|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 54/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa,
ngày 17
tháng
7
năm
2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15,
số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15,
số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 475/TTr-SNNMT-CCQLĐĐ
ngày 01 tháng 7 năm 2026;
Ủy ban nhân dân
ban hành Quyết định ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Quy
định chuyển tiếp
Các trường hợp đang
thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn
sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp
thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận,
phê duyệt phương án sử dụng đất, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng
nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp, xác định lại diện
tích đất ở trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan, người có
thẩm quyền tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật và các Quyết định của
Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành.
Điều 4. Trách
nhiệm thi hành
Chánh văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và TC thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Cơ quan UBMTTQVN tỉnh (để giám sát VBQPPL);
- Các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp (để kiểm tra VBQPPL);
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- TT Công báo & Cổng TTĐT tỉnh (đăng tải);
- Báo và Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa;
- VPUB: LĐVP, XDNĐ, KT, KGVX, BTCD;
- Lưu: VT, TV, BN.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần
Hòa Nam
|
QUY
ĐỊNH
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND)
CHƯƠNG
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định trình tự, thủ
tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, người
sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện quy định tại Điều 1 Quy định này.
Điều
3. Quy định về thời gian, cách thức thực hiện thủ tục hành chính
1. Thời gian thực hiện
thủ tục hành chính là tổng thời gian thực hiện các bước công việc theo trình tự
tại Quy định này và được tính theo ngày làm việc; trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 21 và khoản 3 Điều này, thời gian thực hiện
là ngày.
2. Thời gian cụ thể
thực hiện các bước công việc do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quy trình nội
bộ giải quyết thủ tục hành chính, theo quy định về kiểm soát thủ tục hành
chính.
3. Thời gian thực hiện
thủ tục hành chính không bao gồm các công việc sau đây:
a) Thực hiện và nghiệm
thu hoạt động lấn biển theo quy định pháp luật chuyên ngành;
b) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định pháp luật chuyên
ngành;
c) Người sử dụng đất bổ
sung hồ sơ, thực hiện nghĩa vụ tài chính;
d) Cơ quan thuế xác
định nghĩa vụ tài chính, chuyển Thông báo nghĩa vụ tài chính đến người sử dụng
đất và xác nhận người sử dụng đất hoàn tất nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
quy định pháp luật hiện hành;
đ) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan xác định
trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; cơ quan có chức năng
quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất theo quy định;
e) Thực hiện các nội
dung công việc phát sinh không có trong Quy định này, theo yêu cầu của cơ quan
cấp trên;
g) Việc xem xét xử lý
đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám
định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại
chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận;
4. Người sử dụng đất có
nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính như sau:
a) Trường hợp nộp hồ sơ
trực tiếp tại địa điểm theo Quy định này hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính
công ích, người sử dụng đất nộp bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao
kèm bản chính để đối chiếu;
b) Trường hợp nộp hồ sơ
trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia thực hiện theo quy định về thủ tục
hành chính cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường điện tử theo quy định hiện
hành;
c) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm hướng dẫn, tuyên truyền người sử dụng đất thực hiện thủ tục
hành chính trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia theo quy định hiện hành.
5. Việc tiếp nhận, giải
quyết, luân chuyển, trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính thực hiện tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã theo quy định của pháp luật và quy
chế do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Điều
4. Các giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
1. Văn bản xác định đối
tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Văn bản xác định đối
tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị
định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ- CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quỹ phát triển đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Văn bản xác định đối
tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị
định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các
trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Văn bản xác định đối
tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khác theo quy định hiện
hành.
5. Văn bản xác định đối
tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thành phần hồ sơ nộp
khi giải quyết thủ tục hành chính, do người sử dụng đất cung cấp và chịu trách
nhiệm tại thời điểm nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
6. Quá trình thực hiện
thủ tục hành chính về đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển các
giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này đến cơ quan chuyên
môn có liên quan. Cơ quan chuyên môn có liên quan có trách nhiệm xác định đối
tượng, trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
pháp luật.
7. Trường hợp người sử
dụng đất không cung cấp các giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này
thì xem như người sử dụng đất không có nhu cầu được miễn, giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất. Cơ quan, người tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người sử dụng đất
về việc nộp các giấy tờ tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này tại thời điểm
hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, trừ trường hợp hồ sơ
nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
CHƯƠNG
II
TRÌNH TỰ THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC
ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT; CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 5. Trình
tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất
không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trường hợp phải
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép để thực hiện dự án đầu tư có sử
dụng đất.
1. Thành phần hồ sơ
trường hợp dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương
đầu tư theo quy định của pháp luật. Hồ sơ gồm Đơn theo Mẫu số 06 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy định này, bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
bản đồ địa chính và một trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Văn bản phê duyệt dự
án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư
công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Trường hợp trong các
văn bản quy định tại điểm này không thể hiện năng lực tài chính để bảo đảm việc
sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư thì phải có văn bản xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền về năng lực tài chính và các điều kiện đảm bảo khác theo quy
định pháp luật về đầu tư.
Trường hợp theo quy
định pháp luật có liên quan dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chủ trương đầu tư thì không phải nộp giấy tờ theo quy định tại điểm
này;
b) Văn bản của đơn vị
được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá
quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất
đai;
c) Văn bản về kết quả
thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp
luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều
124 Luật Đất đai;
d) Các văn bản theo quy
định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật
Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, cá nhân sau
chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức;
đ) Phương án sử dụng
đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế,
đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày
Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy định tại Điều 180 Luật
Đất đai;
e) Phương án sử dụng
đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 181 Luật Đất đai (nếu
có);
g) Phương án sử dụng
đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu
hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy
định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai (nếu có);
h) Kết quả đấu giá thuê
rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng;
thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng
đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư đối với khu rừng
đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng
rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp cho thuê đất
và cho thuê rừng;
i) Trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất, người sử dụng đất nộp một trong các Giấy chứng nhận quy định
tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã cấp hoặc một trong các
loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai.
Trường hợp đang sử dụng
đất nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì nộp quyết định
giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
k) Trường hợp thuộc đối
tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; người sử dụng đất có
trách nhiệm nộp các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có);
l) Trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục
đích khác phải có phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách
nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Trình tự thực hiện.
a) Người đề nghị giao
đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/thuê đất và thuê rừng/giao đất và giao
rừng nộp một bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy
đủ, không hợp lệ; kiểm tra thực địa và xác định vị trí mốc giới khu đất ngoài
thực địa theo Mẫu số 32 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này; trường hợp
giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng thì Cơ quan có chức năng
quản lý lâm nghiệp phối hợp với Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra
thực địa, có ý kiến về sự phù hợp hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự
kiến giao.
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai chuyển hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan
chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn,
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định hiện hành. Cơ quan chuyên
môn có liên quan có trách nhiệm xác định các nội dung theo yêu cầu cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.
Trường hợp được miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai căn cứ ý
kiến của Cơ quan chuyên môn có liên quan, báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quyết định việc miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
Trường hợp được giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan thuế có thẩm quyền quyết định việc
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường hoàn thiện hồ sơ, tờ trình theo Mẫu số 07 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy định này, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định;
c) Cơ quan có thẩm
quyền xem xét ban hành quyết định theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy
định này;
d) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về
xây dựng, chuyển thông tin đến cơ quan thuế theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quy định này đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ
tầng.
Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường thực hiện việc xác định giá đất theo quy định đối với
trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; căn cứ Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền, ý kiến của cơ quan chuyên môn có liên quan xác định các nội
dung liên quan đến miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định;
chuyển thông tin theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này đến
cơ quan thuế.
Cơ quan thuế thực hiện
thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp sau khi trừ thời gian
được miễn một số năm theo quy định; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo
quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất.
Người sử dụng đất nộp
các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế. Cơ quan thuế xác nhận
hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường theo quy định hiện hành;
đ) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị Quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở
dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lâm
nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều
14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị Quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính, chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật,
lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường ký hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất theo Mẫu
số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;
e) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường ký biên bản bàn giao đất, bàn giao rừng theo Mẫu
số 25 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này, chuyển trả Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất
theo quy định.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện không quá 15 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục tại địa bàn các
xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó
khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện được cộng thêm 10 ngày
làm việc.
Điều 6. Trình
tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển
1. Thành phần hồ sơ.
Hồ sơ gồm Đơn theo Mẫu
số 06 ban hành kèm theo Quy định này; bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích
đo bản đồ địa chính và các giấy tờ sau đây:
a) Quyết định chủ
trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án
đầu tư có hoạt động lấn biển theo quy định pháp luật về đầu tư;
b) Báo cáo nghiên cứu
khả thi dự án lấn biển hoặc hạng mục lấn biển đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt;
c) Quyết định phê duyệt
dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt;
d) Trường hợp thuộc đối
tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; người sử dụng đất có
trách nhiệm nộp các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
2. Trình tự thực hiện.
a) Người đề nghị giao
đất/cho thuê đất nộp một bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy
đủ, không hợp lệ; kiểm tra thực địa và xác định vị trí mốc giới khu đất ngoài
thực địa theo Mẫu số 32 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai chuyển hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan
chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn,
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định hiện hành. Cơ quan chuyên
môn có liên quan có trách nhiệm xác định các nội dung theo yêu cầu cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.
Trường hợp được miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai căn cứ ý
kiến của cơ quan chuyên môn có liên quan, báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao
đất, cho thuê đất quyết định việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định.
Trường hợp được giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan thuế có thẩm quyền quyết định việc
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường hoàn thiện hồ sơ, tờ trình theo Mẫu số 07 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy định này, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định;
c) Cơ quan có thẩm
quyền xem xét ban hành quyết định theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy
định này;
d) Cơ quan có chức năng
về quản lý biển đảo, cơ quan có chức năng quản lý đất đai và các đơn vị có liên
quan xác định khu vực biển ngoài thực địa để thực hiện hạng mục lấn biển, giao
đất cắm mốc ngoài thực địa đối với phần diện tích đất gắn liền với khu vực biển
để phục vụ công tác lấn biển.
Cơ quan chuyên môn về
xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây
dựng và chuyển thông tin theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định
này đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
thực hiện nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển theo quy định pháp luật.
Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường thực hiện việc xác định giá đất theo quy định đối với
trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; căn cứ Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền, ý kiến của cơ quan chuyên môn có liên quan xác định các nội
dung liên quan đến miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định;
chuyển thông tin theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này đến
cơ quan thuế.
Cơ quan thuế thực hiện
thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp sau khi trừ thời gian
được miễn một số năm theo quy định; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo
quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất.
Người sử dụng đất nộp
các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế. Cơ quan thuế xác nhận
hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường;
đ) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện các nội dung quy định tại điểm
đ khoản 2 Điều 5 Quy định này;
e) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường ký biên bản bàn giao đất (nếu có) theo Mẫu số 25
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này, chuyển trả Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất theo quy
định.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện không quá 15 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện
được cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều 7. Trình
tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để
thực hiện dự án nhà ở xã hội
1. Thành phần hồ sơ.
Hồ sơ gồm Đơn theo Mẫu
số 06 ban hành kèm theo Quy định này; bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích
đo bản đồ địa chính và một trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Văn bản phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Quyết định đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận
nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở hoặc văn
bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư;
c) Trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất người sử dụng đất nộp một trong các Giấy chứng nhận quy định
tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã cấp hoặc một trong các
loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai.
Trường hợp đang sử dụng
đất nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp quyết định giao đất, cho thuê
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai
qua các thời kỳ;
d) Trường hợp dự án có
diện tích đất xây dựng nhà ở thương mại theo quy định pháp luật, Trích đo bản
đồ địa chính phải thể hiện được vị trí, diện tích đất xây dựng nhà ở thương mại
trong phạm vi thực hiện dự án.
2. Trình tự thực hiện.
a) Tổ chức theo quy
định pháp luật đề nghị giao đất/cho thuê đất nộp một bộ hồ sơ đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã
b) Thực hiện theo quy
định tại các khoản b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 5 Quy định này;
b) Trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu sử dụng trước phần diện tích đất không phải thực hiện nghĩa
vụ tài chính, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ký biên bản giao
đất cho người sử dụng đất theo Mẫu số 25 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định
này ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định giao đất. Người sử
dụng đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng đất đúng vị trí, ranh
giới đã được bàn giao và các điều kiện khác theo quy định pháp luật.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện không quá 15 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện
được cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều 8. Trình
tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép trong trường hợp không phải lập dự án đầu tư theo quy định pháp
luật về đầu tư; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời
hạn sử dụng đất thuộc trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn
thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư; điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay
đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất hoặc do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản
đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa
1. Thành phần hồ sơ đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép trong trường hợp không phải lập dự án đầu tư theo quy định pháp luật về
đầu tư, chuyển hình thức sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 06
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này đối với trường hợp chuyển mục đích
sử dụng đất; Đơn theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này đối
với trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai. Trường
hợp đang sử dụng đất nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp quyết định
giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
c) Trường hợp thuộc đối
tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; người sử dụng đất có
trách nhiệm nộp các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có);
d) Trường hợp chuyển mục
đích sử dụng một phần thửa đất nộp Trích đo địa chính khu đất thể hiện ranh
giới giữa các phần diện tích đất có mục đích và thời hạn sử dụng đất khác nhau
bằng đường nét đứt xen nét chấm, kèm ghi chú theo mục đích của đường ranh giới
đó.
2. Thành phần hồ sơ đề
nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thuộc trường hợp được cơ
quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo
quy định pháp luật về đầu tư bao gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 12
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai. Trường
hợp đang sử dụng đất nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp quyết định
giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
c) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể
hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
d) Trường hợp thuộc đối
tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; người sử dụng đất có
trách nhiệm nộp các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
3. Thành phần hồ sơ đề
nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư bao gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 13
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;
b) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư;
c) Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai. Trường
hợp đang sử dụng đất nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp quyết định
giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
d) Trường hợp thuộc đối
tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; người sử dụng đất có
trách nhiệm nộp các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
4. Thành phần hồ sơ đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất hoặc do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử
dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa
gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 14
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã cấp
hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai. Trường hợp
đang sử dụng đất nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp quyết định giao
đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật về đất đai qua các thời kỳ;
c) Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp thay đổi căn
cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);
d) Trích lục bản đồ địa
chính hoặc Trích đo bản đồ địa chính thể hiện thông tin sai sót về ranh giới,
vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính,
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số
liệu bàn giao đất trên thực địa (đối với trường hợp sai sót về ranh giới, vị
trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu
bàn giao đất trên thực địa);
đ) Trường hợp thuộc đối
tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; người sử dụng đất có
trách nhiệm nộp các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
5. Trình tự thực hiện
a) Người sử dụng đất
nộp một bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấp cơ sở dữ liệu đất đai gồm vị trí khu
đất trên bản đồ địa chính (trích lục bản đồ địa chính), thông tin quy hoạch đã
được phê duyệt.
Trường hợp thửa đất
chưa có trên bản đồ địa chính, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
đề nghị người sử dụng đất bổ sung Trích đo địa chính khu đất, kiểm tra thực địa
theo Mẫu số 32 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
Trường hợp thửa đất đã
có trên bản đồ địa chính, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường phối
hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra thực địa và xác định vị trí mốc giới
khu đất ngoài thực địa theo Mẫu số 32 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định
này. Trường hợp trích lục bản đồ địa chính hoặc giấy tờ pháp lý về đất đai có
vị trí, diện tích sai lệch so với hiện trạng sử dụng đất, cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường xem xét đề nghị người sử dụng đất bổ sung Trích đo
địa chính khu đất theo quy định pháp luật.
Trường hợp thành phần
hồ sơ đã có Trích đo địa chính khu đất theo quy định pháp luật, cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra
thực địa theo Mẫu số 32 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai chuyển hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan
chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn,
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định hiện hành. Cơ quan chuyên
môn có liên quan có trách nhiệm xác định các nội dung theo yêu cầu cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.
Trường hợp được miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai căn cứ ý
kiến của cơ quan chuyên môn có liên quan, báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quyết định việc miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
Trường hợp được giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan thuế có thẩm quyền quyết định việc
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường hoàn thiện hồ sơ, tờ trình theo Mẫu số 07 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy định này, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định;
c) Thực hiện các quy
định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 5 Quy định này.
Cơ quan có thẩm quyền
ban hành Quyết định theo các Mẫu số 08, Mẫu số 15, Mẫu số 16 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quy định này.
Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường ký hợp đồng thuê đất điều chỉnh theo Mẫu số 10a tại Phụ
lục ban hành kèm theo Quy định này.
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường ký biên bản bàn giao đất theo Mẫu số 25 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy định này đối với trường hợp có thay đổi vị trí, ranh giới
thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho người sử dụng đất.
6. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện không quá 15 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện
được cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều 9. Trình
tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp
sử dụng đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu
tư
1. Các điều kiện gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất bao gồm:
a) Không thuộc trường
hợp thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi
hết thời hạn sử dụng đất quy định tại Điều 65 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
b) Mục đích sử dụng đất
của thửa đất xin gia hạn không thay đổi so với mục đích sử dụng đất đã giao
đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
2. Thời hạn được gia
hạn được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Không vượt quá thời
hạn sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai đối với trường hợp
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch
chuyên ngành có liên quan đã được phê duyệt;
b) Không vượt quá thời
hạn dự kiến sẽ sử dụng đất theo mục đích khác được thể hiện trong quy hoạch sử
dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã
được phê duyệt, đối với trường hợp mục đích sử dụng đất được quy hoạch khác với
mục đích đang sử dụng đề nghị gia hạn.
3. Trong thời hạn theo
quy định tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai, người sử dụng đất có nhu cầu gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã bao gồm các tài liệu sau:
a) Đơn đề nghị gia hạn
sử dụng đất theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã cấp
hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai. Trường hợp
đang sử dụng đất nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp quyết định giao
đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật về đất đai qua các thời kỳ;
c) Trường hợp thuộc đối
tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; người sử dụng đất có
trách nhiệm nộp các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
4. Trình tự thủ tục
thực hiện.
a) Người sử dụng đất
nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Thực hiện các nội
dung theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy định này. Cơ quan
có thẩm quyền ban hành Quyết định theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy
định này.
