|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
221/NQ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Thanh Trà
|
|
Ngày ban hành:
|
09/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 221/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA
CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 76-KL/TW NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA BAN CHẤP
HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ TIẾP TỤC HOÀN THIỆN, VẬN HÀNH HIỆU QUẢ MÔ HÌNH
TỔ CHỨC TỔNG THỂ CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ, MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số
76-KL/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về
tiếp tục hoàn thiện, vận hành hiệu quả mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Kế hoạch số 06-KH/TW
ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Bộ Chính trị về thực hiện Kết luận Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV vế tiếp tục hoàn thiện,
vận hành hiệu quả mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền địa phương 2 cấp;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ;
Trên cơ sở kết quả biểu
quyết của các Thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Kết luận số 76-KL/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIV về tiếp tục hoàn thiện, vận hành hiệu quả mô hình
tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành
Nghị quyết này:
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2b).
|
TM.
CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN KẾT
LUẬN SỐ 76-KL/TW NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG
KHÓA XIV VỀ TIẾP TỤC HOÀN THIỆN, VẬN HÀNH HIỆU QUẢ MÔ HÌNH TỔ CHỨC TỔNG THỂ CỦA
HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ, MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP
(Kèm theo Nghị quyết số 221/NQ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)
Thực hiện Kết luận số
76-KL/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về
tiếp tục hoàn thiện, vận hành hiệu quả mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống
chính trị, mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (Kết luận số 76-KL/TW) và Kế hoạch
số 06-KH/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Bộ Chính trị về thực hiện Kết luận Hội
nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về tiếp tục hoàn thiện,
vận hành hiệu quả mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị, mô hình
chính quyền địa phương 2 cấp (Kế hoạch số 06-KH/TW), Chính phủ ban hành Chương
trình hành động thực hiện Kết luận số 76-KL/TW (Chương trình hành động) với những
nội dung như sau:
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức triển khai
nghiêm túc, toàn diện, đồng bộ, hiệu quả Kết luận số 76-KL/TW và Kế hoạch số 06-KH/TW; tạo sự thống nhất
cao trong chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các bộ,
ngành, địa phương về tiếp tục hoàn thiện, vận hành hiệu quả mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính
trị, mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
2. Bám sát quan điểm, mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Kết luận số 76-KL/TW, Kế hoạch số 06-KH/TW và các chủ trương,
kết luận có liên quan của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; bảo đảm việc
triển khai đúng định hướng, đúng thẩm quyền, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của
từng bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương.
3. Cụ thể hóa các nhiệm vụ
thuộc trách nhiệm của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa
phương; xác định rõ nhiệm vụ, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, sản phẩm, thời
hạn hoàn thành và cơ chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá. Các nhiệm vụ,
giải pháp phải cụ thể, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ việc cần làm ngay, việc
thực hiện thường xuyên; bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ,
rõ kết quả.
4. Đề cao trách nhiệm của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương; kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc; tăng cường theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
II. NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP
1. Quán triệt, xây dựng kế
hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 76-KL/TW và Kế hoạch số 06-KH/TW
Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Tổ chức quán triệt sâu
rộng Kết luận số 76-KL/TW, Kế hoạch số 06-KH/TW cùng Chương trình hành động của
Chính phủ; bảo đảm sự đồng bộ, hiệu quả nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong
toàn hệ thống hành chính (thực hiện thường xuyên).
b) Ban hành chương trình,
kế hoạch hành động cụ thể để triển khai thực hiện Kết luận số 76-KL/TW, Kế hoạch số
06-KH/TW và Chương trình hành động của Chính phủ; bảo đảm rõ việc, rõ người, rõ
trách nhiệm, rõ thời hạn, rõ sản phẩm, rõ cơ chế kiểm tra, giám sát (hoàn thành
trước ngày 15 tháng 8 năm 2026).
2. Hoàn thiện thể chế, chức
năng, nhiệm vụ, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nguồn lực, công cụ thực
thi và kiểm soát quyền lực, cắt giảm thủ tục hành chính
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ
tiếp tục hoàn thiện thể chế, đẩy nhanh tiến độ rà soát, ban hành các văn bản
pháp luật quy định chi tiết, thi hành nhằm tháo gỡ dứt điểm, kịp thời điểm nghẽn
về thể chế cho địa phương; đồng bộ hệ thống pháp luật về phân cấp, phân quyền,
phân định thẩm quyền gắn với bảo đảm nguồn lực và cơ chế kiểm soát quyền lực.
