|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
48/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày
22 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC, TRƯỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ, TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC LOẠI
HÌNH TƯ THỤC
Căn cứ Luật
Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông;
Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế tổ chức và hoạt
động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tổ chức và hoạt động
của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2026.
Riêng điểm
d khoản 6 Điều 5 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung
học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại
hình tư thục ban hành kèm theo Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 3 năm 2027.
2. Thông tư số 40/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường
tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học loại hình tư thục hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 08
tháng 8 năm 2026.
Riêng điểm b khoản 3 Điều
7 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở,
trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục
ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BGDĐT
hết hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng
Vụ Giáo dục Phổ thông, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và
Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc
hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng Bộ GDĐT;
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Cục Kiểm tra VB & Tổ chức thi hành PL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng PLQG; Cơ sở dữ liệu QG về VBQPPL;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu VT, Vụ PC, Vụ GDPT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
|
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC, TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC LOẠI HÌNH TƯ THỤC
(Kèm theo Thông tư số
48/2026/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng
áp dụng
1. Quy chế này quy định về
tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung
học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục, bao gồm tổ
chức và quản lý nhà trường; giáo viên, học sinh, nhân sự hỗ trợ giáo dục; cơ sở
vật chất, tài chính và tài sản; khen thưởng và xử lý vi phạm.
2. Quy chế này áp dụng đối
với trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường
phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục (sau đây gọi chung là trường phổ
thông tư thục), cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Vị trí của trường phổ thông tư
thục trong hệ thống giáo dục quốc dân
1. Trường phổ thông tư thục
là cơ sở giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do nhà đầu tư
trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư, bảo đảm các điều kiện theo quy định
của pháp luật và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập và cấp
phép hoạt động giáo dục.
2. Nguồn tài chính của trường
được hình thành từ vốn đầu tư của nhà đầu tư và các nguồn thu hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật; trường hợp được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thì việc
quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Trường phổ thông tư thục
có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường
phổ thông tư thục
1. Thực hiện nhiệm vụ và
quyền hạn của trường phổ thông theo quy định của Điều lệ trường tiểu học, trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học
(sau đây gọi chung là Điều lệ trường phổ thông), Quy chế này và các quy định của
pháp luật có liên quan.
2. Thực hiện quyền tự chủ
và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật trong việc xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường; tổ chức bộ máy; xây dựng và phát triển
đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục; huy động,
quản lý và sử dụng các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông phù hợp
với loại hình và điều kiện hoạt động của nhà trường.
3. Được hưởng chính sách
ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật; được Nhà nước giao nhiệm
vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ giáo dục theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện các quy định
của pháp luật về bảo đảm chất lượng giáo dục nhằm duy trì và nâng cao chất lượng
giáo dục.
5. Tham gia thực hiện phổ
cập giáo dục và giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Chương II
TỔ
CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG
Điều 4. Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt
động của trường phổ thông tư thục
1. Cơ cấu tổ chức của trường
phổ thông tư thục thực hiện theo quy định của Điều lệ trường phổ thông; căn cứ
quy mô và điều kiện hoạt động, nhà trường tổ chức thiết lập cơ chế kiểm soát nội
bộ theo quy định.
2. Các bộ phận trong cơ cấu
tổ chức của nhà trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Quy chế
này và quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm phân định giữa quyền quản
trị của Hội đồng trường và quyền quản lý, điều hành của Hiệu trưởng.
3. Trường hợp nhà đầu tư
là thành viên Hội đồng trường thì việc tham gia Hội đồng trường phải bảo đảm
không can thiệp trực tiếp vào hoạt động quản lý, điều hành của Hiệu trưởng và bảo
đảm sự phân định giữa quyền sở hữu, quyền quản trị và quyền điều hành theo quy
định của pháp luật.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn, mối
quan hệ công tác và nguyên tắc hoạt động của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức của
trường phổ thông tư thục thực hiện theo Điều lệ trường phổ thông, Quy chế này
và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Hội đồng trường của trường phổ
thông tư thục
1. Thực hiện chức năng quản
trị nhà trường theo quy định của pháp luật, Điều lệ trường phổ thông, Quy chế
này và quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường; đại diện cho nhà đầu tư và
các bên có lợi ích liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Quyết nghị định hướng,
chiến lược phát triển và các vấn đề về tổ chức hoạt động của nhà trường theo
quy định của pháp luật; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường;
không trực tiếp thực hiện hoạt động quản lý, điều hành nhà trường.
3. Làm việc theo chế độ tập
thể, quyết định theo đa số, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; có quy
chế tổ chức và hoạt động do Hội đồng trường ban hành, phù hợp với quy định của
pháp luật và quyết định của nhà đầu tư.
