Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 300/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 29/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận vào làm công chức được quy định như thế nào?

Theo Nghị định mới của Chính phủ, tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận vào làm công chức được quy định như thế nào?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Thanh Thảo giải đáp như sau:

Ngày 29/07/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

Căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong cơ quan sử dụng công chức, chỉ tiêu biên chế được giao và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận vào làm công chức đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 nếu đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận vào làm công chức sau:

- Đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025;

- Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025 hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, của pháp luật;

- Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 phải có kết quả, sản phẩm, công trình, sáng kiến hoặc giải pháp khoa học được ứng dụng thực tế, đem lại hiệu quả rõ rệt, phù hợp và đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận; là người có uy tín được cộng đồng khoa học, cơ quan quản lý chuyên ngành công nhận;

- Trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, e và điểm g khoản 1 Điều 13 phải có đủ 05 năm công tác trở lên làm công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.

Thời gian công tác quy định tại điểm d khoản 2 Điều 13 là thời gian liên tục trước khi tiếp nhận làm công việc ở trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (không tính thời gian tập sự, thử việc, nếu có), có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và được xếp lương tương ứng với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận. Riêng đối với trường hợp quy định tại điểm d và điểm g khoản 1 Điều 13 không yêu cầu bắt buộc phải xếp lương tương ứng.

Trường hợp có thời gian công tác ở các vị trí việc làm quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 13 hoặc ở vị trí việc làm cán bộ công chức cấp xã theo quy định tại Luật Cán bộ công chức 2008 (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 52/2019/QH14) thì được cộng dồn nếu bảo đảm đáp ứng yêu cầu tại điểm d khoản 2 Điều 13.

Công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận là công việc gắn với chuyên ngành đào tạo, có yêu cầu sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn phù hợp với bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;

- Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 13 phải có văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định chuyển đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ và không phải đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác 05 năm quy định tại điểm d khoản 2 Điều 13.

Xem thêm Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/8/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 300/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 170/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6

“c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 9

“d) Thời gian chuẩn bị Đề án và thời gian bảo vệ Đề án đối với mỗi thí sinh do Hội đồng tuyển dụng căn cứ theo yêu cầu, tính chất của vị trí việc làm cần tuyển quyết định, bảo đảm tổng thời gian chuẩn bị và thời gian bảo vệ không quá 90 phút.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 13

“Điều 13. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ tiếp nhận vào làm công chức

1. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng nhân lực đáp ứng được ngay yêu cầu công việc, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xem xét, tiếp nhận vào làm công chức đối với các đối tượng sau:

a) Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập theo chính sách thu hút đối với người có tài năng;

b) Viên chức;

c) Người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu mà không phải là công chức;

d) Người đang giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;

đ) Người đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà không phải là cán bộ, công chức;

e) Người được tuyển dụng theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao làm việc trong các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ;

g) Đội viên Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020, sau khi kết thúc Đề án tiếp tục ký hợp đồng lao động làm việc tại xã.

2. Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận:

Căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong cơ quan sử dụng công chức, chỉ tiêu biên chế được giao và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận vào làm công chức đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nếu đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

a) Đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;

b) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, của pháp luật;

c) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải có kết quả, sản phẩm, công trình, sáng kiến hoặc giải pháp khoa học được ứng dụng thực tế, đem lại hiệu quả rõ rệt, phù hợp và đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận; là người có uy tín được cộng đồng khoa học, cơ quan quản lý chuyên ngành công nhận;

d) Trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, e và điểm g khoản 1 Điều này phải có đủ 05 năm công tác trở lên làm công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.

Thời gian công tác quy định tại điểm này là thời gian liên tục trước khi tiếp nhận làm công việc ở trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (không tính thời gian tập sự, thử việc, nếu có), có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và được xếp lương tương ứng với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận. Riêng đối với trường hợp quy định tại điểm d và điểm g khoản 1 Điều này không yêu cầu bắt buộc phải xếp lương tương ứng.

Trường hợp có thời gian công tác ở các vị trí việc làm quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều này hoặc ở vị trí việc làm cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 52/2019/QH14) thì được cộng dồn nếu bảo đảm đáp ứng yêu cầu tại điểm này.

Công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận là công việc gắn với chuyên ngành đào tạo, có yêu cầu sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn phù hợp với bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;

đ) Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này phải có văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định chuyển đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ và không phải đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác 05 năm quy định tại điểm d khoản này.

3. Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào làm công chức:

a) Sơ yếu lý lịch cá nhân do người được đề nghị tiếp nhận tự khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung;

b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;

c) Bản tự nhận xét, đánh giá về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác của người được đề nghị tiếp nhận;

d) Phiếu lý lịch tư pháp;

Trường hợp các thành phần hồ sơ trong tiếp nhận quy định tại khoản này đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc được trích xuất từ cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác thì được sử dụng thay thế bản giấy tương ứng.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 14

“Điều 14. Thủ tục tiếp nhận vào làm công chức

1. Căn cứ nhu cầu sử dụng nhân lực đáp ứng được ngay yêu cầu công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người phụ trách công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng nghiên cứu, đề xuất tiếp nhận đối với người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

2. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận công chức theo thẩm quyền.

3. Khi tiếp nhận vào làm công chức để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì thực hiện theo quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác. Quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tiếp nhận vào làm công chức.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm là cấp dưới của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thì cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm phải báo cáo và được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng đồng ý về việc tiếp nhận trước khi ban hành quyết định bổ nhiệm.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 18

“Điều 18. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ nộp cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:

a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học) theo yêu cầu tại Thông báo tuyển dụng;

b) Bản sao chứng nhận đối tượng ưu tiên hoặc bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có).

2. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng có trách nhiệm yêu cầu cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp đối với người trúng tuyển.

3. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển hoặc đã hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng nhưng không đến nhận việc trong thời hạn theo quy định thì đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển. Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển kèm theo lý do và gửi thông báo tới người bị hủy bỏ kết quả tuyển dụng.

Người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì không được tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.

4. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng được xem xét, quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí việc làm tuyển dụng có người bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển quy định tại khoản 3 Điều này.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề thì chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo công khai danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng danh sách những người có kết quả thấp hơn liền kề (xếp theo thứ tự) và gửi thông báo tới những người đó để hoàn thiện hồ sơ, ra quyết định tuyển dụng.

Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này (trong trường hợp tổ chức thi tuyển) hoặc quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này (trong trường hợp tổ chức xét tuyển).”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 19

“Điều 19. Quyết định tuyển dụng và nhận việc

1. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người trúng tuyển. Nội dung quyết định tuyển dụng bao gồm việc tuyển dụng, bố trí vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm tuyển dụng.

2. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng phải đến nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng đồng ý gia hạn.

3. Trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này thì quyết định tuyển dụng đương nhiên hết hiệu lực, trừ trường hợp được sự chấp thuận của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Cơ quan sử dụng công chức báo cáo cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thực hiện các công việc quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 18 Nghị định này.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 20

“Điều 20. Xếp lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức

1. Người được tuyển dụng, tiếp nhận vào vị trí việc làm xếp ngạch công chức nào thì được xếp hưởng mức lương khởi điểm của ngạch đó, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Trường hợp người được tuyển dụng vào làm công chức đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ thì được cộng dồn), được bố trí làm công việc theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng căn cứ thời gian công tác đó để xem xét, quyết định xếp vào bậc lương phù hợp ở ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng.

3. Trường hợp người được tiếp nhận vào làm công chức có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ thì được cộng dồn), làm công việc phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tiếp nhận thì thời gian công tác đó được tính làm căn cứ xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tiếp nhận.

4. Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xếp lương đối với các trường hợp quy định tại Điều này.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 23

“Điều 23. Thực hiện thay đổi vị trí việc làm đối với công chức

1. Nguyên tắc thực hiện thay đổi vị trí việc làm:

a) Bảo đảm tương quan giữa vị trí việc làm dự kiến bố trí với trình độ, năng lực, hiệu suất thực hiện nhiệm vụ của công chức, được xác định căn cứ vào các tiêu chí cụ thể về: Mức độ hoàn thành nhiệm vụ; độ khó, phức tạp của nhiệm vụ; yêu cầu về tiến độ, chất lượng kết quả, sản phẩm đầu ra; trách nhiệm của cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ; mức độ quan trọng và ảnh hưởng của công việc đảm nhiệm đến kết quả hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Bảo đảm tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng và đúng thẩm quyền; phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan sử dụng công chức trong việc đánh giá, bố trí công chức theo vị trí việc làm.

2. Căn cứ thay đổi vị trí việc làm:

a) Danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sở trường công tác và nguyện vọng của cá nhân công chức;

c) Phương án thay đổi vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 5 Điều này.

3. Các trường hợp thay đổi vị trí việc làm:

a) Được bổ nhiệm vào chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc thôi đảm nhiệm chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ;

b) Được bố trí vào vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ;

c) Được bố trí vào vị trí việc làm có ngạch công chức cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ với ngạch hiện giữ;

d) Được bố trí vào vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn ngạch hiện giữ.

4. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với công chức khi thay đổi vị trí việc làm:

a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, công chức phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý theo quy định của cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ.

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, công chức phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm dự kiến bố trí;

Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm thay đổi vị trí việc làm;

Không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;

Đã trực tiếp tham mưu công việc có mức độ phức tạp, phạm vi và yêu cầu năng lực tương đương vị trí dự kiến bố trí; có kết quả thực hiện nhiệm vụ thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm tại vị trí việc làm đảm nhận phù hợp với vị trí việc làm dự kiến bố trí.

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, công chức phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm dự kiến bố trí.

d) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thay đổi vị trí việc làm khi có một trong các căn cứ sau đây:

Công chức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên hoặc xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ theo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm. Trường hợp không có vị trí việc làm phù hợp với năng lực, trình độ hoặc có vị trí việc làm phù hợp nhưng đã bố trí đủ số lượng theo tỷ lệ công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thôi việc và giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Công chức có đơn tự nguyện thay đổi vị trí việc làm và được cấp có thẩm quyền đồng ý.

5. Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức phải xây dựng phương án thay đổi vị trí việc làm khi bố trí công chức vào vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ, báo cáo cơ quan quản lý công chức thống nhất trước khi thực hiện. Nội dung phương án thay đổi vị trí việc làm bao gồm:

a) Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; số lượng công chức hiện có theo từng vị trí việc làm;

b) Tiêu chí đánh giá, nguyên tắc, phương thức lựa chọn công chức để bố trí vào vị trí việc làm mới bảo đảm nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với đặc thù hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

c) Kết quả xếp loại chất lượng hằng năm và kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên của công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

d) Số lượng công chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện để bố trí vào vị trí việc làm mới;

Việc lựa chọn công chức đáp ứng yêu cầu để bố trí vào vị trí việc làm mới được thực hiện theo thứ tự kết quả đánh giá từ cao xuống thấp, bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định.

6. Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức quyết định việc thay đổi vị trí việc làm hoặc báo cáo cơ quan quản lý công chức quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 24

“Điều 24. Xếp lương ở ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm

1. Công chức khi thay đổi vị trí việc làm mới thì được xếp lương ở ngạch tương ứng với vị trí việc làm đó. Thời gian hưởng lương ở ngạch công chức tương đương hoặc cao hơn ngạch hiện giữ được tính làm căn cứ xếp lương ở ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm mới.

2. Xếp lương đối với trường hợp được bổ nhiệm, bố trí vào vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ:

a) Căn cứ vào hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng để xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới;

b) Trường hợp có tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch hiện giữ lớn hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng của ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới thì xếp vào hệ số lương ở bậc cuối cùng ở ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng.

3. Xếp lương đối với trường hợp được bổ nhiệm, bố trí vào vị trí việc làm có ngạch công chức cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ với ngạch hiện giữ:

a) Trường hợp ngạch hiện giữ và ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới có cùng hệ số bậc lương thì xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch hiện giữ;

b) Trường hợp ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới có hệ số lương cùng bậc cao hơn ngạch hiện giữ thì căn cứ vào hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng để xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới;

c) Trường hợp ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới có hệ số lương cùng bậc thấp hơn ngạch hiện giữ thì xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch hiện giữ sang ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) đang hưởng.

4. Xếp lương đối với trường hợp được bổ nhiệm, bố trí vào vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn ngạch hiện giữ:

a) Trường hợp công chức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên hoặc xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ theo kết quả đánh giá, xếp loại hằng năm thì căn cứ vào bậc lương đã giữ ở ngạch thấp hơn tương ứng với vị trí việc làm mới và thời gian hưởng lương ở ngạch cao hơn so với ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới để xếp lương ở vị trí việc làm mới.

b) Trường hợp công chức có đơn tự nguyện thay đổi vị trí việc làm và được cấp có thẩm quyền đồng ý thì xếp lương theo quy định tại điểm a khoản này và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) đang hưởng.

5. Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xếp lương đối với công chức khi thay đổi vị trí việc làm quy định tại Điều này.”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 26

“Điều 26. Biệt phái công chức

1. Biệt phái công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách;

b) Để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.

