Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 38/2026/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Phạm Thanh Hà
Ngày ban hành: 31/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Quy định về thanh toán giá trị chuyển nhượng trong quản lý ngoại hối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?

Theo Thông tư mới của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, quy định về thanh toán giá trị chuyển nhượng trong quản lý ngoại hối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Như Ý giải đáp như sau:

Ngày 31/7/2026, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 38/2026/TT-NHNN quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Theo đó, tại Điều 10 Thông tư 38/2026/TT-NHNN quy định về thanh toán giá trị chuyển nhượng trong quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam kể từ ngày 18/8/2026 như sau:

(1) Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp tại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 38/2026/TT-NHNN được thực hiện như sau:

- Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú với nhau; giữa các doanh nghiệp thành viên với nhau; giữa doanh nghiệp thành viên với nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa các nhà đầu tư là người cư trú với nhau không thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư;

- Giữa doanh nghiệp thành viên với nhà đầu tư là người cư trú, giữa nhà đầu tư là người không cư trú với nhà đầu tư là người cư trú phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư.

(2) Trong hợp đồng BCC, việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư giữa doanh nghiệp thành viên với nhà đầu tư là người không cư trú; giữa doanh nghiệp thành viên với nhà đầu tư là người cư trú; nhà đầu tư là người không cư trú với nhà đầu tư là người cư trú; giữa các nhà đầu tư là người không cư trú với nhau hoặc giữa các doanh nghiệp thành viên với nhau phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư.

(3) Trong dự án PPP, việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư giữa các nhà đầu tư là người không cư trú với nhau hoặc giữa nhà đầu tư là người không cư trú với nhà đầu tư là người cư trú trực tiếp thực hiện dự án PPP phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư.

(4) Trong hợp đồng dầu khí, việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu giữa nhà đầu tư là người không cư trú với nhà đầu tư là người cư trú phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư.

Xem chi tiết tại Thông tư 38/2026/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 18/8/2026.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2026/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;

Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;

Căn cứ Nghị định số 329/2025/NĐ-CP của Chính phủ về cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại Điều 11 Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam theo quy định tại Điều 93 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP về cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam, bao gồm:

a) Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ và bằng đồng Việt Nam;

b) Góp vốn; chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp; chuyển nhượng vốn đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư;

c) Các giao dịch chuyển tiền khác liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam.

2. Các nội dung liên quan đến quản lý ngoại hối đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

3. Các nội dung liên quan đến quản lý ngoại hối đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện đầu tư, giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng với các đối tượng sau:

1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

2. Nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư trong nước tham gia góp vốn trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

3. Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC).

4. Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là PPP) trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án PPP.

5. Người điều hành, nhà thầu là nhà đầu tư nước ngoài trong các hợp đồng dầu khí và các văn bản thỏa thuận trong lĩnh vực dầu khí được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài.

6. Doanh nghiệp thành viên trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là doanh nghiệp thành viên) theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP.

7. Ngân hàng được phép, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Ngân hàng được phép là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của pháp luật.

2. Ngân hàng thành viên là tổ chức kinh tế được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định tại Nghị quyết số 222/2025/QH15 về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam, bao gồm ngân hàng thương mại thành viên theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP và chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP.

3. Tài khoản vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam do các đối tượng quy định tại Điều 6 mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam theo quy định tại Thông tư này (sau đây gọi là tài khoản vốn đầu tư).

4. Ngoại tệ tự có là ngoại tệ trên tài khoản thanh toán của nhà đầu tư trong nước, không bao gồm ngoại tệ mua và vay từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam.

5. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và nhà thầu theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư này.

Điều 4. Nguyên tắc chung

1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp thành viên được thực hiện góp vốn bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành (đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành), Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng PPP đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hợp đồng BCC, hợp đồng dầu khí và tài liệu khác chứng minh việc góp vốn phù hợp với quy định của pháp luật, trừ trường hợp góp vốn theo quy định tại khoản 5 Điều này.

Trường hợp góp vốn bằng nhiều loại đồng tiền, nhà đầu tư, doanh nghiệp thành viên được lựa chọn một trong các đồng tiền góp vốn trong các tài liệu quy định tại khoản này là đồng tiền để quy đổi, xác định tổng giá trị vốn góp và được sử dụng thống nhất trong toàn bộ quá trình góp vốn. Tổng giá trị vốn góp sau khi quy đổi không được vượt quá mức vốn góp được xác định trong các tài liệu nêu trên. Tỷ giá quy đổi là tỷ giá do ngân hàng được phép nơi các đối tượng quy định tại Điều 6 Thông tư này mở tài khoản vốn đầu tư áp dụng tại thời điểm khoản tiền được ghi Có vào tài khoản vốn đầu tư.

2. Nhà đầu tư trong nước được góp vốn bằng ngoại tệ tự có.

3. Nhà thầu trong các hợp đồng dầu khí và các văn bản thỏa thuận trong lĩnh vực dầu khí được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài được mua ngoại tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện góp vốn theo quy định của pháp luật về dầu khí.

4. Việc góp vốn bằng tiền của nhà đầu tư, doanh nghiệp thành viên phải được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam.

5. Nhà đầu tư, doanh nghiệp thành viên được chuyển tiền vào tài khoản vốn đầu tư để thực hiện việc góp vốn, thay đổi phần vốn góp hoặc thay đổi tỷ lệ phần vốn góp trước khi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ, thay đổi phần vốn góp hoặc thay đổi tỷ lệ phần vốn góp.

6. Người điều hành, nhà thầu là nhà đầu tư nước ngoài trong các hợp đồng dầu khí và các văn bản thỏa thuận trong lĩnh vực dầu khí được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài được sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam mở tại ngân hàng được phép để nhận các nguồn thu được phép chuyển từ tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư này.

Điều 5. Chuyển tiền thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư

1. Trước khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành (đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành), hợp đồng PPP đã ký kết, việc thanh toán các chi phí hợp pháp trong giai đoạn thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư nước ngoài được phép chuyển tiền từ nước ngoài vào hoặc từ tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng được phép tại Việt Nam;

b) Doanh nghiệp thành viên được phép chuyển tiền từ tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng được phép tại Việt Nam.

2. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành (đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành), hợp đồng PPP đã ký kết, số tiền nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên đã chuyển theo quy định tại khoản 1 Điều này được sử dụng để:

a) Chuyển một phần hoặc toàn bộ thành vốn góp;

b) Chuyển một phần hoặc toàn bộ thành vốn vay nước ngoài của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp chuyển thành khoản vay nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tuân thủ quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài;

c) Chuyển trả cho nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên số tiền đã chuyển để thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư sau khi đã trừ đi các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam.

3. Các giao dịch quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện trên cơ sở xuất trình các tài liệu, chứng từ hợp lệ chứng minh số tiền đã chuyển và các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam, bảo đảm tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối, quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về kế toán và các quy định pháp luật có liên quan.

4. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đã thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã mở tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này, việc chuyển tiền thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư được thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư đã mở.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN VỐN ĐẦU TƯ

Điều 6. Đối tượng mở tài khoản vốn đầu tư

1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:

a) Tổ chức kinh tế được nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên thành lập theo quy định pháp luật đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan;

b) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên là thành viên hoặc cổ đông nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thông qua việc đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

c) Doanh nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư nước ngoài thành lập.

2. Nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên tham gia hợp đồng BCC.

3. Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án PPP.

4. Nhà thầu là nhà đầu tư nước ngoài trong các hợp đồng dầu khí và các văn bản thỏa thuận trong lĩnh vực dầu khí được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài (sau đây gọi là nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động dầu khí).

Điều 7. Nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư

1. Các đối tượng quy định tại Điều 6 Thông tư này được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ và/hoặc 01 (một) tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam tại cùng 01 (một) ngân hàng được phép.

Trường hợp có nhu cầu góp vốn bằng nhiều loại ngoại tệ thì được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư tương ứng với từng loại ngoại tệ tại cùng 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

2. Trường hợp thực hiện nhiều hợp đồng BCC, hợp đồng dầu khí hoặc nhiều dự án PPP, mỗi nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên phải mở tài khoản vốn đầu tư riêng biệt cho từng hợp đồng hoặc từng dự án PPP.

Đối với mỗi hợp đồng BCC, hợp đồng dầu khí hoặc mỗi dự án PPP, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ tương ứng với từng loại ngoại tệ và/hoặc 01 (một) tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam tại cùng 01 (một) ngân hàng được phép.

3. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài này được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ và/hoặc 01 (một) tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam trước khi được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cùng 01 (một) ngân hàng được phép và chỉ được sử dụng để nhận vốn điều lệ, tiền lãi từ số dư trên tài khoản; thanh toán các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam hoàn trả vốn cho nhà đầu tư, doanh nghiệp thành viên trong trường hợp không được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Sau khi được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, các đối tượng này được mở thêm tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác theo quy định tại khoản 1 Điều này và được sử dụng tài khoản vốn đầu tư đã mở để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư này.

4. Trường hợp thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư, các đối tượng quy định tại Điều 6 Thông tư này thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Mở mới tài khoản vốn đầu tư tại 01 (một) ngân hàng được phép khác và chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây sang tài khoản vốn đầu tư mới, sau đó đóng tài khoản vốn đầu tư cũ;

b) Tài khoản vốn đầu tư mới chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư này sau khi hoàn tất các bước nêu tại điểm a khoản này, trừ giao dịch thu từ việc nhận số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở chuyển sang.

5. Trừ trường hợp đang sử dụng tài khoản vốn đầu tư để thực hiện các khoản vay, trả nợ nước ngoài hoặc nghĩa vụ thanh toán hợp pháp, các đối tượng quy định tại Điều 6 Thông tư này phải đóng tài khoản vốn đầu tư theo nguyên tắc sau:

a) Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này phải đóng tài khoản vốn đầu tư đã mở trong các trường hợp sau:

(i) Không còn nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên nào sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại tổ chức kinh tế đó;

(ii) Không được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và đã hoàn trả số tiền góp vốn cho nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên;

(iii) Giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

(iv) Do chuyển nhượng dự án đầu tư làm thay đổi pháp nhân đăng ký ban đầu của tổ chức kinh tế đó.

b) Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này phải đóng tài khoản vốn đầu tư đã mở trong các trường hợp sau:

(i) Sau khi hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, thay đổi vốn điều lệ tại tổ chức kinh tế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên tại tổ chức kinh tế này bằng hoặc dưới 50%;

(ii) Sau khi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trở thành công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán.

Sau khi đóng tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại điểm này, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên còn sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến khoản đầu tư đó thông qua tài khoản đầu tư gián tiếp theo quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

c) Trường hợp đã đóng tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại điểm a khoản này, các khoản tiền hoàn vốn, nguồn thu hợp pháp khác phát sinh từ hoạt động đầu tư hoặc từ dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại chính tổ chức kinh tế đó và nguồn thu hợp pháp khác phát sinh từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam hoặc từ dự án đầu tư của doanh nghiệp thành viên tại chính tổ chức kinh tế đó được chuyển vào:

(i) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép hoặc chuyển ra nước ngoài;

(ii) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam mở tại ngân hàng được phép hoặc vào tài khoản vốn của doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên.

6. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ tại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài này thì tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại Thông tư này; nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên đóng tài khoản đầu tư gián tiếp đã mở trong trường hợp không còn nhu cầu thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam.

7. Thủ tục mở, đóng tài khoản vốn đầu tư thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

Điều 8. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ

1. Thu:

a) Chuyển khoản tiền góp vốn của nhà đầu tư, doanh nghiệp thành viên trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP, nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động dầu khí;

b) Chuyển khoản tiền thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu;

c) Các khoản hoàn trả giá trị chuyển nhượng trong trường hợp không hoàn thành chuyển nhượng;

d) Mua từ tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài;

đ) Mua từ tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam vào tài khoản vốn của doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên;

e) Chuyển từ tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng được phép của người điều hành trong hợp đồng dầu khí và của chính các đối tượng theo quy định tại Điều 6 Thông tư này để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài;

g) Chuyển từ tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng được phép của chính các đối tượng theo quy định tại Điều 6 Thông tư này để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam vào tài khoản vốn của doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên;

h) Chuyển số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây sang tài khoản vốn đầu tư mới trong trường hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư, thay đổi ngân hàng được phép; hoặc thu chuyển đổi ngoại tệ trong trường hợp mở tài khoản vốn đầu tư bằng nhiều loại ngoại tệ tại cùng 01 (một) ngân hàng được phép;

i) Thặng dư vốn cổ phần từ việc phát hành cổ phần của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

k) Doanh thu bán sản phẩm dầu khí trong nước;

l) Chuyển khoản liên quan đến khoản vay nước ngoài bằng ngoại tệ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài;

m) Các khoản thu hợp pháp khác bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam.

2. Chi:

a) Chuyển sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép của người điều hành trong hợp đồng dầu khí và của chính các đối tượng quy định tại Điều 6 Thông tư này để thực hiện hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam;

b) Bán cho tổ chức tín dụng được phép để chuyển vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người điều hành trong hợp đồng dầu khí và của chính các đối tượng theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;

c) Thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư cho bên chuyển nhượng ở nước ngoài; thanh toán giá trị chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu cho bên chuyển nhượng ở nước ngoài hoặc tại Việt Nam hoặc bán ngoại tệ để thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư cho bên chuyển nhượng tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam;

d) Chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp bằng ngoại tệ từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài hoặc vào tài khoản thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép;

đ) Chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp bằng ngoại tệ từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam của doanh nghiệp thành viên vào tài khoản vốn mở tại ngân hàng thành viên hoặc vào tài khoản thanh toán của doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng được phép;

e) Chuyển vốn bằng ngoại tệ của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài hoặc vào tài khoản thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép trong trường hợp giảm vốn, kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, hợp đồng dầu khí, hợp đồng BCC, hợp đồng PPP theo quy định của pháp luật;

g) Chuyển vốn bằng ngoại tệ của doanh nghiệp thành viên vào tài khoản vốn mở tại ngân hàng thành viên hoặc vào tài khoản thanh toán của doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng được phép trong trường hợp giảm vốn, kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, hợp đồng BCC theo quy định của pháp luật;

h) Chuyển đổi ngoại tệ để thực hiện chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ra nước ngoài hoặc để thực hiện chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam trong trường hợp đồng tiền chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp khác với đồng tiền của tài khoản vốn đầu tư đã mở;

i) Hoàn trả tiền góp vốn, chi phí hợp pháp trong giai đoạn thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư trong trường hợp không được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; hoàn trả tiền góp vốn, chi phí hợp pháp thuộc quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này trong trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc để hoàn trả giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong trường hợp không hoàn thành chuyển nhượng;

k) Chuyển số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây sang tài khoản vốn đầu tư mới trong trường hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư, thay đổi ngân hàng được phép; hoặc chuyển đổi ngoại tệ trong trường hợp mở tài khoản vốn đầu tư bằng nhiều loại ngoại tệ tại cùng 01 (một) ngân hàng được phép;

l) Chuyển khoản liên quan đến khoản vay nước ngoài bằng ngoại tệ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài;

m) Các khoản chi hợp pháp khác bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam.

