|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 19
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI ÁP DỤNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP,
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành
phố Đồng Nai.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định trình
tự, thủ tục thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm
quyền giải quyết của cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố Đồng Nai theo quy
định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai, bao gồm:
a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
b) Đăng ký biến động đất đai,
chỉnh lý hồ sơ địa chính;
c) Giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;
d) Thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư;
đ) Các thủ tục hành chính khác
về đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước tại địa phương theo
quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan quản lý nhà nước về
đất đai; cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính
đất đai trên địa bàn thành phố Đồng Nai;
b) Ủy ban nhân dân thành phố,
Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Văn phòng đăng ký đất đai và
các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
d) Cơ quan tiếp nhận và trả kết
quả thành phố và cấp xã.
đ) Tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức kinh tế và các đối tượng khác
có liên quan đến việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai.
Điều 2.
Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm tuân thủ quy định
của pháp luật đất đai, pháp luật về thủ tục hành chính và các quy định pháp
luật có liên quan.
2. Công khai, minh bạch, đúng thẩm
quyền, đúng trình tự, thời hạn giải quyết; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp
của người sử dụng đất.
3. Thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, dịch vụ công trực tuyến và chuyển đổi số trong lĩnh vực
đất đai; bảo đảm giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, liên
thông dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước.
4. Phân định rõ trách nhiệm
giữa các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong từng khâu giải quyết hồ sơ; bảo đảm phối
hợp chặt chẽ, không chồng chéo, không đùn đẩy trách nhiệm.
5. Hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được quản lý thống nhất, cập nhật đầy đủ vào hệ thống hồ sơ
địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
6. Việc tiếp nhận, xử lý, luân
chuyển hồ sơ phải bảo đảm thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong tiếp cận
và thực hiện thủ tục hành chính, cắt giảm tối đa thành phần hồ sơ giấy, ưu tiên
sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu đất đai, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư và các Cơ sở dữ liệu dùng chung khác để giải quyết thủ tục hành chính,
rút ngắn thời gian giải quyết, giảm chi phí tuân thủ cho người dân và doanh
nghiệp.
7. Thời gian giải quyết thủ tục
hành chính theo quy định tại Quyết định này được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ; không bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian người sử dụng đất thỏa thuận để thực hiện tích tụ đất nông nghiệp,
góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai, thời gian trích đo địa chính
thửa đất, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin
trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ
tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi
trao Giấy chứng nhận.
8. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính quy định tại Quyết định này có trách nhiệm giải quyết không quá thời
gian quy định do cơ quan mình thực hiện, không chịu trách nhiệm về thời gian
giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan khác.
9. Các cơ quan liên quan đến
quá trình thực hiện trình tự, thủ tục quy định tại Quyết định này không được
quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác
ngoài các thủ tục quy định tại Quyết định này.
Điều 3.
Trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai áp dụng trên địa bàn thành
phố Đồng Nai
Trình tự, thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đất đai được thực hiện theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường là cơ quan đầu mối tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công bố
thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính;
tổ chức triển khai thực hiện quyết định này, theo dõi, hướng dẫn, tổng hợp khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
chỉ đạo xử lý theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Thực hiện giải quyết các thủ
tục hành chính theo nội dung được Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp, ủy quyền
theo quy định;
b) Tuyên truyền, hướng dẫn
người dân thực hiện thủ tục hành chính đất đai đúng quy định.
3. Cơ quan Thuế và các sở, ban,
ngành có liên quan phối hợp giải quyết thủ tục hành chính đất đai theo chức
năng, nhiệm vụ được giao, đảm bảo tối đa thực hiện việc trao đổi, liên thông hồ
sơ trên môi trường điện tử, hạn chế yêu cầu luân chuyển hồ sơ giấy.
Điều 5.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và được áp dụng đến hết ngày 28 tháng 02 năm
2027.
Trong quá trình thực hiện, nếu
văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
Điều 6.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường; Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Văn phòng đăng ký đất đai thành phố;
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 7.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Các trường hợp quy định tại Điều
14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CР đang thực hiện trước ngày Nghị định số 49/2026/NĐ-CР có hiệu lực thi hành thì cơ
quan, người có thẩm quyền tiếp tục giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định
của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định số 49/2026/NĐ-CР
có hiệu lực thi hành.
2. Các trường hợp quy định tại
Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CР đang thực hiện từ ngày Nghị định số 49/2026/NĐ-CР có hiệu lực thi hành đến trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp
tục thực hiện các công việc tiếp theo theo trình tự, thủ tục quy định tại Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Chính phủ;
- Cục KTVB& TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ NNMT;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Công báo điện tử thành phố;
- Lưu: VT, HCC, KTNS, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
PHỤ LỤC I
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân
thành phố Đồng Nai)
Phần I
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ
TÁI ĐỊNH CƯ
I. TRÌNH
TỰ THU HỒI ĐẤT DO VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 81 LUẬT ĐẤT
ĐAI
1. Cơ quan, người có thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính gửi văn bản kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm
tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến cơ quan, người có thẩm
quyền thu hồi đất cấp tỉnh/xã nơi có đất bị thu hồi.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền
thu hồi đất cấp tỉnh/xã giao cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cùng cấp lập hồ sơ thu hồi đất.
3. Trong thời hạn không quá 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền thu
hồi đất, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường lập hồ sơ thu hồi đất
trình cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi đất. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về việc thu hồi
đất;
b) Dự thảo Quyết định thu hồi
đất theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
4. Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi đất có
trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất bị thu hồi, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), trong
đó có quy định thời hạn xử lý tài sản trên đất. Người có đất bị thu hồi, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đối với
tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông
báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất.
Đối với tài sản gắn liền với
đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai thì
người có đất bị thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan đối với tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất
theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo
thu hồi đất nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 mục
này.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, cơ quan, người có thẩm
quyền thu hồi đất có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo
việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng đất
không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
6. Trách nhiệm của người có đất
bị thu hồi
a) Chấp hành quyết định thu hồi
đất;
b) Thực hiện bàn giao đất, giấy
tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan, người có thẩm quyền được quy định tại
quyết định thu hồi đất.
7. Trách nhiệm của cơ quan,
người có thẩm quyền thu hồi đất
a) Thông báo việc thu hồi đất
cho người sử dụng đất và đăng trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân cùng cấp;
b) Chỉ đạo xử lý phần giá trị
còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có)
theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức cưỡng chế thực hiện
quyết định thu hồi đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ;
d) Bố trí kinh phí thực hiện
cưỡng chế thu hồi đất.
8. Xử lý tài sản trên đất, giá
trị tài sản còn lại của người có đất bị thu hồi
a) Trường hợp thu hồi đất theo
quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai thì giá trị tài sản được xác định tại
thời điểm quyết định thu hồi đất do Hội đồng định giá tài sản xác định. Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng
định giá tài sản.
Giá trị tài sản còn lại sau khi
trừ đi các chi phí để thu hồi đất, bao gồm chi phí lập hồ sơ thu hồi đất, chi
phí cưỡng chế thu hồi đất (nếu có), chi phí định giá tài sản và các chi phí
khác để thu hồi đất, được hoàn trả cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất bị
thu hồi trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhà đầu tư khác được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất nộp nghĩa vụ tài chính bằng hoặc lớn hơn số tiền
hoàn trả nêu trên;
b) Trường hợp thu hồi đất theo
quy định tại khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai thì trong thời hạn 12 tháng kể từ
ngày có quyết định thu hồi đất theo quy định, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất bị thu hồi được thực hiện bán tài sản theo quy định của pháp luật. Khi hết
thời hạn nêu trên, người sử dụng đất bị thu hồi không thực hiện được việc bán
tài sản của mình gắn liền với đất thì Nhà nước không bồi thường đối với tài sản
gắn liền với đất. Chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả lại mặt bằng
cho Nhà nước theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất, trường hợp không
thực hiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi đất theo quy
định.
Trường hợp nhà đầu tư mua lại
tài sản gắn liền với đất của người có đất bị thu hồi thì được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
II. TRÌNH
TỰ THU HỒI ĐẤT DO CHẤM DỨT VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT THEO PHÁP LUẬT, TỰ NGUYỆN TRẢ LẠI
ĐẤT, CÓ NGUY CƠ ĐE DỌA TÍNH MẠNG CON NGƯỜI, KHÔNG CÕN KHẢ NĂNG TIẾP TỤC SỬ DỤNG
QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1, 2 VÀ 3 ĐIỀU 82 LUẬT ĐẤT ĐAI
1. Cơ quan, người có thẩm quyền
gửi một trong các văn bản, giấy tờ sau đến cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi
đất cấp tỉnh/xã:
a) Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp tổ chức được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt
hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Giấy chứng tử hoặc quyết
định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật đối với trường
hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã thực
hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;
c) Quyết định giao đất, quyết
định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đất được Nhà nước
giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;
d) Văn bản chấm dứt dự án đầu
tư đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư;
đ) Văn bản thu hồi rừng đối với
trường hợp thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng theo quy định của
pháp luật về lâm nghiệp;
e) Văn bản trả lại đất của
người sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu
cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất;
g) Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi
hiện tượng thiên tai khác đối với trường hợp các trường hợp thu hồi đất do có
nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản, giấy tờ nêu tại khoản 1 mục này, cơ quan,
người có thẩm quyền thu hồi đất cấp tỉnh/xã có trách nhiệm thông báo thu hồi
đất cho người có đất bị thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), trong đó có quy định thời hạn xử lý
tài sản trên đất.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xử lý tài sản quy định tại thông báo thu hồi
đất, cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi đất cấp tỉnh/xã giao cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cùng cấp tham mưu ban hành quyết định thu hồi
đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử dụng đất
không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
4. Trường hợp thu hồi đất theo
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư, tổ chức được giao rừng không thu tiền và phải thu hồi rừng
thì cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi đất thực hiện thu hồi đất đồng thời
với thu hồi rừng. Trách nhiệm của người có đất bị thu hồi thực hiện theo quy
định của pháp luật về đất đai và pháp luật về lâm nghiệp”.
5. Trách nhiệm của người có đất
bị thu hồi thực hiện theo quy định tại khoản 6 mục I phần này.
6. Trách nhiệm của cơ quan,
người có thẩm quyền thu hồi đất thực hiện theo quy định tại khoản 7 mục I phần
này.
III. TRÌNH
TỰ THU HỒI ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 48 LUẬT ĐẤT ĐAI
1. Trong thời hạn không quá 15
ngày làm việc kể từ ngày phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số
thuộc trường hợp chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng
quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, hoặc trường hợp người sử dụng đất
chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn
nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người
thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất giao cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp xã lập hồ sơ trình cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định
của pháp luật.
2. Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền có trách
nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất trong đó có nội dung giao cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cùng cấp trình cơ quan, người có thẩm quyền thành lập Hội
đồng định giá tài sản để xác định giá trị tài sản gắn liền với đất, bồi thường
cho người có đất bị thu hồi hoặc người được hưởng thừa kế.
3. Việc xác định giá trị tài
sản gắn liền với đất để bồi thường quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện
như đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 78 và Điều 79
Luật Đất đai. Kinh phí bồi thường được sử dụng từ ngân sách nhà nước bố trí cho
việc thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
IV. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ, THU HỒI ĐẤT VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC
PHÒNG, AN NINH; PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG
1. Xây dựng kế hoạch thu hồi
đất:
Đơn vị, tổ chức có trách nhiệm
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan xem xét các căn cứ, điều kiện thu hồi đất quy định tại Điều
80 Luật Đất đai để xây dựng kế hoạch thu hồi đất.
2. Tổ chức họp với người có đất
trong khu vực thu hồi:
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất thu hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các cơ quan
có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ biến,
tiếp nhận ý kiến về các nội dung liên quan đến việc thu hồi đất bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư của dự án;
Ý kiến của người dân phải được
tổng hợp, lập thành biên bản; cơ quan chủ trì có trách nhiệm tiếp nhận, giải
thích, hướng dẫn, tổng hợp và xử lý các ý kiến thuộc phạm vi giải quyết theo
quy định.
3. Thông báo thu hồi đất và gửi
Thông báo thu hồi đất:
a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền ban hành thông báo thu hồi đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu
có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách người có đất thu hồi
trên địa bàn quản lý;
Trường hợp không liên lạc được,
không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì
thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và cấp tỉnh trong 03
số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung ương
và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân
cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải
lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong suốt thời gian bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất lại.
4. Điều tra, khảo sát, đo đạc,
kiểm đếm:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất thu hồi phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, các cơ quan có liên quan và người có đất thu hồi thực hiện
việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân
loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn
gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất thu hồi phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại thực tế về
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề;
c) Trường hợp người có đất thu
hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc,
kiểm đếm thì thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động,
thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc,
kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 15
ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
- Quá thời hạn 10 ngày sau khi
kết thúc thời gian vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không phối
hợp thì Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có
đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc;
- Ủy ban nhân dân cấp xã ban
hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đối với trường
hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không chấp hành quyết định kiểm
đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định.
5. Lập phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư: Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
6. Niêm yết công khai phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có
đất thu hồi, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã
trong thời gian 10 ngày;
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm bảo đảm việc công khai được thực hiện đầy đủ, liên tục trong thời gian
niêm yết; tạo điều kiện để người dân tiếp cận thông tin, tham gia góp ý kiến
đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
Thời hạn tổ chức đối thoại
trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư là không quá 30 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
7. Lấy ý kiến về phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư:
Ngay sau khi hết thời hạn niêm
yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu
hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không tham gia họp
trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản;
Việc tổ chức lấy ý kiến phải
được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không
đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp
xã, đại diện những người có đất thu hồi;
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm chủ trì tổng hợp ý kiến góp
ý; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã giải thích, tiếp thu, giải trình các nội
dung thuộc phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thông báo công khai kết
quả tiếp thu, giải trình bằng hình thức phù hợp;
Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu
hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo phương án bồi
thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án để trình cơ quan có thẩm
quyền.
8. Thẩm định phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư:
- Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ sơ thẩm định đến cơ quan có
thẩm quyền;
- Trong thời hạn không quá 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan, người có thẩm quyền chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Nội dung thẩm định bao gồm:
việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự,
thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác có liên quan đến
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
9. Quyết định phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
10. Phổ biến, niêm yết công
khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ
biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu
dân cư nơi có đất thu hồi.
11. Gửi phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đã được phê duyệt đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong đó ghi rõ về mức bồi
thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm
chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu
có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
12. Thực hiện bồi thường, hỗ
trợ, bố trí tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí
tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.
13. Ban hành quyết định thu hồi
đất:
a) Trước khi ban hành quyết
định thu hồi đất, cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo thu hồi đất cho người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan (nếu có) biết chậm nhất là 60 ngày đối với đất nông nghiệp và 120 ngày
đối với đất phi nông nghiệp;
Thời hạn quy định tại điểm này
không áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Đất đai;
b) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định.
14. Trường hợp người có đất thu
hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý hoặc không phối hợp thực
hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt thì thực hiện như
sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động,
thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10
ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
Trong quá trình vận động,
thuyết phục, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm tổ chức đối thoại, giải thích căn cứ
pháp lý, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; ghi nhận đầy đủ ý kiến của
người có đất thu hồi và lập biên bản làm cơ sở thực hiện các bước tiếp theo;
b) Quá thời hạn 10 ngày kể từ
ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không đồng ý
hoặc không phối hợp thực hiện thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành
quyết định thu hồi đất.
15. Trường hợp người có đất thu
hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động,
thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người
có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục
được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10 ngày kể từ
ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không chấp hành
việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế
thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 của
Luật Đất đai.
16. Quản lý đất đã được thu
hồi:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản
lý đất đã được thu hồi trong khi chưa giao đất, cho thuê đất theo quy định tại
khoản 5 Điều 86 của Luật Đất đai.
Phần II
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT; CHO THUÊ ĐẤT; CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; GIAO
ĐẤT VÀ GIAO RỪNG; CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO THUÊ RỪNG; CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT, CHO
THUÊ ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC
ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA DỰ
ÁN.
I. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
KHÔNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, KHÔNG ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN
DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TRƯỜNG HỢP GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT THÔNG QUA ĐẤU THẦU
LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT; GIAO ĐẤT VÀ GIAO RỪNG; CHO
THUÊ ĐẤT VÀ CHO THUÊ RỪNG
1. Trình tự thực hiện
a) Người đề nghị nộp hồ sơ theo
quy định tại mục 3 nội dung thủ tục này đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường.
b) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp
hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Kiểm tra thực địa; trường hợp
giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng thì cơ quan lâm nghiệp
kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao;
- Chuyển thông tin đến các cơ
quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được
miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ trình cơ
quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao
rừng, cho thuê rừng.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy
định tại mục 3 nội dung thủ tục này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc
trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết
định này; dự thảo quyết định theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Cơ quan, người có thẩm quyền
xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng.
d) Các cơ quan chuyên môn thực
hiện như sau:
- Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định
này đến Cơ quan Tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.
Cơ quan Tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số
12 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Cơ quan Xây dựng xác định chi
phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông
tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng.
- Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế.
đ) Cơ quan thuế thực hiện thủ
tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất
nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của Cơ
quan Tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và Cơ quan Tài chính (nếu có) xác nhận
hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường;
e) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường thực hiện:
- Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng.
- Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định giao
đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để
cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
- Bàn giao đất, bàn giao rừng
trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
2. Thời hạn giải quyết: Không
quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi,
biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm không quá
10 ngày làm việc so với tổng thời gian thực hiện thủ tục này.
Các cơ quan liên quan đến quá
trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục và không
được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu trên.
3. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ gồm: đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Quyết định này; bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
bản đồ địa chính và một trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Văn bản phê duyệt dự án đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, quyết định chấp thuận nhà đầu tư, văn
bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công
tư hoặc các văn bản, giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của
pháp luật;
Trường hợp trong các văn bản
quy định tại điểm này không thể hiện năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng
đất theo tiến độ của dự án đầu tư thì phải có các tài liệu chứng minh năng lực
tài chính.
b) Bản sao văn bản của đơn vị
được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá
quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 của Luật Đất
đai;
c) Bản sao các văn bản theo quy
định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 của
Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, cá nhân
sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức;
d) Bản sao Phương án sử dụng
đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế,
đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với
trường hợp quy định tại Điều 180 của Luật Đất đai (nếu có);
đ) Bản sao Phương án sử dụng
đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 181 của Luật Đất đai
(nếu có);
e) Bản sao Phương án sử dụng
đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu
hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy
định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có);
g) Bản sao văn bản về kết quả
thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp
luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều
124 Luật Đất đai;
h) Đối với trường hợp giao
rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm các tài liệu sau:
h1) Báo cáo điều tra, đánh giá
hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm
nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
h2) Kết quả đấu giá thuê rừng;
biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông
báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng đối với
trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị
thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo
quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp cho thuê đất và cho
thuê rừng.
i) Văn bản đề nghị giao đất,
cho thuê đất để thanh toán hợp đồng dự án BT của cơ quan ký kết Hợp đồng dự án
BT theo Mẫu số 14 kèm theo Quyết định này đối với trường hợp quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
k) Giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có)
II. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT; GIA HẠN
SỬ DỤNG ĐẤT KHI HẾT THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA
DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
1. Trình tự thực hiện
a) Người đề nghị nộp hồ sơ theo
quy định tại mục 3 nội dung thủ tục này đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường.
b) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp
hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Kiểm tra thực địa thửa đất
trừ trường hợp quy định tại khoản 2 mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
- Chuyển thông tin đến các cơ
quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được
miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ trình cơ
quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy
định tại mục 3 nội dung thủ tục này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc
trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết
định này; dự thảo quyết định theo (Mẫu số 07 đối với trường hợp cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất; Mẫu số 08 đối với trường hợp chuyển hình thức sử dụng
đất; Mẫu số 15 đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất và Mẫu số 16 đối với trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án
đầu tư ban hành kèm theo Quyết định này);
c) Cơ quan, người có thẩm quyền
xem xét ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình
thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
d) Các cơ quan chuyên môn thực
hiện như sau:
- Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết
định này đến Cơ quan Tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa. Cơ quan Tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu
số 12 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Cơ quan Xây dựng xác định chi
phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông
tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng.
- Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế.
đ) Cơ quan thuế thực hiện thủ
tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất
nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của Cơ
quan Tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và Cơ quan Tài chính (nếu có) xác nhận
hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường;
e) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường:
- Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc điều chỉnh hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất;
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư.
- Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng
thuê đất hoặc điều chỉnh hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê
đất; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết
định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
của dự án đầu tư.
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở
dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
2. Thời hạn giải quyết: Không
quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi,
biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm không quá
10 ngày làm việc so với tổng thời gian thực hiện thủ tục này.
Các cơ quan liên quan đến quá
trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục và không
được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu trên.