2. Thời gian biệt phái công chức không quá 03 năm, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực. Khi hết thời gian biệt phái thì cơ quan, tổ chức, đơn vị cử biệt phái xem xét, quyết định việc kết thúc hoặc gia hạn thời gian biệt phái đối với công chức; chỉ gia hạn thời gian biệt phái đối với trường hợp nhiệm vụ đột xuất, cấp bách chưa kết thúc vì lý do khách quan.

Khi kết thúc thời gian biệt phái, công chức trở về đơn vị cũ công tác. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cử biệt phái có trách nhiệm bố trí vị trí việc làm phù hợp đối với công chức.

3. Công chức được cử biệt phái chịu sự phân công, bố trí, đánh giá, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận biệt phái; thuộc biên chế, cơ cấu số lượng chức danh lãnh đạo, quản lý (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị cử biệt phái, kể cả trường hợp công chức lãnh đạo, quản lý được cử biệt phái.

4. Thẩm quyền biệt phái công chức:

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý công chức quyết định việc biệt phái công chức thuộc thẩm quyền quản lý.

5. Trình tự, thủ tục biệt phái công chức:

a) Trao đổi, lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận công chức biệt phái;

b) Gặp công chức để trao đổi về chủ trương biệt phái và yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;

c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức đang công tác và nơi được cử đến biệt phái có văn bản trao đổi, thống nhất;

d) Trình cấp có thẩm quyền quyết định.

6. Không thực hiện biệt phái đối với các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định này.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 27

“Điều 27. Chế độ, chính sách đối với công chức được điều động, biệt phái

1. Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được điều động đến vị trí công tác khác mà phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ hiện đảm nhiệm thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ trong thời gian 06 tháng.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cử công chức biệt phái có trách nhiệm trả lương và bảo đảm các quyền lợi khác của công chức trong thời gian được cử biệt phái. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử đến biệt phái có chế độ phụ cấp, chính sách hỗ trợ đặc thù theo nghề, theo công việc hoặc theo địa bàn thì ngoài lương và các quyền lợi khác do cơ quan, tổ chức, đơn vị cử công chức biệt phái chi trả, công chức còn được hưởng các chế độ, chính sách đặc thù do cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử đến biệt phái chi trả.

3. Trường hợp công chức được cử biệt phái đến làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 29

“Điều 29. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm

1. Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, của pháp luật và tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của cấp có thẩm quyền.

2. Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở rà soát, đánh giá toàn diện về nguồn nhân sự trong quy hoạch, thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập mới hoặc do chia tách, hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại hình thành cơ quan, tổ chức, đơn vị mới mà chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.

3. Trường hợp được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn phải có thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức vụ, chức danh tương đương liền kề với chức vụ dự kiến bổ nhiệm ít nhất là 01 năm (12 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương đương).

Trường hợp trước khi bổ nhiệm đã có thời gian giữ chức vụ, chức danh được xác định là chức vụ, chức danh cao hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn liền kề chức vụ dự kiến bổ nhiệm thì thời gian đó được tính vào thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương để cộng dồn; không áp dụng đối với trường hợp thôi giữ chức vụ do bị xử lý kỷ luật.

Trường hợp đặc biệt chưa bảo đảm thời gian giữ chức vụ, chức danh thấp hơn liền kề thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở đánh giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.

4. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân, bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng và được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, xác minh.

5. Được cấp có thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm gần nhất.

6. Có kinh nghiệm công tác, kinh nghiệm quản lý, điều hành, thành tích, kết quả và sản phẩm cụ thể phù hợp với vị trí dự kiến bổ nhiệm; trường hợp bổ nhiệm nhân sự nguồn từ nơi khác thì thành tích, kết quả, sản phẩm cụ thể phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm.

7. Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:

a) Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quản lý hoặc được đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt không đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở đánh giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể;

b) Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì không tính điều kiện về tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này.

8. Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

9. Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật;

b) Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật;

c) Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp có thẩm quyền;

d) Đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác;

đ) Đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;

e) Thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

10. Các điều kiện khác theo quy định của cấp có thẩm quyền.”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 33

“Điều 33. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, ngành, địa phương

1. Đề xuất chủ trương bổ nhiệm:

a) Tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm họp thảo luận, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định chủ trương, số lượng, nguồn nhân sự và dự kiến phân công công tác đối với nhân sự được bổ nhiệm;

b) Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm, trong đó xác định rõ nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có);

c) Chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì phải giải trình và nêu rõ lý do, báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.

2. Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ:

a) Nguyên tắc thực hiện

Tỷ lệ phiếu giới thiệu tại bước 1, bước 2, bước 4 được tính trên tổng số người triệu tập; tỷ lệ phiếu giới thiệu tại bước 3 được tính trên tổng số người triệu tập có mặt tại Hội nghị.

Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc chữ ký trực tiếp của người chủ trì hội nghị; nội dung hội nghị và kết quả kiểm phiếu tại các bước này được ghi thành biên bản; số phiếu giới thiệu nhân sự được chuẩn bị theo số lượng thành phần triệu tập và được phát theo số lượng người có mặt; người bỏ phiếu có thể ký tên hoặc không ký tên. Đại diện cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ tham dự các bước nhưng không bỏ phiếu (trừ trường hợp thuộc thành phần bỏ phiếu).

Trường hợp 01 người tham dự với 2 chức vụ, chức danh khác nhau thì chỉ được bỏ 01 phiếu và chỉ tính là 01 người trong danh sách triệu tập.

Trường hợp đã triệu tập nhưng vắng mặt vì lý do bất khả kháng không thể thực hiện bỏ phiếu thì không tính vào tổng số người được triệu tập.

Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định danh sách triệu tập tại các Hội nghị; các trường hợp vắng mặt vì lý do bất khả kháng.

Trường hợp đặc biệt vì lý do công tác hoặc do đặc thù công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm căn cứ vào thành phần hội nghị quyết định việc tổ chức hội nghị bằng hình thức kết hợp trực tiếp và trực tuyến và quyết định hình thức bỏ phiếu, bảo đảm chính xác, bảo mật thông tin theo quy định.

b) Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo

Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

Thảo luận, rà soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự.

Căn cứ rà soát: Chủ trương bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; yêu cầu nhiệm vụ; nguồn nhân sự trong quy hoạch, bao gồm quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.

Rà soát kết quả nhận xét, đánh giá đối với từng nhân sự trong quy hoạch, gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.

Thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện: Ghi phiếu định hướng giới thiệu nhân sự trên cơ sở danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bằng cách tích phiếu.

Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh; người đạt số phiếu giới thiệu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn; trường hợp không có nhân sự đạt trên 50% thì chọn tất cả nhân sự có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo; trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu từ 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.

Kết quả thảo luận và đề xuất được ghi thành biên bản.

Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.

c) Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng

Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại điểm b khoản này; Ủy viên Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan, tổ chức, đơn vị; người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc (nếu có).

Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

Thảo luận về kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 1.

Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín.

Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 1; nhân sự đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn; trường hợp không có nhân sự đạt trên 50% thì chọn tất cả nhân sự có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo; trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu giới thiệu từ 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.

Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.

d) Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt

Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng theo quy định tại điểm c khoản này; người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có); cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc (nếu có).

Trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị là tổ chức cấu thành hoặc công chức lãnh đạo, quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tổ chức cấu thành nhưng có dưới 30 người hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị không có tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể công chức cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.

Hội nghị cán bộ chủ chốt ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín trên cơ sở danh sách giới thiệu nhân sự ở bước 2.

Hội nghị cán bộ chủ chốt thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2.

Tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét và dự kiến phân công công tác; nội dung khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.

Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu.

Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; nhân sự đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập có mặt thì được lựa chọn; trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu đồng ý trên 50% thì không tiếp tục thực hiện bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.

Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị.

đ) Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo

Thành phần: Như thành phần bước 1.

Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

Nghe cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo về kết quả lấy phiếu ở các bước, ý kiến đánh giá, nhận xét của cấp ủy đảng cùng cấp có thẩm quyền (đối với những nơi đảng ủy không lãnh đạo toàn diện); kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh đối với nhân sự (nếu có).

Thảo luận và ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.

Nhân sự đạt số phiếu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn bổ nhiệm. Trường hợp 2 người có số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp khuyết người đứng đầu thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.

3. Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác:

Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành các công việc gồm 03 bước như sau:

a) Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.

b) Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến bằng văn bản của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi nhân sự đang công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm; lấy đánh giá, nhận xét của địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị và hồ sơ nhân sự theo quy định.

Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.

c) Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm định về nhân sự và lập tờ trình trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

4. Trường hợp kiện toàn nhân sự vào 02 vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý trở lên trong cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cũng thực hiện theo nguyên tắc giới thiệu, lựa chọn nhân sự như ở các bước quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

5. Căn cứ điều kiện cụ thể của cơ quan, tổ chức, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quy định cụ thể về: Thẩm quyền bổ nhiệm; nguyên tắc xác định nguồn nhân sự tại chỗ, nguồn nhân sự từ nơi khác đối với trường hợp đơn vị có tổ chức cấu thành, bảo đảm phù hợp với quy định của Đảng và quy định tại Nghị định này.”.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 và khoản 3; bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 34

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1:

“ a) Trường hợp chức vụ đang giữ tương đương hoặc cao hơn chức vụ dự kiến đảm nhiệm ở cơ quan, tổ chức, đơn vị mới thì cấp có thẩm quyền căn cứ phẩm chất, năng lực, uy tín của công chức để xem xét, quyết định bổ nhiệm mà không phải thực hiện quy trình bổ nhiệm và không phải lập hồ sơ bổ nhiệm theo quy định; thời hạn giữ chức vụ tính theo quyết định bổ nhiệm mới;”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3:

“3. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị chưa kiện toàn người đứng đầu hoặc vắng mặt người đứng đầu trong một thời gian dài, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định giao quyền cấp trưởng cho cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cho đến khi bổ nhiệm người đứng đầu hoặc người đứng đầu trở lại công tác. Trường hợp nhân sự tại chỗ không đáp ứng yêu cầu thì cấp có thẩm quyền quyết định giao quyền cho nhân sự phù hợp. Thời gian giao quyền tối đa là 12 tháng kể từ ngày quyết định giao quyền có hiệu lực và không được gia hạn, trừ trường hợp người đứng đầu vắng mặt trên 12 tháng; không tính thời gian giao quyền vào thời gian giữ chức vụ nếu được bổ nhiệm. Người được giao quyền được thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của chức vụ được giao.”.

3. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4:

“5. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập mới thì việc bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý thực hiện theo đề án thành lập (nếu có) và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.”.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 35

“Điều 35. Hồ sơ bổ nhiệm

1. Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước.

2. Sơ yếu lý lịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4x6 cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.

3. Đánh giá, nhận xét 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về:

a) Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;

b) Năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, trong đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu có);

c) Uy tín và triển vọng phát triển.

4. Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.

5. Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.

6. Bản tự nhận xét, đánh giá 03 năm công tác gần nhất.

7. Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.

8. Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.

9. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật.

10. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.

Trường hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm quy định tại Điều này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.

Thành phần hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10 Điều này (bao gồm cả ảnh chụp) không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.

Trường hợp thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong công tác cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng 6 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ lần đầu và cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ ở những lần sau, trừ trường hợp có nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.

Trường hợp bổ nhiệm lại, bổ nhiệm chức vụ bằng, tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ, kéo dài thời gian giữ chức vụ thì không phải có thành phần hồ sơ quy định tại khoản 7 và khoản 9 Điều này nếu không có nội dung mới phát sinh.”.

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 36

“Điều 36. Bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

1. Khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định, cấp có thẩm quyền phải xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại đối với công chức lãnh đạo, quản lý.

Trường hợp công chức lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 24 tháng công tác đối với thời hạn giữ chức vụ 05 năm hoặc dưới 18 tháng công tác đối với thời hạn giữ chức vụ 03 năm thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà không phải thực hiện quy trình bổ nhiệm lại.

Trường hợp công chức lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn từ đủ 24 tháng công tác trở lên đối với thời hạn giữ chức vụ 05 năm hoặc còn từ đủ 18 tháng công tác trở lên đối với thời hạn giữ chức vụ 03 năm thì phải thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại; nếu được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

2. Chậm nhất 90 ngày làm việc trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản để người được xem xét, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ chuẩn bị hồ sơ bổ nhiệm lại theo quy định. Trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc đã thực hiện quy trình bổ nhiệm lại nhưng chưa hoàn thiện quy trình vì lý do khách quan thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải có văn bản thông báo để cơ quan, tổ chức, đơn vị và công chức biết.

3. Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khoản 9 Điều 29 Nghị định này;

b) Đang trong thời gian được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên;

c) Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản;

d) Có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức;

đ) Thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

4. Quyết định bổ nhiệm lại hoặc quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải được ban hành trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm ít nhất 01 ngày làm việc.

Trường hợp vì lý do khách quan mà thời điểm ký quyết định bổ nhiệm lại hoặc quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sau ngày hết thời hạn bổ nhiệm thì thời hạn bổ nhiệm của quyết định mới được tính từ ngày hết thời hạn bổ nhiệm của quyết định cũ và phải được ghi rõ trong quyết định.

5. Trường hợp công chức lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm mà chưa có quyết định bổ nhiệm lại hoặc quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của cấp có thẩm quyền thì không được thực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ lãnh đạo, quản lý hiện giữ. Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ lãnh đạo, quản lý đó do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.

