|
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Luật số: 03/2026/QH16
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2026
|
LUẬT
HỘ TỊCH
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Hộ
tịch.
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Luật này quy định về hộ tịch, đăng ký hộ
tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch và quản lý nhà nước về hộ tịch.
Điều 2. Giải thích
từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1. Hộ tịch là những sự kiện, thông tin xác định tình trạng nhân thân
của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết được quy định tại Điều 4
của Luật này.
2. Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, ghi, cập
nhật các sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân vào sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ
tịch.
3. Cơ quan đăng ký hộ tịch là Ủy ban nhân dân cấp xã; Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ
quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
(sau đây gọi là Cơ quan đại diện).
4. Cơ quan quản lý hộ tịch gồm cơ quan quản lý nhà nước về hộ tịch ở trung ương và cơ
quan quản lý nhà nước về hộ tịch ở địa phương.
5. Cơ sở dữ liệu hộ tịch là tập hợp các dữ liệu hộ tịch điện tử của cá nhân được sắp
xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua
phương tiện điện tử, có tính liên tục.
6. Sổ hộ tịch gồm sổ hộ tịch giấy và sổ hộ tịch điện tử được lưu trữ
vĩnh viễn để xác nhận, ghi hoặc cập nhật sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại
Điều 4 của Luật này.
7. Giấy tờ hộ tịch là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
khi giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch, gồm Giấy khai
sinh, Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy chứng tử, văn bản xác nhận hộ tịch.
8. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch đầu tiên, do cơ quan đăng ký hộ tịch cấp
khi đăng ký khai sinh cho cá nhân; nội dung Giấy khai sinh gồm các thông tin cơ
bản quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật này.
9. Giấy chứng nhận kết hôn là giấy tờ hộ tịch do cơ quan đăng ký hộ tịch cấp cho bên
nam và bên nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn gồm các
thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này.
10. Giấy chứng tử là giấy tờ hộ tịch do cơ quan đăng ký hộ tịch cấp khi đăng
ký khai tử cho cá nhân; nội dung Giấy chứng tử gồm các thông tin cơ bản quy định
tại khoản 4 Điều 20 của Luật này.
11. Văn bản xác nhận hộ tịch, là giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để
xác nhận sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân đã được đăng ký, trừ trường hợp
quy định tại các khoản 8, 9 và 10 Điều này.
12. Người làm công tác hộ tịch gồm người thực hiện công tác hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp
xã; người được giao thực hiện công tác hộ tịch tại cơ quan quản lý nhà nước về
hộ tịch ở cấp tỉnh; viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự được giao thực hiện
công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện.
Điều 3. Nguyên tắc
đăng ký hộ tịch, khai thác, chia sẻ dữ liệu hộ tịch
1. Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân
của cá nhân.
2. Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải
được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác; trường hợp
không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu
cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Đối với việc đăng ký hộ tịch mà pháp
luật về hộ tịch không quy định thời hạn giải quyết thì phải được giải quyết
trong 24 giờ kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Một sự kiện, thông tin hộ tịch của
cá nhân được cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền của Việt Nam đăng ký một lần,
trừ trường hợp đăng ký lại kết hôn. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm bảo
đảm sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân được đăng ký không trùng lặp.
5. Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục
đăng ký hộ tịch.
6. Tăng cường đăng ký hộ tịch chủ động,
liên thông thủ tục đăng ký hộ tịch với các thủ tục liên quan, bảo đảm người dân
chỉ cung cấp thông tin một lần.
7. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm
chủ động khai thác dữ liệu điện tử, tra cứu thông tin trong cơ sở dữ liệu liên
quan, phù hợp với mức độ đáp ứng của cơ sở dữ liệu; không yêu cầu nộp, xuất
trình hoặc tải lên giấy tờ là thành phần hồ sơ, trừ trường hợp không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác.
8. Việc thu thập, xử lý, lưu trữ, chia
sẻ, khai thác dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm an toàn, bí mật, đúng mục đích, phù
hợp với quy định của pháp luật về dữ liệu, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân,
Điều 4. Nội dung
đăng ký hộ tịch
1. Xác nhận các sự kiện, thông tin sau
đây:
a) Khai sinh;
b) Kết hôn;
c) Giám hộ; giám sát việc giám hộ;
d) Nhận cha, mẹ, con;
đ) Thay đổi thông tin hộ tịch;
e) Tình trạng hôn nhân;
g) Khai tử.