5. Thời hạn thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện không quá 15 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện
được cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
10. Trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu
giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với
cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên
nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ
quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác
trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở,
nhà ở;
giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên
giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công
tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật
về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước
giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
1. Thành phần hồ sơ
gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 06
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;
b) Trường hợp thuộc đối
tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; người sử dụng đất có
trách nhiệm nộp các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
2. Trình tự thực hiện.
a) Hằng năm, Ủy ban
nhân dân cấp xã căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch được lập theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong quy
hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã mà chưa giao tại địa
phương, ban hành thông báo cho cá nhân có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị
giao đất ở. Thông báo được niêm yết công khai tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/cấp tỉnh;
b) Cá nhân nộp đơn đề
nghị giao đất tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/cấp tỉnh;
c) Ủy ban nhân dân cấp
xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá
nhân. Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử
dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoàn thiện hồ sơ, tờ trình theo Mẫu số 07
ban hành kèm theo Quy định này; trình Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết
định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quy
định này;
đ) Thực hiện quy định
tại các điểm d, đ, e khoản 2 Điều 5 Quy định này;
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để ban hành điều kiện, trình tự, thủ
tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân tuân thủ
các nội dung sau đây:
a) Điều kiện để được
xét duyệt giao đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định theo tình hình thực tế tại địa phương, phù hợp với quy định tại khoản
3 Điều 124 Luật Đất đai;
b) Trình tự, thủ tục
thẩm định giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân phải công khai,
minh bạch;
c) Kết quả thẩm định
giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân phải được lập thành Biên
bản theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quy định này, được niêm yết công khai tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và nơi cá nhân xin giao đất công tác hoặc đăng ký
thường trú theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quy định này;
4. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện không quá 35 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện
được cộng thêm 10 ngày làm việc.
CHƯƠNG
III
TRÌNH TỰ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT,
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều
11. Trình tự thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu
1. Thành phần hồ sơ nộp
đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137; khoản 1, khoản 5 Điều 148; khoản 1, khoản 5 Điều
149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có);
c) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;
d) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về
việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45
Luật Đất đai;
đ) Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai (nếu có);
e) Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính/Quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong
lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất
đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện toàn bộ các nội dung của Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính/Quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
trong lĩnh vực đất đai;
g) Hợp đồng hoặc văn
bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối
với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích
thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền
đối với thửa đất liền kề;
h) Văn bản xác định các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với
trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
i) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất (nếu có);
k) Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
l) Trường hợp quy định tại
điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai (sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai)
thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính/Quyết định buộc thực hiện biện
pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt hoặc tài liệu
chứng minh đã hoàn thành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính/Quyết định buộc
thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực đất đai của người sử dụng
đất;
m) Chứng từ đã thực
hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
n) Trường hợp nhận
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực
hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của
bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền theo quy định của Luật Đất đai;
o) Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp
phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất
đai thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp
huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình
xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có);
p) Trường hợp thuộc đối
tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; người sử dụng đất có
trách nhiệm nộp các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
2. Hồ sơ nộp đối với tổ
chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau
đây gọi chung là tổ chức).
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, các khoản 4, 5 Điều 148, các khoản 4, 5 Điều 149
Luật Đất đai (nếu có).
Trường hợp chủ đầu tư
xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 Luật Đất đai hoặc
chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 149 Luật Đất
đai đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì
phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép
đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ khác
theo quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được
nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.
Đối với công trình xây
dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục
đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình;
c) Sơ đồ hoặc bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc mảng trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
d) Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 19d tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy
định này đối với trường hợp tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức trong nước đang sử dụng đất;
đ) Quyết định vị trí
đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng,
an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh
nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất,
công trình gắn liền với đất;
e) Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Trường hợp thuộc đối
tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; người sử dụng đất có
trách nhiệm nộp các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
3. Trường hợp có nhiều
người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có
thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
nay, nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
4. Trường hợp thực hiện
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện hợp
pháp theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự.
5. Trình tự thực hiện
đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
a) Người sử dụng đất
nộp một bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường cấp xã nơi có đất. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định;
c) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp xã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm
c khoản 3 Mục II nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai và căn cứ các quy định tại Điều 137, Điều 138, Điều 139, Điều 140, Điều
141 Luật Đất đai xác định các nội dung có liên quan theo quy định. Niêm yết
công khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 22 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy
định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn
liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết
các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có). Xác nhận việc đủ điều
kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp thửa đất
chưa có trên bản đồ địa chính hoặc thửa đất có vị trí, diện tích sai lệch so
với cơ sở dữ liệu đất đai. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đề
nghị người sử dụng đất bổ sung Trích đo địa chính khu đất. Trường hợp thành phần
hồ sơ đã có Trích lục bản đồ địa chính hoặc Trích đo địa chính khu đất thì
không thực hiện nội dung này;
d) Trường hợp không có
nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp xã ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 26 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Quy định này và chuyển đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người
yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai để lập, cập nhật
thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; hoặc ban hành Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ theo
quy định;
đ) Trường hợp có nhu
cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường gửi Phiếu
chuyển thông tin theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này đến
cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai;
e) Cơ quan thuế xác
định nghĩa vụ tài chính theo quy định, gửi thông báo nghĩa vụ tài chính đến
người sử dụng đất. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định;
g) Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, cơ quan chuyên
môn nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Đối với trường hợp thuê
đất cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Ủy ban nhân
dân cấp xã ký quyết định cho thuê đất. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã ký hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất theo Mẫu số 10 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Quy định này;
h) Ủy ban nhân dân cấp
xã chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai; chuyển trả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
quy định.
6. Trình tự cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với cá
nhân, cộng đồng dân cư đã thực hiện đăng ký đất đai theo quy định tại khoản 5 Điều
này nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
a) Người sử dụng đất
nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã gồm:
- Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quy định này;
- Thông báo xác nhận
kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Quy định;
b) Thực hiện quy định
tại các điểm đ, e, g, h khoản 5 Điều này.
7. Trình tự, đăng ký đất
đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với một
trong các Giấy chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256
Luật Đất đai đã cấp, trong trường hợp diện tích tăng thêm chưa được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ
gia đình, cá nhân.
a) Người sử dụng đất
nộp hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;
- Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp;
- Giấy tờ pháp lý có
liên quan đến diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với một trong các
Giấy chứng nhận đã cấp;
- Trích đo địa chính
thể hiện diện tích tăng thêm so với một trong các Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp xã thực hiện các nội dung theo quy định tại
các điểm c, đ, e khoản 5 Điều này đối với phần diện tích tăng thêm ngoài ranh
giới một trong các Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đối với toàn bộ diện tích thửa đất; chuyển Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
thực hiện thu hồi và xử lý một trong các Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định.
Đối với trường hợp thuê
đất, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Ủy ban nhân
dân cấp xã ký quyết định cho thuê đất. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã ký hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất theo Mẫu số 10 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Quy định này;
d) Ủy ban nhân dân cấp
xã chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất dạng số và dạng giấy đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển trả
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.
8. Trình tự thực hiện
đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với tổ chức:
a) Người sử dụng đất
nộp một bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường cấp tỉnh nơi có đất. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã
chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/cấp
xã;
c) Cơ quan chuyên môn
nông nghiệp và môi trường tổ chức kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác
định ranh giới của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều
145 Luật Đất đai; thực hiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Quy
định này; hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình theo Mẫu số 07a tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quy định này báo cáo cơ quan có thẩm quyền;
d) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quy
định này;
đ) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện quy định tại các điểm d,
đ khoản 2 Điều 5 Quy định này.
9. Trình tự thực hiện
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đối với tổ chức đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn quyền sử dụng đất nhưng chưa được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
a) Người sử dụng đất
nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã gồm:
- Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quy định này;
- Quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn quyền sử dụng đất
của cơ quan có thẩm quyền;
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc Trích đo địa chính khu đất đối với khu vực đề nghị cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp tỉnh/cấp xã;
c) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/cấp xã kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa
xác định sử dụng đúng mục đích, ranh giới đã được giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn quyền sử dụng đất; các nội dung khác
có liên quan theo quy định; chuyển thông tin theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quy định này đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;
d) Cơ quan thuế xác
định nghĩa vụ tài chính theo quy định, gửi thông báo nghĩa vụ tài chính đến
người sử dụng đất. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định;
đ) Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính. Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/cấp xã thực hiện quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Quy định này. Trường hợp người sử dụng
đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng thuê đất thì không thực
hiện ký lại hợp đồng thuê đất.
10. Thời gian thực
hiện.
Thời gian thực hiện
đăng ký đất đai 17 ngày làm việc, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất quyền sử dụng đất 03 ngày làm việc.
Trường hợp thực hiện
thủ tục hành chính về đất đai tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng
thời gian thực hiện được cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
12. Trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho cá nhân, hộ gia đình đã được cấp một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đối
với một phần diện tích của thửa đất vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm
2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quy định này;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp.
2. Trình tự, thủ tục
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích
đất ở.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định, chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã;
c) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp xã kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, tình trạng
tranh chấp đất đai; thực hiện xác định diện tích, loại đất theo quy định tại
các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai. Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 09 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất;
d) Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp đến Văn phòng Đăng ký
đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; thu hồi và hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đã cấp trước khi trả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất mới cho người sử dụng đất theo quy định.
3. Trình tự, thủ tục
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đối với trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người
sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật
Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định, chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai;
c) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai thực hiện lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về
hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai. Trên cơ sở ý kiến của Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất, gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này
đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng
đất.
d) Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
toàn bộ diện tích của thửa đất theo quy định. Cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trước khi trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người sử dụng đất.
4. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện là 20 ngày làm việc đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác
định lại diện tích đất ở; tổng thời gian thực hiện là 15 ngày làm việc đối với
không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở. Trường hợp thực hiện thủ tục
hành chính về đất đai tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời
gian thực hiện được cộng thêm 07 ngày làm việc.
Điều
13. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho
Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
1. Trường hợp thửa đất
đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản
3 Điều 256 Luật Đất đai thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn,
ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng
đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất và bản gốc một trong các Giấy chứng nhận
được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã cấp cho
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã/cấp tỉnh.
Trường hợp có biên bản
họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử
dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc một trong các Giấy chứng nhận
được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã cấp cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã/cấp tỉnh chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp xã kiểm tra hồ sơ, báo cáo tham mưu Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét chuyển văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất kèm
theo Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng Đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho
một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp người sử
dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp đó để quản lý;
d) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp theo quy định.
2. Trường hợp thửa đất
chưa được cấp một trong các Giấy chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản
3 Điều 256 Luật Đất đai thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn,
ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng
đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất cho Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/cấp tỉnh.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã/cấp tỉnh chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã.
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp xã kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa trong
trường hợp mở rộng đường giao thông, báo cáo tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã
xem xét giao cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức
thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa
đất;
c) Phần diện tích còn
lại của thửa đất (nếu có) thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy
định tại Điều 11 Quy định này.
3. Thời gian thực hiện
không quá 10 ngày làm việc, không bao gồm thời gian thực hiện đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất cho cá nhân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực
hiện được cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
14. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đã cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai, đính
chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đã cấp lần đầu có sai sót do người sử dụng đất phát hiện.
1. Thành phần hồ sơ
gồm:
a) Văn bản kiến nghị
việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất không đúng quy định của pháp luật đất đai đối với trường hợp người sử dụng
đất phát hiện;
b) Văn bản đề nghị đính
chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đã cấp lần đầu có sai sót do lỗi của người sử dụng đất;
c) Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp.
2. Trình tự thực hiện
đối với trường hợp thu hồi một trong các Giấy chứng nhận được quy định tại khoản
21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã cấp.
a) Người sử dụng đất
nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Đơn vị tiếp nhận hồ
sơ kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai;
c) Văn phòng đăng ký
đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, cung cấp thông tin hồ sơ
cấp Giấy chứng nhận dạng số hóa, có ý kiến bằng văn bản đối với việc cấp Giấy
chứng nhận chưa đúng theo quy định pháp luật về đất đai chuyển đến cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường kèm theo toàn bộ hồ sơ có liên quan.
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường kiểm tra báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất xem xét ban
hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định (trừ trường
hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật).
Trường hợp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh cấp trước ngày 31 tháng 01 năm 2026, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét quyết định trước khi thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
đ) Người sử dụng đất
nộp hồ sơ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất lần đầu để được xem xét cấp lại Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp do sai sót
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cấp không đúng quy định pháp luật, người
sử dụng đất không phải nộp lại hồ sơ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu để được xem xét cấp
lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
quyền sử dụng đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo đúng quy định
pháp luật.
3. Trình tự thực hiện
đối với trường hợp đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đã cấp.
a) Người sử dụng đất
nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Đơn vị tiếp nhận hồ
sơ kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra, cung cấp thông tin hồ sơ
lưu trữ, có ý kiến bằng văn bản đối với việc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có sai sót cần đính chính, chuyển đến cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường kèm theo toàn bộ hồ sơ có liên
quan.
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường kiểm tra, báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất xem xét,
quyết định đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất quyền sử dụng đất đã cấp.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện 10 ngày làm việc đối với trường hợp đính chính và 20 ngày làm việc đối với
trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đã cấp không đúng quy định. Không bao gồm thời gian người sử dụng
đất nộp hồ sơ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu để được xem xét cấp lại Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp thực hiện
thủ tục hành chính về đất đai tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng
thời gian thực hiện được cộng thêm 07 ngày làm việc.
CHƯƠNG
IV
TRÌNH TỰ THỦ TỤC NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN,
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
15. Trình tự chấp thuận cho tổ chức kinh tế thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án
1. Thành phần hồ sơ
gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp
thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu số 23 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy định này;
b) Trích lục bản đồ địa
chính hoặc sơ đồ vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án. Nhà đầu
tư chịu trách nhiệm về ranh giới khu đất đề xuất thực hiện dự án.
2. Trình tự thực hiện.
a) Tổ chức kinh tế có
nhu cầu nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường;
c) Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường phối hợp với các cơ quan, đơn vị kiểm tra các nội dung có liên quan,
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền các nội dung sau:
- Điều kiện về sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân
khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và công
bố;
- Việc đáp ứng các điều
kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;
- Việc đáp ứng các
trường hợp quy định tại Điều 127 Luật Đất đai;
- Các thông tin trong
hồ sơ địa chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;
- Kết luận về việc đủ điều
kiện cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không đủ điều
kiện thì nêu rõ lý do;
- Đề xuất việc chấp
thuận hay không chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
d) Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo do cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường trình, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét và ban
hành văn bản chấp thuận; nội dung của văn bản chấp thuận phải nêu rõ quy mô,
diện tích, vị trí, thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận và các nội dung
khác có liên quan theo Mẫu số 30 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
Trường hợp không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền có văn bản nêu rõ lý do.
3. Thời gian giải
quyết.
Tổng thời gian giải
quyết 21 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất đai tại
địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện được cộng
thêm 07 ngày làm việc.
Điều
16. Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất đối với công ty nông, lâm nghiệp
1. Thành phần hồ sơ
gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 31 tại Phụ lục ban hành kèm Quy
định này;
b) Phương án sử dụng
đất. Nội dung phương án sử dụng đất phải thể hiện căn cứ lập phương án sử dụng
đất; Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh; Định hướng sử dụng đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất,
kinh doanh cụ thể của công ty nông, lâm nghiệp; Đánh giá tác động của phương án
sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và phương án
sản xuất, kinh doanh; Các giải pháp tổ chức thựchiện đối với phần diện tích đất
công ty nông, lâm nghiệp giữ lại; Xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất,
hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao cho địa phương theo quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai; Thuyết minh phương án sử dụng đất;
c) Bản đồ địa chính có
thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất của công ty nông, lâm
nghiệp.
2. Trình tự thực hiện
a) Công ty nông, lâm
nghiệp gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các
sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến
và trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp.
Thành phần Hội đồng
thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện lãnh đạo
các sở, ban, ngành có liên quan, đại điện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất;
c) Các sở, ban, ngành
có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản đến
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh trong thời hạn không
quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến;
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp
Hội đồng để thẩm định trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc thời hạn lấy ý kiến.
Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức họp Hội đồng thẩm định. Trường hợp qua thẩm định hồ sơ phương án sử dụng
đất của công ty nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa, cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm
định.
Trường hợp hồ sơ phương
án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp phải chỉnh sửa, cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp để
hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết
quả thẩm định.
Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công ty nông,
lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ;
đ) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất trong thời hạn không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất do cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh trình.
3. Thời gian thực hiện.
Không quá 30 ngày làm việc.
Không tính thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp hội đồng thẩm định.
Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất đai tại địa bàn các xã miền núi,
hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo
quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện được cộng thêm 07 ngày làm việc.
Điều
17. Trình tự thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng
đất kết hợp đa mục đích
1. Thành phần hồ sơ bao
gồm:
a) Văn bản đề nghị sử
dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 24 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy
định này;
b) Phương án sử dụng
đất kết hợp;
c) Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai
hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai. Trường hợp
đang sử dụng đất nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì nộp
quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
d) Trường hợp gia hạn
phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp văn bản đề nghị gia hạn phương án
sử dụng đất kết hợp.
2. Trình tự thực hiện.
a) Người sử dụng đất
nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Đơn vị tiếp nhận hồ
sơ kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
c) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan
kiểm tra, rà soát phương án sử dụng đất kết hợp, trình cơ quan có thẩm quyền
xem xét, quyết định;
Trường hợp thực hiện
gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích thì tiến hành kiểm tra hiện
trạng sử dụng, xác định người sử dụng đất đúng mục đích, ranh giới theo phương
án đã được phê duyệt.
d) Cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp; gửi cơ
quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người có yêu cầu; trường hợp không chấp thuận
thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
đ) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin đến cơ quan thuế xác định nghĩa
vụ tài chính theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. Cơ quan
thuế xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện 14 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất đai tại
địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện được cộng
thêm 07 ngày làm việc.
CHƯƠNG
V
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH
CƯ
Điều
18. Trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81
Luật Đất đai
1. Thành phần hồ sơ.
a) Văn bản kiến nghị
của cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc kết luận thanh
tra, kiểm tra do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất
đai;
b) Bản sao hồ sơ pháp
lý về đất đai, xử phạt vi phạm hành chính về đất đai.
2. Trình tự thực hiện.
a) Cơ quan, người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm
tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Ủy ban nhân dân tỉnh/ Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi để chỉ đạo việc thu hồi đất.
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh/cấp xã trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được chỉ đạo từ cơ quan có thẩm quyền.
c) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh/ Ủy ban nhân dân
cấp xã ban hành Thông báo thu hồi đất, gửi Thông báo thu hồi đất đến người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan (nếu có).
d) Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn Thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân
dân tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành Quyết định thu hồi đất theo
Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này và chỉ đạo việc tổ chức
thực hiện quyết định thu hồi đất.
3. Trường hợp người sử
dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
Trình tự cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất thực hiện tương tự như đối
với trường hợp nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển
kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
4. Thời gian thực hiện.
Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban
nhân dân tỉnh/ Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được chỉ đạo từ cơ quan có thẩm quyền. Ủy ban nhân dân tỉnh/ Ủy
ban nhân dân cấp xã ban hành Thông báo thu hồi đất trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn Thông báo
thu hồi đất, Ủy ban nhân dân tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban
hành Quyết định thu hồi đất.
Điều
19. Trình tự thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện
trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục
sử dụng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp tổ chức
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị
chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Giấy chứng tử hoặc
quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật đối với
trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã
thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;
c) Quyết định giao đất,
Quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đất được Nhà
nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;
d) Văn bản chấm dứt dự
án đầu tư đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư;
đ) Văn bản thu hồi rừng
đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp;
e) Văn bản trả lại đất
của người sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn
nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất;
g) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng
bởi hiện tượng thiên tai khác đối với trường hợp các trường hợp thu hồi đất do
có nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
2. Trình tự thực hiện.
a) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm ban hành Thông báo thu hồi đất, gửi Thông báo thu hồi
đất đến người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
b) Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm ban hành Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 04 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Quy định này và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định
thu hồi đất.
