|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 38/2026/TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ
QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại
hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều
của Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Nghị định số 329/2025/NĐ-CP của Chính phủ về cấp phép thành lập
và hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền, chống tài trợ
khủng bố, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt tại Trung tâm tài chính
quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quản
lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định
về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo quy
định tại Điều 11 Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11
được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 và hoạt động đầu tư từ
Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam theo quy
định tại Điều 93 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP về cấp phép
thành lập và hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền, chống
tài trợ khủng bố, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt tại Trung
tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam, bao gồm:
a)
Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ và bằng đồng Việt Nam;
b)
Góp vốn; chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp; chuyển nhượng vốn đầu tư,
chuyển nhượng dự án đầu tư;
c)
Các giao dịch chuyển tiền khác liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần
còn lại của Việt Nam.
2.
Các nội dung liên quan đến quản lý ngoại hối đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài là công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch
trên Sở giao dịch chứng khoán không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
3.
Các nội dung liên quan đến quản lý ngoại hối đối với trường hợp nhà đầu tư nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện đầu tư, giao dịch
chứng khoán trên thị trường chứng khoán theo quy định tại khoản
3 Điều 73 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư
này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng với
các đối tượng sau:
1.
Tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định
tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
2.
Nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư trong nước tham gia góp vốn trong tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy
định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
3.
Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp
đồng BCC).
4.
Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư (sau đây gọi là PPP) trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự
án PPP.
5.
Người điều hành, nhà thầu là nhà đầu tư nước ngoài trong các hợp đồng dầu khí
và các văn bản thỏa thuận trong lĩnh vực dầu khí được
ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam với bên ký kết nước ngoài.
6. Doanh nghiệp thành viên trong Trung tâm tài
chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là doanh nghiệp thành viên) theo quy định
tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP.
7. Ngân hàng được phép,
các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại
của Việt Nam.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong
Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ngân hàng được phép là
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng
dịch vụ ngoại hối theo quy định của pháp luật.
2. Ngân hàng thành viên là tổ chức kinh tế được thành lập,
tổ chức và hoạt động theo quy định tại Nghị quyết số 222/2025/QH15 về Trung tâm
tài chính quốc tế tại Việt Nam, bao gồm ngân hàng thương mại thành viên theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định số
329/2025/NĐ-CP và chi nhánh ngân hàng nước
ngoài thành viên theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP.
3. Tài khoản vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là tài khoản
thanh toán bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam do các đối tượng quy định tại Điều 6 mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch
thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động đầu
tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam
theo quy định tại Thông tư này (sau đây gọi là tài khoản vốn đầu tư).
4. Ngoại tệ tự có là ngoại tệ trên tài khoản thanh toán của
nhà đầu tư trong nước, không bao gồm ngoại tệ mua và vay từ tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam.
5. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và nhà thầu theo
quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư này.
Điều 4. Nguyên tắc chung
1. Nhà đầu tư,
doanh nghiệp thành viên được thực hiện góp vốn bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam
theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép thành lập và hoạt động
theo quy định của pháp luật chuyên ngành (đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành), Thông báo về việc
đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước
ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, hợp đồng PPP đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hợp đồng
BCC, hợp đồng dầu khí và tài liệu khác chứng minh việc góp vốn phù hợp với quy
định của pháp luật, trừ trường hợp góp vốn theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Trường
hợp góp vốn bằng nhiều loại đồng tiền, nhà đầu tư, doanh nghiệp thành viên được
lựa chọn một trong các đồng tiền góp vốn trong các tài liệu quy định tại khoản
này là đồng tiền để quy đổi, xác định tổng giá trị vốn góp và được sử dụng thống
nhất trong toàn bộ quá trình góp vốn. Tổng giá trị vốn góp sau khi quy đổi
không được vượt quá mức vốn góp được xác định trong các tài liệu nêu trên. Tỷ
giá quy đổi là tỷ giá do ngân hàng được phép nơi các đối tượng quy định tại Điều 6 Thông tư này mở tài khoản vốn đầu tư áp dụng tại thời điểm
khoản tiền được ghi Có vào tài khoản vốn đầu tư.