6. Công chức lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm mà đang trong thời gian thi hành kỷ luật nhưng không thuộc diện phải xem xét miễn nhiệm, cho từ chức theo quy định của Đảng và của pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn, điều kiện để xem xét, quyết định về việc bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

7. Công chức lãnh đạo, quản lý không được bổ nhiệm lại thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc bố trí công tác khác theo nguyên tắc không được bố trí chức vụ tương đương hoặc cao hơn.”.

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 37

“Điều 37. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại

1. Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

Trường hợp trong thời hạn giữ chức vụ có năm xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do bất khả kháng hoặc do bị xử lý kỷ luật mà không thuộc đối tượng bị xem xét miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm thảo luận trong tập thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh giá toàn diện về năng lực, phẩm chất, uy tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao thể hiện bằng sản phẩm cụ thể đối với các năm còn lại và trong cả thời hạn giữ chức vụ để xem xét, quyết định việc đánh giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.

2. Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.

3. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.

4. Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

5. Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản 9 Điều 29 Nghị định này; không thuộc một trong các trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm lại quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định này hoặc các trường hợp khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm quyền trao đổi với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại trước khi quyết định.”.

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 39

“Điều 39. Thủ tục bổ nhiệm lại

1. Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ, gửi cấp có thẩm quyền bổ nhiệm lại trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp có thẩm quyền.

2. Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của công chức, cấp có thẩm quyền tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại

Thành phần: Thực hiện như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 33 Nghị định này.

Trình tự thực hiện:

Công chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ.

Hội nghị tham gia góp ý kiến.

Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.

Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.

Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu ở các bước được gửi lên cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.

3. Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại.

4. Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thảo luận và biểu quyết nhân sự:

Thành phần: Thực hiện như quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 33 Nghị định này.

Trình tự thực hiện:

Phân tích kết quả lấy phiếu ở hội nghị cán bộ chủ chốt. Công chức được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người có mặt ở hội nghị tập thể cán bộ chủ chốt; trường hợp đạt tỷ lệ 50% số phiếu đồng ý thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% số phiếu đồng ý thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.

Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).

Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại.

Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.

Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người được triệu tập ở hội nghị tập thể lãnh đạo; trường hợp số phiếu đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp đạt dưới 50% đồng ý thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.”.

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 40

“Điều 40. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu

1. Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp có thẩm quyền.

2. Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của công chức, cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục sau đây:

a) Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thảo luận, xem xét, nếu công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín.

Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

b) Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.

c) Căn cứ kết quả bỏ phiếu và kết quả lấy ý kiến (nếu có), người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.”.

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 41

“Điều 41. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định này; đối với bản tự kiểm điểm và đánh giá, nhận xét của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện trong cả thời hạn giữ chức vụ.”.

Điều 21. Bổ sung Điều 51a sau Điều 51

“Điều 51a. Nguyên tắc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm

1. Kịp thời xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi có đủ căn cứ.

2. Khuyến khích việc tự nguyện thôi giữ chức vụ, từ chức khi không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, không còn đủ uy tín hoặc vi phạm chưa đến mức phải miễn nhiệm.

3. Trường hợp sau khi thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm mà có nguyện vọng thôi việc, nghỉ hưu thì được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.”.

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều 52

“Điều 52. Cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý

1. Việc xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:

a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý không đạt chỉ tiêu, kế hoạch theo quy định hoặc các quyết định, quy chế, quy định, đề án, chương trình, dự án quan trọng do cơ quan, tổ chức, đơn vị mình phụ trách chủ trì tham mưu, đề xuất ban hành bị kết luận không hiệu quả hoặc có nguy cơ gây hậu quả xấu, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng;

b) Không kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín cơ quan, tổ chức, đơn vị theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

c) Công chức là người đứng đầu thiếu trách nhiệm, không kịp thời xử lý khi phát hiện công chức thuộc quyền quản lý trực tiếp vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

d) Các trường hợp khác theo quy định của Đảng hoặc quy định của pháp luật.

2. Công chức lãnh đạo, quản lý tự nguyện xin từ chức và được xem xét cho từ chức khi có một trong các căn cứ sau:

a) Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;

b) Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;

c) Vì lý do chính đáng khác của cá nhân;

d) Là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định;

đ) Trong thời hạn giữ chức vụ có 02 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ;

e) Có hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;

g) Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ nạn xã hội và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị;

h) Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín cá nhân và tổ chức, trừ trường hợp bản thân không biết;

i) Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả rất nghiêm trọng, dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân;

k) Các trường hợp khác theo quy định của Đảng hoặc quy định của pháp luật.

3. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, nếu công chức không có đơn từ chức thì cơ quan có thẩm quyền xem xét cho thôi giữ chức vụ; đối với các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g, h và điểm i khoản 2 Điều này, nếu không tự nguyện từ chức thì cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn nhiệm theo quy định tại Điều 53 Nghị định này.

4. Không xem xét từ chức, cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Đang đảm nhận nhiệm vụ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ mà cần tiếp tục đảm nhiệm nhiệm vụ do bản thân công chức đã thực hiện, nếu công chức từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị được giao;

b) Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền;

c) Những trường hợp có đủ căn cứ miễn nhiệm quy định tại Điều 53 Nghị định này.

5. Quy trình xem xét cho thôi giữ chức vụ:

a) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;

b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.

6. Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn tự nguyện xin từ chức nhưng chưa được người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác hoặc cấp có thẩm quyền đồng ý thì vẫn phải tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.”.

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 53

“Điều 53. Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý

1. Việc xem xét miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao;

b) Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm;

c) Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;

d) Có 02 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;

đ) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác;

e) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm;

g) Là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định;

h) Là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

i) Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền;

k) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định này nhưng không tự nguyện từ chức;

l) Các trường hợp khác theo quy định của Đảng hoặc quy định của pháp luật.

2. Quy trình xem xét miễn nhiệm:

a) Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;

b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.

Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.”.

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều 54

“Điều 54. Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm

1. Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ; đơn xin từ chức của công chức lãnh đạo, quản lý đối với trường hợp từ chức.

2. Các văn bản có liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị, đơn của công chức xin từ chức; báo cáo đề nghị của cơ quan sử dụng công chức và các tài liệu có liên quan.”.

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều 55

“Điều 55. Bố trí công tác và chế độ, chính sách đối với công chức lãnh đạo, quản lý sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm

1. Bố trí công tác đối với công chức lãnh đạo, quản lý sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm

a) Đối với công chức sau khi cho thôi giữ chức vụ:

Công chức sau khi cho thôi giữ chức vụ thì cấp có thẩm quyền căn cứ tình hình thực tế xem xét, bố trí chức vụ thấp hơn một cấp so với chức vụ đảm nhiệm trước đó hoặc chức vụ phù hợp (trường hợp không còn số lượng chức vụ thấp hơn một cấp theo quy định) và không quan trọng hơn; sau ít nhất từ 12 tháng công tác ở vị trí, chức vụ mới, nếu cán bộ được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có thẩm quyền xem xét việc quy hoạch, bổ nhiệm chức danh tương đương với chức vụ đảm nhiệm khi cho thôi giữ chức vụ theo quy định.

b) Đối với công chức sau khi từ chức:

Trường hợp công chức còn thời gian công tác dưới 5 năm thì cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí làm công tác chuyên môn, không làm công tác lãnh đạo, quản lý.

Trường hợp công chức còn thời gian công tác từ 5 năm trở lên thì cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí chức vụ thấp hơn một cấp so với chức vụ đảm nhiệm trước đó hoặc chức vụ phù hợp (trường hợp không còn số lượng chức vụ thấp hơn một cấp theo quy định); sau ít nhất từ 24 tháng công tác ở vị trí, chức vụ mới, nếu khắc phục tốt các vi phạm, khuyết điểm, hạn chế, yếu kém (nếu có), được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có thẩm quyền xem xét quy hoạch, bổ nhiệm chức danh tương đương với chức vụ đảm nhiệm khi từ chức theo quy định.

c) Đối với công chức sau khi miễn nhiệm:

Công chức sau khi miễn nhiệm thì cấp có thẩm quyền xem xét bố trí làm công tác chuyên môn, không làm công tác lãnh đạo, quản lý; sau ít nhất từ 36 tháng công tác ở vị trí mới, nếu khắc phục tốt các sai phạm, khuyết điểm, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có thẩm quyền xem xét quy hoạch, bổ nhiệm theo quy định.

Đối với các trường hợp nêu tại các điểm a, b, c và điểm d khoản 1 Điều 53 Nghị định này, nếu cán bộ tự nguyện xin từ chức thì cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí chức vụ thấp hơn một cấp so với chức vụ đảm nhiệm trước đó hoặc chức vụ phù hợp (trường hợp không còn số lượng chức vụ thấp hơn một cấp theo quy định); sau ít nhất từ 24 tháng công tác ở vị trí, chức vụ mới nếu khắc phục tốt các sai phạm, khuyết điểm, hạn chế, yếu kém, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có thẩm quyền xem xét quy hoạch, bổ nhiệm chức danh tương đương với chức vụ đảm nhiệm khi miễn nhiệm theo quy định.

2. Công chức lãnh đạo, quản lý sau khi được cho thôi giữ chức vụ nếu tiếp tục công tác thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật.

3. Công chức lãnh đạo, quản lý bị miễn nhiệm không được hưởng phụ cấp chức vụ kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm.”.

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều 56

“Điều 56. Tạm đình chỉ công tác đối với công chức

1. Căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác đối với công chức:

a) Có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;

b) Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

c) Có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ;

d) Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý;

đ) Bị kỷ luật đảng bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ chính quyền mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, tổ chức, đơn vị;

e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.

2. Căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng:

a) Bị khởi tố bị can để phục vụ công tác điều tra;

b) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của công chức, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án có văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác đối với công chức.

3. Thẩm quyền tạm đình chỉ công tác:

a) Đối với công chức lãnh đạo, quản lý do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định;

b) Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức quyết định.

4. Thẩm quyền của người đứng đầu trong việc tạm đình chỉ công tác:

a) Ban hành quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức thuộc thẩm quyền theo quy định của Đảng và của pháp luật mà không cần phải tiến hành thảo luận và biểu quyết trong tập thể lãnh đạo;

b) Đề nghị cơ quan chức năng cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc ra quyết định tạm đình chỉ công tác hoặc yêu cầu cơ quan chức năng kiểm tra, xác minh làm rõ, xử lý vi phạm theo quy định;

c) Yêu cầu công chức bị tạm đình chỉ công tác chấp hành các yêu cầu của cơ quan chức năng hoặc người có thẩm quyền để phục vụ công tác xác minh, làm rõ, xử lý vi phạm.

5. Quyền của công chức bị tạm đình chỉ công tác:

a) Có quyền đề nghị người đứng đầu xem xét lại quyết định tạm đình chỉ công tác nếu có căn cứ xác định việc tạm đình chỉ công tác không đúng quy định;

b) Được khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của mình khi được cơ quan chức năng kết luận không vi phạm, không bị xử lý kỷ luật hoặc xử lý hình sự;

c) Chế độ, chính sách đối với công chức bị tạm đình chỉ công tác được thực hiện như thời điểm chưa bị tạm đình chỉ công tác.

Trường hợp thời hạn tạm đình chỉ công tác theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hoặc theo quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng thì không tiếp tục thực hiện chế độ, chính sách kể từ khi có văn bản đề nghị của cơ quan tiến hành tố tụng; được khôi phục chế độ, chính sách trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng có văn bản xác định việc tạm đình chỉ công tác là không có căn cứ.

6. Trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tạm đình chỉ công tác:

a) Kịp thời ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ cấp dưới khi có một trong những căn cứ được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác trong trường hợp không đúng quy định hoặc khi có kết luận không vi phạm, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý;

b) Chịu trách nhiệm về việc ra quyết định tạm đình chỉ công tác, hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác. Công bố quyết định tạm đình chỉ công tác, quyết định hủy bỏ tạm đình chỉ công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác và gửi quyết định tạm đình chỉ công tác, quyết định hủy bỏ tạm đình chỉ công tác đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan;

c) Khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác đối với công chức, nếu có nhiều tình tiết phức tạp cần có thời gian tiếp tục xác minh, làm rõ vi phạm của công chức thì báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trước khi gia hạn tạm đình chỉ công tác đối với công chức.

7. Trách nhiệm của công chức bị tạm đình chỉ công tác:

a) Chấp hành nghiêm quyết định tạm đình chỉ công tác;

b) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu có liên quan và chấp hành yêu cầu của người đứng đầu, cấp có thẩm quyền trong quá trình xác minh, làm rõ, xử lý vi phạm.

8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan:

Tổ chức, cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm về công tác tham mưu, đề xuất, đề nghị và ra quyết định tạm đình chỉ công tác và thực hiện việc tạm đình chỉ công tác đối với công chức theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

9. Thời hạn tạm đình chỉ công tác:

a) Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp cần thiết không quá 30 ngày làm việc, trường hợp phải gia hạn thì thời gian gia hạn tạm đình chỉ công tác tối đa không quá 30 ngày làm việc;

b) Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước thực hiện theo văn bản đề nghị của cơ quan tiến hành tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thi hành án;

c) Quyết định tạm đình chỉ công tác đương nhiên hết hiệu lực thi hành khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác.

