|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 440/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 26
tháng 02 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TUYỂN SINH VÀO LỚP 10, NĂM HỌC 2025 - 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIA LAI
I. CĂN CỨ
PHÁP LÝ
Căn cứ Thông tư số
30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;
Căn cứ Thông tư số
32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số
10/2021/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo
dục thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số
04/2023/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú;
Căn cứ Thông tư số
05/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường trung học phổ thông chuyên;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch Tuyển sinh vào lớp 10, năm học 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể
như sau:
II. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
- Tổ chức tuyển sinh đúng quy
chế, đảm bảo chính xác, công bằng, khách quan, tạo thuận lợi cho học sinh và
cha mẹ học sinh; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
- Thực hiện công khai kế hoạch
tuyển sinh: địa bàn tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, thời gian tuyển sinh,
phương thức tuyển sinh và trách nhiệm trong công tác tuyển sinh.
- Hoàn thành kế hoạch tuyển
sinh đã được phê duyệt theo đúng tiến độ.
III. CÁC QUY
ĐỊNH CHUNG
1. Hội đồng
tuyển sinh
- Các trường trung học phổ
thông (THPT), trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp THPT, Trung tâm Giáo dục
thường xuyên tỉnh, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên các
huyện (gọi chung là các trường THPT) đề xuất danh sách hội đồng tuyển sinh gửi
về Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT); thành phần của Hội đồng tuyển sinh đảm bảo
theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển
sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30
tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (sau đây gọi tắt là Quy chế tuyển
sinh).
- Giám đốc Sở GDĐT ban hành quyết
định thành lập hội đồng tuyển sinh của các trường.
- Hội đồng tuyển sinh của các
trường chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản
2 Điều 11 của Quy chế tuyển sinh.
2. Chỉ
tiêu tuyển sinh
- Sở GDĐT căn cứ vào điều kiện
thực tế của các trường, xây dựng và giao chỉ tiêu tuyển sinh năm học 2025-2026
cho các trường THPT phù hợp, đảm bảo với các quy định hiện hành.
- Các trường THPT thực hiện tuyển
sinh theo chỉ tiêu tuyển sinh năm học 2025-2026 được Sở GDĐT giao.
3. Phương
thức tuyển sinh
- Trường THPT chuyên Hùng Vương
thực hiện phương thức thi tuyển.
- Các trường THPT còn lại thực
hiện phương thức xét tuyển.
- Trung tâm Giáo dục thường
xuyên tỉnh thực hiện tuyển sinh theo quy định tại Điều 12 Thông tư số
10/2021/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, các trung tâm
giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên thực hiện tuyển sinh theo quy định
tại Điều 12 Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ GDĐT.
4. Đối tượng
tuyển sinh và hồ sơ dự tuyển
(Không áp dụng đối với
tuyển sinh vào Trường THPT chuyên Hùng Vương)
4.1. Đối tượng tuyển sinh
Thực hiện theo quy định tại Điều
8 của Quy chế tuyển sinh.
4.2. Hồ sơ dự tuyển
- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ.
- Bằng tốt nghiệp trung học cơ
sở (THCS) hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời hoặc bản sao bằng tốt
nghiệp THCS.
- Học bạ cấp THCS.
- Giấy xác nhận chế độ ưu tiên
do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
- Giấy xác nhận do Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn cấp (đối với người học đã tốt nghiệp THCS từ những năm
học trước) không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc
vi phạm pháp luật.