Điều 9. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam

1. Thu:

a) Chuyển khoản tiền góp vốn của nhà đầu tư, doanh nghiệp thành viên trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP, nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động dầu khí;

b) Chuyển khoản tiền thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu;

c) Các khoản hoàn trả giá trị chuyển nhượng trong trường hợp không hoàn thành chuyển nhượng;

d) Chuyển khoản lợi nhuận được chia bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư và từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam của doanh nghiệp thành viên để thực hiện tăng vốn, mở rộng hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

đ) Chuyển từ tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng được phép của người điều hành trong hợp đồng dầu khí và của chính các đối tượng theo quy định tại Điều 6 Thông tư này để chuyển hoặc mua ngoại tệ chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài;

e) Chuyển từ tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng được phép của chính các đối tượng theo quy định tại Điều 6 Thông tư này để mua ngoại tệ chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam của doanh nghiệp thành viên vào tài khoản vốn mở tại ngân hàng thành viên;

g) Chuyển khoản từ việc chuyển số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây sang tài khoản vốn đầu tư mới trong trường hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư, thay đổi ngân hàng được phép;

h) Thặng dư vốn cổ phần từ việc phát hành cổ phần của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

i) Doanh thu bán sản phẩm dầu khí trong nước;

k) Chuyển khoản liên quan đến khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được phép vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài;

l) Các khoản thu hợp pháp khác bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam.

2. Chi:

a) Chuyển sang tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam mở tại ngân hàng được phép của người điều hành trong hợp đồng dầu khícủa chính các đối tượng theo quy định tại Điều 6 Thông tư này để thực hiện hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam;

b) Thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư cho bên chuyển nhượng tại Việt Nam; chi mua ngoại tệ để thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư cho bên chuyển nhượng ở nước ngoài hoặc để thanh toán giá trị chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu cho bên chuyển nhượng ở nước ngoài hoặc tại Việt Nam;

c) Mua ngoại tệ chuyển khoản để chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài;

d) Mua ngoại tệ chuyển khoản để chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam vào tài khoản vốn của doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên;

đ) Chuyển vốn vào tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép hoặc chi mua ngoại tệ để chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài trong trường hợp giảm vốn, kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, hợp đồng BCC, hợp đồng PPP, hợp đồng dầu khí theo quy định của pháp luật;

e) Chuyển vốn vào tài khoản thanh toán của doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng được phép hoặc chi mua ngoại tệ để chuyển vốn của doanh nghiệp thành viên vào tài khoản vốn mở tại ngân hàng thành viên trong trường hợp giảm vốn, kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, hợp đồng BCC theo quy định của pháp luật;

g) Chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài hoặc vào tài khoản thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép;

h) Chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam vào tài khoản thanh toán của doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng được phép;

i) Hoàn trả tiền góp vốn, chi phí hợp pháp trong giai đoạn thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư trong trường hợp không được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; hoàn trả tiền góp vốn, chi phí hợp pháp thuộc quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này trong trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; hoàn trả giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư hoặc chi mua ngoại tệ để hoàn trả giá trị chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong trường hợp không hoàn thành chuyển nhượng;

k) Chuyển số dư bằng đồng Việt Nam từ tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây sang tài khoản vốn đầu tư mới trong trường hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư, thay đổi ngân hàng được phép;

l) Chuyển khoản liên quan đến khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được phép vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài;

m) Các khoản chi hợp pháp khác bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam. 

Chương III

CHUYỂN VỐN, LỢI NHUẬN, NGUỒN THU HỢP PHÁP VÀ THANH TOÁN GIÁ TRỊ CHUYỂN NHƯỢNG

Điều 10. Thanh toán giá trị chuyển nhượng

1. Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp tại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này được thực hiện như sau:

a) Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú với nhau; giữa các doanh nghiệp thành viên với nhau; giữa doanh nghiệp thành viên với nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa các nhà đầu tư là người cư trú với nhau không thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư;

b) Giữa doanh nghiệp thành viên với nhà đầu tư là người cư trú, giữa nhà đầu tư là người không cư trú với nhà đầu tư là người cư trú phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư.

2. Trong hợp đồng BCC, việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư giữa doanh nghiệp thành viên với nhà đầu tư là người không cư trú; giữa doanh nghiệp thành viên với nhà đầu tư là người cư trú; nhà đầu tư là người không cư trú với nhà đầu tư là người cư trú; giữa các nhà đầu tư là người không cư trú với nhau hoặc giữa các doanh nghiệp thành viên với nhau phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư.

3. Trong dự án PPP, việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư giữa các nhà đầu tư là người không cư trú với nhau hoặc giữa nhà đầu tư là người không cư trú với nhà đầu tư là người cư trú trực tiếp thực hiện dự án PPP phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư.

4. Trong hợp đồng dầu khí, việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu giữa nhà đầu tư là người không cư trú với nhà đầu tư là người cư trú phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư.

Điều 11. Chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên trong trường hợp giảm vốn, chuyển nhượng, kết thúc, thanh lý hoặc chấm dứt hợp đồng, dự án đầu tư

Việc chuyển vốn trong trường hợp giảm vốn; chuyển nhượng dự án; chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp đồng dầu khí; kết thúc, thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, hợp đồng BCC, hợp đồng dầu khí, hợp đồng PPP của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên được thực hiện như sau:

1. Việc chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài hoặc chuyển vốn của doanh nghiệp thành viên vào tài khoản vốn mở tại ngân hàng thành viên phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 5 Điều 7 và tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

2. Trường hợp không chuyển vốn ra nước ngoài hoặc không chuyển vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam thì chuyển từ tài khoản vốn đầu tư sang tài khoản thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên đó mở tại ngân hàng được phép để thực hiện dự án, hoạt động đầu tư khác của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Điều 12. Chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên

1. Việc chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài hoặc chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam của doanh nghiệp thành viên vào tài khoản vốn mở tại ngân hàng thành viên phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 5 Điều 7 Thông tư này.

2. Trường hợp không chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài hoặc không chuyển vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam thì chuyển từ tài khoản vốn đầu tư sang tài khoản thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên đó mở tại ngân hàng được phép để thực hiện dự án, hoạt động đầu tư khác của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Điều 13. Đồng tiền định giá, thanh toán giá trị chuyển nhượng

1. Việc định giá, thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư giữa nhà đầu tư là người không cư trú với nhau; giữa nhà đầu tư là người không cư trú với doanh nghiệp thành viên hoặc giữa nhà đầu tư là doanh nghiệp thành viên với nhau được phép thực hiện bằng ngoại tệ.