4. Hội đồng trường có Chủ
tịch, Phó Chủ tịch (nếu có) và các thành viên. Chủ tịch Hội đồng trường và Phó
Chủ tịch Hội đồng trường (nếu có) do Hội đồng trường bầu trong số các thành
viên của Hội đồng trường theo nguyên tắc đa số. Số lượng thành viên Hội đồng
trường là số lẻ, ít nhất là 05 người và không quá 15 người. Nhiệm kỳ của Hội đồng
trường là 05 năm.
5. Thành phần Hội đồng trường
do hội nghị nhà đầu tư quyết định theo tỷ lệ vốn góp, bảo đảm phù hợp với quy định
của pháp luật, yêu cầu quản trị nhà trường và bao gồm:
a) Đại diện nhà đầu tư;
b) Thành viên trong nhà
trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (nếu có), đại diện giáo viên, nhân sự
hỗ trợ giáo dục của nhà trường;
c) Thành viên ngoài nhà
trường do nhà đầu tư đề xuất và được hội nghị nhà đầu tư thông qua, phù hợp với
nhu cầu quản trị và phát triển nhà trường;
d) Đại diện tổ chức Đảng,
đoàn thể trong nhà trường (nếu có).
6. Quy trình thành lập và
kiện toàn Hội đồng trường:
a) Hội đồng trường được
thành lập thông qua hội nghị nhà đầu tư. Căn cứ kết quả hội nghị nhà đầu tư,
nhà đầu tư ban hành quyết định thành lập Hội đồng trường;
b) Việc kiện toàn, bổ
sung, thay thế thành viên Hội đồng trường được thực hiện thông qua hội nghị nhà
đầu tư. Căn cứ kết quả hội nghị nhà đầu tư, nhà đầu tư ban hành quyết định kiện
toàn, bổ sung hoặc thay thế thành viên Hội đồng trường;
c) Nhà trường có trách nhiệm
thông báo việc thành lập, kiện toàn, bổ sung hoặc thay thế thành viên Hội đồng
trường đến cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp; đồng thời lưu giữ quyết định
thành lập hoặc kiện toàn Hội đồng trường và các tài liệu liên quan theo quy định
của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường;
d) Hội đồng trường của trường
phổ thông tư thục đã được thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được
tiếp tục hoạt động đến hết nhiệm kỳ theo quyết định thành lập. Trường hợp kiện
toàn, bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng trường kể từ ngày Thông tư này có
hiệu lực thì phải thực hiện theo quy định của Thông tư này.
7. Chủ tịch Hội đồng trường
có trách nhiệm tổ chức hoạt động của Hội đồng trường; triệu tập và chủ trì các
phiên họp của Hội đồng trường; ký nghị quyết của Hội đồng trường; theo dõi, đôn
đốc việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường và thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng trường.
8. Hội đồng trường có nhiệm
vụ và quyền hạn sau đây:
a) Quyết nghị chiến lược,
tầm nhìn, mục tiêu và kế hoạch phát triển của nhà trường trên cơ sở định hướng
của nhà đầu tư;
b) Quyết nghị quy chế tổ
chức và hoạt động của nhà trường;
c) Quyết nghị phương án tổ
chức bộ máy của nhà trường; quyết nghị việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ
chức vụ đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng theo quy định của pháp luật và quy
chế tổ chức, hoạt động của nhà trường;
d) Thông qua định hướng kế
hoạch giáo dục của nhà trường;
đ) Giám sát việc thực hiện
các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này;
e) Giám sát việc quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản và việc thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của
nhà trường;
g) Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và theo quy chế tổ chức và hoạt động
của nhà trường.
9. Hội đồng trường họp thường
kỳ ít nhất 02 lần trong năm; họp đột xuất theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng
trường, Hiệu trưởng hoặc theo yêu cầu của hơn một nửa số thành viên Hội đồng trường.
Phiên họp Hội đồng trường được coi là hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba số
thành viên tham dự; nghị quyết của Hội đồng trường được thông qua khi có hơn một
nửa số thành viên tham dự biểu quyết tán thành, trừ trường hợp quy chế tổ chức
và hoạt động của Hội đồng trường có quy định khác. Quy chế tổ chức và hoạt động
của Hội đồng trường quy định cụ thể tỷ lệ biểu quyết đối với các nội dung thuộc
thẩm quyền quyết nghị của Hội đồng trường phù hợp với quy định của pháp luật và
quyết định của nhà đầu tư.
