Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 03/2026/QH16 Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 23/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

08 nguyên tắc đăng ký hộ tịch từ ngày 01/3/2027

Quốc hội thông qua Luật Hộ tịch 2026 (Luật số 03/2026/QH16) ngày 23/4/2026. Trong đó có quy định rõ các nguyên tắc đăng ký hộ tịch.

08 nguyên tắc đăng ký hộ tịch từ ngày 01/3/2027

Cụ thể, nguyên tắc đăng ký hộ tịch, khai thác, chia sẻ dữ liệu hộ tịch theo Điều 3 Luật Hộ tịch 2026 như sau:

- Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân.

- Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác; trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Đối với việc đăng ký hộ tịch mà pháp luật về hộ tịch không quy định thời hạn giải quyết thì phải được giải quyết trong 24 giờ kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Một sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân được cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền của Việt Nam đăng ký một lần, trừ trường hợp đăng ký lại kết hôn. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm bảo đảm sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân được đăng ký không trùng lặp.

- Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch.

- Tăng cường đăng ký hộ tịch chủ động, liên thông thủ tục đăng ký hộ tịch với các thủ tục liên quan, bảo đảm người dân chỉ cung cấp thông tin một lần.

- Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm chủ động khai thác dữ liệu điện tử, tra cứu thông tin trong cơ sở dữ liệu liên quan, phù hợp với mức độ đáp ứng của cơ sở dữ liệu; không yêu cầu nộp, xuất trình hoặc tải lên giấy tờ là thành phần hồ sơ, trừ trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác.

- Việc thu thập, xử lý, lưu trữ, chia sẻ, khai thác dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm an toàn, bí mật, đúng mục đích, phù hợp với quy định của pháp luật về dữ liệu, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Luật Hộ tịch 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2027. Luật Hộ tịch 2014 hết hiệu lực kể từ ngày Luật Hộ tịch 2026 có hiệu lực thi hành.

Việc đăng ký khai sinh, khai tử chủ động thực hiện theo lộ trình của Chính phủ, bảo đảm thực hiện thống nhất trên toàn quốc chậm nhất từ ngày 01/01/2031.

 

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 03/2026/QH16

Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2026

 

LUẬT

HỘ TỊCH

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Hộ tịch.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hộ tịch, đăng ký hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch và quản lý nhà nước về hộ tịch.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hộ tịch là những sự kiện, thông tin xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết được quy định tại Điều 4 của Luật này.

2. Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, ghi, cập nhật các sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân vào sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

3. Cơ quan đăng ký hộ tịch là Ủy ban nhân dân cấp xã; Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện).

4. Cơ quan quản lý hộ tịch gồm cơ quan quản lý nhà nước về hộ tịch ở trung ương và cơ quan quản lý nhà nước về hộ tịch ở địa phương.

5. Cơ sở dữ liệu hộ tịch là tập hợp các dữ liệu hộ tịch điện tử của cá nhân được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử, có tính liên tục.

6. Sổ hộ tịch gồm sổ hộ tịch giấy và sổ hộ tịch điện tử được lưu trữ vĩnh viễn để xác nhận, ghi hoặc cập nhật sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 của Luật này.

7. Giấy tờ hộ tịch là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp khi giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch, gồm Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy chứng tử, văn bản xác nhận hộ tịch.

8. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch đầu tiên, do cơ quan đăng ký hộ tịch cấp khi đăng ký khai sinh cho cá nhân; nội dung Giấy khai sinh gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật này.

9. Giấy chứng nhận kết hôn là giấy tờ hộ tịch do cơ quan đăng ký hộ tịch cấp cho bên nam và bên nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này.

10. Giấy chứng tử là giấy tờ hộ tịch do cơ quan đăng ký hộ tịch cấp khi đăng ký khai tử cho cá nhân; nội dung Giấy chứng tử gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 4 Điều 20 của Luật này.

11. Văn bản xác nhận hộ tịch, là giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để xác nhận sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân đã được đăng ký, trừ trường hợp quy định tại các khoản 8, 9 và 10 Điều này.

12. Người làm công tác hộ tịch gồm người thực hiện công tác hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã; người được giao thực hiện công tác hộ tịch tại cơ quan quản lý nhà nước về hộ tịch ở cấp tỉnh; viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự được giao thực hiện công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện.

Điều 3. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch, khai thác, chia sẻ dữ liệu hộ tịch

1. Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân.

2. Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác; trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Đối với việc đăng ký hộ tịch mà pháp luật về hộ tịch không quy định thời hạn giải quyết thì phải được giải quyết trong 24 giờ kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Một sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân được cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền của Việt Nam đăng ký một lần, trừ trường hợp đăng ký lại kết hôn. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm bảo đảm sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân được đăng ký không trùng lặp.

5. Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch.

6. Tăng cường đăng ký hộ tịch chủ động, liên thông thủ tục đăng ký hộ tịch với các thủ tục liên quan, bảo đảm người dân chỉ cung cấp thông tin một lần.

7. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm chủ động khai thác dữ liệu điện tử, tra cứu thông tin trong cơ sở dữ liệu liên quan, phù hợp với mức độ đáp ứng của cơ sở dữ liệu; không yêu cầu nộp, xuất trình hoặc tải lên giấy tờ là thành phần hồ sơ, trừ trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác.

8. Việc thu thập, xử lý, lưu trữ, chia sẻ, khai thác dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm an toàn, bí mật, đúng mục đích, phù hợp với quy định của pháp luật về dữ liệu, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân,

Điều 4. Nội dung đăng ký hộ tịch

1. Xác nhận các sự kiện, thông tin sau đây:

a) Khai sinh;

b) Kết hôn;

c) Giám hộ; giám sát việc giám hộ;

d) Nhận cha, mẹ, con;

đ) Thay đổi thông tin hộ tịch;

e) Tình trạng hôn nhân;

g) Khai tử.