2. Việc định giá, thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư trong hợp đồng dầu khí, chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp đồng dầu khí giữa nhà đầu tư là người không cư trú với nhau; giữa nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động dầu khí tại Việt Nam với nhà đầu tư là người cư trú được phép thực hiện bằng ngoại tệ.

3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, việc định giá, thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư giữa nhà đầu tư là người cư trú với nhà đầu tư là người không cư trú, giữa nhà đầu tư là người cư trú với doanh nghiệp thành viên hoặc giữa nhà đầu tư là người cư trú với nhau phải thực hiện bằng đồng Việt Nam.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN

Điều 14. Trách nhiệm của ngân hàng được phép

1. Hướng dẫn khách hàng thực hiện đúng các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Ban hành quy định nội bộ về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư, quy định về minh bạch dòng tiền khi thực hiện chuyển tiền cho nhà đầu tư, doanh nghiệp thành viên (trong đó yêu cầu ghi rõ về số tiền và mục đích chuyển tiền tại mỗi lệnh chuyển tiền) và thông báo công khai để nhà đầu tư, doanh nghiệp thành viên biết và thực hiện.

3. Kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ, chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để bảo đảm việc cung ứng các dịch vụ ngoại hối được thực hiện đúng mục đích, phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Tuân thủ quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

5. Bán ngoại tệ cho nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để chuyển ra nước ngoài; bán ngoại tệ cho doanh nghiệp thành viên để chuyển vào tài khoản vốn mở tại ngân hàng thành viên trên cơ sở tự cân đối nguồn ngoại tệ của ngân hàng được phép và phù hợp với quy định của pháp luật.

6. Bán ngoại tệ cho nhà thầu trong các hợp đồng dầu khí để thực hiện góp vốn theo quy định của pháp luật về dầu khí.

7. Xác nhận bằng văn bản, văn bản điện tử có xác thực của ngân hàng theo yêu cầu của chủ tài khoản về số dư tài khoản, thông tin về giao dịch trên tài khoản thanh toán, tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu tư, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp thành viên.

8. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.

Điều 15. Trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp thành viên

1. Tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối trong hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Kê khai trung thực, đầy đủ nội dung giao dịch, ghi rõ mục đích chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan theo yêu cầu và hướng dẫn của ngân hàng được phép; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại tài liệu, chứng từ đã cung cấp cho ngân hàng được phép.

3. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ tương đương, các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 6 phải có trách nhiệm bổ sung các tài liệu này cho ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư.

4. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này.

Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Khu vực

1. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn chấp hành đầy đủ quy định tại Thông tư này.

2. Thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành quy định liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư quy định tại Thông tư này theo thẩm quyền. Thực hiện xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực ngoại hối theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện quản lý về ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Chế độ báo cáo

1. Các ngân hàng được phép thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo thống kê.

2. Trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, đối tượng quy định tại Điều 6 Thông tư này và các ngân hàng được phép thực hiện báo cáo các nội dung liên quan theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 8 năm 2026.

2. Thông tư số 06/2019/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư số 03/2025/TT-NHNN quy định về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

4. Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-NHNN hướng dẫn sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 49/2018/TT-NHNN như sau:

a) Bổ sung gạch đầu dòng thứ tư vào điểm d khoản 1 Điều 3, gạch đầu dòng thứ ba vào điểm d khoản 1 Điều 4, gạch đầu dòng thứ tư vào điểm d khoản 1 Điều 5 và gạch đầu dòng thứ ba vào điểm d khoản 1 Điều 6: “- Thu ngoại tệ chuyển khoản từ tài khoản vốn đầu tư của các đối tượng được mở tài khoản vốn đầu tư theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”;

b) Bổ sung gạch đầu dòng thứ tư vào điểm b khoản 1 Điều 7: “- Thu đồng Việt Nam chuyển khoản từ tài khoản vốn đầu tư của các đối tượng được mở tài khoản vốn đầu tư theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”.

5. Thay thế cụm từ “tài khoản vốn đầu tư trực tiếp”, “tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài” bằng cụm từ “tài khoản vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam” tại các Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

6. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 19. Quy định chuyển tiếp

1. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã mở tài khoản thanh toán để nhận tiền góp vốn điều lệ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được chuyển số tiền góp vốn điều lệ nêu trên vào tài khoản vốn đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được mở theo quy định tại Thông tư này.

2. Nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động dầu khí đã thực hiện hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại Thông tư này để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực dầu khí.

Trường hợp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động dầu khí đã mở tài khoản thanh toán để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực dầu khí theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh giao dịch thì được tiếp tục sử dụng tài khoản đó cho đến khi hoàn thành việc mở tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại Thông tư này. Việc chuyển số dư, quyền và nghĩa vụ liên quan sang tài khoản vốn đầu tư được thực hiện theo thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng được phép, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động dầu khí có trách nhiệm hoàn thành việc mở tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại Thông tư này.

3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các đối tượng thuộc trường hợp phải đóng tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại điểm a (i) và điểm a (ii) khoản 5 Điều 7 Thông tư này nhưng chưa thực hiện phải thực hiện đóng tài khoản vốn đầu tư theo quy định.

Điều 20. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các ngân hàng được phép, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 20;
-
Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VT, Vụ PC, Cục QLNH (03b).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Phạm Thanh Hà

 

STATE BANK OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 38/2026/TT-NHNN

Hanoi, July 31, 2026

 

CIRCULAR

ON FOREIGN EXCHANGE MANAGEMENT IN RESPECT OF FOREIGN INVESTMENT ACTIVITIES IN VIETNAM

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended by Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Investment No. 143/2025/QH15;

Pursuant to the Ordinance on Foreign Exchange No. 28/2005/PL-UBTVQH11, as amended by Ordinance No. 06/2013/UBTVQH13;

Pursuant to Decree No. 70/2014/ND-CP of the Government on elaboration of the Ordinance on Foreign Exchange and the Ordinance on amendments to the Ordinance on Foreign Exchange;

Pursuant to Decree No. 329/2025/ND-CP of the Government on licensing of the establishment and operations of banks, foreign exchange management, anti-money laundering, counter-terrorist financing and counter-financing of proliferation of weapons of mass destruction at the International Financial Centre in Vietnam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Decree No. 26/2025/ND-CP of the Government on the functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam, as amended by Decree No. 198/2026/ND-CP;

At the proposal of the Director of the Foreign Exchange Management Department;

The Governor of the State Bank of Vietnam hereby issues a Circular on foreign exchange management in respect of foreign investment activities in Vietnam.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Circular provides for foreign exchange management in respect of foreign investment activities in Vietnam as prescribed in Article 11 of the Ordinance on Foreign Exchange No. 28/2005/PL-UBTVQH11, as amended by Ordinance No. 06/2013/UBTVQH13, and investment activities from the International Financial Centre in Vietnam into the rest of Vietnam as prescribed in Article 93 of Decree No. 329/2025/ND-CP on licensing of the establishment and operations of banks, foreign exchange management, anti-money laundering, counter-terrorist financing and counter-financing of proliferation of weapons of mass destruction at the International Financial Centre in Vietnam, comprising:

a) Opening and use of investment capital accounts in foreign currency and in Vietnamese dong;

b) Capital contributions; transfer of capital, profits and lawful proceeds; transfer of investment capital and investment projects;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Matters relating to foreign exchange management in respect of foreign-invested economic organizations that are public companies with shares listed or registered for trading on the Stock Exchange are not within the scope of this Circular.