5. Lưu ý
Các trường phổ thông dân tộc nội
trú (PTDTNT) thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Quy chế tổ chức và hoạt động
của trường PTDTNT ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23 tháng
02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
6. Điểm quy
đổi kết quả xếp loại học tập, rèn luyện (hoặc xếp loại học lực, hạnh kiểm đối với
học sinh tốt nghiệp THCS từ năm học 2023-2024 trở về trước - sau đây gọi
chung là xếp loại học tập và xếp loại rèn luyện) và điểm ưu tiên
(Không áp dụng cho tuyển
sinh vào lớp 10 Trường THPT chuyên Hùng Vương)
6.1. Điểm
quy đổi từ kết quả xếp loại học tập, rèn luyện cấp THCS
a) Đối với học sinh tốt
nghiệp THCS từ năm học 2023-2024 trở về trước
Kết quả xếp loại học tập và xếp
loại rèn luyện cho mỗi năm học được quy đổi thành điểm như sau:
|
TT
|
Kết quả xếp loại rèn luyện
|
Kết quả xếp loại học tập
|
Điểm quy đổi
|
|
1
|
Tốt
|
Giỏi
|
10
|
|
2
|
Tốt
|
Khá
|
9
|
|
3
|
Khá
|
Giỏi
|
|
4
|
Khá
|
Khá
|
8
|
|
5
|
Tốt
|
Trung bình
|
7
|
|
6
|
Trung bình
|
Giỏi
|
|
7
|
Khá
|
Trung bình
|
6
|
|
8
|
Trung bình
|
Khá
|
|
9
|
Các trường hợp còn lại
|
5
|
b) Đối với học sinh tốt nghiệp
THCS năm học 2024-2025 (học theo chương trình GDPT 2018 toàn cấp học)
Kết quả xếp loại học tập, rèn
luyện cho mỗi năm học được quy đổi thành điểm như sau:
|
TT
|
Kết quả xếp loại rèn luyện
|
Kết quả xếp loại học tập
|
Điểm quy đổi
|
|
1
|
Tốt
|
Tốt
|
10
|
|
2
|
Tốt
|
Khá
|
9
|
|
3
|
Khá
|
Tốt
|
|
4
|
Khá
|
Khá
|
8
|
|
5
|
Tốt
|
Đạt
|
7
|
|
6
|
Đạt
|
Tốt
|
|
7
|
Khá
|
Đạt
|
6
|
|
8
|
Đạt
|
Khá
|
|
9
|
Đạt
|
Đạt
|
5
|
c) Đối với học sinh tốt
nghiệp THCS năm học 2024-2025 (trong toàn cấp học, có học 02 chương trình: giáo
dục phổ thông 2006 và giáo dục phổ thông 2018)
Kết quả xếp loại học tập, rèn
luyện cho từng năm học được quy đổi thành điểm tương ứng với chương trình học.
6.2. Đối
tượng được cộng điểm ưu tiên
(Không áp dụng cho tuyển
sinh vào lớp 10 Trường THPT chuyên Hùng Vương)
a) Cộng 2,0 điểm cho
một trong các đối tượng thuộc nhóm đối tượng 1
- Con liệt sĩ;
- Con thương binh mất sức lao động
81% trở lên;
- Con bệnh binh mất sức lao động
81% trở lên;
- Con của người được cấp “Giấy
chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng
nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81%
trở lên”;
- Con của người hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
- Con của người hoạt động cách
mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
- Con của người hoạt động cách
mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
b) Cộng 1,5 điểm cho
một trong các đối tượng thuộc nhóm đối tượng 2
- Con của Anh hùng lực lượng vũ
trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Con thương binh mất sức lao động
dưới 81%;
- Con bệnh binh mất sức lao động
dưới 81%;
- Con của người được cấp “Giấy
chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng
nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.
c) Cộng 1,0 điểm cho
một trong các đối tượng thuộc nhóm đối tượng 3
- Người có cha hoặc mẹ là người
dân tộc thiểu số;
- Người dân tộc thiểu số;
- Học sinh ở vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (tính theo đơn vị xã; những xã có ít nhất một
thôn đặc biệt khó khăn cũng được tính là xã đặc biệt khó khăn).
* Học sinh, học viên thuộc
nhiều nhóm đối tượng ưu tiên thì chỉ được hưởng một nhóm đối tượng có chế độ ưu
tiên điểm cao nhất.
6.3. Đối
tượng được cộng điểm khuyến khích
a) Học sinh THCS đạt giải cấp tỉnh
do Sở GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh
đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 1
Điều 14 của Quy chế tuyển sinh.
b) Điểm khuyến khích được cộng
vào tổng điểm xét tuyển; trong đó giải nhất được cộng 1,5 điểm; giải nhì được cộng
1,0 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm.