2. Nhà đầu tư trong nước được góp vốn bằng ngoại tệ tự có.
3. Nhà thầu trong các hợp đồng dầu khí và các văn bản thỏa thuận
trong lĩnh vực dầu khí được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài được mua ngoại tệ tại
ngân hàng được phép để thực hiện góp vốn theo quy định của pháp luật về dầu
khí.
4. Việc góp vốn bằng tiền của nhà đầu tư, doanh nghiệp
thành viên phải được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản vốn
đầu tư bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam.
5.
Nhà đầu tư, doanh nghiệp thành viên được chuyển tiền vào tài khoản vốn đầu tư để
thực hiện việc góp vốn, thay đổi phần vốn góp hoặc thay đổi tỷ lệ phần vốn góp
trước khi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký
tăng vốn điều lệ, thay đổi phần vốn góp hoặc thay đổi tỷ lệ phần vốn góp.
6.
Người điều hành, nhà thầu là nhà đầu tư nước ngoài trong các hợp đồng dầu khí
và các văn bản thỏa thuận trong lĩnh vực dầu khí được ký kết nhân danh Nhà nước
hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước
ngoài được sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam mở tại
ngân hàng được phép để nhận các nguồn thu được phép chuyển từ tài khoản vốn đầu
tư theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư này.
Điều 5. Chuyển tiền thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu
tư
1. Trước khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư, Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần
vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy
phép thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành (đối với tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành), hợp
đồng PPP đã ký kết, việc thanh toán các chi phí hợp pháp trong giai đoạn thực hiện hoạt động chuẩn
bị đầu tư tại Việt Nam được thực hiện như sau:
a)
Nhà đầu tư nước ngoài được phép chuyển tiền từ nước ngoài vào hoặc từ tài khoản thanh toán mở
tại ngân hàng được phép tại Việt Nam;
b)
Doanh
nghiệp thành viên được phép chuyển tiền từ tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng được phép
tại Việt Nam.
2.
Sau khi được
cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Thông báo về việc đáp
ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài,
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động theo
pháp luật chuyên ngành (đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thành
lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành), hợp đồng PPP đã ký kết, số tiền
nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên đã chuyển theo quy định tại khoản
1 Điều này được sử dụng để:
a) Chuyển một phần hoặc toàn bộ thành vốn góp;
b) Chuyển một phần hoặc toàn bộ thành vốn vay nước ngoài của
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp chuyển thành khoản vay nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tuân thủ quy định của pháp luật
về vay, trả nợ nước ngoài;
c) Chuyển trả cho nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành
viên số tiền đã chuyển để thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư sau khi đã trừ đi
các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam.
3. Các giao dịch quy định tại
khoản 2 Điều này thực hiện trên cơ sở xuất trình các tài liệu, chứng từ hợp lệ
chứng minh số tiền đã chuyển và các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động
chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam, bảo đảm tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối, quy định của
pháp luật về đầu tư, pháp luật về kế toán và các quy định pháp luật có liên
quan.
4. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đã thành lập tổ chức
kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư và đã mở tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều
7 Thông tư này, việc chuyển tiền thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư được
thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư đã mở.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN VỐN
ĐẦU TƯ
Điều 6. Đối tượng mở tài khoản vốn đầu tư
1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài bao gồm:
a) Tổ chức kinh tế được nhà
đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên thành lập theo quy định pháp luật đầu
tư và các quy định pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có nhà đầu tư
nước ngoài, doanh nghiệp thành viên là thành viên hoặc cổ đông nắm giữ trên 50%
vốn điều lệ thông qua việc đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
c) Doanh nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư nước ngoài
thành lập.
2. Nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên tham gia hợp
đồng BCC.
3. Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong
trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án PPP.
4.
Nhà thầu là nhà đầu tư nước ngoài trong các hợp đồng dầu khí và các văn bản thỏa
thuận trong lĩnh vực dầu khí được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài (sau đây gọi là
nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động dầu khí).
Điều 7. Nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư
1. Các đối tượng quy định tại Điều 6 Thông
tư này được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ và/hoặc 01 (một)
tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam tại cùng 01 (một) ngân hàng được phép.