3. Trường hợp người sử
dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
Trình tự cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất thực hiện tương tự như đối
với trường hợp nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển
kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
4. Thời gian thực hiện.
Ủy ban nhân dân cấp xã
ban hành Thông báo thu hồi đất trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản tại khoản 1 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định
thu hồi đất trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông
báo thu hồi đất.
Điều
20. Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48
Luật Đất đai
1. Thành phần hồ sơ,
gồm:
a) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền xác nhận nội dung người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số
thuộc trường hợp chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng
quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai;
b) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền xác nhận nội dung người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh
nơi có đất đến nơi khác sinh sống mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử
dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16
Luật Đất đai;
b) Văn bản trả lại đất
đối với trường hợp người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số không còn nhu
cầu sử dụng đất.
2. Trình tự thực hiện.
a) Trong thời hạn không
quá 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp xã phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp
chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản
2 Điều 16 Luật Đất đai, hoặc trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn
cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà
không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là
đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cùng
cấp;
b) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thu hồi đất.
3. Thời gian thực hiện
Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân
cùng cấp trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc. Ủy ban nhân dân cấp xã ra
quyết định thu hồi đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc.
Điều
21. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích
quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Thành phần hồ sơ là
các giấy tờ xác định căn cứ, điều kiện thu hồi đất theo quy định tại Điều 80 Luật
Đất đai; khoản 1 Điều 28 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, được sửa
đổi bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai để xây dựng kế hoạch
thu hồi đất.
2. Trình tự thực hiện
xây dựng kế hoạch thu hồi đất như sau.
Đơn vị, tổ chức có
trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan xem xét các căn cứ, điều kiện thu hồi đất quy
định tại Điều 80 Luật Đất đai; khoản 1 Điều 28 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai, được sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai để xây dựng kế hoạch thu hồi đất.
3. Trình tự thực hiện
tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều
87 của Luật Đất đai.
Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng
cấp, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các
cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ
biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung liên quan đến việc thu hồi đất bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
4. Thực hiện thông báo
thu hồi đất và gửi Thông báo thu hồi đất theo quy định tại Điều 85, điểm b khoản
2 Điều 87 của Luật Đất đai và điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp
xã ban hành thông báo thu hồi đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
(nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách người có đất
thu hồi trên địa bàn quản lý.
Trường hợp không liên
lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có)
thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và cấp tỉnh trong
03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung
ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi,
đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong suốt thời
gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất
lại.
5. Thực hiện điều tra,
khảo sát, đo đạc, kiểm đếm theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 87 Luật Đất
đai như sau:
a) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan và người có đất thu hồi
thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống
kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi;
b) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại
thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề;
c) Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thu hồi hoặc giao Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Tổ kiểm kê (nếu có), Chủ đầu tư,
đơn vị đo đạc, Trưởng khu phố, Tổ, Thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan thực
hiện kiểm tra, rà soát, đối chiếu với hồ sơ quản lý nhà nước về đất đai, quá
trình sử dụng, biến động đất đai tại địa phương, thực hiện xác định nguồn gốc
đất thu hồi, tài sản gắn liền với đất thu hồi, xác nhận tình trạng sử dụng đất
trên thực tế đối với từng trường hợp bị ảnh hưởng khi nhà nước thu hồi đất.
d) Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu
hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận
động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra, khảo sát, đo
đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời
gian 15 ngày làm việc và phải được thể hiện bằng văn bản.
- Quá thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn
không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã
ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quy định này. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định
kiểm đếm bắt buộc.
- Ủy ban nhân dân cấp
xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc theo
Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này đối với trường hợp người
có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc
và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định.
6. Thực hiện lập phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 3 Điều 87 Luật Đất
đai; khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất.
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
7. Thực hiện niêm yết
công khai và lấy ý kiến về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 87 của Luật Đất đai và điểm b khoản 9 Điều
3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 như sau:
a) Ngay sau khi hết
thời hạn niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu
vực có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không
tham gia họp trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản.
b) Việc tổ chức lấy ý
kiến phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý
kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại diện Ủy ban
nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.
c) Trong thời hạn 30
ngày làm việc kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng
ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo
phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án để trình Ủy ban
nhân dân cấp xã.
8. Thẩm định và phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (thực hiện theo các điểm a, b khoản
3, các điểm a, b khoản 4 Điều 87 của Luật Đất đai, khoản 3 Điều 3 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất) như sau:
a) Trong thời hạn không
quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Việc thẩm định
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện như sau:
- Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ sơ thẩm định đến cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
- Trong thời hạn không
quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Nội dung thẩm định
bao gồm: việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác có liên
quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
c) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87 của
Luật Đất đai, theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;
d) Phổ biến, niêm yết
công khai và gửi quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 87 của Luật Đất đai gồm:
- Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung
của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
- Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đã được phê duyệt đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong đó ghi rõ về
mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian,
địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái
định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều
87 của Luật Đất đai;
9. Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền thu hồi đất quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư theo quy định.
10. Thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 87 của
Luật Đất đai. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.
a) Thực hiện việc chi
trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6
Điều 94 Luật Đất đai, Điều 25 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất.
Trong thời hạn 30 ngày
làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư có hiệu lực thi hành, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư chủ trì, phối hợp với Chủ đầu tư phải chi trả tiền bồi thường, hỗ
trợ theo phương án đã được phê duyệt cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài
sản; văn bản thông báo chi trả tiền ghi rõ ngày trả tiền và thông báo trên hệ
thống loa truyền thanh của cấp xã, thôn, tổ dân phố trong thời gian 03 ngày làm
việc tại nơi có đất thu hồi;
b) Việc ghi nợ tiền sử
dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất, khoản 7 Điều 11 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
11. Ủy ban nhân dân cấp
xã căn cứ quy định pháp luật về đất đai ban hành quyết định thu hồi đất theo
quy định tại khoản 5 Điều 87 của Luật Đất đai theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quy
định này.
Quyết định thu hồi đất
ban hành chậm nhất là 60 ngày làm việc đối với đất nông nghiệp và sau 120 ngày
làm việc đối với đất phi nông nghiệp, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền gửi
Thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi; thời hạn quy định này không áp
dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Đất đai (thực hiện theo
điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15).
12. Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý hoặc không phối
hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt theo quy
định tại khoản 6, khoản 7 Điều 87 của Luật Đất đai thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu
hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận
động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời
gian 10 ngày làm việc và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn
không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành
quyết định thu hồi đất;
c) Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 7 Điều 87 của Luật Đất đai
thì thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu
hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận
động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết
phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày làm việc và phải được thể hiện bằng
văn bản.
- Quá thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn
không chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thì Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định
cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này
và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 của Luật Đất đai.
13. Quản lý đất đã được
thu hồi thực hiện theo khoản 8 Điều 87 Luật Đất đai.
Tổ chức phát triển quỹ
đất, Chi nhánh Tổ chức phát triển quỹ đất khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm quản lý đất đã được thu hồi trong khi chưa giao đất, cho thuê đất
theo quy định tại khoản 5 Điều 86 của Luật Đất đai.
14. Thời gian thực hiện
các bước công việc theo quy định tại các khoản 4, 5, 7, 8, 10, 11, 12 Điều này.
CHƯƠNG
VI
TRÌNH TỰ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI DO VĂN PHÒNG
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI THỰC HIỆN
Điều
22. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng dự án
đầu tư có sử dụng đất
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quy định này;
b) Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp cho bên chuyển
nhượng dự án bất động sản. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử
dụng thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về
Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo
đảm để giải quyết thủ tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ
trên để đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý;
c) Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài
chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); Tờ
khai thuế theo quy định Luật Quản lý Thuế;
d) Văn bản cho phép
chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật;
đ) Hợp đồng chuyển
nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật;
e) Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 29 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này đối
với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất;
g) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Trình tự thực hiện.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai thực hiện:
- Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực
hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký; Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất; Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 09 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật;
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc này
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ
chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện là 08 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện được
cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
23. Trình tự, thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã
đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục.
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quy định này;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở
dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã cấp;
trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết thủ
tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo đầy đủ
hồ sơ pháp lý;
c) Nộp giấy tờ theo quy
định tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai (nếu có), sơ đồ nhà ở, công trình
xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật
Đất đai đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng); hồ
sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với
trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà
chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149
Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
d) Văn bản chấp thuận
gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp gia
hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy
định của pháp luật về nhà ở;
đ) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
e) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;
g) Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài
chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); Tờ
khai thuế theo quy định Luật Quản lý Thuế.
2. Trình tự thực hiện.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 09 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật;
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc này khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính;
- Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo
quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện chỉnh
lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận
thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được
cấp.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện là 08 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện được
cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
24. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải
xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục.
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quy định này;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở
dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã cấp;
trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết thủ
tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo đầy đủ
hồ sơ pháp lý;
c) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
d) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Trình tự thủ tục.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 09 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật;
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc này
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ
chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện là 05 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện được
cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
25. Trình tự, thủ tục xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy
chứng nhận đã cấp
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục.
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quy định này;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở
dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã cấp;
trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết thủ
tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo đầy đủ
hồ sơ pháp lý;
c) Giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy
định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
d) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;
đ) Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài
chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); Tờ
khai thuế theo quy định Luật Quản lý Thuế.
2. Trình tự thực hiện.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện: Chỉnh lý, cập nhật biến
động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Cấp mới Giấy chứng nhận quyền
hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận
hồ sơ để trao cho người được cấp.
3. Thời gian thực hiện.
Trong ngày làm việc,
nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ, sau 15 giờ cùng ngày thì có thể giải quyết việc
xóa nợ trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực
hiện được cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
26. Trình tự, thủ tục đăng ký đối với trường hợp trường hợp thay đổi quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành
viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình
trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm,
quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử
dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án
của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng
tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt
động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản
nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục.
a) Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của
các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy
định này;
- Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở
dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã cấp;
trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết thủ
tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo đầy đủ
hồ sơ pháp lý;
- Văn bản thỏa thuận về
việc thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng. Trường hợp thay
đổi quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia
đình thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình
có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất. Khai thác được
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện
tử để xác định thông tin về tình trạng hôn nhân;
- Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 29 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này đối với
trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất; Mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;
b) Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành,
khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy
định này;
- Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở
dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã cấp;
trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết thủ
tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo đầy đủ
hồ sơ pháp lý;
- Văn bản về việc cho
phép thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho
việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm
của cơ quan, người có thẩm quyền;
- Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 29 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này đối với
trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất; Mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;
- Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài
chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); Tờ
khai thuế theo quy định Luật Quản lý Thuế;
c) Trường hợp bán tài
sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy
định này;
- Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở
dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã cấp;
trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết thủ
tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo đầy đủ
hồ sơ pháp lý;
- Văn bản cho phép bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng mua bán tài sản công là quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với trường hợp bán tài
sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công;
- Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 29 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này đối với
trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất; Mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;
- Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài
chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); Tờ
khai thuế theo quy định Luật Quản lý Thuế;
d) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa
án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định
hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy
định này;
- Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Tòa án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp. Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu
đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã cấp; trường
hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết thủ tục hành
chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo đầy đủ hồ sơ
pháp lý;
- Một trong các văn bản
sau: Biên bản hòa giải thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành được
cơ quan có thẩm quyền công nhận; Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có hiệu lực thi hành theo quy
định của pháp luật; Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định về
thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; Quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai;
- Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 29 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này đối với
trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất; Mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;
- Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài
chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); Tờ
khai thuế theo quy định Luật Quản lý Thuế;
đ) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả
xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy
định này;
- Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở
dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã cấp;
trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết thủ
tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo đầy đủ
hồ sơ pháp lý;
- Một trong các văn bản
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
Hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán
tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận
chuyển nhượng; Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất hoặc văn bản xác nhận kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án
dân sự; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn
bản khác có thỏa thuận về việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài
sản bảo đảm theo quy định của pháp luật;
- Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất Mẫu số 29 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này đối với
trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất; Mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;
- Cơ quan giải quyết
thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để xác định thông tin về tình
trạng hôn nhân;
2. Trình tự thực hiện.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực
hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường
hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho
người yêu cầu đăng ký; Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối
với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất; Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa
đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 09 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật;
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp. Đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng Đăng ký đất
đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc này khi có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện là 08 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện được cộng
thêm 10 ngày làm việc.
Điều
27. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc
chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng
thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục.
a) Đối với trường hợp
thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy
định này;
- Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở
dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã cấp;
trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết thủ
tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo đầy đủ
hồ sơ pháp lý;
- Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì nộp quyết định của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với
quy định của pháp luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở
hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi
mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; Cơ quan giải quyết thủ tục
có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp hoặc thành
lập tổ chức sau khi thay đổi trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, nếu không thể khai thác được thông tin này thì người yêu cầu đăng ký
nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức
sau khi thay đổi;
- Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 29 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này đối với
trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất; Mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;
- Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài
chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); Tờ
khai thuế theo quy định Luật Quản lý Thuế.
b) Đối với trường hợp điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy
định này;
- Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở
dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã cấp;
trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết thủ
tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo đầy đủ
hồ sơ pháp lý;
- Quyết định phê duyệt điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ
địa chính; trường hợp phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai;
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;
- Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài
chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); Tờ
khai thuế theo quy định Luật Quản lý Thuế;
c) Đối với trường hợp
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu
cầu:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy
định này;
- Một trong các Giấy
chứng nhận đã cấp được quy định tại khoản 21 Điều 3 và khoản 3 Điều 256 Luật
Đất đai. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin,
cơ sở dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã
cấp; trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết
thủ tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo
đầy đủ hồ sơ pháp lý;
- Quyết định phê duyệt điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ
địa chính; trường hợp phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai;
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;
- Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài
chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); Tờ
khai thuế theo quy định Luật Quản lý Thuế;
2. Trình tự thực hiện.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 09 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật;
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
cho bên thuê, bên thuê lại và xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào giấy chứng
nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp. Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn
phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc này khi có thông tin từ cơ sở dữ
liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện là 08 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện được
cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
28. Trình tự, thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục.
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quy định này;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở
dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã cấp;
trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết thủ
tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo đầy đủ
hồ sơ pháp lý;
c) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Trình tự, thủ tục
xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định; chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai;
c) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử
dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai vào Giấy
chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất nếu người sử dụng đất có nhu cầu; cập nhật, chỉnh lý
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao
cho người được cấp.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện là 05 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện được
cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
29. Trình tự, thủ tục đăng ký đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông
tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số
hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề;
giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục.
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quy định này;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở
dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã cấp;
trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết thủ
tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo đầy đủ
hồ sơ pháp lý;
c) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư hoặc thông tin về đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp, nếu không thể khai thác được thông tin này thì người yêu
cầu đăng ký nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
d) Văn bản về việc thay
đổi quyền của người có quyền lợi liên quan đối với trường hợp thay đổi hạn chế
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền
đối với thửa đất liền kề theo quy định của pháp luật dân sự;
đ) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất; giảm diện tích thửa
đất do sạt lở tự nhiên;
e) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Trình tự thực hiện.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. Trích lục bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ
địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện là 04 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện được
cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
30. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng
đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp
chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản
gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục.
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quy định này;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở
dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã cấp;
trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết thủ
tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo đầy đủ
hồ sơ pháp lý;
c) Hợp đồng hoặc văn
bản về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
d) Hợp đồng hoặc văn
bản về việc bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp đất thuê
của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hằng năm;
đ) Văn bản về việc cho
thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng theo quy định
hiện hành;
e) Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 29 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này đối
với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất;
g) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
h) Văn bản thỏa thuận
về việc cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với trường hợp có nhiều người nhận chuyển quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
i) Văn bản của người sử
dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng,
tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản
không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó, trừ trường hợp tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà
ở;
k) Văn bản của bên nhận
thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và
đã đăng ký tại Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
l) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;
m) Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài
chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); Tờ
khai thuế theo quy định Luật Quản lý Thuế.