IV. QUY ĐỊNH
CHI TIẾT VỀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
1. Tuyển sinh vào lớp 10 Trường
THPT chuyên Hùng Vương
1.1. Đối tượng và điều kiện
a) Đối tượng
Người học đã tốt nghiệp THCS
(chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên) tại tỉnh
Gia Lai, có độ tuổi theo quy định tại Điều 8 của Quy chế tuyển sinh.
b) Điều kiện
Kết quả xếp loại hạnh kiểm/rèn
luyện, học lực/học tập cả năm học của các lớp cấp THCS từ Khá trở lên.
c) Hồ sơ dự tuyển
- Đơn xin dự thi và túi hồ sơ dự
thi (trường phát hành từ ngày 22/5/2025). Mỗi thí sinh được đăng ký dự tuyển
nhiều nhất hai môn chuyên và không được đăng ký dự tuyển cùng lúc các môn
chuyên cùng một nhóm của các nhóm môn sau đây:
+ Nhóm 1: Hóa học, Vật lý, Lịch
sử, Địa lý;
+ Nhóm 2: Toán, Ngữ văn;
+ Nhóm 3: Tiếng Anh, Tin học,
Sinh học.
- Học bạ THCS (bản chính).
- Giấy khai sinh (bản gốc hoặc
bản sao có chứng thực).
- Bằng tốt nghiệp THCS (bản gốc
hoặc bản sao có chứng thực) hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời năm học
2024-2025.
1.2. Phương thức tuyển sinh
Tuyển sinh vào lớp 10 Trường
THPT chuyên Hùng Vương được thực hiện theo phương thức thi tuyển, cụ thể:
a) Môn thi, hình thức thi và
thời gian làm bài
- Môn thi: Toán, Ngữ văn, Tiếng
Anh và 01 môn chuyên. Nếu thí sinh đăng ký dự thi môn chuyên là một trong các
môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh thì phải thi 2 bài thi của môn đó: một bài thi
không chuyên và một bài thi chuyên với mức độ yêu cầu cao hơn. Riêng thí sinh
đăng ký chuyên Tin học thi môn chuyên là môn Toán.
- Đề thi: Đề thi theo hình thức
tự luận. Đề thi chuyên các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học có nội dung kiến thức nằm
trong lĩnh vực tương ứng của môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở; đề thi
chuyên các môn Lịch sử, Địa lí có nội dung kiến thức nằm trong phân môn tương ứng
của môn Lịch sử và Địa lí cấp trung học cơ sở. Riêng môn Tiếng Anh chuyên
có thêm phần thi kỹ năng nghe.
Mỗi thí sinh phải tham dự ít nhất
04 bài thi, gồm 03 bài thi của 03 môn chung và 01 bài thi môn chuyên.
- Môn chung: Toán, Ngữ văn, Tiếng
Anh.
- Môn chuyên: gồm các môn Toán,
Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí. Chuyên Tin học
thi môn chuyên là môn Toán
Thí sinh dự tuyển vào học
chương trình chuyên môn nào thì đăng ký và tham dự bài thi môn chuyên đó.
- Thời gian làm bài thi:
+ Các môn không chuyên:
Toán: 120 phút, Ngữ văn: 120 phút, Tiếng Anh: 90 phút;
+ Các môn chuyên:
Toán (chuyên Toán và chuyên Tin học): 150 phút, Ngữ văn: 150 phút, Vật lý: 150
phút, Sinh học: 150 phút, Lịch sử: 150 phút, Địa lý: 150 phút, Hóa học: 150
phút, Tiếng Anh: 120 phút.
b) Nội dung thi
Trong phạm vi chương trình giáo
dục phổ thông cấp THCS hiện hành, chủ yếu là lớp 9.
c) Thang điểm và hệ số điểm
bài thi
- Điểm bài thi tính theo thang
điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm các bài thi được
quy đổi ra thang điểm 10;
- Hệ số điểm bài thi: Điểm các
bài thi không chuyên tính hệ số 1, điểm bài thi môn chuyên tính hệ số 2.