Trọng tâm là xử lý các quy định còn chồng chéo, giao thoa, chưa rõ trách nhiệm
hoặc chưa phù hợp với mô hình mới; bảo đảm một việc có một cơ quan chủ trì, một
đầu mối chịu trách nhiệm chính, một nguồn dữ liệu liệu dùng chung, một quy
trình phối hợp liên thông và một cơ chế kiểm tra, giám sát. Đẩy mạnh cắt giảm
thủ tục hành chính, giảm chi phí thực hiện thủ tục hành chính (thực hiện thường
xuyên).
b) Bộ Tư pháp: (i) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan (Bộ Công an, Bảo hiểm xã hội Việt
Nam,...) tổ chức rà soát, cắt giảm thủ tục xác nhận, xác minh, xin ý kiến, thỏa
thuận trong giải quyết hồ sơ, đặc biệt lưu ý cắt giảm dựa trên dữ liệu, liên
thông điện tử của các cơ quan nhà nước, hạn chế tối đa đẩy trách nhiệm cho người
dân, doanh nghiệp; bảo đảm tính thống nhất, liên thông và hiệu quả trong quá trình
giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp (hoàn thành trong
tháng 10 năm 2027). (ii) Phối hợp với Bộ Nội vụ và các bộ, cơ quan ngang bộ
trong quá trình sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh các
quy định của pháp luật liên quan đến tổ chức bộ máy, phân cấp, phân quyền, phân
định thẩm quyền cho địa phương, nhất là cấp xã, bảo đảm bộ máy chính quyền cơ sở
tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả (thực hiện thường xuyên).
c) Bộ Nội vụ: (i) Chủ trì,
phối hợp với Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan ngang bộ sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất
cấp có thẩm quyền điều chỉnh các quy định của pháp luật liên quan đến tổ chức bộ
máy (hoàn thành trong tháng 10 năm 2026); (ii) Tiếp tục rà soát các nhiệm vụ đã
phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền cho địa phương, nhất là cấp xã; đánh
giá mức độ phù hợp, khả năng thực hiện và điều kiện bảo đảm. Phân cấp, phân quyền
phải thực chất, theo phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương
chịu trách nhiệm”; đồng thời gắn với nhân lực, kinh phí, dữ liệu, hạ tầng số,
hướng dẫn chuyên môn, công cụ thực thi và cơ chế hậu kiểm. Kiên quyết chấm dứt
tình trạng giao nhiệm vụ nhưng không bảo đảm điều kiện thực hiện (thực hiện thường
xuyên), (iii) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương rà
soát, bổ sung và hoàn thiện các quy định về khuyến khích, bảo vệ cán bộ, đổi mới,
sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung theo hướng
xác định rõ tiêu chí, điều kiện áp dụng, thẩm quyền xem xét, trách nhiệm của
các cơ quan liên quan và cơ chế xử lý đối với các trường hợp cụ thể (hoàn thành
trong tháng 10 năm 2026).
d) Bộ Công an chủ trì, phối
hợp với Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan của Chính phủ thống nhất với Ban
Tổ chức Trung ương đề xuất điều chỉnh một số nhiệm vụ còn giao thoa, chồng lấn
nêu tại Kết luận số 64-KL/TW ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ Chính trị, Ban Bí
thư, bảo đảm phù hợp, hiệu lực, hiệu quả, báo cáo Bộ Chính trị xem xét, quyết định
(hoàn thành trong tháng 8 năm 2026).
đ) Bộ Khoa học và Công nghệ
chủ trì, hoàn thiện thể chế về chuyển đổi số, phát triển nguồn nhân lực số đáp ứng
yêu cầu chuyển đổi số; Bổ sung chế tài xử lý đối với các cơ quan, tổ chức, cá
nhân không hoàn thành nhiệm vụ trong chuyển đổi số (nếu do chủ quan) (thực hiện
thường xuyên).
e) Bộ Tài chính chủ trì cập
nhật, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế, định mức, tiêu
chí phân bổ ngân sách cho cấp xã; hướng dẫn việc phân cấp quản lý tài sản công,
tài sản kết cấu hạ tầng của các đơn vị sự nghiệp sau sắp xếp (hoàn thành trong
tháng 10 năm 2026).
3. Nghiên cứu xây dựng khu
kinh tế đặc biệt để tạo không gian phát triển mới, nghiên cứu mô hình đơn vị
hành chính cấp xã mang tính hạt nhân
a) Bộ Tài chính chủ trì,
phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan nghiên cứu xây dựng,
hoàn thiện thể chế về khu kinh tế đặc biệt nhằm tạo không gian phát triển mới với
cơ chế vượt trội, mô hình quản lý tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, kết
nối hạ tầng, dịch vụ công và các không gian kinh tế trọng điểm, hình thành các
cực tăng trưởng mới, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh khu vực và quốc tế (hoàn thành
trước tháng 10 năm 2026).
b) Bộ Nội vụ chủ trì, phối
hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nghiên cứu mô hình đơn vị hành chính cấp xã mang tính hạt nhân tiêu
biểu, có quy mô, điều kiện phát triển, năng lực quản trị và khả năng cung ứng dịch
vụ công phù hợp để lan tỏa, nhân rộng, dẫn dắt phát triển; gắn với mục tiêu xây
dựng cấp xã thực sự trở thành trung tâm vận hành mới ở cơ sở, trực tiếp phục vụ
Nhân dân, doanh nghiệp và tổ chức phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, báo
cáo Chính phủ trình Bộ Chính trị xem xét, quyết định (hoàn thành trong tháng 10
năm 2026).