2. Trình tự thực hiện.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai; trường hợp không đủ điều
kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng
ký; Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người
sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa
đất; Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với
nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa
chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 21 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật;
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp. Đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng Đăng ký đất
đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công này khi có thông tin
từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính;
- Trường hợp bán hoặc
tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trả
tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm
dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
trong hợp đồng thuê đất; trình hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất ký Hợp đồng thuê đất theo
thẩm quyền đối với bên nhận chuyển quyền; Trường hợp cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
bên thuê, bên thuê lại và xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận
đã cấp của chủ đầu tư dự án.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện là 08 ngày làm việc. Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng: 04 ngày làm việc; Trường hợp
thực hiện thủ tục hành chính về đất đai tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định
hiện hành, tổng thời gian thực hiện được cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
31. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản trong dự án
bất động sản
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục.
a) Trong thời hạn theo
quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ
đầu tư dự án có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ:
- Văn bản về việc nhà
ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy
định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở,
công trình xây dựng;
- Văn bản về việc đủ điều
kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển
nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về
kinh doanh bất động sản;
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy
định này do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai;
- Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
- Biên bản bàn giao
nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
- Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp cho chủ đầu tư dự án. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử
dụng thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về
Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo
đảm để giải quyết thủ tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ
trên để đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý;
- Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng Đăng ký đất đai
nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật. Tờ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế;
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
b) Trường hợp người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thì nộp 01 bộ hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy
định này do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai;
- Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
- Biên bản bàn giao
nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;
- Chủ đầu tư cung cấp
các giấy tờ: Văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa
vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường
hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng (nếu có); Văn bản về việc
đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường
hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của
pháp luật về kinh doanh bất động sản (nếu có); Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ
đầu tư dự án (nếu có); Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp Văn phòng Đăng ký đất đai nhận được văn bản của cơ quan có
thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm
phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Trình tự thực hiện.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ theo quy định. Trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây
dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ
gồm văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai
thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có
nhận chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng (nếu có), văn bản về việc đủ điều
kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển
nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về
kinh doanh bất động sản (nếu có); Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án
(nếu có), chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường
hợp Văn phòng Đăng ký đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về
việc dự án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa
vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); thì trong thời gian không
quá 03 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai thông báo cho chủ đầu tư cung
cấp các giấy tờ này;
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 09 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa
vụ tài chính cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
- Cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây
dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần
diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động
để chuyển sang hình thức sử dụng chung; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao
cho người được cấp. Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc này khi có thông tin từ cơ sở
dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện là 08 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện được
cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
32. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất do bị mất
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quy định này. Trường hợp Giấy chứng nhận đã mất hết thời hạn sử dụng đất
thì trên Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu số 27
ghi nội dung biến động: cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất và xác nhận tiếp tục
sử dụng đất nông nghiệp;
b) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
c) Trường hợp mất Trang
bổ sung thì nộp bản gốc một trong các Giấy chứng nhận được quy định tại khoản
21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai đã có để thay
thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp không khai thác được
hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết thủ tục hành chính thì yêu cầu người
đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý;
d) Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài
chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); Tờ
khai thuế theo quy định Luật Quản lý Thuế;
đ) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Trình tự, thủ tục.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra thông tin về
Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Trường hợp
phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế
chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định
của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất; Trường hợp không thuộc quy định nêu trên thì Văn
phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển thông tin đến
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung quy định tại điểm d khoản
2 Điều này đối với hộ gia đình, cá nhân; thực hiện đăng tin 03 lần trên phương
tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy
chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả;
- Sau khi đã thực hiện
các nội dung quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, thực hiện việc hủy Giấy
chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho người được cấp;
- Trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa
đất thì thực hiện: Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với
trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện
tích của thửa đất; Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng
giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử
dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất; Gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 09
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan thuế để xác định và
thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính. Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc này khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
d) Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm thực hiện:
- Niêm yết công khai về
việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân
cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời
gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
- Trong thời hạn không
quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng Đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
đ) Trường hợp Trang bổ
sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày
01 tháng 8 năm 2024 bị mất thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận
đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện là 10 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện được
cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
33. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất
trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp một trong các
Giấy chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất
đai nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
1. Hồ sơ thực hiện.
a) Trường hợp người
đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm
2024 nhưng chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy
định mà bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền
thì hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy
định này;
- Hợp đồng, văn bản về
chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định;
- Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài
chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); Tờ
khai thuế theo quy định Luật Quản lý thuế;
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
b) Trường hợp bên nhận
chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển quyền
nhưng không có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì
hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy
định này;
- Một trong các Giấy
chứng nhận quyền được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất
đai đã cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông
tin, cơ sở dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng
nhận đã cấp; trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải
quyết thủ tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm
bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý;
- Giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển
quyền;
- Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài
chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); Tờ
khai thuế theo quy định Luật Quản lý thuế;
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Trình tự thực hiện.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Thông báo bằng văn
bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ
tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền; Thông báo bằng văn bản cho
bên chuyển quyền về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển
quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực
hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí
đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả;
- Sau thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên mà không có đơn đề nghị giải
quyết tranh chấp thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quy định này; thực hiện cấp Giấy
chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền; trường hợp bên chuyển quyền không nộp
Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
- Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện là 08 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện được
cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
34. Trình tự, thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục.
a) Đơn đề nghị tách
thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 28 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định
này;
b) Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 29 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này
do Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa
chính thực hiện (nếu có);
c) Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở
dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã cấp;
trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết thủ
tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo đầy đủ
hồ sơ pháp lý;
d) Các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có);
đ) Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận đã cấp được quy định
tại khoản 21 Điều 3 và khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai và được ghi nợ tiền sử
dụng đất mà thực hiện phân chia thừa kế quyền sử dụng đất dẫn đến tách thửa đất
thì những người nhận thừa kế phải có văn bản thỏa thuận xác định cụ thể số tiền
sử dụng đất còn nợ theo thửa đất sau khi tách thửa đất;
e) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Trình tự thực hiện.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định, chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, thông tin về người
sử dụng đất, ranh giới, diện tích loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ,
đối chiếu quy định để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và thực
hiện:
- Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ
lý do;
- Trường hợp hồ sơ đủ điều
kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và đã có bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
thì thực hiện công việc quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
d) Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Đối với trường hợp
diện tích thể hiện trên bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất phù hợp với Giấy
chứng nhận đã cấp hoặc không phù hợp nhưng nằm trong giới hạn sai diện tích:
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa
đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp
thửa đất đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất, trừ trường
hợp bản vẽ do Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
thực hiện; trả bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất cho người sử dụng đất trong
trường hợp người sử dụng đất thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đối với các
thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo quy định và không tính vào thời gian quy định tại
khoản này;
- Trường hợp tách thửa
đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện việc chỉnh
lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các
thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất cho người được cấp;
- Đối với trường hợp
còn lại: Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của cơ quan mình thì thông báo cho người
sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định. Trường
hợp không thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất của cơ quan mình thì trả hồ sơ và thông báo rõ lý do
cho người sử dụng đất để thực hiện đăng ký biến động đất đai;
- Thông tin chính thức
của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản
đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện là 10 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện được
cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
35. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động trường hợp thành viên của hộ gia đình
hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục.
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quy định này;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp;
c) Trường hợp thành
viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư
nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì nộp
văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa
quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình. Cơ
quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký
doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nếu không thể
khai thác được thông tin này thì người yêu cầu đăng ký nộp giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp;
d) Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 29 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này đối
với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất;
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
đ) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;
e) Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài
chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); Tờ
khai thuế theo quy định Luật Quản lý Thuế;
2. Trình tự thủ tục.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 09 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật;
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực
hiện các công việc này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện là 08 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện được
cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
36. Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp khi thực hiện đăng ký biến động đất đai có
sai sót
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục.
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quy định này;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở
dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã cấp;
trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết thủ
tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo đầy đủ
hồ sơ pháp lý;
c) Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất so với thông tin tại thời điểm đề nghị đính
chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông
tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đã cấp; Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin
về người được cấp Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
thay thế giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng
nhận.
d) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Trình tự thực hiện.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, lập biên
bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
- Xác nhận nội dung
đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện là 06 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện được
cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
37. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau
khi thu hồi thuộc thẩm quyền của Văn phòng Đăng ký đất đai
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục.
a) Văn bản kiến nghị
việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật đất đai;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở
dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã cấp;
trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết thủ
tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo đầy đủ
hồ sơ pháp lý;
c) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Trình tự thực hiện.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, xem xét,
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất
đai (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp
luật);
- Kiểm tra hồ sơ đã cấp
Giấy chứng nhận để xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152
Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất; chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ
quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện là 20 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện được
cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
38. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất
1. Các trường hợp cấp
đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
a) Người sử dụng đất có
nhu cầu đổi một trong các Giấy chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản
3 Điều 256 Luật Đất đai đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp bị ố, nhòe,
rách, hư hỏng;
c) Giấy chứng nhận đã
cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu
cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp có nhiều thửa đất
cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất thuộc trường hợp
thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất;
d) Mục đích sử dụng đất
ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy
định tại Điều 9 Luật Đất đai và quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
đ) Vị trí thửa đất trên
Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;
e) Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy
chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;
g) Giấy chứng nhận đã
cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ
gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng
đất của hộ gia đình;
h) Thay đổi kích thước
các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích
đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
2. Hồ sơ thực hiện thủ
tục.
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quy định này. Đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều này thì
trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này phải thể hiện thông tin các thành
viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở
dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã cấp;
trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết thủ
tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo đầy đủ
hồ sơ pháp lý;
c) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất quy định tại điểm
h khoản 1 Điều này và các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và
g khoản 1 Điều này mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích
thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
e) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
3. Trình tự thực hiện.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Khai thác, sử dụng
thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với
trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;
- Trường hợp không khai
thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về
tình trạng hôn nhân; Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thì thực
hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp để xác định
đúng vị trí thửa đất;
- Trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa
đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì thực hiện: Kiểm tra,
ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất; Trích lục bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ
địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 09 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa
vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận
hồ sơ để trao cho người được cấp;
- Trường hợp cấp đổi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp
do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận đã
cấp thì Văn phòng Đăng ký đất đai thông báo danh sách các trường hợp làm thủ
tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp. Việc trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được
thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng Đăng ký đất đai, người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn
phòng Đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách
nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng Đăng ký đất đai để
quản lý.
3. Thời gian thực hiện.
a) Trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này thì tổng thời gian thực
hiện là 05 ngày làm việc;
b) Trường hợp quy định
tại điểm h khoản 1 Điều này thì tổng thời gian thực hiện là 10 ngày làm việc;
c) Trường hợp thực hiện
thủ tục hành chính về đất đai tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng
thời gian thực hiện được cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
39. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự
án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quy định này;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở
dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã cấp;
trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết thủ
tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo đầy đủ
hồ sơ pháp lý;
c) Văn bản về việc xóa
cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất;
d) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Trình tự thực hiện.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai thực hiện:
- Xác nhận xóa cho
thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu
tư dự án;
- Thu hồi Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp của bên
thuê, bên thuê lại đất;
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện là 03 ngày làm việc.
Điều
40. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước
giao đất để quản lý
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục.
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định
này;
b) Báo cáo rà soát hiện
trạng sử dụng đất Mẫu số 20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;
c) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Trình tự thực hiện.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện là 15 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện được
cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
41. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không
đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng
7 năm 2014
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quy định này;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở
dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã cấp;
trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết thủ
tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo đầy đủ
hồ sơ pháp lý;
c) Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính/Quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong
lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính/Quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực
đất đai;
d) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
đ) Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài
chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); Tờ
khai thuế theo quy định Luật Quản lý Thuế;
e) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Trình tự thực hiện.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
c) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra sự phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một
trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn;
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 09 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai thực hiện các công việc này sau khi nhận được thông báo của cơ quan
thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện là 12 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện được
cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
42. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng quy
định đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp
thuộc trường hợp do nhận chuyển quyền một phần thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận
trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quy định này;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã
cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở
dữ liệu đất đai đã có để thay thế thành phần hồ sơ về Giấy chứng nhận đã cấp;
trường hợp không khai thác được hoặc dữ liệu không bảo đảm để giải quyết thủ
tục hành chính thì yêu cầu người đăng ký bổ sung giấy tờ trên để đảm bảo đầy đủ
hồ sơ pháp lý;
c) Giấy tờ về việc nhận
chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm đối với trường hợp quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông
tin đất đai;
d) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;
e) Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài
chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); Tờ
khai thuế theo quy định Luật Quản lý thuế.
2. Trình tự thực hiện.
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
c) Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Thông báo bằng văn
bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ
tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền;
- Thông báo bằng văn
bản cho bên chuyển quyền về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận
chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo
thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả;
- Sau thời hạn 30 ngày
làm việc, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên mà không có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;
- Sau khi có thông tin
từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính hoặc đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính, thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất, đồng thời thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai đối với thửa đất của bên nhận chuyển quyền;
trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc
hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
- Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
3. Thời gian thực hiện.
Tổng thời gian thực
hiện là 08 ngày làm việc. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
tại địa bàn các xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành, tổng thời gian thực hiện được
cộng thêm 10 ngày làm việc.
Điều
43. Trình tự, thủ tục hủy kết quả đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận
1. Điều kiện thực hiện
thủ tục khi Văn phòng Đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm
quyền sau đây:
a) Bản án, quyết định
của Tòa án có hiệu lực pháp luật có quyết định về việc đăng ký biến động đất
đai phải bị hủy toàn bộ hoặc một phần;
b) Quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo
về đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động
đất đai;
c) Quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai có nội dung phải hủy
toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai.
2. Trình tự thủ tục
thực hiện hủy kết quả đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận.
a) Thông báo bằng văn
bản về việc hủy đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất và các bên có liên quan. Văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ hủy kết quả
đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp lại
Giấy này để Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện việc hủy kết quả đăng ký biến
động. Trường hợp Giấy chứng nhận không được nộp lại thì việc hủy kết quả đăng
ký đất đai vẫn có hiệu lực;
b) Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận biến
động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo nội dung hủy kết quả đăng ký biến động;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
3. Trường hợp kết quả
đăng ký biến động đất đai đã bị hủy mà Văn phòng Đăng ký đất đai nhận được văn
bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này về việc khôi phục
lại kết quả đăng ký biến động đất đai đã bị hủy thì Văn phòng Đăng ký đất đai
thực hiện:
a) Thông báo bằng văn
bản về việc khôi phục kết quả đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và các bên có liên quan; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ
khôi phục kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy
chứng nhận nộp lại Giấy này để Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện việc khôi
phục kết quả đăng ký biến động. Trường hợp Giấy chứng nhận không được nộp lại
thì việc khôi phục kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực;
b) Thực hiện các công
việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp thực hiện
việc hủy đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 2 Điều này mà
nội dung bị hủy chưa được xác nhận trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Văn phòng Đăng ký đất đai nhận được
văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này về việc khôi
phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai thì Văn phòng Đăng ký đất đai thông
báo bằng văn bản cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người đang giữ Giấy chứng nhận và các bên liên quan biết về việc kết quả đăng
ký biến động đất đai ghi trên Giấy chứng nhận không bị thay đổi hoặc không bị
chấm dứt hiệu lực của đăng ký.
5. Thời gian thực hiện khoản
2, khoản 3 Điều này không quá 05 ngày làm việc./.
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Quy định kèm theo Quyết định số: /2026/QĐ-UBND)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
01
|
Mẫu
số 01
|
Quyết định
kiểm đếm bắt buộc
|
|
02
|
Mẫu
số 02
|
Quyết định
cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
|
|
03
|
Mẫu
số 03
|
Quyết định
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
|
04
|
Mẫu
số 04
|
Quyết định
thu hồi đất
|
|
05
|
Mẫu
số 05
|
Quyết định
cưỡng chế thu hồi đất
|
|
06
|
Mẫu
số 06
|
Đơn đề nghị
giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê
đất và cho thuê rừng/giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển
|
|
07
|
Mẫu
số 07
|
Tờ trình về
việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê thuê rừng/giao đât, cho thuê đất, giao khu
vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển/chuyển hình thức giao đất, cho thuê
đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất/gia hạn sử dụng đất
|
|
|
Mẫu
số 07a
|
Tờ trình về
việc đăng ký đất đai tài sản gắn liền với đất
|
|
08
|
Mẫu
số 08
|
Quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao
rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng/
|
|
09
|
Mẫu
số 09
|
Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
|
10
|
Mẫu
số 10
|
Hợp đồng thuê
đất
|
|
|
Mẫu
số 10a
|
Điều chỉnh
Hợp đồng thuê đất
|
|
11
|
Mẫu
số 11
|
Quyết định
giao đất/cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
|
|
12
|
Mẫu
số 12
|
Đơn đề nghị
gia hạn sử dụng đất
|
|
13
|
Mẫu
số 13
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất
|
|
14
|
Mẫu
số 14
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất/chuyển hình thức sử dụng đất
|
|
15
|
Mẫu
số 15
|
Quyết định
gia hạn sử dụng đất khi hết hạn thời hạn sử dụng đất
|
|
16
|
Mẫu
số 16
|
Quyết định điều
chỉnh hình thức sử dụng đất/điều chỉnh thời hạn sử dụng đất/điều chỉnh Quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
17
|
Mẫu
số 17
|
Biên bản kết
quả xét duyệt của Hội đồng thẩm định giao đất không thông qua đấu giá quyền
sử dụng đất
|
|
18
|
Mẫu
số 18
|
Thông báo
niêm yết công khai kết quả xét duyệt giao đất ở không thông qua đấu giá quyền
sử dụng đất
|
|
19
|
Mẫu
số 19
|
Đơn đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
|
Mẫu
số 19a
|
Danh sách
những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
|
|
|
Mẫu
số 19b
|
Danh sách các
thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
|
|
|
Mẫu
số 19c
|
Danh sách tài
sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
|
|
|
Mẫu
số 19d
|
Báo cáo kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc
|
|
20
|
Mẫu
số 20
|
Báo cáo kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được
quản lý đất
|
|
21
|
Mẫu
số 21
|
Quyết định về
hình thức sử dụng đất
|
|
22
|
Mẫu
số 22
|
Danh sách
công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận
|
|
23
|
Mẫu
số 23
|
Văn bản đề
nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
|
24
|
Mẫu
số 24
|
Đơn đề nghị
sử dụng đất kết hợp đa mục đích
|
|
25
|
Mẫu
số 25
|
Biên bản giao
đất/bàn giao rừng trên thực địa
|
|
26
|
Mẫu
số 26
|
Thông báo xác
nhận kết quả đăng ký đất đai
|
|
27
|
Mẫu
số 27
|
Đơn đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
28
|
Mẫu
số 28
|
Đơn đề nghị
tách thửa, hợp thửa
|
|
29
|
Mẫu
số 29
|
Bản vẽ tách
thửa, hợp thửa
|
|
30
|
Mẫu
số 30
|
Văn bản chấp
thuận cho tổ chức kinh tế thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự
án
|
|
31
|
Mẫu
số 31
|
Văn bản đề
nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
|
32
|
Mẫu
số 32
|
Biên bản kiểm
tra thực địa và xác định vị trí mốc giới khu đất.
|
Mẫu
số 01. Quyết định kiểm đếm bắt buộc
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc kiểm đếm bắt buộc
ỦY
BAN NHÂN DÂN…
Căn cứ Luật ;
Căn cứ Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị
định ;
Căn cứ Thông
báo ;
Xét đề nghị của
.... tại Tờ trình số ... ngày ... tháng ... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện
pháp kiểm đêm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và
tên:…………………………………………………………………
- Địa chỉ thường trú:
……………………………………………………………………
- Địa chỉ nơi ở hiện
nay: ………………………………………………………………
- Số điện thoại:
…………………………………………………………………………
- Diện tích đất dự kiến
thu hồi: ………………………………………………………
Thửa đất số ..., thuộc
tờ bản đồ số ... tại xã/phường/thị trấn
- Lý
do:………………………………………………………………………………….
Thời gian thực hiện
kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. ... (1) có trách nhiệm
giao quyết định này cho (2) ... và niêm yết công khai quyết định này tại
trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt chung của khu
dân cư ...
3. Giao (3) ... triển khai
thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4. (4) ... chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Ghi tên đơn vị,
tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
(2) Ghi tên người
có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(3) Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
(4) Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu
số 02. Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
……………....,
ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
ỦY
BAN NHÂN DÂN…
Căn cứ Luật
.........................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất
đai
............................................................................................;
Căn cứ Nghị
định
................................................................................................;
Căn cứ Quyết
định số ... ngày … tháng … năm … của Ủy ban nhân dân ... về việc kiểm đếm bắt
buộc;
Xét đề nghị của
.... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện
pháp cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và
tên:...................................................................................
- Địa chỉ thường trú:
............................................................................................
- Địa chỉ nơi ở hiện
nay:
..................................................................................
- Số điện thoại:
................................................................................................
- Diện tích đất dự kiến
thu hồi:
.......................................................................
Thửa đất số ..., thuộc
tờ bản đồ số ... tại xã/phường/thị trấn ..........................
- Lý do: ............................................................................................................
Thời gian thực hiện
cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc từ ngày .. tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ...
năm.
Điều 2.
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. ... (2) có trách nhiệm
giao Quyết định này cho (2) ... và niêm yết công khai Quyết định này tại
trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt chung của khu
dân cư ....
3. Giao (3) .... triển khai
thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ
thực hiện cưỡng chế: ....................................................
5. (4)... chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Ghi tên đơn vị,
tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
(2) Ghi tên người
có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(3) Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
(4) Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu
số 03. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN.............