10. Nhà trường có trách
nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ về việc thành lập, kiện toàn, tổ chức và hoạt động của
Hội đồng trường theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của
nhà trường; thực hiện chế độ báo cáo và cung cấp thông tin, hồ sơ liên quan theo
yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
11. Cơ quan quản lý giáo dục
có thẩm quyền kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục
trong việc thành lập, kiện toàn và hoạt động của Hội đồng trường; yêu cầu nhà
trường báo cáo, giải trình và cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý nhà
nước theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Mối quan hệ giữa Hội đồng trường,
Hiệu trưởng và nhà đầu tư trong trường phổ thông tư thục
1. Hội đồng trường, Hiệu
trưởng và nhà đầu tư thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định của pháp luật,
Điều lệ trường phổ thông và quy chế này.
2. Mối quan hệ giữa Hội đồng
trường, Hiệu trưởng và nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở phân định rõ quyền
sở hữu, quyền quản trị và quyền quản lý, điều hành, bảo đảm mục tiêu giáo dục
và quyền tự chủ của cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.
3. Hiệu trưởng tổ chức thực
hiện nghị quyết của Hội đồng trường; chịu trách nhiệm trước Hội đồng trường về
kết quả quản lý, điều hành và trước cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật.
4. Nhà đầu tư thực hiện
quyền và trách nhiệm theo quy định của pháp luật, Điều lệ trường phổ thông và
quy chế tổ chức, hoạt động của trường; phối hợp với Hội đồng trường và Hiệu trưởng
trong việc bảo đảm các điều kiện để nhà trường hoạt động và phát triển.
5. Cơ chế phối hợp và xử
lý vướng mắc, tranh chấp
a) Hội đồng trường, Hiệu
trưởng và nhà đầu tư có trách nhiệm phối hợp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao; bảo đảm không làm thay hoặc can thiệp trái thẩm quyền của
mỗi bên;
b) Trường hợp phát sinh vướng
mắc hoặc bất đồng trong quản trị, quản lý, điều hành nội bộ nhà trường, các bên
có trách nhiệm trao đổi, giải quyết thông qua Hội đồng trường; trường hợp vượt
quá thẩm quyền hoặc không thống nhất được thì báo cáo cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền về giáo dục để xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp phát sinh
tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu, vốn góp, tài sản hoặc các quan hệ dân sự,
kinh doanh, đầu tư giữa các bên thì việc giải quyết thực hiện theo quy định của
pháp luật dân sự, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư và pháp luật
có liên quan.
6. Trường hợp Hiệu trưởng
vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ quản lý, điều hành theo quy định của pháp luật hoặc
quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường, Hội đồng trường xem xét, quyết nghị
việc xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định
của pháp luật.
Điều 7. Cơ chế kiểm soát nội bộ trong
trường phổ thông tư thục
1. Trường phổ thông tư thục
thiết lập cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm hỗ trợ Hội đồng trường giám sát việc quản
lý, sử dụng tài chính, tài sản; việc tuân thủ pháp luật, Điều lệ trường phổ
thông, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
2. Hội đồng trường quyết định
cơ chế kiểm soát nội bộ phù hợp với quy mô, điều kiện tổ chức và hoạt động của
nhà trường; không làm phát sinh tổ chức bộ máy mới ngoài cơ cấu tổ chức theo
quy định của Điều lệ trường phổ thông.
3. Cơ chế kiểm soát nội bộ
được thực hiện thông qua việc giao cá nhân hoặc bộ phận hiện có của nhà trường
thực hiện nhiệm vụ kiểm soát nội bộ; việc phân công phải bảo đảm tính độc lập,
khách quan, tránh xung đột lợi ích và phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Cá nhân hoặc bộ phận được
giao thực hiện nhiệm vụ kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ:
a) Thu thập, tổng hợp,
phân tích thông tin phục vụ hoạt động giám sát của Hội đồng trường;
b) Phát hiện, kiến nghị xử
lý rủi ro, sai sót, vi phạm trong phạm vi được giao;
c) Đề xuất các giải pháp
nâng cao hiệu quả quản trị, quản lý và phòng ngừa vi phạm;
d) Thực hiện nhiệm vụ khác
theo phân công của Hội đồng trường phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Hoạt động kiểm soát nội
bộ nhằm hỗ trợ Hội đồng trường thực hiện chức năng giám sát; không thay thế chức
năng quản lý, điều hành của Hiệu trưởng và không thực hiện kiểm tra hoạt động
chuyên môn, nghiệp vụ giáo dục theo quy định của pháp luật.
6. Người được giao thực hiện
nhiệm vụ kiểm soát nội bộ:
a) Không đồng thời giữ chức
danh Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Kế toán trưởng;
b) Trường hợp là thành
viên Hội đồng trường thì không tham gia giám sát đối với nội dung có liên quan
trực tiếp đến quyền, lợi ích của mình;
c) Được tiếp cận thông
tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm soát theo quy định của pháp luật
và quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường;
d) Chịu trách nhiệm về
tính trung thực, khách quan của kết quả thực hiện nhiệm vụ.