3. Thành phần hồ sơ
(1) Hồ sơ đề nghị chuyển mục
đích sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 02 ban hành
kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy chứng
nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời
kỳ;
c) Bản trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
d) Giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có)
(2) Hồ sơ đề nghị chuyển hình
thức sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 03 ban hành
kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy chứng
nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c) Quyết định giao đất, quyết
định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ;
d) Bản trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
(3) Hồ sơ đề nghị gia hạn sử
dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 17 ban hành
kèm theo Quyết định này
b) Một trong các giấy chứng
nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;
c) Quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
d) Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời
hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với
trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;
đ) Bản trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
(4) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 18 ban hành
kèm theo Quyết định này
b) Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư;
c) Một trong các giấy chứng
nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về
đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành; Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
d) Quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
đ) Bản trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
III. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC
ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT.
1. Trình tự thực hiện
a) Người đề nghị nộp hồ sơ theo
quy định tại mục 3 nội dung thủ tục này đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường.
b) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp
hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Kiểm tra thực địa thửa đất;
- Chuyển thông tin đến các cơ
quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được
miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ trình cơ
quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy
định tại mục 3 nội dung thủ tục này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc
trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết
định này; dự thảo quyết định theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định này
c) Cơ quan, người có thẩm quyền
xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
d) Các cơ quan chuyên môn thực
hiện như sau:
- Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết
định này đến Cơ quan Tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa. Cơ quan Tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu
số 12 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Cơ quan Xây dựng xác định chi
phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông
tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng.
đ) Cơ quan thuế thực hiện thủ
tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất
nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của Cơ
quan Tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và Cơ quan Tài chính (nếu có) xác nhận
hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường;
e) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường:
- Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc điều chỉnh hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên
giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh
quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất
- Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng
thuê đất hoặc điều chỉnh hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê
đất; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết
định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Bàn giao đất, bàn giao rừng
trên thực địa thực hiện đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, giao đất và
giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng nhưng chưa bàn giao đất, bàn giao
rừng, thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này và trao Giấy
chứng nhận cho người sử dụng đất.
2. Thời hạn giải quyết: Không
quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi,
biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm không quá
10 ngày làm việc so với tổng thời gian thực hiện thủ tục này.
Các cơ quan liên quan đến quá
trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục và không
được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu trên.
3. Thành phần hồ sơ
a) Đơn theo Mẫu số 04 ban hành
kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy chứng
nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
c) Văn bản của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp thay đổi căn cứ
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);
d) Bản trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
IV. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT Ở CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG THÔNG QUA ĐẤU GIÁ, KHÔNG
ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁ NHÂN LÀ
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, SĨ QUAN TẠI NGŨ, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG
CHỨC QUỐC PHÒNG, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÕNG, SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN, CÔNG
NHÂN CÔNG AN, NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC CƠ YẾU VÀ NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC KHÁC TRONG TỔ
CHỨC CƠ YẾU HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC MÀ CHƯA ĐƯỢC GIAO ĐẤT Ở, NHÀ Ở;
GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN Y TẾ ĐANG CÔNG TÁC TẠI CÁC XÃ BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO THUỘC
VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN, VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN NHƯNG CHƯA CÓ ĐẤT Ở, NHÀ Ở TẠI NƠI CÔNG TÁC HOẶC CHƯA ĐƯỢC
HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NHÀ Ở; CÁ NHÂN
THƯỜNG TRÚ TẠI XÃ MÀ KHÔNG CÓ ĐẤT Ở VÀ CHƯA ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT Ở HOẶC CHƯA
ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NHÀ Ở
1. Trình tự thực hiện
a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân
cấp xã thông báo cho cá nhân có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị giao đất
ở (căn cứ vào chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất
đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã và quỹ đất đã
được xác định vào mục đích đất ở theo quy hoạch được lập theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn mà chưa giao tại địa phương thuộc trường
hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở
cho cá nhân không thành do không có người tham gia);
b) Cá nhân có nhu cầu sử dụng
đất nộp đơn đề nghị giao đất ở tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất theo Mẫu
số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã thành
lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất.
d) Hội đồng xét duyệt cá nhân
đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất. Cá nhân được xem xét là
các cá nhân thường trú hoặc công tác tại địa bàn xã thuộc các đối tượng gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức,
sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và
viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công
tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân
sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở;
- Cá nhân là giáo viên, nhân
viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ
trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Cá nhân thường trú tại xã
thuộc các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở, nhà ở theo quy định
pháp luật mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
đ) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình cơ quan, người có thẩm
quyền ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
e) Các cơ quan chuyên môn thực
hiện như sau:
- Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu
số 12 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Cơ quan xây dựng xác định chi
phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông
tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng.
- Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế.
g) Cơ quan thuế thực hiện thủ
tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất
nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của Cơ
quan Tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và Cơ quan Tài chính (nếu có) xác nhận
hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường;
h) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường
- Trình cơ quan, người có thẩm
quyền ký Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ
địa chính;
- Bàn giao đất trên thực địa
thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này và trao Giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất.
2. Thời hạn giải quyết: không
quá 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, biên
giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm không quá 10
ngày làm việc so với tổng thời gian thực hiện thủ tục này.
Các cơ quan liên quan đến quá
trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục và không
được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu trên.
3. Thành phần hồ sơ
- Đơn theo Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Quyết định này;
- Giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có)
- Giấy tờ khác có liên quan
(nếu có).
Phần III
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHẬN GÓP VỐN BẰNG QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG
ĐẤT; SỬ DỤNG ĐẤT ĐA MỤC ĐÍCH; GÓP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU CHỈNH LẠI ĐẤT ĐAI.
I. TỔ CHỨC
KINH TẾ NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHẬN GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Trình tự thực hiện
a) Tổ chức kinh tế có yêu cầu
nộp hồ sơ theo quy định tại mục 3 nội dung thủ tục này đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công. Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.
b) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm định hồ
sơ, có văn bản thẩm định trình cơ quan, người có thẩm quyền. Văn bản thẩm định
gồm các nội dung sau:
- Điều kiện về sự phù hợp với
chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy
hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp và quy hoạch
được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Việc đáp ứng các điều kiện
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;
- Việc đáp ứng các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;
- Các thông tin trong hồ sơ địa
chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;
- Kết luận về việc đủ điều kiện
cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không đủ điều
kiện thì nêu rõ lý do;
- Đề xuất việc chấp thuận hay
không chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
c) Cơ quan, người có thẩm quyền
xem xét có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư.
d) Tổ chức kinh tế thực hiện
việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
2. Thời hạn giải quyết: Thời
gian thực hiện: không quá 20 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, biên giới;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm không quá 10 ngày làm
việc so với tổng thời gian thực hiện thủ tục này.
3. Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị chấp thuận
cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu số 20 ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Trích lục vị trí khu đất mà
nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án.
II. THẨM
ĐỊNH, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT
1. Trình tự thực hiện
a) Tổ chức đang quản lý, sử
dụng đất mà có nguồn gốc nông, lâm trường nộp hồ sơ theo quy định tại mục 3 nội
dung thủ tục này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thành lập Hội đồng thẩm định trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ.
Thành phần Hội đồng thẩm định
bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện lãnh đạo các sở,
ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
c) Các sở, ban, ngành có liên
quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ lấy ý kiến.
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện như sau:
- Tổ chức họp Hội đồng để thẩm
định trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy
ý kiến.
- Trường hợp hồ sơ phương án sử
dụng đất không phải chỉnh sửa: trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định.
- Trường hợp hồ sơ phương án sử
dụng đất phải chỉnh sửa:
+ Thông báo cho tổ chức lập
phương án để hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ
ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung.
+ Trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt phương án sử dụng đất trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc
kể từ ngày tổ chức lập phương án hoàn thiện hồ sơ và nộp lại.
e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, phê duyệt phương án sử dụng đất trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất do cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh trình.
2. Thời hạn giải quyết
- Thời gian thực hiện điểm b
không quá 05 ngày làm việc.
- Thời gian thực hiện điểm c
không quá 10 ngày làm việc.
- Thời gian thực hiện điểm d:
+ Thời gian tổ chức họp Hội
đồng để thẩm định không quá 05 ngày làm việc.
+ Thời gian trình phê duyệt
không quá 05 ngày làm việc.
+ Thời gian thông báo cho tổ
chức lập phương án để hoàn thiện hồ sơ không quá 03 ngày làm việc.
- Thời gian thực hiện điểm e
không quá 05 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, biên
giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm không quá 10
ngày làm việc so với tổng thời gian thực hiện thủ tục này.
3. Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị thẩm định,
phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này
- Phương án sử dụng đất; nội
dung phương án sử dụng đất gồm:
+ Căn cứ lập phương án sử dụng
đất.
+ Phân tích, đánh giá về
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
+ Định hướng sử dụng
đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể của tổ chức
đang quản lý, sử dụng đất.
+ Đánh giá tác động của
phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và
phương án sản xuất, kinh doanh.
+ Các giải pháp tổ chức
thực hiện đối với phần diện tích đất tổ chức giữ lại.
+ Xác định vị trí, ranh
giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao cho địa phương
theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai.
+ Thuyết minh phương án
sử dụng đất.
- Bản đồ địa chính có thể hiện
ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng đất; bản tổng hợp diện tích
các loại đất.
- Tài liệu khác có liên quan
(nếu có).
III. SỬ
DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH, GIA HẠN PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
1. Trình tự thực hiện
a) Người sử dụng đất có nhu cầu
sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp nộp hồ
sơ theo quy định tại mục 3 nội dung thủ tục này đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công. Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường.
Đối với trường hợp đã có nội
dung sử dụng đất lâm nghiệp kết hợp để xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp được thể
hiện ở phương án quản lý rừng bền vững và đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí của khu rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng
đất không phải lập phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
b) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra
thực địa, thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình cơ quan, người có thẩm
quyền xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp,
gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
c) Cơ quan, người có thẩm quyền
có trách nhiệm xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất
kết hợp, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
d) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường
hợp phải nộp tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo
Quyết định này đến cơ quan thuế.
đ) Cơ quan thuế thực hiện thủ
tục xác định tiền thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông
báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài
chính theo thông báo của cơ quan thuế. Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa
vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường;
e) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường chuyển hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả
kết quả sau khi Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
2. Thời hạn giải quyết:
Thời gian thực hiện việc thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Trước khi hết thời gian sử dụng
đất kết hợp 30 ngày làm việc, người sử dụng đất nếu có nhu cầu gia hạn thì gửi
văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp. Thời gian thẩm định, xem
xét gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, biên
giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm không quá 10
ngày làm việc so với tổng thời gian thực hiện thủ tục này.
3. Thành phần hồ sơ
(1) Hồ sơ đề nghị phê duyệt
phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
- Văn bản đề nghị sử
dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Phương án sử dụng đất kết hợp
kèm Tờ trích lục, biên vẽ bản đồ địa chính xác định quy mô, ranh giới đề xuất
sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc
một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
(nếu có).
(2) Hồ sơ gia hạn phương án sử
dụng đất kết hợp đa mục đích: Văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết
hợp.
IV. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC GÓP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU CHỈNH LẠI ĐẤT ĐAI ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ
1. Các chủ sử dụng đất trong
phạm vi khu vực dự kiến thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai
bàn bạc, thống nhất đồng thuận thực hiện, ký kết hợp đồng hợp tác; lựa chọn chủ
đầu tư thực hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai là
người đại diện các chủ sử dụng đất hoặc liên doanh, liên kết với chủ đầu tư
khác đã có tư cách pháp nhân.
2. Chủ đầu tư lập phương án góp
quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo nội dung quy định tại khoản 4
Điều 219 Luật Đất đai trình Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai.
Trường hợp phải lập dự án góp
quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thì thực hiện theo quy định của pháp
luật về đầu tư.
3. Cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai phê duyệt phương án góp quyền
sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai.
Trường hợp tập trung đất nông
nghiệp để thực hiện sản xuất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 219 Luật Đất
đai thì phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai do cơ quan,
người có thẩm quyền cấp xã phê duyệt đối với trường hợp góp quyền sử dụng đất
của cá nhân; do cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh phê duyệt đối với trường
hợp góp quyền sử dụng đất có đối tượng là tổ chức tham gia.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai, cơ
quan, người có thẩm quyền phải có văn bản phê duyệt, trường hợp không phê duyệt
thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thủ tục lập, phê duyệt dự án
góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư.
4. Cơ quan, người có thẩm quyền
tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất quy định tại điểm b
khoản 5 Điều 219 Luật Đất đai. Việc đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo
quy định tại Mục 4 Chương VI Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP). Tiền thu được từ việc đấu giá
quyền sử dụng đất được sử dụng để thực hiện dự án.
5. Cơ quan, người có thẩm quyền
chỉ đạo tiếp nhận các hạng mục hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường,
dịch vụ công cộng để quản lý, phục vụ chung cho cộng đồng.
6. Cơ quan, người có thẩm quyền
thực hiện việc ký cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án góp quyền sử dụng
đất, điều chỉnh lại đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy
chứng nhận cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao Giấy
chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai để lập, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Phần IV
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT.
I. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI LẦN ĐẦU ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT
ĐỂ QUẢN LÝ
1. Trình tự thực hiện:
a) Người được Nhà nước giao
quản lý đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Luật Đất đai nộp hồ sơ đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công xã,
phường trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
Kiểm tra hồ sơ; Trường hợp hồ
sơ không đủ điều kiện đăng ký quản lý theo quy định của Luật Đất đai thì trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người được Nhà nước giao quản lý đất và thông báo
rõ lý do không đủ điều kiện;
Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Thông báo kết quả đăng ký đất
đai đến người được Nhà nước giao quản lý đất.
2. Thời hạn giải quyết: Không
quá 17 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
22 ngày làm việc.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất theo quy định.
b) Báo cáo kết quả rà soát hiện
trạng sử dụng đất theo quy định.
c) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện (nếu có).
II. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC XÓA ĐĂNG KÝ THUÊ, CHO THUÊ LẠI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG DỰ ÁN XÂY
DỰNG KINH DOANH KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký đất đai
tỉnh thực hiện:
Kiểm tra hồ sơ; trường hợp
không đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất
đai thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng
đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do không đủ
điều kiện.
Chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê
lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án; thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp của bên thuê, bên thuê lại đất, chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trao Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;
Đối với trường hợp chậm đăng ký
biến động đất đai thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi có
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng
minh đã thực hiện quyết định xử phạt (nếu có).
2. Thời hạn giải quyết: không
quá 02 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
07 ngày làm việc.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định;
b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc);
c) Văn bản về việc xóa cho
thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất;
d) Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt
(nếu có);
đ) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện (nếu có).
III. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THÀNH VIÊN CỦA HỘ GIA ĐÌNH
HOẶC CÁ NHÂN ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ SỬ DỤNG ĐẤT VÀO
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
xã, phường trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký đất đai
tỉnh, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
c1) Đối với trường hợp thành
viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư
nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Văn
phòng đăng ký đất đai tỉnh thực hiện:
Kiểm tra hồ sơ; trường hợp
không đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất
đai thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử
dụng đất và thông báo rõ lý do.
Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích
đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định
lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất hoặc Trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo
bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường
hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận (nếu có).
Chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận đã cấp khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có),
chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người được cấp.
c2) Khi doanh nghiệp tư nhân
chấm dứt hoạt động mà quyền sử dụng đất không bị xử lý theo quy định của pháp
luật thì Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai thực hiện:
Kiểm tra hồ sơ; trường hợp
không đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất
đai thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử
dụng đất và thông báo rõ lý do.
Chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận đã cấp khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người được cấp.
2. Thời hạn giải quyết: Không
quá 07 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
12 ngày làm việc.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo quy định.
b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
c) Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp.
d) Bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất theo quy định (nếu có).
đ) Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất (nếu có).
e) Văn bản thỏa thuận của các
thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh
nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật đối với
trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
g) Văn bản về việc chấm dứt
hoạt động của doanh nghiệp tư nhân theo quy định của pháp luật.
h) Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt
(nếu có).
i) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành (nếu có).
k) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
IV. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT
1. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
xã, phường trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc
Văn phòng Đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
Kiểm tra hồ sơ; trường hợp
không đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất
đai thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử
dụng đất và thông báo rõ lý do.
Trường hợp vị trí thửa đất trên
Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối
chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí
thửa đất.
Trường hợp Giấy chứng nhận đã
cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất và
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng thì thực hiện: kiểm
tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất hoặc
Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư
hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính
hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có
nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận (nếu có).
Gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có);
Chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận đã cấp khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người được cấp.
Trường hợp cấp đổi Giấy chứng
nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ Giấy
chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo danh sách các trường
hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp.
Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Trung tâm Phục vụ hành chính công,
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp;
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận
mới đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho bên nhận thế chấp; bên
nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công để quản lý.
2. Thời hạn giải quyết:
a) Không quá 05 ngày làm việc,
tại các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc đối với các trường hợp sau:
Người sử dụng đất có nhu cầu
đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 sang Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Giấy chứng nhận đã cấp bị ố,
nhòe, rách, hư hỏng.
Giấy chứng nhận đã cấp chung
cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của
người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp có nhiều thửa đất cấp
chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất thuộc trường hợp thu
hồi Giấy chứng nhận.
Mục đích sử dụng đất ghi trên
Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy
định.
Vị trí thửa đất trên Giấy chứng
nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận đã cấp.
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã
cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên
vợ và họ, tên chồng.
Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên
hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó
có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia
đình.
b) Không quá 10 ngày làm việc
đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do thay đổi kích thước các cạnh,
diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa
chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
15 ngày làm việc.
Trường hợp cấp đổi đồng loạt
cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời gian thực
hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Thời gian kiểm tra thực địa đối
với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so
với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận không tính vào
thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu quy định.
b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
c) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành (nếu có).
d) Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất (nếu có)
đ) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện (nếu có).
e) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành (nếu có).
V. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC TÁCH THỬA HOẶC HỢP THỬA ĐẤT
1. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
xã, phường trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc
Văn phòng Đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
c1) Trường hợp tách thửa đất,
hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
Kiểm tra hồ sơ; Kiểm tra thông
tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên
hồ sơ lưu trữ; đối chiếu quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai; khoản 3 Điều
11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2025 và theo quy định điều
kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng
loại đất trên địa bàn thành phố Đồng Nai do UBND tỉnh ban hành. Trường hợp hồ
sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do
không đủ điều kiện.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện
tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa
đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và
kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai trả hồ sơ và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện cho người sử dụng đất để
thực hiện đăng ký biến động đất đai.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện
tách thửa đất, hợp thửa đất Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin
thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các
thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa
đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện.
Thông tin chính thức của các
thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản đồ địa
chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho thửa
đất sau tách thửa, hợp thửa.
Việc tách thửa đất, hợp thửa
đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều 220 của Luật Đất đai phải bảo đảm có lối
đi kết nối với đường giao thông công cộng hoặc được người sử dụng đất liền kề
đồng ý cho đi qua để kết nối với đường giao thông công cộng. Trường hợp người
sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và
đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất
hoặc hợp thửa đất thì không bắt buộc thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối
với phần diện tích đất để làm lối đi đó.
Trường hợp chuyển mục đích sử
dụng một phần thửa đất thì không bắt buộc thực hiện tách thửa. Việc hợp các
thửa đất không bắt buộc cùng mục đích sử dụng đất, cùng hình thức trả tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, cùng thời hạn sử dụng đất.
Trường hợp phân chia quyền sử
dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các
điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định tại Điều 220 của Luật
Đất đai; Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày
10 tháng 11 năm 2025 và theo quy định điều kiện, diện tích tối thiểu của việc
tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn thành phố Đồng
Nai do UBND tỉnh ban hành thì không thực hiện tách thửa, trừ trường hợp bản án,
quyết định của tòa án có hiệu lực thi hành trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.
Chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách
thửa đất, hợp thửa đất; chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ trao cho người được cấp.
c2) Trường hợp tách thửa đất,
hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định.
Kiểm tra hồ sơ; Kiểm tra thông
tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên
hồ sơ lưu trữ; đối chiếu quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai; khoản 3 Điều
11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2025 và theo quy định điều
kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng
loại đất trên địa bàn thành phố Đồng Nai do UBND tỉnh ban hành. Trường hợp hồ
sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do
không đủ điều kiện.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện
tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa
đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và
kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai trả hồ sơ và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện cho người sử dụng đất để
thực hiện đăng ký biến động đất đai.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện
tách thửa đất, hợp thửa đất Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin
thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất chuyển hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận trao cho
người sử dụng đất để người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định.
2. Thời hạn giải quyết: Không
quá 12 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
17 ngày làm việc.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu quy định.
b) Bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất lập theo Mẫu quy định.
c) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
d) Các văn bản của cơ quan có
thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).
đ) Văn bản cam kết về việc
người sử dụng đất liền kề đồng ý cho đi qua để kết nối với đường giao thông
công cộng (nếu có).
e) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện (nếu có).
VI. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐÃ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 8 NĂM 2024 MÀ BÊN CHUYỂN QUYỀN ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN NHƯNG CHƯA THỰC HIỆN THỦ TỤC CHUYỂN QUYỀN THEO QUY ĐỊNH
1. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
xã, phường trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
Kiểm tra hồ sơ; trường hợp
không đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất
đai thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử
dụng đất và thông báo rõ lý do.
Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích
đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định
lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất hoặc Trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo
bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường
hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận (nếu có).
Văn phòng đăng ký đất đai thông
báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để
thực hiện niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa chỉ của
người chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng
tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin
do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất trả;
Sau thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng
ở địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đăng
tin phải thông báo bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai về kết quả niêm yết, kết quả đăng tin.
Trường hợp không có đơn đề nghị
giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện:
Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Quyết định
này đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định; người nhận
chuyển quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định.
Thực hiện việc cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận
trên giấy chứng nhận đã cấp cho bên nhận chuyển quyền khi có thông tin từ cơ sở
dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính; trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã
cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định.
Đối với trường hợp chậm đăng ký
biến động đất đai thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi có
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng
minh đã thực hiện quyết định xử phạt (nếu có).
Trường hợp có đơn đề nghị giải
quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
2. Thời hạn giải quyết: Không
quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
13 ngày làm việc.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp người đang sử
dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng
chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định mà
bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền thì hồ sơ
gồm:
a1) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu quy định.
a2) Hợp đồng, văn bản về chuyển
quyền sử dụng đất đã lập theo quy định.
a3) Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử
phạt (nếu có).
a4) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành.
a5) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
b) Trường hợp bên nhận
chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển quyền
nhưng không có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì
hồ sơ gồm:
b1) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu quy định.
b2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
b3) Giấy tờ về việc chuyển
quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.
b4) Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt
(nếu có).
b5) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành.
b6) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
VII. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN DO BỊ MẤT
1. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
xã, phường trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
c1) Trường hợp mất Giấy chứng
nhận:
Kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thông
tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, trường
hợp không đủ điều kiện theo quy định của Luật
Đất đai thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người
sử dụng đất và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện.
Trường hợp phát hiện thửa đất,
tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức
tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì
thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất;
Trường hợp mất Giấy chứng nhận
của tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày; chi phí đăng tin do người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.
Trường hợp mất Giấy chứng nhận
của cá nhân, cộng đồng dân cư thì chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất để thực hiện niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã về việc mất Giấy chứng nhận trong thời gian
15 ngày; đồng thời Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận phản ánh trong thời gian
niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp; Ủy ban nhân dân cấp xã
lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết
thúc thời gian niêm yết và chuyển kết quả về đơn vị xử lý hồ sơ là Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện các bước
tiếp theo.
Thực hiện hủy Giấy chứng nhận
đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất cho người được cấp.
Trường hợp Giấy chứng nhận đã
cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì
thực hiện: kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất hoặc Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa
đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy
đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản
đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử
dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận (nếu
có).
c2) Trường hợp Trang bổ sung
của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày
01/01/2025 bị mất thì thực hiện:
Kiểm tra thông tin của Trang bổ
sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng
nhận theo quy định với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và
thông tin trên Trang bổ sung theo quy định.
2. Thời hạn giải quyết: không
quá 10 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
15 ngày làm việc.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp cấp
lại Giấy chứng nhận bị mất:
a1) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu quy định.
a2) Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác
định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất (nếu có).
a3) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành (nếu có).
a4) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
thông qua người đại diện.
b) Đối với trường hợp mất
Trang bổ sung:
b1) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu quy định.
b2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
b3) Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định
lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất (nếu có).
b4) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành (nếu có).
b5) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
thông qua người đại diện.
VIII.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO NGƯỜI NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN
SỞ HỮU NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRONG DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN
1. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện:
Kiểm tra hồ sơ, kiểm tra điều
kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai, trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai thì trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do không đủ
điều kiện.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện,
đối với hồ sơ do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ
tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất mà không cung cấp đủ thành phần hồ sơ theo quy định thì trong thời
gian không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai thông báo cho chủ
đầu tư cung cấp các giấy tờ pháp lý của dự án quy định.
Gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng;
Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Cấp Giấy chứng nhận cho người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho
chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác
thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung sau khi có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Chuyển Giấy chứng nhận đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho chủ đầu tư đối với trường hợp chủ
đầu tư nộp hồ sơ hoặc trao cho người được cấp đối với trường hợp người được cấp
nộp hồ sơ.
2. Thời hạn giải quyết: Không
quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
13 ngày làm việc.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp chủ đầu
tư dự án nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình
xây dựng:
a1) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định do người nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây
dựng kê khai.
a2) Văn bản về việc nhà ở, công
trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của
pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở, công
trình xây dựng kèm theo bản vẽ hoàn công công trình xây dựng hoàn thành đưa vào
sử dụng theo mẫu quy định.
a3) Văn bản về việc đủ điều
kiện đưa vào kinh doanh, được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối
với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy
định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
a4) Hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật.
a5) Biên bản bàn giao nhà, đất,
công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng.
a6) Giấy chứng nhận đã cấp cho
chủ đầu tư dự án (bản gốc).
a7) Hồ sơ pháp lý về việc phê
duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết, kèm bản vẽ nhà mẫu của dự án.
a8) Chứng từ chứng minh việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai nhận
được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật.
a9) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành.
b) Đối với trường hợp người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện:
b1) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định.
b2) Hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật.
b3) Biên bản bàn giao nhà, đất,
công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng.
b4) Giấy chứng nhận đã cấp cho
chủ đầu tư dự án (bản gốc).
b5) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành.
b6) Chứng từ chứng minh việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai nhận
được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật (nếu có).
b7) Văn bản về việc nhà ở, công
trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của
pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở, công
trình xây dựng kèm theo bản vẽ hoàn công công trình xây dựng hoàn thành đưa vào
sử dụng theo mẫu quy định (nếu có).
b8) Văn bản về việc đủ điều
kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển
nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về
kinh doanh bất động sản (nếu có).
b9) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
thông qua người đại diện.
IX. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC ĐÍNH CHÍNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP
1. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
xã, phường trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường; Ủy ban nhân dân cấp xã; Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai.
c) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
c1) Trường hợp người được cấp
giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện:
Kiểm tra hồ sơ, trường hợp
không đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất
đai thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả hồ
sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do.
Thông báo cho Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận đến Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
Lập biên bản kết luận về nội
dung và nguyên nhân sai sót;
Trình cơ quan, người có thẩm
quyền đính chính giấy chứng nhận đã cấp có sai sót; thu hồi, hủy Giấy chứng
nhận đã cấp và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất;
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến
động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển hồ sơ đến cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
c2) Trường hợp người được cấp
giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
Kiểm tra, trường hợp không đủ
điều kiện theo quy định của Luật Đất đai
thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và
thông báo rõ lý do không đủ điều kiện.
Lập biên bản kết luận về nội
dung và nguyên nhân sai sót;
Xác nhận nội dung đính chính
trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công để trao cho người được cấp.
c3) Trường hợp cơ quan, người
có thẩm quyền phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thông báo cho
người được cấp Giấy chứng nhận và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đã
cấp để thực hiện đính chính, trình tự thực hiện theo quy định tại điểm c1,c2
mục này.
2. Thời hạn giải quyết: không
quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
13 ngày làm việc.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu quy định
b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
c) Giấy tờ chứng minh sai sót
thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đề
nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so
với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp.
d) Văn bản về việc ủy quyền
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
thông qua người đại diện.
X. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC THU HỒI, HỦY GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP KHÔNG ĐÖNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP
LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT SAU KHI THU HỒI
1. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
xã, phường trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
c) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
c1) Đối với trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai:
Kiểm tra hồ sơ, trường hợp
không đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất
đai thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ
cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện.
Trường hợp đủ điều kiện thì
thực hiện như sau:
Đối với Giấy chứng nhận bị thu
hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu thì Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận đến để thực hiện kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin theo quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận, xem xét quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi,
thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.
Đối với Giấy chứng nhận bị thu
hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận xác định
lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy
định tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận, xem xét quyết định thu hồi giấy chứng nhận
đã cấp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất sau khi thu hồi, thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
Cơ quan, người có thẩm quyền
không xác định lại các thông tin khác trên Giấy chứng nhận đã được cơ quan,
người có thẩm quyền xác lập phù hợp với quy định của pháp luật;
c2) Đối với trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2, khoản 3 và
khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai:
Kiểm tra hồ sơ, trường hợp
không đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất
đai thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người
sử dụng đất và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện.
Trường hợp đủ điều kiện thì
thực hiện như sau:
Đối với Giấy chứng nhận bị thu
hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu thì Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi giấy chứng
nhận đã cấp, thực hiện cấp giấy chứng nhận theo quy định pháp luật, thực hiện
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.
Trường hợp thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không nộp
giấy chứng nhận thì Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hủy giấy chứng nhận đã cấp và thực
hiện cấp giấy chứng nhận theo quy định pháp luật, thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai và lập danh sách giấy chứng nhận bị hủy gửi Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử.
Đối với Giấy chứng nhận bị thu
hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp, thực
hiện cấp giấy chứng nhận theo quy định pháp luật chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không nộp
giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất quyết định hủy giấy chứng nhận đã cấp và thực hiện cấp giấy chứng nhận theo
quy định pháp luật và lập danh sách giấy chứng nhận bị hủy gửi Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường để
thông báo công khai trên trang thông tin điện tử.
d) Đối với trường hợp có nhiều
thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất thuộc một
trong các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các điểm d, đ, e
khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận
đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo đúng quy định của pháp luật đối với các thửa đất này; cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các
thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật. Việc cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy
định.
đ) Đối với trường hợp tại thời
điểm thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đang được thế chấp và bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng
nhận thì cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận có trách nhiệm
thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên
nhận thế chấp. Bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho
cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Thời hạn giải quyết:
a) Thời gian thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp không quá 25 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
27 ngày làm việc.
b) Thời gian thực hiện việc cấp
Giấy chứng nhận sau thu hồi:
b1) Trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy chứng
nhận không quá 20 ngày làm việc;
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
25 ngày làm việc.
b2) Thời gian thực hiện việc
cấp Giấy chứng nhận sau thu hồi đối với trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
là thời gian tương ứng đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai quy định tại
Quyết định này.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản kiến nghị việc cấp
Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật đất đai đối với trường hợp do
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện (bản chính).
b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
c) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
thông qua người đại diện.
XI. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP CHUYỂN ĐỔI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP MÀ KHÔNG
THEO PHƯƠNG ÁN DỒN ĐIỀN, ĐỔI THỬA; CHUYỂN NHƯỢNG, THỪA KẾ, TẶNG CHO QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; CHO THUÊ, CHO THUÊ LẠI QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG KINH DOANH KẾT CẤU HẠ TẦNG; BÁN HOẶC TẶNG CHO
HOẶC ĐỂ THỪA KẾ HOẶC GÓP VỐN BẰNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THUÊ CỦA NHÀ NƯỚC
THEO HÌNH THỨC THUÊ ĐẤT TRẢ TIỀN HÀNG NĂM; CHUYỂN QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
1. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
xã, phường trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
c1) Đối với trường hợp chuyển
đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây
dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm;
chuyển quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản; tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
mà không thuộc điểm (c2) thì thực hiện như sau:
Kiểm tra hồ sơ; Kiểm tra các
điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật
Đất đai, trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai thì trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do không đủ
điều kiện.
Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích
đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định
lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất hoặc Trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo
bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường
hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận (nếu có).
Gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ
tài chính theo quy định.
Chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp bán hoặc tặng cho
hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê
đất hằng năm, chuyển quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về
địa chất và khoáng sản thì chuyển hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp tỉnh đối với hồ sơ của tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài, cá nhân nước ngoài hoặc UBND cấp xã nơi có đất đối với hồ sơ của cá
nhân, cộng đồng dân cư để ký hợp đồng thuê đất theo thẩm quyền cho bên mua, bên
nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm,
chuyển quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản mà không phải ban hành lại quyết định cho thuê đất;
Gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ
tài chính theo quy định. Đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về
việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên chuyển quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất, bên chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
Trường hợp cho thuê, cho thuê
lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì cấp
mới Giấy chứng nhận cho bên thuê, bên thuê lại và xác nhận cho thuê, cho thuê lại
vào giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án sau khi nhận được thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính (nếu có); chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp chậm đăng ký
biến động đất đai thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi có
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng
minh đã thực hiện quyết định xử phạt (nếu có).
c2) Đối với trường hợp người sử
dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở
rộng đường giao thông đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì
Sau khi tiếp nhận ý kiến bằng
văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc chấp thuận tặng cho quyền sử dụng
đất kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp và hồ sơ liên quan thì Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai tổ chức thực hiện:
Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;
Chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng
nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy
chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý, chuyển Giấy chứng
nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.
2. Thời hạn giải quyết:
a) Không quá 08 ngày làm việc
đối với thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương
án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn
bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng
năm;
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
13 ngày làm việc.
b) Không quá 04 ngày làm việc
đối với thủ tục cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng
kinh doanh kết cấu hạ tầng;
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
09 ngày làm việc.
c) Không quá 20 ngày làm việc
đối với thủ tục chuyển quyền khai thác khoáng sản;
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
25 ngày làm việc.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp chuyển
đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây
dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm;
chuyển quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản; tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
a1) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu quy định.
a2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
a3) Hợp đồng hoặc văn bản về
việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
a4) Hợp đồng hoặc văn bản về
việc bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với
đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp đất thuê của Nhà
nước theo hình thức thuê đất trả tiền hằng năm.
a5) Văn bản chấp thuận của cơ
quan có thẩm quyền đối với trường hợp chuyển quyền khai thác khoáng sản.
a6) Văn bản về việc cho thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền
sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.
a7) Bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất theo Mẫu quy định đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải
tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).
a8) Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác
định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất (nếu có).
a9) Văn bản thỏa thuận về việc
cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đối với trường hợp có nhiều người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
a10) Văn bản của người sử dụng
đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng
cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng,
tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không có
quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó, trừ trường hợp tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
a11) Văn bản của bên nhận thế
chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế
chấp và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai.
a12) Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt
(nếu có).
a13) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành.
a14) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;
b) Trường hợp người sử dụng đất
tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng
đường giao thông đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận:
b1) Văn bản tặng cho quyền sử
dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum,
sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử
dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
b2) Trường hợp có biên bản họp
giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử
dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất
XII.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐỔI TÊN HOẶC THAY ĐỔI
THÔNG TIN VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT HOẶC THAY
ĐỔI SỐ HIỆU HOẶC ĐỊA CHỈ CỦA THỬA ĐẤT; THAY ĐỔI HẠN CHẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT HOẶC CÓ THAY ĐỔI QUYỀN ĐỐI VỚI THỬA ĐẤT
LIỀN KỀ; GIẢM DIỆN TÍCH THỬA ĐẤT DO SẠT LỞ TỰ NHIÊN
1. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
xã, phường trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
Kiểm tra hồ sơ, trường hợp
không đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất
đai thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử
dụng đất và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện.
Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích
đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định
lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất hoặc Trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo
bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường
hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận hoặc thuộc trường hợp giảm diện tích thửa đất
do sạt lở tự nhiên (nếu có).
Trường hợp giảm diện tích thửa
đất do sạt lở tự nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bằng
văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai
và người sử dụng đất.
Gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ
tài chính theo quy định (nếu có).
Chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc
xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp chậm đăng ký
biến động đất đai thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi có
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng
minh đã thực hiện quyết định xử phạt (nếu có).
2. Thời hạn giải quyết:
a) Không quá 04 ngày làm việc
đối với thủ tục đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất;
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 09
ngày làm việc.
b) Không quá 05 ngày làm việc
đối với thủ tục thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề;
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
10 ngày làm việc.
c) Không quá 10 ngày làm việc
đối với thủ tục giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên;
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
15 ngày làm việc.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp đổi
tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất:
a1) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu quy định.
a2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
a3) Bản sao hoặc bản chính giấy
tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi thông tin của người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp không khai thác, sử dụng thông
tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
a4) Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi thông tin theo quy
định của pháp luật đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
a5) Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác
định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất (nếu có).
a6) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
a7) Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt
(nếu có).
a8) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành (nếu có).
b) Đối với trường hợp thay
đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất
b1) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu quy định.
b2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
b3) Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác
định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất (nếu có).
b4) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
c) Đối với trường hợp thay
đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có
thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề
c1) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu quy định.
c2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
c3) Văn bản về việc thay đổi
quyền của người có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật dân sự.
c4) Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác
định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất (nếu có).
c5) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
d) Đối với trường hợp giảm
diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên:
d1) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu quy định.
d2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
d3) Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác
định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất (nếu có).
d4) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
XIII.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG THAY ĐỔI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT DO CHIA, TÁCH, HỢP NHẤT, SÁP NHẬP TỔ CHỨC HOẶC CHUYỂN
ĐỔI MÔ HÌNH TỔ CHỨC, CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP
LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP; ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG CHI TIẾT; CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN CHO TỪNG THỬA ĐẤT THEO QUY HOẠCH XÂY DỰNG CHI TIẾT CHO CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN CÓ
NHU CẦU
1. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh.
c) Văn phòng đăng ký đất đai
tỉnh thực hiện:
Kiểm tra hồ sơ; trường hợp
không đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất
đai thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử
dụng đất và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện.
Trường hợp đủ điều kiện thì
chuyển hồ sơ cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh để ký
lại hợp đồng thuê đất theo quy định đối với trường hợp thuê đất trả tiền hằng
năm.
Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích
đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định
lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất hoặc Trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo
bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường
hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận (nếu có).
Gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ
tài chính theo quy định.
Chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận đã cấp khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp chậm đăng ký
biến động đất đai thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi có
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng
minh đã thực hiện quyết định xử phạt (nếu có).
2. Thời hạn giải quyết:
a) Không quá 08 ngày làm việc
đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển
đổi loại hình doanh nghiệp.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
13 ngày làm việc.
b) Không quá 05 ngày làm việc
đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây
dựng chi tiết.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
10 ngày làm việc.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp:
a1) Đơn đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất theo quy định.
a2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
a3) Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức sau khi thay đổi.
a4) Quyết định của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển
đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật về doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó phải xác định
rõ tổ chức được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp.
a5) Bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất theo quy định đối với trường hợp phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
a6) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
a7) Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt
(nếu có).
a8) Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác
định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất (nếu có).
a9) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành (nếu có).
b) Đối với trường hợp điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết:
b1) Đơn đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất theo quy định.
b2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
b3) Quyết định phê duyệt điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ
điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo
bản đồ địa chính; trường hợp phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ
chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai.
b4) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
c) Đối với trường hợp cấp Giấy
chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự
án có nhu cầu:
c1) Đơn đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất theo quy định.
c2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
c3) Quyết định phê duyệt quy
hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ quy hoạch xây
dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính.
c4) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
XIV.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THEO THỎA THUẬN CỦA CÁC THÀNH VIÊN
HỘ GIA ĐÌNH HOẶC CỦA VỢ VÀ CHỒNG; QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN
MẶT ĐẤT PHỤC VỤ CHO VIỆC VẬN HÀNH, KHAI THÁC SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH NGẦM, QUYỀN SỞ
HỮU CÔNG TRÌNH NGẦM; BÁN TÀI SẢN, ĐIỀU CHUYỂN, CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
LÀ TÀI SẢN CÔNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG;
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT THEO KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI HOẶC
BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN, QUYẾT ĐỊNH THI HÀNH ÁN CỦA CƠ QUAN THI HÀNH ÁN
ĐÃ ĐƯỢC THI HÀNH; QUYẾT ĐỊNH HOẶC PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP GIỮA CÁC BÊN PHÁT SINH TỪ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI LIÊN
QUAN ĐẾN ĐẤT ĐAI; NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT DO XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP LÀ QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐÃ ĐƯỢC ĐĂNG KÝ, BAO GỒM CẢ XỬ LÝ KHOẢN NỢ
CÓ NGUỒN GỐC TỪ KHOẢN NỢ XẤU CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC
NGOÀI
1. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
xã, phường trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
c1) Trường hợp thay đổi quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các
thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công
trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử
dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản
án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã
được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về
giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan
đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do
xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được
đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
Kiểm tra hồ sơ; Kiểm tra các
điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật
Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và
thông báo rõ lý do không đủ điều kiện.
Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích
đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định
lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất hoặc Trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo
bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường
hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận (nếu có).
Trường hợp nhận tài sản gắn
liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì chuyển hồ sơ đến Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh đối với hồ sơ của tổ chức,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài, UBND cấp xã nơi có
đất đối với hồ sơ của cá nhân, cộng đồng dân cư để ký hợp đồng thuê đất theo
thẩm quyền mà không phải ban hành lại quyết định cho thuê đất; đồng thời thông
báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất
đối với bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ
tài chính theo quy định.
Chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận đã cấp khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp chậm đăng ký
biến động đất đai thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi có
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng
minh đã thực hiện quyết định xử phạt (nếu có).
c2) Trường hợp hủy kết quả đăng
ký biến động đất đai
* Kết quả đăng ký biến động đất
đai đã được Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện đúng quy định của pháp luật chỉ được hủy khi Văn phòng đăng ký đất
đai nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền sau đây:
- Bản án, quyết định của Tòa án
có hiệu lực pháp luật có quyết định về việc đăng ký biến động đất đai phải bị
hủy toàn bộ hoặc một phần;
- Quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất
đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất
đai;
- Quyết định hoặc phán quyết
của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát
sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ
hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai.
- Văn phòng Đăng ký Đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
Thông báo bằng văn bản về việc
hủy kết quả đăng ký biến động đất đai cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và các bên có liên quan. Trường hợp người sử dụng đất không
giao nộp Giấy chứng nhận thì việc hủy kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực.
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận biến động vào
Giấy chứng nhận đã cấp theo nội dung hủy kết quả đăng ký biến động;
Trường hợp kết quả đăng ký biến
động đất đai đã bị hủy mà Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền về việc khôi
phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai đã bị hủy thì thực hiện các công
việc sau:
Thông báo bằng văn bản về việc
khôi phục kết quả đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất và các bên có liên quan; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ khôi phục
kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp
lại giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc khôi phục kết quả đăng
ký biến động. Trường hợp Giấy chứng nhận không được nộp lại thì việc khôi phục
kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực;
Trường hợp thực hiện việc hủy
đăng ký biến động đất đai theo quy định tại mục này mà nội dung bị hủy chưa
được xác nhận trên Giấy chứng nhận và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quy
định tại mục này về việc khôi phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai thì
thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất, người đang giữ Giấy chứng nhận và các bên liên quan biết về việc kết quả
đăng ký biến động đất đai ghi trên Giấy chứng nhận không bị thay đổi hoặc không
bị chấm dứt hiệu lực của đăng ký.
2. Thời hạn giải quyết:
a) Không quá 08 ngày làm việc
đối với thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các thành viên
hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa
giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án,
quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được
thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến
đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
13 ngày làm việc.
b) Không quá 10 ngày làm việc
đối với trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt
đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu
công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là
tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
15 ngày làm việc.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp thay
đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận
của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng:
a1) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu quy định.
a2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
a3) Văn bản thỏa thuận về việc
thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa
thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng.
Trường hợp thay đổi quyền sử
dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì văn
bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình có chung
quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận
quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
a4) Bản sao hoặc xuất trình
Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh về tình trạng
hôn nhân đối với trường hợp không thể khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư.
a5) Bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất theo Mẫu quy định đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải
tách thửa đất, hợp thửa đất;
a6) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
a7) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành.
b) Đối với trường hợp thay
đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận
hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm:
b1) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu quy định.
b2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
b3) Văn bản về việc cho phép
thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc
vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm của
cơ quan, người có thẩm quyền.
b4) Bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất theo Mẫu quy định đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải
tách thửa đất, hợp thửa đất.
b5) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
b6) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành.
c) Đối với trường hợp bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công:
c1) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu quy định.
c2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
c3) Văn bản cho phép bán tài
sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của
cơ quan có thẩm quyền.
c4) Hợp đồng mua bán tài sản
công là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật
đối với trường hợp bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản
công.
c5) Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt
(nếu có).
c6) Bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất theo Mẫu quy định đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải
tách thửa đất, hợp thửa đất.
c7) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
c8) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành.
d) Đối với trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa
án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định
hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai:
d1) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu quy định.
d2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, Quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành, hoặc thực
hiện đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa
án nhân dân, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được bản gốc Giấy chứng nhận
đã cấp).
d3) Một trong các văn bản sau:
- Biên bản hòa giải thành hoặc
văn bản công nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
- Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có hiệu
lực thi hành theo quy định của pháp luật.
- Quyết định hoặc bản án của
Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi
hành.
- Quyết định hoặc phán quyết
của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát
sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.
- Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt
(nếu có).
d4) Bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất theo Mẫu quy định đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải
tách thửa đất, hợp thửa đất.
d5) Bản án, quyết định của Tòa
án có hiệu lực pháp luật có quyết định về việc đăng ký biến động đất đai phải
bị hủy toàn bộ hoặc một phần;
d6) Quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất
đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất
đai;
d7) Quyết định hoặc phán quyết
của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát
sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ
hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai.
d8) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
d9) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành.
đ) Đối với trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả
xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài:
đ1) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu quy định.
đ2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
đ3) Một trong các văn bản sau:
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng.
- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc
hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp là quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng.
- Hợp đồng mua bán tài sản đấu
giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác nhận kết quả
thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự.
- Hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận về việc bên
nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo quy định của pháp
luật.
- Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt (nếu
có).
đ4) Bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất theo Mẫu quy định đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải
tách thửa đất, hợp thửa đất.
đ5) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
đ6) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành.
XV. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG PHẢI XIN PHÉP
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
1. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
xã, phường trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
Kiểm tra hồ sơ, trường hợp
không đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất
đai thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử
dụng đất và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện
Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích
đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định
lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất hoặc Trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo
bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường
hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận (nếu có).
Gửi văn bản lấy ý kiến Ủy ban
nhân dân cấp xã về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất các cấp hoặc một trong
các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Gửi văn bản lấy ý kiến Sở Tài
chính đối với hồ sơ tổ chức đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư.
Gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận đã cấp khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người được cấp.
2. Thời hạn giải quyết: Không
quá 07 ngày làm việc
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
12 ngày làm việc.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu quy định.
b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
c) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
d) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành.
XVI.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CHUYỂN NHƯỢNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
1. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh.
c) Văn phòng đăng ký đất đai
tỉnh thực hiện:
c1) Trường hợp bên nhận chuyển
nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để
thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện các công việc sau:
Kiểm tra hồ sơ; Kiểm tra các
điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật
Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền
theo quy định của Luật Đất đai thì trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông
báo rõ lý do không đủ điều kiện
Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích
đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định
lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất hoặc Trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo
bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường
hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận (nếu có).
Gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ
tài chính theo quy định.
Cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận đã cấp khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp chậm đăng ký
biến động đất đai thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi có
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng
minh đã thực hiện quyết định xử phạt (nếu có).
c2) Trường hợp bên nhận chuyển
nhượng dự án bất động sản không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện các
công việc sau:
Kiểm tra hồ sơ; Kiểm tra các
điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật
Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ
tài chính theo quy định.
Khi có thông tin từ cơ sở dữ
liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính, Văn phòng Đăng ký đất đai hoàn thiện hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Văn phòng Đăng ký đất đai thực
hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và
chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người được cấp.
c3) Trường hợp chuyển nhượng dự
án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm
thì thực hiện các công việc sau:
Kiểm tra hồ sơ; Kiểm tra các
điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật
Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp đủ điều kiện thực
hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
thì trình hồ sơ cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh ký
hợp đồng thuê đất với tổ chức nhận chuyển nhượng và chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm
dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án trong hợp đồng thuê đất.
Gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận đã cấp khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp chậm đăng ký
biến động đất đai thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi có
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng
minh đã thực hiện quyết định xử phạt (nếu có).
c4) Trường hợp bên nhận chuyển
nhượng dự án bất động sản là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì việc
đăng ký đất đai được thực hiện theo trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất
theo quy định.
2. Thời hạn giải quyết:
a) Đối với trường hợp đất để
thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết không
quá 20 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
25 ngày làm việc.
b) Đối với trường hợp đất để
thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết không quá
08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
13 ngày làm việc.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp đất để
thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận:
a1) Đơn đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất.
a2) Chứng từ chứng minh việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng
dự án, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
để thực hiện dự án.
a3) Văn bản cho phép chuyển
nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật.
a4) Hợp đồng chuyển nhượng dự
án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật.
a5) Mảnh trích đo bản đồ địa
chính đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được Văn phòng đăng ký đất đai
ký duyệt theo quy định.
a6) Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt
(nếu có).
a7) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành.
b) Đối với trường hợp đất để
thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận:
b1) Đơn đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất theo quy định.
b2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
b3) Chứng từ chứng minh việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài chính
(trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật).
b4) Văn bản cho phép chuyển
nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật.
b5) Hợp đồng chuyển nhượng dự
án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật.
b6) Bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất theo quy định đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền
sử dụng đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận.
b7) Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt
(nếu có).
b8) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành.
XVII.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI THỬA ĐẤT ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN HOẶC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT SO VỚI NỘI DUNG ĐÃ ĐĂNG
KÝ, GIA HẠN THỜI HẠN SỞ HỮU NHÀ Ở CỦA TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NHÀ Ở NỘI DUNG ĐÃ ĐĂNG KÝ
1. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
xã, phường trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
Kiểm tra hồ sơ; trường hợp
không đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất
đai thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử
dụng đất và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện.
Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích
đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định
lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất hoặc Trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo
bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường
hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận (nếu có).
Gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ
tài chính theo quy định.
Chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận đã cấp khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người được cấp.
Trường hợp đăng ký biến động do
gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của
pháp luật về nhà ở thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông
hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chuyển
hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người được cấp.
2. Thời hạn giải quyết:
a) Không quá 08 ngày làm việc
đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp
Giấy chứng nhận, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
13 ngày làm việc.
b) Không quá 05 ngày làm việc
đối với trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung
đã đăng ký.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
10 ngày làm việc.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất theo quy định.
b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
c) Một trong các loại giấy tờ
theo quy định tại các Điều 148, Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có).
d) Sơ đồ nhà ở, công trình xây
dựng, trừ trường hợp đã nộp một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều
148, Điều 149 của Luật Đất đai mà có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công
trình đã xây dựng.
đ) Hồ sơ thiết kế xây dựng công
trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp
thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo
quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 của Luật Đất đai hoặc công trình
được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường
hợp chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đã hoàn thành việc đầu
tư xây dựng theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, phần diện tích của
hạng mục công trình xây dựng thì nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 137, khoản 4,
khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).
e) Văn bản chấp thuận gia hạn
thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp gia hạn thời
hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
g) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành.
h) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
XVIII.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỐI VỚI THỬA ĐẤT CÓ DIỆN TÍCH
TĂNG THÊM DO THAY ĐỔI RANH GIỚI SO VỚI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP
1. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
xã, phường trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã; Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã; Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
c1) Đối với trường hợp thửa đất
gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển quyền sử
dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
Kiểm tra hồ sơ; trường hợp
không đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất
đai thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử
dụng đất và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện.
Thông báo bằng văn bản cho bên
chuyển quyền và chuyển Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện niêm yết tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người
nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông
báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận chi trả.
Sau thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng
ở địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đăng
tin phải thông báo bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai về kết quả niêm yết, kết quả đăng tin.
Trường hợp không có đơn đề nghị
giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích
đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định
lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất hoặc Trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo
bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường
hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận (nếu có)
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng nhận đối
với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người được cấp.
- Đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc tại quy định này sau khi có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Đối với trường hợp chậm đăng
ký biến động đất đai thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi
có Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ
chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt (nếu có).
Trường hợp có đơn đề nghị giải
quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
c2) Đối với trường hợp thửa đất
gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích đất tăng thêm chưa được cấp Giấy
chứng nhận hoặc thuộc trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng
nhận đối với một phần diện tích của thửa đất, phần diện tích còn lại chưa đủ
điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp
giấy chứng nhận trước đây mà nay đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
thực hiện:
- Trích lục bản đồ địa chính
đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
- Đối với nơi chưa có bản đồ
địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì kiểm
tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường hợp
mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm
2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính
thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ
địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách
nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi
phí theo quy định.
- Rà soát hiện trạng sử dụng
đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất; việc rà soát tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ
lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn
yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được
văn bản hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu
giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
- Ngoài nội dung rà soát hiện
trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh
chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, căn cứ vào trường hợp cụ thể thì rà
soát các nội dung sau:
+ Trường hợp có giấy tờ về
quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì thực hiện xác
định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai.
+ Trường hợp không có giấy tờ
về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì xác định nguồn
gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại khoản 38
Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận sử dụng đất ổn định được căn cứ vào thời
gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau đây:
Biên lai nộp thuế sử dụng đất
nông nghiệp, thuế nhà đất;
Biên bản hoặc quyết định xử
phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử
phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;
Quyết định hoặc bản án của Tòa
án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án của cơ quan Thi
hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
Giấy tờ nộp tiền điện, nước và
các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
Giấy tờ về giao đất không đúng
thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở,
công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai;
Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản
khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng
đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
Bản đồ, tài liệu điều tra, đo
đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng 12 năm 1980
trở về sau;
Giấy tờ về việc kê khai, đăng
ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh tại
thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
Giấy tờ về việc đăng ký thường
trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Trường hợp không có giấy tờ
về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà không có một
trong các thông tin, giấy tờ tại nội dung nêu trên hoặc trên giấy tờ, thông tin
đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ, thời điểm xác lập thông tin và mục
đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung kê khai của người sử dụng
đất và hiện trạng sử dụng đất.
- Trường hợp không có giấy tờ
về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và thời điểm bắt
đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ có sự không thống nhất thì thời
điểm bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy tờ hoặc thông tin có ngày,
tháng, năm sử dụng đất sớm nhất.
- Trường hợp đề nghị công nhận
vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2,
điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1 và điểm c
khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và trường hợp quy định tại điểm a
khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật
Đất đai thì kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc
quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; trường hợp quy định tại khoản 4
Điều 140 Luật Đất đai thì kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;
- Trường hợp quy định khoản 1
Điều 139 Luật Đất đai thì kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch xây dựng.
- Trường hợp quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch lâm
nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
- Trường hợp quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng.
- Trường hợp quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì kiểm tra sự phù hợp quy hoạch lâm nghiệp
đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây
dựng công trình hạ tầng công cộng, kiểm tra thêm sự phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với trường hợp
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
- Khi kiểm tra sự phù hợp với
quy hoạch thì căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác nhận.
- Trường hợp người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản
3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của cơ quan
có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ
điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về
xây dựng thì không thực hiện việc xác định việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở,
công trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do
chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm.
- Chuyển Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện niêm yết công khai các nội dung rà soát theo Mẫu quy định tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong
thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh
về nội dung đã công khai (nếu có).
- Kiểm tra việc đủ điều kiện
hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
+ Gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện cấp Giấy chứng nhận
đối với toàn bộ diện tích thửa đất.
+ Đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc tại điểm này sau khi có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
+ Chuyển hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất
đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
+ Chuyển Giấy chứng nhận đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người được cấp hoặc gửi cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
2. Thời hạn giải quyết:
a) Không quá 10 ngày làm việc
đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm
do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
15 ngày làm việc.
b) Không quá 15 ngày làm việc
đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm
phần diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận;
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
20 ngày làm việc.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp thửa
đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử
dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận:
a1) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu quy định.
a2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
a3) Giấy tờ về việc nhận chuyển
quyền sử dụng đất đối với phần diện tích tăng thêm.
a4) Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt
(nếu có).
a5) Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất (nếu có).
a6) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành.
a7) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
b) Đối với trường hợp thửa
đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích đất tăng thêm chưa được cấp Giấy
chứng nhận hoặc thuộc trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng
nhận đối với một phần diện tích của thửa đất, phần diện tích còn lại chưa đủ
điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp
giấy chứng nhận trước đây mà nay đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
b1) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu quy định.
b2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
b3) Giấy tờ chứng minh phần
diện tích tăng thêm (nếu có). b4) Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu
có).
b5) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành.
b6) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
XIX. XÁC
NHẬN TIẾP TỤC SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
xã, phường trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
Kiểm tra hồ sơ, trường hợp
không đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất
đai thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử
dụng đất và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện.
Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích
đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định
lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất hoặc Trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo
bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường
hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận (nếu có).
Xác nhận thời hạn được tiếp tục
sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người
sử dụng đất có nhu cầu.
Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Chuyển Giấy chứng nhận đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người được cấp.
2. Thời hạn giải quyết: không
quá 07 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
12 ngày làm việc.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn xin xác nhận lại thời
hạn sử dụng đất nông nghiệp theo quy định theo Mẫu quy định.
b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
XX. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC XÓA GHI NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐÃ CẤP
1. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
xã, phường trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
Kiểm tra hồ sơ; trường hợp
không đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất
đai thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử
dụng đất và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện
Chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc
xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công để trao cho người được cấp.
2. Thời hạn giải quyết: Thực
hiện trong ngày làm việc nhận được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ
sơ, sau 15 giờ cùng ngày thì giải quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp
theo.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
06 ngày làm việc.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu quy định.
b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
c) Giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định của
pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
d) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
XXI.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP HỘ GIA ĐÌNH,
CÁ NHÂN ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG ĐÖNG MỤC ĐÍCH ĐÃ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CÔNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2014
1. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
xã, phường trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện: Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
Kiểm tra hồ sơ; trường hợp
không đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất
đai thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử
dụng đất và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện
Gửi văn bản lấy ý kiến UBND cấp
xã về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất các cấp hoặc một trong các quy hoạch
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích
đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định
lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất hoặc Trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo
bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường
hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận (nếu có).
Gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Quyết
định này cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận đã cấp khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp có vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai thì thực hiện các công việc quy định tại điểm
này sau khi có Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và
giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt (nếu có).
2. Thời hạn giải quyết: Không
quá 12 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
17 ngày làm việc.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu quy định.
b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản
gốc).
c) Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt
(nếu có).
d) Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác
định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất (nếu có).
đ) Văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
e) Tờ khai thuế theo quy định
của pháp luật thuế hiện hành (nếu có).
XXII.
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT LẦN ĐẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ĐANG SỬ DỤNG
ĐẤT
1. Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Trường hợp chưa đầy đủ thành
phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người
yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định
tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
c) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường phối hợp với tổ chức sử dụng đất kiểm tra thực tế sử dụng
đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản
2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai và thực hiện các công việc sau:
- Trình cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết
định này.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy
định tại mục 3 nội dung thủ tục này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc
trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Quyết
định này; dự thảo quyết định theo Mẫu số 22;
d) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền xem xét ký ban hành quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 22
đ) Các cơ quan chuyên môn thực
hiện như sau:
- Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường xác định giá đất và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Quyết định
này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
- Cơ quan thuế ban hành thông
báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định gửi cho người sử dụng đất
và xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; gửi thông báo
kết quả cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
e) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường:
- Ký hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp Nhà nước cho thuê đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ
quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp; đồng thời, chuyển hồ sơ đã cấp
Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Thời hạn giải quyết:
Không quá 20 ngày làm việc đối
với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
lần đầu.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
30 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
lần đầu.
3. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Một trong các loại giấy tờ
quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149
Luật Đất đai (nếu có).
Trường hợp chủ đầu tư xây dựng
nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật Đất đai hoặc chủ đầu
tư tạo lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 149 của Luật Đất đai
đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì phải
có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu
tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ khác theo
quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được
nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.
Đối với công trình xây dựng
không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục
đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình.
- Sơ đồ hoặc bản trích lục bản
đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
- Báo cáo kết quả rà soát hiện
trạng sử dụng đất theo Mẫu số 23d
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công
trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp
thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở
hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có
một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình
được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ
tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai,
tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận về việc
cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử
dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Văn bản về việc đại diện theo
quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
XXIII.
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT LẦN ĐẦU ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ
NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
1. Trình tự thực hiện
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan,
người có thẩm quyền
c) Cơ quan chuyên môn thực
hiện:
1.1. Đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thì Cơ quan, người có thẩm quyền tổ
chức thực hiện các nội dung sau:
a) Trích lục bản đồ địa chính
đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã có mảnh trích đo bản đồ
địa chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định,
trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Cơ quan, người có thẩm
quyền xác nhận hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc thực hiện
việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện trích đo
bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đề nghị của Cơ quan, người có thẩm quyền, người sử dụng đất phải trả chi
phí theo quy định.
b) Xác nhận hiện trạng sử dụng
đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất.
c) Kiểm tra sự phù hợp với quy
hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy
chứng nhận.
d) Niêm yết công khai kết quả
kiểm tra, rà soát theo Mẫu số 25 tại trụ sở Ủy ban nhân dân nơi có đất, khu dân
cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực
hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
đ) Kiểm tra việc đủ điều kiện
hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai:
- Đối với trường hợp không có
nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện:
+ Ban hành thông báo xác nhận
kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 24; chuyển thông báo đến nơi nộp hồ sơ để
trả cho người yêu cầu đăng ký.
+ Chuyển hồ sơ đến Văn phòng
Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông
tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
- Đối với trường hợp có nhu cầu
và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 26 đến cơ quan thuế để cơ quan thuế
xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
e) Khi có thông tin từ cơ sở dữ
liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính:
- Cơ quan, người có thẩm quyền
ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ
quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao
Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
1.2. Đối với trường hợp đã
có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai thì Cơ quan, người có thẩm
quyền tổ chức thực hiện:
- Đối với trường hợp Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận không thuộc
trường hợp quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai thì gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 26 đến
cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Đối với trường hợp Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai không thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng
nhận thì thực hiện các công việc tại các điểm b, c, d, đ mục 1.1.