3. Matters relating to foreign exchange management in respect of cases where foreign investors and foreign-invested economic organizations make investments or conduct securities transactions on the securities market as prescribed in clause 3 of Article 73 of Decree No. 96/2026/ND-CP on elaboration of and guidance on certain articles of the Law on Investment are not within the scope of this Circular.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to the following entities:

1. Foreign-invested economic organizations as prescribed in clause 1 of Article 6 of this Circular.

2. Foreign investors and domestic investors participating in capital contributions in foreign-invested economic organizations as prescribed in clause 1 of Article 6 of this Circular.

3. Foreign investors participating in business cooperation contracts (hereinafter referred to as BCC).

4. Foreign investors directly implementing investment projects under the public-private partnership modality (hereinafter referred to as PPP) where no PPP project enterprise is established.

5. Operators and contractors that are foreign investors under petroleum contracts and agreements in the petroleum sector signed in the name of the State or Government of the Socialist Republic of Vietnam with foreign contracting parties.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Authorized banks and other organizations and individuals related to foreign investment activities in Vietnam and investment activities from the International Financial Centre in Vietnam into the rest of Vietnam.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Circular, the following terms shall be construed as follows:

1. Authorized bank means a commercial bank or foreign bank branch permitted to conduct foreign exchange business and provide foreign exchange services in accordance with law.

2. Member bank means an economic organization established, organized and operating in accordance with Resolution No. 222/2025/QH15 on the International Financial Centre in Vietnam, comprising a member commercial bank as prescribed in clause 13 of Article 3 of Decree No. 329/2025/ND-CP and a member foreign bank branch as prescribed in clause 4 of Article 3 of Decree No. 329/2025/ND-CP.

3. Foreign investment capital account in Vietnam means a payment account in foreign currency or Vietnamese dong opened by the entities prescribed in Article 6 at an authorized bank to carry out credit and debit transactions relating to foreign investment activities in Vietnam and investment activities from the International Financial Centre in Vietnam into the rest of Vietnam in accordance with this Circular (hereinafter referred to as the investment capital account).

4. Own foreign currency means foreign currency held in the payment account of a domestic investor, excluding foreign currency purchased from or borrowed from credit institutions or foreign bank branches permitted to provide foreign exchange services in Vietnam.

5. Investor means an organization or individual as prescribed in clause 18 of Article 3 of the Law on Investment No. 143/2025/QH15 and a contractor as prescribed in clause 5 of Article 2 of this Circular.

Article 4. General principles

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where capital contributions are made in multiple currencies, investors and member enterprises may select one of the contribution currencies in the documents prescribed in this clause as the currency for conversion for determining the total value of the capital contribution, and such selection shall be applied consistently throughout the entire capital contribution process. The total value of the capital contribution after conversion must not exceed the capital contribution amount determined in the above-mentioned documents. The exchange rate used for conversion is the rate applied by the authorized bank at which the entities prescribed in Article 6 of this Circular open the investment capital account at the time the amount is credited to the investment capital account.

2. Domestic investors may make capital contributions using their own foreign currency funds.

3. Contractors under petroleum contracts and agreements in the petroleum sector signed in the name of the State or Government of the Socialist Republic of Vietnam with foreign contracting parties may purchase foreign currency from authorized banks to make capital contributions in accordance with petroleum law.

4. Monetary capital contributions by investors and member enterprises must be made through bank transfer to the investment capital account in foreign currency or Vietnamese dong.

5. Investors and member enterprises may transfer funds into the investment capital account to make capital contributions, change the capital contribution or change the capital contribution ratio before the foreign-invested economic organization carries out the procedures for registering an increase in charter capital, change of the capital contribution or change of the capital contribution ratio.

6. Operators and contractors that are foreign investors under petroleum contracts and agreements in the petroleum sector signed in the name of the State or Government of the Socialist Republic of Vietnam with foreign contracting parties may use payment accounts in foreign currency or Vietnamese dong opened at authorized banks to receive proceeds permitted to be transferred from the investment capital account in accordance with Articles 8 and 9 of this Circular.

Article 5. Transfer of funds for carrying out pre-investment activities

1. Before the competent authority grants the investment registration certificate, notification of satisfaction of the conditions for capital contribution, share purchase or purchase of capital contribution by a foreign investor, enterprise registration certificate, license for establishment and operation in accordance with specialized law (for foreign-invested economic organizations established and operating in accordance with specialized law) or the signed PPP contract, the payment of lawful costs during the pre-investment phase in Vietnam shall be made as follows:

a) Foreign investors may transfer funds from abroad or from payment accounts opened at authorized banks in Vietnam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. After the grant by the competent authority of the investment registration certificate, notification of satisfaction of the conditions for capital contribution, share purchase or purchase of capital contribution by a foreign investor, enterprise registration certificate, license for establishment and operation in accordance with specialized law (for foreign-invested economic organizations established and operating in accordance with specialized law) or the signed PPP contract, the funds transferred by foreign investors and member enterprises in accordance with clause 1 of this Article may be used to:

a) Convert part or all of the funds into capital contributions;

b) Convert part or all of the funds into a foreign loan of the foreign-invested economic organization. Where the funds are converted into a foreign loan, the foreign-invested economic organization must comply with the regulations on foreign borrowing and foreign debt repayment;

c) Transfer back to the foreign investor or member enterprise the funds transferred to carry out pre-investment activities after deducting the lawful costs relating to the pre-investment activities in Vietnam.

3. The transactions prescribed in clause 2 of this Article shall be effected upon the presentation of valid documents and supporting records evidencing the funds transferred and the lawful costs relating to the pre-investment activities in Vietnam, in compliance with the regulations on foreign exchange management, the law on investment, accounting law and other relevant laws.

4. Where a foreign investor has established an economic organization prior to carrying out the procedures for the grant or adjustment of the investment registration certificate and has opened an investment capital account as prescribed in clause 3 of Article 7 of this Circular, transfers of funds for carrying out pre-investment activities shall be made through the investment capital account already opened.

Chapter II

PROVISIONS ON THE OPENING AND USE OF INVESTMENT CAPITAL ACCOUNTS

Article 6. Entities opening investment capital accounts

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Economic organizations established by foreign investors or member enterprises in accordance with investment law and other relevant laws;

b) Foreign-invested economic organizations in which foreign investors or member enterprises are members or shareholders holding more than 50% of the charter capital through capital contribution, share purchase or purchase of capital contributions;

c) PPP project enterprises established by foreign investors.

2. Foreign investors and member enterprises participating in a BCC.

3. Foreign investors directly implementing a PPP project where no PPP project enterprise is established.

4. Contractors that are foreign investors under petroleum contracts and agreements in the petroleum sector signed in the name of the State or Government of the Socialist Republic of Vietnam with foreign contracting parties (hereinafter referred to as foreign investors in petroleum activities).