1.3. Điểm xét tuyển, nguyên
tắc và cách xét tuyển
a) Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển là tổng số điểm
các bài thi không chuyên cộng với điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp
chuyên (đã tính hệ số).
b) Nguyên tắc xét tuyển
Chỉ xét tuyển đối với thí sinh
được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế
thi và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2,0.
c) Cách xét tuyển
Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp
chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn
chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu có nhiều thí sinh có điểm
xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau:
- Có điểm thi môn chuyên cao
hơn;
- Có điểm trung bình môn chuyên
đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn;
- Có điểm trung bình các môn học
của cả năm học lớp 9 cao hơn.
1.4. Quy trình và thời gian
tổ chức tuyển sinh
a) Quy trình tuyển sinh
- Đăng ký dự tuyển: Học sinh hoặc
cha, hoặc mẹ, hoặc người giám hộ, hoặc người đỡ đầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường
THPT chuyên Hùng Vương từ 08 giờ 00 phút ngày 29/5/2025 đến 17 giờ 00 ngày
03/6/2025.
- Sở GDĐT giao Trường THPT
chuyên Hùng Vương thực hiện công tác thu nhận hồ sơ, kiểm tra đối tượng và điều
kiện dự thi, lập danh sách thí sinh đúng đối tượng và đủ điều kiện dự thi báo
cáo về Sở GDĐT.
- Giám đốc Sở GDĐT quyết định
thành lập Hội đồng ra đề thi, Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi, Hội đồng
phúc khảo trong kỳ thi tuyển.
- Khi có kết quả thi tuyển, Trường
THPT chuyên Hùng Vương tổ chức xét tuyển, lập danh sách người học trúng tuyển
trình Giám đốc Sở GDĐT phê duyệt. Kết quả tuyển sinh (sau khi phúc khảo) được
thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử của Sở GDĐT và cổng thông tin
điện tử của Trường THPT chuyên Hùng Vương.
b) Thời gian tuyển sinh
- Thu nhận hồ sơ và kiểm tra đối
tượng, điều kiện dự thi, lập danh sách thí sinh dự thi: từ ngày 29/5/2025 đến
ngày 03/6/2025;
- Thi tuyển: từ ngày 06/6/2025
đến ngày 08/6/2025.
V. Tuyển
sinh vào lớp 10 các trường Phổ thông dân tộc nội trú
1. Đối tượng
tuyển sinh
a) Học sinh là người dân tộc
thiểu số đã tốt nghiệp THCS chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình
giáo dục thường xuyên, có độ tuổi theo quy định, bản thân và cha hoặc mẹ hoặc
người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ
tuyển sinh tại:
- Xã, phường, thị trấn khu vực
III và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các
xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của cấp
có thẩm quyền (sau đây gọi chung là xã, thôn đặc biệt khó khăn);
- Xã, phường, thị trấn khu vực
II và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp
có thẩm quyền.
b) Học sinh dân tộc thiểu số rất
ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính
phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu
giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.
c) Học sinh là người dân tộc
Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên
tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó
khăn. Trường PTDTNT được tuyển không quá 10% học sinh là người dân tộc Kinh
trong tổng số chỉ tiêu tuyển mới hằng năm.
2. Phương
thức tuyển sinh, chế độ ưu tiên và tuyển thẳng
a) Phương thức tuyển sinh và
chế độ ưu tiên
- Các trường PTDTNT tuyển sinh
vào lớp 10 theo phương thức xét tuyển.
- Điểm xét tuyển là tổng điểm
quy đổi từ kết quả xếp loại học tập, rèn luyện (xếp loại học lực, hạnh kiểm đối
với học sinh tốt nghiệp THCS từ năm học 2023-2024 trở về trước) của 04 năm học
cấp THCS cộng với điểm ưu tiên, khuyến khích (thực hiện theo quy định tại mục
V phần B của Kế hoạch này).
b) Xét tuyển thẳng
- Học sinh dân tộc thiểu số rất
ít người (thực hiện theo Điều 3 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của
Chính phủ quy định Chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ
mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người);
- Học sinh thuộc đối tượng tuyển
sinh (quy định tại mục C.II.1) đạt giải cấp quốc gia, quốc tế về văn hóa, văn
nghệ, thể dục thể thao, khoa học, kỹ thuật.