4. Nghiên cứu khung tổ chức
hệ thống hành chính nhà nước phù hợp với mô hình mới
Bộ Nội vụ chủ trì nghiên cứu
xây dựng khung tổ chức các cơ quan, đơn vị trong hệ thống hành chính nhà nước từ
trung ương đến cấp tỉnh, cấp xã phù hợp với vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn ngành, lĩnh vực và địa bàn (đô thị đặc biệt, đô thị, đồng bằng, miền núi) bảo đảm 5
nguyên tắc cốt lõi[1] (hoàn thành
trong tháng 10 năm 2026).
5. Rà soát, hoàn thiện
tiêu chí, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, bảo đảm nguồn lực cho cấp xã
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ
rà soát, sửa đổi, bổ sung đầy đủ, đồng bộ, thống nhất quy định về quy chuẩn,
tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá thuộc các ngành, lĩnh vực
(hoàn thành trong năm 2026).
b) Bộ Tài chính: (i) Chủ
trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ rà soát, sửa đổi, bổ sung hệ thống
tiêu chí, tiêu chuẩn, định mức, đơn giá dịch vụ công cơ bản, thiết yếu, bảo đảm
chính quyền cấp xã có đủ điều kiện vận hành, phục vụ Nhân dân và tổ chức phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn (hoàn thành trong tháng 10 năm 2026); (ii)
Nghiên cứu xây dựng 2 chỉ tiêu kinh tế tổng hợp cấp xã gồm tổng giá trị sản phẩm
trên địa bàn cấp xã và thu nhập bình quân đầu người cấp xã, báo cáo lại Bộ
Chính trị (hoàn thành trong tháng 10 năm 2026).
6. Sắp xếp, tinh gọn bộ
máy bên trong các bộ, cơ quan ngang bộ và sắp xếp, tổ chức lại mạng lưới đơn vị
sự nghiệp công lập
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ
thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy bên trong đồng bộ với phân cấp, phân quyền
(hoàn thành trong tháng 10 năm 2026).
b) Đối với cơ sở giáo dục
đại học công lập: Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, các bộ,
cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sắp
xếp, tổ chức lại theo hướng: (i) Chuyển cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa
lĩnh vực về Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc địa phương quản lý, sáp nhập, hợp nhất
cơ sở giáo dục trên cùng địa bàn, trừ các cơ sở giáo dục thuộc lĩnh vực đặc
thù; (ii) Giảm tối thiểu 20% đầu mối cơ sở giáo dục đại học công lập (hoàn
thành trước ngày 01 tháng 4 năm 2027).
c) Đối với cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và thường xuyên: Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Nội
vụ, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương sắp xếp, tổ chức lại theo hướng: (i) Chuyển cơ sở giáo dục nghề nghiệp
công lập trực thuộc bộ, ngành về địa phương quản lý, trừ một số cơ sở giáo dục
nghề nghiệp thuộc lĩnh vực đặc thù; (ii) Giảm tối thiểu 30% số cơ sở giáo dục
nghề nghiệp công lập (hoàn thành trước ngày 01 tháng 10 năm 2026).
d) Bộ Y tế chủ trì, sắp xếp,
tổ chức lại theo hướng giảm các đầu mối bệnh viện, cơ sở giáo dục đại học trực
thuộc Bộ Y tế và giảm đầu mối khối giám định pháp y và giám định tâm thần. Chủ
trì, hoàn thiện mô hình tổ chức trạm y tế cấp xã bảo đảm cung ứng dịch vụ y tế cơ bản, chăm sóc sức khỏe
ban đầu, cơ bản
thiết yếu cho người dân ngay tại cơ sở; xác định mô hình và tổ chức, sắp xếp lại
các trung tâm y tế khu vực bảo đảm hoạt động hiệu quả, không chồng chéo nhiệm vụ.
Phối hợp với các địa phương rà soát, bổ sung nhân lực y tế, trang thiết bị, cơ sở vật
chất, thuốc thiết yếu cho trạm y tế cấp xã; xây dựng, hoàn thiện hồ sơ sức khoẻ
điện tử trên VNeID và kết nối dữ liệu y tế từ cấp xã đến cấp tỉnh (hoàn thành
trong tháng 10 năm 2026).
đ) Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ Nội vụ chủ trì, trình Chính phủ hoặc ban hành văn bản theo thẩm quyền hướng
dẫn tiếp tục sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ sở giáo dục mầm non,
tiểu học, phổ thông ở các xã, phường tại địa phương, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo tiếp tục sắp xếp các đơn vị sự nghiệp
công lập, các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, phổ thông ở các xã, phường, cơ
sở y tế tại địa phương (hoàn thành trong tháng 8 năm 2026).