2. Cập nhật vào sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu
hộ tịch theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, quyết định,
giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, xác nhận đối với các
thay đổi thông tin sau đây của cá nhân:
a) Thông tin hộ tịch, quốc tịch;
b) Xác định cha, mẹ, con;
c) Xác định lại giới tính;
d) Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi
con nuôi;
đ) Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật,
công nhận việc kết hôn;
e) Công nhận giám hộ;
g) Tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định
tuyên bố một người mất tích, đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng
lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
3. Ghi vào sổ hộ tịch sự kiện, thông
tin hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài.
4. Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các
sự kiện, thông tin hộ tịch khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyền,
nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân
1. Công dân Việt Nam, người gốc Việt
Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam, người không quốc
tịch, người nước ngoài có quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật
này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên có quy định khác.
2. Công dân Việt Nam có trách nhiệm thực
hiện thủ tục ghi vào sổ hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch đã được giải quyết tại
cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
3. Người chưa thành niên, người thành
niên mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ
hành vi thực hiện đăng ký hộ tịch thông qua người đại diện theo pháp luật.
Điều 6. Chính sách
của Nhà nước về đăng ký, quản lý hộ tịch
1. Nhà nước có chính sách, biện pháp đồng
bộ, tạo điều kiện thuận lợi để cá nhân thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.
2. Nhà nước bảo đảm ngân sách, cơ sở vật
chất, đầu tư chuyển đổi số, phát triển công nghệ thông tin cho hoạt động đăng
ký, quản lý hộ tịch.
3. Nhà nước ưu tiên phát triển nguồn
nhân lực, bảo đảm ổn định vị trí việc làm, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực,
có chế độ đãi ngộ phù hợp đối với người làm công tác hộ tịch để nâng cao tính
chuyên nghiệp, ổn định và chất lượng của công tác đăng ký, quản lý hộ tịch.
Điều 7. Trách nhiệm
của cơ quan nhà nước về hộ tịch
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước
về hộ tịch trong phạm vi toàn quốc.
2. Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối, giúp
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hộ tịch.
3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thực hiện
quản lý nhà nước về hộ tịch tại Cơ quan đại diện.
4. Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm
cập nhật, chia sẻ thông tin thay đổi hộ tịch của cá nhân với Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
phối hợp thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác hộ tịch.
5. Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm
bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý với Cơ sở dữ liệu hộ
tịch theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong Cơ sở
dữ liệu hộ tịch; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác hộ
tịch.
6. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm
quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương theo quy định.
Điều 8. Thẩm quyền
đăng ký hộ tịch
1. Ủy ban nhân dân cấp xã không phụ thuộc
vào nơi cư trú của cá nhân đăng ký các sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 của Luật này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm
quyền ký giấy tờ hộ tịch. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã được ủy quyền ký giấy tờ hộ tịch theo quy định, trừ các loại
giấy tờ hộ tịch sau đây:
a) Giấy khai sinh;
b) Giấy chứng nhận kết hôn;
c) Giấy tờ hộ tịch trong trường hợp
đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài.
3. Cơ quan đại diện đăng ký các sự kiện,
thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 của Luật này cho công
dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.
4. Cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan quản
lý hộ tịch đang lưu giữ sổ hộ tịch giấy có trách nhiệm cập nhật vào sổ hộ tịch
giấy các thay đổi thông tin của cá nhân quy định tại khoản 2 Điều
4 của Luật này.
Điều 9. Giá trị
pháp lý của giấy tờ hộ tịch, thông tin hộ tịch, dữ liệu hộ tịch điện tử
1. Giấy tờ hộ tịch, thông tin hộ tịch
trong sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch là căn cứ để điều chỉnh thông tin trong
giấy tờ, hồ sơ, cơ sở dữ liệu khác của cá nhân.
2. Thông tin khai sinh là thông tin hộ
tịch gốc của cá nhân. Mọi thông tin trong hồ sơ, giấy tờ, cơ sở dữ liệu khác của
cá nhân về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; giới tính; dân tộc;
quốc tịch; số định danh cá nhân; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với
thông tin khai sinh của người đó.
