THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN GIÁ BÁN ĐIỆN
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định
số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định
số 14/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy
định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Điện lực;
Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về thực hiện giá bán điện.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này
quy định về thực hiện giá bán lẻ điện cho các nhóm khách hàng sử dụng điện,
giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện theo quy định tại khoản
1 Điều 5 Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện.
2. Thông tư này
áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân mua bán điện từ hệ thống điện
quốc gia tại khu vực nối lưới điện quốc gia; tại nông thôn, miền núi, biên giới,
hải đảo khu vực chưa nối lưới điện quốc gia và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư
này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Định
mức sử dụng điện sinh hoạt là mức sử dụng điện của từng bậc quy định tại mục
4 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg
(sau đây gọi tắt là định mức).
2. Giá bán điện
cho các đơn vị bán lẻ điện là giá bán điện do Tổng công ty Điện lực, Công
ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho
đơn vị bán lẻ điện.
3. Thông tin về
cư trú là thông tin được xác định theo quy định tại Luật Cư trú và các văn bản quy phạm pháp luật
quy định chi tiết Luật Cư trú.
Điều 3. Áp dụng giá bán điện
1. Nguyên tắc
áp dụng giá bán điện:
a) Giá bán điện
phải áp dụng theo đúng đối tượng và mục đích sử dụng điện theo quy định tại
Thông tư này;
b) Bên mua điện
có trách nhiệm kê khai đúng mục đích sử dụng điện để áp dụng giá bán điện theo
quy định tại Thông tư này;
c) Trường
hợp có thay đổi mục đích sử dụng điện làm thay đổi giá áp dụng, bên mua điện phải
thông báo cho bên bán điện trước 15 ngày tính từ ngày dự định thay đổi mục đích
sử dụng điện để thỏa thuận điều chỉnh việc áp dụng giá trong hợp đồng theo đúng
mục đích sử dụng điện. Bên bán điện phải kiểm tra và kịp thời áp dụng giá bán
điện theo đúng đối tượng và mục đích sử dụng điện quy định tại Thông tư này;
d) Trường
hợp áp dụng giá sai mục đích sử dụng điện gây thiệt hại cho bên mua hoặc bên
bán điện, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hai bên thống nhất truy thu hoặc
hoàn trả tiền điện chênh lệch, bên bán điện có trách nhiệm hoàn trả cho bên mua
điện hoặc được truy thu của bên mua điện tiền điện chênh lệch trong thời gian
áp dụng giá sai mục đích sử dụng điện. Trường hợp hai bên thống nhất là không
xác định rõ thời điểm áp dụng giá sai mục đích thì thời gian tính toán số tiền
điện được truy thu hoặc hoàn trả là 12 tháng kể từ thời điểm phát hiện áp dụng
giá điện sai mục đích trở về trước. Bên mua hoặc bên bán điện có quyền yêu cầu
bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật có liên quan hoặc theo điều khoản
thỏa thuận tại hợp đồng mua bán điện.
2. Việc
xác định mục đích sử dụng điện để tính giá bán điện cần phù hợp với mục đích sử
dụng điện thực tế tại địa điểm sử dụng điện. Với mục đích sử dụng điện ngoài mục
đích sinh hoạt, bên bán điện căn cứ theo thứ tự ưu tiên sau để xác định đối tượng
sử dụng điện: thông tin mã ngành kinh tế hoặc Quyết định thành lập hoặc các văn
bản có nội dung xác định đối tượng sử dụng điện có giá trị pháp lý của bên mua
điện. Thông tin mã ngành kinh tế được ghi nhận trong một trong các giấy tờ sau:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, thông
tin tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép kinh
doanh cho ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định pháp luật.
3. Trường
hợp bên mua điện sử dụng điện cho nhiều mục đích khác nhau:
a) Đối với
khách hàng giao kết hợp đồng sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt sau một công
tơ nhưng có sử dụng một phần cho các mục đích ngoài sinh hoạt thì áp dụng giá
bán lẻ điện sinh hoạt cho toàn bộ sản lượng điện năng đo đếm được tại công tơ
đó;
b) Đối với
khách hàng giao kết hợp đồng sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt sau một công
tơ thì hai bên mua, bán điện căn cứ theo tình hình sử dụng điện thực tế để thỏa
thuận tỷ lệ điện năng sử dụng cho mỗi loại mục đích;
c) Đối với
khu đô thị, chung cư cao tầng, chủ đầu tư đã bàn giao nhà cho khách hàng nhưng
chưa hoàn thiện xong các thủ tục để bàn giao lưới điện cho đơn vị phân phối và
bán lẻ điện đáp ứng đủ điều kiện quản lý theo quy định: Trong thời gian chờ
hoàn thành thủ tục bàn giao lưới điện và khách hàng sử dụng điện, Tổng công ty
Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền thuộc Tập đoàn Điện lực Việt
Nam, chủ đầu tư và khách hàng sử dụng điện có thể thỏa thuận để Tổng công ty Điện
lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền thuộc Tập đoàn Điện lực Việt
Nam bán điện cho khách hàng sử dụng điện bằng cách sử dụng hạ tầng lưới điện của
chủ đầu tư. Các bên căn cứ theo tình hình sử dụng điện thực tế để thỏa thuận tỷ
lệ sản lượng điện năng áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt và sản lượng điện năng
áp dụng giá bán lẻ điện cho các mục đích ngoài mục đích sinh hoạt làm cơ sở áp
dụng giá bán điện. Đối với điện năng sử dụng cho mục đích sinh hoạt, áp dụng
giá bán điện theo nguyên tắc định mức chung của bên mua điện bằng định mức của
từng bậc nhân với số hộ sử dụng điện sinh hoạt (căn cứ theo mục đích sử dụng điện
thực tế, hợp đồng mua bán nhà, biên bản bàn giao căn hộ, thông tin về cư trú của
hộ gia đình tại địa điểm sử dụng điện).
4. Trong ngày
thay đổi giá điện theo quy định tại Quyết định về giá bán điện do Bộ Công
Thương ban hành, bên bán điện phải chốt chỉ số của toàn bộ công tơ đang vận
hành trên lưới, trừ các công tơ bán lẻ điện sinh hoạt.
Việc chốt
chỉ số của các công tơ ba giá, công tơ trạm chuyên dùng, công tơ tổng bán điện
cho đơn vị bán lẻ điện phải có xác nhận của đại diện bên mua điện hoặc người
làm chứng hoặc theo phương thức thông báo do hai bên thỏa thuận.
Điều 4. Giá bán điện theo cấp điện áp
1. Đối tượng
áp dụng giá bán điện theo cấp điện áp bao gồm:
a) Khách hàng sử
dụng điện cho mục đích sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp;
b) Đơn vị
bán lẻ điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
2. Hệ thống
đo đếm điện đặt ở cấp điện áp nào thì giá bán điện được tính theo giá quy định
tại cấp điện áp đó.
3. Giá bán lẻ
điện được quy định theo các cấp điện áp bao gồm: cao áp là cấp điện áp danh định
trên 35 kV (bao gồm cấp điện áp trên 35 kV đến dưới 220 kV và cấp điện áp 220
kV), trung áp là cấp điện áp danh định trên 01 kV đến 35 kV, hạ áp là cấp điện
áp danh định đến 01 kV. Khách hàng mua điện ở cấp siêu cao áp (cấp điện áp danh
định trên 220 kV) được áp dụng giá bán điện ở cấp điện áp 220 kV.
Điều 5. Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày
1. Thời
gian sử dụng điện trong ngày được xác định theo khung giờ cao điểm, giờ thấp điểm,
giờ bình thường tại Quyết định do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành căn cứ theo
quy định tại Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg.
Tổng số giờ sử dụng điện trong ngày được phân bổ như sau:
a) Giờ cao
điểm: 05 giờ/ngày với các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy, ngày Chủ nhật không có
giờ cao điểm;
b) Giờ
bình thường: 13 giờ/ngày với các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy, 18 giờ/ngày với
ngày Chủ nhật;
c) Giờ thấp
điểm: 06 giờ/ngày.
2. Việc
cài đặt lại khung giờ cao điểm, giờ thấp điểm và giờ bình thường của công tơ phải
được hoàn thành trong thời gian 90 ngày kể từ thời điểm áp dụng khung giờ cao
điểm, giờ thấp điểm và giờ bình thường mới.
Trong thời
gian chưa hoàn thành việc cài đặt lại khung giờ cao điểm, giờ thấp điểm và giờ
bình thường của công tơ theo quy định mới, sử dụng khung giờ cao điểm, giờ thấp
điểm và giờ bình thường theo quy định có hiệu lực liền kề trước đó cho đến khi
hoàn tất việc cài đặt lại khung giờ mới.