3. Phân bổ
chỉ tiêu và nguyên tắc xét tuyển
a) Phân bổ chỉ tiêu theo
vùng kinh tế - xã hội
Trên cơ sở tham khảo ý kiến của
chính quyền địa phương thuộc vùng tuyển sinh, các trường PTDTNT tham mưu, đề xuất
Sở GDĐT phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho từng địa bàn cấp huyện. Trong đó, để đảm
bảo tương quan giữa quyền lợi của người học thuộc vùng kinh tế xã hội đặc biệt
khó khăn với chất lượng học sinh được tuyển, các trường PTDTTN phân bổ chỉ tiêu
giữa các vùng như sau:
- Học sinh tốt nghiệp THCS thường
trú tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn chiếm 60%.
- Học sinh tốt nghiệp THCS thường
trú tại các vùng còn lại chiếm 40% tổng chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 của trường.
Trường hợp tuyển không đủ một
trong hai chỉ tiêu nêu trên, các trường PTDTNT được xét tuyển tăng chỉ tiêu còn
lại.
b) Phân bổ chỉ tiêu theo loại
hình trường THCS học sinh đã tốt nghiệp
Trên cơ sở hồ sơ thí sinh được
phân chia theo từng cấp huyện và vùng kinh tế - xã hội mỗi huyện, thị xã, thành
phố, các trường PTDTNT căn cứ vào loại hình trường THCS học sinh đã tốt nghiệp
để xét tuyển theo tỷ lệ:
- 80% chỉ tiêu xét tuyển dành
cho học sinh của các trường THCS DTNT.
- 20% chỉ tiêu còn lại xét tuyển
học sinh từ các trường THCS khác.
Trường hợp tuyển không đủ một
trong hai chỉ tiêu nêu trên, các trường PTDTNT được xét tuyển tăng chỉ tiêu còn
lại.
c) Nguyên tắc xét tuyển
- Ưu tiên xét tuyển cho các đối
tượng được quy định tại mục C.II.1.a, b; nếu chưa đủ chỉ tiêu mới xét tuyển đối
tượng quy định tại mục C.II.1.c.
- Lấy điểm xét tuyển từ cao xuống
thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Nếu đến chỉ tiêu cuối cùng mà có nhiều người học
có điểm bằng nhau, thì lấy tổng điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các
môn có tính điểm trung bình để xét từ cao xuống thấp; nếu vẫn có trường hợp bằng
điểm nhau thì phân biệt bằng tổng điểm trung bình cả năm môn Toán và môn Ngữ
văn của năm học lớp 9.
4. Quy
trình và thời gian tổ chức tuyển sinh
a) Quy trình tuyển sinh
- Căn cứ vào Kế hoạch này, các
trường PTDTNT thông báo tuyển sinh, phối hợp với phòng GDĐT các huyện, thị xã,
thành phố thông báo rộng rãi cho phụ huynh, học sinh biết phương thức, chỉ
tiêu, đối tượng tuyển sinh, điều kiện, hồ sơ dự tuyển.
- Phòng GDĐT thực hiện việc thu
nhận hồ sơ của tất cả học sinh dự tuyển, lập danh sách đăng ký gửi về Trường Phổ
thông DTNT tỉnh và Trường THPT DTNT Đông Gia Lai (phòng GDĐT không thực hiện
việc sơ tuyển; tất cả các hồ sơ đúng quy định đều được thu nhận và nộp về trường
THPT DTNT để xét).
b) Thời gian tổ chức tuyển
sinh
Trường PTDTNT tỉnh và Trường
THPT DTNT Đông Gia Lai phối hợp với phòng GDĐT, chính quyền địa phương và các
ban ngành có liên quan để thực hiện công tác tuyển sinh:
- Từ ngày 01/6 đến ngày
07/6/2025: thông báo tuyển sinh;
- Từ ngày 08/6 đến ngày
17/6/2025: thu nhận hồ sơ xét tuyển;
- Từ ngày 19/6 đến ngày
21/6/2025: Thực hiện xét tuyển;
- Từ ngày 22/6 đến ngày
24/6/2025: Trình Sở GDĐT phê duyệt danh sách trúng tuyển;
- Chậm nhất đến ngày 05/7/2025,
các đơn vị thông báo hoặc gửi giấy báo nhập học cho địa phương và học sinh.