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
/QĐ-UBND
|
...............,
ngày … tháng … năm ....…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất để thực hiện dự án ...................... (2)
ỦY
BAN NHÂN DÂN .......................... (3)
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương; Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ
…………….…………………………………………………………………………… (4)
Theo đề nghị
của .................... (5) tại Tờ trình
số................................ (6),
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện
dự án …………………..(7), bao gồm:
1. Phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án ..........(8) theo quy định tại khoản
1 Điều 3 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (nếu có).
2. Phương án chi tiết
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu
tài sản(9) theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày
15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Các nội dung khác
(nếu có).
Điều 2. Nhiệm vụ, trách
nhiệm của các bên có liên quan:
1.
..................................... (10)
2.
..................................... (11)
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày... tháng ... năm...
Điều 4.
................................................................. (12) ./.
|
Nơi nhận:
-
..................(13)
|
TM.ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Ghi tên đơn vị
hành chính cấp xã.
(2) Ghi tên dự án
hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
(3) Ghi tên đơn vị
hành chính cấp xã.
(4) Ghi tên các văn
bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính làm căn cứ để ban hành Quyết định.
(5) Ghi tên cơ quan
có chức năng quản lý đất đai ở địa phương.
(6) Ghi số Tờ trình
và thời gian ban hành.
(7) Ghi tên dự án
hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
(8) Ghi tên dự án
hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
(9) Ghi nội dung
Phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản.
(10) Ghi trách nhiệm
của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
(11) Ghi trách nhiệm
của người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
(12) Ghi trách nhiệm
của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định.
(13) Ghi theo quy
định của pháp luật về văn thư, lưu trữ.
Mẫu
số 04. Quyết định thu hồi đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
……………...,
ngày..... tháng .....năm ....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi đất (1)…………………..
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật
....................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất
đai........................................................................................;
Căn cứ Nghị
định
...........................................................................................;
Căn cứ (2) .....................................................................................................;
Xét đề nghị của
.... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi ... m2 đất của ...
(ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ
thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại ...........
Lý do thu hồi
đất:............................................................................................
Điều 2. Giao nhiệm vụ
cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, cụ thể như sau:
1. ...(3) có trách
nhiệm giao quyết định này cho ông (bà) ...; trường hợp ông (bà)…không nhận Quyết
định này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản; niêm yết Quyết định này tại trụ
sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ...và tại nơi sinh hoạt chung của cộng đồng
dân cư….
2. Văn phòng Ủy ban
nhân dân ... có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên trang thông tin điện
tử của ...
3. Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm quản lý quỹ đất đã
thu hồi, phối hợp với(4) ... thực hiện thủ tục đất đai theo quy định.
Điều 3.
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Tổ chức, cá nhân có
tên tại Điều 2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Ghi rõ mục đích thu
hồi đất ... (theo Điều 78/79 của Luật Đất đai).
(2) Ghi rõ căn cứ thu
hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của ... đã được Ủy ban nhân
dân ... phê duyệt ngày ... tháng … năm …/Quyết định số… ngày ... tháng … năm …
về việc quyết định đầu tư/quyết định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp
thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án….; Biên bản,
văn bản của ... ngày ... tháng… năm …
(3) Ghi tên đơn vị, tổ
chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ. (4) Ghi tên cơ quan, tổ
chức được giao nhiệm vụ.
Mẫu
số 05. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
……………...,
ngày..... tháng .....năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cưỡng chế thu hồi đất
ỦY
BAN NHÂN DÂN ….
Căn cứ Luật
....................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất
đai
............................................................................................;
Căn cứ Nghị
định
................................................................................................;
Căn cứ Quyết
định số ... ngày … tháng … năm ... của Ủy ban nhân dân ... về việc thu hồi đất
...;
Xét đề nghị của
.... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện
pháp cưỡng chế thu hồi đất đối với ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc
thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại ....................
Thời gian thực hiện
cưỡng chế thu hồi đất từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm
Điều 2.
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. ... (1) có trách nhiệm
giao Quyết định này cho (2) ... và niêm yết công khai Quyết định này tại
trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt chung của khu
dân cư ...
3. Giao (3) ... triển khai
thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ
thực hiện cưỡng chế: ......................................................
5. (4) … chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
|
TM.ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Ghi tên đơn vị, tổ
chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
(2) Ghi tên người có
đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(3) Ghi tên cơ quan, tổ
chức được giao nhiệm vụ.
(4) Ghi tên cơ quan, tổ
chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu
số 06. Đơn đề nghị giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng/giao đất, cho thuê đất, giao khu vực
biển
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ (1)…
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân (2):……….
1. Người đề nghị (3):.............................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:............................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...):
...........................................................
4. Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã...,
tỉnh...):.......................................................
5. Diện tích đất (m2):…………………………………………,
trong đó
a) Diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa ….(m2)
b) Diện tích đất ……..(m2) tương ứng với
………..(m2) khu vực biển.
c) Diện tích đất ……(m2) chuyển mục
đích sử dụng từ đất…….sang đất………
6. Diện tích rừng (m2): ……………………………
7. Để sử dụng vào mục
đích(4):
...............................................................................
8. Thời hạn sử dụng
đất:……..……..;Hình thức sử dụng đất:…………..…;
10. Xác định nhu cầu sử
dụng đất thuộc trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định:
- Đối tượng được
miễn/giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất:…theo quy định tại ………;
- Số năm được miễn tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất…theo quy định tại ………………
- Diện tích được miễn
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất:……theo quy định tại …………;
- Mức giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất:………theo quy định tại ……………………;
- Diện tích được giảm
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất……theo quy định tại …………;
11. Cam kết sử dụng
đất, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất
đai, pháp luật lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng
đất/tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có);
Các cam kết khác (nếu
có):.....................................................................................
12. Tài liệu gửi kèm
(nếu có) (5)............................................................................
|
|
Người làm đơn(6)
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Giao đất/thuê
đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/thuê đất và thuê
rừng/ giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển.
(2) UBND cấp có
thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất
và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng/ giao đất, cho thuê đất, giao khu
vực biển để lấn biển.
(3) Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(4) Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy
tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện
tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác
sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
(5) Thực hiện trong
trường hợp hồ sơ giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao
rừng/thuê đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.
(6) Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu
số 07. Tờ trình về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê thuê rừng/giao đất, cho thuê
đất, giao khu vực biển thực hiện hoạt động lấn biển/chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
|
CƠ QUAN...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
.... ngày...
tháng... năm...
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc 1………….
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân 2…………………………
I. Phần căn cứ
…………….
- Căn cứ Luật
Đất đai;
- Căn cứ Luật
Lâm nghiệp3............................................................................
;
- Căn cứ Nghị
định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
- Căn cứ4..........................................................................................................
- Xét hồ sơ5 ......................................................................................................
II. Phần nội
dung trình ………
1. Quá trình chuẩn bị,
đánh giá hồ sơ.
.........................................................................................................................
2. Kết quả đánh giá về
hồ sơ.
.........................................................................................................................
3. Nội dung đề nghị cơ
quan có thẩm quyền xem xét.
…… (tương tự nội
dung ghi trong dự thảo quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...)
.........................................................................................................................
4. Đề nghị Ủy ban nhân
dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan:
- Trách nhiệm xác định
giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp tính
theo giá đất cụ thể.
- Trách nhiệm xác định
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải
nộp bổ sung, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất được hoàn trả (nếu có); hướng dẫn
thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê
đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có), xác định tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa... (nếu có).
- Trách nhiệm thông báo
cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ
phí... (nếu có).
- Trách nhiệm thu tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, hoàn trả tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
thu phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm xác định
mốc giới và bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa.....
- Trách nhiệm trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính……..
- Trách nhiệm chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ
theo pháp luật về lâm nghiệp ………………….
5. Nội dung khác (nếu
có): .............................................................................
|
Nơi nhận:
-
|
CƠ QUAN ………
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_________________________________________
1 Ghi rõ theo từng loại
hồ sơ: về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...
2 Cấp có thẩm quyền giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng..
3 Trường hợp giao đất,
cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
4 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...và pháp luật
về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao
rừng, cho thuê rừng...
5 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
Mẫu
số 07a. Tờ trình về việc đăng ký đất đai tài sản gắn liền với đất.
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ…
…(Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/TTr-TNMT
|
…., ngày …
tháng … năm …
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất cho ………………..
(tên
tổ chức sử dụng đất)
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...
I. Căn cứ thực
hiện
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Nghị định số
…../2024/NĐ-CP ngày tháng năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản
đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Căn cứ Báo cáo kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất số của ... (tên tổ chức sử dụng đất);
- Căn cứ Biên bản kiểm
tra thực tế sử dụng đất ngày ... tháng ... năm ...
II. Phần nội
dung trình
1. Đánh giá kết quả
kiểm tra thực tế sử dụng đất theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng
đất số ... của (tên tổ chức sử dụng đất):
(Trong đó thể hiện các
nội dung về:
- Diện tích đất sử dụng
đúng mục đích;
- Diện tích đất sử dụng
không đúng mục đích;
- Diện tích đất đang bị
lấn, bị chiếm;
- Diện tích đất đã cho
các tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân thuê hoặc mượn sử dụng;
- Diện tích đất của tổ
chức đã bố trí cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của tổ chức
làm nhà ở trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành;
- Diện tích đất đang có
tranh chấp sử dụng;
-
………………………………………………………………………………………)
2. Các tài sản gắn liền
với thửa đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất, gồm:
(chỉ ghi đối
với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)
|
Loại công trình xây dựng
|
Diện tích xây dựng (m²)
|
Tổng diện tích sàn (m²)
|
Số tầng
|
Thời hạn sở hữu
|
Thửa đất số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đề xuất việc công
nhận hình thức sử dụng đất:
Diện tích đề nghị Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố ... công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức như
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng
đất/cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/cho thuê đất trả tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê cho ... (tên tổ chức đang sử dụng đất) với nội
dung cụ thể tại dự thảo Quyết định về việc công nhận hình thức sử dụng đất kèm
theo Tờ trình này.
4. Nội dung khác (nếu
có):
……………………………………………………………………………………………
III. Hồ sơ kèm
theo Tờ trình:
1. Chứng từ hoàn thành
nghĩa vụ tài chính;
2. Giấy chứng nhận;
3. Dự thảo Quyết định
về hình thức sử dụng đất;
4. Trích lục bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất;
5. ………………………………………...
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Tên tổ chức sử dụng đất;
- Lưu: VT, ….
|
(Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 08. Quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê và cho thuê rừng
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
..., ngày...
tháng... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc1
...
ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ Luật Đất
đai …………………………………………………..............…..………… ;
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp2
……………………………………………….............………….
;
Căn cứ Nghị
định …………………………………………………………..............……….. ;
Căn cứ3 ……………………………………………………………………………….………..
;
Xét đề nghị của
.............................. tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho ... (ghi
tên và địa chỉ của người được giao đất) ... m2 đất/cho... (ghi tên
và địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê ... m2 đất/cho (ghi tên và
địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng ... m2 đất4 và hình thức sử
dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là5... tại xã/phường...,
thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...
Mục đích sử dụng đất
………………………………………………………………….
Mục đích sử dụng rừng
(nếu có) ………………………………………………………
Thời hạn sử dụng đất
là..., kể từ ngày... tháng... năm6 ...
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
Hình thức giao đất/cho
thuê đất7:
....................................................................................
Phương thức giao
đất/cho thuê đất theo kết quả8:
..........................................................
Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất9).
- Thuộc trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định tại………(ghi cụ thể lý do và
căn cứ pháp lý được miễn);
- Thời gian được miễn
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất ……….……………(ghi cụ thể lý do và căn cứ pháp lý);
- Diện tích được miễn
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất …Vị trí ranh giới xác định theo……
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có): .............................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện ……………………………………………………………
1
.............................. xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2
.............................. xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải
nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có), xác định tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa... (nếu có); thông báo cho người được giao đất/thuê
đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định
của pháp luật... (nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa, phí, lệ phí... (nếu có).
3. …... chịu trách
nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có); thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
Trường hợp được Nhà
nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và được miễn tiền thuê đất một số
năm theo quy định hiện hành (hoặc được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo hình thức quy đổi thành số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài
chính về tiền thuê đất) thì trước thời điểm hết thời hạn được miễn tiền thuê
đất (hoặc thời điểm kết thúc thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính do được
trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) tối thiểu 06 tháng, người sử dụng
đất phải đi làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp
người sử dụng đất chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định thì
phải nộp số tiền thuê đất truy thu hằng năm theo chính sách và giá đất của từng
năm; đồng thời, phải nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền thuê đất theo
quy định của pháp luật về quản lý thuế tính trên số tiền thuê đất phải nộp đối
với thời gian chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất.
4................ xác
định mốc giới và bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa ...................
5 ........... trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
6 ............. chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai……………; cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo
pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
7.
………………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người được giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng có tên tại Điều 1 chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của...
|
Nơi nhận:
-
|
TM.ỦY BAN
NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________________________
1 Giao đất/cho thuê
đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và
cho thuê rừng...
2 Trường hợp giao đất,
cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
3 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...và pháp luật
về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao
rừng, cho thuê rừng.
4 Ghi theo loại đất trong
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục
đích sử dụng đất đó
5 Ghi rõ hình thức sử
dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp
quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu
tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120
Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
(nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai)
6 Ghi: đến ngày...
tháng... năm... đối với trường hợp giao đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài
đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
7 Ghi rõ: Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê
đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất
có thu tiền sử dụng đất.../ Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm
hay cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
.........../thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
8 Ghi rõ: theo kết quả
giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định
tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126
Luật Đất đai) hoặc giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy
định tại Điều 124 Luật Đất đai).
9 Đối với trường hợp phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này
(có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu
số 09. Phiếu thông tin điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
………….
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN THÔNG TIN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/PCTT
|
….., ngày ...
tháng .... năm ....
|
PHIẾU
THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
ĐỂ
XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính
gửi: …………………………..
|
I. THÔNG TIN
VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1.1. Mã số hồ
sơ thủ tục hành chính: …………………………………………………
1.2. Ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ: …………………………………………………………
1.3. Loại thủ
tục cần xác định nghĩa vụ tài chính: ………………………………………
1.4. Căn cứ
pháp lý: …………………………………………………………………….
|
|
II. THÔNG TIN
CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
1. THÔNG TIN
CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN
CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên:
…………………………………………………………………………….……
1.2. Địa chỉ:
…………………………………………………………………………
Xã/phường/đặc
khu: ……………… Tỉnh/thành phố: …………………….
1.3. Số điện
thoại liên hệ: ……………………… Email (nếu có): ………………..
1.4. Mã số
thuế (nếu có): ………………………………………………………
1.5. Giấy tờ
pháp nhân/số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:
Loại giấy tờ:
…………… Số giấy tờ: …………… Ngày sinh: ………………………
(Trường hợp
có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời
lập danh sách theo Bảng 1 đính kèm)
|
|
2. THÔNG TIN
CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT
2.1. Tên:
…………………………………………………………………
2.2. Địa chỉ:
………………………………………………………..
Xã/phường/đặc
khu: ………………. Tỉnh/thành phố: ………………………
2.3. Số điện
thoại liên hệ: ……………………. Email (nếu có): ………………………
2.4. Mã số
thuế (nếu có): ………………………………….
2.5. Giấy tờ
pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:
Loại giấy tờ:
………….. Số giấy tờ: …………. Ngày sinh: ……………………….
|
|
(Trường hợp
có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện:
đồng thời lập danh sách theo Bảng 2 đính kèm).
|
|
III. THÔNG
TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
1. THÔNG TIN
VỀ ĐẤT
1.1. Thửa đất
số: …………………………………; Tờ bản đồ số: …………………
1.2. Địa chỉ
tại: ………………………………………………………………….
Xã/phường/Đặc
khu: ………………………… Tỉnh/thành phố: ……………………
1.3. Giá đất
Đường: ………………
Đoạn đường: …….. Vị trí: ……….. Thông tin khác: ……..
|
|
Loại giá
|
Đơn giá (VNĐ/m2)
|
|
|
Giá đất theo
bảng giá:
|
|
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất (nếu có):
|
|
|
Giá trúng cụ
thể:
|
|
|
Giá đất trúng
đấu giá:
|
|
|
Giá đất trước
khi chuyển mục đích sử dụng đất:
|
|
|
1.4. Diện
tích thửa đất: …………………………..m2
- Diện tích
sử dụng chung: …………………………..m2
- Diện tích
sử dụng riêng: …………………………..m2
- Diện tích
phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………………. m2
- Diện tích
không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: ………………… m2
- Diện tích
chuyển mục đích sử dụng đất: …………………………..m2
- Diện tích
đất trong hạn mức: …………………………..m2
- Diện tích
đất ngoài hạn mức: …………………………..m2
- Diện tích
sử dụng trái mục đích: …………………………..m2
- Diện tích
đất lấn chiếm: …………………………..m2
-
……………………………………………………………..
1.5. Nguồn
gốc sử dụng đất: ……………………………………………
1.6. Mục đích
sử dụng đất: ……………………………………………..
Mục đích sử
dụng đất trước khi chuyển mục đích: ……………………
1.7. Thời hạn
sử dụng đất:
- Ổn định lâu
dài □
- Có thời
hạn: …………….. năm. Từ ngày ……/…../….. đến ngày: ……/…../…..
|
|
- Gia hạn
…………………. năm. Từ ngày ……/…../….. đến ngày: ……/…../…..
1.8. Thời điểm
bắt đầu sử dụng đất từ ngày: ……/…../…..
1.9. Hình
thức sử dụng đất: ………………………………………
1.10. Giấy tờ
về quyền sử dụng đất: ………………………………….…
Loại giấy tờ:
………. Số: …….. Ngày cấp: ……………….. Nơi cấp: ……….
(Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng 3)
|
|
2. THÔNG TIN
VỀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
2.1. Loại nhà
ở, công trình: ……………..; cấp hạng nhà ở, công trình: …
2.2. Diện
tích xây dựng: ……………………………………………………..m2
2.3. Diện
tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: ……………………… m2
2.4. Diện
tích sở hữu chung: …………. m2; Diện tích sở hữu riêng: ….……… m2
2.5. Số tầng:
…………. tầng; trong đó, số tầng nổi: …. tầng, số tầng hầm: ……… tầng
2.6. Nguồn
gốc: ………………………………….………………….………
2.7. Năm hoàn
thành xây dựng: ………………………………………
2.8. Thời hạn
sở hữu đến: ………………………………..………………
(Trường hợp
có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 4 đính kèm)
|
|
3. Trường hợp
có biến động về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
3.1. Loại
biến động (Chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng...) …………………………
3.2. Loại tài
sản biến động (Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất...) ……………
3.3. Giá trị
hợp đồng chuyển nhượng/nhận thừa kế/nhận tặng cho (thể hiện nếu có thông
tin):
- Giá trị đất
(nếu có): ……………………………………………….
- Giá trị tài
sản trên đất (nếu có): ………………………………………
- Giá trị tài
sản trên đất + đất (nếu có): ……………………………………….
(Trường hợp
có nhiều lần biến động thì kê khai thông tin lần biến động cuối; đồng thời
lập danh sách theo Bảng 5)
|
|
IV. THÔNG TIN
CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC
|
|
1. Đối với
thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần
ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công
trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm):
- Diện tích
đất: ………………………. m2
- Giá đất
tính tiền thuê đất: …………………………..