Article 7. Principles for opening and using investment capital accounts

1. The entities prescribed in Article 6 of this Circular may open one investment capital account in foreign currency and/or one investment capital account in Vietnamese dong at the same authorized bank.

Where there is a need to make capital contributions in multiple foreign currencies, one investment capital account may be opened for each foreign currency at the same authorized bank to carry out the credit and debit transactions prescribed in Article 8 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For each BCC, petroleum contract or PPP project, the foreign investor or member enterprise may open one investment capital account in foreign currency for each foreign currency and/or one investment capital account in Vietnamese dong at the same authorized bank.

3. Where a foreign investor has established an economic organization prior to carrying out the procedures for the grant or adjustment of the investment registration certificate, the foreign-invested economic organization may open one investment capital account in foreign currency and/or one investment capital account in Vietnamese dong prior to being granted or having the investment registration certificate adjusted at the same authorized bank, and may only use such account to receive charter capital and interest accruing on the account balance; pay lawful costs relating to pre-investment activities in Vietnam; and refund capital to investors or member enterprises where the investment registration certificate is not granted or adjusted.

After being granted or having the investment registration certificate adjusted, these entities may open additional investment capital accounts in other foreign currencies as prescribed in clause 1 of this Article and may use the investment capital account already opened to carry out the credit and debit transactions prescribed in Articles 8 and 9 of this Circular.

4. Where the authorized bank at which the investment capital account is opened is changed, the entities prescribed in Article 6 of this Circular shall proceed on the following basis:

a) Open a new investment capital account at a different authorized bank and transfer the entire balance of the previously opened investment capital account to the new investment capital account, then close the old investment capital account;

b) The new investment capital account may only be used to carry out the credit and debit transactions prescribed in Articles 8 and 9 of this Circular after the steps in point a of this clause have been completed, except for the credit transaction of receiving the transferred balance from the previously opened investment capital account.

5. Except where the investment capital account is being used for foreign borrowing, foreign debt repayment or lawful payment obligations, the entities prescribed in Article 6 of this Circular must close the investment capital account on the following basis:

a) The entities prescribed in point a, clause 1 of Article 6 of this Circular must close the opened investment capital account in the following cases:

(i) No foreign investor or member enterprise holds any shares or capital contributions in the economic organization;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(iii) Dissolution, bankruptcy or cessation of operations in accordance with law;

(iv) The transfer of an investment project results in a change to the legal entity originally registered for the investment project.

b) The entities prescribed in clause 1 of Article 6 of this Circular must close the opened investment capital account in the following cases:

(i) After completion of the transfer of shares or capital contributions or change of charter capital in the economic organization prescribed in point b, clause 1 of Article 6 of this Circular, the ownership ratio of shares or capital contributions held by foreign investors or member enterprises in that economic organization is 50% or less;

(ii) After the foreign-invested economic organization becomes a public company with shares listed or registered for trading on the Stock Exchange.

After closing the investment capital account as prescribed in this point, foreign investors and member enterprises that still hold shares or capital contributions in the foreign-invested economic organization shall carry out credit and debit transactions relating to such investment through the indirect investment account in accordance with the regulations on foreign exchange management in respect of indirect foreign investment activities in Vietnam.

c) Where the investment capital account has been closed as prescribed in point a of this clause, capital refunds and other lawful proceeds arising from the investment activities or from the investment project of the foreign investor at that economic organization, and other lawful proceeds arising from investment activities from the International Financial Centre in Vietnam into the rest of Vietnam or from the investment project of the member enterprise at that economic organization, shall be transferred to:

(i) A foreign currency or Vietnamese dong payment account of the foreign investor opened at an authorized bank, or be transferred abroad;

(ii) A foreign currency or Vietnamese dong payment account opened at an authorized bank, or to the capital account of the member enterprise opened at a member bank.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. The procedures for opening and closing investment capital accounts shall be governed by the regulations of the Governor of the State Bank of Vietnam on the opening and use of payment accounts at payment service providers.

Article 8. Credit and debit transactions on investment capital accounts in foreign currency

1. Credits:

a) Transfer of capital contributions of investors and member enterprises in foreign-invested economic organizations, foreign investors participating in a BCC, foreign investors directly implementing a PPP project and foreign investors in petroleum activities;

b) Transfer of funds as payment for the transfer of capital or an investment project, transfer of participating interests, and rights and obligations of the contractor;

c) Refunds of the transfer amount where the transfer is not completed;

d) Purchase of foreign currency from an authorized credit institution to transfer abroad of capital, profits and lawful proceeds of foreign investors from foreign investment activities in Vietnam;

dd) Purchase of foreign currency from an authorized credit institution for the transfer of capital, profits and lawful proceeds from investment activities from the International Financial Centre in Vietnam into the rest of Vietnam to the capital account of the member enterprise opened at a member bank;

e) Transfers from payment accounts opened at authorized banks in the names of the operator under a petroleum contract and the entities prescribed in Article 6 of this Circular, for the transfer abroad of capital, profits and lawful proceeds of foreign investors from foreign investment activities in Vietnam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Transfer of the balance of the previously opened investment capital account to the new investment capital account where the investment capital account or authorized bank is changed; or foreign currency conversion proceeds where investment capital accounts in multiple foreign currencies are opened at the same authorized bank;

i) Share premium from the issuance of shares by the foreign-invested economic organization;

k) Revenue from domestic sales of petroleum products;

l) Transfers relating to foreign-currency foreign loans of the foreign-invested economic organization in accordance with the regulations on foreign borrowing and foreign debt repayment;

m) Other lawful credits in foreign currency relating to foreign investment activities in Vietnam and investment activities from the International Financial Centre in Vietnam into the rest of Vietnam.

2. Debits:

a) Transfers to foreign currency payment accounts opened at authorized banks in the names of the operator under a petroleum contract and the entities prescribed in Article 6 of this Circular for carrying out foreign investment activities in Vietnam and investment activities from the International Financial Centre in Vietnam into the rest of Vietnam;

b) Sale of foreign currency to an authorized credit institution for transfer of the proceeds to Vietnamese dong payment accounts of the operator under the petroleum contract and of the entities prescribed in Article 6 of this Circular themselves;

c) Payment for the transfer of capital or an investment project to the transferor abroad; payment for the transfer of participating interests and rights and obligations of the contractor to the transferor abroad or in Vietnam; or sell foreign currency and transfer the proceeds to pay for the transfer of capital or an investment project to the transferor in Vietnam in Vietnamese dong;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Transfers of profits and lawful proceeds in foreign currency derived by member enterprises from investment activities from the International Financial Centre in Vietnam into the rest of Vietnam to their capital accounts opened at member banks or their payment accounts opened at authorized banks;

e) Transfer of capital in foreign currency of foreign investors abroad or to the payment account of the foreign investor opened at an authorized bank in the event of a capital reduction or the completion, liquidation or termination of an investment project, petroleum contract, BCC or PPP contract in accordance with law;

g) Transfer of capital in foreign currency of member enterprises into the capital account opened at a member bank or to the payment account of the member enterprise opened at an authorized bank in the event of a capital reduction or the completion, liquidation or termination of an investment project or BCC in accordance with law;

h) Foreign currency conversion to effect the transfer of capital, profits and lawful proceeds from foreign investment activities in Vietnam abroad, or to effect the transfer of capital, profits and lawful proceeds from investment activities from the International Financial Centre in Vietnam into the rest of Vietnam into the International Financial Centre in Vietnam, where the currency of the transfer of capital, profits and other lawful proceeds differs from the currency of the opened investment capital account;

i) Refund of capital contributions and lawful costs during the pre-investment phase where the investment registration certificate is not granted or adjusted, or the enterprise registration certificate is not granted; refund of capital contributions and lawful costs as prescribed in clause 5 of Article 4 of this Circular where the enterprise registration certificate is not granted; or refund of the transfer amount in respect of investment capital, investment projects, participating interests and rights and obligations of the contractor where the transfer is not completed;

k) Transfer of the balance of the previously opened investment capital account to the new investment capital account where the investment capital account or authorized bank is changed; or foreign currency conversion where investment capital accounts in multiple foreign currencies are opened at the same authorized bank;

l) Transfers relating to foreign loans in foreign currency of the foreign-invested economic organization in accordance with the regulations on foreign borrowing and foreign debt repayment;

m) Other lawful debits in foreign currency relating to foreign investment activities in Vietnam and investment activities from the International Financial Centre in Vietnam into the rest of Vietnam.