- Khi có thông tin từ cơ sở
dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính:
+ Cơ quan, người có thẩm quyền
ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ
quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
+ Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao
Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
2. Thời hạn giải quyết:
Không quá 17 ngày làm việc đối
với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; không quá 20
ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp
Giấy chứng nhận lần đầu.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
27 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
lần đầu; không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất lần đầu.
3. Thành phần hồ sơ
a) Đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất theo Mẫu số 23.
- Một trong các loại giấy tờ
quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149
Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần diện tích
đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền
sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm.
- Văn bản cam kết của người
nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của những người nhận thừa kế đối với
trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật
về đất đai.
- Văn bản cam kết của người
nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của những người nhận thừa kế không phải
thực hiện công chứng, chứng thực, trừ trường hợp có nhu cầu. Người nhận thừa kế
hoặc những người nhận thừa kế chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam
kết, thỏa thuận.
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật
Đất đai.
- Giấy tờ về giao đất không
đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà
ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai
(nếu có).
- Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt.
- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa
thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa
đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất
liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với
thửa đất liền kề.
- Văn bản xác định các thành
viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường
hợp hộ gia đình đang sử dụng đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất (nếu có).
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công
trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp
thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở
hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có
một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình
được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết
định xử phạt đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP.
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ
tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai,
tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Giấy tờ về việc chuyển quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển
quyền và bên nhận chuyển quyền đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển
quyền theo quy định của pháp luật.
- Giấy xác nhận của cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ
điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về
xây dựng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công
trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3
Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận về việc
cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử
dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Văn bản về việc đại diện theo
quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
b) Đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất theo Mẫu số 23.
- Một trong các loại giấy tờ
quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149
Luật Đất đai (nếu có).
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất (nếu có).
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công
trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp
thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở
hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có
một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình
được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ
tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai,
tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận về việc
cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử
dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Văn bản về việc đại diện theo
quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
c) Đối với trường hợp thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng
ký đất đai
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất theo Mẫu số 23.
- Thông báo xác nhận kết quả
đăng ký đất đai
XXIV.
ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH ĐÃ ĐƯỢC
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MỘT PHẦN DIỆN TÍCH VÀO LOẠI ĐẤT Ở TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM
2004, PHẦN DIỆN TÍCH CÒN LẠI CỦA THỬA ĐẤT CHƯA ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
1. Trình tự thực hiện
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ của thành
phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân
dân cấp xã
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức thực hiện:
Thông báo cho Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận để kiểm
tra hồ sơ.
(1) Đối với trường hợp người sử
dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất
đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai nhưng
không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì thực hiện:
Xác nhận hiện trạng sử dụng
đất, tình trạng tranh chấp đất đai.
Gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Sau khi có thông tin từ cơ sở
dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính, thực hiện cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích
thửa đất theo quy định tại Điều 141 Luật Đất đai, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(2) Đối với trường hợp người sử
dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và
có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì thực hiện các công
việc sau:
Xác nhận hiện trạng sử dụng
đất, tình trạng tranh chấp đất đai.
Xác định diện tích, loại đất
theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 của Luật Đất
đai.
Gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Sau khi có thông tin từ cơ sở
dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính, thực hiện cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích
thửa đất theo quy định tại Điều 141 Luật Đất đai, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Thời hạn giải quyết: Không
quá 15 ngày làm việc
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
20 ngày làm việc.
3. Thành phần hồ sơ
Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu quy định.
Giấy chứng nhận đã cấp.
Tờ khai thuế theo quy định của
pháp luật thuế hiện hành.
XXV. XÁC
ĐỊNH LẠI DIỆN TÍCH ĐẤT Ở CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2004
1. Trình tự thực hiện
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực
hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ của thành
phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì ký trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Chuyển hồ sơ đến Cơ quan, người
có thẩm quyền
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức thực hiện:
Thông báo cho Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận tại thời điểm cấp giấy
để kiểm tra hồ sơ.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất theo
quy định tại khoản 6, Điều 141 Luật Đất đai.
Gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
(nếu có).
Sau khi có thông tin từ cơ sở
dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính, thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Thời hạn giải quyết: không
quá 15 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
20 ngày làm việc.
3. Thành phần hồ sơ:
Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo quy định.
Tờ khai thuế theo quy định của
pháp luật thuế hiện hành.
PHỤ LỤC II
CÁC BIỂU MẪU THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân
thành phố Đồng Nai)
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị giao đất; cho
thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
|
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề nghị chuyển mục đích
sử dụng đất
|
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề nghị chuyển hình thức
sử dụng đất
|
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
Mẫu số 05
|
Tờ trình về việc giao đất;
cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất
đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
của dự án đầu tư
|
|
Mẫu số 06
|
Quyết định giao đất; cho thuê
đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
|
|
Mẫu số 07
|
Quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất
|
|
Mẫu số 08
|
Quyết định chuyển hình thức
sử dụng đất
|
|
Mẫu số 09
|
Quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
Mẫu số 10
|
Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
|
Mẫu số 11
|
Phiếu chuyển thông tin về
diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
|
Mẫu số 12
|
Thông báo số tiền nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa
|
|
Mẫu số 13
|
Biên bản bàn giao đất; bàn
giao rừng trên thực địa
|
|
Mẫu số 14
|
Văn bản đề nghị giao đất, cho
thuê đất của Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT
|
|
Mẫu số 15
|
Quyết định gia hạn sử dụng
đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
|
Mẫu số 16
|
Quyết định điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
Mẫu số 17
|
Đơn đề nghị gia hạn sử dụng
đất
|
|
Mẫu số 18
|
Đơn đề nghị điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
Mẫu số 19
|
Văn bản đề nghị thẩm định,
phê duyệt phương án sử dụng đất
|
|
Mẫu số 20
|
Văn bản đề nghị chấp thuận
cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
|
Mẫu số 21
|
Đơn đề nghị sử dụng đất kết
hợp đa mục đích
|
|
Mẫu số 22
|
Quyết định về hình thức sử
dụng đất
|
|
Mẫu số 23
|
Đơn đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất
|
|
Mẫu số 23a
|
Danh sách những người sử dụng
chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
|
|
Mẫu số 23b
|
Danh sách các thửa đất của
một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
|
|
Mẫu số 23c
|
Danh sách tài sản gắn liền
với đất trên cùng một thửa đất
|
|
Mẫu số 23d
|
Báo cáo kết quả rà soát hiện
trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
|
|
Mẫu số 23đ
|
Báo cáo kết quả rà soát hiện
trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
|
|
Mẫu số 24
|
Thông báo xác nhận kết quả
đăng ký đất đai
|
|
Mẫu số 25
|
Danh sách công khai kết quả
kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
|
Mẫu số 26
|
Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
|
Mẫu số 27
|
Tờ trình về việc đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
Mẫu số 28
|
Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
Mẫu số 29
|
Đơn đề nghị tách thửa đất,
hợp thửa đất
|
|
Mẫu số 30
|
Bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất
|
|
Mẫu số 31
|
Đơn xin xác nhận lại thời hạn
sử dụng đất nông nghiệp
|
|
Mẫu số 32
|
Quyết định thu hồi đất/thu
hồi đất và thu hồi rừng theo quy định tại Điều 81 và Điều 82 Luật Đất đai
|
Mẫu
số 01. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..,
ngày ... tháng... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ1...
Kính
gửi2: ………..
1. Người đề nghị3:……………………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:…………………………………………………………………………….…
3. Thông tin liên hệ (điện thoại,
fax, email...):……………………………………………………..
4. Địa điểm thửa đất/khu đất/khu
rừng/khu vực biển (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ….
5. Diện tích đất (m2):...
6. Diện tích khu vực biển (m2)
(nếu có):....
7. Diện tích đất chuyên trồng lúa
phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu
có):…………………………………………………………………………………………………
8. Diện tích rừng (m2)
(nếu có) ………………………………………………………………………
9. Để sử dụng vào mục đích4:
…………………………………………………………………..……
10. Hình thức sử dụng đất5:
………………………………………………………………………….
11. Thời hạn sử dụng đất: Thời hạn
sử dụng khu vực biển
12. Xác định trường hợp được miễn,
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)6:
………………………………………………………
13. Cam kết sử dụng đất, sử dụng
khu vực biển, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về
đất đai, pháp luật về biển và hải, pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất
trồng lúa và pháp luật khác có liên quan; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định
của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn. Các cam kết khác (nếu
có):……………………………………………..
14. Tài liệu gửi kèm (nếu có)7………………………………………………………
|
|
Người
làm đơn8
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
1 Giao đất; cho thuê
đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2 Cơ quan, người có thẩm
quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất, đồng thời giao khu vực
biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và
cho thuê rừng.
3 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
4 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích
đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử
dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5 Giao đất không thu
tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6 Nêu rõ thuộc trường
hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định nào của pháp
luật
7 Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và thuê rừng do người đề
nghị lập phải có theo quy định.
8 Ghi rõ họ và tên cá
nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu
số 02. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..,
ngày... tháng... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: 1:…………..
1. Người đề nghị chuyển mục đích sử
dụng đất2: …………….…………….…………….
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
…………….…………….…………….…………….……………….
3. Thông tin liên hệ (điện thoại,
fax, email...): …………….…………….………………….
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại
xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): …………….…………
- Diện tích và mục đích sử dụng
hiện tại3: …………….…………….…………….
- Thời hạn sử dụng đất:
…………….…………….…………….…………………..
- Hình thức sử dụng đất4:
…………….…………….…………….……………….
- Số, ngày tháng năm ban hành văn
bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất:
…………….…………….…………….…………….…………….…………………..
5. Nội dung đề nghị chuyển mục đích
sử dụng đất:
- Diện tích và mục đích sử dụng đất
đề nghị chuyển: …………….…………….
- Diện tích đất chuyên trồng lúa
phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu
có): …………….…………….…………….…………….…………….…………
- Thời hạn sử dụng đất:
…………….…………….…………….……………………
- Hình thức sử dụng đất5:
…………….…………….…………….………………….
6. Xác định trường hợp được miễn,
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)6:
…………….…………….…………….…………….…………….…………………….
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đất trồng lúa;
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các
nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): …………….…………….…………….…………….…………….
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)7
…………….…………….…………….…………….…………..
|
|
Người
làm đơn8
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
1 Cơ quan, người có thẩm
quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Ghi theo loại đất
trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó.
4 Giao đất không thu
tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
5 Giao đất không thu
tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6 Nêu rõ thuộc trường
hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định nào của pháp
luật
7 Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có theo quy
định.
8 Ghi rõ họ và tên cá
nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất
đai....
Mẫu
số 03. Đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..,
ngày ... tháng... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: 1:…………..
1. Người đề nghị chuyển mục đích sử
dụng đất2 …………..…………..…………..…………..
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
…………..…………..…………..…………..…………..………………..
3. Thông tin liên hệ (điện thoại,
fax, email...): …………..…………..…………..………………
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại
xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): …………..………………..
- Diện tích và mục đích sử dụng
hiện tại3: …………..…………..…………..………………….
- Thời hạn sử dụng đất:
…………..…………..…………..…………..…………..………………
- Hình thức sử dụng đất4:
…………..…………..…………..…………..…………..……………
- Số, ngày tháng năm ban hành văn
bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất: …………..…………..…………..…………..…………..…………..
5. Nội dung đề nghị chuyển hình
thức sử dụng đất:
- Diện tích (m2):
…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..
- Mục đích sử dụng đất5:
…………..…………..…………..…………..…………..……………
- Thời hạn sử dụng đất:
…………..…………..…………..…………..…………..……………..
- Chuyển từ hình thức sang hình
thức theo quy định của pháp luật về đất đai6
6. Cam kết sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đất trồng lúa;
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các
nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có):
…………..…………..…………..…………..…………..………….
7. Tài liệu gửi kèm (nếu có) 7
…………..…………..…………..…………..…………..………..
|
|
Người
làm đơn8
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
1 Cơ quan, người có thẩm
quyền chuyển hình thức sử dụng đất.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Ghi theo loại đất
trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó.
4 Giao đất không thu
tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
5 Ghi theo loại đất xác
định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
6 Ví dụ: từ hình thức
Nhà nước cho thuê đất thu tiền hàng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
7 Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập phải
có theo quy định.
8 Ghi rõ họ và tên cá
nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất
đai....
Mẫu
số 04. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..,
ngày ... tháng... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH1....
Kính
gửi: 2………..
1. Người đề nghị3:
………………………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
…………………………………………………………………….
3. Thông tin liên hệ (điện thoại,
fax, email...): …………………………………………..
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
……………………………………………………………
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại
xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): …………………..
- Diện tích và mục đích sử dụng
hiện tại4: ……………………………………………..
- Thời hạn sử dụng đất:
………………………………………………………………….
- Hình thức sử dụng đất5:
…………………………………………………………………
- Số, ngày tháng năm ban hành văn
bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất:
……………………………………………………………………………………………….
5. Lý do đề nghị điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
……………………………………………………………………………………
6. Thông tin đề nghị điều chỉnh so
với quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã
ban hành: …………………………………………………………..
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đất
trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ,
đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có):
…………………………………………………………………
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)6
…………………………………………………………………
|
|
Người
làm đơn7
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
1 Ghi rõ đơn đề nghị
điều chỉnh quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai
sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 Cơ quan, người có thẩm
quyền điều chỉnh quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
3 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
4 Ghi theo loại đất
trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó.
5 Giao đất không thu
tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6 Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất do người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.
7 Ghi rõ họ và tên cá
nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu
số 05. Tờ trình về việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển
hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
CƠ
QUAN...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
....
ngày... tháng... năm...
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc1…………
Kính
gửi: 2:…………
I. Phần căn cứ …………
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật3...;
- Căn cứ pháp luật khác có liên
quan (nếu có);
- Căn cứ Nghị định....;
- Căn cứ4 ……………………………………………………………………………………
- Xét đề nghị của 5
………… và hồ sơ.
II. Phần nội dung trình………
1. Quá trình chuẩn bị, đánh giá hồ
sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao
đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng
đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư: ………………..
2. Kết quả đánh giá về hồ sơ đề
nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất,
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất;
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư: ………………………..
3. Nội dung đề nghị giao đất; cho
thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê trừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng
đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư:6 …………………
4. Đề nghị cơ quan, người có thẩm
quyền giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan:
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường có trách nhiệm…..
- Cơ quan xây dựng có trách
nhiệm....
- Cơ quan tài chính có trách
nhiệm....
- Cơ quan thuế có trách nhiệm...
- Người sử dụng đất có trách
nhiệm....
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan (nếu có).
5. Nội dung khác (nếu có):
………………………………………………………….
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi rõ theo từng loại
hồ sơ: giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất,
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất;
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư.
2 Cơ quan, người có thẩm
quyền giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất,
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất;
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư.
3 Luật Lâm nghiệp trong
trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Biển
Việt Nam trong trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi
phí xây dựng hạ tầng.
4 Ghi rõ căn cứ để giao
đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất, cho thuê
đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo quy định
của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển; giao đất và giao rừng, cho thuê đất
và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm
nghiệp.
5 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...; đối với cơ quan ký kết hợp đồng dự án BT thì
ghi rõ thông tin như trong Hợp đồng dự án BT.
6 Ghi tương tự nội dung
trong dự thảo quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển
hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
Mẫu
số 06. Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao
khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê
đất và cho thuê rừng
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
….
|
...,
ngày... tháng... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc1...
CƠ
QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ
…………………………………………………………………………………..;
Căn cứ Luật Đất đai
……………………………………………………………………;
Căn cứ Luật2
……………………………………………………………………………;
Căn cứ pháp luật khác có liên
quan (nếu có) ………………………………………;
Căn cứ Nghị định
………………………………………………………………………;
Căn cứ 3
………………………………………………………………………………..;
Xét đề nghị của…………………… tại Tờ
trình số... ngày... tháng... năm ....
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho ... (ghi
tên và địa chỉ của người được giao đất) ... m2 đất/Cho... (ghi tên
và địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê ... m2 đất tại xã/phường..., thuộc
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ... :
1. Vị trí, ranh giới khu đất, khu
vực biển, khu rừng:
a) Vị trí, ranh giới khu đất được
xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số
..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và đã được .... thẩm định;
b) Vị trí, ranh giới, diện tích khu
vực biển... được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên bản đồ...
(sơ đồ khu vực biển kèm theo).
c) Vị trí, ranh giới khu rừng được
giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên bản đồ... (bản đồ hiện
trạng kèm theo).
2. Hình thức sử dụng đất4:
…………………………………
3. Thời hạn sử dụng đất là kể từ
ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm...
Thời hạn sử dụng khu vực biển là5
..., kể từ ngày ... tháng ... năm ……………
4. Phương thức giao đất/thuê đất6:
……………………………………………
5. Mục đích sử dụng đất
………………………………………………………..
6. Mục đích sử dụng rừng (nếu có)
…………………………………………….
7. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất7: ……………………………………….
8. Những hạn chế về quyền của người
sử dụng đất, sử dụng khu vực biển, khu rừng (nếu có):
………………………………………………………………………………
Điều 2. Tổ chức thực hiện
……………………………………………………
1. ...8 xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. ...9 xác định chi phí
xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. ...10 xác định tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành
thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ... (nếu
có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
4. ...11 xác định số
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.
5. ...12 chịu trách
nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có).
6. ...13 xác định mốc
giới và bàn giao đất, bàn giao rừng, khu vực biển trên thực địa…………..
7. ... 14 trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
8. ...15 chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; ...16 cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo
pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
9. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân...,
thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người được giao đất; cho thuê đất; giao
đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng có tên tại Điều 1 chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu
trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của……….
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Giao đất; cho thuê
đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2 Luật Lâm nghiệp trong
trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Biển
Việt Nam trong trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi
phí xây dựng hạ tầng.
3 Ghi rõ căn cứ để giao
đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất, cho thuê
đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo quy định
của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển; giao đất và giao rừng, cho thuê
đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm
nghiệp.
4 Giao đất không thu
tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
5 Theo thời hạn của dự
án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
6 Ghi rõ: theo kết quả
giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường
hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông qua đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường
hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không đấu giá quyền
sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
(tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
7 Ghi nội dung miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất (nếu có);
8 Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
9 Cơ quan xây dựng cấp
tỉnh hoặc cấp xã.
10 Cơ quan thuế.
11 Cơ quan tài chính cấp
tỉnh hoặc cấp xã.
12 Người được giao đất;
cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
13 Cơ quan chuyên môn
nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
14 Cơ quan chuyên môn
nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
15 Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
16 Cơ quan lâm nghiệp
Mẫu số 07. Quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....
|
...,
ngày... tháng... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
CƠ
QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ
………………………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất đai
………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật1
………………………………………………………………………………;
Căn cứ pháp luật khác có liên
quan (nếu có) ………………………………………….;
Căn cứ Nghị định
…………………………………………………………………………;
Căn cứ2
……………………………………………………………………………………;
Xét đề nghị của……………………………………
tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho ... (ghi tên và
địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng ...m2
đất3 ... tại xã/phường .... tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương...
sang mục đích... và hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất
là4...
Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất
được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính)
số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm
Thời hạn sử dụng đất là..., kể từ
ngày... tháng ... năm5...
Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất6: ……………………………………………
Hạn chế trong việc sử dụng đất sau
khi chuyển mục đích sử dụng đất………
Điều 2. Tổ chức thực
hiện………………
1. …7 xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. ...8 xác định chi phí
xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. ...9 xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông
báo cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ... (nếu có); thu
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí...(nếu có).
4. ...10 xác định số
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.
5. ...11 chịu trách
nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
6. …12 chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai.
7. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân...,
thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này. Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách
nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của...
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Luật Xây dựng trong
trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
2 Ghi rõ căn cứ để
chuyển mục đích sử dụng đất
3 Ghi theo loại đất
trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó
4 Ghi rõ hình thức sử
dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp
quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu
tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120
Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
(nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai);
5 Ghi: đến ngày ...
tháng ... năm ... đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn sau khi chuyển mục
đích sử dụng đất ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất
là ổn định lâu dài;
6 Ghi nội dung miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất (nếu có);
7 Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
8 Cơ quan xây dựng cấp
tỉnh hoặc cấp xã.
9 Cơ quan thuế.
10 Cơ quan tài chính cấp
tỉnh hoặc cấp xã.
11 Người được chuyển mục
đích sử dụng đất.
12 Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai..
Mẫu
số 8. Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....
|
...,
ngày... tháng... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc chuyển hình thức sử dụng đất
CƠ
QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ
………………………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất đai ………………………………………………………………………;
Căn cứ Nghị định
…………………………………………………………………………;
Căn cứ1
……………………………………………………………………………………;
Xét đề nghị của……………………………………
tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ... (ghi
tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng ...m2 đất2...
theo hình thức3... tại (ghi địa chỉ thửa đất/khu đất) ... chuyển
sang hình thức sử dụng đất4 là ..., cụ thể:
- Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất5 (nếu có): ………………………………………………….
