|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 131/2026/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ
CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN ĐẾN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRONG CÔNG AN
NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 136/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện
pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
11/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Công an;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về công tác tiếp công
dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.
Thông tư này quy định nguyên tắc tiếp công dân; địa điểm, thành phần tiếp công
dân; trách nhiệm, quản lý, theo dõi công tác tiếp công dân trong Công an nhân
dân; tiếp nhận đơn, thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị, phản ánh cung cấp; từ chối tiếp công dân.
2.
Việc tiếp đại diện của cơ quan, tổ chức đến khiếu nại, kiến nghị, phản ánh, tiếp
người nước ngoài khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được thực hiện như đối
với tiếp công dân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Công an đơn vị, địa phương.
2.
Cán bộ, chiến sĩ tiếp công dân (sau đây gọi chung là cán bộ tiếp công dân); cán
bộ, chiến sĩ được giao nhiệm vụ xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh trong Công an nhân dân.
3.
Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
4.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tiếp công dân trong Công an
nhân dân.
Điều 3. Nguyên tắc tiếp công dân
1.
Việc tiếp công dân phải tuân thủ quy định của Luật Tiếp công dân, các văn bản
hướng dẫn thi hành Luật Tiếp công dân, Thông tư này và các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan.
2.
Việc tiếp công dân phải được tiến hành tại địa điểm tiếp công dân của Công an
các cấp. Trường hợp tiếp công dân trực tuyến phải đảm bảo an toàn, an ninh
thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật; dữ liệu về tiếp công dân trực
tuyến phải được thu thập, lưu trữ, bảo mật và khai thác theo quy định của pháp
luật về an ninh mạng, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật về lưu
trữ.
3.
Bảo đảm công khai, dân chủ, kịp thời; thủ tục đơn giản, thuận tiện; giữ bí mật
và bảo đảm an toàn cho người tố cáo theo quy định của pháp luật; bảo đảm khách
quan, bình đẳng, không phân biệt đối xử trong khi tiếp công dân.
4.
Tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện việc khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Từ chối tiếp công dân
1.
Cán bộ tiếp công dân được từ chối tiếp trong các trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân, khoản 1 Điều 4 Nghị định
số 154/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân (sau đây viết gọn
là Nghị định số 154/2026/NĐ-CP) và phải trực tiếp giải thích cho công dân được
biết lý do từ chối tiếp, đồng thời báo cáo lãnh đạo phụ trách công tác tiếp
công dân.
2.
Trường hợp từ chối tiếp công dân theo quy định tại khoản 3 Điều
9 Luật Tiếp công dân và điểm h khoản 1 Điều 4 Nghị định số
154/2026/NĐ-CP thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ căn cứ
từ chối tiếp công dân thì người đứng đầu đơn vị tiếp công dân ban hành Thông
báo từ chối tiếp công dân theo Mẫu 01/TCD ban hành kèm theo Nghị định số
154/2026/NĐ-CP.
3.
Việc từ chối tiếp công dân phải được thực hiện đúng căn cứ pháp luật; không được
lợi dụng việc từ chối tiếp công dân để né tránh trách nhiệm.
Chương II
TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN TRỰC
TUYẾN
Điều 5. Vụ việc thực hiện tiếp công dân trực tuyến
Bộ
trưởng Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Giám
đốc Công an cấp tỉnh) quyết định việc tiếp công dân trực tuyến theo thẩm quyền
trong các trường hợp sau đây:
1.
Các vụ việc thực hiện tiếp công dân trực tuyến theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 20 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP.
2.
Vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nếu không được chỉ đạo, xem xét
kịp thời có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an ninh, trật tự hoặc
gây thiệt hại đến tài sản của nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm phạm đến
tính mạng, sức khỏe con người mà việc tiếp công dân trực tiếp gặp khó khăn.
Điều 6. Địa điểm tiếp công dân trực tuyến
1.
Bộ trưởng Bộ Công an tiếp công dân trực tuyến ở điểm cầu trung tâm tại địa điểm
tiếp công dân Bộ Công an. Điểm cầu trung tâm được cài đặt phần mềm nền tảng
dùng chung của Bộ Công an; điểm cầu thành phần là điểm cầu tại Công an tỉnh,
thành phố (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) và điểm cầu tại Công an xã,
phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) kết nối với điểm cầu
trung tâm.