7. Cơ cấu lại, nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cấp xã
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cấp xã; cơ cấu lại đội ngũ
theo vị trí việc làm, năng lực thực thi và yêu cầu thực tiễn. Đổi mới đánh giá
cán bộ theo sản phẩm, kết quả đầu ra; thực hiện nghiêm nguyên tắc “có vào, có
ra, có lên, có xuống”; kiên quyết khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm. Đồng thời, có
cơ chế phát hiện, thu hút, trọng dụng nhân tài, chuyên gia, công chức có chuyên
môn sâu; triển khai hiệu quả Chiến lược quốc gia về nhân tài gắn với cơ chế
liên thông khu vực công - tư (thực hiện thường xuyên).
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương tập trung rà soát, ưu tiên bố trí cán bộ, công
chức có năng lực, chuyên môn sâu đảm nhiệm các vị trí trọng yếu, trực tiếp phục
vụ Nhân dân. Tăng cường tự đào tạo, bồi dưỡng nội bộ; lấy kết quả bồi dưỡng,
nâng cao năng lực làm tiêu chí quan trọng trong đánh giá và sử dụng cán bộ,
công chức, viên chức; lấy sản phẩm đầu ra, hiệu quả giải quyết công việc làm thước đo cốt lõi. Áp
dụng phương pháp quản trị theo dữ liệu, lượng hóa công việc để xác định nhu cầu
biên chế thực tế; chuyển từ quản lý số lượng biên chế sang quản lý chất lượng
và hiệu quả thực thi công vụ (thực hiện thường xuyên).
8. Đẩy mạnh chuyển đổi số,
liên thông dữ liệu, chuẩn hóa phần mềm phục vụ vận hành mô hình 02 cấp
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ
chủ quản các nền tảng số, cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành chủ trì, đẩy
nhanh tiến độ hoàn thiện, đưa vào vận hành các nền tảng số, cơ sở dữ liệu quốc
gia và chuyên ngành; thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý, điều
hành và cung cấp dịch vụ công; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu, bảo đảm dữ
liệu “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”, phục vụ hiệu quả công
tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính (hoàn thành trong năm
2027).
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an triển khai đồng bộ các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp
hạ tầng số đồng bộ từ trung ương đến cơ sở; ưu tiên bảo đảm trang thiết bị, đường
truyền và hạ tầng lưu trữ dữ liệu tại cấp xã, bộ phận một cửa và các địa bàn
khó khăn; đẩy mạnh triển khai các hạ tầng, nền tảng kết nối dùng chung trong
toàn hệ thống (thực hiện thường xuyên).
- Tiến hành rà soát các phần
mềm, nền tảng đang triển khai tại các địa phương; xây dựng tiêu chí để áp dụng
và ban hành hướng dẫn kết nối, chia sẻ, tích hợp dữ liệu, tạo điều kiện thuận lợi
trong công tác cho cán bộ, công chức, viên chức các cấp, nhất là cấp xã (hoàn
thành trong tháng 10 năm 2026).
- Xây dựng nền tảng và đưa
vào vận hành hệ thống chỉ đạo, điều hành trên môi trường số, bảo đảm tích hợp đồng
bộ dữ liệu không gian đa ngành; bước đầu chuyển đổi phương thức quản lý, chỉ đạo,
điều hành của các cấp chính quyền dựa trên dữ liệu (hoàn thành trong năm 2027).
c) Bộ Khoa học và Công nghệ
chủ trì, xây dựng và triển khai nền tảng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ công vụ ở phạm
vi quốc gia, bảo đảm dùng chung, trong đó, xác định rõ phạm vi, chức năng, đối
tượng sử dụng và kiến trúc tổng thể, bảo đảm tính thống nhất, liên thông, tránh trùng lặp, lãng
phí; phát triển và đưa vào sử dụng ngay các tiện ích đột phá phương thức làm việc, có
khả năng mở rộng và tích hợp với các hệ thống thông tin chung theo đúng các kết
luận, chương trình, kế hoạch của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số (thực hiện thường xuyên).
d) Bộ Công an chủ trì,
tăng cường năng lực bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng; hoàn thiện cơ chế,
quy trình bảo vệ dữ liệu; nâng cao hiệu quả giám sát, phòng ngừa, phát hiện và
xử lý sự cố, bảo đảm an toàn cho các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu (thực
hiện thường xuyên).
đ) Bộ Tài chính đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin, kết nối liên thông dữ liệu tài chính - ngân sách thông suốt từ
trung ương đến cấp xã, bảo đảm phục vụ kịp thời công tác điều hành và thực hiện
chế độ (hoàn thành trong năm 2026).