VI. Tuyển
sinh vào lớp 10 các trường THPT khác (không phải trường chuyên biệt)
1. Đối tượng tuyển sinh
Người học đã tốt nghiệp THCS
chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên, có độ
tuổi theo quy định, thường trú tại địa phương thuộc vùng tuyển sinh theo quy định.
2. Phương thức tuyển sinh,
điểm ưu tiên và điểm khuyến khích, tuyển thẳng
a) Phương thức tuyển sinh,
điểm ưu tiên và điểm khuyến khích
Các trường THPT tuyển sinh vào
lớp 10 bằng phương thức xét tuyển.
Điểm xét tuyển vào lớp 10 là tổng
điểm được quy đổi từ kết quả xếp loại học tập và xếp loại rèn luyện của 04 năm
học cấp THCS (quy định tại mục B.V.1 của Kế hoạch này) cộng với điểm ưu
tiên và điểm khuyến khích (quy định tại mục B.V.2 và B.V.3 của Kế hoạch này).
Trường hợp người học lưu ban lớp nào thì quy đổi từ kết quả xếp loại học tập,
rèn luyện năm học lại của lớp đó.
b) Xét tuyển thẳng
Tuyển thẳng vào trung học phổ
thông các đối tượng sau đây:
- Học sinh trường PTDTNT cấp
THCS;
- Học sinh là người dân tộc thiểu
số rất ít người;
- Học sinh là người khuyết tật;
- Học sinh THCS đạt giải cấp quốc
gia do Bộ GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức
trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kỳ thi, hội thi (gọi chung là cuộc
thi) về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ
thuật.
- Học sinh THCS đạt giải trong các
cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định chọn cử.
c) Nguyên tắc xét tuyển
Lấy điểm xét tuyển từ cao xuống
thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Nếu đến chỉ tiêu cuối cùng mà có nhiều người học
có điểm bằng nhau, thì lấy tổng điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các
môn có tính điểm trung bình để xét từ cao xuống thấp; nếu vẫn có trường hợp bằng
điểm nhau thì phân biệt bằng tổng điểm trung bình cả năm môn Toán và môn Ngữ
văn của năm học lớp 9.
3. Địa bàn tuyển sinh
Các trường thực hiện việc tuyển
sinh theo địa bàn huyện, thị xã, thành phố. Học sinh học và xét tốt nghiệp THCS
ở địa bàn nào thì đăng ký xét tuyển vào lớp 10 ở các trường THPT đứng chân trên
địa bàn đó.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho
học sinh trong việc học tập, đi lại đối với các xã, phường vùng giáp ranh địa
bàn các huyện, thị xã, thành phố, các trường mở rộng thêm địa bàn tuyển sinh
như sau:
- Các trường THPT trên địa bàn
thành phố Pleiku được tuyển học sinh xã Chư Đang Ya, huyện Chư Păh và xã Ia
Der, huyện Ia Grai;
- Trường THPT Nguyễn Huệ (huyện
Đak Đoa) được tuyển học sinh xã An Phú, thành phố Pleiku;
- Trường THPT Trần Hưng Đạo
(huyện Mang Yang) được tuyển học sinh các xã Hải Yang và Kdang, huyện Đak Đoa;
- Các trường THPT trên địa bàn
thị xã Ayun Pa được tuyển học sinh xã Ia Trôk, huyện Ia Pa và xã Ia Hiao, huyện
Phú Thiện;
- Trường THPT Nguyễn Tất Thành
(huyện Ia Pa) được tuyển học sinh xã Ia Yeng, huyện Phú Thiện;
- Trường THPT Trường Chinh (huyện
Chư Sê) được tuyển học sinh các xã Ia Băng và Ia Bang, huyện Chư Prông;
- Trường THPT Trần Cao Vân (huyện
Chư Sê) được tuyển học sinh xã Ia Vê, huyện Chư Prông và xã Ia Hla, huyện Chư
Pưh;
- Trường THPT Trần Phú (huyện
Chư Prông) được tuyển học sinh xã Gào, thành phố Pleiku;
- Các trường THPT trên địa bàn
thị xã An Khê được tuyển học sinh xã Phú An, Ya Hội huyện Đak Pơ. Riêng Trường
THPT Nguyễn Trãi được tuyển thêm học sinh phía đông cầu Tà Ly (gồm các thôn:
Tân Sơn, Tân Bình, Tân Tụ thuộc xã Tân An và các thôn An Sơn, Hiệp An, Hiệp Phú
thuộc xã Cư An); đến hết ngày tuyển sinh theo quy định của đợt tuyển sinh,
nếu chưa đủ chỉ tiêu giao thì được tuyển học sinh trên địa bàn thị xã An Khê và
các xã Tân An, Cư An thuộc huyện Đak Pơ.