Trường
hợp có nhu cầu góp vốn bằng nhiều loại ngoại tệ thì được mở 01 (một) tài khoản vốn
đầu tư tương ứng với từng loại ngoại tệ tại cùng 01
(một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Trường hợp thực hiện nhiều hợp đồng BCC, hợp đồng dầu
khí hoặc nhiều dự án PPP, mỗi nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên phải
mở tài khoản vốn đầu tư riêng biệt cho từng hợp đồng hoặc từng dự án PPP.
Đối với mỗi hợp đồng BCC, hợp đồng dầu khí hoặc mỗi dự án
PPP, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên được mở 01 (một) tài khoản
vốn đầu tư bằng ngoại tệ tương ứng với từng loại ngoại tệ và/hoặc 01 (một) tài khoản
vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam tại cùng 01 (một) ngân hàng được phép.
3.
Trường
hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục
cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài này được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ và/hoặc 01
(một) tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam trước khi được cấp, điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư tại cùng 01 (một) ngân hàng được phép và chỉ
được sử dụng để nhận vốn điều lệ, tiền lãi từ số dư trên tài khoản; thanh toán
các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam và hoàn trả vốn cho
nhà đầu tư, doanh nghiệp thành viên trong trường hợp không được cấp, điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Sau
khi được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, các đối tượng này được
mở thêm tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác theo quy định tại khoản 1 Điều
này và được sử dụng tài khoản vốn đầu tư đã mở để thực hiện các giao dịch thu,
chi theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư này.
4.
Trường hợp thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư, các đối tượng
quy định tại Điều 6 Thông tư này thực hiện theo nguyên tắc
sau:
a) Mở mới tài khoản vốn đầu tư tại 01 (một) ngân hàng được
phép khác và chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây
sang tài khoản vốn đầu tư mới, sau đó đóng tài khoản vốn đầu tư cũ;
b) Tài khoản vốn đầu tư mới chỉ được sử dụng để thực hiện
các giao dịch thu, chi quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư này
sau khi hoàn tất các bước nêu tại điểm a khoản này, trừ giao dịch thu từ việc
nhận số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở chuyển sang.
5. Trừ trường hợp đang sử dụng tài khoản vốn đầu tư để thực
hiện các khoản vay, trả nợ nước ngoài hoặc nghĩa vụ thanh toán hợp pháp, các đối
tượng quy định tại Điều 6 Thông tư này phải đóng tài khoản
vốn đầu tư theo nguyên tắc sau:
a) Các đối tượng quy định tại điểm a khoản
1 Điều 6 Thông tư này phải đóng tài khoản vốn đầu tư đã mở trong các trường
hợp sau:
(i) Không còn nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành
viên nào sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại tổ chức kinh tế đó;
(ii) Không được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và đã hoàn trả số tiền góp vốn cho nhà
đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên;
(iii) Giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của
pháp luật;
(iv) Do chuyển nhượng dự án đầu tư làm thay đổi pháp nhân
đăng ký ban đầu của tổ chức kinh tế đó.
b) Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
6 Thông tư này phải đóng tài khoản vốn đầu tư đã mở trong các trường hợp
sau:
(i) Sau khi hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn
góp, thay đổi vốn điều lệ tại tổ chức kinh tế quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 6 Thông tư này, tỷ lệ sở hữu
cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên tại tổ
chức kinh tế này bằng hoặc dưới 50%;
(ii) Sau khi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trở
thành công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở
giao dịch chứng khoán.
Sau khi đóng tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại
điểm này, nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên còn sở hữu cổ phần, phần
vốn góp tại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện các giao dịch
thu, chi liên quan đến khoản đầu tư đó thông qua tài khoản đầu tư gián tiếp
theo quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư gián tiếp nước
ngoài vào Việt Nam.
c) Trường hợp đã đóng tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại điểm a khoản này, các khoản tiền
hoàn vốn, nguồn thu hợp pháp khác phát sinh từ hoạt động đầu
tư hoặc từ dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại chính tổ chức kinh tế đó và nguồn thu hợp pháp khác phát sinh từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
vào phần còn lại của Việt Nam hoặc từ dự án đầu tư của doanh nghiệp thành viên tại chính tổ chức kinh tế đó được chuyển vào:
(i)
Tài khoản
thanh toán bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân
hàng được phép hoặc chuyển ra nước ngoài;
(ii) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam mở tại
ngân hàng được phép hoặc vào tài khoản vốn của doanh nghiệp thành viên mở tại
ngân hàng thành viên.
6. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành
viên tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ tại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên nắm giữ trên 50% vốn điều
lệ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài này thì tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại Thông tư này;
nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên đóng tài khoản đầu tư gián tiếp
đã mở trong trường hợp không còn nhu cầu thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp
nước ngoài tại Việt Nam.
7. Thủ tục mở, đóng tài khoản
vốn đầu tư thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về
việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Điều 8. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu
tư bằng ngoại tệ
1. Thu:
a) Chuyển khoản tiền góp vốn của nhà đầu tư, doanh nghiệp
thành viên trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước
ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án
PPP, nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động dầu
khí;
b)
Chuyển khoản tiền thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư, chuyển
nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu;
c)
Các khoản hoàn trả giá trị chuyển nhượng trong trường hợp không hoàn thành chuyển
nhượng;
d) Mua từ tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn, lợi nhuận
và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài ra nước
ngoài;
đ)
Mua từ tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp
từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại
của Việt Nam vào tài khoản vốn của doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng
thành viên;
e) Chuyển từ tài khoản thanh toán mở
tại ngân hàng được phép của người điều hành trong hợp đồng dầu khí và của chính các đối tượng theo
quy định tại Điều 6 Thông tư này để chuyển vốn, lợi nhuận
và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu
tư nước ngoài ra nước ngoài;
g) Chuyển từ tài khoản thanh toán mở
tại ngân hàng được phép của chính các đối tượng theo quy định tại Điều
6 Thông tư này để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động
đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt
Nam vào tài khoản vốn của doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên;
h) Chuyển số dư trên tài khoản vốn đầu
tư đã mở trước đây sang tài khoản vốn đầu tư mới trong trường hợp thay đổi tài
khoản vốn đầu tư, thay đổi ngân hàng được phép; hoặc thu chuyển đổi ngoại tệ trong trường hợp mở tài khoản vốn đầu tư bằng
nhiều loại ngoại tệ tại cùng 01 (một) ngân hàng được phép;
i) Thặng dư vốn cổ phần từ
việc phát hành cổ phần của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
k) Doanh thu bán sản phẩm dầu
khí trong nước;
l) Chuyển khoản liên quan đến
khoản vay nước ngoài bằng ngoại tệ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo
quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài;
m) Các khoản thu hợp
pháp khác bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại
của Việt Nam.
2. Chi:
a) Chuyển sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại
ngân hàng được phép của người điều hành trong hợp đồng dầu khí và của chính các
đối tượng quy định tại Điều 6 Thông tư này để thực hiện hoạt
động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính
quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam;
b) Bán cho tổ chức tín dụng được phép để chuyển vào tài khoản
thanh toán bằng đồng Việt Nam của người điều hành trong hợp đồng dầu khí và của
chính các đối tượng theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
c) Thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư cho bên chuyển nhượng
ở nước ngoài; thanh toán giá trị chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ
của nhà thầu cho bên chuyển nhượng ở nước ngoài hoặc tại Việt Nam hoặc bán ngoại tệ để thanh
toán giá trị chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư cho bên chuyển nhượng tại Việt Nam
bằng đồng Việt Nam;
d) Chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp bằng ngoại tệ từ
hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài ra nước
ngoài hoặc vào tài khoản thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép;
đ) Chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp bằng ngoại tệ từ
hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của
Việt Nam của
doanh nghiệp thành viên vào tài khoản vốn mở tại
ngân hàng thành viên hoặc vào tài khoản thanh toán
của doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng được
phép;
e) Chuyển vốn bằng ngoại tệ của nhà đầu tư nước ngoài ra nước