Trường hợp thông tin trong hồ sơ, giấy
tờ, cơ sở dữ liệu khác của cá nhân không trùng khớp với thông tin khai sinh thì
Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ, cơ sở dữ liệu, cấp giấy tờ có trách
nhiệm chủ động phối hợp với cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý hộ tịch để
kiểm tra, điều chỉnh, bảo đảm thông tin chính xác.
3. Dữ liệu hộ tịch điện tử gồm bản điện
tử giấy tờ hộ tịch, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch đáp ứng các quy định của
pháp luật về giao dịch điện tử, có giá trị như giấy tờ hộ tịch bản giấy khi thực
hiện thủ tục hành chính và các giao dịch khác.
Điều 10. Phương thức
yêu cầu, trả kết quả đăng ký hộ tịch
1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch có quyền
lựa chọn nộp hồ sơ trực tuyến hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp hồ
sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý hộ tịch có thẩm quyền.
2. Thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký kết
hôn, đăng ký khai tử được trả kết quả là bản giấy và bản điện tử.
Thủ tục đăng ký hộ tịch khác được trả kết
quả là bản điện tử; kết quả là bản giấy chỉ trả khi người đăng ký hộ tịch có
yêu cầu.
3. Người đăng ký hộ tịch lựa chọn nhận
kết quả là bản giấy qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ
tịch, cơ quan quản lý hộ tịch, trừ trường hợp đăng ký kết hôn thì nhận trực tiếp
Giấy chứng nhận kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
Điều 11. Hợp pháp
hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt đối với giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận
1. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt
Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh
sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên hoặc theo quy định của pháp luật.
2. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng
để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ
ký người dịch theo quy định của pháp luật.
3. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của
nước láng giềng tại khu vực biên giới cấp, công chứng hoặc xác nhận được miễn hợp
pháp hóa lãnh sự khi sử dụng để đăng ký hộ tịch tại khu vực biên giới.
Điều 12. Phí, lệ
phí hộ tịch
1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải nộp
lệ phí hộ tịch theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi khai
thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải nộp phí theo quy định của pháp luật về
phí và lệ phí.
Điều 13. Các hành
vi bị nghiêm cấm
1. Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự
thật; làm hoặc sử dụng giấy tờ giả, sử dụng giấy tờ của người khác để đăng ký hộ
tịch.
2. Đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc thực
hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.
3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây
phiền hà, trì hoãn đăng ký hộ tịch; từ chối đăng ký hộ tịch mà không có lý do
chính đáng; can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đăng ký hộ tịch.
4. Cam đoan, làm chứng sai sự thật để
đăng ký hộ tịch.
5. Làm giả, sửa chữa trái pháp luật,
làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch.
6. Đưa hối lộ, mua chuộc, hứa hẹn lợi
ích vật chất hoặc phi vật chất để được đăng ký hộ tịch.
7. Lợi dụng việc đăng ký hộ tịch hoặc trốn
tránh nghĩa vụ đăng ký hộ tịch nhằm động cơ vụ lợi, hưởng chính sách ưu đãi của
Nhà nước hoặc trục lợi dưới bất kỳ hình thức nào.
8. Người có thẩm quyền quyết định đăng
ký hộ tịch thực hiện việc đăng ký hộ tịch cho bản thân.
9. Truy cập, làm thay đổi, xóa, hủy,
phát tán hoặc thực hiện các hoạt động khác trái pháp luật liên quan đến xử lý dữ
liệu trong sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch; lợi dụng việc xử lý dữ liệu, quản
trị dữ liệu để khai thác, chia sẻ, mua, bán, trao đổi, chiếm đoạt, cố ý làm lộ,
làm mất dữ liệu cá nhân trong sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch; sử dụng dữ liệu
cá nhân của người khác, cho người khác sử dụng dữ liệu cá nhân của mình để thực
hiện hành vi trái quy định của pháp luật.
Điều 14. Xử lý vi
phạm trong hoạt động đăng ký, quản lý hộ tịch
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi
phạm quy định của pháp luật về hộ tịch thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm
có thể bị xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm
hình sự theo quy định của pháp luật.
Giấy tờ hộ tịch, nội dung đăng ký hộ tịch
được cấp, đăng ký, xác nhận do hành vi vi phạm quy định của pháp luật về hộ tịch
phải được sửa chữa, khắc phục hoặc thu hồi, hủy bỏ.