- Các trường THPT, trường phổ
thông nhiều cấp học ngoài công lập trực thuộc Sở được tuyển sinh trên toàn quốc.
4. Quy trình và thời gian tổ
chức tuyển sinh
a) Quy trình tuyển sinh
Căn cứ Kế hoạch tuyển sinh này,
các trường THPT lập kế hoạch tuyển sinh, thông báo tuyển sinh và thực hiện công
tác tuyển sinh đúng theo Quy chế tuyển sinh, kế hoạch và các văn bản hướng dẫn
của Sở GDĐT.
b) Thời gian tuyển sinh
- Thông báo tuyển sinh rộng rãi
đến cha mẹ học sinh và học sinh bằng các phương tiện thông tin đại chúng, các nền
tảng mạng xã hội… ít nhất 10 ngày trước ngày nhận hồ sơ.
- Nhận hồ sơ và tổ chức xét tuyển
từ ngày 11/7 đến hết ngày 16/7/2025.
- Kết thúc nhận hồ sơ và xét
tuyển, hội đồng tuyển sinh các trường lập danh sách học sinh trúng tuyển, trình
Giám đốc Sở GDĐT phê duyệt theo quy định.
VII. Tuyển
sinh vào lớp 10 Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh và các trung tâm Giáo dục
nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên.
- Thực hiện tuyển sinh theo Quy
chế tuyển sinh và Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường
xuyên; Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo
dục thường xuyên.
- Các trung tâm GDNN-GDTX cấp
huyện và Trung tâm GDTX tỉnh xây dựng kế hoạch và thực hiện tuyển sinh trên phạm
vi toàn tỉnh; trình Giám đốc Sở GDĐT phê duyệt kết quả tuyển sinh trước ngày
15/8/2025.
VIII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng
dẫn về công tác tuyển sinh lớp 10 năm học 2025-2026 đối với các đơn vị trực thuộc
Sở GDĐT và các trung tâm GDNN-GDTX.
- Quyết định thành lập Hội đồng
tuyển sinh vào lớp 10; phê duyệt kết quả tuyển sinh lớp 10 cho các trường trực
thuộc.
- Phối hợp với các đơn vị liên
quan cung cấp, chuyển dữ liệu trên hệ thống quản lý nhà trường sang phần mềm hệ
thống tuyển sinh để triển khai thực hiện tuyển sinh trực tuyến mà không cần phải
nhập dữ liệu của học sinh.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra
công tác tuyển sinh trên địa bàn tỉnh. Báo cáo UBND tỉnh về kết quả tuyển sinh
vào lớp 10 năm học 2025-2026 sau khi kết thúc kỳ tuyển sinh.
2. Các trường phổ thông thuộc
Sở
Thực hiện các nhiệm vụ quy định
tại Điều 21 của Quy chế tuyển sinh, các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này và
văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh của Sở GDĐT.
3. Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố
Chỉ đạo các Phòng GDĐT triển
khai thực hiện Kế hoạch này và hướng dẫn tuyển sinh của Sở GDĐT; hoàn tất công
tác xét tốt nghiệp THCS năm học 2024-2025, cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp (tạm
thời) đúng thời gian quy định; kiểm tra, hoàn chỉnh dữ liệu của học sinh lớp 9
năm học 2024-2025 (đủ dữ liệu các năm học lớp 6, lớp 7, lớp 8 và lớp 9) cập nhật
lên Cơ sở dữ liệu ngành để làm cơ sở triển khai công tác tuyển sinh vào lớp 10
đảm bảo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (Để b/c)
- Thường trực Tỉnh ủy; (Để b/c)
- Thường trực HĐND; (Để b/c)
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Đ/c Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đ/c CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, KGVX.h.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
|