ngoài hoặc vào tài khoản thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép
trong trường hợp giảm vốn, kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu
tư, hợp đồng dầu khí, hợp đồng BCC, hợp đồng PPP theo quy định của pháp luật;
g) Chuyển vốn bằng ngoại tệ của doanh nghiệp thành viên vào
tài khoản vốn mở tại ngân hàng thành viên hoặc vào tài khoản thanh toán của doanh nghiệp thành viên mở tại
ngân hàng được phép trong trường hợp giảm vốn, kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt
động của dự án đầu tư, hợp đồng BCC theo quy định của pháp luật;
h) Chuyển đổi ngoại tệ để thực hiện chuyển vốn, lợi nhuận và
nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ra nước ngoài hoặc
để thực hiện chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư từ
Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam trong
trường hợp đồng tiền chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp khác với đồng
tiền của tài khoản vốn đầu tư đã mở;
i) Hoàn trả tiền góp vốn, chi phí hợp pháp trong giai đoạn thực
hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư trong trường hợp không được cấp, điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư, không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
hoàn trả tiền góp vốn, chi phí hợp pháp thuộc quy định tại khoản
5 Điều 4 Thông tư này trong trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc để hoàn trả giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu
tư, chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong trường
hợp không hoàn thành chuyển nhượng;
k) Chuyển số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây
sang tài khoản vốn đầu tư mới trong trường hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư,
thay đổi ngân hàng được phép; hoặc chuyển đổi ngoại tệ trong trường hợp mở tài khoản vốn đầu tư bằng nhiều
loại ngoại tệ tại cùng 01 (một) ngân hàng được phép;
l) Chuyển khoản liên quan đến khoản vay nước ngoài bằng ngoại
tệ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về
vay, trả nợ nước ngoài;
m) Các khoản chi hợp pháp khác bằng ngoại tệ liên quan đến
hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài
chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam.
Điều 9. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu
tư bằng đồng Việt Nam
1. Thu:
a) Chuyển khoản tiền góp vốn của nhà đầu tư, doanh nghiệp
thành viên trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước
ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án
PPP, nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động dầu khí;
b)
Chuyển khoản tiền thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư, chuyển
nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu;
c)
Các khoản hoàn trả giá trị chuyển nhượng trong trường hợp không hoàn thành chuyển
nhượng;
d) Chuyển khoản lợi nhuận được chia bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam của nhà đầu tư và từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại
Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam của doanh nghiệp thành viên để thực hiện
tăng vốn, mở rộng hoạt động đầu tư tại Việt Nam;
đ) Chuyển từ tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng được
phép của người điều hành trong hợp đồng dầu khí và của chính các đối tượng theo
quy định tại Điều 6 Thông tư này để chuyển hoặc mua ngoại tệ
chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài;
e) Chuyển từ tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng được
phép của chính các đối tượng theo
quy định tại Điều 6 Thông tư này để mua ngoại tệ chuyển vốn,
lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc
tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam của doanh nghiệp thành viên vào
tài khoản vốn mở tại ngân hàng thành viên;
g) Chuyển khoản từ việc chuyển số dư trên tài khoản vốn đầu
tư đã mở trước đây sang tài khoản vốn đầu tư mới trong trường hợp thay đổi tài khoản
vốn đầu tư, thay đổi ngân hàng được phép;
h) Thặng dư vốn cổ phần từ việc phát hành cổ phần của tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
i) Doanh thu bán sản phẩm dầu khí trong nước;
k) Chuyển khoản liên quan đến khoản vay nước ngoài bằng đồng
Việt Nam của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được phép vay nước ngoài
bằng đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài;
l) Các khoản thu hợp pháp khác bằng đồng Việt Nam liên quan
đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động đầu tư từ Trung tâm
tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam.