10. Thủ tục tạm đình chỉ công tác:

a) Khi xác định có một trong những căn cứ được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, chậm nhất sau 02 ngày làm việc, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức;

b) Chậm nhất sau 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ, người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức;

c) Trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ cơ sở để hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác thì người đứng đầu ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức;

d) Quyết định tạm đình chỉ công tác và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác được gửi đến công chức bị tạm đình chỉ công tác, công bố trong cơ quan sử dụng công chức và gửi đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

11. Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị tạm đình chỉ công tác đương nhiên bị tạm đình chỉ chức vụ và không được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác.”.

Điều 27. Bổ sung Điều 56a vào sau Điều 56

“Điều 56a. Các trường hợp cho thôi việc

1. Công chức được cho thôi việc trong các trường hợp sau:

a) Theo nguyện vọng cá nhân;

b) Bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí;

c) Bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí;

d) Trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc theo nguyện vọng cá nhân:

a) Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

b) Công chức đang trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo (đã có quyết định thành lập Tổ xác minh), kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

c) Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế;

d) Các lý do khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi việc.”.

Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều 57

“Điều 57. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc

1. Thẩm quyền giải quyết thôi việc quy định như sau:

a) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định cho thôi việc đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;

b) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định cho thôi việc đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc:

a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 56a Nghị định này:

Công chức có đơn gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thôi việc, trong đó nêu rõ lý do xin thôi việc;

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức, trên cơ sở ý kiến của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ về lý do xin thôi việc, ý kiến của tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định việc cho thôi việc, giải quyết chế độ thôi việc đối với công chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 56a Nghị định này:

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả theo dõi, đánh giá xếp loại của công chức, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị về căn cứ cho thôi việc. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định việc cho thôi việc đối với công chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 56a Nghị định này, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Công chức phải hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức (nếu có) trước khi thôi việc. Trường hợp không hoàn thành việc thanh toán thì cấp có thẩm quyền vẫn ban hành quyết định thôi việc nhưng không giải quyết chế độ thôi việc; việc xử lý đối với các khoản chưa thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.”.

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung Điều 58

“Điều 58. Chế độ, chính sách đối với công chức được cho thôi việc

1. Công chức được cho thôi việc thì chế độ trợ cấp thôi việc thực hiện như sau:

a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 56a Nghị định này, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 56a, chế độ thôi việc thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật khác có liên quan (nếu có); được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 56a, chế độ thôi việc thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng.

2. Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc. Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

3. Mức trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương hiện hưởng được thực hiện đối với trường hợp có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 06 tháng đến dưới 12 tháng.

4. Công chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật thì không thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc quy định tại khoản 1 Điều này.”.

Điều 30. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 59

“3. Trường hợp trước đó có thời gian công tác tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian này không tính vào thời gian công tác được chi trả trợ cấp thôi việc từ ngân sách nhà nước mà thực hiện theo quy định của pháp luật về trợ cấp thất nghiệp hoặc quy định của pháp luật khác có liên quan.”.

Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Điều 64

“Điều 64. Nội dung, trách nhiệm quản lý công chức

1. Nội dung quản lý công chức:

a) Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về công chức;

b) Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ, công chức theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền;

c) Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm;

d) Tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, điều động, luân chuyển, biệt phái; cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật; thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng; nội dung quản lý khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo quy định của cấp có thẩm quyền;

đ) Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, xây dựng phương án thay đổi vị trí việc làm xếp ngạch cao hơn; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ chức vụ; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác;

e) Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ; hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các quy định của pháp luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;

g) Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ, công chức; xây dựng, duy trì, cập nhật, phát triển hệ thống thông tin quản lý công chức và cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức;

h) Lập, quản lý hồ sơ công chức; thực hiện chế độ báo cáo, thống kê đội ngũ;

i) Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền và theo quy định của Đảng.

2. Trách nhiệm quản lý nhà nước:

a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện việc quản lý công chức theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền và theo quy định của Chính phủ.

b) Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan quản lý công chức khác quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này thực hiện quản lý công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 và theo quy định tại Nghị định này.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 hoặc theo quy định tại Nghị định này (bao gồm cả cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân cấp thẩm quyền) thì có quyền ủy quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện. Việc ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật; không thực hiện ủy quyền đối với những nội dung quy định của pháp luật không cho phép ủy quyền.”.

Điều 32. Sửa đổi, bổ sung Điều 66

“Điều 66. Nhiệm vụ và quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý công chức khác

1. Thực hiện nội dung quản lý công chức quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này, trừ trường hợp phân cấp theo quy định tại khoản 2 Điều này và các nội dung thuộc thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 và quy định tại Nghị định này.

2. Phân cấp việc thực hiện các nội dung quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 64 Nghị định này, trừ những nội dung thuộc thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 và quy định tại Nghị định này.

3. Thực hiện các nội dung quản lý cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ của cấp có thẩm quyền.”.

Điều 33. Sửa đổi, bổ sung Điều 67

“Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Thống nhất quản lý công chức trên địa bàn tỉnh; thực hiện quản lý cán bộ trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh theo phân cấp thẩm quyền quản lý;

b) Thực hiện các nội dung quản lý công chức quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 1 Điều 64 Nghị định này, trừ trường hợp phân cấp theo quy định tại điểm c khoản này và các nội dung thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan sử dụng công chức;

c) Phân cấp việc thực hiện các nội dung quy định tại khoản d khoản 1 Điều 64 Nghị định này;

d) Thực hiện các nội dung quản lý cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ của cấp có thẩm quyền.

2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 Nghị định này;

b) Thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định theo thẩm quyền đối với các nội dung được giao theo Nghị định này;

c) Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý công chức quy định tại điểm b, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 1 Điều 64 Nghị định này và ban hành các quyết định tương ứng để thực hiện quản lý đội ngũ;

d) Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý công chức quy định tại điểm d khoản 1 Điều 64 Nghị định này trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không phân cấp, ủy quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

đ) Phân cấp việc thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền; thực hiện các nội dung quản lý cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ của cấp có thẩm quyền.”.

Điều 34. Sửa đổi, bổ sung Điều 68

“Điều 68. Trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức

1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 64 Nghị định này đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, quy định tại Nghị định này và phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ.

2. Thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp, ủy quyền.

3. Đề xuất với cơ quan có thẩm quyền các nội dung liên quan đến quản lý công chức quy định tại điểm d khoản 1 Điều 64 Nghị định này theo thẩm quyền.

4. Thực hiện quy định tại điểm g, điểm h khoản 1 Điều 64 Nghị định này theo thẩm quyền.

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định; thực hiện các nội dung quản lý công chức theo phân cấp quản lý cán bộ của cấp có thẩm quyền.”.

Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp và áp dụng

1. Đối với đề án, kế hoạch tuyển dụng công chức (thi tuyển, xét tuyển, tiếp nhận vào làm công chức) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Sau thời hạn này nếu không hoàn thành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

2. Trường hợp đã thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, chế độ, chính sách cho thôi việc và các nội dung khác trong công tác cán bộ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền tại thời điểm thực hiện.

3. Trường hợp đã giao quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực và tính đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 đã quá 12 tháng thì trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, cấp có thẩm quyền phải thực hiện bố trí nhân sự theo quy định của Nghị định này.

4. Trường hợp đã hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trình cấp có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa ban hành quyết định giải quyết chế độ đối với công chức tự nguyện thôi việc theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức thì được tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm hoàn thiện hồ sơ.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này để xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, cho thôi việc, nghỉ hưu và các nội dung quản lý hành chính khác đối với người giữ chức vụ, chức danh được phê chuẩn, quyết định phê duyệt kết quả bầu cử trong cơ quan nhà nước, trừ trường hợp cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý hoặc trường hợp cấp có thẩm quyền có quy định khác.

6. Công chức được cử làm kiểm soát viên tại doanh nghiệp nhà nước, khi không còn làm kiểm soát viên nếu cơ quan, tổ chức không còn vị trí việc làm phù hợp hoặc theo nguyện vọng của cá nhân thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng quy định về chế độ thôi việc theo quy định tại Nghị định này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan mà không phải thực hiện thủ tục tiếp nhận vào làm công chức trước khi giải quyết chế độ thôi việc.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

Điều 37. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (trong trường hợp được giao thẩm quyền quản lý công chức), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nh
ận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2)

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 300/2026/ND-CP

Hanoi, July 29, 2026

 

DECREE

AMENDMENTS TO CERTAIN ARTICLES OF THE DECREE NO. 170/2025/ND-CP DATED JUNE 30, 2025 ON RECRUITMENT, EMPLOYMENT, AND MANAGEMENT OF CIVIL SERVANTS

Pursuant to Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to Law on Cadres and Civil Servants No. 80/2025/QH15;

At the request of the Minister of Home Affairs of Vietnam;

The Government of Vietnam hereby promulgates the Decree on amendments to certain Articles of the Decree No. 170/2025/ND-CP dated June 30, 2025 on recruitment, employment, and management of civil servants.

Article 1. Amendments to point c Clause 1 Article 6

“c) Persons completing military service, people’s public security service; defense workers and employees who have quit their jobs while still within working age; persons serving as youth volunteers or young intellectuals who volunteered to work in military-economic zones after completing their tasks in participating projects  shall be awarded 2,5 points to the professional specialty score in exams or selection.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“d) The maximum time allowed for the preparation and presentation of the Scheme for each candidate shall be decided by the head of the recruiting agency, based on the requirements and characteristics of the job positions, provided that the total preparation and defense time does not exceed 90 minutes.”.

Article 3. Amendments to Article 13

“Article 13. Candidates, standards, conditions, and dossiers on acceptance into civil service

1. Based on personnel source utilization needs to immediately meet work requirements, the head of the agency that has the recruitment authority shall consider accepting the following candidates into the civil service:

a) Experts, scientists, jurists, excellent lawyers, and exemplary and outstanding businessmen working at agencies, organizations, and units outside the public sector as prescribed by talent attraction policies;

b) Public employees;

c) People receiving salaries in the People’s Army, People’s Public Security Force, and cipher organizations who are not civil servants;

d) Persons holding management or leadership positions and titles from the division level or higher in wholly state-owned enterprises or state-owned enterprises in which the State holds at least 50% of the charter capital or voting shares;

dd) Former cadres or civil servants who have been transferred to non-civil servant/cadre positions at other agencies or organizations by competent authorities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Members of the pilot projects on the selection of young intellectuals to volunteer to participate in the development of rural areas and mountainous areas in communes during 2013-2020, who continue to sign labor contracts to work at communes.

2. Acceptance standards and conditions:

Based on the civil servant proportion required for each job position in agencies employing civil servants, the assigned staff positions, and requirements of the job positions to be filled, the head of recruiting agency/head of managing agency shall assess and accept a candidate into the civil service for the cases prescribed in Clause 1 of this Article if:

a) He/she meets the conditions for registering participation in civil servant recruitment prescribed in Clause 1 Article 19 of the Law on Cadres and Civil Servants;

b) He/she does not fall under any cases prescribed in Clause 3 Article 19 of the Law on Cadres and Civil Servants or cases of persons under disciplinary actions or implementing disciplinary regulations as prescribed by the regulations of the CPV and the law;

c) For cases prescribed in point a Clause 1 hereof, he/she must possess scientific results, products, works, initiatives, or solutions that have been applied in practice and yielded clear effectiveness, and immediately meet the requirements of the expected job position; he/she is a reputable individual recognized by the scientific community or specialized management agencies;

d) For cases prescribed in points b, c, d, e, and g, Clause 1 hereof, he/she must have at least 05 years of  working experience in performing tasks requiring professional and technical qualifications suitable for the expected job position.

The working experience specified in this point refers to continuous working time prior to acceptance in a job requiring suitable professional and technical qualifications (excluding probation periods, if any), with compulsory social insurance contributions and salary classification corresponding to the expected job position. For cases specified in point d and point g, Clause 1 hereof, corresponding salary classification is not required.

The working experience in job positions specified in points b, c, d, dd, e, and g, Clause 1 hereof or in commune-level cadre/civil servant job positions the Law on Cadres and Civil Servants No. 22/2008/QH12 (amended and supplemented by Law No. 52/2019/QH14) shall be aggregated, provided that the requirements in this point are met.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) For cases specified in point dd Clause 1 hereof, he/she must possess a written decision from a competent authority on his/her transfer to work at another agency/organization/unit in accordance with task requirements and is not required to satisfy the 05-year working experience requirement specified in Point d of this Clause.

3. The dossier of an individual recommended for acceptance into the civil service includes:

a) Personal curriculum vitae self-declared by the candidate; the candidate shall be held accountable for the accuracy of its content;

b) Copies for diplomas, certificates, and other papers according to the requirements of the concerned job position;

c) Written self-assessment on the political qualities, ethics, professional qualifications/capacities, and work history as required by the accepting agency;

d) Criminal records;

Where the components of the acceptance dossier prescribed in this Clause have been stored in national databases on cadres, civil servants, and public employees, or are extracted from the national database on cadres, civil servants, and public employees, or from other specialized databases, they may substitute for the corresponding physical copies.”.

Article 4. Amendments to Article 14

“Article 14. Acceptance procedures

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The head of the recruiting agency shall decide on acceptance procedures according to their authority.

3. Regarding acceptance into management or leadership positions, comply with the appointment procedures for external personnel. Appointment decisions shall also be decisions on acceptance into the civil service.

