
phải được gửi đến cơ quan quản lý thuế chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tổ
chức kinh doanh bắt đầu sử dụng biên lai. Thông báo phát hành biên lai gồm cả
biên lai mẫu phải được niêm yết rõ ràng tại tổ chức thu phí, lệ phí và tổ chức
được ủy quyền hoặc ủy nhiệm thu phí, lệ phí trong suốt thời gian sử dụng biên
lai;
b) Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành
biên lai do tổ chức thu thuế, phí, lệ phí gửi đến, cơ quan quản lý thuế phát hiện
Thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan quản lý thuế phải
có văn bản thông báo cho tổ chức thu thuế, phí, lệ phí biết. Tổ chức thu thuế,
phí, lệ phí có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới đúng quy định;
”
Tại khoản 1 Điều 80 Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Nội dung chi ủy nhiệm thu
Cơ quan Thuế ủy nhiệm cho tổ chức, cá nhân thực
hiện thu một số khoản thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thuộc
phạm vi quản lý của cơ quan thuế sau đây:
a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình,
cá nhân;
b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia
đình, cá nhân; ”
Tại Điều 10 Thông tư số
32/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều
của Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định số
70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
123/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/6/2025 quy định:
“Điều 10. Sử dụng chứng từ
Chi cục Thuế khởi tạo biên lai thuế điện tử Mẫu
CTT50 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này để sử dụng thu thuế sử dụng đất
nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân.”
Căn cứ các quy định trên, đề nghị Thuế tỉnh An
Giang khởi tạo biên lai thuế điện tử Mẫu CTT50 Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2025/TT-BTC nêu trên để sử dụng thu thuế sử dụng đất nông nghiệp,
thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định.
Trường hợp tổ chức thu phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba thu thuế sử dụng đất
nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thì
việc ủy nhiệm lập biên lai, trình tự, thủ tục phát hành biên lai được thực hiện
theo quy định tại khoản 19, khoản 24 Điều 1 Nghị định số
70/2025/NĐ-CP nêu trên.
Cục Thuế trả lời để Thuế tỉnh An Giang biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- PCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Ban: PC, NVT, CĐS;
- Website CT;
- Lưu: VT, CS.
|
TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN BAN CHÍNH SÁCH,
THUẾ QUỐC TẾ
PHÓ TRƯỞNG BAN
Nguyễn Vân Hùng
|