2. Chi:
a) Chuyển sang tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam mở tại
ngân hàng được phép của người điều hành trong hợp
đồng dầu khí và
của chính các đối tượng theo quy định tại Điều 6 Thông tư này để thực hiện hoạt động đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần
còn lại của Việt Nam;
b) Thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư cho
bên chuyển nhượng tại Việt Nam; chi mua ngoại tệ để thanh toán giá trị chuyển
nhượng vốn, dự án đầu tư cho bên chuyển nhượng ở nước ngoài hoặc để thanh toán
giá trị chuyển
nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu cho bên chuyển nhượng ở
nước ngoài hoặc tại Việt Nam;
c) Mua ngoại tệ chuyển khoản để chuyển lợi nhuận và nguồn
thu hợp pháp từ
hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài ra nước
ngoài;
d)
Mua ngoại tệ chuyển khoản để chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động
đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt
Nam vào tài khoản vốn của doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên;
đ) Chuyển vốn vào tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại
ngân hàng được phép hoặc chi mua ngoại tệ để chuyển vốn của nhà đầu tư nước
ngoài ra nước ngoài trong trường hợp giảm vốn, kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt
động của dự án đầu tư, hợp đồng BCC, hợp đồng PPP, hợp đồng dầu khí theo quy định
của pháp luật;
e) Chuyển vốn vào tài khoản thanh toán của doanh nghiệp
thành viên mở tại ngân hàng được phép hoặc chi mua ngoại tệ để chuyển vốn của
doanh nghiệp thành viên vào tài khoản vốn mở tại ngân hàng thành viên trong trường
hợp giảm vốn, kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, hợp đồng
BCC theo quy định của pháp luật;
g) Chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt
Nam từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài ra nước
ngoài hoặc vào tài khoản thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép;
h) Chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt
Nam từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần
còn lại của Việt Nam vào tài khoản thanh toán của doanh nghiệp thành viên mở tại
ngân hàng được phép;
i) Hoàn trả tiền góp vốn, chi phí hợp
pháp trong giai đoạn thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư trong trường hợp không
được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, không được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; hoàn trả tiền góp vốn, chi phí hợp pháp thuộc quy định
tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này trong trường hợp không được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; hoàn trả giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu
tư hoặc chi mua ngoại tệ để hoàn trả giá trị chuyển nhượng quyền lợi tham gia,
quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong trường hợp không hoàn thành chuyển nhượng;
k) Chuyển số dư bằng đồng
Việt Nam từ tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây sang tài khoản vốn đầu tư mới
trong trường hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư, thay đổi ngân hàng được phép;
l) Chuyển khoản liên quan đến khoản vay nước ngoài bằng đồng
Việt Nam của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được phép vay nước ngoài
bằng đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài;
m) Các khoản chi hợp pháp
khác bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại
của Việt Nam.
Chương III
CHUYỂN VỐN, LỢI NHUẬN, NGUỒN THU HỢP PHÁP VÀ THANH TOÁN GIÁ TRỊ
CHUYỂN NHƯỢNG
Điều 10. Thanh toán giá trị chuyển nhượng
1. Việc thanh
toán giá trị chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp tại tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này được
thực hiện như sau:
a) Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú với nhau; giữa
các doanh nghiệp thành viên với nhau; giữa doanh nghiệp thành viên với nhà đầu
tư là người không cư trú hoặc giữa các nhà đầu tư là người cư trú với nhau
không thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư;
b) Giữa doanh nghiệp thành viên với nhà đầu tư là người cư
trú, giữa nhà đầu tư là người không cư trú với nhà đầu tư là người cư trú phải
thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư.
2. Trong hợp đồng BCC, việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư giữa
doanh nghiệp thành viên với nhà đầu tư là người không cư trú; giữa doanh nghiệp
thành viên với nhà đầu tư là người cư trú; nhà đầu tư là người không cư trú với
nhà đầu tư là người cư trú; giữa các nhà đầu tư là người không cư trú với nhau
hoặc giữa các doanh nghiệp thành viên với nhau phải thực hiện thông qua tài khoản
vốn đầu tư.
3.
Trong dự án PPP, việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư giữa
các nhà đầu tư là người không cư trú với nhau hoặc giữa nhà đầu tư là người
không cư trú với nhà đầu tư là người cư trú trực tiếp thực hiện dự án PPP phải thực hiện thông qua tài khoản
vốn đầu tư.
4. Trong hợp đồng dầu khí, việc thanh toán giá trị chuyển nhượng
dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu
giữa nhà đầu tư là người không cư trú với nhà đầu tư là người cư trú phải thực
hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư.
Điều 11. Chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp
thành viên trong trường hợp giảm vốn, chuyển nhượng, kết thúc, thanh lý hoặc chấm
dứt hợp đồng, dự án đầu tư
Việc
chuyển vốn trong trường hợp giảm vốn; chuyển nhượng dự án; chuyển nhượng cổ phần,
phần vốn góp trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; chuyển nhượng quyền
lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp đồng dầu khí; kết thúc,
thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, hợp đồng BCC, hợp đồng dầu khí,
hợp đồng PPP của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên được thực hiện
như sau:
1.