9. Xử lý hiệu quả trụ sở,
tài sản công, hồ sơ, tài liệu sau sắp xếp
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương rà soát, thống kê đầy
đủ trụ sở, nhà đất, tài sản công dôi dư sau sắp xếp; gắn việc sắp xếp, xử lý với
quản lý, sử dụng có hiệu quả, thực chất; ưu tiên sử dụng quỹ đất, cơ sở vật chất
dôi dư cho y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, sinh hoạt cộng đồng, an sinh xã hội,
hành chính công và các thiết chế phục vụ trực tiếp Nhân dân; phân loại rõ tài sản
tiếp tục sử dụng, tài sản chuyển đổi công năng, tài sản thu hồi, điều chuyển,
chuyển giao hoặc xử lý theo hình thức khác theo quy định. Kiên quyết khắc phục
triệt để tình trạng trụ sở bỏ hoang, sử dụng kém hiệu quả hoặc chưa có phương
án xử lý rõ ràng (hoàn thành trong tháng 10 năm 2026).
b) Bộ Nội vụ chủ trì, hướng
dẫn việc bàn giao, tiếp nhận, chỉnh lý, phân loại; không để thất lạc, phân tán,
hư hỏng hồ sơ, tài liệu liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người dân,
doanh nghiệp. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn số hóa và quản lý
tập trung hồ sơ, tài liệu sau sắp xếp, ưu tiên số hóa dữ liệu đất đai, hộ tịch,
chính sách xã hội, tài chính, khiếu nại, tố cáo, hồ sơ cán bộ và dữ liệu dân
sinh thiết yếu (hoàn thành trong tháng 10 năm 2026).
c) Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương rà soát toàn diện trụ sở, phòng làm việc, phòng
tiếp công dân, bộ phận một cửa, kho lưu trữ, trang thiết bị, phương tiện làm việc,
đường truyền, máy tính, chữ ký số, phần mềm chuyên ngành và các điều kiện thiết
yếu khác; có phương án đầu tư, cải tạo, nâng cấp phù hợp với quy mô dân số, diện tích tự
nhiên, khối lượng công việc, đặc thù địa bàn và yêu cầu chuyển đổi số của từng
xã, phường, đặc khu (hoàn thành trong năm 2026).
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương triển khai các nhiệm vụ theo đúng
chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; kịp thời xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định đối với các vấn đề lớn, phức tạp, nhạy cảm, vượt thẩm quyền
phát sinh trong quá trình thực hiện.
2. Bộ trưởng các bộ, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
a) Chỉ đạo thực hiện các
nhiệm vụ, giải pháp trong Chương trình hành động của Chính phủ và Phụ lục kèm
theo; khẩn
trương xây dựng chương trình, kế hoạch hành động cụ thể triển khai phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và điều kiện thực tiễn của bộ, ngành, địa phương.
b) Tăng cường kiểm tra,
đánh giá, theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Chương trình hành động của
Chính phủ; kịp thời chỉ đạo, chấn chỉnh những nơi chưa làm tốt để thực hiện
nghiêm Kết luận số 76-KL/TW và Kế hoạch số 06-KH/TW.
3. Bộ Nội vụ là cơ quan chủ
trì tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình
hình triển khai Chương trình hành động, kịp thời tham mưu Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ chỉ đạo xử lý các vấn đề phát sinh.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền
tại địa phương; kịp thời xử lý khó khăn thuộc thẩm quyền và báo cáo Chính phủ đối
với nội dung vượt thẩm quyền.
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC
HIỆN KẾT LUẬN SỐ 76-KL/TW VÀ KẾ HOẠCH SỐ 06-KH/TW
(Kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 221/NQ-CP ngày 09 tháng 8
năm 2026 của Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm/Kết quả
|
Thời hạn
|
|
I
|
Quán triệt, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận
số 76-KL/TW và Kế hoạch số 06-KH/TW
|
|
1
|
Tổ chức quán triệt, triển
khai Kết luận số 76-KL/TW, Kế hoạch số 06-KH/TW và Chương trình hành động của Chính phủ
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Chương trình, kế hoạch
hành động
|
Trước 15/8/2026
|
|
II
|
Hoàn thiện thể chế, chức năng, nhiệm vụ, đẩy mạnh kiểm
soát quyền lực, cắt giảm thủ tục hành chính
|
|
1
|
Hoàn thiện thể chế, đẩy
nhanh tiến độ rà soát, ban hành các văn bản pháp luật; đồng bộ hệ thống pháp
luật về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền. Đẩy mạnh cắt giảm thủ tục hành chính, giảm chi phí
thực hiện thủ tục hành chính
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ
|
Bộ Tư pháp
|
Văn bản pháp luật được sửa
đổi, bổ sung hoặc ban hành mới đồng bộ, thống nhất. Thủ tục hành chính, chi
phí thực hiện thủ tục hành chính được cắt giảm
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Sửa đổi, bổ sung hoặc đề
xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh các quy định của pháp luật liên quan đến tổ
chức bộ máy.