2. Đối với
thuê đất có mặt nước:
- Diện tích
đất: ………………………. m2
|
|
- Diện tích
mặt nước: ………………………. m2
- Giá đất để
tính tiền thuê đất của phần diện tích đất:
|
|
V. THÔNG TIN
VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với
hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
|
|
1. Trường hợp
ghi nợ: ………………………………………….
2. Thời điểm
bắt đầu ghi nợ: ……………………………………..………
3. Tiền sử
dụng đất: ……………………………………………………
4. Lệ phí
trước bạ: …………………………………………………………
|
|
VI. THÔNG TIN
VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
|
|
1. Trường hợp
do cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường xác định:
1.1. Đối
tượng, lý do miễn: …………………….……………
1.2. Quyết
định miễn:…………………… ……………………………………..
Số: ……………
Ngày: …………….Cơ quan ban hành: ………………………………
1.3. Thông
tin miễn: ………………………………………………….………
2. Trường hợp
do cơ quan thuế xác định:
2.1. Đối
tượng, lý do NNT đề nghị miễn/giảm: …………………………………
2.2. Số tiền
NNT đề nghị miễn/giảm: ……………………………………………
|
|
VII. THÔNG
TIN CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
|
|
1. Chi phí hạ
tầng:
1.1. Số văn
bản ………………………… Ngày …………………………………
1.2. Số tiền:
………………………………………………..……………
2. Các khoản
giảm trừ khác
2.1. Số văn
bản: …………………………………………………………
2.2. Ngày
quyết định ……………………………………………….
2.3. Số tiền:
…………………………………………………………………
2.4. Loại
giảm trừ: ………………………………………………………
|
|
VIII. NHỮNG
GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
………………………………………………….……………………………………
|
Những thông tin trên đã
được thẩm tra xác minh là đúng thực tế và người sử dụng nhà, đất có đủ Điều
kiện được giao đất, thuê đất, mặt nước, chuyển Mục đích sử dụng đất, xin cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất./.
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BẢNG
KÊ CHI TIẾT
Bảng
1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT
|
Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển
quyền sử dụng đất và tài sản trên đất
|
Địa
chỉ
|
Mã
số thuế
(nếu
có)
|
Giấy
tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện
tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
2: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT
|
Tên
người chuyển quyền sử dụng đất và tài sản trên đất
|
Địa
chỉ
|
Mã
số thuế
(nếu
có)
|
Giấy
tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện
tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
3: Bảng kê thông tin về đất
|
STT
|
Thửa
đất
|
Tờ
bản đồ
|
Địa
chỉ
|
Đường,
đoạn đường, vị trí, giá đất
|
Diện
tích
|
Nguồn
gốc
|
Mục
đích sử dụng đất
|
Thời
hạn sử dụng đất
|
Thời
điểm bắt đầu sử dụng đất
|
Hình
thức sử dụng đất
|
Giấy
tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
4: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền với đất
|
STT
|
Loại
nhà ở, công trình
|
Cấp
nhà ở, công trình
|
Số
tầng
|
Diện
tích
|
Thời
hạn sở hữu
|
|
Tầng
nổi
|
Tầng
hầm
|
Sử
dụng/sàn xây dựng
|
Xây
dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
5: Bảng kê thông tin biến động
|
STT
|
Tên
người/ tổ chức chuyển quyền
|
Số
hợp đồng
|
Ngày
hợp đồng
|
Diện
tích (m2)
|
Giá
trị hợp đồng (VNĐ)
|
Cơ
quan chứng thực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 10. Hợp đồng thuê đất.
|
HỢP ĐỒNG THUÊ
ĐẤT...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …….
|
…………, ngày
... tháng ... năm ….
|
HỢP
ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Căn
cứ…………………………………………………………..;
Căn cứ Luật Đất
đai……………………………………………;
Căn cứ Nghị
định ………………………………………………;
Căn cứ Quyết
định số…ngày... tháng …năm... của Ủy ban nhân dân… về việc cho thuê đất/điều
chỉnh quyết định cho thuê đất1……………
Căn cứ Quyết
định số…ngày... tháng …năm... của Ủy ban nhân dân… về việc điều chỉnh quyết
định cho thuê đất………(trong trường hợp điều chỉnh Hợp đồng thuê đất)
Hôm nay, ngày...
tháng... năm... tại…………….........................…., chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO THUÊ
ĐẤT:
………………………………………………………………………………
II. BÊN THUÊ
ĐẤT:
………………………………………………………………………………
(Ghi theo
thông tin trong quyết định cho thuê đất/Hợp đồng thuê đất, Quyết định cho thuê
đất hoặc điều chỉnh quyết định cho thuê đất...)
III. HAI BÊN
THỎA THUẬN KÝ HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT VỚI CÁC ĐIỀU, KHOẢN SAU ĐÂY:
Điều 1. Bên cho thuê
đất cho Bên thuê đất thuê thửa đất/khu đất như sau:
1. Diện tích thửa
đất/khu đất ... m2
(ghi
rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông).
Tại...(ghi tên
xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh...; tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương... nơi có đất cho thuê).
2. Vị trí, ranh giới
thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm... đã
được... thẩm định.
3. Thời hạn thuê đất
... (ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với
thời hạn thuê đất), kể từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng...
năm...
4. Mục đích sử dụng
đất: ………………………………………
5. Nội dung khác (nếu
có): ………………………………………
Điều 2. Bên thuê đất có
trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau:
1. Giá đất tính tiền
thuê đất là... /m2/năm, (ghi
bằng số và bằng chữ).
2. Tiền thuê đất được
tính từ ngày... tháng... năm...
3. Phương thức nộp tiền
thuê đất: …………………………
4. Nơi nộp tiền thuê
đất: …………………………………………
5. Việc cho thuê đất
không làm mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và
mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.
6. Nội dung khác (nếu
có): ……………………………………………
Điều 3. Việc sử dụng
đất trên thửa đất/khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại
Điều 1 của Hợp đồng này2……............................................................................................
Điều 4. Quyền và nghĩa
vụ của các bên
1. Bên cho thuê đất bảo
đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không
được chuyển giao quyền sử dụng thửa đất/khu đất trên cho bên thứ ba, chấp hành
quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Trong thời gian thực
hiện hợp đồng, Bên thuê đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp
luật về đất đai.
Trường hợp Bên thuê đất
bị thay đổi (chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, bán tài sản gắn
liền với đất thuê,...) thì người sử dụng đất được hình thành hợp pháp sau khi
Bên thuê đất bị thay đổi sẽ thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ của Bên thuê đất
trong thời gian còn lại của Hợp đồng này.
3. Trong thời hạn hợp
đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc một phần thửa
đất/khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết
trước ít nhất là 06 tháng. Bên cho thuê đất trả lời cho Bên thuê đất trong thời
gian 03 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê đất. Thời điểm kết thúc
hợp đồng được tính đến ngày bàn giao mặt bằng.
4. Các quyền và nghĩa
vụ khác theo thoả thuận của các Bên (nếu có)3…..
Điều 5. Hợp đồng thuê
đất chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Hết thời hạn thuê
đất mà không được gia hạn thuê tiếp;
2. Do đề nghị của một
bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
thuê đất chấp thuận;
3. Bên thuê đất bị phá
sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể theo quy định của pháp luật;
4. Bên thuê đất bị cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 6. Việc giải quyết
tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy
định của pháp luật.
Điều 7. Hai bên cam kết
thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu bên nào không thực hiện thì phải
bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.
Cam kết khác (nếu có)4 ………………………………………………
Điều 8. Hợp đồng này
được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi
đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.
Hợp đồng này có hiệu
lực kể từ ngày………………….
|
Bên thuê đất
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Bên cho thuê
đất
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________________________
1 Ghi các văn
bản: văn bản công nhận kết quả đấu thầu; Quyết định công nhận kết quả trúng đấu
giá quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận đầu tư như thông tin ghi trong Quyết
định cho thuê đất.
2 Ghi thêm theo
Giấy chứng nhận đầu tư... (nếu có).
3 Phải bảo đảm
phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
4 Phải bảo đảm
phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
Mẫu
số 10a. Điều chỉnh hợp đồng thuê đất.
|
HỢP ĐỒNG THUÊ
ĐẤT…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
…………, ngày
... tháng ... năm ….
|
ĐIỀU
CHỈNH HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Căn
cứ…………………………………………………………..;
Căn cứ Luật Đất đai……………………………………………;
Căn cứ Nghị
định ………………………………………………;
Căn cứ Quyết
định số…ngày... tháng …năm... của Ủy ban nhân dân… về việc1……………
Hôm nay, ngày...
tháng... năm... tại………………............……., chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO THUÊ
ĐẤT:
………………………………………………………………………………
II. BÊN THUÊ
ĐẤT:
………………………………………………………………………………
(Ghi theo Hợp
đồng thuê đất, Quyết định cho thuê đất hoặc điều chỉnh quyết định cho thuê
đất...).
III. HAI BÊN
THỎA THUẬN ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT SỐ... NGÀY... THÁNG... NĂM... VỚI CÁC ĐIỀU,
KHOẢN SAU ĐÂY:
Điều 1. Điều
chỉnh………….như sau:
………………………………………………………………………………
Điều 2. Điều
chỉnh……………như sau:
………………………………………………………………………………
Điều 3………………………………………………………………………………
Điều.... . Điều chỉnh Hợp
đồng này là một phần không thể tách rời của Hợp đồng số... ngày... tháng...
năm... và được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản
và gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.
Điều chỉnh Hợp đồng này
có hiệu lực kể từ ngày……/.
|
Bên thuê đất
(Ký
ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Bên cho thuê
đất
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_______________________________________
1 Ghi theo Quyết
định cho thuê đất hoặc điều chỉnh quyết định cho thuê đất….
Mẫu
số 11. Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
...............,
ngày … tháng … năm ....…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển thực hiện dự
án.......................
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật
..................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai
.....................................................................................
;
Căn cứ Nghị
định số .....................................................................................
;
Căn cứ
..........................................................................................................
;
Xét đề nghị của
.................... tại Tờ trình số ... ngày ... tháng ... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho ...
(ghi tên và địa chỉ của chủ đầu tư) ...m2 đất; cho …(ghi tên
và địa chỉ của chủ đầu tư) thuê ...m2 đất tương ứng... m2 khu vực biển tại
xã/phường..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương... để sử dụng vào mục đích
..........
1. Vị trí, ranh giới
khu đất, khu vực biển:
a) Vị trí, ranh giới
khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và đã được ....
thẩm định;
b) Vị trí, ranh giới
khu vực biển được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên bản
đồ... (sơ đồ khu vực biển kèm theo).
2. Hình thức giao đất(1)/thuê đất(2):................................................
3. Thời hạn sử dụng đất
là ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... Thời
hạn sử dụng khu vực biển là(3) ..., kể từ ngày ... tháng ... năm
...............
4. Phương thức giao
đất/thuê đất theo kết quả(4):
................................................
5. Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp… (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử
dụng đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(5)).
6. Những hạn chế về
quyền của người sử dụng đất, sử dụng khu vực biển (nếu có):
.........................................................................
Điều 2. Giao.....................
tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
1. ……… xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; xác định tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2……….. xác định tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số
năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu
có); thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất; thu tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí... (nếu có).
3. ……… chịu trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có).
4. ... xác định mốc
giới và bàn giao đất, khu vực biển trên thực địa.
5. ……… trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
6. ……… chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ............................
7.....................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người được giao đất/thuê đất, được giao khu vực biển có tên tại Điều
1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của.
|
Nơi nhận:
-
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Ghi rõ các
trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng
đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng
đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất....
(2) Ghi rõ trả tiền
thuê đất hằng năm hay trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; chuyển
từ giao đất sang thuê đất....
(3) Theo thời hạn
của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
(4) Ghi rõ: theo
kết quả giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông
qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
(5) Đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không
ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy
định).
Mẫu
số 12. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............,
ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân(1)...
1. Người đề nghị(2):
..................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:..................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): .................................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số: .........................
b) Diện tích đất (m2):.....................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất(3):............................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất: ...............................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: ..............................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): .............................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: .................., ngày cấp: ....................................
5. Nội dung đề nghị gia
hạn:
a) Thời gian đề nghị
gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm.....
b) Lý do gia hạn sử
dụng đất:
.......................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có(4):.................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):
...........................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) UBND cấp có
thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(2) Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(3) Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy
tờ đã cấp.
(4) Giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này.
Mẫu
số 13. Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày... tháng... năm...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân(1)...
1. Người sử dụng đất(2):............................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:..................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): .................................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số: .........................
b) Diện tích đất (m2):.....................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất(3):............................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất:
...............................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: ..............................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã, tỉnh...): ................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: .................., Ngày cấp: ...................................
5. Nội dung xin điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng...
năm...
6. Lý do xin điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất: ..............................................
7. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có(4):.................................................
8. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử
dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):
........................................................................... .
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Ghi rõ tên cấp
tỉnh/cấp xã nơi có đất.
(2) Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(3) Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy
tờ đã cấp.
(4) Giấy tờ quy
định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Nghị
định này.
Mẫu
số 14. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất/chuyển hình thức sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH (1)....
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân(2)…………….
1. Người đề nghị(3):
.......................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:..................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): .................................................
4. Thông tin trong quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký(4):
......................................................................................
5. Lý do đề nghị điều
chỉnh thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất đã ký: ...............................................
6. Thông tin đề nghị điều
chỉnh so với thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất: .......................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):
...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm
(nếu có) (5):......................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Ghi rõ đơn đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất/quyết định cho thuê đất/quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai
sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
(2) UBND cấp có
thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(3) Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(4) Ghi theo các
thông tin về thửa đất, người sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức sử
dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
(5) Thực hiện trong
trường hợp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất do người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.
Mẫu
số 15. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
...............,
ngày … tháng … năm ....…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật Đất
đai......................................................................................
;
Căn cứ Nghị
định .........................................................................................
;
Căn cứ(1) ........................................................................................................
;
Xét đề nghị của
.................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ..........,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử dụng
đất cho … (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất/cho thuê đất) … m2 đất tại
xã/phường, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ...
Mục đích sử dụng đất
....................................................................................
Thời hạn sử dụng đất
được gia hạn là ..., kể từ ngày… tháng… năm(2)…
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức giao đất/cho
thuê đất(3):
.......................................................................
Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp… (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng
đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(4)).
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có):...........................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện.............................................................................
1. ……… xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo
giá đất cụ thể.
2……….. xác định tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có).
3. ……… thông báo cho
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật… (nếu có).
4. ……… thu tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5. ……… chịu trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có).
6. ……… trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7. ……… chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ............................
8.
...................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử của
./.
|
Nơi nhận:
-
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Ghi theo từng
loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai và Nghị định...
(2) Ghi: đến ngày…
tháng… năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là ổn
định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
(3) Ghi rõ: Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng
đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng
đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất…
(4) Đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không
ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy
định).
Mẫu
số 16. Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất/điều chỉnh quyết định giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
...............,
ngày … tháng … năm ....…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/ cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất...
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ
..........................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai......................................................................................
;
Căn cứ Nghị
định ..........................................................................................
;
Căn cứ (1) ......................................................................................................
;
Xét đề nghị của
... Tờ trình số... ngày... tháng... năm...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội
dung Quyết định số… ngày…, cụ thể như sau:
1. Các nội dung điều
chỉnh:
- Điều
chỉnh…………………….thành.........................................................
- Điều
chỉnh…………………….thành.........................................................
-
.....................................................................................................................
2. Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng
đất:……………… (đối với trường hợp phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất theo quy định(2)).
3
.....................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện.............................................................................
1. ……… xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người
sử dụng đất; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2……….. xác định tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất;
hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi
trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí … (nếu có).
3. ……… thông báo cho
người sử dụng đất nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả
cho người sử dụng đất (nếu có).
4. ……… thu tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất do phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất, phí,
lệ phí… (nếu có).
5. ……… chịu trách nhiệm
nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả; thực hiện giảm
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6. ……… xác định mốc
giới và bàn giao đất trên thực địa nếu có thay đổi…
7. ……… trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
8. ……… chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai nếu có thay đổi...
9…
.................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của..../.
|
Nơi nhận:
-
|
TM.ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Ghi theo từng
loại điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
(2) Đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không
ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy
định).
Mẫu
số 17. Biên bản kết quả xét duyệt giao đất ở không thông qua đấu giá quyền sử
dụng đất
|
UBND XÃ …
HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT GIAO ĐẤT KHÔNG THÔNG QUA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
...............,
ngày … tháng … năm ....…
|
BIÊN
BẢN
Kết
quả xét duyệt giao đất ở không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
- Căn cứ Luật Đất đai
…………………………………………..………….;
- Căn cứ Nghị định …………………………………………………..…….;
- Căn cứ Quyết định số
……../……/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân xã/phường…… Quy
định về điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền
sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Căn cứ Quyết định số
……../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân xã/phường……….. về
việc thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất ở không thông qua đấu giá quyền sử
dụng đất.
Hội đồng xét duyệt giao
đất ở không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi tắt là Hội đồng
xét duyệt) nhận được hồ sơ xin giao đất của …(1) cá nhân. Hôm nay, ngày ...
tháng ... năm ..., Hội đồng xét duyệt tổ chức phiên họp để xét duyệt đối tượng
đủ điều kiện được giao đất ở không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.
I. Thành phần
tham dự họp có:
- Chủ trì cuộc họp: Ông
(Bà) ..., chức vụ .... Chủ tịch Hội đồng.
- Các thành viên Hội
đồng xét duyệt theo Quyết định số ……./QĐ-UBND của UBND xã/phường ………..có mặt
.../... , gồm các ông, bà có tên sau:
(1) Ông (Bà) ……….….,
chức vụ ...., Chủ tịch Hội đồng;
(2) Ông (Bà) …………...,
chức vụ …., Thường trực Hội đồng;
(3) Ông (Bà) ……, chức
vụ…., Thành viên Hội đồng…………………………….
- Thành viên Hội đồng
vắng mặt: …/…. . (lý do:…………..)
II. Nội dung
cuộc họp
1. Ý kiến của các thành
viên (ghi ý kiến cụ thể của từng thành viên đối với từng trường hợp có đơn xin
giao đất ở không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; kết quả biểu quyết của
Hội đồng về đủ điều kiện giao đất ở không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
của từng trường hợp có đơn).
…………………………………………………………………………………………...
2. Kết luận của Hội
đồng xét duyệt
- Sau khi tổng hợp ý
kiến của các thành viên Hội đồng và kết quả biểu quyết, ông (bà)......là Chủ
tịch Hội đồng xét duyệt đã kết luận về kết quả xét duyệt giao đất ở không thông
qua đấu giá quyền sử dụng đất của ... cá nhân. Trong đó, có … cá nhân đủ điều
kiện giao đất ở không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; có … cá nhân không
đủ điều kiện giao đất ở không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (nêu lý do).