2.
Giám đốc Công an cấp tỉnh tiếp công dân trực tuyến ở điểm cầu trung tâm tại địa
điểm tiếp công dân của Công an cấp tỉnh. Điểm cầu trung tâm được cài đặt phần mềm
nền tảng dùng chung của Bộ Công an; điểm cầu thành phần là điểm cầu tại Công an
cấp xã kết nối với điểm cầu trung tâm.
3.
Trường hợp không đáp ứng được các điều kiện đảm bảo tiếp công dân trực tuyến
theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP thì Bộ
trưởng, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định lựa chọn địa điểm khác phù hợp để
tiếp công dân trực tuyến.
4.
Căn cứ điều kiện đảm bảo về hạ tầng, công nghệ thông tin, Thanh tra Bộ tham mưu
Bộ trưởng hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương bố trí địa điểm tiếp công
dân trực tuyến đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 và 2 Điều
này.
Điều 7. Quy trình Bộ trưởng tiếp công dân trực tuyến
1.
Trước khi tổ chức tiếp công dân trực tuyến, Thanh tra Bộ có trách nhiệm:
a)
Xây dựng kế hoạch; tham mưu, lựa chọn vụ việc, hồ sơ, nội dung buổi tiếp, báo
cáo, xin ý kiến Bộ trưởng;
b)
Thông báo thời gian, địa điểm và các nội dung cần thiết khác về buổi tiếp cho
người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, các cơ quan tham gia tiếp công
dân chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày diễn ra buổi tiếp; tiếp nhận đăng
ký của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, người đại diện, người ủy
quyền (nếu có) về điểm cầu tham gia;
c)
Chuẩn bị điểm cầu tiếp công dân, trang thiết bị, hệ thống hạ tầng thông tin, bố
trí phương án đường truyền dự phòng, đảm bảo kết nối thông suốt giữa các điểm cầu
(kiểm thử trước 01 ngày và trước 01 giờ khi diễn ra buổi tiếp).
2.
Tổ chức tiếp công dân
a)
Xác định nhân thân của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh: khi tiếp
người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ được phân công thu thập
thông tin về họ tên, địa chỉ, căn cước, căn cước công dân hoặc giấy chứng nhận
căn cước hoặc số hộ chiếu hoặc tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng VNeID;
trường hợp được người khiếu nại ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp;
ghi sổ cấp số thứ tự lượt tiếp theo quy định; cập nhật thông tin người đến khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vào Hệ thống thông tin phục vụ quản lý hoạt động
thanh tra Công an nhân dân khi đảm bảo điều kiện về hạ tầng, công nghệ thông
tin; giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của
công dân theo quy định của pháp luật;
b)
Thành phần tham gia tiếp công dân trực tuyến tại điểm cầu trung tâm gồm: Bộ trưởng,
lãnh đạo Thanh tra Bộ, lãnh đạo Phòng Tiếp công dân và xử lý đơn thư thuộc
Thanh tra Bộ, thư ký buổi tiếp và đại diện lãnh đạo các đơn vị có liên quan.
Thành
phần tham gia tiếp công dân trực tuyến tại điểm cầu thành phần gồm: Lãnh đạo
Công an cấp tỉnh, đại diện các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh có liên quan tại
nơi có vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; chỉ huy Công an cấp xã và các tổ
nghiệp vụ thuộc Công an cấp xã có liên quan;
c)
Việc tiếp công dân phải được thư ký lập thành biên bản và trình chiếu trực tiếp
trên màn hình để công dân và các điểm cầu cùng theo dõi;
d)
Khi tiếp công dân, nếu vụ việc rõ ràng, cụ thể, có cơ sở và thuộc thẩm quyền giải
quyết của mình thì trả lời ngay cho công dân biết; nếu vụ việc phức tạp cần
nghiên cứu, xem xét thì nêu rõ thời hạn giải quyết và người cần liên hệ để biết
kết quả giải quyết.
3.