2. Cập nhật vào sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, quyết định, giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, xác nhận đối với các thay đổi thông tin sau đây của cá nhân:

a) Thông tin hộ tịch, quốc tịch;

b) Xác định cha, mẹ, con;

c) Xác định lại giới tính;

d) Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi;

đ) Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;

e) Công nhận giám hộ;

g) Tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích, đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

3. Ghi vào sổ hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

4. Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các sự kiện, thông tin hộ tịch khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân

1. Công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam, người không quốc tịch, người nước ngoài có quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2. Công dân Việt Nam có trách nhiệm thực hiện thủ tục ghi vào sổ hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

3. Người chưa thành niên, người thành niên mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thực hiện đăng ký hộ tịch thông qua người đại diện theo pháp luật.

Điều 6. Chính sách của Nhà nước về đăng ký, quản lý hộ tịch

1. Nhà nước có chính sách, biện pháp đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi để cá nhân thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.

2. Nhà nước bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất, đầu tư chuyển đổi số, phát triển công nghệ thông tin cho hoạt động đăng ký, quản lý hộ tịch.

3. Nhà nước ưu tiên phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm ổn định vị trí việc làm, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, có chế độ đãi ngộ phù hợp đối với người làm công tác hộ tịch để nâng cao tính chuyên nghiệp, ổn định và chất lượng của công tác đăng ký, quản lý hộ tịch.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước về hộ tịch

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hộ tịch trong phạm vi toàn quốc.

2. Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối, giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hộ tịch.

3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại Cơ quan đại diện.

4. Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm cập nhật, chia sẻ thông tin thay đổi hộ tịch của cá nhân với Cơ sở dữ liệu hộ tịch; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác hộ tịch.

5. Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý với Cơ sở dữ liệu hộ tịch theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác hộ tịch.

6. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương theo quy định.

Điều 8. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch

1. Ủy ban nhân dân cấp xã không phụ thuộc vào nơi cư trú của cá nhân đăng ký các sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 của Luật này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền ký giấy tờ hộ tịch. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền ký giấy tờ hộ tịch theo quy định, trừ các loại giấy tờ hộ tịch sau đây:

a) Giấy khai sinh;

b) Giấy chứng nhận kết hôn;

c) Giấy tờ hộ tịch trong trường hợp đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài.

3. Cơ quan đại diện đăng ký các sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.

4. Cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý hộ tịch đang lưu giữ sổ hộ tịch giấy có trách nhiệm cập nhật vào sổ hộ tịch giấy các thay đổi thông tin của cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này.

Điều 9. Giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch, thông tin hộ tịch, dữ liệu hộ tịch điện tử

1. Giấy tờ hộ tịch, thông tin hộ tịch trong sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch là căn cứ để điều chỉnh thông tin trong giấy tờ, hồ sơ, cơ sở dữ liệu khác của cá nhân.

2. Thông tin khai sinh là thông tin hộ tịch gốc của cá nhân. Mọi thông tin trong hồ sơ, giấy tờ, cơ sở dữ liệu khác của cá nhân về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; số định danh cá nhân; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với thông tin khai sinh của người đó.

Trường hợp thông tin trong hồ sơ, giấy tờ, cơ sở dữ liệu khác của cá nhân không trùng khớp với thông tin khai sinh thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ, cơ sở dữ liệu, cấp giấy tờ có trách nhiệm chủ động phối hợp với cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý hộ tịch để kiểm tra, điều chỉnh, bảo đảm thông tin chính xác.

3. Dữ liệu hộ tịch điện tử gồm bản điện tử giấy tờ hộ tịch, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch đáp ứng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, có giá trị như giấy tờ hộ tịch bản giấy khi thực hiện thủ tục hành chính và các giao dịch khác.

Điều 10. Phương thức yêu cầu, trả kết quả đăng ký hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch có quyền lựa chọn nộp hồ sơ trực tuyến hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý hộ tịch có thẩm quyền.

2. Thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn, đăng ký khai tử được trả kết quả là bản giấy và bản điện tử.

Thủ tục đăng ký hộ tịch khác được trả kết quả là bản điện tử; kết quả là bản giấy chỉ trả khi người đăng ký hộ tịch có yêu cầu.

3. Người đăng ký hộ tịch lựa chọn nhận kết quả là bản giấy qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý hộ tịch, trừ trường hợp đăng ký kết hôn thì nhận trực tiếp Giấy chứng nhận kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch.

Điều 11. Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt đối với giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận

1. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

3. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng tại khu vực biên giới cấp, công chứng hoặc xác nhận được miễn hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng để đăng ký hộ tịch tại khu vực biên giới.

Điều 12. Phí, lệ phí hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải nộp lệ phí hộ tịch theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; làm hoặc sử dụng giấy tờ giả, sử dụng giấy tờ của người khác để đăng ký hộ tịch.

2. Đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.

3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây phiền hà, trì hoãn đăng ký hộ tịch; từ chối đăng ký hộ tịch mà không có lý do chính đáng; can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đăng ký hộ tịch.

4. Cam đoan, làm chứng sai sự thật để đăng ký hộ tịch.

5. Làm giả, sửa chữa trái pháp luật, làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch.

6. Đưa hối lộ, mua chuộc, hứa hẹn lợi ích vật chất hoặc phi vật chất để được đăng ký hộ tịch.