7. Kết quả kiểm soát nội bộ
được báo cáo Hội đồng trường để xem xét, quyết định các biện pháp xử lý, khắc
phục và hoàn thiện công tác quản trị nhà trường; việc công khai, giải trình được
thực hiện theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường.
Điều 8. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng
1. Hiệu trưởng
a) Hiệu trưởng trường phổ
thông tư thục là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động của nhà
trường; tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục và chịu trách nhiệm về chất lượng
giáo dục của nhà trường theo quy định của pháp luật;
b) Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và
quyền hạn của Hiệu trưởng thực hiện theo quy định của Điều lệ trường phổ thông
và các quy định của pháp luật có liên quan;
c) Hiệu trưởng trường phổ
thông tư thục có nhiệm kỳ 05 năm. Trường hợp Hiệu trưởng là người nước ngoài
thì nhiệm kỳ theo thời hạn của giấy phép lao động và không quá 05 năm. Trong cùng
một thời điểm, một người chỉ được làm Hiệu trưởng của một trường phổ thông tư
thục;
d) Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn
quy định tại Điều lệ trường phổ thông, Hiệu trưởng trường phổ thông tư thục có
trách nhiệm tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng trường; chịu sự giám sát
của Hội đồng trường theo quy định; tuyển dụng, quản lý giáo viên và nhân sự hỗ
trợ giáo dục theo phân cấp, ủy quyền; quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của
nhà trường; lập kế hoạch tài chính hằng năm trình Hội đồng trường; thực hiện chế
độ báo cáo theo quy định; được bảo lưu ý kiến chuyên môn và báo cáo cơ quan quản
lý giáo dục có thẩm quyền đối với những nội dung chưa phù hợp với quy định của
pháp luật hoặc không phù hợp với yêu cầu chuyên môn giáo dục.
2. Phó Hiệu trưởng
a) Phó Hiệu trưởng là người
giúp Hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều hành nhà trường theo sự phân
công của Hiệu trưởng; chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật về
nhiệm vụ được phân công;
b) Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và
quyền hạn của Phó Hiệu trưởng thực hiện theo quy định của Điều lệ trường phổ
thông và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật, Điều lệ
trường phổ thông, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường và quyết nghị của
Hội đồng trường.
Điều 9. Chương trình giáo dục
1. Trường phổ thông tư thục
thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông, kế hoạch giáo dục và các quy định
chuyên môn theo quy định của Điều lệ trường phổ thông và pháp luật có liên quan.
2. Trường phổ thông tư thục
thực hiện kế hoạch thời gian năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
được tổ chức thời gian học tập bổ sung ngoài kế hoạch thời gian năm học do Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định, nhưng không quá 04 tuần trong một năm học và
không thu học phí đối với thời gian học tập bổ sung này. Việc tổ chức thời gian
học tập bổ sung không làm thay đổi thời lượng thực hiện Chương trình giáo dục
phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
3. Việc tổ chức thời gian
học tập bổ sung quy định tại khoản này phải nhằm hỗ trợ thực hiện Chương trình
giáo dục phổ thông và nâng cao chất lượng giáo dục; bảo đảm phù hợp với chương
trình giáo dục, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và thời gian học tập của học
sinh; phải thực hiện công khai theo quy định của pháp luật.
4. Đối với cấp tiểu học,
việc học tập bổ sung phải được thực hiện trên tinh thần tự nguyện, đồng thuận của
cha mẹ học sinh nhằm tăng cường kỹ năng sống, bồi dưỡng học sinh năng khiếu hoặc
phụ đạo học sinh còn yếu, không được dạy trước chương trình của năm học kế tiếp.
Chương III
GIÁO
VIÊN, NHÂN SỰ HỖ TRỢ GIÁO DỤC VÀ HỌC SINH
Điều 10. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền của
giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục
1. Giáo viên trong trường
phổ thông tư thục phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, điều kiện theo quy định của
pháp luật; có quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Giáo dục, Luật
Nhà giáo, Điều lệ trường phổ thông và các quy định pháp luật có liên quan;
thực hiện quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng lao động đã ký kết với nhà trường.
2. Nhân sự hỗ trợ giáo dục
trong trường phổ thông tư thục làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại nhà
trường; thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Lao động, quy chế tổ chức và hoạt động của
nhà trường và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Trường phổ thông tư thục
cụ thể hóa yêu cầu đối với từng chức danh, vị trí việc làm của giáo viên và
nhân sự hỗ trợ giáo dục trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, bảo
đảm đúng quy định của pháp luật và yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ của từng vị
trí.