-
……………..…………………………………………………………………………………………..
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. …6 xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. ...7 xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông
báo cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ... (nếu có);
thu tiền sử dụng đất/thuê đất, phí, lệ phí...(nếu có).
3. ...8 Chịu trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất.
4. ...9 chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
5. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân...,
thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu
trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ..../.
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể theo quy định của pháp luật.
2 Ghi theo loại đất xác
định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành
3 Ghi rõ hình thức sử
dụng đất nhu Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
4 Ghi rõ hình thức sử
dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm/Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
5 Ghi miễn toàn bộ tiền
sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất
6 Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã
7 Cơ quan thuế
8 Người được chuyển hình
thức sử dụng đất
9 Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu
số 9. Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....
|
...,
ngày... tháng... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất đất
CƠ
QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ ………………………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất đai
………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật1
………………………………………………………………………………;
Căn cứ pháp luật khác có liên
quan (nếu có) ………………………………………….;
Căn cứ Nghị định
…………………………………………………………………………;
Căn cứ2 ……………………………………………………………………………………;
Xét đề nghị của……………………………………
tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội dung
Quyết định số ... ngày ...., cụ thể như sau:
1. Các nội dung điều chỉnh
- Điều chỉnh……………………………..
thành……………………..………………………..
- Điều chỉnh……………………………..
thành……………………..………………………..
2. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất3 (nếu có): …………………………………………
3.
………………………………………………………………………………………………..
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. ...4 xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người
sử dụng đất
2. ...5 xác định chi phí
xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu
có);
3. ...6 xác định tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có); thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có).
4. ...7 xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông
báo cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ... (nếu có);
thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí...(nếu có).
5. ...8 Chịu trách nhiệm
nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
6. ...9 xác định mốc
giới, bàn giao đất trên thực địa.
7. ...10 chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
5. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân...,
thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu
trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ..../.
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Luật Xây dựng trong
trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
2 Ghi rõ căn cứ để điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
3 Ghi miễn toàn bộ tiền
sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất
4 Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã
5 Cơ quan xây dựng cấp
tỉnh hoặc cấp xã.
6 Cơ quan tài chính cấp
tỉnh hoặc cấp xã.
7 Cơ quan thuế.
8 Người được điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
9 Cơ quan chuyên môn
nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
10 Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu
số 10. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
……………..
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG TIN)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../PCTT
|
…..,
ngày….. tháng….. năm……
|
PHIẾU
CHUYỂN THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính
gửi:………..……………..……………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính(1):……………..
2. Ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ(2):……………
3. Loại thủ tục cần xác định
nghĩa vụ tài chính(3):………………………………
|
|
II. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT
1. Tên (4):……………………………………………………………………………..
2. Địa chỉ(5)
…………………………………………………………………………..
3. Số điện thoại liên hệ:………………
Email (nếu có): ………………………….
4. Mã số thuế (nếu có):
……………………………………………………………..
5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số
định danh cá nhân (6):……………………
Loại giấy tờ:……………… Số giấy tờ:………………
Ngày sinh(7): ………………
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng,
sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời lập danh sách theo
Bảng 1 đính kèm)
|
|
III. THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT/KHU
ĐẤT
|
|
1. Thửa đất số(8):………………………………
; Tờ bản đồ số:………………………
2. Địa chỉ tại:………………………………
3. Giá đất
Đường:……………… Đoạn đường:……………… Vị
trí:……………… Thông tin khác:………….
|
Loại
giá
|
Đơn
giá (VNĐ/m2)
|
|
Giá đất theo bảng giá:
|
|
|
Hệ số điều chỉnh giá đất (nếu
có)
|
|
|
Giá đất cụ thể:
|
|
|
Giá trúng đấu giá:
|
|
|
Giá đất trước khi chuyển mục
đích sử dụng đất:
|
|
4. Diện tích thửa đất:
…………………………..m2
- Diện tích sử dụng chung:
……………….……m2
- Diện tích sử dụng riêng:
………………………m2
- Diện tích phải nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất: ……………………m2
- Diện tích không phải nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất: ………………m2
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng
đất: ………………………m2
- Diện tích đất trong hạn mức:
…………………………m2
- Diện tích đất ngoài hạn mức:
………………………..m2
- Diện tích sử dụng trái mục
đích: ……………………m2
- Diện tích lấn chiếm: ………………………m2
- Nội dung khác (nếu có):
………………………………………………………………
5. Nguồn gốc sử dụng đất:
…………………………………………………………….
6. Mục đích sử dụng đất(9):
…………………………………………………………….
Mục đích sử dụng đất trước khi
chuyển mục đích: ………………………………….
7. Thời hạn sử dụng đất:
- Ổn định lâu dài □
- Có thời hạn: …………năm. Từ ngày
…./…./….. đến ngày: …./…./…..
- Gia hạn ………………năm. Từ ngày
…./…./….. đến ngày: …./…./…..
3.1.8. Thời điểm bắt đầu sử dụng
đất từ ngày: …….../……../……….
3.1.9. Hình thức sử dụng đất(10):
…………..………
3.1.10. Giấy tờ về quyền sử dụng
đất(11):…………………………….
Loại giấy tờ:……………… Số:………………
ngày cấp:…………. nơi cấp: ……………..
(Trường hợp có nhiều thửa đất
thì lập danh sách theo Bảng 2)
|
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC
|
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng
công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình xây
dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất phục
vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm):
- Diện tích đất: ………….m2
- Giá đất tính tiền thuê đất:
……………..
2. Đối với thuê đất có mặt nước:
- Diện tích đất: ………….m2
- Diện tích mặt nước: ……………..m2
- Giá đất để tính tiền thuê đất
của phần diện tích đất: ………….…………
|
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
|
|
1. Trường hợp ghi nợ:
…………………………………………
2. Thời điểm bắt đầu ghi nợ:
………………………………….
3. Tiền sử dụng đất:
……………………………………………
4. Lệ phí trước bạ:
………………………………………………
|
|
VI. THÔNG TIN MIỄN, GIẢM TIỀN
SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT
|
|
Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất:……………………………………………..
Giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất:……………………………………………..
|
|
VII. THÔNG TIN CÁC KHOẢN ĐƯỢC
TRỪ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH1
|
|
1. Chi phí hạ tầng:
1.1. Số văn bản ……………………………. Ngày
…………………………….
1.2. Số tiền: ……………………………………
2. Các khoản giảm trừ khác
2.1. Số văn bản
………………………………………………
2.2. Ngày quyết định…………………………………………
2.3. Số tiền:……………………………………………………
2.4. Loại giảm trừ:……………………………………………
|
|
VIII. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO
DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Trường hợp cơ quan
chuyên môn nông nghiệp và môi trường đã có đầy đủ các thông tin của Phiếu thông
tin này mà chưa nhận được thông tin về chi phí hạ tầng do cơ quan xây dựng
chuyển thì cơ quan chuyên môn tài nguyên và môi trường chuyển Phiếu thông tin
này đến cơ quan thuế không bao gồm thông tin về chi phí hạ tầng. Cơ quan thuê
lấy thông tin về chi phí hạ tầng trực tiếp từ văn bản chuyển thông tin của cơ
quan xây dựng chuyển đến
HƯỚNG
DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN
TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I.
(1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành
chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính.
(2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ
sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(3) Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy
chứng nhận lần đầu, đăng ký biến động...
Mục II. Ghi thông tin về
người sử dụng đất.
(4) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
Hộ gia đình ghi tên và năm sinh
các thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên,
năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân cư ghi tên của cộng đồng.
Tổ chức ghi tên theo quyết định
thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài
và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch.
(5) Địa chỉ để gửi Thông báo
nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ
sơ bổ sung theo quy định.
(6) Ghi Quyết định thành lập hoặc
Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân
nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số định danh đối với
cá nhân trong nước.
(7) Dùng để truy vấn cơ sở dữ liệu
Quốc gia về dân cư trường hợp NNT chưa có thông tin trong hệ thống quản lý của
CQT theo quy định của Luật quản lý thuế về đăng ký thuế.
Mục III.
(8) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu
có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum,
sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài
khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(9) Mục đích sử dụng đất theo
phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục
đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi hình thức sử dụng đất
như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê
đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng
năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất thì ghi hình thức sử dụng đất
trước khi chuyển và sau khi chuyển.
(11) Ghi tên loại giấy tờ, số,
ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản. Ví dụ: Quyết định giao đất số
15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái định cư v.v...
|
BẢNG
KÊ CHI TIẾT
Bảng
1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT
|
Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển
quyền sử dụng đất, tài sản trên đất
|
Địa
chỉ
|
Mã
số thuế (nếu có)
|
Giấy
tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số định danh cá nhân
|
Diện
tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
2: Bảng kê thông tin về thửa đất/khu đất
|
STT
|
Thửa
đất
|
Tờ
bản đồ
|
Địa
chỉ
|
Giá
đất
|
Diện
tích
|
Nguồn
gốc
|
Mục
đích sử dụng đất
|
Thời
hạn sử dụng đất
|
Thời
điểm bắt đầu sử dụng đất
|
Hình
thức sử dụng đất
|
Giấy
tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 11. Phiếu chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng
|
CƠ
QUAN NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH/XÃ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
|
Kính
gửi: Cơ quan Tài chính
Căn cứ Luật Đất đai
…………………………………………………………………………..;
Căn cứ quy định tại Nghị định số
... /... /NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết về
đất trồng lúa;
Căn cứ hồ sơ
……………………………………………………………………………………
Cơ quan Nông nghiệp và Môi trường (cấp
tỉnh/xã) ... xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển mục đích sử
dụng sang đất phi nông nghiệp để thực hiện công trình/dự án ... (ghi rõ tên
công trình) là...ha, thuộc địa điểm ... (ghi rõ địa điểm diện tích đất
chuyên trồng lúa chuyển đổi).
Giá của loại đất trồng lúa tính
theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất là: ………………………….
(đồng/m2)
Cơ quan Nông nghiệp và Môi trường (cấp
tỉnh/xã) gửi cơ quan Tài chính cùng cấp làm căn cứ xác định số tiền phải
nộp của cơ quan, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT
|
CƠ
QUAN NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG CẤP TỈNH/XÃ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 12. Thông báo số tiền nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
CƠ
QUAN TÀI CHÍNH
CẤP TỈNH/XÃ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
V/v thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
...,
ngày... tháng... năm ...
|
|
Kính
gửi:
|
- Kho bạc Nhà nước …;
- Người sử dụng đất
|
Căn cứ Luật Đất đai
………………………………………………………………………;
Căn cứ Quyết định số... /QĐ-UBND
ngày ... tháng... năm... của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai về mức thu, nộp
tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa;
Căn cứ văn bản số……………………… của
cơ quan Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh/xã;
Cơ quan Tài chính cấp tỉnh/xã
... thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa như sau:
1. Tên cơ quan/người được nhà nước
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp tiền:
2. Số tiền phải nộp: ... đồng
(Bằng chữ: ……………..).
Số tiền = Diện tích x giá đất x tỷ
lệ nộp (%) theo quyết định số ..., ngày.. .tháng... năm ... của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản này, ... (tên cơ quan/người được nhà nước giao đất, cho
thuê đất) có trách nhiệm nộp số tiền nêu trên tại Kho bạc Nhà nước theo Tài
khoản: ...; Chương: ... (là chương của đơn vị nộp tiền nếu có); tiểu mục: ...
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh/xã;
- Cơ quan thuế;
- Lưu: VT
|
CƠ
QUAN TÀI CHÍNH
CẤP TỈNH/XÃ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 13. Biên bản bàn giao đất; bàn giao rừng trên thực địa
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN
Bàn
giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
Thực hiện Quyết định số... ngày...
tháng... năm... của ……. về việc giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực
biên để thực hiện hoạt động lấn biển; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, hôm nay ngày... tháng... năm..., tại..., thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN …………………
……………………………………………………………………………………………….
II. ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG....
……………………………………………………………………………………………….
II. BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/BÀN
GIAO RỪNG
……………………………………………………………………………………………….
IV. CÁC BÊN TIẾN HÀNH BÀN GIAO
ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực địa đối với
thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên người sử dụng đất)
đã được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho
thuê rừng; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất... theo Quyết định
số... ngày... tháng... năm... của …………….
2. Giao nhận thửa đất/khu đất nêu
tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu đất, diện tích...
m2trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số... , tỷ lệ... do ... lập ngày... tháng... năm... và đã
được... thẩm định, gồm:
……………………………………………………………………………………………….
3. Giao nhận khu rừng nêu tại mục 1
phần này theo các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện tích rừng….. m2,
hiện trạng……… (rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng …..m3(nếu
có).
4. Biên bản được lập hồi... giờ...
phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí thông qua ký tên
dưới đây.
Biên bản này lập thành... bản có
giá trị như nhau, gửi …………………/.
|
ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI
DIỆN UBND ...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BÊN
NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/RỪNG
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 14. Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất của Cơ quan ký kết hợp đồng dự án
BT
|
CƠ
QUAN KÝ KẾT HỢP
ĐỒNG DỰ ÁN BT
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…,
ngày ... tháng ... năm ...
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ ĐỀ NGHỊ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỂ THANH TOÁN HỢP ĐỒNG DỰ ÁN BT
Kính
gửi: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp có thẩm quyền ....
Căn cứ Hợp đồng dự án BT đã được ký
kết, phụ lục (nếu có) giữa ……… và ……..1 đề nghị thanh toán của nhà
đầu tư, doanh nghiệp dự án và thực tế triển khai công trình BT, Cơ quan ký kết
hợp đồng dự án BT đề nghị Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường xem
xét, trình Cơ quan/người có thẩm quyền ...xem xét, quyết định giao đất, cho
thuê đất cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện tại quỹ đất thanh toán
theo hợp đồng dự án BT, cụ thể như sau:
1. Người được giao đất, cho thuê
đất2 ……………………………………………………..
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
………………………………………………………………………..
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại,
fax, email...): …………………………………………………
4. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại
xã/phường..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương...): ………
5. Diện tích đất (m2):
....
6. Để sử dụng vào mục đích:
………………………………………………………………..
7. Hình thức sử dụng đất3:
…………………………………………………………………..
8. Thời hạn sử dụng đất:
…………………………………………………………………….
9. Thời gian dự kiến giao đất, cho
thuê đất: ………………………………………………
10. Thông tin khác liên quan đến
việc giao đất, cho thuê đất đối với quỹ đất thanh toán theo hợp đồng dự án BT
(nếu có)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT
|
CƠ
QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN BT
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi rõ số hiệu hợp
đồng, các chủ thể trong Hợp đồng dự án BT
2 Ghi rõ thông tin như
trong đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế...
3 Giao đất có thu tiền
sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho
thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm
Mẫu
số 15. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....
|
...,
ngày... tháng... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
CƠ
QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ
…………………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất đai
………………………………………………………….………;
Căn cứ Nghị định
…………………………………………………………………….;
Căn cứ1
………………………………………………………………………………;
Xét đề nghị của ……………… tại Tờ
trình số ... ngày... tháng... năm ……….,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử dụng đất
cho ... (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất/cho thuê đất) ... m2
đất tại xã/phường, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương .
1. Vị trí, ranh giới thửa đất/khu
đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
2. Mục đích sử dụng đất
…………………………………………………………………….
3. Thời hạn sử dụng đất được gia
hạn là ..., kể từ ngày... tháng... năm2...
4. Hình thức giao đất/cho thuê đất3:
………………………………………………………
5. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất(4)) …………………………………………………
6. Những hạn chế về quyền của người
sử dụng đất (nếu có): …………………………
Điều 2. Tổ chức thực hiện
…………………………………………………………………
1. ……………… xác định giá đất để tính
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp;
2. ……………… xác định chi phí xây dựng
hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3……….. xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo cho
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ... (nếu có); thu
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí...(nếu có).
4……….. xác định số tiền để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo
quy định của pháp luật..
5………. chịu trách nhiệm nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
6………… trao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7………. chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
8. Các nội dung khác (nếu có)
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân...,
thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu
trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử của ... ./.
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai và Nghị định...
2 Ghi: đến ngày...
tháng... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là ổn
định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
3 Ghi rõ: Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê
đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất
có thu tiền sử dụng đất...
4 Ghi nội dung miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất (nếu có).
Mẫu
số 16. Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....
|
...,
ngày... tháng... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ...
CƠ
QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ
…………………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất đai
………………………………………………………….………;
Căn cứ Nghị định
…………………………………………………………………….;
Căn cứ1
………………………………………………………………………………;
Xét đề nghị của ……………… tại Tờ
trình số ... ngày... tháng... năm ……….,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư... cho ... (ghi tên và địa chỉ của người sử
dụng đất) ... m2 đất tại xã/phường tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương…….
1. Vị trí, ranh giới thửa đất/khu
đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính)
số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ..
2. Mục đích sử dụng đất:
……………………………………………………………
3. Thời hạn sử dụng đất được điều
chỉnh là ..., kể từ ngày... tháng... năm2...
4. Hình thức sử dụng đất3:
…………………………………………………………
5. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất(4)): ……………………………………….
6. Những hạn chế về quyền của người
sử dụng đất (nếu có):
Điều 2. Tổ chức thực
hiện………………………………………………………….
1. …………. xác định giá đất để tính
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp;
2. …………. xác định chi phí xây dựng
hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. …………. xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo cho người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ... (nếu có); thu tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí...(nếu có).
4. …………. xác định số tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa theo quy định của pháp luật..
5. …………. chịu trách nhiệm nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
6. …………. trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7. …………. chỉnh lý hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai.
8. Các nội dung khác (nếu có)
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân...,
thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu
trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ..../.
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 175 Luật Đất đai và Nghị định...
2 Ghi: đến ngày...
tháng... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn.
3 Ghi Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê
đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất
có thu tiền sử dụng đất...
4 Ghi miễn toàn bộ tiền
sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất.
Mẫu
số 17. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….,
ngày.... tháng... năm …..
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: 1...
1. Người đề nghị2:
……………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
………………………………………………………………………
3. Thông tin liên hệ (điện thoại,
fax, email...): …………………………………………….
4. Thông tin thửa đất/khu đất đang
sử dụng:
a) Thửa đất số:……………………………… ; Tờ
bản đồ số: ……………………………
b) Diện tích đất (m2):
………………………………………………………………………..
c) Mục đích sử dụng đất3:
………………………………………………………………….
d) Thời hạn sử dụng đất:
…………………………………………………………………..
đ) Tài sản gắn liền với đất hiện
có: ……………………………………………………….
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại
xã..., tỉnh...): …………………………………………..
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số vào sổ:………………
, ngày cấp: …………………………………
h) Hình thức sử dụng đất:
………………………………………………………………….
5. Nội dung đề nghị gia hạn:
a) Thời gian đề nghị gia hạn sử
dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm…..
b) Lý do gia hạn sử dụng đất:
……………………………………………………
6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm
có4: ……………………………………..
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có):
……………………………………………………
|
|
Người
làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
1 Cơ quan, người có thẩm
quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
4 Giấy tờ quy định tại
thành phần hồ sơ của thủ tục.
Mẫu
số 18. Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…..,
ngày... tháng... năm...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Kính
gửi:1...
1. Người sử dụng đất2:
……………………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
………………………………………………………………………..
3. Thông tin liên hệ (điện thoại,
fax, email...): ………………………………………………
4. Thông tin về thửa đất/khu đất
đang sử dụng:
a) Thửa đất số:…………… ; Tờ bản đồ
số: ……………………
b) Diện tích đất (m2):
…………………………………………………………………………..
c) Mục đích sử dụng đất3:
…………………………………………………………………….
d) Thời hạn sử dụng đất:
……………………………………………………………………..
đ) Tài sản gắn liền với đất hiện
có: ………………………………………………………….
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại
xã, tỉnh...): ……………………………………………….
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số vào sổ:……………
, Ngày cấp: ………………………………………
5. Nội dung xin điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...
6. Lý do xin điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất: ………………………………………………
7. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm
có4: …………………………………………………
8. Cam kết sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất
(nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có):
…………………………………………………………………..
|
|
Người
làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
1 Ghi rõ tên cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định điều chỉnh thời hạn cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
4 Giấy tờ theo quy định
về thành phần hồ sơ của thủ tục.
Mẫu
số 19. Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
……..1…….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
V/v đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của………
|
...
, ngày... tháng... năm ....
|
Kính
gửi: …………………………..
1. Tên tổ chức lập phương án sử
dụng đất: ……………..……………..
2. Người đại diện:
……………..……………..……………..……………..
3. Địa chỉ/trụ sở chính: ……………..……………..……………………….
4. Địa chỉ liên hệ (điện thoại,
fax, email...): ……………..………………..
5. Thành phần hồ sơ nộp (dạng giấy,
dạng số): ………………………..