Chương II
ĐĂNG
KÝ HỘ TỊCH
Mục 1. ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 15. Đăng ký
khai sinh
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
đăng ký khai sinh cho các trường hợp sau đây:
a) Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam;
b) Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài
chưa được đăng ký khai sinh, về cư trú tại Việt Nam và có ít nhất một bên cha
hoặc mẹ là công dân Việt Nam;
c) Công dân Việt Nam, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống
tại Việt Nam, được sinh ra tại Việt Nam mà chưa được đăng ký khai sinh, đã có hồ
sơ, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, xác nhận.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã, theo lựa chọn
của người yêu cầu đăng ký khai sinh, có trách nhiệm chủ động thực hiện đăng ký
khai sinh cho trẻ em khi dữ liệu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được kết nối,
chia sẻ tự động tới hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử và đáp ứng đủ các
điều kiện sau đây:
a) Trẻ em được sinh ra tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh;
b) Người yêu cầu đăng ký khai sinh đã
cung cấp đủ nội dung đăng ký khai sinh theo quy định.
3. Trường hợp trẻ em sinh ra tại Việt
Nam không được đăng ký khai sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này thì trong
thời hạn 60 ngày kể từ ngày trẻ em được sinh ra, cha hoặc mẹ có trách nhiệm
đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho
con thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, bác ruột, chú
ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em
có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
4. Nội dung đăng ký khai sinh gồm:
a) Thông tin của người được khai sinh:
Họ, chữ đệm (nếu có), tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá
nhân; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch.
Việc xác định họ, chữ đệm (nếu có),
tên, dân tộc, quốc tịch của người được khai sinh thực hiện theo quy định của
pháp luật về dân sự, pháp luật về quốc tịch Việt Nam.
Quê quán của cá nhân được xác định theo
quê quán của cha hoặc quê quán của mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ khi đăng ký
khai sinh, trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được thì xác định theo tập quán;
b) Thông tin cha, mẹ của người được
khai sinh: Họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá
nhân (nếu có); dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú. Trường hợp chưa xác định được
cha, mẹ của người được khai sinh thì thông tin cha, mẹ được bỏ trống.
Điều 16. Đăng ký kết
hôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
đăng ký kết hôn cho các trường hợp sau đây:
a) Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt
Nam cư trú ở trong nước với nhau;
b) Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam
cư trú ở trong nước với người nước ngoài, với công dân Việt Nam cư trú ở nước
ngoài, với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại
Việt Nam;
c) Đăng ký kết hôn cho người gốc Việt
Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam, người nước ngoài
thường trú tại Việt Nam.
2. Nội dung đăng ký kết hôn gồm:
a) Họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày,
tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; số định danh cá nhân; thông
tin giấy tờ chứng minh về nhân thân của bên nam và bên nữ;
b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;
ngày, tháng, năm xác lập quan hệ hôn nhân.
3. Bên nam và bên nữ phải có mặt tại cơ
quan đăng ký hộ tịch để ký vào sổ đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận kết hôn.
Điều 17. Đăng ký
giám hộ, chấm dứt giám hộ, thay đổi giám hộ, giám sát việc giám hộ, chấm dứt
giám sát việc giám hộ
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, thay đổi giám hộ cho các trường hợp sau đây:
a) Giữa công dân Việt Nam cư trú ở
trong nước với nhau;
b) Giữa công dân Việt Nam cư trú ở
trong nước và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam với nhau;
c) Giữa công dân Việt Nam cư trú ở
trong nước và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại
Việt Nam với nhau;
d) Giữa người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam với nhau;
đ) Giữa pháp nhân với công dân Việt Nam
cư trú ở trong nước, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, người gốc Việt Nam
chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
đăng ký giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám hộ liên quan đến quản
lý tài sản của người được giám hộ.
3. Nội dung đăng ký giám hộ, giám sát
việc giám hộ gồm:
a) Thông tin của người được giám hộ: Họ,
chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch;
nơi cư trú; số định danh cá nhân (nếu có);
b) Thông tin của người giám hộ, người
giám sát việc giám hộ: Họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; giới
tính; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin giấy tờ chứng minh về nhân
thân.
4. Người giám hộ phải có mặt tại cơ
quan đăng ký hộ tịch để ký vào Sổ đăng ký giám hộ.