Điều 11. Yêu cầu về định mức giáo viên,
nhân sự hỗ trợ giáo dục
1. Trong Quy chế này, giáo
viên cơ hữu là giáo viên làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn
hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên và thực hiện
nhiệm vụ giảng dạy thường xuyên tại nhà trường.
2. Trường phổ thông tư thục
phải bảo đảm có đội ngũ giáo viên làm việc thường xuyên, ổn định để tổ chức thực
hiện Chương trình giáo dục phổ thông; trong đó, tỷ lệ giáo viên cơ hữu bình
quân trong năm học tối thiểu như sau:
a) Cấp tiểu học: ít nhất
90% tổng số giáo viên;
b) Cấp trung học cơ sở và
cấp trung học phổ thông: ít nhất 40% tổng số giáo viên.
3. Số lượng giáo viên và
nhân sự hỗ trợ giáo dục phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình
giáo dục phổ thông, phù hợp với quy mô, cấp học và điều kiện hoạt động của nhà
trường theo quy định của pháp luật.
4. Ngoài các chức danh, vị
trí công việc theo quy định, trường phổ thông tư thục được bố trí thêm các vị
trí việc làm khác phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tiễn, bảo đảm không ảnh
hưởng đến việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông.
Điều 12. Tuyển dụng giáo viên và nhân sự
hỗ trợ giáo dục
1. Giáo viên và nhân sự hỗ
trợ giáo dục trong trường phổ thông tư thục làm việc theo chế độ hợp đồng lao động;
được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Giáo dục, Luật
Nhà giáo và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Giáo viên cơ hữu được
tuyển dụng, sử dụng và bảo đảm các chế độ, chính sách theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Giáo dục, Luật
Nhà giáo, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các quy định pháp
luật có liên quan; thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng lao động và
quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường.
Điều 13. Quyền và nhiệm vụ của học sinh
1. Học sinh trường phổ
thông tư thục có quyền và nhiệm vụ theo quy định của Luật Giáo dục, Điều lệ trường phổ thông và các
quy định pháp luật có liên quan; được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của
pháp luật.
2. Quyền học tập của học
sinh được bảo đảm theo quy định của pháp luật. Việc thay đổi nhà đầu tư hoặc chủ
sở hữu, tổ chức lại hoặc chấm dứt hoạt động của trường phổ thông tư thục không
làm ảnh hưởng đến quyền học tập của học sinh.
3. Trường hợp trường phổ
thông tư thục tổ chức lại hoặc chấm dứt hoạt động, nhà trường và nhà đầu tư có
trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án bảo đảm quyền học tập của học sinh
theo quy định của pháp luật; thực hiện hoàn trả phần học phí và các khoản thu hợp
pháp chưa sử dụng (nếu có) hoặc hỗ trợ chuyển học sinh đến cơ sở giáo dục khác
phù hợp.
Chương IV
CƠ
SỞ VẬT CHẤT, TÀI CHÍNH, TÀI SẢN
Điều 14. Cơ sở vật chất
1. Trường phổ thông tư thục
có trách nhiệm bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện đáp ứng yêu cầu
tổ chức dạy học, giáo dục và các hoạt động khác của nhà trường theo quy định của
Điều lệ trường phổ thông và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về cơ sở vật
chất, thiết bị dạy học, thư viện và phòng học bộ môn.
2. Cơ sở vật chất của trường
phổ thông tư thục phải được quản lý, bảo quản và sử dụng an toàn, hiệu quả,
đúng mục đích; việc sửa chữa, bổ sung, nâng cấp được thực hiện theo quy định của
pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường.
3. Trường phổ thông tư thục
có trách nhiệm quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện và
phòng học bộ môn theo quy định của pháp luật; thực hiện trách nhiệm giải trình
với Hội đồng trường và nhà đầu tư theo quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
Điều 15. Tài chính và tài sản của trường
phổ thông tư thục
1. Chế độ tài chính
Trường phổ thông tư thục
thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính; chấp hành các quy định của pháp luật về kế
toán, kiểm toán, thuế, định giá tài sản và công khai tài chính theo quy định của
pháp luật.
2. Nguồn tài chính
Nguồn tài chính của trường
phổ thông tư thục bao gồm:
a) Vốn góp của các tổ chức,
cá nhân thành lập trường và các nguồn huy động hợp pháp khác;
b) Nguồn thu học phí và
các khoản thu dịch vụ giáo dục theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản tài trợ, viện
trợ, cho, tặng hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy
định của pháp luật;
d) Nguồn hỗ trợ từ ngân
sách nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao, đặt hàng hoặc đấu thầu
theo quy định của pháp luật;
đ) Các nguồn thu hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
3. Nội dung chi
Các khoản chi của trường
phổ thông tư thục được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ
của nhà trường, bao gồm chi cho hoạt động giáo dục, chi trả tiền lương và các
chế độ đối với người lao động, chi quản lý, chi đầu tư phát triển cơ sở vật chất,
thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và các khoản chi hợp pháp khác.