Where the recruiting agency is a superior agency of the appointment agency, the appointment agency shall submit reports and obtain approval for the acceptance from the recruiting agency before issuing the appointment decision.”.

Article 5. Amendments to Article 18

“Article 18. Completion of recruitment dossiers

1. Within 15 days from the date the list of successful candidates is published on the recruiting agency’s website or web portal, a successful candidate shall complete and submit his/her recruitment dossier to the recruiting agency. A recruitment dossier includes:

a) Copies of diplomas or certificates (excluding informatics and foreign language certificates) as required by the recruiting agency in the recruitment notice;

b) Copies of the priority certificate or copies of documents proving priority (if any).

2. The recruiting agency shall quest the competent authority prescribed by the law on judicial records to issue criminal records for successful candidates.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Applicants who commit fraud in declaring the application form or use diplomas or certificates contrary to regulations to participate in the recruitment shall not have their application forms accepted for the subsequent recruitment session.

4. The recruiting authority may consider deciding to recruit candidates whose recruitment results immediately below (in order) that of the candidate whose recruitment results were canceled under Clause 3 of this Article.

Where the recruiting authority recruits candidates whose recruitment results immediately below (in order) that of the candidate whose recruitment results were canceled, the recruiting agency shall, within 05 working days from the date of disclosure of list of candidates whose successful results are canceled, publish the list of candidates whose recruitment results immediately below (in order) that of the candidate whose recruitment results were canceled on its website or web portal and send such notice to them to complete and submit their recruitment dossiers.

Where 2 or more candidates have equal results, the head of the recruiting agency  shall decide on the successful candidate in accordance with Clause 2 Article 10 of this Decree (in case of organizing an entrance exam) or Clause 2 Article 12 of this Decree (in case of recruitment by selection).”.

Article 6. Amendments to Article 19

“Article 19. Recruitment decision and job commencement

1. No later than 03 working days from the end of the deadline for completing recruitment dossiers as prescribed in Clause 1 Article 18 of this Decree, the head of the recruiting agency shall issue recruitment decisions and send notices to successful candidates. A recruitment decision consists of the recruitment, arrangement of job positions, and assignment of pay grades corresponding to the job positions to be filled.

2. Within  15 working days of receiving a recruitment notice, the recruited person must report for duty unless the decision specifies a different timeline or an extension is approved by the recruiting agency.

3. If the recruited person fails to report for duty within the period prescribed in Clause 2 of this Article, the recruitment decision shall automatically cease to be effective, unless otherwise approved by the head of the recruiting agency. The civil servant-employing agency shall report to the recruiting agency to execute the provisions of Clause 3 and Clause 4, Article 18 of this Decree.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 20. Salary classification for persons recruited into civil service

1. A person recruited or accepted into a job position belonging to a specific civil servant rank, shall be entitled to the starting pay grade of that rank, except for the cases specified in Clause 2 and Clause 3 of this Article.

2. Where a person recruited into the civil service has prior working experience, as prescribed by the law, relevant to the requirements for professional specialty and qualification of the job position to be filled, has participated in compulsory social insurance (non-continuous periods may be aggregated if he/she has not applied for a lump-sum social insurance withdrawal or discharge/demobilization benefits), and is arranged to work in conformity with his/her previous professional specialty, such working experience shall be included in the grounds for salary classification subject to the civil servant pay grades corresponding to the concerned job position.

3. Where a person accepted into the civil service has prior working period as prescribed by the law has participated in compulsory social insurance (non-continuous periods may be aggregated if he/she has not applied for a lump-sum social insurance withdrawal or discharge/demobilization benefits), and is arranged to work in conformity with his/her previous professional specialty, such working period shall serve as the basis for salary classification subject to the civil servant pay grades corresponding to the concerned job position.

4. The Ministry of Home Affairs of Vietnam shall elaborate on this Article.”.

Article 8. Amendments to Article 23

“Article 23. Conditions and standards for civil servants upon job position changes

1. Principles for job position changes:

a) Ensure parity between the expected job position and the qualification, capacity, and task performance efficiency of the civil servant, which is determined based on specific criteria regarding:  task performance; difficulty and complexity of tasks; requirements on progress, quality of output results/products; individual responsibilities in task performance; and the importance and impact of the work performed on the overall operational results of the agency/organization/unit;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Ensure openness, transparency, objectivity, fairness, and proper authority; promote the roles and responsibilities of the head and the leadership collective and CPV committee of the employing agency in assessing and arranging civil servants according to job positions.

2. Bases for job position changes:

a) The list of job positions and the civil servant proportions to be arranged based on the job positions in agencies employing civil servants approved by competent authorities;

b) Capacity, professional and technical qualifications, working strengths, and personal aspirations of the civil servant;

c) The plan for job position changes approved by competent authorities as specified in Clause 5 of this Article.

3. Cases of job position changes:

a) He/she is appointed to a leadership or managerial position or title, or ceases to hold a leadership or managerial position or title upon a decision of a competent authority regarding personnel management;

b) He/she is assigned to a job position with a civil servant pay grade higher than the current pay grade in terms of professional and specialized levels;

c) He/she is assigned to a job position with a civil servant pay grade equal to the current pay grade in terms of professional and specialized levels;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Standards and conditions for civil servants undergoing job position changes:

a) For the case specified in Point a, Clause 3 of this Article, the civil servant must satisfy the standards and conditions for appointment to a leadership or managerial job position as prescribed by personnel authorities;

b) For the case specified in Point b, Clause 3 of this Article, the civil servant must fully satisfy the following standards and conditions:

Satisfy the standards and conditions regarding capacity and professional and technical qualifications as required by the job description and competency framework of the expected job position;

Be classified as “good performance” or higher in the working year prior to the year of job position changes;

Be not under disciplinary actions or not serving any disciplinary decisions; not subject to any prosecution, investigation, indictment, or trial; or not implementing any disciplinary regulation as prescribed by the regulations of the CPV and the law;

Have directly provided advice on tasks that have equivalent complexity, scope, and capacity requirements to the expected job position; and have performance results, indicated through the quantity, quality, and progress of the products of their current job positions, are appropriate for the expected job positions.

c) For the case specified in Point c, Clause 3 of this Article, the civil servant must satisfy the standards and conditions regarding capacity and professional and technical qualifications as required by the job description and competency framework of the expected job position;

d) For the case specified in Point d, Clause 3 of this Article, the competent authority shall consider and decide on the job position change upon any of the following bases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The civil servant voluntarily requests to move to job position and receives approval from the competent authority.

5. The head of the employing agency must formulate a plan for job position changes when assigning a civil servant to a job position with a civil servant pay grade higher than the current pay grade in terms of professional and specialized levels, and report to the agency managing civil servant for consensus before the implementation. A plan for job position changes includes:

a) Civil servant proportions to be arranged by each job position in the agency employing civil servants approved by the competent authorities; the number of current civil servants by each job position;

b) Assessment criteria, principles, and selection methods for arranging civil servants into new job positions, ensuring compliance with the principles specified in Clause 1 of this Article and operational characteristics of the agency, organization, or unit;

c) Annual assessment and classification results, monitoring and assessment results of the civil servants within the agency, organization, or unit;

d) The number of civil servants meeting the conditions and standards to be arranged for new job positions;

The selection of civil servants meeting requirements for arrangement into new job positions shall be conducted in descending order of evaluation results, ensuring openness, transparency, objectivity, and compliance with regulations.

6. The head of the agency employing civil servants shall decide on job position changes or report to the agency managing civil servants for decision in accordance with the regulations on cadre management delegation.”.

Article 9. Amendments to Article 24

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Upon changing to a new job position, a civil servant shall have his/her salary classified into the pay grade corresponding to that job position. The salary-earning period in a job position with a civil servant pay grade equal to/higher than the current pay grade shall serve as the basis for salary classification subject to civil servant pay grades corresponding to the new job position.

2. Salary classification in cases of appointment or assignment to a job position with a civil servant pay grade higher than the current pay grade in terms of professional and specialized levels:

a) The salary coefficient and extra-seniority allowance (if any) shall be included in the grounds for salary classification subject to the civil servant pay grades equal to/higher than the current pay grade corresponding to the concerned job position;

b) Where the total salary coefficient and extra-seniority allowance (if any) in the currently held pay grade exceeds the salary coefficient at the final pay step of the pay grade corresponding to the concerned job position, the civil servant shall be entitled to the salary coefficient at the final pay step of the pay grade corresponding to the new job position and shall have the difference coefficient retained to match the total currently enjoyed salary coefficient and extra-seniority allowance.

3. Salary classification in cases of appointment or assignment to a job position with a civil servant pay grade equal to the current pay grade in terms of professional and specialized levels:

a) Where the currently held civil servant pay grade and the pay grade corresponding to the new job position share the same salary coefficients, the civil servant shall be entitled to the currently held pay step and extra-seniority allowance (if any);

b) Where the pay grade corresponding to the new job position is higher than the currently held pay grade, the currently held salary coefficient and extra-seniority allowance (if any) shall be included in the grounds for salary classification subject to the civil servant pay grades equal to/higher than the current pay grade corresponding to the concerned job position;

c) Where the pay grade corresponding to the new job position is lower than the currently held pay grade, the civil servant shall be entitled to the equivalent pay step and extra-seniority allowance (if any) corresponding to the concerned job position and shall have the difference coefficient retained to match the total currently enjoyed salary coefficient (and extra-seniority allowance, if any).

4. Salary classification in cases of appointment or assignment to a job position with a civil servant pay grade lower than the current pay grade in terms of professional and specialized levels:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Where a civil servant submits a voluntary application for job position change and receives approval from the competent authority, the salary classification shall be conducted in accordance with Point a of this Clause; the civil servant shall be entitled to a retained difference coefficient to match the currently enjoyed salary coefficient (including extra- -seniority allowance, if any).

5. The Ministry of Home Affairs shall guide the salary classification for civil servants undergoing job position changes as prescribed in this Article.”.

Article 10. Amendments to Article 26

“Article 26. Civil servant secondment

1. Civil servant secondment shall be carried out in the following cases:

a) To perform urgent and irregular tasks;

b) To carry out work requiring settlement within a specific period.

2. The civil servant secondment duration shall not exceed 3 years, unless otherwise prescribed by specialized laws. Upon the end of the secondment duration, the agencies or organizations seconding civil servants shall assess and decide to end or extend the secondment duration for civil servants. extensions shall only be granted for ad hoc or urgent tasks that have not been completed due to objective reasons.

Upon completion of the secondment duration, the civil servant shall return to work at their former agency. The head of the agency/organization seconding civil servant shall be responsible for assigning a suitable job position for the civil servant.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Civil servant secondment authority:

Heads of agencies and organizations assigned and delegated to manage civil servants shall decide on the secondment of civil servants under their management.

5. Civil servant secondment procedures:

a) Exchanging written opinions with the receiving agency/organization;

b) Meeting with the civil servant to discuss the secondment policy and specific task requirements;

c) Reaching a written agreement between the agency/organization where the civil servant is working and the receiving agency/organization;

d) Submitting to the competent authority for decision.

6. Secondment shall not be conducted for the cases specified in Clause 5, Article 25 of this Decree.”.

Article 11. Amendments to Article 27

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Civil servants holding management/leadership positions who are mobilized to other job positions with position-based allowances lower than their current position-based allowances shall be entitled to retain their current position-based allowances for 6 months.

2. Agencies/organizations seconding civil servants shall pay their salaries and ensure other benefits of civil servants during the secondment period. Where agencies/organizations to which the civil servants are seconded have specific benefits and policies based on job positions, tasks, or regions, the civil servants shall, in addition to the salaries and other benefits paid by the seconding agencies/organizations, be entitled to the specific benefits and policies paid by the receiving agencies/organizations.

3. Where civil servants are seconded to work in extremely disadvantaged areas, they shall be entitled to preferential benefits and policies as prescribed by the law.”.

Article 12. Amendments to Article 29

“Article 29. Appointment standards and conditions

1. Meeting the general standards prescribed by regulations of the CPV and the laws and specific standards of the appointed positions and titles as prescribed by the competent authorities.

2. Ensuring that personnel from internal sources are included in  the planning for positions/titles to be appointed or the planning for the equivalent positions/titles or higher. Ensuring that personnel from external sources are included in the planning for equivalent positions/titles or higher. Special cases shall be assessed and decided by competent authorities based on a comprehensive review and evaluation of the personnel sources within the planning, achievements, outputs, and results, with full responsibility taken for their decision.

Where agencies, organizations, or units are newly established or formed as a result of division, merger, acquisition, or reorganization, and planning has not been approved, competent authorities shall assess and decide on the matter.

3. In cases of appointment to a higher position, the candidate must have held the immediately lower position or an equivalent position/title for at least 01 year (12 months); non-continuous periods may be aggregated (applicable to periods holding an equivalent position).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case of failure to determine the duration of holding immediately lower positions or titles, the appointing authority shall consider and decide based on objective evaluation of achievements, outputs, and specific results.

4. Possessing complete and clear personal dossiers, curricula vitae, and declarations of property and income which are verified and audited by competent authorities.

5. Being classified as “good performance” or higher by competent authorities in the 3 most recent years.

6. Possessing by work experience, management and operational experience, achievements, results, and specific outputs suitable for the appointed positions; in case of external personnel sources, specific achievements, results, and outputs must ensure suitability with operational requirements of the appointed positions.