Điều 18. Đăng ký
nhận cha, mẹ, con
Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con cho các trường hợp sau
đây:
1. Giữa công dân Việt Nam với nhau mà
ít nhất một bên cư trú ở trong nước;
2. Giữa công dân Việt Nam và người nước
ngoài với nhau mà ít nhất một bên cư trú tại Việt Nam;
3. Giữa công dân Việt Nam và người gốc
Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam với nhau;
4. Giữa người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam với nhau;
5. Giữa người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam và người nước ngoài với nhau;
6. Giữa người nước ngoài với nhau mà ít
nhất một bên thường trú tại Việt Nam.
Điều 19. Thay đổi
thông tin hộ tịch
1. Thay đổi thông tin hộ tịch là việc
cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền ghi nhận biến động thông tin nhân thân của
cá nhân khi có lý do chính đáng, đủ điều kiện theo quy định của Luật này, quy định
của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Phạm vi thay đổi thông tin hộ tịch gồm:
a) Thay đổi họ, chữ đệm, tên của cá
nhân trong nội dung khai sinh khi có đủ căn cứ, điều kiện theo quy định của
pháp luật về dân sự;
b) Thay đổi thông tin về quê quán trong
nội dung đăng ký khai sinh của người thành niên theo yêu cầu của người đó hoặc
trong nội dung đăng ký khai sinh của con chưa thành niên theo yêu cầu của cha đẻ,
mẹ đẻ;
c) Thay đổi thông tin về cha, mẹ, dân tộc,
quê quán trong nội dung khai sinh của cá nhân khi được nhận làm con nuôi hoặc
sau khi chấm dứt việc nuôi con nuôi;
d) Xác định lại dân tộc theo quy định của
pháp luật về dân sự; xác định lại dân tộc của trẻ em bị bỏ rơi sau khi xác định
được cha đẻ, mẹ đẻ;
đ) Cải chính thông tin hộ tịch đã đăng
ký do có sai sót hoặc thông tin không đúng thực tế;
e) Bổ sung thông tin hộ tịch còn thiếu
trên bản chính giấy tờ hộ tịch, trong sổ hộ tịch giấy, Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
g) Điều chỉnh thông tin hộ tịch của cá
nhân đã đăng ký do chính cá nhân hoặc cha, mẹ hoặc vợ, chồng của cá nhân đó được
thay đổi thông tin hộ tịch;
h) Các trường hợp khác theo quy định của
pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
thay đổi thông tin hộ tịch cho các trường hợp sau đây:
a) Đăng ký thay đổi thông tin hộ tịch
cho công dân Việt Nam đã đăng ký hộ tịch tại Việt Nam, công dân Việt Nam cư trú
ở nước ngoài đã đăng ký hộ tịch tại Việt Nam, còn bản chính giấy tờ hộ tịch hoặc
có thông tin trong sổ hộ tịch giấy hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
b) Đăng ký thay đổi thông tin hộ tịch
quy định tại các điểm b, c, đ, e và g khoản 2 Điều này cho người nước ngoài,
người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đã
đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, còn bản chính giấy tờ hộ
tịch hoặc có thông tin trong sổ hộ tịch giấy hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
Điều 20. Đăng ký
khai tử
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc
đăng ký khai tử cho các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân chết ở trong nước;
b) Công dân Việt Nam chết ở nước ngoài,
đã đưa thi thể, hài cốt, tro cốt về Việt Nam nhưng chưa được đăng ký khai tử tại
cơ quan đại diện, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối
cùng của người chết có trách nhiệm chủ động thực hiện đăng ký khai tử khi dữ liệu
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được kết nối, chia sẻ tự động tới hệ thống đăng
ký, quản lý hộ tịch điện tử và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Cá nhân chết tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh;
b) Người yêu cầu đăng ký đã cung cấp đủ
nội dung đăng ký khai tử theo quy định.
3. Trường hợp cá nhân chết ở trong nước
không được đăng ký khai tử theo quy định tại khoản 2 Điều này thì trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày có người chết, vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân
thích khác của người chết theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình
có trách nhiệm đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích
thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đăng ký
khai tử.
4. Nội dung đăng ký khai tử gồm:
a) Thông tin của người được khai tử: Họ,
chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân
hoặc thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú
cuối cùng (nếu có);
b) Thông tin về sự kiện chết: Thời gian
chết; nơi chết; nguyên nhân chết; giấy tờ chứng minh sự kiện chết (nếu có).