6. Tóm tắt nội dung chính của
Phương án sử dụng đất:
Phần I. Căn cứ các quy định pháp
luật hiện hành
Phần II. Tình hình quản lý, sử
dụng đất tại khu vực lập phương án
1. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất
Nêu hiện trạng sử dụng đất của các
công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc nông, lâm
trường trên địa bàn về: vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; loại đất; diện
tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng mục đích;
diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao, giao khoán, khoán trắng,
cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn, bị chiếm và
đang có tranh chấp.
2. Nguồn gốc sử dụng đất
Tình trạng hồ sơ quản lý đất đai
trên địa bàn
Nguồn gốc sử dụng đất qua các thời
kỳ
Giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất đã cấp
3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
Phần III. Về quá trình chuẩn bị
phương án sử dụng đất
1. Căn cứ xây dựng phương án sử
dụng đất.
2. Về trình tự lập phương án sử
dụng đất.
Phần IV. Đề xuất phương án sử
dụng đất
1. Tổng diện tích và ranh giới sử
dụng đất theo từng loại đất; bản đồ, sơ đồ kèm theo.
2. Xác định diện tích và ranh giới
sử dụng đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại quản lý, sử dụng.
a) Vị trí, ranh giới, loại đất,
hình thức sử dụng cho từng thửa, từng khu vực: Thửa đất số, Tờ bản đồ số, Diện
tích đất (m2), Mục đích sử dụng đất, Thời hạn sử dụng đất, hình thức
sử dụng (giao, thuê hằng năm, thuê trả tiền 1 lần...) Tài sản gắn liền với đất
hiện có, địa chỉ thửa đất/khu đất (xứ đồng..., xã..., tỉnh...).
b) Xác định vị trí, ranh giới, loại
đất đối với đất bàn giao về địa phương quản lý
3. Bản đồ phương án sử dụng đất.
4. Các giải pháp tổ chức thực hiện
phương án sử dụng đất.
5. Thời gian tổ chức thực hiện
6. Giải pháp xử lý đối với các
trường hợp đặc biệt theo đặc thù của địa phương nơi lập phương án sử dụng đất
(tài sản gắn liền với đất, chi phí hạ tầng, xử lý công nợ liên quan, phong tục,
tập quán...).
7. Kiến nghị đề xuất …………………………..
Phần V. Các nội dung khác có
liên quan (kinh phí, tổ chức thực hiện, bình đẳng giới...)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ NN&MT (để báo cáo);
- ………
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
LẬP PHƯƠNG ÁN
(Ký ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi rõ tên đơn vị lập
phương án sử dụng đất.
Mẫu
số 20. Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư
|
…..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
……………,
ngày... tháng... năm ....
|
Kính
gửi:1 ………….…..
1. Tổ chức đề nghị thực hiện dự án:
(Ghi rõ tên theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký kinh doanh...)
………..………..………..………..………..………..………....………………....…
2. Người đại diện hợp pháp
..………..…..………..…..………..…..………..…..………..…
3. Địa chỉ/trụ sở chính:
..………..…..………..…..………..…..………..…..………..………..
4. Địa chỉ liên hệ:
..………..…..………..…..………..…..………..…..………..…..………..…
5. Địa điểm thửa đất/khu đất đề
nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư (ghi rõ tên đơn vị hành
chính, thông tin địa chính thửa đất/khu đất): ..………..…..………..…..………..……
6. Tổng diện tích thửa đất/khu đất
(m2): ..………..…..………..…, gồm:
- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất ..………..…..………..…..………..…
- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất (nếu có):
..………..…..………..…..………..…..………..…..………..…..………..…..………..…
- Diện tích đất do cơ quan, tổ chức
của Nhà nước quản lý (nếu có) ..………..…..
7. Mục đích sử dụng đất sau khi
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất: ..………..…..………..…..………..…
8. Thời hạn sử dụng đất sau khi
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất: ..………..…..………..…..………..…
9. Thông tin về khả năng thực hiện
dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về năng lực tài chính
của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư……., vốn thuộc sở hữu……….., vốn huy động
từ các tổ chức, cá nhân………, vốn từ ngân sách nhà nước (nếu có)
..………..…..………..…..………..…..………..…
b) Thông tin về dự án đầu tư có sử
dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ, trong thời gian
sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai
..…..………..…....…..………..…....…..………..…....…..………..…....….
c) Thông tin về khả năng thỏa thuận
thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
..…..………..…....…..………..…....…..………..…....…..………..…....….
d) Thông tin về đăng ký nhu cầu sử
dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất (nếu có) …....…..………....…..……
10. Các thông tin khác liên quan
đến dự án (nếu có) …....…..………....…..………….
11. Cam kết:
a) Sử dụng đất đúng mục đích, chấp
hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
b) Các cam kết khác (nếu có)
…....…..………....…..………....…..……
|
|
ĐẠI
DIỆN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi rõ tên, chức vụ Cơ
quan/người có thẩm quyền theo quy định
Mẫu
số 21. Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………
, ngày .... tháng ... năm ……
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính
gửi: 1 …………
1. Người sử dụng đất2:
…………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
…………………………………………………………………………
3. Thông tin liên hệ (điện thoại,
fax, email...): ………………………………………………
4. Thông tin về thửa đất/khu đất
đang sử dụng:
a) Thửa đất số:…………………… ; Tờ bản đồ
số: …………………………………………
b) Diện tích đất (m2):
c) Mục đích sử dụng đất3:
……………………………………………………………………
d) Thời hạn sử dụng đất:
…………………………………………………………………….
đ) Tài sản gắn liền với đất hiện
có: ………………………………………………………….
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại
xã..., tỉnh...): …………………………………………….
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số vào sổ: …………,
ngày cấp: …………………………………………
5. Nội dung đề nghị sử dụng đất kết
hợp:……………………………………………………
a) Mục đích sử dụng đất kết hợp:
……………………………………………………………
b) Diện tích sử dụng đất kết hợp:
……………………………………………………………
c) Lý do:
…………………………………………………………………………………………..
6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm
có4: ………………………………………………….
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng
đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có):
……………………………………………………………………
|
|
Người
làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
1 Ghi rõ tên, chức vụ cơ
quan, người có thẩm quyền chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
4 Giấy tờ quy định tại
trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai.
Mẫu
số 22. Quyết định về hình thức sử dụng đất
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....
|
...,
ngày... tháng... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
hình thức sử dụng đất
cho
... (ghi tên của tổ chức đang sử dụng đất)
CƠ
QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ Luật
……………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất đai
…………………………………………………………………;
Căn cứ Nghị định số
………………………………………………………………..;
Căn cứ
……………………………………………………………………………….;
Xét đề nghị của ……………………… tại Tờ
trình số... ngày... tháng... năm ....,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho ... (ghi tên
và địa chỉ của tổ chức đang sử dụng đất) sử dụng ... m2 đất tại
thửa đất số ... xã/phường..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...như sau:
Mục đích sử dụng đất
………………………………………………………………………..
Thời hạn sử dụng đất là1:
…………………………………………………………………..
Vị trí, ranh giới thửa đất số được
xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc mảnh trích đo bản đồ địa
chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...và đã được...thẩm
định;
Hình thức sử dụng đất2:
………………………………………………………………………
Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất3 (nếu có): …………………………………………….
Những hạn chế về quyền của người sử
dụng đất (nếu có): ………………………………
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. ...4 xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. ...5 xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông
báo cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ... (nếu có); thu
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3. ...6 chịu trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất.
4. ...7 chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại Điều 1
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu
trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ..../.
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi: đến ngày ...
tháng... năm....đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn. Ghi
là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
2 Ghi: Nhà nước công
nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao
đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất mà tiền thuê đất hàng năm/cho thuê đất
mà tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
3 Ghi miễn toàn bộ tiền
sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất
4 Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
5 Cơ quan thuế.
6 Người được chuyển hình
thức sử dụng đất
7 Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu
số 23. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi: ……….....………………..1
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp nhiều người cùng sử
dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử dụng đất, cùng sở
hữu tài sản đó theo Mẫu số 23a)
a) Họ và tên(2):
……………………………………………………………………………………
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân(3):
……………………………….……………………………
c) Địa chỉ(4):
……………………………………………………………………………………….
d) Điện thoại liên hệ (nếu có):
…………………………………… Hộp thư điện tử (nếu có):
2. Thửa đất đăng ký (người sử
dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp đăng ký nhiều thửa
đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề nghị cấp chung một
Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê khai các nội dung
tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất theo Mẫu số 23b)
a) Thửa đất số:………………………………………… ;
2.2. Tờ bản đồ số: ………….…..
b) Địa chỉ (5):
……………………………………………………………………………………
c) Diện tích(6): ……………m2;
sử dụng chung: ……………m2; sử dụng riêng:…………… m2.
d) Sử dụng vào mục đích(7):
……………………………………, từ thời điểm: ……………
d) Thời hạn đề nghị được sử dụng
đất(8): ……………………………………………………
e) Nguồn gốc sử dụng đất (9):
…………………………………………………………………
g) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối
với thửa đất liền kề số…………… , tờ bản đồ số…………, của ……………, nội dung về quyền
đối với thửa đất liền kề ……………(10).
3. Nhà ở, công trình xây dựng (người
sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Chỉ kê khai nếu có nhu cầu đăng
ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình
xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng
diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở,
công trình theo Mẫu số 23c)
a) Loại nhà ở, công trình xây dựng(11):
………………………………………
b) Diện tích xây dựng(12):
……………m2.
c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích
sử dụng(13): ……………m2.
d) Sở hữu chung(14):
……………m2, sở hữu riêng(14): ……………m2.
đ) Số tầng:…………… tầng; trong đó, số
tầng nổi:…………… tầng, số tầng hầm:…………… tầng.
e) Nguồn gốc (15):
…………………………………………………………………
g) Năm hoàn thành xây dựng(16):
……………………………………………….
h) Thời hạn sở hữu đến (17):
…………………………………………………….
i) Cam kết về việc đủ điều kiện tồn
tại nhà ở, công trình xây dựng(18): □
4. Đề nghị của người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu
vào
ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận □
c) Đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất (đối
với cá nhân) □
d) Đề nghị khác (nếu có):
…………………………………………………………..
5. Thông tin về đối tượng được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)(19):
…………………………………………………………………………………………………
6. Những giấy tờ nộp kèm theo(20):
(1) ………………………………………………………………………………
(2) ………………………………………………………………………………
(3) ………………………………………………………………………………
Tôi/chúng tôi xin cam đoan nội dung
kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
|
|
….
ngày.... tháng... năm ...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có))
|
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Ghi cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi kê khai; không tẩy
xóa, sửa chữa trên Đơn).
(2) Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ
in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng
dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Cá nhân: Ghi số định danh cá
nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan
ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư.
(4) Cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng
ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký
thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt
chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(5) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu
có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum,
sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài
khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(6) Ghi diện tích của thửa đất bằng
số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;.
(7) Ghi mục đích đang sử dụng chính
của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng ... năm ...
(8) Ghi “đến ngày .../.../...” hoặc
“Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(9) Ghi được Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm hoặc nhận chuyển quyện (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp
vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn, chiếm, giao đất không đúng
thẩm quyền, khai hoang...
(10) Ghi theo văn bản xác lập quyền
được sử dụng.
(11) Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ
chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
(12) Đối với nhà ở riêng lẻ, công
trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở, công trình
tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở, công trình
được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với căn hộ chung cư, văn phòng,
hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì ghi diện tích
sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình đó.
(13) Đối với nhà ở, công trình một
tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công trình nhiều tầng thi ghi
tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14) Diện tích “Sở hữu chung” là
phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu riêng” là
phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một cộng đồng dân
cư).
(15) Ghi tự đầu tư xây dựng, mua,
được tặng cho ...
(16) Chủ sở hữu tài sản tự xác định
và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17) Ghi “đến ngày .../.../...”
hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18) Trường hợp người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3
Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền thì đánh dấu
vào ô lựa chọn.
(19) Người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về
đất đai theo quy định pháp luật thì ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn,
giảm (ví dụ: thương binh, đối tượng chính sách, ...) vào mục này
(20) Đối với tổ chức thì phải nộp
kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức theo Mẫu số
23d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao
quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 23đ, trừ trường hợp tổ chức nhận
chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Mẫu
số 23a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, Sở hữu chung tài sản gắn
liền với đất
DANH
SÁCH
NHỮNG
NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 23)
Sử
dụng chung thửa đất: □; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: □ (Đánh dấu
vào ô lựa chọn)
|
Số
thứ tự
|
Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Năm
sinh
|
Giấy
tờ pháp nhân, nhân thân
|
Địa
chỉ
|
|
Loại
giấy tờ
|
Số
|
Ngày,
tháng, năm cấp
|
Cơ
quan cấp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….,
ngày ... tháng ... năm ....
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng
dẫn tại Mẫu số 23
Mẫu
số 23b. Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
DANH
SÁCH CÁC THỬA ĐẤT
CỦA MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở
NƯỚC NGOÀI
(Kèm
theo Mẫu số 23)
|
Số
thứ tự
|
Thửa
đất số
|
Tờ
bản đồ số
|
Địa
chỉ thửa đất
|
Diện
tích (m2)
|
Sử
dụng vào mục đích
|
Thời
hạn đề nghị được sử dụng đất
|
Nguồn
gốc sử dụng đất
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….,
ngày ... tháng ... năm ....
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng
dẫn tại Mẫu số 23.
Mẫu
số 23c. Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
DANH
SÁCH
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 23)
|
Loại
nhà ở, công trình xây dựng
|
Diện
tích xây dựng (m2)
|
Diện
tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (m2)
|
Hình
thức sở hữu (chung, riêng)
|
Số
tầng (tầng nổi, tầng hầm)
|
Nguồn
gốc
|
Thời
hạn sở hữu
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….,
ngày ... tháng ... năm ....
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng
dẫn tại Mẫu số 23.
Mẫu
số 23d. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
|
TÊN
TỔ CHỨC BÁO CÁO: .... (1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
... /BC-...
|
....,
ngày .... tháng.... năm ....
|
BÁO
CÁO
Kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ………….
I. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
ĐẤT
1. Tên tổ chức sử dụng đất:
……………………………………….…….……….……..(2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu đất:
……………………………….………….…………………(3)
3. Tổng diện tích đất đang quản lý,
sử dụng: ……………………………..……………m2; trong đó:
a) Diện tích đất sử dụng đúng mục
đích: ………………………………….……..……..m2.
b) Diện tích đất đang liên doanh,
liên kết sử dụng: ……………………….………….…m2.
c) Diện tích đất đang cho thuê, cho
mượn sử dụng: …………………….….……….…m2.
d) Diện tích đất đang bị lấn, bị
chiếm: ……………………………………….……………m2.
đ) Diện tích đất đang có tranh chấp
sử dụng: ……………………………………………m2.
e) Diện tích đất đã bố trí làm nhà
ở: ………………………………………………………m2.
g) Diện tích đất chưa sử dụng:
………………………………………………………….…m2.
h) Diện tích khác:
……………………………………………………………………………m2.
4. Mục đích sử dụng đất:
a) Mục đích theo Quyết định giao
đất, cho thuê đất (nếu có): ………………………
b) Mục đích thực tế đang sử dụng:
……………………………………………………..…m2.
5. Tài sản gắn liền với đất:
|
Loại
công trình xây dựng
|
Diện
tích xây dựng (m2)
|
Tổng
diện tích sàn (m2)
|
Số
tầng
|
Thời
hạn sở hữu
|
Tại
thửa đất số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Sử dụng từ ngày .... tháng …. năm
….. đến ngày .... tháng ….. năm …..
III. NGUỒN GỐC SỬ DỤNG ĐẤT
1. Diện tích được Nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất: ………………………m2.
2. Diện tích được Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất: …………………………..m2.
3. Diện tích được Nhà nước cho thuê
đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê:
……………………………………………………………………………………………………m2.
4. Diện tích được Nhà nước cho thuê
đất trả tiền thuê đất hàng năm: ………………….m2.
5. Diện tích đất nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất: ……………………………….m2.
6. Diện tích đất có nguồn gốc khác
(ghi cụ thể): ……………………………………………m2.
IV. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ
TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (nếu có)
1. Tiền sử dụng đất đã nộp:
……………………………………; Số tiền còn nợ: ....
2. Tiền thuê đất đã nộp:
………………………………………..; tính đến ngày …../…../…….
………………………………………………………………………………………………
3. Lệ phí trước bạ đã nộp:
……………………………………; Số tiền còn nợ: …
Cộng tổng số tiền đã nộp:
……………………………………; Số tiền còn nợ: …
V. GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 137 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI (nếu có)
1. ...............................................................................................................................
2. ...............................................................................................................................
3. ...............................................................................................................................
VI. KIẾN NGHỊ
1. Diện tích đất đề nghị được tiếp
tục sử dụng: …………………………………….. m2.
2. Hình thức sử dụng đất: (4)
……………………………………………………………
3. Diện tích đất bàn giao cho địa
phương quản lý: ……… m2, lý do …………….. (5)
4. Kiến nghị giải pháp xử lý đối
với diện tích đất bị lấn, bị chiếm; đang cho thuê, cho mượn trái phép, tranh
chấp; diện tích đất đã bố trí làm nhà ở: ………………………………..
Cam đoan nội dung báo cáo trên đây
là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã báo cáo.
Kèm theo Báo cáo này có các giấy tờ
sau đây:
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc
mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất (bản
sao hoặc bản gốc).
|
|
Đại
diện của tổ chức sử dụng đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn lập báo cáo:
(1) Ghi tên của tổ chức theo quyết
định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(2) Ghi tên và địa chỉ trụ sở chính
của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư.
(3) Ghi tên khu vực (xứ đồng, điểm
dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên đơn vị hành
chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
(4) Ghi một trong các hình thức
như: giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần, thuê đất trả tiền hàng
năm.
(5) Ghi cụ thể diện tích, lý do bàn
giao đất cho địa phương (nếu có).
Mẫu
số 24. Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
……………..
……………..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
... /TB-ĐKĐĐ....
|
………..,
ngày .... tháng.... năm ....
|
THÔNG
BÁO XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
1. Thông tin người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất (1):
a) Tên: ........................................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: ..................................................................................
c) Địa chỉ: ...................................................................................................................
2. Thông tin về thửa đất đăng ký (2):
a) Thửa đất số: …………………………………….. ;
b) Tờ bản đồ số: ..............................
c) Địa chỉ: ...................................................................................................................
d) Diện tích: .... m2;
sử dụng chung: …………. m2; sử dụng riêng: ………………………m2
đ) Sử dụng vào mục đích:
………………………………. , từ thời điểm: ............................
e) Thời hạn đề nghị được sử dụng
đất: .........................................................................
g) Nguồn gốc sử dụng đất: ..........................................................................................
h) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối
với thửa đất liền kề số ……….., tờ bản đồ số
……………….., của …………….., nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề ..................
3. Thông tin về tài sản đăng ký (3):
a) Loại nhà ở, công trình xây dựng:
..............................................................................
b) Diện tích xây dựng: …………………………m2
c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích
sử dụng: ……………………m2
d) Sở hữu chung: ……………………..m2,
sở hữu riêng: …………….m2
đ) Số tầng: …………… tầng; trong đó,
số tầng nổi: ……… tầng, số tầng hầm: ………. tầng
e) Nguồn gốc: .............................................................................................................
g) Năm hoàn thành xây dựng: ......................................................................................
h) Thời hạn sở hữu: ....................................................................................................
4. Giấy tờ người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất đã nộp (4):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
5. Kết quả xét duyệt hồ sơ đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia đình, cá nhân, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài):
a) Nội dung xác nhận của Ủy ban
nhân dân cấp xã (5):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
b) Kết luận (6):
- Đối với thửa
đất đăng ký............................................................................................
- Đối với tài sản
đăng ký ..............................................................................................
|
Nơi nhận:
- …………
|
…………….
(7)
(Ký tên đóng dấu)
|
Hướng dẫn:
(1) Ghi nội dung theo Đơn đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất
(2) và (3) Ghi nội dung theo thông
tin sau khi xét duyệt.
(4) Ghi các giấy tờ nộp kèm theo
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
(5) Ghi các nội dung quy định tại
Điều 33 của Nghị định này.
(6) Ghi đủ hay không đủ điều kiện
cấp Giấy chứng nhận và căn cứ pháp lý (ghi cụ thể theo quy định nào của Luật
Đất đai, Nghị định của Chính phủ).
(7) Người có thẩm quyền ban hành
Thông báo.
Mẫu
số 25. Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG
…………
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/CKHS-ĐKĐĐ
|
|
DANH SÁCH CÔNG KHAI
Kết
quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
Số TT
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất
|
Địa chỉ thường trú
|
Địa chỉ thửa đất
|
Tờ bản đồ số
|
Thửa đất số
|
Diện tích đất (m2)
|
Thời điểm sử dụng đất
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
Hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất
|
Tình trạng tranh chấp
|
Sự phù hợp với quy hoạch
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách này
được công khai trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày.../.../..., đến
ngày.../.../... Tại địa điểm: ………………………………………………………………….
Người không đồng
ý với kết quả kiểm tra trên đây thì gửi đơn đến UBND xã/phường ... để giải
quyết; sau thời gian trên sẽ không xem xét giải quyết.
|
|
……
, ngày ... tháng .... năm ....