Cụ thể theo Danh sách sau:
|
Số TT
|
Tên người xin giao đất
|
Nghề nghiệp
|
Cơ quan, đơn vị đang công tác
|
Địa chỉ nơi đang công tác hoặc địa chỉ thường trú
|
Thuộc đối tượng
|
Thời gian công tác tại địa bàn nơi có đất xin
giao
|
Thời gian thường trú tại địa bàn nơi có
đất xin giao
|
Diện tích đất (m2)
|
Mục đích sử dụng đất
|
Thửa đất số
|
Tờ bản đồ địa chính số
|
Địa chỉ thửa đất
|
Kết quả xét duyệt
|
Lý do không đủ điều kiện giao đất
|
Ghi chú
|
|
Đủ điều kiện giao đất
|
Không đủ điều kiện giao đất
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Ý kiến khác của thành
viên Hội đồng bảo lưu (nếu có): ………………................
Biên bản này được đọc
lại cho các thành viên Hội đồng xét duyệt nghe và thống nhất ký tên.
Biên bản được lập thành
ba (02) bản có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản để Hội đồng xét duyệt giao đất
lưu hồ sơ và 01 bản hồ sơ chuyển cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định giao
đất theo quy định của pháp luật./.
|
THÀNH VIÊN
HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TỊCH HỘI
ĐỒNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi
một số nội dung của biên bản:
- (1) Ghi số lượng cá
nhân nộp đơn xin giao đất ở không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất mà Ủy ban
nhân dân cấp xã nhận được khi kết thúc thời hạn nộp đơn theo quy định tại điểm
a khoản 1 mục V phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Cột (6) ghi cụ thể
thuộc một trong các đối tượng theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 Điều
124 Luật Đất đai (VD: công chức hoặc giáo viên đang công tác tại xã biên giới
thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn hoặc cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở, …)
- Cột (7) ghi cụ thể số
năm, tháng công tác tại địa bàn nơi có đất xin giao.
- Cột (8) ghi cụ thể số
năm, tháng thường trú tại địa bàn nơi có đất xin giao.
- Cột (13), Cột (14)
đánh dấu X vào ô tương ứng đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện đối với từng
trường hợp.
Mẫu
số 18. Thông báo niêm yết công khai kết quả xét duyệt giao đất ở không thông
qua đấu giá quyền sử dụng đất
|
UBND
XÃ/PHƯỜNG …
HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT GIAO ĐẤT KHÔNG THÔNG QUA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/BB-HĐXD
|
………, ngày …
tháng … năm …
|
THÔNG
BÁO
Niêm
yết công khai kết quả xét duyệt giao đất ở không thông qua đấu giá quyền sử
dụng đất
- Căn cứ Quyết định số
……../……/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân xã/phường……. Quy
định về điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định hồ sơ để giao đất không đấu giá
quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Căn cứ Quyết định số
../QĐ-UBND ngày .. tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân xã/phường….. về việc
thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất ở không thông qua đấu giá quyền sử dụng
đất.
- Căn cứ Biên bản của
Hội đồng xét duyệt giao đất ở không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (sau
đây viết tắt là Hội đồng xét duyệt) … ngày... tháng ... năm ...đối với … cá
nhân có đơn xin giao đất, Hội đồng xét duyệt thông báo công khai kết quả xét duyệt
cụ thể như sau:
|
Số TT
|
Tên người xin giao đất
|
Nghề nghiệp
|
Cơ quan, đơn vị đang công tác
|
Địa chỉ nơi đang công tác hoặc địa chỉ thường trú
|
Thuộc đối tượng
|
Thời gian công tác tại địa bàn nơi có đất xin
giao
|
Thời gian thường trú tại địa bàn nơi có
đất xin giao
|
Diện tích đất (m2)
|
Mục đích sử dụng đất
|
Thửa đất số
|
Tờ bản đồ địa chính số
|
Địa chỉ thửa đất
|
Kết quả xét duyệt
|
Lý do không đủ điều kiện giao đất
|
Ghi chú
|
|
Đủ điều kiện giao đất
|
Không đủ điều kiện giao đất
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách này được công
khai trong thời gian……….ngày, kể từ …..giờ….. ngày.../.../..., đến…giờ…..
ngày.../.../... Tại các địa điểm: Trụ sở UBND xã/phường nơi có đất, Nhà Sinh
hoạt cộng đồng thôn/xóm/tiểu khu/tổ dân phố ... (nơi cá nhân đang công tác hoặc
nơi đăng ký hộ khẩu thường trú).
Trong thời gian công
khai, cá nhân không đồng ý với kết quả xét duyệt của Hội đồng xét duyệt thì gửi
đơn đến UBND xã … để được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
Đơn kiến nghị, khiếu
nại kết quả xét duyệt của Hội đồng xét duyệt gửi sau thời gian công khai sẽ
không được xem xét giải quyết.
Hội đồng xét duyệt
thông báo công khai để các tổ chức, cá nhân được biết./.
|
|
………, ngày …
tháng … năm …
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi
một số nội dung của Thông báo:
- (1) Ghi số lượng cá
nhân nộp đơn xin giao đất ở không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất mà Ủy ban
nhân dân cấp xã nhận được khi kết thúc thời hạn nộp đơn theo quy định tại điểm
a khoản 1 mục V phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Cột (6) ghi cụ thể
thuộc một trong các đối tượng theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 Điều
124 Luật Đất đai (VD: công chức hoặc giáo viên đang công tác tại xã biên giới
thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn hoặc cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở, …)
- Cột (7) ghi cụ thể số
năm, tháng công tác tại địa bàn nơi có đất xin giao.
- Cột (8) ghi cụ thể số
năm, tháng thường trú tại địa bàn nơi có đất xin giao.
- Cột (13), Cột (14)
đánh dấu X vào ô tương ứng đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện đối với từng
trường hợp.
Mẫu
số 19. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi:………………………. (1)
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp
nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử
dụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên (2):
..................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân (3):………………….…………………………
c) Địa chỉ (4):
.........................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ
(nếu có):………… Hộp thư điện tử (nếu có):…………….
2. Thửa đất đăng ký (người
sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp
đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề
nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê
khai các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất
theo Mẫu số 15b )
a) Thửa đất số:
.................................; 2.2. Tờ bản đồ số:
.............................
b) Địa chỉ (5):
........................................................................................................
c) Diện tích (6): ...........
m²; sử dụng chung: .......... m²; sử dụng riêng: .......... m².
d) Sử dụng vào mục đích
(7):
........................., từ thời điểm:................................
đ) Thời hạn đề nghị
được sử dụng đất (8):
............................................................
e) Nguồn gốc sử dụng
đất (9):..............................................................................
g) Có quyền hoặc hạn
chế quyền đối với thửa đất liền kề số ........, tờ bản đồ số ….., của ..............,
nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề …...........................(10).
3. Nhà ở, công trình
xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Chỉ kê khai
nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có
nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các
thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời
lập danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 15c)
a) Loại nhà ở, công
trình xây dựng (11):
...............................................................
b) Diện tích xây dựng (12):
................... m².
c) Diện tích sàn xây
dựng/diện tích sử dụng (13):.............. m2.
d) Sở hữu chung (14):
..........................m², sở hữu riêng (14):
............................m².
đ) Số tầng: .......
tầng; trong đó, số tầng nổi: ...... tầng, số tầng hầm: ……tầng.
e) Nguồn gốc (15):
………………………………………………………….
g) Năm hoàn thành xây
dựng (16):
.........................................................................
h) Thời hạn sở hữu đến (17):
................................................................................
i) Cam kết về việc đủ điều
kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng (18): □
4. Đề nghị của người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu þ vào ô lựa
chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy
chứng nhận □
c) Đề nghị ghi nợ tiền
sử dụng đất (đối với cá nhân) □
d) Đề nghị khác (nếu
có): ………………………………………………………
5. Những giấy tờ nộp
kèm theo (19):
(1)
..........................................................................................................................
(2)
..........................................................................................................................
(3)
...........................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
…., ngày ....
tháng ... năm …
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có))
|
Hướng dẫn kê
khai đơn:
(1) Ghi cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi kê khai;
không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).
(2) Cá nhân: Ghi họ và
tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của
cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh
doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Cá nhân: Ghi số
định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày
ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(4) Cá nhân: Ghi địa
chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa
chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi
sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ
trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư. (5) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân
phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc
tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính
các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(6) Ghi diện tích của
thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;.
(7) Ghi mục đích đang
sử dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày … tháng ... năm ...
(8) Ghi “đến ngày
.../.../...” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được
thời hạn.
(9) Ghi được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc
cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn, chiếm, giao
đất không đúng thẩm quyền, khai hoang…
(10) Ghi theo văn bản
xác lập quyền được sử dụng.
(11) Ghi Nhà ở riêng
lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng …
(12) Đối với nhà ở
riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà
ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà
ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với căn hộ chung
cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì
ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công
trình đó.
(13) Đối với nhà ở,
công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công trình nhiều
tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14) Diện tích “Sở hữu
chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu
riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một
cộng đồng dân cư).
(15) Ghi tự đầu tư xây
dựng, mua, được tặng cho …
(16) Chủ sở hữu tài sản
tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17) Ghi “đến ngày
.../.../...” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định
tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà không có giấy xác
nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu þ vào ô lựa chọn.
(19) Đối với tổ chức
thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức
theo Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người
được giao quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 15đ, trừ trường hợp tổ chức
nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Mẫu
số 19a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, Sở hữu chung tài sản gắn
liền với đất
DANH
SÁCH NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 19)
Sử dụng chung thửa đất:
□ ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: □ (Đánh dấu vào ô lựa chọn)
|
Số thứ tự
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất
|
Năm sinh
|
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
|
Địa chỉ
|
|
Loại giấy tờ
|
Số
|
Ngày, tháng, năm cấp
|
Cơ quan cấp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...., ngày
…... tháng …... năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 19
Mẫu
số 19b. Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,
người gốc việt nam định cư ở nước ngoài
DANH
SÁCH CÁC THỬA ĐẤT CỦA MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC
VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
(Kèm
theo Mẫu số 19)
|
Số thứ tự
|
Thửa đất số
|
Tờ bản đồ số
|
Địa chỉ thửa đất
|
Diện tích (m2)
|
Sử dụng vào mục đích
|
Thời hạn đề nghị được sử dụng đất
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...., ngày
…... tháng …... năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 19.
Mẫu
số 19c. Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
DANH
SÁCH TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 19)
|
Loại nhà ở, công trình xây dựng
|
Diện tích xây dựng (m2)
|
Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (m2)
|
Hình thức sở hữu (chung, riêng)
|
Số tầng (tầng nổi, tầng hầm)
|
Nguồn gốc
|
Thời hạn sở hữu
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...., ngày
…... tháng …... năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 19.
Mẫu
số 19d. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
|
TÊN TỔ CHỨC
BÁO CÁO:…
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......./BC-.......
|
………., ngày
... tháng ... năm ..…...
|
BÁO
CÁO
Kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ……
I. HIỆN TRẠNG
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tên tổ chức sử dụng
đất:
............................................................................. (2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu
đất:
............................................................................. (3)
3. Tổng diện tích đất
đang quản lý, sử dụng: ................................ m2; trong đó:
a) Diện tích đất sử
dụng đúng mục đích: ....................................................... m2.
b) Diện tích đất đang
liên doanh, liên kết sử dụng: ...................................... m2.
c) Diện tích đất đang
cho thuê, cho mượn sử dụng: ..................................... m2.
d) Diện tích đất đang
bị lấn, bị chiếm: ......................................................... m2.
đ) Diện tích đất đang
có tranh chấp sử dụng: ............................................... m2.
e) Diện tích đất đã bố
trí làm nhà ở: .............................................................. m2.
g) Diện tích đất chưa
sử dụng: ......................................................................
m2.
h) Diện tích khác:
..........................................................................................
m2.
4. Mục đích sử dụng
đất:
a) Mục đích theo Quyết
định giao đất, cho thuê đất (nếu có): ............................
b) Mục đích thực tế
đang sử dụng: ……………….... m2.
5. Tài sản gắn liền với
đất:
|
Loại công trình xây dựng
|
Diện tích xây dựng (m2)
|
Tổng diện tích sàn (m2)
|
Số tầng
|
Thời hạn sở hữu
|
Tại thửa đất số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THỜI HẠN SỬ
DỤNG ĐẤT
Sử dụng từ ngày.…tháng
….. năm ..… đến ngày .… tháng ….. năm ..…
III. NGUỒN GỐC
SỬ DỤNG ĐẤT
1. Diện tích được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: ................ m2.
2. Diện tích được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: .......................... m2.
3. Diện tích được Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê:…m2.
4. Diện tích được Nhà
nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: ........... m2.
5. Diện tích đất nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất:.................................. m2.
6. Diện tích đất có
nguồn gốc khác (ghi cụ thể):...................................................
m2.
IV. TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (nếu có)
1. Tiền sử dụng đất đã
nộp: …….…..…...…; Số tiền còn nợ: .............................
2. Tiền thuê đất đã
nộp: ………………………; tính đến ngày … /… / ..............
3. Lệ phí trước bạ đã
nộp:……………………..; Số tiền còn nợ: .......................
Cộng tổng số tiền đã
nộp: ….……….…......……..; Số tiền còn nợ: ...................
V. GIẤY TỜ VỀ
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 137 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI (nếu
có)
1.
..........................................................................................................................
2.
..........................................................................................................................
3.
..........................................................................................................................
VI. KIẾN NGHỊ
1. Diện tích đất đề
nghị được tiếp tục sử dụng: ............................................ m2.
2. Hình thức sử dụng
đất: (4)
................................................................................
3. Diện tích đất bàn
giao cho địa phương quản lý: ………m2, lý do .............. (5).
4. Kiến nghị giải pháp
xử lý đối với diện tích đất bị lấn, bị chiếm; đang cho thuê, cho mượn trái
phép, tranh chấp; diện tích đất đã bố trí làm nhà ở:
...................................
Cam đoan nội dung báo
cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
đã báo cáo.
Kèm theo Báo cáo này có
các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
- Giấy tờ về quyền sử
dụng đất (bản sao hoặc bản gốc).
|
|
Đại diện của
tổ chức sử dụng đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn lập
báo cáo:
(1) Ghi tên của tổ
chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu
tư.
(2) Ghi tên và địa
chỉ trụ sở chính của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh
doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi tên khu vực
(xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố,
tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
(4) Ghi một trong
các hình thức như: giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần, thuê đất
trả tiền hằng năm.
(5) Ghi cụ thể
diện tích, lý do bàn giao đất cho địa phương (nếu có).
Mẫu
số 20. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản
lý đất/người được quản lý đất
|
TÊN NGƯỜI
ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ ĐẤT/NGƯỜI ĐƯỢC QUẢN LÝ ĐẤT…………..(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /BC-…
|
………., ngày
... tháng ... năm ..…...
|
BÁO
CÁO
Kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được
quản lý đất
Kính
gửi: Văn phòng đăng ký đất đai.
1. Tên người được giao
quản lý đất/người được quản lý đất: ......................... (2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu
đất:
............................................................................. (3)
3. Tổng diện tích đất đang
quản lý: ............................................... m2; trong đó:
a) Diện tích đất đã có
quyết định giao để quản lý (nếu có): ......................... m2.
b) Diện tích đất đang
bị lấn, bị chiếm: ......................................................... m2.
c) Diện tích đất đang
có tranh chấp: ............................................................. m2.
d) Diện tích khác:
..........................................................................................
m2.
4. Các quyết định giao
đất để quản lý (nếu có):
- Quyết định số......................................................................................................
-
............................................................................................................................
-
............................................................................................................................
Cam đoan nội dung báo
cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
đã báo cáo.
Kèm theo báo cáo này có
các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
- Quyết định giao đất
để quản lý (nếu có).
|
|
Người được
giao quản lý đất/người được quản lý đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn lập
báo cáo:
(1) Đối với người
được giao quản lý đất thì ghi tên cơ quan, tổ chức theo quyết định thành lập
hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, đối với cộng đồng dân cư
quản lý đất thì ghi tên của cộng đồng dân cư.
(2) Ghi tên của
người được giao quản lý đất như điểm (1) và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan,
tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép
đầu tư.
Đối với cộng đồng dân
cư quản lý đất thì ghi tên như điểm (1) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng
đồng dân cư.
(3) Ghi tên khu
vực (xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân
phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
Mẫu
số 21. Quyết định về hình thức sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …….
|
………., ngày
... tháng ... năm ..…...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
hình thức sử dụng đất cho … (ghi tên của người đang sử dụng đất)
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật Đất
đai
.....................................................................................
;
Căn cứ Nghị
định
.........................................................................................
;
Xét đề nghị của
.............................................................................................
,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho … (ghi
tên và địa chỉ của tổ chức đang sử dụng đất) sử dụng … m2 đất tại thửa
đất số … xã/phường..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...như sau:
Mục đích sử dụng đất....................................................................................
Thời hạn sử dụng đất
(1):
....................................................................................
Vị trí, ranh giới thửa
đất … được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc mảnh trích đo bản
đồ địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức sử dụng đất
(2):
......................................................................................
Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp (3):.………………………
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có): ..........................
Điều 2. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai … xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá
đất cụ thể.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân ...... , người được giao đất/cho thuê đất có tên tại Điều 1, cơ quan,
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân ... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử
của ....
|
Nơi nhận:
-
|
TM.ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi
(1) Ghi: đến ngày…
tháng… năm… đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn. Ghi là
ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
(2) Ghi: Nhà nước công
nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao
đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/cho thuê
đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
(3) Ghi đối với trường
hợp xác định giá đất theo bảng giá đất; đối với trường hợp phải nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm
Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu
số 22. Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN XÃ/PHƯỜNG
..............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../CKHS-ĐKĐĐ
|
|
DANH
SÁCH CÔNG KHAI
Kết
quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
Số TT
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất
|
Địa chỉ thường trú
|
Địa chỉ thửa đất
|
Tờ bản đồ số
|
Thửa đất số
|
Diện tích đất (m2)
|
Thời điểm sử dụng đất
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
Hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất
|
Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất
|
Tình trạng tranh chấp
|
Sự phù hợp với quy hoạch
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách này được công
khai trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày…/…/…, đến ngày…/…/… Tại địa điểm:
...................................................
Người không đồng ý với
kết quả kiểm tra trên đây thì gửi đơn đến UBND xã/phường … để giải quyết; sau
thời gian trên sẽ không xem xét giải quyết.
|
|
…...., ngày
…... tháng …... năm ….
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi
thông báo:
- Cột (5), Cột (6) chỉ
ghi đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu thửa đất và số hiệu
mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu có thông tin).
- Cột (10) ghi hiện
trạng có nhà ở/công trình xây dựng hay không có nhà ở/công trình xây dựng.
- Cột (11) ghi ngày ...
tháng ... năm ... tạo lập tài sản gắn liền với đất.
Mẫu
số 23. Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư
|
…(1)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
…………, ngày
... tháng ... năm ….
|
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân (2)……………..
1. Tổ chức đề nghị thực
hiện dự án (3)……………..……………..
2. Người đại diện hợp
pháp (4)……………..……………..……………
3. Địa chỉ/trụ sở
chính: ……………..……………..……………..
4. Địa chỉ liên hệ:
……………..……………..……………..………
5. Địa điểm thửa
đất/khu đất đề nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư (5):
……………..……………..
6. Tổng diện tích thửa
đất/khu đất(6)
(m2):
…....................................…….., gồm:
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất ............................................