Kết thúc việc tiếp công dân trực tuyến, Thanh tra Bộ có trách nhiệm:
a)
Tham mưu Bộ trưởng ra thông báo kết luận về việc tiếp công dân;
b)
Kiểm tra, đôn đốc kết quả giải quyết vụ việc qua việc tiếp công dân trực tuyến.
Điều 8. Quy trình Giám đốc Công an cấp tỉnh tiếp công dân
trực tuyến
1.
Trước khi tổ chức tiếp công dân trực tuyến, Thanh tra Công an cấp tỉnh có trách
nhiệm:
a)
Xây dựng kế hoạch; tham mưu, lựa chọn vụ việc, hồ sơ, nội dung buổi tiếp, báo
cáo, xin ý kiến Giám đốc Công an cấp tỉnh;
b)
Thực hiện quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
2.
Tổ chức tiếp công dân
a)
Xác định nhân thân của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư này;
b)
Thành phần tham gia tiếp công dân trực tuyến tại điểm cầu trung tâm gồm: Giám đốc
Công an cấp tỉnh, lãnh đạo Thanh tra Công an cấp tỉnh, thư ký buổi tiếp và đại
diện lãnh đạo các đơn vị có liên quan.
Thành
phần tham gia tiếp công dân trực tuyến tại điểm cầu thành phần gồm: Chỉ huy
Công an cấp xã và các tổ nghiệp vụ thuộc Công an cấp xã có liên quan;
c)
Việc tiếp công dân phải được thư ký lập thành biên bản và trình chiếu trực tiếp
trên màn hình để công dân và các điểm cầu cùng theo dõi;
d)
Khi tiếp công dân, nếu vụ việc rõ ràng, cụ thể, có cơ sở và thuộc thẩm quyền giải
quyết của mình thì trả lời ngay cho công dân biết; nếu vụ việc phức tạp cần
nghiên cứu, xem xét thì nêu rõ thời hạn giải quyết và người cần liên hệ để biết
kết quả giải quyết.
3.
Kết thúc việc tiếp công dân trực tuyến, Thanh tra Công an cấp tỉnh có trách nhiệm:
a)
Tham mưu Giám đốc Công an cấp tỉnh ra thông báo kết luận về việc tiếp công dân;
b)
Kiểm tra, đôn đốc kết quả giải quyết vụ việc qua việc tiếp công dân trực tuyến.
Điều 9. Xử lý sự cố trong tiếp công dân trực tuyến
1.
Xử lý sự cố kỹ thuật về đường truyền, thiết bị phần mềm
a)
Trường hợp xảy ra sự cố mất tín hiệu đường truyền, âm thanh, hình ảnh hoặc lỗi
phần mềm trong quá trình kiểm thử, cán bộ kỹ thuật tại điểm cầu xảy ra sự cố phải
thông báo ngay cho điểm cầu trung tâm và các điểm cầu thành phần liên quan để tạm
hoãn và khắc phục sự cố. Trường hợp không thể khắc phục sự cố, người chủ trì
quyết định dừng buổi tiếp công dân, thay đổi thời gian tiếp và thông báo cho
công dân biết;
b)
Trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật khi đang diễn ra buổi tiếp, người chủ trì quyết
định tạm dừng buổi tiếp và chỉ đạo khắc phục ngay sự cố kỹ thuật. Trường hợp
không thể khắc phục ngay sự cố kỹ thuật thì chỉ đạo dừng việc tiếp công dân,
thay đổi thời gian tiếp và thông báo cho công dân biết.
2.
Xử lý sự cố về an ninh mạng, an toàn thông tin và dữ liệu
Khi
phát hiện có dấu hiệu bị tấn công mạng, xâm nhập trái phép vào hệ thống phần mềm
tiếp công dân trực tuyến hoặc phát hiện dữ liệu điện tử bị rò rỉ, cán bộ kỹ thuật
phải lập tức báo cáo thủ trưởng, chỉ huy đơn vị tại điểm cầu bị tấn công, xâm
nhập trái phép chỉ đạo, xử lý theo quy định của pháp luật.
3.