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi thông báo:
- Cột (5), Cột (6) chỉ ghi đối với
nơi đã có bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu thửa đất và số hiệu mảnh trích đo
bản đồ địa chính (nếu có thông tin).
- Cột (10) ghi hiện trạng có nhà
ở/công trình xây dựng hay không có nhà ở/công trình xây dựng.
- Cột (11) ghi ngày ... tháng ...
năm ... tạo lập tài sản gắn liền với đất.
Mẫu số 26. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai
|
………………
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG TIN)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../PCTT
|
….,
ngày ... tháng .... năm ....
|
PHIẾU
CHUYỂN THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính
gửi: ……………………………………………….
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1.1. Mã số hồ sơ thủ tục hành
chính (1): ……………………………………………….….
1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ (2):
………………………………………………………….….…
1.3. Loại thủ tục cần xác định
nghĩa vụ tài chính (3): ……………………………….…….
1.4. Căn cứ pháp lý (4):
………………………………………………………………………
|
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ
DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ
DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên (5):
………………………………………………………………………………………..
1.2. Địa chỉ (6):
……………………………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu: …………………. Tỉnh/thành
phố: ……………………………………
1.3. Số điện thoại liên hệ:
…………………… Email (nếu có): …………………………….
1.4. Mã số thuế (nếu có):
……………………………………………………………………..
1.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số
định danh cá nhân(7):
Loại giấy tờ: ……………..…. Số giấy tờ:
………..….…… Ngày sinh: ……..…………..
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng,
sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời lập danh sách theo
Bảng 26a đính kèm)
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI
CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT
2.1. Tên (5):
………………………………………………………………….…..………
2.2. Địa chỉ (6): ………………………………………………………………………..…
Xã/phường/đặc khu: ………………… Tỉnh/thành
phố: …………………..…….…..
2.3. Số điện thoại liên hệ:
………………………..Email (nếu có): …………………
2.4. Mã số thuế (nếu có):
2.5. Giấy tờ pháp nhân/số hộ chiếu/số
định danh cá nhân(7):
Loại giấy tờ: ………………….. Số giấy tờ:
……………………………..
Ngày sinh (khai với cá nhân chưa
đăng ký thuế): ………………………….
(Trường hợp có nhiều người đồng
sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời lập danh
sách theo Bảng 26b đính kèm).
|
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
1. Thông tin về đất
1.1. Thửa đất số: ……………………….. ; Tờ
bản đồ số: ………………………………….
1.2. Địa chỉ tại (8):
………………………………………………………………………………
Xã/phường/Đặc khu: ……………………. Tỉnh/thành
phố: ……………………………….
1.3. Giá đất
Đường: ………. Đoạn đường: ……… Vị
trí: ………. Thông tin khác: …………………..
|
Loại
giá
|
Đơn
giá (VNĐ/m2)
|
|
Giá đất theo bảng giá:
|
|
|
Hệ số điều chỉnh giá đất (nếu
có):
|
|
1.4. Diện tích thửa đất:
…………………………. m2
1.4. Diện tích thửa đất:
…………………………. m2
- Diện tích sử dụng chung:
…………………………. m2
- Diện tích sử dụng riêng:
…………………………. m2
- Diện tích phải nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất: …………………………. m2
- Diện tích không phải nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất: …………………………. m2
- Diện tích đất trong hạn mức:
…………………………. m2
- Diện tích đất ngoài hạn mức:
…………………………. m2
1.5. Nguồn gốc sử dụng đất:
………………………………………………………
1.6. Mục đích sử dụng đất (9):
………………………………………………………
Mục đích sử dụng đất trước khi
chuyển mục đích: ……………………………………
1.7. Thời hạn sử dụng đất:
- Ổn định lâu dài □
- Có thời hạn: ……………….năm. Từ
ngày ………/………./…….. đến ngày: ……/………./…….
1.8. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất
từ ngày: …….…/………./…….
1.9. Hình thức sử dụng đất(10):
…………………………………………
1.10. Giấy tờ về quyền sử dụng đất(11):
…………………………………………
Loại giấy tờ: ……… Số: ……… ngày cấp:
……….. nơi cấp: ……………….. (Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách
theo Bảng 26c đính kèm)
|
|
2. Thông tin về tài sản gắn
liền với đất
2.1. Loại nhà ở, công trình:
………….; cấp hạng nhà ở, công trình: ……………………….
2.2. Diện tích xây dựng:
…………………………. m2
2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện
tích sử dụng: …………………………. m2
2.4. Diện tích sở hữu chung:
……………. m2; Diện tích sở hữu riêng: …………………. m2
2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó,
số tầng nổi: ………… tầng, số tầng hầm: ……….. tầng
2.6. Nguồn gốc:
………………………………………………………………………….…
2.7. Năm hoàn thành xây dựng:
…………………………………………………………
2.8. Thời hạn sở hữu đến:
…………………………………………………………….
(Trường hợp có nhiều nhà ở,
công trình thì lập danh sách theo Bảng 26d đính kèm)
…………………………………………………………………………………………………………..
|
|
3. Trường hợp có biến động về
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
3.1. Loại biến động (Chuyển nhượng,
thừa kế, cho tặng...) ……………………………
3.2. Loại tài sản biến động (Quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất...) ……………….
3.3. Giá trị hợp đồng chuyển nhượng/nhận
thừa kế/nhận tặng cho (thể hiện nếu có thông tin):
- Giá trị đất (nếu có):
……………………………………………………………………………
- Giá trị nhà (nếu có):
………………………………………………………………………….
- Giá trị nhà + đất (nếu
có):………………………………………………………………………
|
|
IV. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
…………………………………………
|
|
1. Trường hợp ghi nợ:
……………………………………………………………………
2. Tiền sử dụng đất:
………………………………………………………………………
3. Lệ phí trước bạ:
………………………………………………………………………..
|
|
V. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
HƯỚNG
DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I.
(1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành
chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính.
(2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ
sơ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(3) Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy
chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho, v.v...
(4) Ghi căn cứ pháp lý để xác định
cấp Giấy chứng nhận theo điểm… khoản...Điều... nào của Luật Đất đai, Nghị định
của Chính phủ.
Mục II. Ghi thông tin về
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/người nhận chuyển quyền
sử dụng đất, tài sản trên đất/người chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất.
Trường hợp nhiều người cùng chung quyên sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách
theo Bảng 26a/Bảng 26b.
(5) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
Tổ chức ghi tên theo quyết định
thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài
và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch.
(6) Địa chỉ để gửi Thông báo
nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ
sơ bổ sung theo quy định.
(7) Ghi Quyết định thành lập hoặc
Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân
nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số định danh đối với
cá nhân trong nước.
Mục III.
Điểm 1. Ghi thông tin thửa
đất. Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng 26c.
(8) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu
có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum,
sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài
khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(9) Mục đích sử dụng đất theo
phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục
đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi hình thức sử dụng đất
như: Công nhận hoặc nhân chuyển quyền sử dụng đất như Giao đất không thu tiền
sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả
thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
(11) Ghi tên loại giấy tờ về quyền
sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc Giấy chứng nhận đã cấp.
Điểm 2. Ghi thông tin về
tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 26d
|
Bảng 26a: Danh sách những người
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
STT
|
Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Địa
chỉ
|
Mã
số thuế (nếu có)
|
Giấy
tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện
tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
Ghi
chú (*)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(*) Đối với trường hợp quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là của vợ và chồng thì thể hiện
thông tin “là vợ/chồng”; trường hợp của hộ gia đình thì ghi “là thành viên có
chung QSDĐ của hộ.”.
Bảng 26b: Danh sách những người
chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
STT
|
Tên
người chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất
|
Địa
chỉ
|
Mã
số thuế (nếu có)
|
Giấy
tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện
tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 26c: Bảng kê thông tin về
đất
|
STT
|
Thửa
đất
|
Tờ
bản đồ
|
Địa
chỉ
|
Giá
đất
|
Diện
tích
|
Nguồn
gốc
|
Mục
đích sử dụng đất
|
Thời
hạn sử dụng đất
|
Thời
điểm bắt đầu sử dụng đất
|
Hình
thức sử dụng đất
|
Giấy
tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 26d: Bảng kê thông tin tài
sản gắn liền với đất
|
STT
|
Loại
nhà ở, công trình
|
Cấp
nhà ở, công trình
|
Số
tầng
|
Diện
tích
|
Thời
hạn sở hữu
|
|
Tầng
nổi
|
Tầng
hầm
|
Sử
dụng/sàn xây dựng
|
Xây
dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 27. Tờ trình về việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
CƠ QUAN...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……
|
....
ngày... tháng... năm...
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất cho ………………….
(tên tổ chức sử dụng đất)
Kính
gửi: 1 ……………………………………
I. Phần căn cứ …………………………….
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Nghị định số
/2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai;
- Căn cứ Báo cáo kết quả rà soát
hiện trạng sử dụng đất số của ... (tên tổ chức sử dụng đất);
- Căn cứ Biên bản kiểm tra thực tế
sử dụng đất ngày ... tháng ... năm ...
II. Phần nội dung trình
………………………….
1. Đánh giá kết quả kiểm tra thực
tế sử dụng đất theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất số ... của (tên
tổ chức sử dụng đất):
(Trong đó thể hiện các nội dung về:
- Diện tích đất sử dụng đúng mục
đích;
- Diện tích đất sử dụng không đúng
mục đích;
- Diện tích đất đang bị lấn, bị
chiếm;
- Diện tích đất đã cho các tổ chức
khác, hộ gia đình, cá nhân thuê hoặc mượn sử dụng;
- Diện tích đất của tổ chức đã bố
trí cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của tổ chức làm nhà ở
trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành;
- Diện tích đất đang có tranh chấp
sử dụng;
- ................................................................................................................................. ;
2. Các tài sản gắn liền với thửa
đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất, gồm:
(chỉ ghi đối với trường hợp
chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)
|
Loại
công trình xây dựng
|
Diện
tích xây dựng (m2)
|
Tổng
diện tích sàn (m2)
|
Số
tầng
|
Thời
hạn sở hữu
|
Thửa
đất số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đề xuất việc công nhận hình thức
sử dụng đất:
Diện tích đề nghị ……………….. công
nhận quyền sử dụng đất theo hình thức như Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm/cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê cho ... (tên
tổ chức đang sử dụng đất) với nội dung cụ thể tại dự thảo Quyết định về
việc công nhận hình thức sử dụng đất kèm theo Tờ trình này.
4. Nội dung khác (nếu có):
...................................................................................................................................
____________________
1 Cơ quan, người có thẩm
quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng, công nhận quyền sử dụng đất.
III. Hồ sơ kèm theo Tờ trình:
1. Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài
chính;
2. Giấy chứng nhận;
3. Dự thảo Quyết định về hình thức
sử dụng đất;
4. Trích lục bản đồ địa chính hoặc
mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất;
5. …………………………………………….
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN …………
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 28. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi: …………………………. (1)
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên (2):.....................................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (2):
..............................................................................
c) Địa chỉ (2): ................................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có):
………………………….. Hộp thư điện tử (nếu có): ………..
2. Nội dung biến động (3):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Giấy tờ liên quan đến nội dung
biến động nộp kèm theo đơn này gồm có (4):
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ..............................................................................................................................
(3) ..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn
là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
……
, ngày.... tháng... năm …..
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai………….” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
(2) Ghi thông tin như
trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến
động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất, cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do
bị mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp
Giấy chứng nhận …….; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………”, trường hợp
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về
Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác
định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông
tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ
nộp kèm theo Đơn này.
Mẫu
số 29. Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
TÁCH
THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
|
Kính
gửi:
|
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi
nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai …………….
|
|
I. KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
(Xem kỹ hướng dẫn ở cuối đơn
này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội dung đã viết)
|
|
1. Người sử dụng đất (1):
a) Tên:
…………………………………………………………………………………………..……
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số
(2): ……………………………………………………………
c) Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………….
d) Điện thoại liên hệ (nếu có):
…………………….. Hộp thư điện tử (nếu có): ……………….
|
|
2. Đề nghị tách thửa đất, hợp thửa
đất (3) như sau:
|
|
a) Tách thửa đất số ………., tờ bản
đồ số: ………., diện tích: ……….m2; loại đất: …………; địa chỉ thửa đất:
……………; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ……………, ngày cấp GCN: ……………., thành
……………….. thửa:
Thửa thứ nhất: diện tích: …………….m2;
loại đất: ……………………..
Thửa thứ hai: diện tích: ………………m2;
loại đất: ……………………….
………………………………………………………………………………………………………
(Liệt kê các thửa đất tách thửa)
) ……………………………………………………………….
|
|
b) Hợp thửa đất số …………, tờ bản đồ
số: …………., diện tích: …………..m2; loại đất: ………….., địa chỉ thửa đất:
………….; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ………….., ngày cấp GCN: ………………., với:
Thửa đất số: ………….., tờ bản đồ số: …………., diện tích: ……………..m2; loại
đất: ……………., địa chỉ thửa đất: ……………….;
Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp
GCN: ………….. , ngày cấp GCN: ……………
(liệt kê các thửa đất cần hợp)
………………………………………………………..
Thành thửa đất mới: Diện tích:
………….. m2; loại đất: …………………………………
………………………………………………………… (liệt
kê các thửa đất sau hợp thửa)
|
|
c) Tách đồng thời với hợp thửa đất:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
(Mô tả chi tiết việc tách, hợp
thửa) ……………………………………………………………
|
|
3. Lý do tách, hợp thửa đất:
……………………………………………………………………..
|
|
4. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm
có:
- Giấy chứng nhận và Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất các thửa đất nêu trên
-
- ……………………………………………………………………………………………………
|
|
5. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận:
………………………………………………………
(ghi có hoặc không thay đổi
người sử dụng đất)
|
Tôi cam đoan nội dung kê khai trên
đơn là đúng.
|
|
…..
, ngày …. tháng …. năm …..
Người viết đơn(4)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
|
II. Ý KIẾN CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG
KÝ ĐẤT ĐAI/CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI(5)
|
|
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
|
|
Ngày
…. tháng …. năm ....
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày
…. tháng …. năm ....
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Hướng dẫn viết đơn:
(1) Ghi tên người sử dụng đất
theo Giấy chứng nhận. Trường hợp các thửa đất gốc thuộc nhiều người sử dụng đất
khác nhau thì ghi đầy đủ người sử dụng đất của các thửa đất gốc đó.
(2) Ghi số định danh cá nhân
hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Đối với tổ chức thì ghi số, ngày ký, cơ
quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc
giấy phép đầu tư.
(3) Ghi thông tin thửa đất theo
Giấy chứng nhận.
(4) Người sử dụng đất của các
thửa đất gốc cùng ký vào Đơn.
Trường hợp ủy quyền viết đơn thì
người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi “được ủy quyền đối với tổ chức sử
dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu của tổ chức.
(5) Văn phòng đăng ký đất
đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi rõ “Đủ điều kiện tách thửa đất, hợp
thửa đất như bản vẽ gửi kèm” và số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ (nếu có thay đổi
tờ bản đồ) dự kiến sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.
Mẫu số 30. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN
VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm
theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
|
I. Hình thức tách, hợp thửa
đất (Ghi rõ: "Tách thửa" hoặc "Hợp thửa" hoặc
“Tách thửa đồng thời với hợp thửa”):
………………………………………………………………………………………………………
II. Thửa đất gốc:
1. Thửa đất thứ nhất:
a) Thửa số ………., tờ bản đồ số:
………., diện tích: ……….m2; loại đất: …………; địa chỉ thửa đất: ……………;
Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ……………, Cơ quan cấp GCN: ……………., ngày cấp
……………….
b) Tên người sử dụng đất: ………………,
Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: ………. địa chỉ: …………………….
c) Tình hình sử dụng đất: (Ghi sự
thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi cấp GCN, tình hình tranh
chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất): ………………………………………….
2. Thửa đất thứ hai: (ghi như
thửa thứ nhất)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
III. Thửa đất sau khi tách
thửa/hợp thửa:
1. Mô tả sơ bộ thông tin, mục
đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất: …………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
2. Người lập bản vẽ (Ghi:
“Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ):
………………………………………………………………………………………………………
3. Tách thửa đất/hợp thửa đất
(theo ví dụ minh họa):
|
|
a) Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp
thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm
đỉnh thửa đất, diện tích, loại đất, người sử dụng đất liền kề theo thửa đất
gốc)
|
b) Sơ đồ sau tách thửa đất/hợp
thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm
đỉnh thửa đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất, người sử dụng đất liền
kề)
|
c) Độ dài cạnh thửa đất sau
tách thửa đất, hợp thửa đất:
|
Đoạn
|
Chiều
dài (m)
|
|
1-2
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Mô tả (Mô tả chi tiết ranh
giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………..
|
|
Người
sử dụng đất
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Đơn
vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
|
|
IV. Xác nhận của Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
|
Ngày
… tháng … năm ….
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày
… tháng … năm ….
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ, đóng dấu)
|
|
|
Hướng dẫn lập mẫu:
1. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa
đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện tích, loại đất của thửa đất
tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí, diện tích đất dùng làm lối
đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối đi theo Giấy chứng nhận đã
cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình đối với
trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với điểm 3.1, điểm 3.2 và
điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
|
|
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp
thửa đất:
a) Tách thửa đất:

b) Hợp thửa đất, hợp thửa đất đồng
thời tách thửa đất:

|
3.2. Sơ đồ tách thửa đất/hợp thửa
đất


|
|
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh
giới, mốc giới các thửa đất sau tách hợp thửa):
a) Thửa tách ra dự kiến số 1:
- Từ điểm 1’ đến điểm 5’: ……(Ví
dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây kiên cố, mép tường...)
- Từ điểm 5’ đến điểm 6’ :... (Ví
dụ: Điểm 2, 3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)
- Từ điểm 6’ đến điểm 1’:... (Ví
dụ: Điểm 4 là g ngoài tường, ranh giới theo mép sán, tường nhà);
b) Thửa tách ra dự kiến số 2:
……………………………………………………………………………………………………
- Từ điểm 4 đến điểm 5:
……………………………………………………………………………………………………
|
Mẫu đơn số 31. Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất
nông nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….,
ngày... tháng... năm ....
ĐƠN
XIN XÁC NHẬN LẠI THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Kính
gửi: Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
1. Người sử dụng đất:
2. Địa chỉ liên hệ (điện thoại,
email...): ..........................................................................
3. Thông tin về thửa đất/khu đất
đang sử dụng:
3.1. Thửa đất số: …………..; 3.2. Tờ
bản đồ số: ...........................................................
3.3. Diện tích đất (m2):
.................................................................................................
3.4. Mục đích sử dụng đất1:
.........................................................................................
3.5. Thời hạn sử dụng đất: ...........................................................................................
3.6. Tài sản gắn liền với đất hiện
có: ............................................................................
3.7. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại
xã..., huyện..., tỉnh...): ...............................................
3.8. Giấy chứng nhận về quyền sử
dụng đất đã cấp:......................................................
- Số phát hành: …………… ; Số vào sổ:
………………. Ngày cấp: .................................
4. Nội dung đề nghị xác nhận lại
thời hạn sử dụng đất: đến ngày... tháng... năm...
5. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này là
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp nêu trên.
Tôi cam đoan nội dung kê khai trên
đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Người
làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
1 Trường hợp đã được
cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định
dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ
đã cấp.
Mẫu
số 32. Quyết định thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng theo quy định tại
Điều 81 và Điều 82 Luật Đất đai
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ……
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
………..
|
……,
ngày … tháng …. năm ….
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng
CƠ
QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ Luật ...................................................................................................... ;
Căn cứ Luật Đất đai .......................................................................................... ;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp .................................................................................... ;
Căn cứ Nghị định .............................................................................................. ;
Căn cứ (1) .......................................................................................................... ;
Xét đề nghị của .... tại Tờ
trình số... ngày... tháng... năm...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
- Thu hồi... m2 đất của
... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc
toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ……………….. tại …………………….
- Thu hồi rừng với diện tích là
………… ha, có hiện trạng gồm: rừng tự nhiên ………..ha, rừng trồng ………. ha, tại (2)
…………….. thuộc quyền quản lý của (3) …………… (chỉ áp dụng đối với thu
hồi đất và thu hồi rừng).
- Vị trí thu hồi rừng (lô, khoảnh,
tiểu khu): ……………………………………….. (chỉ áp dụng đối với thu hồi đất và thu hồi
rừng).
- Lý do thu hồi (4): .........................................................................................................
Điều 2. Giao nhiệm vụ cho
các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất/rừng cụ thể như sau:
Điều 3. Giao cho cơ quan, tổ
chức có liên quan (nếu có): ..............................................
- Quản lý đất: ..............................................................................................................
- Quản lý rừng (nếu có): ...............................................................................................
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ... tháng ... năm ...
2. Tổ chức, cá nhân có tên tại Điều
1, 2 và Điều 3 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Văn bản thu hồi rừng.
(2) Ghi rõ theo địa danh hành
chính.
(3) Ghi rõ tên tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, địa chỉ, số điện thoại liên hệ.
(4) Lý do thu hồi:
- Đối với thu hồi đất: Ghi rõ lý do
thu hồi đất theo quy định tại Điều 81, 82 Luật Đất đai;
- Đối với thu hồi rừng: Ghi rõ lý
do thu hồi rừng theo quy định tại Điều 22 Luật Lâm nghiệp.