Article 9. Credit and debit transactions on investment capital accounts in Vietnamese dong

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Transfers of capital contributions by investors and member enterprises in foreign-invested economic organizations, foreign investors participating in a BCC, foreign investors directly implementing PPP projects, and foreign investors in petroleum activities;

b) Transfers of funds as payment for the transfer of capital or investment projects, participating interests, or the rights and obligations of contractors;

c) Refunds of the transfer amount where the transfer is not completed;

d) Transfers of profits distributed in Vietnamese dong to investors from foreign investment activities in Vietnam and to member enterprises from investment activities from the International Financial Centre in Vietnam into the rest of Vietnam, for capital increases or expansion of investment activities in Vietnam;

dd) Transfers from payment accounts opened at authorized banks in the names of the operator under a petroleum contract and the entities prescribed in Article 6 of this Circular, for the transfer, or purchase of foreign currency for the transfer, abroad of capital, profits and lawful proceeds of foreign investors from foreign investment activities in Vietnam;

e) Transfers from payment accounts opened at authorized banks in the names of the entities prescribed in Article 6 of this Circular, for the purchase of foreign currency for the transfer of capital, profits and lawful proceeds of member enterprises from investment activities from the International Financial Centre in Vietnam into the rest of Vietnam to their capital accounts opened at member banks;

g) Transfer of the balance from the previously opened investment capital account to the new investment capital account where the investment capital account or authorized bank is changed;

h) Share premium from the issuance of shares by the foreign-invested economic organization;

i) Revenue from domestic sales of petroleum products;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



l) Other lawful credits in Vietnamese dong relating to foreign investment activities in Vietnam and investment activities from the International Financial Centre in Vietnam into the rest of Vietnam.

2. Debits:

a) Transfers to Vietnamese dong payment accounts opened at authorized banks in the names of the operator under a petroleum contract and the entities prescribed in Article 6 of this Circular, for carrying out foreign investment activities in Vietnam and investment activities from the International Financial Centre in Vietnam into the rest of Vietnam;

b) Payment for the transfer of capital or an investment project to the transferor in Vietnam; purchase of foreign currency for payment for the transfer of capital or an investment project to the transferor abroad, or for payment for the transfer of participating interests or the rights and obligations of contractors to the transferor abroad or in Vietnam;

c) Purchase of foreign currency by transfer for the transfer abroad of profits and lawful proceeds of foreign investors from foreign investment activities in Vietnam;

d) Purchase of foreign currency by transfer for the transfer of profits and lawful proceeds from investment activities from the International Financial Centre in Vietnam into the rest of Vietnam to the capital account of the member enterprise opened at a member bank;

dd) Transfer of capital to the payment account of the investor opened at an authorized bank, or purchase of foreign currency for the transfer abroad of the foreign investor's capital, in the event of a capital reduction or the completion, liquidation or termination of an investment project, BCC, PPP contract or petroleum contract in accordance with law;

e) Transfer of capital to the payment account of the member enterprise opened at an authorized bank, or purchase of foreign currency for the transfer of the member enterprise's capital to its capital account opened at a member bank, in the event of a capital reduction or the completion, liquidation or termination of an investment project or BCC in accordance with law;

g) Transfers of profits and lawful proceeds in Vietnamese dong derived by foreign investors from foreign investment activities in Vietnam abroad or to their payment accounts opened at authorized banks;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) Refund of capital contributions and lawful costs during the pre-investment phase where the investment registration certificate is not granted or adjusted, or the enterprise registration certificate is not granted; refund of capital contributions and lawful costs as prescribed in clause 5 of Article 4 of this Circular where the enterprise registration certificate is not granted; refund of the transfer amount in respect of investment capital or an investment project; or purchase foreign currency to refund the transfer amount in respect of participating interests and rights and obligations of the contractor where the transfer is not completed;

k) Transfer of the Vietnamese dong balance from the previously opened investment capital account to the new investment capital account where the investment capital account or authorized bank is changed;

l) Transfers relating to foreign loans in Vietnamese dong of the foreign-invested economic organization permitted to borrow abroad in Vietnamese dong in accordance with the regulations on foreign borrowing and foreign debt repayment;

m) Other lawful debits in Vietnamese dong relating to foreign investment activities in Vietnam and investment activities from the International Financial Centre in Vietnam into the rest of Vietnam.

Chapter III

TRANSFER OF CAPITAL, PROFITS, LAWFUL PROCEEDS AND PAYMENT FOR TRANSFERS

Article 10. Payment for transfers

1. Payment for the transfer of shares or capital contributions in foreign-invested economic organizations prescribed in clause 1 of Article 6 of this Circular shall be made as follows:

a) Transfers between non-resident investors; between member enterprises; between a member enterprise and a non-resident investor; or between resident investors shall not be made through the investment capital account;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Under a BCC, payment for the transfer of an investment project between a member enterprise and a non-resident investor; between a member enterprise and a resident investor; between a non-resident investor and a resident investor; between non-resident investors; or between member enterprises must be made through the investment capital account.

3. Under a PPP project, payment for the transfer of an investment project between non-resident investors, or between a non-resident investor and a resident investor directly implementing the PPP project must be made through the investment capital account.

4. Under a petroleum contract, payment for the transfer of an investment project, transfer of participating interests and rights and obligations of the contractor between a non-resident investor and a resident investor must be made through the investment capital account.

Article 11. Transfer of capital of foreign investors and member enterprises in the event of reduction of capital, transfer, completion, liquidation or termination of a contract or investment project

The transfer of capital upon reduction of capital; transfer of a project; transfer of shares or capital contributions in a foreign-invested economic organization; transfer of participating interests and rights and obligations of the contractor under a petroleum contract; and completion, liquidation or termination of an investment project, BCC, petroleum contract or PPP contract of a foreign investor or member enterprise shall be made as follows:

1. The transfer abroad of capital of a foreign investor or the transfer of capital of a member enterprise into the capital account opened at a member bank must be made through the investment capital account, except for the cases prescribed in point c, clause 5 of Article 7 and point a, clause 1 of Article 10 of this Circular.

2. Where the capital is not transferred abroad or into the International Financial Centre in Vietnam, it shall be transferred from the investment capital account to the payment account of the foreign investor or member enterprise opened at an authorized bank for carrying out its project or other investment activities in Vietnam in accordance with investment law.