Xử lý tình huống mất an ninh, trật tự tại điểm cầu
Trong
quá trình tiếp công dân trực tuyến, nếu công dân hoặc người đi cùng tại điểm cầu
có hành vi thuộc trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1
Điều 4 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP thì thực hiện như sau:
a)
Người chủ trì quyết định ngắt quyền phát biểu hoặc ngắt kết nối hoàn toàn đối với
điểm cầu xảy ra tình huống mất an ninh, trật tự;
b)
Thủ trưởng, chỉ huy đơn vị tại các điểm cầu yêu cầu công dân dừng ngay hành vi
vi phạm; nhanh chóng nắm bắt tình hình, thu thập thông tin, tài liệu và các chứng
cứ liên quan và tiến hành xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Lưu trữ dữ liệu tiếp công dân trực tuyến
1.
Hoạt động tiếp công dân trực tuyến phải được ghi âm, ghi hình có âm thanh dưới
dạng dữ liệu điện tử. Dữ liệu tiếp công dân trực tuyến được lưu trữ trên hệ thống
máy chủ, nền tảng điện toán đám mây của Bộ Công an theo quy định về lưu trữ điện
tử khi đảm bảo yêu cầu về hạ tầng, kỹ thuật.
2.
Dữ liệu điện tử về tiếp công dân trực tuyến có giá trị pháp lý như hồ sơ giấy
khi được ký số hoặc xác thực theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3.
Thời hạn lưu trữ dữ liệu điện tử về tiếp công dân trực tuyến thực hiện theo quy
định của pháp luật về lưu trữ.
4.
Cán bộ kỹ thuật tại điểm cầu trung tâm thực hiện thao tác lưu trữ dữ liệu trên
phần mềm nền tảng dùng chung được cài đặt tại máy tính của điểm cầu trung tâm.
Chương III
TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN TRỰC
TIẾP
Điều 11. Địa điểm tiếp công dân
1.
Bộ trưởng Bộ Công an bố trí địa điểm tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất,
phương tiện gồm: Thiết bị ghi âm, ghi hình, máy tính, máy in, điện thoại, bàn,
ghế, sổ, sách, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin và các điều kiện
cần thiết khác phục vụ cho việc tiếp công dân; có lực lượng Công an làm nhiệm vụ
bảo vệ an ninh, trật tự. Trong trường hợp phát sinh các vụ việc phức tạp, gây mất
an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân, Công an thành phố Hà Nội và các
đơn vị thuộc cơ quan Bộ liên quan có trách nhiệm cử lực lượng phối hợp bảo đảm
an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của Bộ trưởng Bộ Công an.
2.
Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ nơi có tổ chức thanh tra hoặc có chức năng quản lý
nhà nước, Công an cấp tỉnh bố trí địa điểm tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất,
phương tiện cần thiết theo quy định tại khoản 1 Điều này để phục vụ việc tiếp
công dân; có quy chế phối hợp với các đơn vị chức năng bảo đảm an ninh, trật tự
tại địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình.
3.
Các phòng nghiệp vụ thuộc Công an cấp tỉnh có chức năng quản lý nhà nước và có
trụ sở độc lập phải bố trí địa điểm tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất,
phương tiện cần thiết phục vụ việc tiếp công dân theo quy định.
4.
Công an cấp xã bố trí địa điểm, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết
phục vụ việc tiếp công dân; có quy chế phối hợp với các đơn vị chức năng bảo đảm
an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình.
5.
Địa điểm tiếp công dân của Công an các cấp phải bố trí tại vị trí thuận tiện để
công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được dễ dàng, thuận lợi; có
gắn biển “ĐỊA ĐIỂM TIẾP CÔNG DÂN” hình chữ nhật, nền màu đỏ, chữ màu vàng, ghi
rõ tên cơ quan, đơn vị, địa chỉ, số điện thoại liên hệ; phải niêm yết công khai
nội quy tiếp công dân, họ tên, cấp bậc, chức vụ, thời gian, lịch tiếp công dân
của thủ trưởng, chỉ huy đơn vị và cán bộ tiếp công dân; có bảng niêm yết công
khai kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và kết luận
thanh tra.
Điều 12. Bố trí lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ tiếp công dân
1.