7. Lợi dụng việc đăng ký hộ tịch hoặc trốn tránh nghĩa vụ đăng ký hộ tịch nhằm động cơ vụ lợi, hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước hoặc trục lợi dưới bất kỳ hình thức nào.

8. Người có thẩm quyền quyết định đăng ký hộ tịch thực hiện việc đăng ký hộ tịch cho bản thân.

9. Truy cập, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán hoặc thực hiện các hoạt động khác trái pháp luật liên quan đến xử lý dữ liệu trong sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch; lợi dụng việc xử lý dữ liệu, quản trị dữ liệu để khai thác, chia sẻ, mua, bán, trao đổi, chiếm đoạt, cố ý làm lộ, làm mất dữ liệu cá nhân trong sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch; sử dụng dữ liệu cá nhân của người khác, cho người khác sử dụng dữ liệu cá nhân của mình để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

Điều 14. Xử lý vi phạm trong hoạt động đăng ký, quản lý hộ tịch

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về hộ tịch thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Giấy tờ hộ tịch, nội dung đăng ký hộ tịch được cấp, đăng ký, xác nhận do hành vi vi phạm quy định của pháp luật về hộ tịch phải được sửa chữa, khắc phục hoặc thu hồi, hủy bỏ.

Chương II

ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH

Mục 1. ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

Điều 15. Đăng ký khai sinh

1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký khai sinh cho các trường hợp sau đây:

a) Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam;

b) Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh, về cư trú tại Việt Nam và có ít nhất một bên cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;

c) Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam, được sinh ra tại Việt Nam mà chưa được đăng ký khai sinh, đã có hồ sơ, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, xác nhận.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã, theo lựa chọn của người yêu cầu đăng ký khai sinh, có trách nhiệm chủ động thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em khi dữ liệu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được kết nối, chia sẻ tự động tới hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Trẻ em được sinh ra tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b) Người yêu cầu đăng ký khai sinh đã cung cấp đủ nội dung đăng ký khai sinh theo quy định.

3. Trường hợp trẻ em sinh ra tại Việt Nam không được đăng ký khai sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày trẻ em được sinh ra, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

4. Nội dung đăng ký khai sinh gồm:

a) Thông tin của người được khai sinh: Họ, chữ đệm (nếu có), tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch.

Việc xác định họ, chữ đệm (nếu có), tên, dân tộc, quốc tịch của người được khai sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật về quốc tịch Việt Nam.

Quê quán của cá nhân được xác định theo quê quán của cha hoặc quê quán của mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ khi đăng ký khai sinh, trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được thì xác định theo tập quán;

b) Thông tin cha, mẹ của người được khai sinh: Họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân (nếu có); dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú. Trường hợp chưa xác định được cha, mẹ của người được khai sinh thì thông tin cha, mẹ được bỏ trống.

Điều 16. Đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký kết hôn cho các trường hợp sau đây:

a) Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với nhau;

b) Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với người nước ngoài, với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam;

c) Đăng ký kết hôn cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.

2. Nội dung đăng ký kết hôn gồm:

a) Họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; số định danh cá nhân; thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân của bên nam và bên nữ;

b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; ngày, tháng, năm xác lập quan hệ hôn nhân.

3. Bên nam và bên nữ phải có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch để ký vào sổ đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận kết hôn.

Điều 17. Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, thay đổi giám hộ, giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám hộ

1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, thay đổi giám hộ cho các trường hợp sau đây:

a) Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với nhau;

b) Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam với nhau;

c) Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam với nhau;

d) Giữa người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam với nhau;

đ) Giữa pháp nhân với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ.

3. Nội dung đăng ký giám hộ, giám sát việc giám hộ gồm:

a) Thông tin của người được giám hộ: Họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; số định danh cá nhân (nếu có);

b) Thông tin của người giám hộ, người giám sát việc giám hộ: Họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân.

4. Người giám hộ phải có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch để ký vào Sổ đăng ký giám hộ.

Điều 18. Đăng ký nhận cha, mẹ, con

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con cho các trường hợp sau đây:

1. Giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên cư trú ở trong nước;

2. Giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài với nhau mà ít nhất một bên cư trú tại Việt Nam;

3. Giữa công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam với nhau;

4. Giữa người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam với nhau;

5. Giữa người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam và người nước ngoài với nhau;

6. Giữa người nước ngoài với nhau mà ít nhất một bên thường trú tại Việt Nam.

Điều 19. Thay đổi thông tin hộ tịch

1. Thay đổi thông tin hộ tịch là việc cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền ghi nhận biến động thông tin nhân thân của cá nhân khi có lý do chính đáng, đủ điều kiện theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Phạm vi thay đổi thông tin hộ tịch gồm:

a) Thay đổi họ, chữ đệm, tên của cá nhân trong nội dung khai sinh khi có đủ căn cứ, điều kiện theo quy định của pháp luật về dân sự;

b) Thay đổi thông tin về quê quán trong nội dung đăng ký khai sinh của người thành niên theo yêu cầu của người đó hoặc trong nội dung đăng ký khai sinh của con chưa thành niên theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ;

c) Thay đổi thông tin về cha, mẹ, dân tộc, quê quán trong nội dung khai sinh của cá nhân khi được nhận làm con nuôi hoặc sau khi chấm dứt việc nuôi con nuôi;

d) Xác định lại dân tộc theo quy định của pháp luật về dân sự; xác định lại dân tộc của trẻ em bị bỏ rơi sau khi xác định được cha đẻ, mẹ đẻ;