Article 12. Transfer of profits and lawful proceeds of foreign investors and member enterprises

1. The transfer abroad of profits and lawful proceeds from foreign investment activities in Vietnam of a foreign investor, or the transfer of profits and lawful proceeds from investment activities from the International Financial Centre in Vietnam into the rest of Vietnam of a member enterprise into the capital account opened at a member bank, must be made through the investment capital account, except in the case prescribed in point c, clause 5 of Article 7 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 13. Currency for the valuation and settlement of transfers

1. The valuation and settlement of transfers of capital or investment projects between non-resident investors; between a non-resident investor and a member enterprise; or between member enterprises may be made in foreign currency.

2. The valuation and settlement of transfers of investment projects under petroleum contracts, and transfers of participating interests and rights and obligations of the contractor under petroleum contracts, between non-resident investors; or between foreign investors in petroleum activities in Vietnam and resident investors may be made in foreign currency.

3. Except for the cases prescribed in clause 2 of this Article, the valuation and settlement of transfers of capital or investment projects between resident investors and non-resident investors, between resident investors and member enterprises, or between resident investors must be made in Vietnamese dong.

Chapter IV

RESPONSIBILITIES OF THE PARTIES CONCERNED

Article 14. Responsibilities of authorized banks

1. Guide customers to comply with the regulations of this Circular and other relevant laws.

2. Issue internal regulations on documentation and procedures for opening and using investment capital accounts, and regulations on cash flow transparency when effecting fund transfers for investors and member enterprises (including the requirement to clearly state the amount and purpose of the transfer in each payment order), and publicly announce such regulations so that investors and member enterprises are aware of and may comply with them.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Comply with the law on anti-money laundering, counter-terrorist financing and counter-financing of proliferation of weapons of mass destruction.

5. Sell foreign currency to foreign investors and foreign-invested economic organizations for transfer abroad; sell foreign currency to member enterprises for transfer into the capital account opened at a member bank, on the basis of balancing the authorized bank's own foreign currency resources and in conformity with law.

6. Sell foreign currency to contractors under petroleum contracts to make capital contributions in accordance with petroleum law.

7. Issue written confirmation or authenticated electronic confirmation by the bank, at the request of the account holder, of the account balance and transaction information on the payment account and investment capital account of investors, foreign-invested economic organizations and member enterprises.

8. Comply with the reporting requirements as prescribed in Article 17 of this Circular.

Article 15. Responsibilities of investors and member enterprises

1. Comply with the regulations on foreign exchange management in respect of foreign investment activities in Vietnam as prescribed in this Circular and other relevant laws.

2. Accurately and fully declare the details of transactions and clearly state the purpose of fund transfers relating to foreign investment activities in Vietnam; provide documents and vouchers as required and guided by the authorized bank; and bear full legal responsibility for the authenticity of documents and vouchers provided to the authorized bank.

3. After the investment registration certificate, enterprise registration certificate or equivalent documents are granted or adjusted by the competent authority, the entities prescribed in clause 1 of Article 6 are responsible for providing additional documents to the authorized bank at which the investment capital account is opened.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Responsibilities of Regional State Banks

1. Guide relevant organizations and individuals within their jurisdiction to fully comply with the provisions of this Circular.

2. Inspect, examine and supervise compliance with the regulations relating to the opening and use of investment capital accounts as prescribed in this Circular within their authority. Take actions against violations of the law on foreign exchange in accordance with law.

3. Coordinate with relevant agencies and organizations to carry out foreign exchange management in respect of foreign investment activities in Vietnam within their jurisdiction in accordance with law.

Article 17. Reporting requirements

1. Authorized banks shall submit periodic statistical reports in accordance with the current regulations of the State Bank of Vietnam on statistical reporting requirements.

2. In ad hoc cases or where necessary, the entities prescribed in Article 6 of this Circular and authorized banks shall submit reports on the relevant matters as required by the State Bank of Vietnam.

Chapter V

ENFORCEMENT PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. This Circular comes into force as of August 18, 2026.

2. Circular No. 06/2019/TT-NHNN providing guidance on foreign exchange management in respect of foreign direct investment activities in Vietnam ceases to be in force from the date this Circular comes into force.

3. Clauses 3 and 4 of Article 11 of Circular No. 03/2025/TT-NHNN on the opening and use of Vietnamese dong accounts for conducting indirect foreign investment activities in Vietnam cease to be in force from the date this Circular comes into force.

4. This Circular amends certain articles of Circular No. 16/2014/TT-NHNN providing guidance on the use of foreign currency accounts and Vietnamese dong accounts of residents and non-residents at authorized banks, as amended by Circular No. 49/2018/TT-NHNN, as follows:

a) Add the fourth indent to point d, clause 1 of Article 3, the third indent to point d, clause 1 of Article 4, the fourth indent to point d, clause 1 of Article 5 and the third indent to point d, clause 1 of Article 6: "– Receipt of foreign currency by bank transfer from the investment capital account of the entities eligible to open an investment capital account in accordance with the regulations of the Governor of the State Bank of Vietnam on foreign exchange management in respect of foreign investment activities in Vietnam";

b) Add the fourth indent to point b, clause 1 of Article 7: "– Receipt of Vietnamese dong by bank transfer from the investment capital account of the entities eligible to open an investment capital account in accordance with the regulations of the Governor of the State Bank of Vietnam on foreign exchange management in respect of foreign investment activities in Vietnam".

5. Replace the phrases "tài khoản vốn đầu tư trực tiếp" (direct investment capital account) and "tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài" (foreign direct investment capital account) with the phrase "tài khoản vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam" (foreign investment capital account in Vietnam) in the Circulars of the Governor of the State Bank of Vietnam issued prior to the date this Circular comes into force.

6. Where legal normative documents referenced in this Circular are amended or replaced, the amending or replacing documents shall govern.

Article 19. Transitional provisions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Foreign investors in petroleum activities that have conducted foreign investment activities in Vietnam prior to the date this Circular comes into force may open and use investment capital accounts in accordance with this Circular to carry out credit and debit transactions relating to foreign investment activities in Vietnam in the petroleum sector.

Where, prior to the date this Circular comes into force, a foreign investor in petroleum activities has opened a payment account to carry out credit and debit transactions relating to foreign investment activities in Vietnam in the petroleum sector in accordance with the law applicable at the time the transactions arose, such account may continue to be used until the opening of the investment capital account in accordance with this Circular has been completed. The transfer of the balance, rights and obligations to the investment capital account shall be made by agreement between the customer and the authorized bank, in compliance with the legal regulations on foreign exchange management. Within 12 months from the date this Circular comes into force, foreign investors in petroleum activities shall complete the opening of investment capital accounts in accordance with this Circular.

3. Within 12 months from the date this Circular comes into force, entities falling within the cases where the investment capital account must be closed as prescribed in points a(i) and a(ii), clause 5 of Article 7 of this Circular that have not yet done so must close the investment capital account in accordance with regulations.

Article 20. Implementation

Heads of units under the State Bank of Vietnam, authorized banks and relevant organizations and individuals are responsible for implementing this Circular.

 



PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Pham Thanh Ha

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 38/2026/TT-NHNN ngày 31/07/2026 quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 31/03/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/04/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/12/2025

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/07/2025

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2025

7.419

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.114