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có): .....................
- Diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có)……..............
7. Mục đích sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất: ……………........................................
8. Thời hạn sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất: ..................................................................
8a.[54] Hình thức giao
đất/cho thuê đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất : ..............................;
9. Thông tin về khả
năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về năng
lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư….., vốn thuộc sở hữu……,
vốn huy động…… từ các tổ chức, cá nhân….., vốn từ ngân sách nhà nước (nếu có)
………..................................................................
b) Thông tin về dự án
đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ,
trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai…………..
c) Thông tin về khả năng
thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
.....................................................................………..……………..
d) Thông tin về đăng ký
nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu có) …………..…..
10. Các thông tin khác
liên quan đến dự án (nếu có) ……….................................
11. Cam kết:
a) Sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
b) Các cam kết khác
(nếu có) ……………..……………...............................
|
|
ĐẠI DIỆN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Ghi rõ tên tổ
chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký….
(2) Ghi rõ tên cấp
tỉnh/cấp xã nơi có đất.
(3) Ghi rõ tên và
các thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu
tư....
(4) Ghi rõ họ tên
và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định
danh hoặc Hộ chiếu;
(5) Ghi: (1) tên
đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu
có); (3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
(6) Ghi: (1) tổng
diện tích khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất
hoặc hồ sơ địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi diện
tích từng loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin.
Mẫu
số 24. Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............,
ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân(1) ............
1. Người sử dụng đất(2):
......................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:............................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...):
...........................................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số:
.............................................
b) Diện tích đất (m2): ..............................................................................................
c) Mục đích sử dụng
đất(3):
.....................................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất: .........................................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có:
........................................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...):.......................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: .................., ngày cấp:
..............................................
5. Nội dung đề nghị sử
dụng đất kết hợp:
a) Mục đích sử dụng đất
kết hợp:
..........................................................................
b) Diện tích sử dụng
đất kết hợp:
...........................................................................
c) Lý do:
.................................................................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có(4): ..........................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền
sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):.....................................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Ghi rõ tên cấp
tỉnh/cấp xã nơi có đất.
(2) Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(3) Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy
tờ đã cấp.
(4) Giấy tờ quy
định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Nghị
định này.
Mẫu
số 25. Biên bản bàn giao đất/bàn giao rừng
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN
Bàn
giao đất/bàn giao rừng
Thực hiện Quyết định
số... ngày... tháng... năm... của Ủy ban nhân dân... về việc giao đất/cho thuê
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...,
Căn cứ Biên bản kiểm
tra thực địa phục vụ ban hành Quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất và xác định mốc giới khu đất ngoài thực địa…
Hôm nay ngày...
tháng... năm... , tại..., thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN ..................................................................
.......................................................................................................................
II. BÊN NHẬN
BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG
.......................................................................................................................
III. CÁC BÊN
TIẾN HÀNH BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực
địa đối với thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên người
sử dụng đất) đã được giao đất/cho thuê đất/giao đất và giao rừng/cho thuê
đất và cho thuê rừng... theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân.............................................................................................................
2. Giao nhận thửa
đất/khu đất nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu
đất, diện tích... m2 trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính
(hoặc tờ trích đo địa chính) số... , tỷ lệ... do ... lập ngày... tháng...
năm... và đã được... thẩm định, gồm:
..........................................................................................................................................
3. Giao nhận khu rừng
nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện tích rừng
…..m2, hiện trạng
……(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng …..m3 (nếu có).
4. Biên bản được lập
hồi... giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí
thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này lập
thành... bản có giá trị như nhau, gửi ............................/.
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BÊN NHẬN BÀN
GIAO ĐẤT/RỪNG
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu
số 26. Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
………………..…
…………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
/TB-ĐKĐĐ….
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
|
THÔNG
BÁO XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
1. Thông tin người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (1):
a) Tên:
....................................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân: ………………….……………………………..
c) Địa chỉ:
.............................................................................................................
2. Thông tin về thửa
đất đăng ký (2):
a) Thửa đất
số:...........................................; b) Tờ bản đồ số:
.............................
c) Địa chỉ:
.............................................................................................................
d) Diện tích:
................ m²; sử dụng chung: ......... m²; sử dụng riêng: .............
m²
đ) Sử dụng vào mục
đích: .............................., từ thời điểm:..................................
e) Thời hạn đề nghị
được sử dụng đất:
..................................................................
g) Nguồn gốc sử dụng
đất:
....................................................................................
h) Có quyền hoặc hạn
chế quyền đối với thửa đất liền kề số..........., tờ bản đồ số……., của
................., nội dung về quyền đối với thửa đất liền
kề…................................
3. Thông tin về tài sản
đăng ký (3):
a) Loại nhà ở, công
trình xây dựng: ...............................................................
b) Diện tích xây dựng:
................... m²
c) Diện tích sàn xây
dựng/diện tích sử dụng:.............. m2
d) Sở hữu chung:
..........................m², sở hữu riêng: ............................m²
đ) Số tầng: ....... tầng;
trong đó, số tầng nổi: ...... tầng, số tầng hầm: ……tầng
e) Nguồn gốc:
…………………………………………………………
g) Năm hoàn thành xây
dựng: ........................................................................
h) Thời hạn sở hữu:
.............................................................................
4. Giấy tờ người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất đã nộp (4):
..................................................................................................................................
................................................................................................................................
5. Kết quả xét duyệt hồ
sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia đình, cá nhân,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài):
a) Nội dung xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã (5):
…………………………………………………….………………………………
……………………………………………..………………………………………
b) Kết luận(6):
- Đối với thửa đất đăng
ký ……………………………………………………
- Đối với tài sản đăng
ký ……………………………….……………………..
|
Nơi nhận:
-
……
|
................................
(7)
(Ký
tên đóng dấu)
|
Hướng dẫn:
(1) Ghi nội dung theo
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
(2) và (3) Ghi nội dung
theo thông tin sau khi xét duyệt.
(4) Ghi các giấy tờ nộp
kèm theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
(5) Ghi các nội dung
quy định tại
Điều
33 của Nghị định này.
(6) Ghi đủ hay không đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận và căn cứ pháp lý (ghi cụ thể theo quy định nào
của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ).
(7) Người có thẩm quyền
ban hành Thông báo.
Mẫu
số 27. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi : …………………… (1)
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2):
...............................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân(2): .......................................................................
c) Địa chỉ(2):
..........................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ
(nếu có):…………………… Hộp thư điện tử (nếu có): ...
2. Nội dung biến động (3):
..................................................................................
3. Giấy tờ liên quan
đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có (4):
(1) Giấy chứng nhận đã
cấp;
(2)
.........................................................................................................................
(3)
.........................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê
khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
……., ngày
.... tháng ... năm ……
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn kê
khai đơn:
(1) Đối với hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì
ghi “Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có
đất.
Đối với tổ chức trong
nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2) Ghi thông tin như
trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến
động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất, cấp đổi Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận do bị mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào
sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri)…….”, trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác
định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông
tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có
nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại
giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
Mẫu
số 28. Đơn đề nghị tách thửa
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
|
Kính gửi:
|
- Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh
- Văn phòng Đăng ký đất đai………
|
I. KÊ KHAI CỦA
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
(Xem kỹ hướng
dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội dung đã
viết)
1. Người sử dụng đất(1):
1.1. Tên:
...................................................................................................................
....
1.2. Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân số(2):
....................................................................... .
1.3. Địa chỉ:
..................................................................................................................
1.4. Điện thoại liên hệ
(nếu có):…………… Hộp thư điện tử (nếu có): .....................
2. Đề nghị tách thửa
đất, hợp thửa đất(3)
như
sau:
2.1. Tách thửa đất số
…….…..., tờ bản đồ số:……….…, diện tích:……..…m2; loại đất:…………; địa
chỉ thửa đất: ..................................................; Giấy chứng
nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…, ngày cấp GCN: ...........................,
thành……… thửa:
Thửa thứ nhất: diện
tích:…..……m2; loại
đất:…………; Thửa thứ hai: diện tích:……..…m2; loại đất:…………;
……………………………..……………………………..………………….……....
(Liệt kê các
thửa đất tách thửa)..…………………………………...………………….…)
2.2. Hợp thửa đất số
.……....., tờ bản đồ số:………...…, diện tích:……...……m2; loại đất:…………, địa
chỉ thửa đất: ..........................................................; Giấy
chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…, ngày cấp GCN:
..........................., với: Thửa đất số: ……..., tờ bản đồ số:…....…, diện
tích: ……..……m2; loại
đất:……………..., địa chỉ thửa đất:...................; Giấy chứng nhận: số vào sổ
cấp GCN: ……………….…, ngày cấp GCN: ..................................
(liệt kê các
thửa đất cần hợp).……………… ………………………
Thành thửa đất mới:
Diện tích:………m2; loại
đất……………… ……… (liệt kê các thửa đất sau hợp thửa)
2.3. Tách đồng thời với
hợp thửa đất:
...................................……………………………..……………………………………………
…...…...……………………………..………………………………………..…
(Mô tả chi tiết
việc tách, hợp thửa)……………………………………………………..….
3. Lý do tách, hợp thửa
đất:
.............................................................................................
4. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có:
- Giấy chứng nhận và
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất các thửa đất nêu trên;
-
……………………………………………………………….……………………………...
5. Đề nghị cấp Giấy
chứng nhận: ……………………………………………………..
(ghi có hoặc
không thay đổi người sử dụng đất)
Tôi cam đoan nội dung
kê khai trên đơn là đúng.
|
|
……, ngày ...... tháng…....
năm ..........
Người viết đơn(4)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
II. Ý KIẾN CỦA
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI/CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI(5)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
Ngày… tháng..
năm …...
Người
kiểm tra
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày……. tháng……
năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Hướng dẫn viết
đơn:
(1) Ghi tên người sử
dụng đất theo Giấy chứng nhận. Trường hợp các thửa đất gốc thuộc nhiều người sử
dụng đất khác nhau thì ghi đầy đủ người sử dụng đất của các thửa đất gốc đó.
(2) Ghi số định danh cá
nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Đối với tổ chức thì ghi số, ngày
ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi thông tin thửa
đất theo Giấy chứng nhận.
(4) Người sử dụng đất
của các thửa đất gốc cùng ký vào Đơn.
Trường hợp ủy quyền
viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi “được Ủy quyền”; đối
với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu của tổ chức.
(5) Văn phòng đăng ký
đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi rõ “Đủ điều kiện tách thửa đất,
hợp thửa đất như bản vẽ gửi kèm” và số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ (nếu có thay
đổi tờ bản đồ) dự kiến sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.
Mẫu
số 29. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN
VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm
theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
|
I. Hình thức
tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: “Tách thửa” hoặc “Hợp thửa” hoặc
“Tách thửa đồng thời với hợp thửa”):
………………………….....………………………...………………….……………….....…………………
II. Thửa đất
gốc:
1. Thửa đất
thứ nhất:
1.1. Thửa số:
………, tờ bản đồ số: .…..…, diện tích:………....... m2, loại đất:
………......, địa chỉ thửa đất: ………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN:
….. ……...…;
Cơ quan cấp GCN: …………………………………, ngày cấp: …….……....
1.2. Tên
người sử dụng đất: ……………………..…, Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: ….………........,
địa chỉ: ……………………………
1.3. Tình
hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi
cấp GCN, tình hình tranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất ):
……………………………….......................……………………………………..................……………
2. Thửa đất
thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất)
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..……………
…………………………………………………………………………………………………..……………
III. Thửa đất
sau khi tách thửa/hợp thửa:
1. Mô tả sơ
bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
…………………….………………………………………………….…………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
2. Người lập
bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập
bản vẽ ):
…………………………………
3. Tách thửa
đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
|
3.1. Sơ đồ
trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện
hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, loại đất, người sử dụng đất
liền kề theo thửa đất gốc)
|
3.2. Sơ đồ
sau tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện
hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất,
người sử dụng đất liền kề)
|
3.3. Độ dài
cạnh thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất:
|
Đoạn
|
Chiều
dài (m)
|
|
1-2
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4. Mô tả
(Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
………………………………………………………………………..……………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
|
|
|
Người sử
dụng đất
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Đơn vị đo
đạc
(Ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
|
IV. Xác nhận
của Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………..…………………………………………………..…
……………………………………………………………………………………………………………
|
Ngày……. tháng……
năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày……. tháng……
năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
|
|
Hướng dẫn lập
mẫu:
1. Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện
tích, loại đất của thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí,
diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối
đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an
toàn các công trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với điểm
3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
|
|
3.1. Sơ đồ
trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
a) Tách thửa
đất:


|
3.2. Sơ đồ
tách thửa đất/hợp thửa đất


|
|
b) Hợp thửa
đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất:
3.4. Mô tả
(Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa tách
ra dự kiến số 1:
- Từ điểm
1’đến điểm 5’:..….(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây
kiên cố, mép tường…)
- Từ điểm 5’
đến điểm 6’:… (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong
rãnh nước)
- Từ điểm 6’
đến điểm 1’: … (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân,
tường nhà);
b) Thửa tách
ra dự kiến số 2: ………………………………………….……………………………
- Từ điểm 4
đến điểm 5:
………………………………………………………………………………
|
Mẫu
số 30. Văn bản chấp thuận cho tổ chức kinh tế thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án
|
…(1)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
…………, ngày
... tháng ... năm ….
|
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân (2)……………..
1. Tổ chức đề nghị thực
hiện dự án (3)……………..……………..
2. Người đại diện hợp
pháp (4)……………..……………..……………
3. Địa chỉ/trụ sở
chính: ……………..……………..……………..
4. Địa chỉ liên hệ:
……………..……………..……………..………
5. Địa điểm thửa
đất/khu đất đề nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư (5):
……………..……………..
6. Tổng diện tích thửa
đất/khu đất(6)
(m2): …....................................……..,
gồm:
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất ............................................
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có): .....................
- Diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có)……..............
7. Mục đích sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất: ……………........................................
8. Thời hạn sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất: ..................................................................
9. Hình thức giao
đất/cho thuê đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất :
..................................................;
10. Thông tin về khả
năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về năng
lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư….., vốn thuộc sở hữu……,
vốn huy động…… từ các tổ chức, cá nhân….., vốn từ ngân sách nhà nước (nếu có)
………..................................................................
b) Thông tin về dự án
đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ,
trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai…..
c) Thông tin về khả
năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
.....................................................................………..……………..
d) Thông tin về đăng ký
nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu có) …………..…..
10. Các thông tin khác
liên quan đến dự án (nếu có) ……….................................
11. Cam kết:
a) Sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
b) Các cam kết khác
(nếu có) ……………..……………...............................
|
|
ĐẠI DIỆN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Ghi rõ tên tổ
chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký….
(2) Ghi rõ tên cấp
tỉnh/cấp xã nơi có đất.
(3) Ghi rõ tên và
các thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu
tư....
(4) Ghi rõ họ tên
và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định
danh hoặc Hộ chiếu;
(5) Ghi: (1) tên
đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu
có); (3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
(6) Ghi: (1) tổng
diện tích khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất
hoặc hồ sơ địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi diện
tích từng loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin.
Mẫu
số 31. Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
...........(1)……...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
V/v
đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của…
|
………, ngày ...
tháng ... năm ….
|
Kính
gửi: …………………………..
1. Tên tổ chức lập
phương án sử dụng đất:……………………..
2. Người đại diện:
…………………..…………………..…………
3. Địa chỉ/trụ sở
chính: …………………..…………………..……
4. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ………………………
5. Thành phần hồ sơ nộp
(dạng giấy, dạng số): ………………….
6. Tóm tắt nội dung
chính của Phương án sử dụng đất:
Phần I. Căn cứ
các quy định pháp luật hiện hành
Phần II. Tình
hình quản lý, sử dụng đất tại khu vực lập phương án
1. Hiện trạng quản lý,
sử dụng đất
Nêu hiện trạng sử dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc
nông, lâm trường trên địa bàn về: vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; loại
đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng
mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao, giao khoán,
khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn,
bị chiếm và đang có tranh chấp.
2. Nguồn gốc sử dụng
đất
Tình trạng hồ sơ quản
lý đất đai trên địa bàn
Nguồn gốc sử dụng đất
qua các thời kỳ
Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp
3. Tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân.
Phần III. Về
quá trình chuẩn bị phương án sử dụng đất
1. Căn cứ xây dựng
phương án sử dụng đất.
2. Về trình tự lập
phương án sử dụng đất.
Phần IV. Đề
xuất phương án sử dụng đất
1. Tổng diện tích và
ranh giới sử dụng đất theo từng loại đất; bản đồ, sơ đồ kèm theo.
2. Xác định diện tích
và ranh giới sử dụng đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại quản lý, sử dụng.
a) Vị trí, ranh giới,
loại đất, hình thức sử dụng cho từng thửa, từng khu vực: Thửa đất số, Tờ bản đồ
số, Diện tích đất (m2), Mục đích sử dụng đất, Thời hạn sử dụng đất, hình thức sử
dụng (giao, thuê hằng năm, thuê trả tiền 1 lần...) Tài sản gắn liền với đất
hiện có, địa chỉ thửa đất/khu đất (xứ đồng..., xã..., tỉnh...).
b) Xác định vị trí,
ranh giới, loại đất đối với đất bàn giao về địa phương quản lý
3. Bản đồ phương án sử
dụng đất.
4. Các giải pháp tổ
chức thực hiện phương án sử dụng đất.
5. Thời gian tổ chức
thực hiện
6. Giải pháp xử lý đối
với các trường hợp đặc biệt theo đặc thù của địa phương nơi lập phương án sử
dụng đất (tài sản gắn liền với đất, chi phí hạ tầng, xử lý công nợ liên quan,
phong tục, tập quán...).
7. Kiến nghị đề
xuất…………………..…………………..
Phần V. Các nội
dung khác có liên quan (kinh phí, tổ chức thực hiện, bình đẳng giới...)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ TN&MT (để báo cáo);
- ………
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ LẬP PHƯƠNG ÁN
(Ký ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
____________________________________
(1) Ghi rõ tên đơn vị
lập phương án sử dụng đất.
Mẫu
số 32. Biên bản kiểm tra thực địa và xác định vị trí mốc giới khu đất.
|
…………………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...............,
ngày … tháng … năm ....…
|
BIÊN
BẢN
Kiểm
tra thực địa và xác định vị trí mốc giới khu đất
- Căn cứ Hồ
sơ…………………………………………………..………….;
- Căn cứ Trích đo địa
chính/Trích lục bản đồ………………………………;
I. Thành phần
tham dự gồm có
1. Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường;
2..……………………………………………………………………………
3……………………………………………………………………………..
II. Nội dung.
1. Về hiện trạng sử
dụng đất.
…………………………………………………………………………………
2. Về vị trí mốc giới
khu đất ngoài thực địa.
…………………………………………………………………………………
3. Về các nội dung khác
có liên quan.
………………………………………………………………………………….
Biên bản kết thúc
lúc………….được đọc lại cho các thành phần tham dự nghe và thống nhất ký tên./.
|
Cơ quan
chuyên môn về
nông
nghiệp và môi trường
(ký,
ghi rõ họ tên)
|
Thành phần
(ký, ghi rõ họ tên)
|