3. Đối tượng
bắt buộc áp dụng giá bán điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày (sau đây gọi
là hình thức ba giá) gồm:
a) Bên mua điện
sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh được cấp điện qua máy biến áp chuyên
dùng từ 25 kVA trở lên hoặc có sản lượng điện sử dụng trung bình 03 tháng liên
tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên;
b) Đơn vị
bán lẻ điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
c) Đơn vị
mua điện để bán lẻ điện ngoài mục đích sinh hoạt tại tổ hợp thương mại - dịch vụ
- sinh hoạt.
4. Khuyến
khích mua điện theo hình thức ba giá đối với bên mua điện sử dụng điện vào mục
đích sản xuất, kinh doanh có máy biến áp hoặc sản lượng điện sử dụng dưới mức
quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Bên bán điện có trách nhiệm tạo điều kiện,
hướng dẫn để bên mua điện được lắp công tơ để áp dụng hình thức ba giá (sau đây
gọi là công tơ ba giá).
5. Bên bán điện
có trách nhiệm chuẩn bị đủ công tơ đo đếm điện để lắp đặt cho bên mua điện thuộc
đối tượng áp dụng hình thức ba giá. Trong thời gian bên bán điện chưa có điều
kiện lắp đặt được công tơ ba giá thì áp dụng giá bán điện theo giờ bình thường.
6. Trường
hợp bên bán điện có đủ điều kiện lắp đặt công tơ ba giá, đã có thông báo trước
bằng văn bản cho bên mua điện thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng hình thức ba giá
về kế hoạch lắp đặt công tơ ba giá, bên mua điện có trách nhiệm phối hợp với
bên bán điện để thực hiện việc lắp đặt công tơ ba giá trong thời gian sớm nhất.
Trường hợp
bên mua điện thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng hình thức ba giá nhưng từ chối thực
hiện việc lắp đặt công tơ ba giá khi đã được bên bán điện thông báo hai lần (có
xác nhận của đại diện khách hàng sử dụng điện theo phương thức do hai bên thỏa
thuận và thời gian giữa hai lần thông báo là ít nhất 10 ngày) thì sau 15 ngày kể
từ ngày thông báo cuối cùng, bên bán điện được áp dụng giá bán điện giờ cao điểm
cho toàn bộ sản lượng điện tiêu thụ của bên mua điện cho đến khi lắp đặt công
tơ ba giá.
7. Trường
hợp bên mua điện thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá, nhưng có các cơ
quan, tổ chức, cá nhân dùng chung công tơ không thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng
hình thức ba giá, bên mua điện phải phối hợp với bên bán điện để tách riêng
công tơ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân này thành khách hàng sử dụng điện
riêng để giao kết hợp đồng mua bán điện trực tiếp và áp dụng giá theo đúng đối
tượng sử dụng.
8. Trường
hợp bên mua điện sử dụng điện cho mục đích sản xuất, kinh doanh không thuộc đối
tượng áp dụng hình thức ba giá quy định tại khoản 3 Điều này hoặc thuộc trường
hợp quy định tại khoản 4 Điều này nhưng không áp dụng hình thức ba giá thì áp dụng
giá bán điện theo giờ bình thường.
Điều 6. Nguyên tắc xác định giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện và
trách nhiệm thực hiện
1. Nguyên
tắc xác định giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện
a) Khi điều
chỉnh tăng giá bán lẻ điện bình quân thì giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện
được điều chỉnh trên cơ sở tăng mức trừ lùi hiện hành tương ứng theo tỷ lệ tăng
giá bán lẻ điện bình quân (%) nhưng không vượt quá mức tăng chỉ số giá tiêu
dùng (CPI) kế hoạch do Quốc hội ban hành tại năm điều chỉnh giá bán lẻ điện.
Trường hợp giá bán lẻ điện bình quân được điều chỉnh từ 02 lần trở lên trong
năm thì mức trừ lùi từ lần điều chỉnh thứ hai trở đi được xác định bằng mức trừ
lùi tại lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân thứ nhất của năm;
b) Khi điều
chỉnh giảm giá bán lẻ điện bình quân thì giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện
được điều chỉnh trên cơ sở giảm mức trừ lùi hiện hành tương ứng theo tỷ lệ giảm
giá bán lẻ điện bình quân (%);
c) Đối với
đối tượng là các đơn vị bán lẻ điện mới chưa xác định được mức trừ lùi giá bán
điện hiện hành, Bộ Công Thương ban hành mức trừ lùi giá bán điện cụ thể. Trong
thời gian Bộ Công Thương chưa ban hành mức trừ lùi giá bán điện cụ thể thì bên
bán điện cho đơn vị bán lẻ điện được phép áp dụng toàn bộ sản lượng điện đo đếm
được tại công tơ tổng theo giá bán lẻ điện tương ứng với mục đích sử dụng.
2. Đơn vị
bán lẻ điện tại khu vực nông thôn, khu tập thể, cụm dân cư, tổ hợp thương mại -
dịch vụ - sinh hoạt, chợ, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải có giấy
phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện được cơ quan có
thẩm quyền cấp, trừ các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực
theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Điện lực số 61/2024/QH15
và có trách nhiệm bảo đảm thực hiện các nội dung sau: có sổ sách kế toán theo
quy định, trong đó phần kinh doanh bán lẻ điện phải được hạch toán tách biệt với
các hoạt động kinh doanh khác; có hợp đồng mua bán điện giao kết với từng khách
hàng sử dụng điện theo quy định tại Điều 44 Luật Điện lực số 61/2024/QH15
và thiết bị đo đếm điện lắp đặt cho từng khách hàng sử dụng điện theo quy định
tại Điều 56 Luật Điện lực số 61/2024/QH15; có phát hành hoá
đơn tiền điện theo quy định của Bộ Tài chính cho từng khách hàng sử dụng điện
theo từng chu kỳ thanh toán được quy định trong hợp đồng mua bán điện.
3. Trong quá
trình thực hiện, trường hợp phát hiện đơn vị bán lẻ điện không đủ điều
kiện hoạt động điện lực hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm được quy định tại
khoản 2 Điều này thì đại diện bên bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện có trách
nhiệm báo cáo Sở Công Thương địa phương để xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm
quyền và theo quy định của pháp luật khác có liên quan. Trường hợp đơn vị bán lẻ
điện không đủ điều kiện hoạt động điện lực theo quy định thì bên bán điện cho
đơn vị bán lẻ điện được phép áp dụng toàn bộ sản lượng điện năng đo đếm được tại
công tơ tổng theo giá bán lẻ điện tương ứng với mục đích sử dụng.
Chương II
GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN
CHO CÁC NHÓM KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG ĐIỆN
Điều 7. Giá bán lẻ điện cho sản xuất
Giá bán lẻ
điện cho sản xuất áp dụng đối với bên mua điện sử dụng cho mục đích sản xuất
thuộc các ngành sau:
1. Công nghiệp;
2. Xây dựng;
giao thông vận tải; khai thác mỏ; lâm nghiệp; thủy hải sản;
3. Nông nghiệp:
trồng trọt; bơm nước tưới tiêu; chăn nuôi gia súc, thủy hải sản và các loại
chăn nuôi khác; sản xuất thuốc bảo quản và chống dịch bệnh;
4. Sản xuất
nước sạch cung cấp cho tiêu dùng sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh;
5. Văn phòng quản
lý sản xuất được đặt tại địa điểm cùng với khu vực sản xuất;
6. Các kho chứa
hàng hoá (nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm) đang trong quá trình sản
xuất và địa điểm đặt kho tại khu vực sản xuất;
7. Các đơn vị
sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (cho phần sản lượng điện năng sử
dụng cho các hoạt động công ích), trừ hoạt động chiếu sáng công cộng;
8. Bơm thoát nước,
bơm tiêu úng, trạm xử lý nước thải;
9. Các tổng
đài, mạng truyền dẫn, trạm thu, phát sóng thuộc các đơn vị viễn thông, đơn vị
truyền hình;
10. Các cơ sở
dệt vải, chăn nuôi, ấp trứng gia cầm, xay xát, làm đá đông lạnh, hàn, xì, cưa xẻ,
đồ mộc, sấy thóc (lúa), bảo quản nông sản sau thu hoạch;
11. Hoạt động
in ấn thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; hoạt động in ấn của cơ
quan báo chí, truyền thông, nhà xuất bản;
12. May gia công
công nghiệp; thêu vi tính công nghiệp; giặt là công nghiệp; chế biến thực
phẩm, nông sản, lâm sản, hải sản;
13. Sản xuất
sản phẩm cơ khí; sản xuất các sản phẩm từ vàng bạc, đá quý; sản xuất phần mềm
tin học, âm bản; sản xuất bao bì;
14. Chiếu
xạ tiệt trùng;
15. Các hoạt
động sản xuất khác.