7.  Age requirements for appointment:

a) A civil servant proposed for initial appointment to a management position or higher position shall be of eligible age to serve a full term. The reference date of age determination shall comply with the regulations of the competent authority. In special cases where the candidate is not of sufficient age to serve a full term, the appointing authority shall consider and decide based on an objective evaluation of achievements, outputs, and specific results;

b) Where a civil servant is appointed to an equivalent or lower position/title than the current position/title, the age requirement in Point a of this Clause does not apply.

8. Having sufficient health to fulfill assigned tasks and responsibilities.

9. Not falling into the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Being under any disciplinary handling period;

c) Serving a disciplinary decision under regulations of competent authorities;

d) Undergoing denunciation resolution (where a decision establishing a denunciation resolution team has been issued); disciplinary complaint resolution, or inspection upon signs of violation; or subject to handling of violations upon inspection/audit conclusions; or suspension from work;

dd) Being subject to temporary custody, temporary detention, prosecution, investigation, indictment, or trial;

e) Falling under other cases where the competent authority has not considered for appointment to a higher position.

10. Other conditions as prescribed by competent authorities.”.

Article 13. Amendments to Article 33

“Article 33. Procedures for appointing civil servants to leadership and management positions under management of Ministries, central authorities, and local authorities

1. Request for appointment guidelines:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Within 15 working days from the date of receiving the request, the appointing authority shall consider and decide on the appointment guidelines, specifying the prospective personnel sources to be appointed and other contents (if any);

c) Within 30 working days from the date of receiving written approval on appointment guidelines, the competent authority shall complete the personnel procedures as prescribed by regulations. Upon failure to complete the personnel procedures, a report for explanation shall be sent to the appointing authority.

2. Implementation of appointment procedures for internal personnel sources:

a) Implementation principles

The rate of nomination votes in steps 1, 2, and 4 shall be calculated based on the number of present invitees; the rate of nomination votes in step 3 shall be calculated based on the number of attendees present,

Votes on nomination of personnel to be appointed shall be issued by the conference organization board, bearing the official seal of the agency, organization, or unit, or the direct signature of the presiding officer. The content of the conference and the vote counting results at these steps must be recorded in the meeting minutes. The number of nomination votes shall be prepared based on the number of convened participants and distributed based on the number of attendees present. Voters may sign or remain anonymous. Representatives of advisory agencies or departments for personnel and organization may participate in the mentioned steps, but they shall not cast any vote (except in cases where they are part of the voting members).

Where a attendee holding 02 different positions/titles, he/she shall cast only 01 vote and counted as 01 person on the convened list.

Where the person is convened but absent due to force majeure and unable to vote, he/she shall not be included in the total number of convened persons.

Advisory agencies or departments shall report to competent authorities for consideration and decision on the convened lists at Conferences and cases of absence due to force majeure.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Step 1: Leadership collective conference

Composition:  Head and deputy heads of the agency, organization, or unit.

The Leadership collective conference shall perform the following tasks:

Discuss, review, and agree on the structure, quantity, standards, conditions, and personnel procedures.

Bases for review: Approved appointment guidelines by competent authorities; task requirements; personnel sources within planning, including planning for equivalent or higher positions/titles.

Review evaluation and assessment results for each person in the planning, including personnel planned for equivalent or higher positions/titles.

Approve the list of candidates satisfying standards and conditions: Record the orientation of nomination based on the list of candidates satisfying standards and conditions by checking boxes.

Principles for nomination and selection: Each attendee shall nominate 01 person for a title; the nominee who receives the highest nomination votes exceeding 50% of the total convened persons shall be selected. Where no nominee receives more than 50% of the votes, all nominees who receive 30% or more of the votes shall be selected for nomination in the subsequent step. Where no nominee receives at least 30% of the votes, the conference shall not proceed to the subsequent step, and a report shall be submitted to the competent authority for assessment and direction.

Discussion results and proposals shall be recorded in minutes.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Step 2: Expanded leadership collective conference

Composition:  Leadership collective as prescribed in Point b of this Clause; members of the Standing Committee of the same-level CPV committee (for superior CPV organizations) or same-level CPV committee (for grassroots CPV organizations) of the agency, organization, or unit; heads of affiliated agencies, organizations, and units (if any).

The Expanded leadership collective conference shall perform the following tasks:

Discuss the nomination results in step 1.

Nominate nominees by secret ballot.

Principles for nomination and selection: Each attendee shall nominate 01 person for a title among the nominees nominated in step 1; the nominee who receives the highest nomination votes exceeding 50% of the total convened persons shall be selected. Where no nominee receives more than 50% of the votes, all nominees who receive 30% or more of the votes shall be selected for nomination in the subsequent step. Where no nominee receives at least 30% of the votes, the conference shall not proceed to the subsequent step, and a report shall be submitted to the competent authority for assessment and direction.

The vote counting results shall be disclosed at this conference.

d) Step 3: Key cadre conference

Composition:  Expanded leadership collective as prescribed in point c hereof; heads of socio-political organizations of the agency, organization, or unit (if any); deputy heads of heads of subordinate and affiliated agencies, organizations, and units (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Nominate nominees by secret ballot on the list of nominated personnel in step 2.

The Key cadre conference shall perform the following tasks:

Announce the list of nominated personnel in step 2.

provide a summary of their personal background, education, work history; assessment and evaluation and expected job assignments as prescribed by the law and competent authorities.

Nominate nominees by votes..

Principles for nomination and selection: Each attendee shall nominate 01 person for a title among the nominees nominated in step 2; the nominee who receives the highest nomination votes exceeding 50% of the total convened persons shall be selected. Where no nominee receives at least 50% of the votes, the conference shall not proceed to the subsequent step, and a report shall be submitted to the competent authority for assessment and direction.

The vote counting results shall not be disclosed at this conference.

dd) Step 4: Leadership collective conference

Composition:  Comply with step 1.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Listen to reports by personnel advisory agencies/units regarding ballot results across steps, assessment and evaluation of same-level competent CPV committees (where the CPV committee does not hold comprehensive leadership), and results of verification/conclusions on arising issues concerning personnel (if any).

Discuss and cast votes by secret ballot.

The nominee who receives the highest nomination votes exceeding 50% of the total convened persons shall be selected. Where 2 nominees receive equal votes, both over 50%, the head shall consider selecting the nominee to be recommended for appointment and report all differing opinions to the competent authority for consideration and decision; in case of a vacant head position, report shall be submitted to competent authorities for consideration and decision.

The vote counting results shall be disclosed at this conference.

The head of the agency, organization, or unit shall issue an appointment decision according to their authority or submit to competent authorities for consideration and decision as prescribed.

3. Implementation of appointment procedures for external personnel source:

Personnel advisory agencies/units of the appointing authority shall follow the following procedure:

a) Step 1: Exchange and solicit opinions from the leadership collective of the agency, organization, or unit where the appointment is expected regarding the appointment guidelines.

b) Step 2: Exchange and solicit opinions from the leadership collective of the agency, organization, or unit where the personnel are working regarding the appointment guidelines; solicit opinions of local authorities, agencies, organizations, and units, and personnel dossiers as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Step 3: Take charge and cooperate with relevant agencies, organizations, or units in conducting personnel appraisal and preparing a written statement to the competent authority for assessment and decision.

Where the personnel meet the prescribed standards and conditions, but the agency, organization, or unit (where they are working or where the appointment is expected) or the personnel to be appointed have different and inconsistent opinions, the advisory agency or department for personnel and organization shall report and present all differing opinions to the competent authority for assessment and decision.

The head of the agency, organization, or unit shall issue an appointment decision according to their authority or submit to competent authorities for consideration and decision.

4. Where personnel are consolidated into 02 or more leadership or management job positions within the same agency, organization, or unit, the principles for nomination and selection shall follow the procedures prescribed in Clause 2 and Clause 3 of this Article.

5. Based on specific conditions of agencies and organizations, heads of agencies managing civil servants shall specify appointment authority; principles for determining internal personnel sources and external personnel sources for units with constituent organizations, ensuring compliance with the CPV's regulations and this Decree.".

Article 14. Amendments to point a Clause 1, Clause 3; adding Clause 5 after Clause  Article 34

1. Point a Clause 1 is amended as follows:

 “a) Where the civil servant’s current position in the former agency, organization, or unit is equivalent to or higher than the position to be assumed in the new agency, organization, or unit, the competent authority shall, based on the civil servant’s qualities, capacity, and reputation, assess and decide the appointment without carrying out the appointment procedures as prescribed by regulations; in such case, the appointment dossiers are not required. The term of office shall be calculated according to the new appointment decision.”

2. Clause 3 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Clause 4 is added after Clause 5:

5. In the case where an agency, organization, or unit is established, the appointment of managerial civil servants shall be carried out in accordance with the establishment scheme (if any) and decisions of competent authorities.”.

Article 15. Amendments to Article 35

“Article 35. Appointment dossiers

1. Conference minutes and consolidated vote counting results, enclosed with the vote-counting minutes, from each step of the appointment procedures.

2. Curriculum vitae declared by the individual following the prescribed form with a 4x6 color photograph, affixed and confirmed and stamped by the direct managing agency.

3. Assessment and evaluation for the last 3 years from the leadership collective of the agency, organization, or unit on:

a) Ethical qualities, lifestyle, sense of organizational discipline, internal solidarity;

b) Working capacity, implementation results of assigned tasks, specifying the specific products and achievements, shortcomings, deficiencies, violations (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Evaluation of the CPV cell or CPV committee of the current agency.

5. Evaluation of the CPV cell where the individual resides.

6. Self-assessment report on the last 3 years of work.

7. Conclusion on the political standards by the competent authority.

8. Declaration of assets and income as prescribed.

9. Copies of diplomas and certificates (certified by the dossier managing authority or competent authorities) according to standards of the appointment position or title. Where degrees are granted by foreign educational institutions or domestic educational institutions in association with foreign educational institutions, recognition shall be carried out in compliance with the law.

10. Health certificate issued by a competent health establishment.

Where the components of the dossier prescribed in this Article have been approved by competent authorities and stored in national databases, they may substitute for the corresponding physical copies.

Dossier components specified in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, and 10 of this Article (including photos) must not exceed 06 months as of the time of consideration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In cases of re-appointment, appointment to an equal, equivalent, or lower position than the currently held position, or extension of tenure, the dossier components specified in Clause 7 and Clause 9 of this Article shall not be required (If no new contents arise)."

Article 16. Amendments to Article 36

“Article 36. Reappointment or extension of term of leadership or management positions

1. When the term of office of a civil servant holding a leadership or management position expires, the competent authority or organization shall carry out the procedures for considering reappointment or extending the term of such position.

Where a managerial civil servant reaches the end of their office term and has less than 24 working months remaining until reaching retirement age (for a 05-year office term) or less than 18 working months remaining until reaching retirement age (for a 03-year office term), the competent authority shall consider and decide to extend their office term until they reach retirement age as prescribed. In such case, the re-appointment process is not required.

Where a managerial civil servant reaches the end of their office term and has at least 24 working months remaining until reaching retirement age (for a 05-year office term) or at least 18 working months remaining until reaching retirement age (for a 03-year office term), the re-appointment process shall be performed; if re-appointed, the re-appointment term of office shall be calculated up to the statutory retirement date.

2. Within 90 working days before the appointment term expires, the competent authority must issue a written notice to the person considered for re-appointment or office term extension to prepare the re-appointment dossier as prescribed. Where the re-appointment or office term extension process has not been conducted in accordance with Clause 3 of this Article, or where the re-appointment process has been initiated but not completed due to objective reasons, the appointing authority must issue a written notice to inform the agency, organization, unit, and the civil servant.

3. Cases where the re-appointment or office term extension process for leadership and management positions shall not be performed:

a) Falling under one of the cases specified in point b and point d, Clause 9, Article 29 of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Undergoing inpatient medical treatment for at least 03 months at medical facilities or taking maternity leave;

d) There is information exchange by functional agencies regarding personal responsibility in cases, matters, or conclusions that functional agencies have been or are investigating, inspecting, or auditing without official conclusions, or upon requests by competent authorities to consider and handle personal responsibility without official conclusions;

dd) Falling under other cases where the competent authority has not considered for re-appointment or extension of term of office.

4. Decisions on re-appointment or extension of term of office for leadership or management position must be issued at least 1 working day before the appointment term expires.

If, due to objective reasons, the decision on reappointment or extension of the term of the leadership or management position is signed after the expiry date of the appointment term, the term stated in the new decision shall be counted from the expiry date of the appointment term specified in the previous decision and must be clearly specified therein.

5. Where the appointment term of a civil servant holding a leadership or management position expires and no decision on reappointment or extension has been issued by the competent authority, that person shall not perform the duties, tasks, and authority of the current leadership or management position. In that case, the implementation of such duties, tasks, and authority shall be considered and decided by the appointing authority.

6. If the appointment term of a civil servant holding a leadership or management position expires while he/she is under a disciplinary action but is not subject to dismissal or resignation under the regulations of the CPV and the law, the appointing authority shall, based on task requirements, standards, and conditions, consider and decide on re-appointment or extension.

7. Where a civil servant holding a leadership or management position is not reappointed, the competent authority shall consider deciding to assign him/her to another position, provided he/she shall not be assigned a position equivalent to or higher than the one he/she previously held.

Article 17. Amendments to Article 37

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Successfully fulfilling tasks during the term of the leadership or management position.