Việc chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài hoặc chuyển vốn của
doanh nghiệp thành viên vào tài khoản vốn mở tại ngân hàng thành viên phải được
thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 5 Điều 7 và tại điểm a khoản 1 Điều
10 Thông tư này.
2.
Trường hợp không chuyển vốn ra nước ngoài hoặc không chuyển vào Trung tâm tài
chính quốc tế tại Việt Nam thì chuyển từ tài khoản vốn đầu tư sang tài khoản
thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên đó mở tại ngân
hàng được phép để thực hiện dự án, hoạt động đầu tư khác của nhà đầu tư nước
ngoài, doanh nghiệp thành viên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu
tư.
Điều 12. Chuyển lợi nhuận và nguồn
thu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên
1.
Việc chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài hoặc chuyển lợi nhuận và nguồn
thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
vào phần còn lại của Việt Nam của doanh nghiệp thành viên vào tài khoản vốn mở
tại ngân hàng thành viên phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư, trừ trường
hợp quy định tại điểm c khoản 5 Điều 7 Thông tư này.
2. Trường hợp không chuyển
lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài hoặc không chuyển vào Trung tâm
tài chính quốc tế tại Việt Nam thì chuyển từ tài khoản vốn đầu tư sang tài khoản
thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên đó mở tại ngân
hàng được phép để thực hiện dự án, hoạt động đầu tư khác của nhà đầu tư nước
ngoài, doanh nghiệp thành viên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu
tư.
Điều 13. Đồng tiền định giá, thanh toán giá trị
chuyển nhượng
1. Việc định giá,
thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư giữa nhà đầu tư là người
không cư trú với nhau; giữa nhà đầu tư là người không cư trú với doanh nghiệp
thành viên hoặc giữa nhà đầu tư là doanh nghiệp thành viên với nhau được phép
thực hiện bằng ngoại tệ.
2.
Việc định giá, thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư trong hợp đồng dầu
khí, chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp
đồng dầu khí giữa nhà đầu tư là người không cư trú với nhau; giữa nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động
dầu khí tại Việt Nam với nhà đầu tư là người cư trú được phép thực hiện bằng
ngoại tệ.
3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, việc định
giá, thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư giữa nhà đầu tư là người
cư trú với nhà đầu tư là người không cư trú, giữa nhà đầu tư là người cư trú với
doanh nghiệp thành viên hoặc giữa nhà đầu tư là người cư trú với nhau phải thực
hiện bằng đồng Việt Nam.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Điều 14. Trách nhiệm của ngân hàng được phép
1.
Hướng dẫn khách hàng thực hiện đúng các quy định tại Thông tư này và các quy định
của pháp luật có liên quan.
2.
Ban hành quy định nội bộ về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở và sử dụng tài khoản vốn
đầu tư, quy định về minh bạch dòng tiền khi thực hiện chuyển tiền cho nhà đầu
tư, doanh nghiệp thành viên (trong đó yêu cầu ghi rõ về số tiền và mục đích
chuyển tiền tại mỗi lệnh chuyển tiền) và thông báo công khai để nhà đầu tư,
doanh nghiệp thành viên biết và thực hiện.
3.
Kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ, chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để bảo
đảm việc cung ứng các dịch vụ ngoại hối được thực hiện đúng mục đích, phù hợp với
quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
4.
Tuân thủ quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố, tài
trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
5.
Bán ngoại tệ cho nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài để chuyển ra nước ngoài; bán ngoại tệ cho doanh nghiệp thành viên để chuyển
vào tài khoản vốn mở tại ngân hàng thành viên trên cơ sở tự cân đối nguồn ngoại
tệ của ngân hàng được phép và phù hợp với quy định của pháp luật.
6. Bán ngoại tệ cho nhà thầu trong các hợp đồng dầu khí để thực
hiện góp vốn theo quy định của pháp luật về dầu khí.
7.
Xác nhận bằng văn bản, văn bản điện tử có xác thực của ngân hàng theo yêu cầu của
chủ tài khoản về số dư tài khoản, thông tin về giao dịch trên tài khoản thanh
toán, tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu tư, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài và doanh nghiệp thành viên.
8.
Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.
Điều 15. Trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp thành
viên
1. Tuân thủ các quy định
về quản lý ngoại hối trong hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo quy định
tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
2.