Thanh tra Bộ, Thanh tra đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Thanh tra Công an cấp tỉnh
giúp thủ trưởng cùng cấp bố trí cán bộ để tiếp công dân thường xuyên tại địa điểm
tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình; trường hợp có vụ việc phức tạp, nhiều
người tham gia, lãnh đạo Thanh tra Bộ, Thanh tra Công an cấp tỉnh, Trưởng Công
an cấp xã phải trực tiếp tham gia tiếp công dân.
2.
Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ có chức năng quản lý nhà nước, phòng nghiệp vụ thuộc
Công an cấp tỉnh có chức năng quản lý nhà nước và có trụ sở độc lập, Công an cấp
xã phải bố trí cán bộ để tiếp công dân thường xuyên tại địa điểm tiếp công dân
của đơn vị, địa phương mình.
3.
Các đơn vị không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải cử
cán bộ tiếp công dân nếu có người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Điều 13. Tiếp công dân trực tiếp
1.
Tổ chức tiếp công dân thường xuyên
Thanh
tra Bộ, Thanh tra đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Thanh tra Công an cấp tỉnh, Công an
cấp xã bố trí cán bộ tiếp công dân thường xuyên tại địa điểm tiếp công dân của
đơn vị, địa phương mình theo giờ hành chính vào các ngày làm việc trong tuần.
Trường hợp cần thiết hoặc khi thủ trưởng cấp trên trực tiếp giao, Chánh Thanh
tra Bộ, Chánh Thanh tra đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh,
Trưởng Công an cấp xã phải trực tiếp tiếp công dân.
2.
Tổ chức tiếp công dân định kỳ
a)
Bộ trưởng Bộ Công an định kỳ tiếp công dân mỗi tháng ít nhất một ngày tại địa
điểm tiếp công dân của Bộ Công an;
b)
Giám đốc Công an cấp tỉnh định kỳ tiếp công dân mỗi tháng ít nhất một ngày tại
địa điểm tiếp công dân của Công an cấp tỉnh;
c)
Trưởng Công an cấp xã định kỳ tiếp công dân mỗi tháng ít nhất hai ngày tại địa
điểm tiếp công dân của Công an cấp xã.
3.
Tổ chức tiếp công dân đột xuất
a)
Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này ngoài việc tiếp công dân định
kỳ, phải tiếp công dân đột xuất khi thuộc một trong các trường hợp sau:
Vụ
việc phức tạp, có nhiều người tham gia, liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ
quan, tổ chức, đơn vị hoặc ý kiến của các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn khác
nhau;
Khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nếu không được chỉ đạo, xem xét kịp thời có thể
dẫn đến hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến an ninh, trật tự hoặc gây thiệt hại
đến tài sản của nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân; xâm phạm đến tính mạng, sức
khỏe công dân;
Tiếp
công dân theo yêu cầu của cấp trên;
b)
Việc tiếp công dân đột xuất được thực hiện bằng hình thức trực tiếp. Trường hợp
đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này thì người
có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định tiếp công dân bằng hình
thức trực tuyến.
Điều 14. Quy trình tiếp công dân trực tiếp
1.
Khi có người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân
có trách nhiệm đón tiếp, xác định nhân thân của người khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh: khi tiếp người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán
bộ được phân công thu thập thông tin về họ tên, địa chỉ, căn cước, căn cước
công dân hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số hộ chiếu hoặc tài khoản định
danh điện tử trên ứng dụng VNeID; trường hợp được người khiếu nại ủy quyền thì
phải có văn bản ủy quyền hợp pháp; ghi sổ cấp số thứ tự lượt tiếp theo quy định;
cập nhật thông tin người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vào Hệ thống
thông tin phục vụ quản lý hoạt động thanh tra Công an nhân dân khi đảm bảo điều
kiện về hạ tầng, công nghệ thông tin; giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và
các thông tin cá nhân khác của công dân theo quy định của pháp luật.
2.
Cán bộ tiếp công dân giải thích quyền, nghĩa vụ của công dân khi thực hiện việc
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và đề nghị công dân cung cấp thông tin,
tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật.
3.