Where during the term of office, there is a year classified as failing to complete tasks due to force majeure/disciplinary action which does not fall under cases subject to consideration for dismissal, resignation, or relief of duty, the appointing authority shall discuss within the leadership collective and the CPV committee to comprehensively review and evaluate the capacity, qualities, prestige, and task performance results through specific outputs for the remaining years and the entire term of office to consider and decide on evaluating the criterion of task completion during the term of office.

2. Satisfying standards for the leadership or management title as prescribed by competent authorities at the time of re-appointment.

3. Ensuring that the agency or organization has a need for the leadership or management position.

4. Having sufficient health to fulfill assigned tasks and responsibilities.

5. Not falling under any cases specified in Point a and point dd, Clause 9, Article 29 hereof; not falling under any of the cases where re-appointment consideration is not permitted as prescribed in Clause 3, Article 36 of this Decree; or other cases failing to satisfy standards and conditions for re-appointment as prescribed by competent authorities.

Where the agency, organization, or unit is undergoing inspection or audit, the competent authority shall exchange opinions with the inspection or audit agency regarding the person proposed for re-appointment before making a decision.”.

Article 18. Amendments to Article 39

“Article 39. Reappointment procedures

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Within 45 days the date of receiving the self-assessment reports from the civil servant, the competent authority shall organize a key cadres conference to collect opinions on the re-appointment.

Composition:  Comply with Point d, Clause 2, Article 33 of this Decree.

Procedures:

The civil servant considered for re-appointment presents his/her self-assessment on the performance of responsibilities and duties during their office term.

The conference contributes opinions.

 Cast votes by secret ballot.

The vote counting results shall not be disclosed at this conference.

Conference minutes and vote-counting minutes shall be submitted to the appointing authority.

3. The head of the agency directly employing the civil servant shall assess, evaluate, and propose the reappointment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Composition:  Comply with Point dd, Clause 2, Article 33 of this Decree.

Procedures:

The results of the vote carried out at the conference of key cadres are analyzed. The civil servant recommended for reappointment must receive more than 50% of the votes (based on the total number of convened participants at the conference of key cadres); if exactly 50%, the head shall decide; if less than 50%, the matter is reported to the competent authority for further consideration and decision on the continuation of the procedures.

Any arising issues are verified and concluded (if any).

Written opinions are solicited from the authorities local committee at the same level regarding the civil servant recommended for reappointment.

Discuss and cast votes by secret ballot.

The candidate recommended for reappointment must receive more than 50% of the nomination votes of the leadership collective; if exactly 50%, the head shall decide within his/her jurisdiction or present the matter to the competent authority for consideration and decision; if less than 50%, a full report on differing opinions must be prepared for the competent authority’s consideration and decision.

The vote counting results shall be disclosed at this conference.

The head of the agency, organization, or unit shall issue the reappointment decision according to their authority or submit to competent authorities for consideration and decision.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 40. Procedures for extending term of leadership and management positions until retirement age

1. Within 15 days from the date of receiving notice from the competent authority, the civil servant shall prepare and submit a self-assessment report on the implementation of responsibilities and tasks during the term of office to the extending authority.

2. Within 45 days from the date of receiving the report, the competent authority shall carry out the following procedures:

a) The head and the leadership collective of the agency or organization shall discuss and consider the extension. If the civil servant still has sufficient health, reputation, and meets the task requirements, a vote shall be commenced by secret ballot.

Any candidate recommended for extension of the term of a leadership or management position must receive more than 50% of approval votes from the leadership collective; if exactly 50%, the head shall decide and report differing opinions to the competent authority for consideration and decision.

b) Collect written opinions of the competent authority.

c) Based on the voting results and opinion collection results (if any), the head of the agency, organization, or unit shall, according to their authority, issue a decision to extend the term of office of the leadership or management position until retirement age for the civil servant, or submit to the competent authority for further consideration and decision.”.

Article 20. Amendments to Article 41

“Article 41. Dossiers for reappointment or extension of term of leadership and management positions until retirement age

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 21. Adding Article 51a after Article 51

“Article 51a. Article 51a. Principles for relief from duty, resignation, and dismissal

1. Promptly consider relief from duty, resignation, and dismissal for managerial civil servants upon existence of sufficient grounds.

2. Encourage voluntary relief from duty and resignation when failing to meet task requirements, losing prestige, or committing violations which are to the extent of dismissal.

3. Where after relief from duty, resignation, or dismissal, a person wishes to resign or retire, their regimes and policies shall be resolved in accordance with the law.”.

Article 22. Amendments to Article 52

“Article 52. Relief from duty and resignation for managerial civil servants

1. Consideration for relief from duty for managerial civil servants shall be carried out upon any of following bases:

a) Agencies, organizations, or units within their assigned scope or field of management shall to achieve prescribed targets/plans or key decisions, regulations, provisions, schemes, programs, or projects within their advisory/proposal role are concluded to be ineffective or pose a risk of causing adverse consequences, except for force majeure reasons;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The civil servant in a leadership position is irresponsible and fails to promptly handle civil servants under his/her direct management upon discovering their serious violations of CPV’s regulations or State laws;

d) Other cases as prescribed by the CPV’s regulations and laws.

2. Consideration of resignation for a civil servant in a leadership or management position shall be carried out in the following cases:

a) Upon reasons of limited capacity or insufficient health or reputation for completing the assigned responsibilities and tasks;

b) The civil servant receives more than 50% of low confidence votes at the vote as prescribed;

c) Other legitimate personal reasons;

d) The civil servant, who is also the head, lets the agency, organization, or unit under his/her management and supervision commit very serious corruption or negative acts, but not to the extent that dismissal is required;

dd) The civil servant has 2 non-consecutive years classified as “failing to complete assigned tasks";

e) The civil servant commits violations against regulations on political qualities, ethics, or lifestyle and is concluded/assessed by competent authorities as causing public discontent and adversely affecting organizational and personal prestige;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Others exploit the civil servant’s position and authority for personal gain, concluded/assessed by competent authorities as causing serious consequences and public discontent, adversely affecting personal and organizational prestige; except where the individual was unaware;

i) The civil servant lacks courage to act or take responsibility, delay and evade responsibility, or fail to implement work under his/her jurisdiction based on the assigned tasks and functions, concluded/assessed by competent authorities as causing very serious consequences, negative public reaction, and discontent among cadres, CPV’s members, and the public;

k) Other cases as prescribed by the CPV’s regulations and laws.

3. For cases specified in point b Clause 2 of this Article, if the civil servant does not submit a resignation letter, the competent authority shall consider relief from duty; for cases specified in points d, dd, e, g, h, and i, Clause 2 of this Article, if the civil servant does not voluntarily resign the competent authority shall consider dismissal in accordance with Article 53 of this Decree.

4. Resignation or relief from duty shall not be considered for a civil servant in a leadership or management position falling into one of the following cases:

a) The civil servant is currently in charge of tasks of national defense and security, crucial and classified tasks that remain uncompleted and require continued performance by the civil servant, where the resignation will seriously affect the common benefits of the assigned duties of the unit;

b) The civil servant undergoes inspection, audit, or investigation by competent functional authorities;

c) The civil servant falls under any cases possessing sufficient grounds for dismissal as specified in Article 53 of this Decree.

5. Procedure for considering relief from duty:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Within 10 working days from the date of receiving the proposal, the appointing authority shall consider issuing a decision on resignation/relief from duty. In necessary cases, due to objective reasons, this period may be extended, but no more than 15 working days.

6. Where a civil servant in a leadership or management position has a resignation letter that has yet to be approved by the head of the agency, organization, or unit where he/she works or by the competent authority, he/she shall continue to implement the assigned responsibilities, tasks, and entitlements.”.

Article 23. Amendments to Article 53

“Article 53. Dismissal of civil servants in leadership or management positions

1. Consideration of dismissal for a civil servant in a leadership or management position shall be carried out in the following cases:

a) The civil servant is subject to a warning and is concluded by competent authorities as having limited capacity and prestige, unable to continue holding the assigned position;

b) The civil servant is subject to reprimand related to assigned duties and responsibilities at least 02 times within a single appointment term;

c) The civil servant receives more than 2/3 of low confidence votes at the vote as prescribed;

d) The civil servant has 2 consecutive years classified as “failing to complete assigned duties”;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) The civil servant is concluded by the competent authority to have violated the political standards as prescribed by regulations on the protection of the CPV’s internal politics, to the extent that dismissal is required;

g) The civil servant, who is also the head, lets the agency, organization, or unit under his/her management and supervision commit very serious corruption or negative acts, but not to the extent that dismissal is required;

h) The civil servant, who is also the head, lets the agency, organization, or unit under his/her management and supervision experience serious conflicts and disunity according to conclusions of competent authorities;

i) Upon request of the competent authorities;

k) The civil servant, who falls under any cases specified in Clause 1 Article 52 of this Decree, does not voluntarily resign from his/her position;

l) Other cases as prescribed by the CPV’s regulations and laws.

2. Dismissal procedures:

a) When there are sufficient grounds for dismissal, within 10 working days, the head of the agency, organization, or unit where the civil servant is working, or the advisory agency or department for personnel and organization, shall discuss with the civil servant and submit a report to the appointing authority for consideration and decision;

b) Within 10 working days from the date of receiving the proposal, the appointing authority shall consider issuing a decision on dismissal. In necessary cases, due to objective reasons, this period may be extended, but no more than 15 working days.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 24. Amendments to Article 54

“Article 54. Dossiers for consideration of relief from duty, resignation, and dismissal

1. Statement of the advisory agency for personnel and organization; resignation letter of the civil servant in a leadership or management position in cases of resignation.

2. Relevant documents: Decisions, conclusions, notices, opinions of competent authorities, conference minutes, resignation letters of civil servants; proposal reports of agencies employing civil servants, and other relevant materials.”.

Article 25. Amendments to Article 55

“Article 55. Work position arrangement; Benefits and policies for civil servants in leadership or management positions after relief from duty, resignation, or dismissal

1. Work position arrangement for civil servants in leadership or management positions after relief from duty, resignation, or dismissal:

a) For civil servants after relief from duty:

After relief from duty, the competent authority shall, based on actual circumstances, consider arranging the civil servant in a position one grade lower than the one previously held or a suitable position (where lower-level positions are available as per regulations), provided such position is not higher in importance; after at least 12 months of working in the new position, if the civil servant is classified as “good performance” or higher and satisfies standards and conditions, the competent authority shall consider planning and appointing them to a position equivalent to the one held prior to relief from duty as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where a civil servant has less than 5 working years remaining, the competent authority shall consider arranging him/her in professional positions, neither leadership nor management.

Where a civil servant has more than 5 working years remaining, the competent authority shall consider arranging the civil servant in a position one grade lower than the one previously held or a suitable position (where lower-level positions are available as per regulations); after at least 24 months of working in the new position, if the civil servant effectively remedies violations and shortcomings (if any), is classified as “good performance” or higher, and satisfies standards and conditions, the competent authority shall consider planning and appointing them to a position equivalent to the one held prior to resignation as prescribed.

c) For civil servants after dismissal:

After dismissal, the competent authority shall consider arranging the civil servant in professional positions, neither leadership nor management; after at least 36 months of working in the new position, if he/she effectively remedies violations and shortcomings, is classified as “good performance” or higher, and satisfies standards and conditions, the competent authority shall consider planning and appointing as prescribed.

Where a civil servant fall under any cases specified in points a, b, c, and d, Clause 1, Article 53 of this Decree, if the civil servant voluntarily submits a resignation letter, the competent authority shall consider arranging the civil servant in a position one grade lower than the one previously held or a suitable position (where lower-level positions are available as per regulations); after at least 24 months of working in the new position, if the civil servant effectively remedies violations and shortcomings (if any), is classified as “good performance” or higher, and satisfies standards and conditions, the competent authority shall consider planning and appointing them to a position equivalent to the one held prior to dismissal as prescribed.

2.  A civil servant in a leadership or management position who continues working after being relieved from duty shall have his/her position allowances retained in accordance with the CPV’s regulations and the law.

3. A civil servant in a leadership or management position who is dismissed shall not be entitled to leadership position allowances from the effective date of the dismissal decision.”.

Article 26. Amendments to Article 56

“Article 56. Suspension of civil servants

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) He/she commits violations against regulations on ethical qualities or lifestyle that cause negative impacts, public outrage, and negatively affect the reputation of specific organizations or individuals;

b) He/she intentionally delays or avoids taking responsibility, fails to perform work within their authority according to assigned functions and duties;

c) He/she commits acts of harassment, corruption, or causing difficulties for citizens, enterprises, agencies, or organizations during the implementation of official duties;

d) He/she is considered for disciplinary actions but intentionally failing to comply with the competent authority’s requirements during the review or handling of his/her violations or abusing his/her positions, entitlements, or influence to obstruct the review and handling;

dd) He/she is subject to CPV disciplinary actions in the form of a warning or dismissal and currently awaits review and handling of his/her position of authority, where continued working will negatively affect the operations of the agencies, organizations, or units;

e) Other cases as prescribed by law or upon request of competent authorities.

2. Bases for suspension upon signs of serious violations:

a) He/she is charged against suspect to serve investigation work;  

b) He/she undergoes consideration and handling of violations and there a ground to determine that disciplinary action of warning or higher or criminal handling must be imposed; and the inspection audit, investigation, prosecution, adjudication, or judgment execution agency issues a written request for suspension.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) For a civil servant in a leadership or management position, the head of the appointing and managing authority shall decide suspension;

b) For a civil servant not in a leadership or management position, the head of the agency, organization, or unit employing the civil servant shall decide.