4. Học phí và các khoản
thu dịch vụ giáo dục
a) Mức thu học phí, lộ
trình điều chỉnh học phí và các khoản thu dịch vụ giáo dục của trường phổ thông
tư thục phải được công khai theo quy định của pháp luật trước khi tuyển sinh hoặc
trước khi bắt đầu năm học. Việc điều chỉnh học phí và các khoản thu dịch vụ
giáo dục trong năm học (nếu có) được thực hiện theo hợp đồng dịch vụ giáo dục
và các thỏa thuận hợp pháp với người học hoặc cha mẹ, người đại diện hợp pháp của
học sinh;
b) Khuyến khích trường phổ
thông tư thục công khai khung học phí dự kiến cho toàn cấp học tại thời điểm
tuyển sinh đầu cấp.
5. Quản lý tài chính và
tài sản
Tài chính và tài sản của
trường phổ thông tư thục được quản lý, sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch
theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường.
Khoản chênh lệch thu - chi
sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật được sử dụng
cho hoạt động giáo dục và thực hiện quyền của nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật, trừ trường hợp trường hoạt động không vì lợi nhuận.
6. Trách nhiệm khi chấm dứt
hoạt động
Khi chấm dứt hoạt động,
trường phổ thông tư thục có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án xử lý
tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật; bảo đảm quyền và lợi ích hợp
pháp của người học, người lao động và các bên có liên quan.
Chương V
BẢO
ĐẢM CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 16. Tự đánh giá và bảo đảm chất lượng
giáo dục
1. Trường phổ thông tư thục
tổ chức thực hiện hoạt động tự đánh giá và bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy
định của Luật Giáo dục và các quy định của
pháp luật có liên quan.
2. Nội dung tự đánh giá được
thực hiện trên cơ sở mục tiêu giáo dục, chương trình giáo dục phổ thông, điều
kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, hoạt động giáo dục, kết quả giáo dục của nhà
trường theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Kết quả tự đánh giá là
căn cứ để trường phổ thông tư thục xây dựng, điều chỉnh và tổ chức thực hiện kế
hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục theo quy định.
Điều 17. Khen thưởng
1. Tập thể, cá nhân của
trường phổ thông tư thục có thành tích trong hoạt động giáo dục, đóng góp cho sự
phát triển của nhà trường và sự nghiệp giáo dục thì được xem xét khen thưởng
theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Giáo viên, người lao động
tại trường phổ thông tư thục có thành tích xuất sắc được đề nghị xét tặng các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của ngành giáo dục và các cấp có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Xử lý vi phạm
Trường phổ thông tư thục,
tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục, quy định
về tổ chức và hoạt động của nhà trường hoặc các quy định khác của pháp luật có
liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của
pháp luật. Việc xử lý vi phạm phải bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của học
sinh.
DANH
MỤC CÁC PHỤ LỤC
MẪU HỒ SƠ VỀ THÀNH LẬP, KIỆN TOÀN HỘI ĐỒNG
TRƯỜNG CỦA TRƯỜNG PHỔ THÔNG TƯ THỤC
(Kèm theo Thông tư số
48/2026/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu biểu
|
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo về việc thành lập/kiện
toàn Hội đồng trường của trường phổ thông tư thục
|
|
Mẫu số 02
|
Hồ sơ thông tin thành
viên Hội đồng trường
|
|
Mẫu số 03
|
Biên bản họp Hội nghị
nhà đầu tư
|
Mẫu số 01. Báo cáo về việc thành lập/kiện toàn Hội đồng trường của
trường phổ thông tư thục
|
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BC-...
|
……, ngày... tháng... năm 202...
|
BÁO CÁO
Về việc thành lập/kiện toàn Hội đồng trường của trường phổ
thông tư thục ...[1]...
|
|
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
trường đặt trụ sở (đối với trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trường
phổ thông có cấp học cao nhất là trung học cơ sở);
- Sở Giáo dục và Đào tạo nơi
trường đặt trụ sở (đối với trường trung học phổ thông và trường phổ thông có
cấp học cao nhất là trung học phổ thông).
|
I. THÔNG
TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục:
.......................................................
2. Loại hình: Trường phổ
thông tư thục
3. Địa chỉ:
........................................................................
4. Người đại diện theo
pháp luật: ..........................................................
5. Căn cứ thực hiện: ....
II. KẾT QUẢ
THÀNH LẬP/KIỆN TOÀN HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
- Hình thức thực hiện:.....