Trường hợp chưa có đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì cán bộ tiếp
công dân hướng dẫn công dân viết đơn. Trường hợp không thể tự viết đơn thì cán
bộ tiếp công dân ghi lại đầy đủ, chính xác nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh bằng văn bản và yêu cầu công dân ký xác nhận hoặc điểm chỉ. Trường hợp
nội dung trình bày chưa rõ ràng, đầy đủ thì cán bộ tiếp công dân đề nghị công
dân trình bày bổ sung hoặc cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng
minh.
4.
Trường hợp nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền,
trách nhiệm giải quyết của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị khác nhau thì cán bộ
tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành đơn riêng gửi đến đúng cơ quan, người
có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
5.
Trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của
thủ trưởng cùng cấp thì cán bộ tiếp công dân tiếp nhận đơn và các thông tin,
tài liệu, chứng cứ có liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật.
6.
Trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải
quyết của thủ trưởng cùng cấp thì cán bộ tiếp công dân hướng dẫn công dân gửi
đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, người có thẩm quyền giải
quyết theo quy định của pháp luật. Việc tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm,
kiến nghị khởi tố thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
7.
Trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của
thủ trưởng cấp dưới trực tiếp, nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải
quyết thì cán bộ tiếp công dân tiếp nhận đơn, báo cáo thủ trưởng cùng cấp giải
quyết hoặc đề nghị thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
8.
Sau khi tiếp nhận đơn và thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội
dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân phải kiểm tra
tính hợp lệ của các thông tin, tài liệu, chứng cứ và phải lập giấy biên nhận về
việc tiếp nhận theo Mẫu 02/TCD ban hành kèm theo Nghị định số 154/2026/NĐ-CP,
có chữ ký của cán bộ tiếp nhận. Giấy biên nhận được lập thành hai bản, giao cho
người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh giữ một bản, ghi thông tin vào
sổ tiếp công dân hoặc cập nhật vào Hệ thống thông tin phục vụ quản lý hoạt động
thanh tra Công an nhân dân khi đảm bảo điều kiện về hạ tầng, công nghệ thông
tin.
Điều 15. Tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh
1.
Việc tiếp, xử lý trường hợp có nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh thì thực hiện theo quy định tại các điều 29, 30 và 31
Luật Tiếp công dân.
2.
Khi có vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phức tạp có nhiều người
tham gia gây mất an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân thì cán bộ tiếp
công dân phải nhanh chóng nắm bắt tình hình, nội dung cơ bản vụ việc, các thông
tin, tài liệu, chứng cứ liên quan và những yêu cầu của người khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị, phản ánh; báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của thủ trưởng đơn vị về việc
đề nghị Công an đơn vị, địa phương (nơi đặt địa điểm tiếp công dân) phối hợp vận
động, thuyết phục công dân trở về địa phương hoặc cử đại diện tiếp tục làm việc,
tiến hành xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. Công an
đơn vị, địa phương nơi đặt địa điểm tiếp công dân có trách nhiệm cử cán bộ phối
hợp giải quyết vụ việc.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM TIẾP CÔNG
DÂN VÀ QUẢN LÝ, THEO DÕI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 16. Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân
1.
Bảo đảm trang phục, tác phong theo điều lệnh Công an nhân dân.
2.
Có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh đầy đủ; ghi chép chính xác nội dung mà công dân trình
bày.
3.
Giải thích, hướng dẫn cho công dân chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách,
pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan
có thẩm quyền.
4.
Hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết trong
trường hợp cần thiết.
5.
Thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công dân
theo quy định.
6.
Thực hiện việc phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của
công dân theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Trách nhiệm của thủ trưởng Công an đơn vị, địa
phương có thẩm quyền tiếp công dân
1.
Ban hành nội quy tiếp công dân; bố trí địa điểm thuận lợi, bảo đảm cơ sở vật chất,
điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin phục vụ việc tiếp công dân
trực tiếp và trực tuyến; phân công lãnh đạo, cán bộ làm công tác tiếp công dân;
thực hiện đúng chính sách, chế độ đãi ngộ đối với lãnh đạo, cán bộ tiếp công
dân theo quy định; bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của đơn
vị, địa phương mình.
2.