Điều 8. Giá bán lẻ điện cho hành chính sự nghiệp
1. Giá bán lẻ
điện cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục áp dụng cho các đối tượng
sau:
a) Nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường phổ thông các cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên (phần
dạy văn hoá phổ thông), trường dân tộc nội trú;
b) Các bệnh
viện (bao gồm cả nhà tang lễ và đốt rác thải y tế nằm trong khuôn viên bệnh viện);
cơ sở khám, chữa bệnh (bao gồm cả phần sản lượng điện năng sử dụng cho khám, chữa
bệnh của trung tâm y tế dự phòng); cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng, điều
trị bệnh nghề nghiệp; cơ sở dưỡng lão, người khuyết tật, trại trẻ mồ côi; cơ sở
cai nghiện ma tuý, trung tâm giáo dục lao động xã hội; văn phòng tư vấn cai
nghiện ma tuý, phòng chống HIV/AIDS, sinh đẻ có kế hoạch; cơ sở thực hiện các
hoạt động y tế dự phòng khác.
2. Giá bán lẻ
điện cho chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp áp dụng đối với các
đối tượng và mục đích sau:
a) Chiếu
sáng công cộng tại đường phố, công viên, ngõ xóm; đền, chùa, nhà thờ phục vụ
tín ngưỡng của cộng đồng; di tích lịch sử đã được xếp hạng; nghĩa trang liệt
sĩ; khu tập thể hoặc cầu thang nhà tập thể;
b) Điện sử
dụng phục vụ mục đích sinh hoạt chung, sinh hoạt cộng đồng cho cư dân tại các
khu chung cư cao tầng, khu đô thị; bơm nước phục vụ sinh hoạt tại khu tập thể,
cụm dân cư;
c) Điện sử
dụng cho đèn tín hiệu giao thông (bao gồm điện sử dụng cho các trạm gác chắn đường
sắt), camera giao thông;
d) Trụ sở
làm việc của các cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị lực lượng
vũ trang; tổ chức chính trị, chính trị - xã hội; các hội nghề nghiệp;
đ) Trụ sở
đại sứ quán, cơ quan ngoại giao, văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế
(không phục vụ cho mục đích kinh doanh);
e) Trụ sở
làm việc của các đơn vị báo chí, trung tâm huấn luyện thể thao; đài phát thanh,
truyền hình, nhà văn hoá, thông tin, nhà thi đấu thể thao; viện bảo tàng, nhà
lưu niệm, triển lãm, thư viện, nhà tang lễ, đài hoá thân;
g) Bộ phận
được cấp kinh phí từ ngân sách Nhà nước của hội chợ, ban quản lý chợ, các nhà
khách, nhà nghỉ thuộc các cơ quan nhà nước. Bên mua điện phải cung cấp những
văn bản pháp lý về sử dụng kinh phí ngân sách để làm cơ sở xác định tính giá
theo tỷ lệ;
h) Các cơ quan bảo
hiểm y tế, bảo hiểm xã hội;
i) Các cơ quan
nghiên cứu; các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề thuộc mọi loại hình
công lập và tư thục, các cơ sở giáo dục và đào tạo khác (trừ các đối tượng được
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này);
k) Các cơ quan, tổ
chức phát hành sách, báo trung ương và địa phương, cung cấp thiết bị trường học,
thiết bị y tế, các tổ chức hoạt động từ thiện;
l) Các kho dự
trữ được cấp có thẩm quyền quy định chức năng dự trữ quốc gia;
m) Ngân hàng
chính sách xã hội hoạt động phi lợi nhuận; Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
n) Trụ sở
văn phòng các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý, khai thác các công trình thuỷ lợi;
o) Trụ sở
ban quản lý dự án các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
3. Trường
hợp cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có thực hiện các hoạt động sản
xuất, kinh doanh thì áp dụng giá theo đúng mục đích sử dụng thực tế cho phần sản
lượng điện tương ứng với các hoạt động này.
Điều 9. Giá bán lẻ điện cho cơ sở lưu trú du lịch
1. Giá bán lẻ
điện cho cơ sở lưu trú du lịch áp dụng đối với bên mua điện là cơ sở lưu trú du
lịch theo quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
2. Đối với
cơ sở lưu trú du lịch có sử dụng một phần điện năng cho mục đích khác ngoài
kinh doanh lưu trú du lịch, bao gồm cả trường hợp cho tổ chức, cá nhân thuê hoặc
sử dụng mặt bằng tại cơ sở lưu trú du lịch, việc áp dụng giá bán điện được thực
hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
Điều 10. Giá bán lẻ điện cho sạc xe điện
1. Giá bán lẻ
điện cho mục đích sạc xe điện áp dụng đối với bên mua điện sử dụng điện cho các
trạm/trụ sạc điện, tủ đổi pin xe điện phục vụ kinh doanh dịch vụ sạc xe điện
cho các phương tiện giao thông vận tải sử dụng điện bao gồm cả xe buýt điện và
phải lắp đặt công tơ đo đếm điện riêng.
2. Trường
hợp sạc xe điện của khách hàng giao kết hợp đồng sử dụng điện cho mục đích sinh
hoạt thì áp dụng giá bán lẻ điện theo quy định tại điểm a khoản
3 Điều 3 Thông tư này.
3. Trường
hợp sạc xe điện của khách hàng giao kết hợp đồng sử dụng điện ngoài mục đích
sinh hoạt thì áp dụng giá bán lẻ điện theo từng mục đích sử dụng điện nếu có
công tơ đo đếm điện riêng, trường hợp do kết cấu lưới điện không lắp đặt được
công tơ đo đếm điện riêng cho mục đích sạc xe điện thì áp dụng giá bán
điện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư
này.
Điều 11. Giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh khác
Giá bán lẻ
điện cho mục đích kinh doanh khác áp dụng đối với bên mua điện sử dụng điện cho
mục đích kinh doanh, dịch vụ bao gồm:
1. Cơ sở
kinh doanh, dịch vụ, siêu thị, hội chợ, cơ sở kinh doanh thương mại bán buôn,
bán lẻ vật tư, hàng hoá;
2. Cơ sở
kinh doanh tiền tệ, chứng khoán, ngân hàng thương mại, quỹ tiết kiệm; các đơn vị
hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán;
3. Cơ sở
hoạt động kinh doanh của đơn vị truyền thông, viễn thông, truyền hình; cơ sở hoạt
động trong lĩnh vực thông tin, bưu chính (trừ dịch vụ bưu chính phổ cập, dịch vụ
bưu chính bắt buộc là các dịch vụ công ích);
4. Đơn vị
hoạt động trong lĩnh vực xổ số;
5. Tổ chức
hoạt động bảo hiểm (trừ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế);
6. Cửa
hàng nhiếp ảnh; cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, karaoke, xoa bóp;
7. Cửa
hàng ăn uống, giải khát, uốn tóc, giặt là, may đo, rửa xe;
8. Hoạt động
quảng cáo của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
9. Cơ sở sửa
chữa, tân trang ô tô, xe máy, phương tiện vận tải, hàng tiêu dùng và đồ dùng
gia đình, bao gồm cả hoạt động hàn điện;
10. Nhà nghỉ,
nhà khách của các tổ chức, cá nhân, trừ những đối tượng là cơ sở lưu trú du lịch
theo quy định tại Điều 9 Thông tư này; nhà, đất do chủ thể giao
kết hợp đồng mua bán điện cho thuê sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt;
11. Phòng bán vé,
trạm giao nhận hàng, phòng đợi (kể cả sảnh chờ) cửa hàng, quầy bán hàng
hoá thuộc các sân bay, nhà ga, bến xe, bến cảng;
12. Trạm thu
phí giao thông, điểm trông giữ xe;
13. Kho chứa
hàng hoá trong quá trình lưu thông;
14. Văn phòng, trụ
sở quản lý của các tập đoàn, tổng công ty, công ty và hợp tác xã, trừ những trường
hợp sử dụng điện quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này;
15. Văn phòng đại
diện của các tổ chức kinh doanh, trung tâm dịch vụ khách hàng; đơn vị tư vấn,
khảo sát, thiết kế; văn phòng công chứng;
16. Bộ phận
kinh doanh của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật, thể dục
thể thao, nhà văn hoá, thông tin, nhà thi đấu thể thao, viện bảo tàng, triển
lãm;
17. Cơ sở
kinh doanh thể dục thể thao;
18. Nhà hát, đơn
vị biểu diễn; đơn vị chiếu bóng và rạp chiếu bóng; rạp xiếc;
19. Cơ sở
cung cấp dịch vụ xử lý, lưu trữ và quản lý dữ liệu tập trung;
20. Các loại
hình kinh doanh, dịch vụ khác chưa được quy định tại Điều này.