Điều 21. Ghi vào sổ
hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại
cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
1. Các sự kiện, thông tin hộ tịch của
công dân Việt Nam đã đăng ký, xác nhận tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
không trái quy định của pháp luật Việt Nam được ghi vào sổ hộ tịch gồm:
a) Việc khai sinh của công dân Việt
Nam;
b) Việc khai sinh của trẻ em có cha hoặc
mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài, cha và mẹ thỏa
thuận lựa chọn quốc tịch Việt Nam tại thời điểm ghi vào sổ hộ tịch việc khai
sinh theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam;
c) Việc kết hôn; khai tử; giám hộ; xác
định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi thông tin hộ tịch;
d) Việc ly hôn; hủy việc kết hôn trái
pháp luật; hủy nội dung đăng ký, xác nhận tại các điểm a, b và c khoản này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ghi
vào sổ hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại khoản 1 Điều này khi nhận
được giấy tờ, văn bản hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, xác
nhận.
Mục 2. ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN
Điều 22. Đăng ký hộ
tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài
1. Cơ quan đại diện có thẩm quyền đăng
ký sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 của Luật này
cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, nếu việc đăng ký không trái pháp luật
của nước sở tại và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc
đăng ký, quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện.
Điều 23. Người làm
công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện
1. Cơ quan đại diện cử viên chức ngoại
giao, viên chức lãnh sự thực hiện đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở
nước ngoài.
2. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh
sự phải được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch trước khi thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ
tịch.
Chương III
CƠ SỞ
DỮ LIỆU HỘ TỊCH
Điều 24. Xây dựng,
quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch
1. Cơ sở dữ liệu hộ tịch là cơ sở dữ liệu
quốc gia, được xây dựng tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, do
Bộ Tư pháp quản lý.
2. Việc xây dựng Cơ sở dữ liệu hộ tịch
phải bảo đảm mở rộng, nâng cấp, phát triển, kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ
liệu khác; bảo đảm quyền khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo
quy định của pháp luật; bảo đảm lưu trữ đầy đủ thông tin hộ tịch của cá nhân
trong các lần thu thập, cập nhật, điều chỉnh trong cơ sở dữ liệu.
3. Cơ sở dữ liệu hộ tịch được bảo đảm
an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân; chỉ những cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền mới được tiếp cận và khai thác theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Thông tin
trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch
1. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch
gồm bản quét hoặc bản chụp trang sổ hộ tịch giấy, giấy tờ hộ tịch tương ứng đối
với thông tin hộ tịch được số hóa, chuẩn hóa, thu thập theo quy định và các
thông tin hộ tịch của cá nhân được xác lập, cập nhật khi đăng ký hộ tịch, gồm
các trường thông tin sau đây:
a) Họ, chữ đệm, tên;
b) Ngày, tháng, năm sinh;
c) Nơi sinh;
d) Giới tính;
đ) Số định danh cá nhân;
e) Dân tộc;
g) Quốc tịch;
h) Quê quán;
i) Nơi cư trú;
k) Thông tin giấy tờ chứng minh về nhân
thân (tên loại, số, cơ quan cấp, ngày cấp);
l) Thời gian chết, nơi chết, nguyên
nhân chết đối với đăng ký khai tử;
m) Thông tin thay đổi về tình trạng
nhân thân (mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, có
khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi);
n) Họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm
sinh, số định danh cá nhân, dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú, thông tin giấy tờ
chứng minh về nhân thân (tên loại, số, cơ quan cấp, ngày cấp) của cha, mẹ, vợ,
chồng, người giám hộ, người được giám hộ, người giám sát việc giám hộ, người
yêu cầu đăng ký hộ tịch;
o) Thông tin về cơ quan đăng ký, thời
gian đăng ký, số đăng ký, họ, chữ đệm, tên, chức vụ người thực hiện đăng ký,
người ký giấy tờ hộ tịch.
2. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch
quy định tại khoản 1 Điều này được xác lập từ các nguồn sau đây:
a) Thông tin hộ tịch của cá nhân được
đăng ký, bản điện tử giấy tờ hộ tịch;
b) Thông tin hộ tịch được số hóa, chuẩn
hóa từ sổ hộ tịch giấy;
c) Thông tin hộ tịch thu thập từ giấy tờ
hộ tịch được cấp hợp lệ;
d) Thông tin được kết nối, chia sẻ từ
cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác;
đ) Thông tin hộ tịch được chia sẻ, chuyển
đổi, chuẩn hóa từ các phần mềm hộ tịch được thiết lập trước đây.
3. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch,
sổ hộ tịch giấy, giấy tờ hộ tịch phải thống nhất với nhau. Cá nhân có quyền yêu
cầu cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh thông tin hộ tịch khi phát hiện có sai sót
trong nội dung đã được đăng ký.
Trường hợp thông tin trong Cơ sở dữ liệu
hộ tịch khác với thông tin trong sổ hộ tịch giấy thì phải điều chỉnh cho phù hợp
với sổ hộ tịch giấy.
Trường hợp thông tin trong giấy tờ hộ tịch
không thống nhất với thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch, sổ hộ tịch giấy thì
phải điều chỉnh cho phù hợp với Cơ sở dữ liệu hộ tịch, sổ hộ tịch giấy, trừ trường
hợp xác định dữ liệu có sai sót, chưa được cập nhật.
Điều 26. Khai thác
thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch
1. Cá nhân được khai thác thông tin của
mình trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được
khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
của cơ quan đó.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này khi khai thác thông tin trong
Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải được sự đồng ý của cá nhân là chủ thể của thông tin
được khai thác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp khai thác thông tin của người
chưa thành niên, người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.
Trường hợp khai thác thông tin của người
bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con
thành niên của người đó; trường hợp không có những người này thì việc khai thác
thông tin phải được sự đồng ý của cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích, người
đã chết.
4. Người bị mất năng lực hành vi dân sự,
người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người chưa đủ 15 tuổi khai
thác thông tin của mình thông qua người đại diện theo pháp luật.
5. Việc khai thác thông tin trong Cơ sở
dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật
về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Điều 27. Bảo vệ Cơ
sở dữ liệu hộ tịch
Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch,
cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý hộ tịch, trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của mình, có trách nhiệm sau đây:
1. Bảo đảm an toàn các thiết bị thu thập,
lưu trữ, truyền đưa, xử lý, trao đổi thông tin hộ tịch;
2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh
thông tin hộ tịch trên mạng máy tính; bảo đảm an toàn thông tin lưu trữ trong
cơ sở dữ liệu; phòng, chống hành vi truy cập, sử dụng trái phép, làm hư hỏng Cơ
sở dữ liệu hộ tịch.
Chương IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Giá trị của
sổ hộ tịch giấy được lập, giấy tờ hộ tịch được cấp trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành
1. Sổ hộ tịch giấy được lập trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành có giá trị làm căn cứ chứng minh các sự kiện, thông
tin hộ tịch của cá nhân, sử dụng để tra cứu, cấp giấy tờ hộ tịch và được cập nhật
theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật này.
2. Giấy tờ hộ tịch được cấp cho cá nhân
theo quy định của pháp luật về hộ tịch trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
có giá trị sử dụng.
Điều 29. Hiệu lực
thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 3 năm 2027. Việc đăng ký khai sinh, khai tử chủ động thực hiện
theo lộ trình của Chính phủ, bảo đảm thực hiện thống nhất trên toàn quốc chậm
nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2031.
2. Luật
Hộ tịch số 60/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp luật, nghị quyết khác của
Quốc hội có quy định về hộ tịch, đăng ký hộ tịch khác với quy định của Luật này
thì áp dụng quy định của Luật này.
4. Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành các nội dung sau đây:
a) Rà soát, kiện toàn người làm công
tác hộ tịch; quy định điều kiện, tiêu chuẩn của người làm công tác hộ tịch bảo
đảm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Luật này;
b) Quy định chi tiết Điều
7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, Điều 14 và
các điều từ Điều 15 đến Điều 27 của Luật này;
c) Cập nhật, thu thập, làm sạch dữ liệu
hộ tịch lịch sử, dữ liệu hộ tịch đã được số hóa trước đây; phương thức, trình tự,
thủ tục khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch để cấp bản sao
giấy tờ hộ tịch, xác nhận thông tin hộ tịch; xác nhận tình trạng hôn nhân; đăng
ký lại kết hôn;
d) Biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật này.
Điều 30. Điều khoản
chuyển tiếp
Hồ sơ đăng ký hộ tịch được tiếp nhận trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải
quyết theo quy định của pháp luật về hộ tịch tại thời điểm tiếp nhận.
Luật này được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 23
tháng 4 năm 2026.
|
|
CHỦ
TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|