Kê khai trung thực, đầy đủ nội dung giao dịch, ghi rõ mục đích chuyển tiền
liên quan đến
hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; cung cấp các tài liệu, chứng từ liên
quan theo yêu cầu và hướng dẫn của ngân hàng được phép; tự chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính xác thực của các loại tài liệu, chứng từ đã cung cấp cho ngân
hàng được phép.
3. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ
tương đương, các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 6 phải
có trách nhiệm bổ sung các tài liệu này cho ngân hàng được phép nơi mở tài khoản
vốn đầu tư.
4.
Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 17
Thông tư này.
Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Khu vực
1.
Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn chấp hành đầy đủ quy định
tại Thông tư này.
2.
Thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành quy định liên quan đến việc mở
và sử dụng tài khoản vốn đầu tư quy định tại Thông tư này theo thẩm quyền. Thực
hiện xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực ngoại hối theo quy định
của pháp luật.
3.
Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện quản lý về ngoại hối đối
với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trên địa bàn theo quy định của pháp
luật.
Điều 17. Chế độ báo cáo
1.
Các ngân hàng được phép thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định hiện hành của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo thống kê.
2.
Trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, đối tượng quy định tại Điều
6 Thông tư này và các ngân hàng được phép thực hiện báo cáo các nội dung
liên quan theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 8 năm 2026.
2.
Thông tư số 06/2019/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu
tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành.
3.
Khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư số 03/2025/TT-NHNN quy định
về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư
gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành.
4.
Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-NHNN hướng
dẫn sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam của người cư trú, người
không cư trú tại ngân hàng được phép được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
49/2018/TT-NHNN như sau:
a)
Bổ sung gạch đầu dòng thứ tư vào điểm d khoản 1 Điều 3, gạch
đầu dòng thứ ba vào điểm d khoản 1 Điều 4, gạch đầu dòng thứ
tư vào điểm d khoản 1 Điều 5 và gạch đầu dòng thứ ba vào điểm d khoản 1 Điều 6: “- Thu ngoại tệ chuyển khoản từ tài khoản
vốn đầu tư của các đối tượng được mở tài khoản vốn đầu tư theo quy định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam”;
b)
Bổ sung gạch đầu dòng thứ tư vào điểm b khoản 1 Điều 7: “-
Thu đồng Việt Nam chuyển khoản từ tài khoản vốn đầu tư của các đối tượng được mở
tài khoản vốn đầu tư theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về
quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”.
5.
Thay thế cụm từ “tài khoản vốn đầu tư trực tiếp”, “tài khoản vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài” bằng cụm từ “tài khoản vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam” tại các
Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được ban hành trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành.
6.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông
tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy
phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 19. Quy định chuyển tiếp
1.
Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã mở tài khoản thanh toán
để nhận tiền góp vốn điều lệ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được
chuyển số tiền góp vốn điều lệ nêu trên vào tài khoản vốn đầu tư của tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được mở theo quy định tại Thông tư này.
2.
Nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động dầu khí đã thực hiện hoạt động đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được mở và sử dụng
tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại Thông tư này để thực hiện các giao dịch
thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực
dầu khí.
Trường
hợp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nhà đầu tư nước ngoài trong
hoạt động dầu khí đã mở tài khoản thanh toán để thực hiện các giao dịch thu,
chi liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực dầu
khí theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh giao dịch thì được tiếp
tục sử dụng tài khoản đó cho đến khi hoàn thành việc mở tài khoản vốn đầu tư
theo quy định tại Thông tư này. Việc chuyển số dư, quyền và nghĩa vụ liên quan
sang tài khoản vốn đầu tư được thực hiện theo thỏa thuận giữa khách hàng và
ngân hàng được phép, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại
hối. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nhà
đầu tư nước ngoài trong hoạt động dầu khí có trách nhiệm hoàn thành việc mở tài
khoản vốn đầu tư theo quy định tại Thông tư này.
3.
Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các đối
tượng thuộc trường hợp phải đóng tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại điểm a (i) và điểm a (ii) khoản 5 Điều 7 Thông tư này nhưng
chưa thực hiện phải thực hiện đóng tài khoản vốn đầu tư theo quy định.
Điều 20. Tổ chức thực hiện
Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các ngân hàng được phép,
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 20;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VT, Vụ PC, Cục QLNH (03b).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Thanh Hà
|