đ) Cải chính thông tin hộ tịch đã đăng ký do có sai sót hoặc thông tin không đúng thực tế;

e) Bổ sung thông tin hộ tịch còn thiếu trên bản chính giấy tờ hộ tịch, trong sổ hộ tịch giấy, Cơ sở dữ liệu hộ tịch;

g) Điều chỉnh thông tin hộ tịch của cá nhân đã đăng ký do chính cá nhân hoặc cha, mẹ hoặc vợ, chồng của cá nhân đó được thay đổi thông tin hộ tịch;

h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thay đổi thông tin hộ tịch cho các trường hợp sau đây:

a) Đăng ký thay đổi thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam đã đăng ký hộ tịch tại Việt Nam, công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài đã đăng ký hộ tịch tại Việt Nam, còn bản chính giấy tờ hộ tịch hoặc có thông tin trong sổ hộ tịch giấy hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch;

b) Đăng ký thay đổi thông tin hộ tịch quy định tại các điểm b, c, đ, e và g khoản 2 Điều này cho người nước ngoài, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đã đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, còn bản chính giấy tờ hộ tịch hoặc có thông tin trong sổ hộ tịch giấy hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

Điều 20. Đăng ký khai tử

1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc đăng ký khai tử cho các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân chết ở trong nước;

b) Công dân Việt Nam chết ở nước ngoài, đã đưa thi thể, hài cốt, tro cốt về Việt Nam nhưng chưa được đăng ký khai tử tại cơ quan đại diện, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết có trách nhiệm chủ động thực hiện đăng ký khai tử khi dữ liệu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được kết nối, chia sẻ tự động tới hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Cá nhân chết tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b) Người yêu cầu đăng ký đã cung cấp đủ nội dung đăng ký khai tử theo quy định.

3. Trường hợp cá nhân chết ở trong nước không được đăng ký khai tử theo quy định tại khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết, vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình có trách nhiệm đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đăng ký khai tử.

4. Nội dung đăng ký khai tử gồm:

a) Thông tin của người được khai tử: Họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân hoặc thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú cuối cùng (nếu có);

b) Thông tin về sự kiện chết: Thời gian chết; nơi chết; nguyên nhân chết; giấy tờ chứng minh sự kiện chết (nếu có).

Điều 21. Ghi vào sổ hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

1. Các sự kiện, thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký, xác nhận tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không trái quy định của pháp luật Việt Nam được ghi vào sổ hộ tịch gồm:

a) Việc khai sinh của công dân Việt Nam;

b) Việc khai sinh của trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài, cha và mẹ thỏa thuận lựa chọn quốc tịch Việt Nam tại thời điểm ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam;

c) Việc kết hôn; khai tử; giám hộ; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi thông tin hộ tịch;

d) Việc ly hôn; hủy việc kết hôn trái pháp luật; hủy nội dung đăng ký, xác nhận tại các điểm a, b và c khoản này.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ghi vào sổ hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại khoản 1 Điều này khi nhận được giấy tờ, văn bản hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, xác nhận.

Mục 2. ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN

Điều 22. Đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài

1. Cơ quan đại diện có thẩm quyền đăng ký sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, nếu việc đăng ký không trái pháp luật của nước sở tại và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc đăng ký, quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện.

Điều 23. Người làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện

1. Cơ quan đại diện cử viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự thực hiện đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.

2. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự phải được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch trước khi thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ tịch.

Chương III

CƠ SỞ DỮ LIỆU HỘ TỊCH

Điều 24. Xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch

1. Cơ sở dữ liệu hộ tịch là cơ sở dữ liệu quốc gia, được xây dựng tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, do Bộ Tư pháp quản lý.

2. Việc xây dựng Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm mở rộng, nâng cấp, phát triển, kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu khác; bảo đảm quyền khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; bảo đảm lưu trữ đầy đủ thông tin hộ tịch của cá nhân trong các lần thu thập, cập nhật, điều chỉnh trong cơ sở dữ liệu.

3. Cơ sở dữ liệu hộ tịch được bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân; chỉ những cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền mới được tiếp cận và khai thác theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch

1. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm bản quét hoặc bản chụp trang sổ hộ tịch giấy, giấy tờ hộ tịch tương ứng đối với thông tin hộ tịch được số hóa, chuẩn hóa, thu thập theo quy định và các thông tin hộ tịch của cá nhân được xác lập, cập nhật khi đăng ký hộ tịch, gồm các trường thông tin sau đây:

a) Họ, chữ đệm, tên;

b) Ngày, tháng, năm sinh;

c) Nơi sinh;

d) Giới tính;

đ) Số định danh cá nhân;

e) Dân tộc;

g) Quốc tịch;

h) Quê quán;

i) Nơi cư trú;

k) Thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân (tên loại, số, cơ quan cấp, ngày cấp);

l) Thời gian chết, nơi chết, nguyên nhân chết đối với đăng ký khai tử;

m) Thông tin thay đổi về tình trạng nhân thân (mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi);

n) Họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú, thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân (tên loại, số, cơ quan cấp, ngày cấp) của cha, mẹ, vợ, chồng, người giám hộ, người được giám hộ, người giám sát việc giám hộ, người yêu cầu đăng ký hộ tịch;

o) Thông tin về cơ quan đăng ký, thời gian đăng ký, số đăng ký, họ, chữ đệm, tên, chức vụ người thực hiện đăng ký, người ký giấy tờ hộ tịch.

2. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch quy định tại khoản 1 Điều này được xác lập từ các nguồn sau đây:

a) Thông tin hộ tịch của cá nhân được đăng ký, bản điện tử giấy tờ hộ tịch;

b) Thông tin hộ tịch được số hóa, chuẩn hóa từ sổ hộ tịch giấy;

c) Thông tin hộ tịch thu thập từ giấy tờ hộ tịch được cấp hợp lệ;

d) Thông tin được kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác;

đ) Thông tin hộ tịch được chia sẻ, chuyển đổi, chuẩn hóa từ các phần mềm hộ tịch được thiết lập trước đây.

3. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch, sổ hộ tịch giấy, giấy tờ hộ tịch phải thống nhất với nhau. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh thông tin hộ tịch khi phát hiện có sai sót trong nội dung đã được đăng ký.

Trường hợp thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch khác với thông tin trong sổ hộ tịch giấy thì phải điều chỉnh cho phù hợp với sổ hộ tịch giấy.

Trường hợp thông tin trong giấy tờ hộ tịch không thống nhất với thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch, sổ hộ tịch giấy thì phải điều chỉnh cho phù hợp với Cơ sở dữ liệu hộ tịch, sổ hộ tịch giấy, trừ trường hợp xác định dữ liệu có sai sót, chưa được cập nhật.

Điều 26. Khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch

1. Cá nhân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này khi khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải được sự đồng ý của cá nhân là chủ thể của thông tin được khai thác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp khai thác thông tin của người chưa thành niên, người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.

Trường hợp khai thác thông tin của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành niên của người đó; trường hợp không có những người này thì việc khai thác thông tin phải được sự đồng ý của cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết.

4. Người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người chưa đủ 15 tuổi khai thác thông tin của mình thông qua người đại diện theo pháp luật.

5. Việc khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Điều 27. Bảo vệ Cơ sở dữ liệu hộ tịch

Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch, cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý hộ tịch, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm sau đây:

1. Bảo đảm an toàn các thiết bị thu thập, lưu trữ, truyền đưa, xử lý, trao đổi thông tin hộ tịch;

2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh thông tin hộ tịch trên mạng máy tính; bảo đảm an toàn thông tin lưu trữ trong cơ sở dữ liệu; phòng, chống hành vi truy cập, sử dụng trái phép, làm hư hỏng Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Giá trị của sổ hộ tịch giấy được lập, giấy tờ hộ tịch được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành

1. Sổ hộ tịch giấy được lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có giá trị làm căn cứ chứng minh các sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân, sử dụng để tra cứu, cấp giấy tờ hộ tịch và được cập nhật theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật này.

2. Giấy tờ hộ tịch được cấp cho cá nhân theo quy định của pháp luật về hộ tịch trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có giá trị sử dụng.

Điều 29. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027. Việc đăng ký khai sinh, khai tử chủ động thực hiện theo lộ trình của Chính phủ, bảo đảm thực hiện thống nhất trên toàn quốc chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2031.

2. Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp luật, nghị quyết khác của Quốc hội có quy định về hộ tịch, đăng ký hộ tịch khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của Luật này.

4. Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành các nội dung sau đây:

a) Rà soát, kiện toàn người làm công tác hộ tịch; quy định điều kiện, tiêu chuẩn của người làm công tác hộ tịch bảo đảm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Luật này;

b) Quy định chi tiết Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, Điều 14 và các điều từ Điều 15 đến Điều 27 của Luật này;

c) Cập nhật, thu thập, làm sạch dữ liệu hộ tịch lịch sử, dữ liệu hộ tịch đã được số hóa trước đây; phương thức, trình tự, thủ tục khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch để cấp bản sao giấy tờ hộ tịch, xác nhận thông tin hộ tịch; xác nhận tình trạng hôn nhân; đăng ký lại kết hôn;

d) Biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật này.

Điều 30. Điều khoản chuyển tiếp

Hồ sơ đăng ký hộ tịch được tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật về hộ tịch tại thời điểm tiếp nhận.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 23 tháng 4 năm 2026.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No. 03/2026/QH16

Hanoi, April 23, 2026

 

LAW

On civil status

Pursuant to Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly hereby promulgates the Law on Civil Status.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Law provides for civil status; civil registration; civil status database and state management of civil status.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For the purposes of this Law, the terms below shall be construed as follows:

1. “Civil status” means events and information determining an individual’s personal history from birth to death as prescribed in Article 4 of this Law.

2. “Civil registration” means the act by which a competent regulatory authority certifies, records and updates an individual’s vital events and information in the civil register and the civil status database.

3. “Civil registration authority” means a commune-level People’s Committee; a diplomatic mission (embassy) or consular mission (general consulate or consulate) of the Socialist Republic of Vietnam abroad (hereinafter collectively referred to as the “Representative mission”).

4. “Civil status management authority” means a central civil status authority and a local civil status authority.

5. “Civil status database” means a collection of electronic civil status data of individuals that is arranged and organized for access, exploitation, sharing, management and updating by electronic means on a continuous basis.

6. “Civil register” means a physical civil register and an electronic civil register, which are permanently archived for certifying, recording or updating vital events and information prescribed in Article 4 of this Law.

7. “Vital records” mean legal documents issued by competent regulatory authorities in the course of processing administrative procedures in the field of civil status, including Birth Certificates, Marriage Certificates, Death Certificates and written civil status confirmations.

8. “Birth Certificate” means the first vital record issued by a civil registration authority upon registration of an individual’s birth; the contents of a Birth Certificate include the basic information prescribed in Clause 4 of Article 15 of this Law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. “Death Certificate” means a vital record issued by a civil registration authority upon registration of an individual’s death; the contents of a Death Certificate include the basic information prescribed in Clause 4 of Article 20 of this Law.

11. “Civil status confirmation” means a vital record issued by a competent regulatory authority to certify a vital event or information of an individual that has been registered, except for the cases prescribed in Clauses 8, 9, and 10 of this Article.