- Quy trình thực hiện: ....
- Tổng số thành viên:
......... người (số lẻ, từ 05 đến 15); nhiệm kỳ: ....
(Danh sách chi tiết gửi
kèm)
III. NGUYÊN
TẮC VÀ CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG
Tóm tắt nguyên tắc tổ chức
hoạt động của Hội đồng trường.
IV. NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN CHỦ YẾU
Mô tả rõ nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định
V. HỒ SƠ
KÈM THEO
Các tài liệu chứng minh việc
thành lập hoặc kiện toàn Hội đồng trường theo quy định: Quyết định thành lập/kiện
toàn Hội đồng trường; Danh sách, sơ yếu lý lịch thành viên; Biên bản họp, biên
bản kiểm phiếu; tài liệu khác...
VI. CAM KẾT
Cơ sở giáo dục cam kết việc
thành lập/kiện toàn Hội đồng trường được thực hiện đúng quy định của pháp luật;
chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung báo cáo và hồ sơ kèm theo.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
GIÁO DỤC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC KÈM
THEO MẪU SỐ 1
Danh sách thành viên Hội đồng
trường
Nhiệm kỳ: ...
(Đính kèm Báo cáo số:
...../BC-...... ngày ..../..../202.. của Trường phổ thông tư thục................)
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh
trong Hội đồng trường
|
Thành phần đại
diện [2]
|
Trình độ
chuyên môn
|
|
1
|
|
Chủ tịch
|
|
|
|
2
|
|
Phó Chủ tịch (nếu có)
|
|
|
|
...
|
|
Thành viên
|
|
|
Tổng số: ...... người (bảo đảm số lẻ, từ 05-15)
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu/chữ ký số)
Họ và tên
|
Ghi chú:
[1] Tên đúng tên trường theo
Quyết định thành lập trường
[2] Ghi rõ thành phần đại
diện (Đại diện nhà đầu tư; thành viên trong nhà trường; thành viên ngoài nhà
trường; đại diện tổ chức Đảng, đoàn thể ...)
Mẫu số 02. Hồ
sơ thông tin thành viên Hội đồng trường
Hồ sơ thông tin
thành viên Hội đồng trường
(Đính kèm hồ sơ thành lập/kiện toàn Hội đồng trường của Trường
phổ thông tư thục ...)
1. Họ và tên:
....................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh:
................................................................
3. Giới tính:
......................................................................
4. Trình độ chuyên môn:
..................................................................
5. Chức vụ hiện tại (nếu
có): .............................................................
6. Đơn vị công tác:
....................................................................
7. Vai trò trong Hội đồng
trường: ......................................................
8. Thành phần đại diện
trong Hội đồng trường:
☐ Đại diện nhà đầu tư;
☐ Thành viên trong nhà trường;
☐ Thành viên ngoài nhà trường;
☐ Đại diện tổ chức Đảng, đoàn thể trong
nhà trường (nếu có).
9. Kinh nghiệm công tác,
năng lực chuyên môn liên quan đến hoạt động quản trị nhà trường (nếu có).
10. Thông tin liên hệ:
Địa chỉ:
..............................................................
Số điện thoại/thư điện tử:
..................................................
Tôi xác nhận các thông tin
kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về nội dung đã kê khai.
|
|
NGƯỜI KÊ KHAI
(Chữ ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 03. Biên
bản họp Hội nghị nhà đầu tư
|
TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC
Số: ......./BB-HNĐT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
|
|
Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc
|
..., ngày...
tháng... năm ...
BIÊN BẢN HỌP HỘI
NGHỊ NHÀ ĐẦU TƯ
Về việc thành lập/kiện
toàn Hội đồng trường
I. THỜI
GIAN, ĐỊA ĐIỂM
1. Thời gian:
........................................................................
2. Địa điểm: .........................................................................
II. THÀNH PHẦN
THAM DỰ
1. Chủ trì cuộc họp:
.............................................................
2. Thư ký cuộc họp:
.............................................................
3. Thành phần tham dự:
• Tổng số nhà đầu tư tham
dự: ........ người;
• Đại diện cho ........ %
tổng số vốn góp của cơ sở giáo dục.
(Danh sách tham dự kèm
theo)
III. NỘI
DUNG CUỘC HỌP
1. Thông qua chủ trương
thành lập/kiện toàn Hội đồng trường.
2. Thông qua cơ cấu, số lượng,
thành phần Hội đồng trường.
3. Thảo luận, đề cử, giới
thiệu nhân sự tham gia Hội đồng trường.
4. Biểu quyết thông qua
danh sách thành viên Hội đồng trường nhiệm kỳ ...
5. Xem xét, biểu quyết
nhân sự quản lý nhà trường (nếu có).