Điều 12. Giá bán lẻ điện sinh hoạt
1. Giá bán lẻ
điện sinh hoạt áp dụng với hộ sử dụng điện cho nhu cầu sinh hoạt có hợp đồng
mua bán điện trực tiếp với bên bán điện. Tại một địa điểm sử dụng điện, mỗi hộ
sử dụng điện trong 01 tháng được áp dụng một định mức sử dụng điện sinh hoạt.
2. Bên mua điện
sinh hoạt có các hộ sử dụng điện dùng chung công tơ (số hộ thường trú hoặc tạm
trú xác định theo thông tin về cư trú của hộ gia đình tại địa điểm sử dụng điện),
áp dụng giá bán điện cho các hộ sử dụng theo nguyên tắc định mức chung của bên
mua điện bằng định mức của từng bậc nhân với số hộ sử dụng điện dùng chung công
tơ.
3. Bên mua điện
sử dụng vào mục đích sinh hoạt cho nhà ở tập thể của cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên, người lao động của doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4
Điều này; nhà ở của người tu hành; nhà ở cho huấn luyện viên, vận động viên của
trung tâm huấn luyện thể thao, nhà thi đấu thể thao; ký túc xá học sinh, sinh
viên, học viên áp dụng như sau:
a) Trường
hợp có thể kê khai được số người thì cứ 04 (bốn) người (xác định theo thông tin
về cư trú tại địa điểm sử dụng điện) được tính là một hộ sử dụng điện để áp dụng
giá bán lẻ điện sinh hoạt;
b) Trường
hợp không thể kê khai được số người thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc
2: từ 101 - 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ.
4. Bên mua điện
sử dụng vào mục đích sinh hoạt cho nhà ở tập thể của lực lượng vũ trang nếu có
công tơ đo đếm điện riêng thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 2: từ
101 - 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ; trường hợp
không có công tơ đo đếm điện riêng thì áp dụng giá bán điện theo mục đích sử dụng
điện tại hợp đồng mua bán điện.
5. Bên mua điện
sử dụng vào mục đích sinh hoạt của người thuê nhà để ở áp dụng như sau:
a) Tại mỗi
địa chỉ nhà cho thuê, bên bán điện chỉ giao kết một hợp đồng mua bán điện duy
nhất. Chủ nhà cho thuê có trách nhiệm cung cấp thông tin về cư trú tại địa điểm
sử dụng điện của người thuê nhà;
b) Đối với
trường hợp cho hộ gia đình thuê: Chủ nhà trực tiếp giao kết hợp đồng mua bán điện
hoặc ủy quyền cho hộ gia đình thuê nhà giao kết hợp đồng mua bán điện (có cam kết
thanh toán tiền điện), mỗi hộ gia đình thuê nhà được tính một định mức;
c) Trường
hợp cho sinh viên và người lao động thuê nhà (bên thuê nhà không phải là một hộ
gia đình):
- Đối với
trường hợp bên thuê nhà có hợp đồng thuê nhà từ 12 tháng trở lên và có đăng ký
tạm trú, thường trú (xác định theo thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện)
thì chủ nhà trực tiếp giao kết hợp đồng mua bán điện hoặc đại diện bên thuê nhà
giao kết hợp đồng mua bán điện (có cam kết thanh toán tiền điện của chủ nhà);
- Trường hợp
thời hạn cho thuê nhà dưới 12 tháng và chủ nhà không thực hiện kê khai được đầy
đủ số người sử dụng điện thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 2: Từ
101 - 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ;
- Trường hợp
chủ nhà kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì bên bán điện có trách nhiệm
cấp định mức cho chủ nhà căn cứ vào thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện;
cứ 04 (bốn) người được tính là một hộ sử dụng điện để tính số định mức áp dụng
giá bán lẻ điện sinh hoạt, cụ thể: 01 (một) người được tính là 1/4 định mức, 02
(hai) người được tính là 1/2 định mức, 03 (ba) người được tính là 3/4 định mức,
04 (bốn) người được tính là 01 định mức. Khi có thay đổi về số người thuê nhà,
chủ nhà cho thuê có trách nhiệm thông báo cho bên bán điện để điều chỉnh định mức
tính toán tiền điện;
- Trường hợp
người thuê nhà không giao kết hợp đồng trực tiếp với bên bán điện thì tổng tiền
điện chủ nhà cho thuê thu của người thuê nhà không được vượt quá tiền điện
trong hoá đơn tiền điện hằng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành;
- Bên bán điện
được phép yêu cầu bên mua điện cung cấp thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng
điện để làm căn cứ xác định số người tính số định mức khi tính toán hóa đơn tiền
điện.
6. Các khách hàng
mua điện qua máy biến áp riêng sử dụng vào mục đích sinh hoạt thì tính
giá điện theo giá bán lẻ điện sinh hoạt.
7. Trong trường
hợp bất khả kháng dẫn đến bên bán điện phải dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số đo
điện năng thì lượng điện sinh hoạt của từng bậc được điều chỉnh theo số ngày thực
tế của kỳ ghi chỉ số đo điện năng đó.
8. Trường
hợp ngày ghi chỉ số đo điện năng không trùng với ngày điều chỉnh giá điện thì
việc tính tiền điện cho giá điện sinh hoạt được thực hiện như sau:
a) Trường
hợp có dữ liệu từ hệ thống đo xa, bên bán điện sử dụng dữ liệu từ hệ thống đo xa
tại ngày điều chỉnh giá để xác định sản lượng điện thực tế của từng khoảng thời
gian áp dụng giá cũ và giá mới. Định mức của từng bậc thang giá điện sinh hoạt
được tính riêng cho từng khoảng thời gian áp dụng giá, căn cứ vào số ngày thực
tế của khoảng thời gian đó. Bên bán điện có trách nhiệm thông báo chỉ số đo điện
năng tại ngày điều chỉnh giá cho khách hàng trong thông báo tiền điện của kỳ có
ngày điều chỉnh giá;
b) Trường
hợp không có dữ liệu từ hệ thống đo xa, bên bán điện áp dụng phương pháp nội suy
theo các thông số sau: lượng điện thực tế khách hàng sử dụng trong kỳ ghi chỉ số;
số ngày sử dụng điện thực tế (số ngày giữa hai kỳ ghi chỉ số, số ngày áp dụng
giá cũ, số ngày áp dụng giá mới); mức sử dụng điện của từng bậc tính theo số
ngày thực tế giữa hai kỳ ghi chỉ số.
9. Trường
hợp bên mua điện thực hiện kê khai không đúng số hộ, số người sử dụng điện để cấp
định mức sử dụng điện sinh hoạt nhiều hơn thực tế thì bên bán điện có quyền yêu
cầu bồi thường và phạt vi phạm hợp đồng theo quy định pháp luật có liên quan hoặc
theo điều khoản thỏa thuận tại hợp đồng mua bán điện.
10. Trường
hợp bên bán điện thực hiện cấp định mức sử dụng điện sinh hoạt cho bên mua điện
thấp hơn định mức theo quy định thì bên mua điện có quyền yêu cầu bồi thường và
phạt vi phạm hợp đồng theo quy định pháp luật có liên quan hoặc theo điều khoản
thỏa thuận tại hợp đồng mua bán điện.
11. Trường
hợp cấp điện mới cho mục đích sinh hoạt, thay đổi chủ thể hợp đồng mua bán điện,
chấm dứt hợp đồng mua bán điện, thay đổi ngày ghi chỉ số đo điện năng ấn định
trên cơ sở thỏa thuận với khách hàng sử dụng điện thì mức sử dụng điện của từng
bậc được điều chỉnh theo số ngày thực tế của kỳ ghi chỉ số đo điện năng đó.
Điều 13. Giá bán điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp mua điện từ
hệ thống điện quốc gia đồng thời với các nguồn điện khác
Đơn vị bán
lẻ điện tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp kết hợp mua điện từ hệ thống
điện quốc gia đồng thời với các nguồn điện khác (bao gồm nguồn điện tại chỗ do
đơn vị bán lẻ điện tự đầu tư và nguồn điện tại chỗ mua từ chủ đầu tư khác) để
bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp, cụm công
nghiệp được phép xây dựng đề án giá bán điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng
điện trong khu vực gửi Sở Công Thương thẩm tra để Sở Công Thương trình Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt hằng năm.
Chương III
GIÁ BÁN ĐIỆN CHO
CÁC ĐƠN VỊ BÁN LẺ ĐIỆN
Điều 14. Giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn
1. Giá bán điện
cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện
nông thôn (trừ các đối tượng quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Thông tư này) cho sản lượng điện năng mua
đo đếm được tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt trạm biến áp
của bên mua điện hay bên bán điện.
2. Giá bán điện
cho các đơn vị bán lẻ điện nông thôn cho mục đích sinh hoạt
a) Giá bán điện
cho các đơn vị bán lẻ điện nông thôn cho mục đích sinh hoạt được áp dụng đối với
sản lượng điện năng sử dụng cho mục đích sinh hoạt của các hộ sử dụng điện tại
xã, thôn, xóm do đơn vị bán lẻ điện nông thôn mua điện tại công tơ tổng đặt tại
trạm biến áp, không phân biệt trạm biến áp của bên mua điện hay bên bán điện,
không phân biệt cấp điện áp;
b) Sản lượng
điện năng tổng cho từng bậc tại công tơ tổng để tính tiền điện bằng định mức của
từng bậc nhân với số hộ mua điện sau công tơ tổng đó (không tính số hộ không
phát sinh điện năng tiêu thụ trong tháng);
c) Số hộ sử
dụng điện sinh hoạt nông thôn sau công tơ tổng là số hộ thường trú và tạm trú
được xác định theo thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện và có phát
sinh điện năng tiêu thụ trong kỳ ghi chỉ số thuộc phạm vi cung cấp điện của
công tơ tổng do đơn vị bán lẻ điện cung cấp và định mức trong hợp đồng mua bán
điện giao kết với đơn vị bán lẻ điện;
d) Việc
tính toán tiền điện bán cho các đơn vị bán lẻ điện nông thôn cho mục đích sinh
hoạt trong tháng chuyển đổi giá điện như sau: sản lượng điện của từng bậc giá
bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sinh hoạt nông thôn áp dụng các mức giá cũ
và mới được tính theo sản lượng định mức ngày nhân với số ngày thực tế trước và
sau khi điều chỉnh giá của tháng chuyển đổi. Sản lượng định mức ngày của từng bậc
bằng sản lượng của từng bậc chia cho số ngày thực tế trong tháng tính toán.
3. Giá bán điện
cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho các mục đích khác mua điện sau công tơ tổng
bán điện cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn được áp dụng đối với lượng điện sử dụng
ngoài mục đích sinh hoạt.
4. Sản lượng
điện áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích khác
tại công tơ tổng được xác định bằng tổng sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho
các mục đích khác đo được tại các công tơ bán lẻ nhân với hệ số 1,1.
5. Sản lượng
điện áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích sinh
hoạt nông thôn được tính bằng tổng sản lượng điện bán tại công tơ tổng trừ đi sản
lượng điện áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích
khác.
6. Trong thời
hạn không quá 03 ngày kể từ ngày ghi chỉ số tại công tơ tổng của một kỳ thanh
toán, đơn vị bán lẻ điện nông thôn phải cung cấp cho bên bán buôn điện:
a) Bảng kê
sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho mục đích khác;
b) Số hộ
mua lẻ điện sinh hoạt sau công tơ tổng có phát sinh điện năng tiêu thụ trong
tháng và được xác nhận của đại diện hợp pháp của đơn vị bán lẻ điện;
c) Thông tin về
cư trú của số hộ tăng thêm hoặc giảm đi (nếu có).
Quá thời hạn
quy định tại khoản này, nếu đơn vị bán lẻ điện không cung cấp đủ các văn bản
quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, bên bán điện cho đơn vị bán lẻ
điện được phép áp dụng giá bán điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt nông thôn của
bậc 3: từ 201 - 400 kWh cho toàn bộ sản lượng điện tại công tơ tổng. Bên bán điện
cho đơn vị bán lẻ điện được phép căn cứ thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để kiểm tra và xác định số hộ sử dụng điện thực tế sau công
tơ tổng.
7. Trường
hợp các trạm biến áp của nông trường, lâm trường ở khu vực nông thôn cấp điện
cho mục đích sinh hoạt và các mục đích khác thì áp dụng giá bán điện cho các
đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt nông thôn cho toàn bộ sản lượng
điện năng đo đếm được tại công tơ tổng.
Điều 15. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân
cư
1. Giá bán điện
cho các đơn vị bán lẻ điện cho khu tập thể, cụm dân cư được áp dụng cho các đối
tượng sau:
a) Đơn vị
bán lẻ điện tại các khu tập thể của cơ quan, công ty, xí nghiệp, nhà máy, công
trường, nông trường, lâm trường (không phụ thuộc vào vị trí địa lý của khu tập
thể);
b) Đơn vị
bán lẻ điện tại khu vực nông thôn mua điện qua công tơ tổng đặt tại đầu nhánh rẽ
đường dây hạ áp;
c) Đơn vị
bán lẻ điện tại các cụm dân cư thuộc phường.
2. Giá bán điện
cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt khu tập thể, cụm dân
cư
a) Sản lượng
điện tổng áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích
sinh hoạt tại từng bậc tại công tơ tổng để tính tiền điện bằng định mức của từng
bậc nhân với số hộ sử dụng điện mua điện sau công tơ tổng đó (không tính số hộ
không phát sinh điện năng tiêu thụ trong tháng);
b) Số hộ sử
dụng điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư sau công tơ tổng là số hộ thường
trú và tạm trú được xác định theo thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện
và có phát sinh điện năng tiêu thụ trong kỳ ghi chỉ số thuộc phạm vi cung cấp
điện của công tơ tổng do đơn vị bán lẻ điện cung cấp và định mức trong hợp đồng
mua bán điện giao kết với đơn vị bán lẻ điện;
c) Việc tính
toán tiền điện bán buôn sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư trong tháng chuyển đổi
giá điện như sau: sản lượng điện của từng bậc giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ
điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư áp dụng các mức giá
cũ và mới được tính theo sản lượng định mức ngày nhân với số ngày thực tế trước
và sau khi điều chỉnh giá của tháng chuyển đổi. Sản lượng định mức ngày của từng
bậc bằng sản lượng của từng bậc chia cho số ngày thực tế trong tháng tính toán.
3. Giá bán điện
cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho các mục đích khác mua điện sau công tơ tổng
bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư được áp dụng đối với lượng điện sử dụng
ngoài mục đích sinh hoạt.
4. Sản lượng
điện áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích khác
tại công tơ tổng được xác định bằng tổng sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho
các mục đích khác đo được tại các công tơ bán lẻ nhân với hệ số 1,1.
5. Sản lượng
điện áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích sinh
hoạt khu tập thể, cụm dân cư được tính bằng tổng sản lượng điện bán buôn tại
công tơ tổng trừ đi sản lượng điện áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ
điện sử dụng cho mục đích khác.
6. Trong thời
hạn không quá 03 ngày kể từ ngày ghi chỉ số tại công tơ tổng của một kỳ thanh
toán, đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư phải cung cấp cho bên bán buôn
điện:
a) Bảng kê
sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho mục đích khác;
b) Số hộ
mua lẻ điện sinh hoạt sau công tơ tổng có phát sinh điện năng tiêu thụ trong
tháng và được xác nhận của đại diện hợp pháp của đơn vị bán lẻ điện;
c) Thông tin về
cư trú của số hộ tăng thêm hoặc giảm đi (nếu có).
Quá thời hạn
quy định tại khoản này, nếu đơn vị bán lẻ điện không cung cấp đủ các văn bản
quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, bên bán điện cho đơn vị bán lẻ
điện được phép áp dụng giá bán điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt khu tập thể,
cụm dân cư của bậc 3: từ 201 - 400 kWh cho toàn bộ sản lượng điện tại công tơ tổng.
Bên bán điện cho đơn vị bán lẻ điện được phép căn cứ thông tin về cư trú trong
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để kiểm tra và xác định số hộ sử dụng điện thực
tế sau công tơ tổng.
7. Tại những
đơn vị hành chính có quyết định của cấp có thẩm quyền chuyển từ xã sang phường
hoặc ngược lại, đơn vị bán lẻ điện tại các khu vực trên được tạm thời tiếp tục
áp dụng biểu giá điện quy định cho khu vực cũ trong thời hạn không quá 12 tháng
kể từ ngày có quyết định điều chỉnh địa giới hành chính. Sau thời hạn trên đơn
vị bán lẻ điện phải chuyển sang áp dụng giá bán điện quy định cho khu vực mới
theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 16. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho tổ hợp
thương mại - dịch vụ - sinh hoạt
1. Giá bán điện
cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt
được áp dụng cho đơn vị bán lẻ điện tại nhà chung cư; khu đô thị; trung tâm
thương mại; tòa nhà văn phòng cho thuê (không phụ thuộc vào vị trí địa lý của tổ
hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt thuộc khu vực nông thôn hay khu vực đô thị).
2. Giá bán điện
cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt của tổ hợp thương mại
- dịch vụ - sinh hoạt
a) Giá bán điện
cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt tổ hợp thương mại - dịch
vụ - sinh hoạt được áp dụng đối với sản lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt
của các hộ sử dụng điện do đơn vị bán lẻ điện mua điện tại công tơ tổng đặt tại
trạm biến áp, không phân biệt cấp điện áp;
b) Sản lượng
điện tổng cho từng bậc tại công tơ tổng để tính tiền điện bằng định mức của từng
bậc nhân với số hộ sử dụng điện cho sinh hoạt sau công tơ tổng đó (không tính số
hộ không phát sinh điện năng tiêu thụ trong tháng);
c) Số hộ sử
dụng điện sinh hoạt tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt sau công tơ tổng là
số hộ thường trú và tạm trú được xác định theo thông tin về cư trú tại địa điểm
sử dụng điện và có phát sinh điện năng tiêu thụ trong kỳ ghi chỉ số thuộc phạm
vi cung cấp điện của công tơ tổng do đơn vị bán lẻ điện cung cấp và định mức
trong hợp đồng mua bán điện giao kết với đơn vị bán lẻ điện;
d) Việc
tính toán tiền điện bán buôn sinh hoạt tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt
trong tháng chuyển đổi giá điện như sau: sản lượng điện của từng bậc giá bán điện
cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt áp dụng các mức giá
cũ và mới được tính theo sản lượng định mức ngày nhân với số ngày thực tế trước
và sau khi điều chỉnh giá của tháng chuyển đổi. Sản lượng định mức ngày của từng
bậc bằng sản lượng của từng bậc chia cho số ngày thực tế trong tháng tính toán.
3. Giá bán điện
cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích khác của tổ hợp thương mại - dịch
vụ - sinh hoạt được áp dụng đối với lượng điện sử dụng ngoài mục đích sinh hoạt,
không phân biệt theo cấp điện áp và được áp dụng theo hình thức ba giá quy định
tại Điều 5 Thông tư này.
4. Việc
tính toán sản lượng điện tại công tơ tổng được thực hiện như sau:
a) Hai bên mua,
bán điện căn cứ theo tình hình sử dụng điện thực tế để thỏa thuận tỷ lệ
sản lượng điện áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục
đích sinh hoạt và sản lượng điện áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện
sử dụng cho mục đích khác để làm cơ sở áp dụng giá điện tại công tơ tổng;
b) Trường
hợp tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt có lắp đặt công tơ đo đếm riêng cho
mục đích sinh hoạt và các mục đích khác sau công tơ tổng thì việc tính toán sản
lượng điện cho mục đích sinh hoạt và mục đích khác căn cứ theo tỷ lệ sản lượng
được xác định theo các công tơ đo đếm cho các mục đích sau công tơ tổng;
c) Trường
hợp tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt không có mục đích sinh hoạt thì áp
dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích khác cho toàn
bộ sản lượng điện đo đếm tại công tơ tổng.
5. Trong thời
hạn không quá 03 ngày kể từ ngày ghi chỉ số tại công tơ tổng, đơn vị bán lẻ điện
phải cung cấp cho bên bán buôn điện:
a) Bảng kê
sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho các mục đích khác;
b) Số hộ
mua lẻ điện sinh hoạt sau công tơ tổng có phát sinh điện năng tiêu thụ trong
tháng và được xác nhận của đại diện hợp pháp của đơn vị bán lẻ điện;
c) Thông tin về
cư trú của số hộ tăng thêm hoặc giảm đi (nếu có).
Quá thời hạn
quy định tại khoản này, nếu đơn vị bán lẻ điện không cung cấp đủ các văn bản
quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, bên bán điện cho đơn vị bán lẻ
điện được phép áp dụng giá bán điện sử dụng cho các mục đích khác cho toàn bộ sản
lượng điện tại công tơ tổng. Bên bán điện cho đơn vị bán lẻ điện được phép căn
cứ thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để kiểm tra và
xác định số hộ sử dụng điện thực tế sau công tơ tổng.
6. Trường
hợp tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt có khách hàng sử dụng điện cho bệnh
viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông, chiếu sáng công cộng, cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập thì giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện tại công
tơ tổng cho phần sản lượng điện sử dụng của các đối tượng này không thuộc hình
thức ba giá và được quy định như sau:
a) Áp dụng
giá bán điện cho bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông, chiếu sáng
công cộng, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 8 Thông tư này;
b) Đơn vị
bán lẻ điện có trách nhiệm phối hợp với bên bán buôn điện lắp đặt công tơ ba
giá để theo dõi sản lượng điện thực tế sử dụng và thực hiện ghi chỉ số đo điện
năng cho các khách hàng cùng ngày với việc ghi chỉ số tại công tơ tổng để đảm bảo
tính toán chính xác sản lượng điện cho các mục đích sử dụng điện tại công tơ tổng.
Điều 17. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp, cụm
công nghiệp
1. Giá bán điện
cho các đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp phục vụ mục
đích sản xuất
a) Giá bán điện
cho các đơn vị bán lẻ điện tại thanh cái 110 kV của trạm biến áp 110 kV khu
công nghiệp, cụm công nghiệp áp dụng đối với trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua
buôn điện tại thanh cái 110 kV của khu công nghiệp, cụm công nghiệp (trạm 110
kV do bên mua đầu tư) để bán lẻ cho khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp,
cụm công nghiệp. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện áp dụng cho mỗi trạm
biến áp 110 kV được xác định bằng tổng dung lượng của máy biến áp 110 kV lắp đặt
tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
b) Giá bán điện
cho các đơn vị bán lẻ điện tại thanh cái trung áp của trạm biến áp 110 kV hoặc
tại điểm rẽ nhánh của đường dây trung áp vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp
áp dụng đối với trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện để bán lẻ điện cho
khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở phía trung áp;
c) Giá bán điện
cho các đơn vị bán lẻ điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện ở
phía trung áp của các trạm biến áp hạ áp bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho
các ngành sản xuất tại cấp trung áp tương ứng;
d) Giá bán điện
cho các đơn vị bán lẻ điện tại thanh cái 110 kV trạm biến áp 220 kV hoặc tại điểm
rẽ nhánh của đường dây 110 kV vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp áp dụng bằng
mức giá bán lẻ điện tại cấp 110 kV trở lên đối với trường hợp đơn vị bán lẻ điện
mua buôn điện để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp,
cụm công nghiệp tại cấp điện áp 110 kV.
2. Trường
hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp có các khách hàng sử dụng điện ngoài mục
đích sản xuất thì áp dụng giá bán lẻ điện theo mục đích sử dụng điện tương ứng.
Đơn vị bán lẻ điện có trách nhiệm phối hợp với bên bán buôn điện lắp đặt công
tơ để theo dõi sản lượng điện thực tế sử dụng và thực hiện ghi chỉ số đo điện
năng cho các khách hàng cùng ngày với việc ghi chỉ số tại công tơ tổng để đảm bảo
tính toán chính xác sản lượng điện cho các mục đích sử dụng điện tại công tơ tổng.
Trường hợp do kết cấu lưới điện không lắp đặt được công tơ đo đếm điện riêng
cho mục đích khác ngoài mục đích sản xuất thì áp dụng giá bán điện theo quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
Điều 18. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện cho chợ
1. Giá bán điện
cho các đơn vị bán lẻ điện cho chợ được áp dụng cho đơn vị bán lẻ điện tại chợ
theo tiêu chí quy định tại Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024
của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ (không phụ thuộc vào vị trí địa lý của
chợ) hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
2. Đơn vị
bán lẻ điện tại chợ không thuộc đối tượng áp dụng giá bán điện theo cấp điện áp
quy định tại Điều 4 Thông tư này và đối tượng áp dụng giá
bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày quy định tại Điều 5
Thông tư này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 19. Tổ chức thực hiện
1. Cục Điện
lực có trách nhiệm:
a) Trình Bộ
Công Thương ban hành Quyết định quy định về giá bán điện áp dụng cho các nhóm
khách hàng sử dụng điện và cho các đơn vị bán lẻ điện căn cứ quy định tại Quyết
định số 14/2025/QĐ-TTg và các quy định khác
về giá điện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; biểu mẫu giá bán điện áp dụng
cho các nhóm khách hàng sử dụng điện và cho các đơn vị bán lẻ điện khi điều chỉnh
giá bán điện theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trình Bộ
Công Thương ban hành Quyết định về khung giờ cao điểm, giờ thấp điểm, giờ bình
thường theo quy định tại Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg;
c) Trình Bộ
Công Thương ban hành văn bản hướng dẫn để giải quyết các vướng mắc, vấn đề phát
sinh trong quá trình thực hiện giá bán điện.
2. Cơ quan
chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Sở Công
Thương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các đơn vị bán lẻ điện thuộc địa bàn
quản lý trong việc thực hiện giá bán điện theo quy định tại Thông tư này. Trường
hợp phát hiện đơn vị bán lẻ điện không đủ điều kiện hoạt động hoặc thực hiện
không đầy đủ trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư
này, Sở Công Thương có trách nhiệm xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền
và theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Sở Công
Thương có trách nhiệm thẩm tra Đề án giá bán điện cho khách hàng trong khu công
nghiệp, cụm công nghiệp để trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương phê duyệt hằng năm theo quy định tại Điều 13 Thông
tư này;
c) Cơ quan chuyên
môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ
liên quan đến giá bán điện cho sinh viên, người lao động thuê nhà để ở theo quy
định tại Thông tư số 37/2025/TT-BCT ngày 14
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế sau
này.
3. Tập
đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm:
a) Báo cáo Cục
Điện lực cơ cấu tỷ trọng sản lượng điện, giá bán lẻ điện cho từng nhóm khách
hàng sử dụng điện hằng năm và dự kiến cơ cấu tỷ trọng sản lượng điện của nhóm
khách hàng sử dụng điện năm kế tiếp làm cơ sở xác định giá bán lẻ điện cho nhóm
khách hàng sử dụng điện và giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện khi thực hiện
điều chỉnh giá bán điện;
b) Xây dựng
mức trừ lùi giá bán điện đối với các đối tượng đơn vị bán lẻ điện mới chưa xác
định được mức trừ lùi giá bán điện hiện hành theo quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 6 Thông tư này, báo cáo Bộ Công Thương xem xét để sửa đổi, bổ
sung Thông tư này.
Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các quy định
tại Thông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29 tháng
5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về giá bán điện được tiếp tục
áp dụng từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến ngày thực hiện điều chỉnh mức giá
bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành, bao gồm:
a) Khoản 1 Điều
5;
b) Khoản 10 Điều
8;
c) Khoản 3 Điều
10 (đã được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 09/2023/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-BCT
và Thông tư số 25/2018/TT-BCT ngày 12 tháng 9
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 16/2014/TT-BCT);
d) Điểm c khoản 4
Điều 10 (đã được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 25/2018/TT-BCT và khoản 2 Điều 2 của Thông tư
số 09/2023/TT-BCT);
đ) Khoản 6 Điều
12 (đã được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 09/2023/TT-BCT);
e) Khoản 6 Điều
13 (đã được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 09/2023/TT-BCT).
2. Quy định
áp dụng giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn, đơn vị bán lẻ điện khu tập
thể, cụm dân cư được cấp giấy phép hoạt động điện lực trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 như sau:
a) Tiếp tục
áp dụng giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện theo khu vực tương ứng với cấp đơn
vị hành chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến ngày thực hiện điều chỉnh mức
giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành;
b) Được thực
hiện áp dụng giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện theo quy định tại khoản 3 Điều
này trong thời gian tối thiểu là 12 tháng kể từ ngày thực hiện điều chỉnh mức
giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg có hiệu
lực thi hành. Đến ngày thực hiện điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân lần đầu
tiên sau khi hết thời hạn 12 tháng nêu tại điểm này, đơn vị bán lẻ điện phải
chuyển sang áp dụng giá bán điện quy định cho khu vực mới theo quy định về cấp
đơn vị hành chính tại Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15 hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
c) Trường
hợp cấp mới hoặc cấp sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy phép hoạt động điện lực
từ thời điểm điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân lần đầu sau ngày Quyết định
số 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành mà
phạm vi hoạt động thu hẹp hoặc không thay đổi thì áp dụng quy định tại điểm b
khoản này;
d) Trường
hợp cấp mới hoặc cấp sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy phép hoạt động điện lực
từ thời điểm điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân lần đầu sau ngày Quyết định
số 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành mà
có mở rộng phạm vi hoạt động thì đơn vị bán lẻ điện phải chuyển sang áp dụng
giá bán điện quy định cho khu vực mới theo quy định về cấp đơn vị hành chính tại
Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Quy định
áp dụng giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện như sau:
a) Giá cho đơn vị
bán lẻ điện tại phường được áp dụng cho: đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm
dân cư có phạm vi hoạt động là nội thị thuộc thành phố, thị xã trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 đối với đơn vị bán lẻ điện được cấp giấy phép hoạt động điện lực
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025;
b) Giá cho đơn vị
bán lẻ điện tại xã được áp dụng cho: đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư
có phạm vi hoạt động là nội thị thuộc thị trấn, huyện lỵ trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 đối với đơn vị bán lẻ điện được cấp giấy phép hoạt động điện lực trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025;
c) Giá cho đơn vị
bán lẻ điện nông thôn được áp dụng cho: đơn vị bán lẻ điện nông thôn được cấp
giấy phép hoạt động điện lực trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 12 năm 2025, trừ quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 1 và khoản 2 Điều 5, Điều
9, Điều 10, khoản 10 Điều 11, khoản 3 Điều 12, khoản 4 Điều
12, điểm c khoản 5 Điều 12, khoản 6 Điều 14, khoản 6 Điều
15 Thông tư này và Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày thực hiện điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau
ngày Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực
thi hành.
2. Các quy định
sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, trừ các điều khoản
chuyển tiếp quy định tại Điều 20 Thông tư này:
a) Thông tư số
16/2014/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về giá bán điện;
b) Thông tư số
25/2018/TT-BCT ngày 12 tháng 9 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về thực hiện giá bán điện;
c) Thông tư số
06/2021/TT-BCT ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về thực hiện giá bán điện;
d) Thông tư số
09/2023/TT-BCT ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về thực hiện giá bán điện và Thông tư số 25/2018/TT-BCT ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-BCT.
3. Trong quá
trình thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị có
liên quan báo cáo Bộ Công Thương để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối
cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành
chính, Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ;
- Các Lãnh đạo Bộ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện
tử Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Các Tổng công ty Điện lực;
- Lưu: VT, ĐL (05b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Long
|
PHỤ LỤC
BIỂU MẪU GIÁ BÁN ĐIỆN ÁP DỤNG CHO CÁC NHÓM
KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG ĐIỆN VÀ CHO CÁC ĐƠN VỊ BÁN LẺ ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BCT ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TT
|
Nhóm đối tượng khách hàng
|
Giá bán điện
(đồng/kWh)
|
|
1
|
Giá bán lẻ
điện cho sản xuất
|
|
|
1.1
|
Cấp
điện áp cao áp trên 35 kV
|
|
|
1.1.1
|
Cấp điện
áp từ 220 kV trở lên
|
|
|
|
a) Giờ
bình thường
|
|
|
|
b) Giờ
thấp điểm
|
|
|
|
c) Giờ
cao điểm
|
|
|
1.1.2
|
Cấp điện
áp trên 35 kV đến dưới 220 kV
|
|
|
|
a) Giờ
bình thường
|
|
|
|
b) Giờ
thấp điểm
|
|
|
|
c) Giờ
cao điểm
|
|
|
1.2
|
Cấp điện
áp trung áp (trên 01 kV đến 35 kV)
|
|
|
|
a) Giờ
bình thường
|
|
|
|
b) Giờ
thấp điểm
|
|
|
|
c) Giờ
cao điểm
|
|
|
1.3
|
Cấp
điện áp hạ áp đến 01 kV
|
|
|
|
a) Giờ
bình thường
|
|
|
|
b) Giờ
thấp điểm
|
|
|
|
c) Giờ
cao điểm
|
|
|
2
|
Giá bán lẻ
điện cho hành chính sự nghiệp
|
|
|
2.1
|
Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục
|
|
|
2.1.1
|
Cấp điện
áp từ trung áp trở lên (trên 01 kV)
|
|
|
2.1.2
|
Cấp điện
áp hạ áp đến 01 kV
|
|
|
2.2
|
Chiếu
sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp
|
|
|
2.2.1
|
Cấp điện
áp từ trung áp trở lên (trên 01 kV)
|
|
|
2.2.2
|
Cấp điện
áp hạ áp đến 01 kV
|
|
|
3
|
Giá bán lẻ
điện cho kinh doanh
|
|
|
3.1
|
Giá bán lẻ
điện cho cơ sở lưu trú du lịch
|
|
|
3.1.1
|
Cấp điện
áp từ trung áp trở lên (trên 01 kV)
|
|
|
|
a) Giờ
bình thường
|
|
|
|
b) Giờ thấp
điểm
|
|
|
|
c) Giờ
cao điểm
|
|
|
3.1.2
|
Cấp điện
áp hạ áp đến 01 kV
|
|
|
|
a) Giờ
bình thường
|
|
|
|
b) Giờ
thấp điểm
|
|
|
|
c) Giờ
cao điểm
|
|
|
3.2
|
Giá bán lẻ
điện cho sạc xe điện (*)
|
|
|
3.2.1
|
Cấp điện
áp từ trung áp trở lên (trên 01 kV)
|
|
|
|
a) Giờ bình
thường
|
|
|
|
b) Giờ
thấp điểm
|
|
|
|
c) Giờ
cao điểm
|
|
|
3.2.2
|
Cấp điện
áp hạ áp đến 01 kV
|
|
|
|
a) Giờ
bình thường
|
|
|
|
b) Giờ
thấp điểm
|
|
|
|
c) Giờ
cao điểm
|
|
|
3.3
|
Giá bán lẻ
điện cho các hộ kinh doanh khác
|
|
|
3.3.1
|
Cấp điện
áp từ trung áp trở lên (trên 01 kV)
|
|
|
|
a) Giờ
bình thường
|
|
|
|
b) Giờ
thấp điểm
|
|
|
|
c) Giờ
cao điểm
|
|
|
3.3.2
|
Cấp điện
áp hạ áp đến 01 kV
|
|
|
|
a) Giờ
bình thường
|
|
|
|
b) Giờ
thấp điểm
|
|
|
|
c) Giờ
cao điểm
|
|
|
4
|
Giá bán lẻ
điện cho sinh hoạt
|
|
|
|
Bậc 1:
Cho kWh đến 100
|
|
|
|
Bậc 2:
Cho kWh từ 101 - 200
|
|
|
|
Bậc 3:
Cho kWh từ 201 - 400
|
|
|
|
Bậc 4:
Cho kWh từ 401 - 700
|
|
|
|
Bậc 5:
Cho kWh từ 701 trở lên
|
|
|
5
|
Giá bán điện
cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn (áp dụng đối với: đơn vị bán lẻ điện nông thôn
được cấp giấy phép hoạt động điện lực trước ngày 01/7/2025; đơn vị bán lẻ điện
nông thôn theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này được
cấp giấy phép hoạt động điện lực lần đầu (theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 32 Luật Điện lực số 61/2024/QH15) từ thời điểm điều chỉnh
mức giá bán lẻ điện bình quân lần đầu sau ngày Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành (**)
|
|
|
5.1
|
Giá bán điện
cho mục đích sinh hoạt
|
|
|
|
Bậc 1:
Cho kWh đến 100
|
|
|
|
Bậc 2:
Cho kWh từ 101 - 200
|
|
|
|
Bậc 3: Cho
kWh từ 201 - 400
|
|
|
|
Bậc 4:
Cho kWh từ 401 - 700
|
|
|
|
Bậc 5:
Cho kWh từ 701 trở lên
|
|
|
5.2
|
Giá bán điện
cho mục đích khác
|
|
|
6
|
Giá bán điện
cho đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư
|
|
|
6.1
|
Phường
(áp dụng đối với: đơn vị bán lẻ điện được cấp giấy phép hoạt động điện lực
trước ngày 01/7/2025 có phạm vi bán điện là nội thị thuộc thành phố, thị xã
trước ngày 01/7/2025; đơn vị bán lẻ điện được cấp phép lần đầu (theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 32 Luật Điện lực số 61/2024/QH15)
từ thời điểm điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân lần đầu sau ngày Quyết
định số 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi
hành có phạm vi bán điện thuộc phường được xác định theo Điều
1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15) (**)
|
|
|
6.1.1
|
Giá bán điện
cho mục đích sinh hoạt
|
|
|
6.1.1.1
|
Trạm biến
áp do Bên bán điện đầu tư
|
|
|
|
Bậc 1:
Cho kWh đến 100
|
|
|
|
Bậc 2:
Cho kWh từ 101 - 200
|
|
|
|
Bậc 3:
Cho kWh từ 201 - 400
|
|
|
|
Bậc 4:
Cho kWh từ 401 - 700
|
|
|
|
Bậc 5: Cho
kWh từ 701 trở lên
|
|
|
6.1.1.2
|
Trạm biến
áp do Bên mua điện đầu tư
|
|
|
|
Bậc 1:
Cho kWh đến 100
|
|
|
|
Bậc 2:
Cho kWh từ 101 - 200
|
|
|
|
Bậc 3:
Cho kWh từ 201 - 400
|
|
|
|
Bậc 4:
Cho kWh từ 401 - 700
|
|
|
|
Bậc 5:
Cho kWh từ 701 trở lên
|
|
|
6.1.2
|
Giá bán điện
cho mục đích khác
|
|
|
6.2
|
Xã (áp dụng
đối với: đơn vị bán lẻ điện được cấp giấy phép hoạt động điện lực trước ngày
01/7/2025 có phạm vi bán điện là nội thị thuộc thị trấn, huyện lỵ trước ngày
01/7/2025) (**)
|
|
|
6.2.1
|
Giá bán điện
cho mục đích sinh hoạt
|
|
|
6.2.1.1
|
Trạm biến
áp do Bên bán điện đầu tư
|
|
|
|
Bậc 1:
Cho kWh đến 100
|
|
|
|
Bậc 2:
Cho kWh từ 101 - 200
|
|
|
|
Bậc 3:
Cho kWh từ 201 - 400
|
|
|
|
Bậc 4:
Cho kWh từ 401 - 700
|
|
|
|
Bậc 5:
Cho kWh từ 701 trở lên
|
|
|
6.2.1.2
|
Trạm biến
áp do Bên mua điện đầu tư
|
|
|
|
Bậc 1:
Cho kWh đến 100
|
|
|
|
Bậc 2:
Cho kWh từ 101 - 200
|
|
|
|
Bậc 3:
Cho kWh từ 201 - 400
|
|
|
|
Bậc 4:
Cho kWh từ 401 - 700
|
|
|
|
Bậc 5:
Cho kWh từ 701 trở lên
|
|
|
6.2.2
|
Giá bán điện
cho mục đích khác
|
|
|
7
|
Giá bán điện
cho đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt
|
|
|
7.1
|
Giá bán điện
cho mục đích sinh hoạt
|
|
|
|
Bậc 1:
Cho kWh đến 100
|
|
|
|
Bậc 2:
Cho kWh từ 101 - 200
|
|
|
|
Bậc 3:
Cho kWh từ 201 - 400
|
|
|
|
Bậc 4:
Cho kWh từ 401 - 700
|
|
|
|
Bậc 5:
Cho kWh từ 701 trở lên
|
|
|
7.2
|
Giá bán điện
cho mục đích khác
|
|
|
|
a) Giờ
bình thường
|
|
|
|
b) Giờ
thấp điểm
|
|
|
|
c) Giờ
cao điểm
|
|
|
8
|
Giá bán điện
cho đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
|
|
8.1
|
Giá bán điện
tại thanh cái 110 kV của trạm biến áp 110 kV/35-22-10-6 kV
|
|
|
8.1.1
|
Tổng
công suất đặt các MBA của trạm biến áp lớn hơn 100 MVA
|
|
|
|
a) Giờ
bình thường
|
|
|
|
b) Giờ
thấp điểm
|
|
|
|
c) Giờ
cao điểm
|
|
|
8.1.2
|
Tổng
công suất đặt các MBA của trạm biến áp từ 50 MVA đến 100 MVA
|
|
|
|
a) Giờ
bình thường
|
|
|
|
b) Giờ
thấp điểm
|
|
|
|
c) Giờ
cao điểm
|
|
|
8.1.3
|
Tổng
công suất đặt các MBA của trạm biến áp dưới 50 MVA
|
|
|
|
a) Giờ
bình thường
|
|
|
|
b) Giờ
thấp điểm
|
|
|
|
c) Giờ
cao điểm
|
|
|
8.2
|
Giá bán điện
phía trung áp của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV
|
|
|
8.2.1
|
Cấp điện
áp từ 22 kV đến dưới 110 kV
|
|
|
|
a) Giờ
bình thường
|
|
|
|
b) Giờ
thấp điểm
|
|
|
|
c) Giờ
cao điểm
|
|
|
8.2.2
|
Cấp điện
áp từ 6 kV đến dưới 22 kV
|
|
|
|
a) Giờ
bình thường
|
|
|
|
b) Giờ
thấp điểm
|
|
|
|
c) Giờ
cao điểm
|
|
|
9
|
Giá bán điện
cho các đơn vị bán lẻ điện cho chợ
|
|
(*)
Áp dụng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cơ cấu biểu giá bán lẻ điện
theo Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg được áp
dụng trên thực tế theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quyết định
14/2025/QĐ-TTg. Trường hợp hết thời hạn 03 năm mà chưa có cơ cấu biểu giá
bán lẻ điện mới do cấp có thẩm quyền ban hành, cơ cấu biểu giá bán lẻ điện cho
mục đích sạc xe điện tiếp tục được áp dụng theo quy định hiện hành.
(**) Giá bán
điện cho đơn vị bán lẻ điện được cấp giấy phép hoạt động điện lực trước
ngày 01/7/2025 được áp dụng với thời hạn và quy định cụ thể về việc cấp giấy
phép hoạt động điện lực theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông
tư này. Tại ngày điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân lần đầu tiên sau thời
hạn 12 tháng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Thông tư này
thì biểu giá tại mục 6.2 không được tiếp tục áp dụng nữa.