12. “Civil status officer” means a person performing civil status work at a commune-level People’s Committee; a person assigned to perform civil status work at a provincial civil status authority; or a diplomatic official or consular official assigned to perform civil status work at a Representative mission.

Article 3. Principles of civil registration, access to and sharing of civil status data

1. Respect and ensure the personal rights of individuals.

2. Ensure that all vital events of an individual are fully, promptly, truthfully, objectively, and accurately registered. Where the conditions for civil registration prescribed by law are not satisfied, the head of the civil registration authority shall refuse registration in writing and clearly state the reasons therefor.

3. Process civil registration within 24 hours from the time the complete and valid application is received where the law on civil status does not prescribe a time limit for processing such registration.

4. Ensure that each vital event or item of vital information of an individual is registered only once by a competent civil registration authority of Viet Nam, except for re-registration of marriage. A civil registration authority shall ensure that an individual’s vital events and information are not registered more than once.

5. Ensure the publicity and transparency of civil registration procedures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Require civil registration authorities to proactively access electronic data and retrieve information from relevant databases, to the extent supported by such databases. Do not require the submission, presentation, or uploading of documents included in an application, except where the information cannot be accessed or the information accessed is incomplete or inaccurate.

8. Ensure that the collection, processing, storage, sharing and access to civil status data are safe and confidential, are carried out for proper purposes, and comply with laws on data and personal data protection.

Article 4. Contents of civil registration

1. Certify the following events and information:

a) Birth registration;

b) Marriage registration;

c) Guardianship and supervision of guardianship;

d) Parental recognition;

dd) Changes to vital information;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Death registration.

2. Update the civil register and civil status database based on legally effective judgments or decisions of the Courts, decisions or vital records issued by competent regulatory authorities, or certifications concerning the following changes in an individual’s information:

a) Civil status and nationality information;

b) Determination of parentage;

c) Re-determination of sex;

d) Adoption and termination of adoption;

dd) Divorce, annulment of an illegal marriage, and recognition of marriage;

e) Recognition of guardianship;

g) Declaration or annulment of a decision declaring a person missing, dead, or declaring a person to be incapacitated, to have limited legal capacity, or to have difficulty in perceiving and controlling his or her acts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Certify or record in the civil register other vital events and information as prescribed by law.

Article 5. Rights and obligations of individuals regarding civil registration

1. Vietnamese citizens, persons of Vietnamese descent whose nationality has not been determined and who are residing in Vietnam, stateless persons, and foreigners shall have the rights and obligations to register civil status in accordance with this Law, unless otherwise provided by a treaty to which the Socialist Republic of Viet Nam is a party.

2. Vietnamese citizens shall be responsible for carrying out procedures for recording in the civil register vital events and information that have been settled by competent foreign authorities.

3. Incapacitated minors and adults, and persons having difficulty in perceiving and controlling their acts shall carry out civil registration through their lawful representatives.

Article 6. State policies on civil registration and management

1. The State shall adopt comprehensive policies and measures and enable individuals to exercise their rights and perform their obligations regarding civil registration.

2. The State shall ensure funding and material facilities and invest in digital transformation and the development of information technology for civil registration and management.

3. The State shall prioritize human resource development, ensure the stability of job positions, provide training and refresher training, enhance capacity, and adopt appropriate remuneration policies for civil status officers in order to improve the professionalism, stability, and quality of civil registration and management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Government shall exercise unified state management of civil status nationwide.

2. The Ministry of Justice shall act as the focal agency assisting the Government in exercising unified state management of civil status.

3. The Ministry of Foreign Affairs shall be responsible for exercising state management of civil status at Representative missions. <0}

4. The Supreme People’s Court shall be responsible for updating and sharing information on changes in an individual’s civil status with the civil status database and cooperating in the performance of other tasks related to civil status work.

5. Relevant ministries and central authorities shall be responsible for ensuring the connection to and sharing of data under their respective management with the civil status database in accordance with law; ensuring information security and safety in the civil status database; and cooperating in the performance of other tasks related to civil status work.

6. The People’s Committees at all levels shall perform state management of civil status in their administrative divisions as prescribed.

Article 8. Power to receive civil registrations

1. The Commune-level People's Committees shall register the vital events and information specified in Article 4 of this Law, regardless of the place of residence of the individual whose vital events and information are registered.

2. The Chairperson of a commune-level People's Committee shall have the power to sign vital records. Based on the actual circumstances of the commune, the Chairperson of the commune-level People's Committee may authorize another person to sign vital records in accordance with regulations, except for the following vital records:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Marriage Certificates;

c) Vital records in cases of civil registration involving foreign elements.

3. Representative missions shall register the vital events and information specified in Article 4 of this Law for Vietnamese citizens residing abroad.

4. Civil registration authorities and civil status management authorities that retain physical civil registers shall update the physical civil registers with changes to an individual's information specified in Clause 2 of Article 4 of this Law.

Article 9. Legal validity of vital records, vital information, and electronic vital data

1. Vital records and vital information recorded in civil registers and the civil status database shall serve as a basis for adjusting information in other documents, dossiers and databases of an individual.

2. Birth information shall be the original vital information of an individual. All information in an individual's other dossiers, documents and databases concerning his or her surname, middle name and given name; date of birth; place of birth; sex; ethnicity; nationality; personal identification number (PIN); place of origin; and parent-child relationships shall conform to that person's birth information.

Where information in an individual's other dossiers, documents, or databases does not correspond to his or her birth information, the head of the agency or organization managing the dossiers or databases or issuing the documents shall proactively cooperate with the civil registration authority or civil status management authority in verifying and adjusting such information, ensuring its accuracy.

3. Electronic vital data shall comprise electronic versions of vital records and data in the civil status database that satisfy the requirements of the law on electronic transactions and shall have the same legal validity as physical vital records when administrative procedures and other transactions are carried out.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A person requesting civil registration may choose to submit an application online, send an application through postal services, or submit an application in person to the competent civil registration authority or civil status management authority.

2. Results of birth registration, marriage registration, and death registration procedures shall be provided in both paper and electronic forms.

Results of other civil registration procedures shall be provided in electronic form; results shall be provided in paper form only at the request of the person registering the vital event.

3. A person registering a vital event may choose to receive the result in paper form through postal services or in person at the civil registration authority or civil status management authority, except that, in the case of marriage registration, the Marriage Certificate shall be received in person at the civil registration authority.

Article 11. Consular legalization, Vietnamese translation of documents issued by foreign competent authorities, and notarization or certification

1. Documents issued, notarized or certified by competent foreign authorities for use in civil registration in Vietnam shall be consularly legalized, except where consular legalization is exempted under a treaty to which the Socialist Republic of Viet Nam is a party or as prescribed by law.

2. Documents in a foreign language used for civil registration in Vietnam shall be translated into Vietnamese, and the translator's signature shall be certified in accordance with law.

3. Documents issued, notarized or certified by competent authorities of neighboring countries in border areas shall be exempt from consular legalization when used for civil registration in border areas.

Article 12. Civil registration fees and charges

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. An agency, organization or individual that accesses or uses the civil status database shall pay fees in accordance with the law on fees and charges.

Article 13. Prohibited acts

1. Providing false information or documents; making or using forged documents; or using another person's documents for civil registration.

2. Threatening, coercing or obstructing the exercise of the rights or performance of the obligations relating to civil registration.

3. Abusing one's position or powers to cause inconvenience or delay civil registration; refusing to carry out civil registration without a legitimate reason; or unlawfully interfering with civil registration activities.

4. Making false declarations or giving false testimony for civil registration purposes.

5. Forging or unlawfully altering vital records, or falsifying their contents.

6. Giving bribes, bribing or offering, promising or providing material or non-material benefits in order to obtain civil registration.

7. Taking advantage of civil registration or evading civil registration obligations for profit-making purposes, to benefit from the State's preferential policies, or to obtain illicit gains in any form.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Accessing, altering, deleting, destroying, disseminating or otherwise unlawfully carrying out activities involving the processing of data in civil registers or the civil status database; taking advantage of data processing or data administration to exploit, share, purchase, sell, exchange or appropriate personal data, or intentionally disclosing or losing personal data in civil registers or the civil status database; using another person's personal data, or allowing another person to use one's own personal data, to commit an act contrary to law.

Article 14. Handling of violations in civil registration and civil status management

An agency, organization or individual that commits a violation of the law on civil status shall, depending on the nature and seriousness of the violation, be subject to administrative penalties, disciplinary action or criminal prosecution in accordance with law.

Vital records or the contents of civil registration that have been issued, registered or certified as a result of a violation of the law on civil status shall be corrected, remedied or revoked and annulled.

Chapter II

CIVIL REGISTRATION

Section 1. CIVIL REGISTRATION AT THE COMMUNE-LEVEL PEOPLE'S COMMITTEES

Article 15. Birth registration

1. The Commune-level People's Committees shall carry out birth registration for the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Children born abroad who have not had their births registered, reside in Viet Nam, and have at least one parent who is a Vietnamese citizen;

c) Vietnamese citizens, overseas Vietnamese, and persons of Vietnamese descent whose nationality has not been determined who are residing in Viet Nam, were born in Viet Nam, have not had their births registered, and have dossiers or documents issued or certified by competent Vietnamese authorities.

2. At the option of the person requesting birth registration, the commune-level People's Committee shall proactively carry out birth registration for a child when data from a health facility are automatically connected to and shared with the electronic civil registration and civil status management system, provided that all of the following conditions are satisfied:

a) The child was born at a health facility;

b) The person requesting birth registration has provided all information required for birth registration in accordance with regulations.

3. Where a child born in Vietnam has not had his/her birth registered in accordance with Clause 2 of this Article, within 60 days from the date of the child's birth, the father or mother shall be responsible for registering the child's birth; where the father and mother are unable to register the child's birth, the paternal grandfather, paternal grandmother, maternal grandfather, maternal grandmother, biological brother, biological sister, paternal uncle, paternal younger or older brother of the father, maternal uncle, paternal aunt, maternal aunt, or the individual or organization caring for the child shall be responsible for registering the child's birth.

4. The contents of birth registration include:

a) Information of the person whose birth is registered: Surname; middle name (if any); given name; sex; date of birth; PIN; place of birth; place of origin; ethnicity; nationality.

The determination of the surname, middle name (if any), given name, ethnicity and nationality of the person whose birth is registered shall comply with the law on civil matters and the law on Vietnamese nationality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Information of the father and mother of the person whose birth is registered: surname; middle name (if any); given name; date of birth; PIN (if any); ethnicity; nationality; place of residence. Where the father or mother of the person whose birth is registered has not been determined, the corresponding information on the father or mother shall be left blank.

Article 16. Marriage registration

1. The Commune-level People's Committees shall carry out marriage registration in the following cases:

a) Marriage registration between Vietnamese citizens residing in Viet Nam;

b) Marriage registration between a Vietnamese citizen residing in Viet Nam and a foreigner, a Vietnamese citizen residing abroad, or a person of Vietnamese descent whose nationality has not been determined who is residing in Viet Nam;

c) Marriage registration for a person of Vietnamese descent whose nationality has not been determined who is residing in Viet Nam, or a foreigner permanently residing in Viet Nam.