IV. KẾT QUẢ
BIỂU QUYẾT
1. Kết quả biểu quyết về Hội
đồng trường:
• Số phiếu đồng ý:
........ phiếu;
• Tỷ lệ vốn góp tán thành:
........ %;
• Số phiếu không đồng ý:
.......... phiếu;
• Số phiếu không hợp lệ (nếu
có): ........ phiếu.
2. Kết quả biểu quyết nhân
sự quản lý nhà trường (nếu có).
.................................................................................
.................................................................................
(Danh sách thành viên Hội
đồng trường kèm theo)
V. KẾT LUẬN
Hội nghị nhà đầu tư thống
nhất:
• Thành lập/kiện toàn Hội
đồng trường nhiệm kỳ ...........;
• Thông qua danh sách
thành viên Hội đồng trường theo kết quả biểu quyết;
• Giao
................................................ tổ chức thực hiện các nội dung
liên quan theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường.
Biên bản được thông qua tại
cuộc họp và lập thành ....... bản có giá trị như nhau; lưu tại cơ sở giáo dục
theo quy định.
|
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ
TRÌ CUỘC HỌP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(Phụ lục kèm
theo Mẫu số 03)
BIÊN BẢN KIỂM
PHIẾU
(Kèm theo Biên
bản họp Hội nghị nhà đầu tư ngày .../.../202...)
Hôm nay, vào lúc .... giờ
.... ngày .... tháng .... năm 202..., tại ............................................,
Tổ kiểm phiếu đã tiến hành làm việc để tổng hợp kết quả biểu quyết của các nhà
đầu tư về việc thành lập/kiện toàn Hội đồng trường và nhân sự quản lý nhà trường
(nếu có).
I. Thông tin chung về Tổ kiểm phiếu
1. Thành phần Tổ kiểm phiếu:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức vụ/Đại
diện phần vốn góp
|
Nhiệm vụ
|
|
1
|
|
|
Trưởng Tổ
|
|
2
|
|
|
Thành viên
|
|
....
|
|
|
|
2. Tổng hợp phiếu biểu quyết
- Tổng số phiếu phát ra:
......... phiếu;
- Tổng số phiếu thu về:
......... phiếu;
- Tổng tỷ lệ vốn góp tham
gia biểu quyết: ......... %;
- Số phiếu hợp lệ:
......... phiếu;
II. KẾT QUẢ KIỂM PHIẾU
1. Thành lập/kiện toàn Hội đồng trường
|
STT
|
Nội dung lấy
ý kiến biểu quyết
|
Số phiếu đồng
ý
|
Tỷ lệ góp vốn
tán thành (%)
|
|
1
|
Thông qua chủ trương thành
lập/kiện toàn Hội đồng trường
|
............
|
............... %
|
|
2
|
Thông qua cơ cấu, số lượng
thành viên Hội đồng trường
|
............
|
............... %
|
|
3
|
Thông qua danh sách
thành viên Hội đồng trường nhiệm kỳ .......
|
............
|
............... %
|
|
4
|
Thông qua nhân sự giữ chức
danh Chủ tịch Hội đồng trường, nhiệm kỳ ...
|
.....
|
.........
|
2. Biểu quyết nhân sự cán bộ quản lý nhà
trường (nếu có)
|
STT
|
Nội dung biểu
quyết
|
Số phiếu đồng
ý
|
Tỷ lệ góp vốn
tán thành (%)
|
Đủ điều kiện
thông qua
(Ghi rõ: đạt/không đạt)
|
|
1
|
Bổ nhiệm Ông/Bà
........................ giữ chức vụ Hiệu trưởng
|
...............
|
..................... %
|
..............................
|
|
2
|
Bổ nhiệm Ông/Bà
....................... giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng
|
...............
|
..................... %
|
..............................
|
III. KẾT LUẬN
Tổ kiểm phiếu xác nhận việc
kiểm phiếu được thực hiện công khai, khách quan, đúng quy định và phản ánh
trung thực kết quả biểu quyết của Hội nghị nhà đầu tư.
Biên bản này được lập thành
... bản và lưu tại hồ sơ của cơ sở giáo dục theo quy định.
|
CÁC THÀNH VIÊN TỔ KIỂM PHIẾU KÝ TÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Trưởng Tổ kiểm
phiếu
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Thành viên Tổ
kiểm phiếu
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Thành viên Tổ
kiểm phiếu
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
1. Trường hợp chỉ thực hiện
thành lập/kiện toàn Hội đồng trường thì bỏ nội dung về nhân sự quản lý nhà trường.
2. Việc biểu quyết nhân sự
cán bộ quản lý nhà trường được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị
định số 66/2026/NĐ-CP và quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường