CHỈ THỊ
TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN
NINH HÀNG KHÔNG
Trong những
năm vừa qua, ngành hàng không dân dụng Việt Nam đã phục hồi và phát triển mạnh
mẽ sau đại dịch Covid-19, trở thành thị trường có tốc độ tăng trưởng cao trong
khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Năm 2024, thị trường vận tải hàng không đạt
75,5 triệu khách và 1,29 triệu tấn hàng hóa, tăng tương ứng 4% về hành khách và
21% về hàng hóa so với năm 2023. Trong sáu tháng đầu năm 2025, vận tải hàng
không tăng 10,6% về hành khách và 15,1% về hàng hóa so với cùng kỳ năm 2024 và
tăng 6,3% về hành khách và 14,6% về hàng hóa so với cùng kỳ năm 2019 - là thời
điểm trước đại dịch Covid-19 và hoạt động hàng không đang trong giai đoạn tăng
trưởng tốt. Kết quả này đã góp phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế
- xã hội, tăng cường hội nhập quốc tế của đất nước, phục vụ nhu cầu đi lại của
người dân.
Tuy nhiên, trong
thời gian gần đây, đã xảy ra một số sự cố tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến
an toàn bay, đặc biệt là sự cố hai tàu bay va chạm tại Cảng Hàng không quốc tế
Nội Bài; tình trạng huỷ chuyến, chậm chuyến bay kéo dài ảnh hưởng đến tình hình
an ninh, trật tự tại cảng hàng không, tạo dư luận không tốt; nhiều trang thông
tin điện tử của các đơn vị hàng không bị tấn công, chèn quảng cáo độc hại và
nhiều tài khoản người dùng, khách hàng bị lộ lọt thông tin.
Nhằm tiếp
tục cụ thể hóa và thực hiện có hiệu quả nội dung Chỉ thị số 23-CT/TW ngày 25
tháng 5 năm 2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong tình hình mới và đảm
bảo an toàn, an ninh hàng không, thúc đẩy phát triển bền vững hàng không dân dụng
Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:
I. NGUYÊN TẮC CHUNG
1. Quán triệt
mục tiêu, nguyên tắc đảm bảo an toàn, an ninh hàng không:
“Không đánh
đổi an toàn, an ninh hàng không với bất cứ lý do gì”;
“Không có
vi phạm nào là vi phạm nhỏ; lỗi nhỏ cũng tiềm ẩn nguy cơ gây tai nạn thảm
khốc”.
2. Đảm bảo
hệ thống quản lý an toàn, an ninh hàng không hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng tiêu
chuẩn quốc tế, phù hợp pháp luật Việt Nam.
3. Đẩy mạnh
tuyên truyền, phổ biến các quy định về an ninh, an toàn hàng không. Văn hóa an
toàn hàng không phải được thể hiện trong nhận thức, hành vi, quy trình công tác
của các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp và từng người lao động.
4. Đẩy mạnh
ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt động quản lý nhà nước về
an toàn, an ninh hàng không tạo sự thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp và
nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động; kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu về an
toàn giữa các cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Bộ Xây dựng
a) Rà soát tổng
thể, hoàn thiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hàng không đáp ứng
các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên, đồng thời khắc phục
những bất cập, hạn chế của quy định hiện hành, trong đó tập trung xây dựng Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam (thay thế) và hệ thống các văn bản hướng dẫn Luật
bảo đảm tiến độ.
b) Đề xuất
cơ chế và tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng, phát triển, nâng cấp kết cấu hạ
tầng hàng không đảm bảo an toàn cho hoạt động khai thác hàng không.
c) Nghiên cứu,
đề xuất cơ chế, chính sách nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không
cho Nhà chức trách Hàng không Việt Nam, trong đó có đội ngũ giám sát viên an
toàn hàng không đáp ứng yêu cầu phát triển của thị trường và quy định của Tổ chức
hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).
d) Tổ chức,
triển khai quyết liệt công tác giám sát, đảm bảo an toàn hàng không; xây dựng
và triển khai chương trình văn hóa an toàn hàng không trong toàn ngành.
đ) Tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát an toàn thường xuyên và đột xuất đối với các hãng
hàng không, đơn vị cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay, cảng hàng không nhằm
nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo an toàn hàng không; xử lý nghiêm các
hành vi sai phạm gây uy hiếp an toàn hàng không.
2.
Bộ Công an
a) Phối hợp
chặt chẽ với Bộ Xây dựng trong công tác xây dựng Luật hàng không dân dụng Việt
Nam (thay thế) nhằm hoàn thiện các chính sách về an ninh hàng không đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
b) Tiếp tục
điều phối việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 24 tháng 02 năm
2023 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao năng lực công tác bảo đảm an ninh, an
toàn hàng không trong tình hình mới.
c) Chủ
trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả
các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không.
d) Ban hành hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình nghiệp vụ
trong công tác bảo đảm an ninh hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng
không dân dụng quốc tế ICAO.
đ) Chỉ đạo
lực lượng công an các cấp triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ để kịp thời
phát hiện, ngăn chặn âm mưu, hoạt động khủng bố, phá hoại, gây rối tại cảng
hàng không, trên tàu bay, cơ sở hạ tầng hàng không.
e) Là đầu
mối điều phối giữa các lực lượng chức năng hoạt động tại cảng hàng không (an
ninh hàng không, công an, quân sự, hải quan, kiểm dịch, cảng vụ...) để triển
khai thống nhất, hiệu quả phương án bảo đảm an ninh hàng không.
g) Xây dựng
Quy chế phối hợp liên ngành trong công tác bảo đảm an ninh hàng không phù hợp với
tình hình mới và yêu cầu thực tiễn.
h) Hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát hoạt động của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại các
doanh nghiệp ngành hàng không.
i) Định kỳ
tổ chức các lớp huấn luyện, diễn tập tình huống chống can thiệp bất hợp pháp
vào hoạt động hàng không dân dụng.
k) Đẩy
mạnh triển khai các giải pháp công nghệ cao như trí tuệ nhân tạo (AI), nhận dạng
sinh trắc học... để nâng cao hiệu quả kiểm tra an ninh hàng không.
l) Phối hợp
chặt chẽ với Bộ Xây dựng và các đơn vị liên quan trong công tác bảo đảm an ninh
mạng, an ninh thông tin hoạt động hàng không dân dụng.
m) Định
kỳ đánh giá tình hình, kịp thời báo cáo, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về các
chính sách, kế hoạch quốc gia về an ninh hàng không phù hợp với bối cảnh quốc tế,
khu vực và trong nước.
n) Chủ
trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và các đơn vị có liên quan
trong công tác bảo vệ an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không để chủ động
phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi xâm phạm an ninh, an
toàn hàng không.
3.
Bộ Quốc phòng
a) Rà soát, đẩy
nhanh tiến độ xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28
tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương
tiện bay siêu nhẹ đáp ứng yêu cầu sử dụng và quản lý trong thực tiễn.
b) Chỉ đạo
các đơn vị quản lý vùng trời, quản lý độ cao chướng ngại vật, quản lý điều hành
bay phối hợp với các cơ quan hàng không dân dụng trong việc điều hành bay, bảo
đảm an toàn cho hoạt động bay dân dụng và quân sự.
c) Đẩy mạnh
việc thu thập dữ liệu các khu vực cấm bay, hạn chế bay đối với tàu bay không
người lái và các phương tiện bay khác để công bố theo quy định trong việc triển
khai thực hiện Quyết định số 18/2020/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về thiết lập khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay đối với tàu bay
không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ.
d) Chủ trì
xây dựng và triển khai phương án nhằm chủ động đối phó với hoạt động sử dụng tàu
bay không người lái và các phương tiện bay khác can thiệp bất hợp pháp vào hoạt
động hàng không dân dụng.
đ) Phối hợp
với Bộ Công an, Bộ Xây dựng triển khai hiệu quả Nghị định số 139/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ Quy định thể thức bay chặn, bay kèm,
bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay.
4.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có cảng hàng
không
a) Thực hiện
quyết liệt các giải pháp ngăn chặn, ứng phó việc sử dụng nguồn sáng công suất lớn,
đèn chiếu laser, thả diều, tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, giám
sát và xử lý các chướng ngại vật hàng không vi phạm quy định độ cao tĩnh không
uy hiếp an toàn khu vực cảng hàng không.
b) Triển
khai các giải pháp kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại khu vực lân
cận cảng hàng không.
c) Đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an toàn, an ninh hàng không đến quần
chúng nhân dân, đặc biệt tại khu vực có cảng hàng không, vùng lân cận cảng hàng
không, các tuyến đường tiếp cận cảng hàng không.
d) Phối hợp
chặt chẽ cùng cơ quan quản lý an ninh hàng không, đại diện cảng vụ hàng không
và các doanh nghiệp hàng không trong việc xử lý nghiêm các hành vi gây rối trật
tự, các hành vi vi phạm an ninh, an toàn hàng không tại khu vực cảng hàng
không.
5.
Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam
Chủ trì,
phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố đẩy mạnh truyền thông nâng cao nhận thức cho người dân, hành khách và
cộng đồng về nghĩa vụ chấp hành quy định an toàn, an ninh hàng không, văn hóa
an toàn hàng không; tuyên truyền hành khách các quy định về vật phẩm nguy hiểm
không mang theo tàu bay, tuân thủ quy định an toàn trên chuyến bay; tuyên truyền
đối với người dân vùng lân cận cảng hàng không, sân bay về không thả diều, đốt
rơm rạ, sử dụng nguồn sáng công suất lớn, đèn chiếu laser, sử dụng tàu bay
không người lái, phương tiện bay khác... gây mất an toàn hàng không; kịp thời
tuyên truyền, phản bác những thông tin không đúng sự thật, không chính thống
gây ảnh hưởng đến hoạt động hàng không.
6.
Các Hãng hàng không Việt Nam
a) Tuân thủ
nghiêm các quy định và tiêu chuẩn an toàn; nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo
hệ số đúng giờ khởi hành theo quy định của pháp luật; thực hiện nghiêm túc
trách nhiệm của người vận chuyển, công khai minh bạch, xây dựng văn hóa an toàn
hàng không, văn hóa phục vụ hành khách.
b) Tổ chức
thực hiện hiệu quả hệ thống quản lý an toàn, đồng bộ với Chương trình an toàn
quốc gia lĩnh vực hàng không dân dụng.
c) Đảm bảo
các hoạt động bảo dưỡng, khai thác tàu bay theo đúng tiêu chuẩn, quy định và
các khuyến cáo, chỉ thị của Cơ quan quản lý nhà nước về an toàn hàng không; đảm
bảo nguồn nhân lực, công nghệ đáp ứng kế hoạch phát triển và khai thác đội tàu
bay, phù hợp với cơ sở hạ tầng cảng hàng không; nêu cao trách nhiệm giải trình
của người đứng đầu và vai trò của các vị trí chủ chốt (Postholder) trong hệ thống
quản lý an toàn hàng không.
d) Quán triệt
và yêu cầu người lái tàu bay tuân thủ tuyệt đối các quy trình khai thác tiêu
chuẩn, đặc biệt trong các giai đoạn trọng yếu của chuyến bay bao gồm tàu bay
lăn, cất - hạ cánh.
đ) Tăng cường
công tác kiểm tra, đánh giá, giám sát nội bộ trên chuyến bay và rà soát lại các
quy trình khai thác để liên tục nâng cao công tác đảm bảo an toàn.
e) Tổ chức
định kỳ kiểm tra, đánh giá an ninh, an toàn hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu,
trang thiết bị của đơn vị theo đúng quy định của pháp luật.
g) Chủ trì
xây dựng, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ đối với các hệ thống thông tin của đơn
vị, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thẩm định các hồ sơ cấp độ theo quy
định của pháp luật về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng.
7.
Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam
a) Quán triệt
toàn bộ nhân viên hàng không tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, cơ quan
quản lý nhà nước và quy trình tác nghiệp; đặc biệt đội ngũ kiểm soát viên không
lưu tuân thủ nghiêm các quy định, quy trình, hướng dẫn trong công tác điều hành
bay nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các hoạt động bay.
b) Phối hợp
với Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam, Cảng Hàng không quốc tế Vân Đồn tiến
hành rà soát, đánh giá phương án vận hành tàu bay tại các cảng hàng không, đặc
biệt là đánh giá tại giao điểm đường cất hạ cánh và đường lăn cho tàu bay cất
cánh để nhận diện các mối nguy tiềm ẩn gây mất an toàn và kịp thời đưa ra biện
pháp khắc phục phù hợp.
c) Tăng cường
kiểm tra, giám sát tình trạng hoạt động của các hệ thống, thiết bị bảo đảm hoạt
động bay nhằm đảm bảo duy trì tính liên tục, chính xác của các dịch vụ bảo đảm
hoạt động bay.
d) Nâng cấp
hệ thống quan trắc và dự báo khí tượng đảm bảo độ chính xác, kịp thời về thông
tin khí tượng hàng không, chủ động và kịp thời thông báo, tư vấn về các diễn biến
thời tiết bất lợi ảnh hưởng đến hoạt động bay, hỗ trợ khai thác bay, công tác
điều hành bay và công tác quản lý khai thác tại cảng hàng không.
đ) Đối với
an ninh mạng, an ninh thông tin: định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra, đánh
giá an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin chuyên ngành, kịp thời phát hiện
và xử lý khắc phục các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật.
e) Chủ trì
xây dựng, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ đối với các hệ thống thông tin của đơn
vị, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thẩm định các hồ sơ cấp độ theo quy
định của pháp luật về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng.
g) Tăng cường
công tác tuyên truyền, phổ biến văn hóa an toàn và văn hóa chính trực nhằm nâng
cao nhận thức của toàn bộ hệ thống về an toàn hàng không. Tuyên truyền theo
phương châm “Tư duy an toàn, hành động trách nhiệm, kết quả an toàn.
8.
Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam, Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn
a) Thực hiện
nghiêm vai trò, trách nhiệm của Người khai thác cảng hàng không đảm bảo an
toàn, an ninh hàng không tại cảng hàng không; tuân thủ Chương trình an toàn quốc
gia lĩnh vực hàng không dân dụng, Chương trình an toàn đường cất hạ cánh và các
chỉ thị, khuyến cáo an toàn, an ninh hàng không của các cơ quan quản lý nhà nước.
b) Đầu tư,
ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực để nâng cao năng lực đánh giá,
xác định các nguy cơ về an toàn hàng không, chủ động áp dụng các biện pháp
phòng ngừa.
c) Định kỳ
kiểm tra, đánh giá an ninh, an toàn hệ thống thông tin chuyên ngành theo đúng quy
định của pháp luật, bảo đảm hệ thống an toàn, thông suốt, không gặp sự cố trong
quản lý vận hành bay.
d) Chủ trì
xây dựng, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ đối với các hệ thống thông tin của đơn
vị, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thẩm định các hồ sơ cấp độ theo quy
định của pháp luật về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng.
đ) Tăng cường
kiểm tra, giám sát tình trạng hoạt động của kết cấu hạ tầng khu bay nhằm phát
hiện kịp thời các rủi ro, nguy cơ tiềm ẩn về kỹ thuật để có phương án xử lý, ứng
phó kịp thời, duy trì tính liên tục của các dịch vụ, đảm bảo an toàn cho hoạt động
khai thác; tiếp tục tăng cường rà soát các phương án khai thác, quy trình khai
thác để kịp thời nhận diện các nội dung chưa phù hợp, các mối nguy tiềm ẩn,
trên cơ sở đó thực hiện quy trình kiểm soát rủi ro, đề xuất và thực hiện các giải
pháp nhằm ngăn chặn các mối nguy uy hiếp đến an toàn hàng không theo quy định của
Hệ thống tài liệu quản lý an toàn.
e) Chủ trì
phối hợp với Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam và các đơn vị liên quan tiến
hành rà soát, đánh giá phương án vận hành tàu bay tại các cảng hàng không, đặc
biệt là đánh giá tại giao điểm đường cất hạ cánh và đường lăn cho tàu bay cất
cánh để nhận diện các mối nguy tiềm ẩn gây mất an toàn và kịp thời đưa ra biện
pháp khắc phục phù hợp.
g) Phối hợp
chặt chẽ với các hãng hàng không, thực hiện các giải pháp hạn chế tình trạng ùn
tắc, các nguy cơ mất an ninh trật tự tại các cảng hàng không.
Thủ tướng
Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có cảng hàng không và các
doanh nghiệp hàng không tổ chức triển khai và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý thực hiện nghiêm Chỉ thị này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Ủy ban An toàn giao thông quốc gia;
- Ủy ban An ninh hàng không dân dụng VN;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có cảng hàng
không;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị, xã hội;
- Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng
nói Việt Nam;
- Các TCT: HKVN, Cảng HKVN, Quản lý bay VN;
- Cảng HK quốc tế Vân Đồn;
- Các Cty CPHK: Vietjet Air,
Vietravel Airlines, Pacific Airlines, Bamboo Airways;
- Công ty TNHH Hàng không Mặt Trời Phú
Quốc;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ
Cổng TTĐT, các Vụ: NC, QHĐP, ĐMDN;
- Lưu: VT, CN (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|