4. Authority of the head of the agency in suspension:

a) Issue decision on suspension for civil servants under their authority in accordance with the CPV’s regulations and the law; discussion and voting within the leadership collective is not required;

b) Request specialized agencies to provide information and materials relevant to the issuance of suspension decisions or request specialized agencies to inspect, verify, clarify, and handle violations as prescribed;

c) Require suspended civil servants to comply with requests of specialized agencies or competent persons to serve verification, clarification, and handling of violations.

5. A suspended civil servant has the right to:

a) request the head of the agency to reconsider the suspension decision if there are grounds that the suspension is contrary to regulations;

b) have the lawful rights and interests restored when the specialized agency concludes that he/she has not committed violations or is not subject to disciplinary or criminal handling;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the suspension period specified in point a Clause 2 hereof or decision of prosecution agency is applied, the application of benefits and policies shall cease from the date of issuance of the written of prosecution agency. The suspended civil servant shall have benefits and policies restored after the prosecution agency issue a written confirmation that there is no ground for suspension.

6. The head of the agency has the following responsibilities in suspension:

a) Promptly issue decisions on suspension for cadres under his/her management upon any of the cases specified in Clause 1 and Clause 2 of this Article; revoke suspension decisions in cases of non-compliance with regulations or upon conclusions of no violation; at the same time, submit reports to competent authorities; 

b) Be held accountable for suspension decision issuance and revocation; publish suspension decisions and revocation decisions within the agency, organization, or unit where the civil servant works, and send these decisions to relevant agencies, organizations, units, and individuals;

c) Upon expiration of the suspension period for a civil servant, if there are complex circumstances requiring further verification, report to competent authorities prior to suspension extension.

7. A suspended civil servant has the following responsibilities:

a) Comply with suspension decisions;

b) Fully provide relevant information and materials; and comply with requirements of the head and competent authorities during the verification, clarification, and handling of violations.

8. Relevant organizations and individuals shall:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Duration of suspension:

a) The suspension duration, if necessary, shall not exceed 30 working days; where an extension is required, the maximum extension period shall not exceed 30 working days;

b) The suspension duration, in case of detection of serious violations against the CPV’s regulations and State’s laws, shall follow the written request of prosecution agency, inspection agency, audit agency, or judgment execution agency;

c) Suspension decisions shall automatically cease to be effective upon expiration of the suspension period.

10. Procedures for suspension:

a) Upon determining any of the bases specified in Clause 1 and Clause 2 of this Article, within 02 working days, the advisory agency or department for personnel and organization shall advise the head to issue a suspension decision;

b) Within 01 working day from the date of receiving the proposal of the advisory agency or department for personnel and organization, the head shall issue the suspension decision;

c) Within 3 working days from the date of sufficient grounds, the head shall issue a decision to terminate the suspension decision;

d) The suspension decision and the decision to terminate the suspension decision must be announced in the agency, organization, or unit employing the civil servant and sent to relevant agencies, organizations, and individuals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 27. Adding Article 56a after Article 56

“Article 56a. Cases of employment termination

1. A civil servant shall be subject to employment termination in the following cases:

a) He/she voluntarily applies for employment termination;

b) He/she is classified as failing to meet job position requirements based on regular monitoring and assessment results where no lower-level job position is available for further reassignment;

c) He/she is classified as “failing to complete assigned tasks” due to professional or technical reasons where no lower-level job position is available for further reassignment;

d) Other employment termination cases as prescribed by law or upon decisions of competent authorities.

2. Cases where voluntary termination shall not be processed:

a) The civil servant is currently under consideration for disciplinary actions or criminal prosecution; except where permitted by competent authorities or upon decisions of competent authorities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Due to operational requirements of the agency or organization, or where a replacement has not yet been arranged;

d) Other cases as prescribed by law or upon decisions of competent authorities.

Article 28. Amendments to Article 57

“Article 57. Authority and procedures for handling of employment termination

1. Authority to handle employment termination:

a) The head of agency employing civil servant shall decide on employment termination for civil servants not in leadership or managerial positions;

b)The head of appointing authority shall decide on employment termination for civil servants in leadership or managerial positions;

2. Procedures for handling of employment termination:

a) For cases specified in Point a, Clause 1, Article 56a of this Decree:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 30 days from the date of receiving the application for voluntary termination, based on the opinions of the advisory agency or department for personnel and organization regarding the reasons for termination and opinions of the leadership collective and CPV committee of the agency, organization, or unit, the head of the competent authority shall decide on employment termination and benefits thereof for the civil servant, and be held accountable for such decision.

b) For cases specified in Points b and c, Clause 1, Article 56a of this Decree:

Within 30 days from the date of receiving monitoring and classification results for the civil servant, the advisory agency or department for personnel and organization shall report to the leadership collective and CPV’s committee of the agency, organization, or unit on the grounds for employment termination. The head of the competent authority shall decide on employment termination for the civil servant and take responsibility for the decision.

c) For cases specified in Point d, Clause 1, Article 56a of this Decree, procedures shall follow regulations.

3. Civil servants must complete monetary obligations and return assets to the agency or organization (if any) prior to employment termination. In case of failure to fulfill such obligations, the competent authority shall still issue the employment termination decision but shall not handle benefits thereof; the obligations shall be fulfilled in accordance with laws.”.

Article 29. Amendments to Article 58

“Article 58. Benefits and policies for employment termination

1. In case of employment termination, the civil servant shall be entitled to severance allowances as follows:

a) For cases specified in point a, Clause 1, Article 56a of this Decree, a severance allowance equal to half a month's salary shall be granted for each working year. The civil servant may have his/her period of compulsory social insurance contribution retained or receive a lump-sum social insurance payout in accordance with social insurance laws;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) For cases specified in Point d, Clause 1, Article 56a, benefits for employment termination shall comply with corresponding laws.

2. The current monthly salary refers to the monthly salary of the month immediately preceding employment termination, including: salary based on the pay grades, leadership position allowance; extra-seniority allowances, professional seniority allowances, and retained salary difference coefficients (if any) in accordance with salary laws.

3. An allowance rate equal to 01 month of current monthly salary shall apply to cases where the total working period prior to termination is from 06 months to less than 12 months.

4. Civil servants who have received retirement notices or fall under downsizing or subject to dismissal under regulations shall not be entitled to the severance allowances specified in Clause 1 of this Article.”.

Article 30. Adding Clause 3 after Clause 2 Article 59

“3. Where there was a prior working period with unemployment insurance contributions, this period shall not be counted towards the working period for severance allowance paid from the state budget and shall follow regulations of law on unemployment allowance or other relevant regulations.”.

Article 31. Amendments to Article 64

“Article 64. Contents and responsibilities of civil servant management

1. Contents of civil servant management:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Management and use of staff positions of cadres and civil servants under the devolution of competent authorities;

c) Stipulation of civil servant positions and titles; development and management of job positions and the proportion of civil servants to be arranged;

d) Recruitment and acceptance into civil service, planning, appointment, reappointment, extension of term of office, mobilization, transfer, secondment; relief of duty, resignation, dismissal, and disciplinary action; changes of job positions and corresponding grades; other management contents as prescribed by relevant laws or competent authorities;

dd) Use, assignment, arrangement, inspection, assessment, and formulation of plans for job position changes with higher grade assignment; training, advanced training, emulation, and commendation; suspension from work/positions; implementation benefits concerning salaries, employment termination, retirement, and other benefits and policies;

e) Inspection of official duties and; guidance and inspection of the execution of regulations regarding civil servants within the scope of management; settlement of complaints and denunciations as prescribed by law;

g) Application of science, technology, and digital transformation to civil servant management; formulation, management, update, and development of civil servant management information systems and national database on cadres and civil servants;

h) Preparation and management of civil servant dossiers; implementation of reporting and statistical regimes;

i) Implementation of other management contents in the personnel work within jurisdiction and in accordance with the CPV’s regulations.

2. State management responsibilities:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Ministries, ministerial-level agencies, provincial People's Committees, and other agencies managing civil servants specified in Clause 2, Article 2 of this Decree shall perform civil servant management within their scope of management in accordance with Law on Cadres and Civil Servants No. 80/2025/QH15 and this Decree.

3. Agencies, organizations, and individuals assigned to recruit, employ, and manage civil servants under Law on Cadres and Civil Servants No. 80/2025/QH15 or this Decree (including agencies, organizations, and individuals under the devolution) shall have the right to authorize other agencies, organizations, and individuals to perform such tasks. Authorization shall be conducted in accordance with regulations; authorization shall not be granted for contents where the authorization is prohibited by laws.”

Article 32. Amendments to Article 66

“Article 66. Tasks and entitlements of Ministries, ministerial agencies, and other agencies managing civil servants

1. Implement the civil servant management contents specified in Clause 1 Article 64 of this Decree, excluding cases of delegation in Clause 2 of this Article and contents under the jurisdiction of agencies employing civil servants as prescribed by the Law on Cadres and Civil Servants No. 80/2025/QH15 and provisions of this Decree.

2. Delegate the contents specified in points d, dd, and e, Clause 1 Article 64 of this Decree, excluding contents under the jurisdiction of agencies employing civil servants as prescribed by the Law on Cadres and Civil Servants No. 80/2025/QH15 and provisions of this Decree.

3. Implement  the civil servant management contents  in cases of delegation of competent authorities.”.

Article 33. Amendments to Article 67

“Article 67. Tasks and entitlements of People’s Committees of provinces and their Chairpersons

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Implement unified management of civil servants within the province; management of cadres in state agencies within the province under devolution;

b) Implement the civil servant management contents specified in Point a, Point b, Point c, Point d, Point e, Point g, Point h, and Point i, Clause 1, Article 64 of this Decree, except cases of devolution in point c of this Clause and contents within the management authority of agencies employing civil servants;

c) Implement the devolution of implementation of contents specified in Point d, Clause 1, Article 64 of this Decree;

d) Implement the civil servant management contents  under the delegation of competent authorities.

2. Tasks of Chairpersons of provincial People’s Committees:

a) Perform tasks specified in Point a, Clause 1, Article 64 of this Decree.

b) Perform tasks as authorized by the provincial People's Committee; decide according to authority on contents assigned under this Decree;

c) Organize the implementation of civil servant management contents specified in Point b, Point c, Point e, Point g, Point h, and Point i, Clause 1, Article 64 of this Decree and issue corresponding decisions;

d) Organize the implementation of civil servant management contents specified in Point d, Clause 1, Article 64 of this Decree where the provincial People's Committee does not assign or authorize other agencies, organizations, or individuals;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 34. Amendments to Article 68

"Article 68. Responsibilities and authority of agencies employing civil servants

1. Organize the implementation of tasks specified in point dd Clause 1 Article 64 of this Decree for civil servants within the scope of management under Law on Cadres and Civil Servants No. 80/2025/QH15, this Decree, and cadre management authority devolution

2. Perform tasks under devolution and authorization.

3. Propose to competent authorities contents related to civil servant management specified in point d Clause 1 Article 64 hereof according to authority.

4. Implement regulations in Points g and h, Clause 1, Article 64 of this Decree according to authority

5. Resolve complaints and denunciations in accordance with regulations; implement civil servant management contents under the cadre management devolution of competent authorities.”.

Article 35. Transitional and application provisions

1. For civil servant recruitment schemes and plans (examination, admission, or reception into civil service) approved by competent authorities prior to the effective date of this Decree, such schemes and plans shall continue implementing within 06 months from the effective date of this Decree. After this period, if uncompleted, regulations of this Decree shall apply.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Where authority was assigned before the effective date of this Decree and exceeds 12 months as of July 1, 2026, within 03 months from the effective date of this Decree, competent authorities must arrange personnel in accordance with regulations of this Decree.

4. Where complete dossiers are submitted to competent authorities before the effective date of this Decree but decisions for benefits and policies for voluntary termination specified in Clause 1, Article 58 of Decree No. 170/2025/ND-CP dated June 30, 2025 have not been issued, such dossiers shall be processed in accordance with laws applicable at the time of dossier completion.

5. Chairpersons of People's Committees of provinces/communes shall, based on cadre management authority devolution, decide on applying regulations of this Decree to assign corresponding grades by leadership and management job positions, employment termination, retirement, and other administrative management contents for persons holding positions and titles approved or decided upon election approval in state agencies, except cadres under the management of the Politburo or the Secretariat or where competent authorities prescribe otherwise.

6. Civil servants serving as controllers at state-owned enterprises who no longer serve as controllers and where agencies or organizations no longer have suitable job positions or based on personal wish, shall be considered and decided upon by competent authorities to apply employment termination regulations under this Decree or other regulations; in this case, reception procedures into civil service are not required prior to employment termination.

Article 36. Effect

This Decree shall come into force from August 1, 2026.

Article 37. Implementation

Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Heads of organizations established by the Government or Prime Minister that are not public service providers (where assigned civil servant management authority), Chairpersons of People's Committees of provinces, and relevant agencies, organizations, and individuals shall implement this Decree.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ON BEHALF OF THE GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Thi Thanh Tra

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 300/2026/NĐ-CP ngày 29/07/2026 sửa đổi Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 24/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 25/11/2019

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/12/2019

Ban hành: 13/11/2008

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/12/2008

17.322

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.54