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Tư pháp và các bộ, cơ
quan ngang bộ
|
Danh mục văn bản cần sửa
đổi, bổ sung hoặc ban hành mới
|
Trong tháng 10/2026
|
|
3
|
Rà soát, điều chỉnh nhiệm
vụ còn giao thoa, chồng lấn theo Kết luận số 64-KL/TW
|
Bộ Công an
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ,
Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan của Chính phủ
|
Báo cáo Bộ Chính trị về
rà soát, điều chỉnh nhiệm vụ
|
Trong tháng 8/2026
|
|
4
|
Tiếp tục rà soát các nhiệm
vụ đã phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền cho địa phương; đánh giá mức
độ phù hợp, khả năng thực hiện và điều kiện bảo đảm
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Tư pháp và các bộ, cơ
quan ngang bộ
|
Báo cáo rà soát, đánh
giá các nhiệm vụ phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Rà soát, bổ sung và hoàn
thiện các quy định về khuyến khích, bảo vệ cán bộ, đổi mới, sáng tạo, dám
nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ,
UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
Báo cáo rà soát, đề xuất
hoàn thiện cơ chế khuyến khích, bảo vệ cán bộ đổi mới, sáng tạo,...
|
Trong tháng 10/2026
|
|
6
|
Hoàn thiện thể chế về
chuyển đổi số. Bổ sung chế tài xử lý đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân
không hoàn thành nhiệm vụ trong chuyển đổi số
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Văn bản hoặc báo cáo đề xuất
hoàn thiện thể chế về chuyển đổi số; đề xuất chế tài xử lý
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Cập nhật, hoàn thiện hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế, định mức, tiêu chí phân bổ ngân
sách cho cấp xã; hướng dẫn việc phân cấp quản lý tài sản công, tài sản kết cấu
hạ tầng của các đơn vị sự nghiệp sau sắp xếp
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Văn bản hướng dẫn hoặc báo cáo đề xuất
hoàn thiện cơ chế, định mức, tiêu chí phân bổ ngân sách cho cấp xã
|
Trong tháng 10/2026
|
|
8
|
Rà soát, cắt giảm thủ tục
xác nhận, xác minh, xin ý kiến, thỏa thuận trong giải quyết hồ sơ
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Công an, Bộ Tài
chính, các bộ, cơ quan ngang bộ
|
Các thủ tục xác nhận, xác
minh, xin ý kiến, thỏa thuận trong giải quyết hồ sơ được cắt giảm
|
Trong tháng 10/2027
|
|
III
|
Nghiên cứu xây dựng khu kinh tế đặc biệt, mô hình đơn vị
hành chính cấp xã mang tính hạt nhân
|
|
1
|
Nghiên cứu xây dựng khu
kinh tế đặc biệt để tạo không gian phát triển mới, cơ chế vượt trội, mô hình
quản lý tinh gọn, hiệu quả
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và
các cơ quan liên quan
|
Thể chế quy định về khu kinh tế
đặc biệt được ban hành và triển khai thực hiện
|
Trước tháng 10/2026
|
|
2
|
Nghiên cứu mô hình đơn vị
hành chính cấp xã mang tính hạt nhân tiêu biểu để lan tỏa, nhân rộng, dẫn dắt
phát triển
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ,
UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
Đề án/Báo cáo đề xuất mô
hình xã, phường hạt nhân báo cáo Chính phủ trình Bộ Chính trị xem xét, quyết
định
|
Trong tháng 10/2026
|
|
IV
|
Nghiên cứu khung tổ chức hệ thống hành chính nhà nước
|
|
1
|
Nghiên cứu xây dựng
khung tổ chức các cơ quan, đơn vị trong hệ thống hành chính nhà nước từ trung
ương đến cấp tỉnh, cấp xã
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Báo cáo/Đề án khung tổ
chức hệ thống hành chính nhà nước
|
Trong tháng 10/2026
|
|
V
|
Rà soát, hoàn thiện tiêu chí, tiêu chuẩn, định mức kinh tế
- kỹ thuật
|
|
1
|
Rà soát, bổ sung đầy đủ,
đồng bộ, thống nhất quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ
thuật, đơn giá thuộc các ngành, lĩnh vực
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ
|
UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
|
Hệ thống quy chuẩn, tiêu
chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật được bổ sung đầy đủ, thống nhất trong triển
khai
|
Trong năm 2026
|
|
2
|
Rà soát, hoàn thiện tiêu
chí, tiêu chuẩn, định mức, đơn giá dịch vụ công cơ bản, thiết yếu
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Danh mục tiêu chí, tiêu
chuẩn, định mức, đơn giá cần sửa đổi, bổ sung
|
Trong tháng 10/2026
|
|
3
|
Nghiên cứu 02 chỉ tiêu
kinh tế tổng hợp cấp xã, gồm tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn cấp xã và thu
nhập bình quân đầu người cấp xã
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Nội vụ, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
|
Báo cáo nghiên cứu 02 chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp cấp xã, báo cáo lại Bộ Chính trị
|
Trong tháng 10/2026
|
|
VI
|
Sắp xếp, tinh gọn bộ máy bên trong các bộ, cơ quan ngang bộ
và sắp xếp, tổ chức lại mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
1
|
Sắp xếp tổ chức bộ máy
bên trong các bộ, cơ quan ngang bộ đồng bộ với phân cấp, phân quyền
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ
|
|
Tổ chức bộ máy bên trong
các bộ, cơ quan ngang bộ được sắp xếp tinh gọn, hoạt động hiệu quả
|
Trong tháng 10/2026
|
|
2
|
Tự chủ các đơn vị sự
nghiệp đủ điều kiện; đẩy mạnh xã hội hóa, chuyển giao dịch vụ công mà nhà nước
không nhất thiết phải thực hiện cho khu vực ngoài nhà nước (trọng tâm vào các
lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao,...)
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Tăng tỷ lệ tự chủ của các đơn vị sự nghiệp;
hoàn thành chuyển giao DVC nhà nước không nhất thiết phải thực hiện cho khu vực
ngoài nhà nước
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Sắp xếp, tổ chức lại cơ
sở giáo dục đại học công lập; giảm tối thiểu 20% đầu mối cơ sở giáo dục đại học
công lập
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, địa
phương quản lý cơ sở giáo dục đại học
|
- Đề án sắp xếp, tổ chức
lại hệ thống cơ sở giáo dục đại học được phê duyệt; Văn bản hướng dẫn triển
khai của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Trong tháng 9/2026
|
|
- Các bộ, ngành, địa
phương quản lý cơ sở giáo dục đại học sắp xếp, tổ chức lại bảo đảm giảm tối
thiểu 20% đầu mối cơ sở giáo dục đại học công lập
|
Trước 01/4/2027
|
|
4
|
Sắp xếp, tổ chức lại cơ
sở giáo dục nghề nghiệp và thường xuyên; giảm tối thiểu 30% số cơ sở giáo dục
nghề nghiệp công lập
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, địa
phương quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp và thường xuyên
|
- Hướng dẫn của Bộ Giáo
dục và Đào tạo
- Các bộ, ngành, địa
phương quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp và thường xuyên sắp xếp, tổ chức lại
bảo đảm giảm tối thiểu 30% số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
|
Trước 20/8/2026
Trước 01/10/2026
|
|
5
|
Sắp xếp, tổ chức lại
theo hướng giảm các đầu mối bệnh viện, cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Y
tế và giảm đầu mối khối giám định pháp y và giám định tâm thần
|
Bộ Y tế
|
Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính
|
Hoàn thành việc sắp xếp,
tổ chức lại đầu mối bệnh viện, cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Y tế và
giảm đầu mối khối giám định pháp y và giám định tâm thần
|
Trong tháng 10/2026
|
|
6
|
Hoàn thiện mô hình tổ chức
trạm y tế cấp xã, trung tâm y tế khu vực bảo đảm hoạt động hiệu quả, không chồng
chéo nhiệm vụ
|
Bộ Y tế
|
Bộ Nội vụ, UBND cấp tỉnh, cấp xã
|
Hoàn thiện thể chế, hướng
dẫn triển khai mô hình tổ chức trạm y tế cấp xã, trung tâm y tế khu vực đáp ứng
yêu cầu
|
Trong tháng 10/2026
|
|
7
|
Hướng dẫn tiếp tục sắp xếp
các đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, phổ
thông ở các xã, phường tại địa phương
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ Nội vụ
|
UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
|
Văn bản hướng dẫn của
các bộ; Hoàn thành việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục tại
các địa phương
|
Trong tháng 8 năm 2026
|
|
VII
|
Cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
1
|
Nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đổi mới đánh giá cán bộ theo sản phẩm, kết
quả đầu ra; có cơ chế phát hiện, thu hút, trọng dụng nhân tài, chuyên gia, công
chức có chuyên môn sâu; triển khai hiệu quả Chiến lược quốc gia về thu hút,
trọng dụng nhân tài gắn với cơ chế liên thông khu vực công - tư
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ
và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Hướng dẫn/kết quả đánh giá
cán bộ theo sản phẩm, kết quả đầu ra; cơ chế thu hút, trọng dụng nhân tài được
ban hành, triển khai
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Áp dụng phương pháp quản
trị theo dữ liệu, lượng hóa công việc để xác định nhu cầu biên chế thực tế;
chuyển từ quản lý số lượng biên chế sang quản lý chất lượng và hiệu quả thực
thi công vụ
|
UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
|
|
Báo cáo đánh giá nhu cầu
biên chế thực tế và phương án bố trí, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức theo vị trí việc làm, khối lượng công việc, dữ liệu quản trị và hiệu
quả thực thi công vụ.
|
Thường xuyên
|
|
VIII
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số, liên thông dữ liệu, chuẩn hóa phần
mềm phục vụ vận hành mô hình 02 cấp
|
|
1
|
Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hạ tầng số đồng bộ từ trung ương
đến cơ sở; ưu tiên bảo đảm trang thiết bị, đường truyền và hạ tầng lưu trữ dữ
liệu tại cấp xã
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Công an
|
Hạ tầng số được đầu tư, nâng
cấp đồng bộ; đáp ứng yêu cầu công việc, phục vụ người dân, doanh nghiệp.
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Xây dựng và triển khai nền tảng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ
công vụ ở phạm vi quốc gia, bảo đảm dùng chung; phát triển và đưa vào sử dụng
ngay các tiện ích đột phá phương thức làm việc
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Nền tảng trí tuệ nhân tạo hỗ
trợ công vụ
dùng chung
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Hoàn thiện nền tảng số, cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành;
bảo đảm dữ liệu “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ
chủ quản các nền tảng số, cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành
|
Bộ Khoa học và Công nghệ,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Nền tảng số, cơ sở dữ liệu
quốc gia và chuyên ngành được hoàn thiện, kết nối, chia sẻ
|
Trong năm 2027
|
|
4
|
Rà soát phần mềm, nền tảng đang triển khai tại địa phương;
ban hành tiêu chí kết nối, chia sẻ, tích hợp dữ liệu
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Công an
|
Báo cáo rà soát phần mềm,
nền tảng số; tiêu chí kết nối, chia sẻ, tích hợp dữ liệu
|
Trong tháng 10/2026
|
|
5
|
Xây dựng, vận hành hệ thống chỉ đạo, điều hành trên môi trường
số, tích hợp đồng bộ dữ liệu không gian đa ngành
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Công an
|
Hệ thống chỉ đạo, điều
hành trên môi trường số, tích hợp dữ liệu không gian đa ngành
|
Trong năm 2027
|
|
6
|
Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng; hoàn thiện cơ chế,
quy trình bảo vệ dữ liệu
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Các hệ thống được bảo đảm
an toàn thông tin, an ninh mạng, vận hành thông suốt, hiệu quả
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Ứng dụng công nghệ thông
tin, kết nối liên thông dữ liệu tài chính - ngân sách, bảo đảm phục vụ kịp thời
công tác điều hành và thực hiện chế độ
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Công an
|
Dữ liệu tài chính - ngân
sách liên thông từ trung ương đến cấp xã
|
Trong năm 2026
|
|
IX
|
Xử lý trụ sở, tài sản công, hồ sơ,
tài liệu sau sắp xếp
|
|
1
|
Rà soát, xử lý trụ sở, nhà đất, tài sản công dôi dư sau sắp
xếp; ưu tiên sử dụng cho y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, sinh hoạt cộng đồng,
hành chính công
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Bộ Tài chính
|
Báo cáo xử lý tài sản
công; Hoàn thành việc xử lý trụ sở, nhà đất, tài sản công dôi dư sau sắp xếp
|
Trong tháng 10/2026
|
|
2
|
Hướng dẫn việc bàn giao, tiếp nhận, chỉnh lý, phân loại; số
hóa và quản lý tập trung hồ sơ, tài liệu sau sắp xếp
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Hướng dẫn quản lý, số
hóa hồ sơ, tài liệu; báo cáo kết quả thực hiện
|
Trong tháng 10/2026
|
|
3
|
Rà soát điều kiện cơ sở vật chất, bộ phận một cửa, phòng
tiếp công dân, kho lưu trữ, trang thiết bị, đường truyền, chữ ký số, phần mềm chuyên ngành tại cấp xã
|
UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
|
Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính,
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp
|
Cơ sở vật chất, bộ phận
một cửa, phòng tiếp công dân, kho lưu trữ, trang thiết bị, đường truyền, chữ ký
số, phần mềm chuyên ngành tại cấp xã được đầu tư, trang bị đồng bộ, đáp ứng
yêu cầu công việc.
|
Trong năm 2026
|
|
4
|
Bổ sung đủ nhân lực y tế, trang thiết bị, cơ sở vật chất,
thuốc thiết yếu cho trạm y tế cấp xã; xây dựng, hoàn thiện hồ sơ sức khoẻ điện
tử và kết nối dữ liệu y tế từ cấp xã đến cấp tỉnh
|
UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
|
Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ
Công an, UBND xã, phường, đặc khu
|
Bố trí đủ về nhân lực,
trang thiết bị, thuốc thiết yếu; vận hành hiệu quả hồ sơ sức khỏe điện tử kết
nối dữ liệu y tế từ cấp xã đến cấp tỉnh
|
Trong tháng 10/2026
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[1] (1)
Tinh gọn - mạnh - hiệu năng - hiệu lực - hiệu quả - thông suốt; (2) Việc sắp xếp
tổ chức bộ máy phải xuất phát từ yêu cầu thực tiễn; lấy kết quả thực hiện nhiệm
vụ và hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp làm thước đo; (3) Kế thừa, ổn định,
hạn chế xáo trộn, bảo đảm liên tục và thông suốt; (4) Gắn xây dựng tổ chức với
thực hiện hiệu quả phân cấp, phân quyền, chuyển đổi số; (5) Rà soát, loại bỏ
các khâu trung gian; một việc chỉ giao một cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm
chính.
Nghị quyết 221/NQ-CP năm 2026 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận 76-KL/TW về tiếp tục hoàn thiện, vận hành hiệu quả mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền địa phương 02 cấp
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 221/NQ-CP ngày 09/08/2026 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận 76-KL/TW về tiếp tục hoàn thiện, vận hành hiệu quả mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền địa phương 02 cấp
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
28/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
17/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
Ban hành:
21/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2026
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
724
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|