Tiếp nhận, xử lý và chỉ đạo giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc thuộc thẩm quyền
giải quyết của đơn vị Công an cấp dưới trực tiếp, nhưng quá thời hạn quy định
mà chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3.
Kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc Công an các đơn vị, địa phương thuộc quyền quản lý
của mình trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiếp công dân.
Điều 18. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra Công an đơn vị, địa
phương trong việc tiếp công dân
1.
Tham mưu cho thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương cùng cấp trong công tác tiếp
công dân; chuẩn bị kế hoạch, các điều kiện cần thiết phục vụ thủ trưởng cùng cấp
tiếp công dân theo quy định.
2.
Chuẩn bị nội dung và các thông tin, tài liệu có liên quan đến vụ việc khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương cùng cấp sẽ
tiếp công dân.
3.
Bố trí cán bộ chuyên môn ghi nhận nội dung tiếp công dân của thủ trưởng Công an
đơn vị, địa phương cùng cấp; tiếp nhận các thông tin, tài liệu, chứng cứ do
công dân cung cấp.
4.
Tham mưu thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương cùng cấp trong công tác phối hợp
tiếp và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân theo
đúng quy định của pháp luật.
5.
Kết thúc việc tiếp công dân phải phối hợp với các đơn vị chức năng có liên quan
giúp thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương cùng cấp có văn bản chỉ đạo giải quyết
và thông báo kết quả xử lý đơn cho công dân.
6.
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, cá nhân thực hiện ý kiến chỉ đạo
của thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương cùng cấp để trả lời công dân theo quy
định.
Điều 19. Quản lý công tác tiếp công dân
1.
Thanh tra Bộ giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý công tác tiếp công dân trong lực
lượng Công an nhân dân.
2.
Việc tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phải
được ghi vào sổ tiếp công dân (bản giấy hoặc bản điện tử) và được cập nhật đầy
đủ, kịp thời vào Hệ thống thông tin phục vụ quản lý hoạt động thanh tra Công an
nhân dân khi đảm bảo đủ điều kiện về hạ tầng, công nghệ thông tin.
3.
Thông tin, dữ liệu về tiếp công dân phải được quản lý thống nhất, bảo đảm chính
xác, đầy đủ, kịp thời; phục vụ công tác theo dõi, chỉ đạo, điều hành, thanh
tra, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân.
4.
Thủ trưởng Công an các cấp chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cấp trên trực tiếp
về công tác tiếp công dân trong phạm vi quản lý của mình. Thanh tra Công an các
cấp giúp thủ trưởng cùng cấp thống nhất quản lý công tác tiếp công dân của đơn
vị, địa phương mình.
Điều 20. Báo cáo công tác tiếp công dân
1.
Báo cáo về công tác tiếp công dân của Công an các đơn vị, địa phương được thực
hiện chung trong báo cáo kết quả các mặt công tác thanh tra trong Công an nhân
dân theo tháng, quý, 6 tháng, năm gửi thủ trưởng cấp trên trực tiếp (qua cơ
quan Thanh tra cùng cấp). Chế độ báo cáo, thời hạn báo cáo thực hiện theo quy định
về chế độ báo cáo trong Công an nhân dân.
2.
Báo cáo chuyên đề, đột xuất về công tác tiếp công dân phải gửi kịp thời theo
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 21. Xử lý hành vi vi phạm trong công tác tiếp công dân
1.
Người có trách nhiệm tiếp công dân mà có hành vi vi phạm pháp luật về tiếp công
dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của
Bộ Công an. Nếu có dấu hiệu tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường
hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2.
Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và những người có liên quan có
hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 6 Luật
Tiếp công dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định
của pháp luật.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2.
Thông tư số 98/2021/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
trong Công an nhân dân hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành.
Điều 23. Trách nhiệm thi hành
1.
Thanh tra Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện
Thông tư này.
2.
Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố và tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong
quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an đơn vị, địa
phương, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Thanh tra Bộ)
để được hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Thanh tra
Chính phủ;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;
- Công an các tỉnh, thành phố;
- Cổng TTĐT Bộ Công an;
- Công báo;
- Lưu: VT, X05 (P6).
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|