2. The contents of marriage registration include:

a) Surname; middle name (if any); given name; date of birth; ethnicity; nationality; place of residence; PIN; and information on documents proving the personal identity of the man and woman;

b) Date of marriage registration; date of establishment of the marital relationship.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 17. Registration of guardianship, termination of guardianship, change of guardianship, supervision of guardianship, and termination of supervision of guardianship

1. Commune-level People's Committees shall carry out registration of guardianship, termination of guardianship and change of guardianship in the following cases:

a) Between Vietnamese citizens residing in Viet Nam;

b) Between a Vietnamese citizen residing in Viet Nam and a foreigner residing in Viet Nam;

c) Between a Vietnamese citizen residing in Viet Nam and a person of Vietnamese descent whose nationality has not been determined who is residing in Viet Nam;

d) Between persons of Vietnamese descent whose nationality has not been determined who are residing in Viet Nam;

dd) Between a juridical person and a Vietnamese citizen residing in Viet Nam, a foreigner residing in Viet Nam, or a person of Vietnamese descent whose nationality has not been determined who is residing in Viet Nam.

2. Commune-level People's Committees shall carry out registration of supervision of guardianship and termination of supervision of guardianship in relation to the management of the ward's property.

3. The contents of registration of guardianship and supervision of guardianship include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Information of the guardian and supervisor of guardianship: surname; middle name (if any); given name; date of birth; sex; ethnicity; nationality; place of residence; and information on documents proving personal identity.

4. The guardian shall be present at the civil registration authority to sign the guardianship register.

Article 18. Registration of parental recognition

1. Between Vietnamese citizens, where at least one party resides in Viet Nam;

2. Between a Vietnamese citizen and a foreigner, where at least one party resides in Viet Nam;

3. Between a Vietnamese citizen and a person of Vietnamese descent whose nationality has not been determined who is residing in Viet Nam;

4. Between persons of Vietnamese descent whose nationality has not been determined who are residing in Viet Nam;

5. Between a person of Vietnamese descent whose nationality has not been determined who are residing in Vietnam and a foreigner;

6. Between foreigners, where at least one party has permanent residence in Vietnam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A change to vital information means the recording by a competent civil registration authority of a change in an individual's personal information where there is a legitimate reason and the conditions prescribed by this Law, the law on civil matters and other relevant laws are satisfied.

2. Changes to vital information include:

a) Changing the surname, middle name or given name of an individual in the birth registration information where the grounds and conditions prescribed by the law on civil matters are fully satisfied;

b) Changing the place of origin in the birth registration information of an adult at his or her request, or in the birth registration information of a minor child at the request of the biological father or biological mother;

c) Changing information on the father, mother, ethnicity or place of origin in an individual's birth registration information upon his or her adoption or after the termination of the adoption;

d) Re-determining ethnicity in accordance with the law on civil matters; re-determining the ethnicity of an abandoned child after the biological father or biological mother has been identified;

dd) Correcting registered vital information due to an error or information that does not reflect the actual circumstances;

e) Adding missing vital information to the original vital records, physical civil registers, or the civil status database;

g) Adjusting an individual's registered vital information because the individual or his or her parent, spouse or husband has had his or her vital information changed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The Commune-level People's Committees shall carry out changes to vital information in the following cases:

a) Registering changes to vital information for Vietnamese citizens whose vital events were registered in Viet Nam, and Vietnamese citizens residing abroad whose vital events were registered in Viet Nam, where the original vital records are retained or information is available in the physical civil registers or the civil status database;

b) Registering changes to vital information specified in Points b, c, dd, e and g of Clause 2 of this Article for foreigners and persons of Vietnamese descent whose nationality has not been determined who are residing in Viet Nam and whose vital events were registered with a competent Vietnamese authority, where the original vital records are retained or information is available in the physical civil registers or the civil status database.

Article 20. Death registration

1. The Commune-level People's Committees shall carry out death registration in the following cases:

a) An individual dies in Viet Nam;

b) A Vietnamese citizen dies abroad, and his or her body, remains or ashes have been brought to Viet Nam but the death has not been registered with a Representative mission or a competent foreign authority.

2. The People's Committee of the commune of the deceased person's last residence shall be responsible for proactively carrying out death registration when data from a health facility are automatically connected to and shared with the electronic civil registration and civil status management system, provided that all of the following conditions are satisfied:

a) The individual died at a health facility;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Where an individual dies in Viet Nam and has not had his or her death registered in accordance with Clause 2 of this Article, within 15 days from the date of the individual's death, the spouse, child, father, mother or other relative of the deceased as prescribed by the law on marriage and family shall be responsible for registering the death; where the deceased has no relatives, a representative of the relevant agency, organization or individual shall be responsible for registering the death.

4. The contents of death registration include:

a) Information of the person whose death is registered: surname; middle name (if any); given name; date of birth; sex; PIN or information on documents proving personal identity; ethnicity; nationality; last place of residence (if any);

b) Information on the death: time of death; place of death; cause of death; and document proving the occurrence of the death (if any).

Article 21. Entry in civil registers of vital events and information of Vietnamese citizens settled by competent foreign authorities

1. The following vital events and information of Vietnamese citizens that have been registered or certified by competent foreign authorities and are not contrary to the laws of Viet Nam shall be entered in civil registers:

a) The birth of a Vietnamese citizen;

b) The birth of a child whose father or mother is a Vietnamese citizen and whose other parent is a foreign citizen, where the father and mother have agreed to choose Vietnamese nationality at the time of entry of the child's birth in the civil register in accordance with the law on Vietnamese nationality;

c) Marriage; death; guardianship; determination of parentage; adoption; and changes to vital information;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Commune-level People's Committees shall enter the vital events and information specified in Clause 1 of this Article in civil registers upon receipt of valid documents issued or certified by competent foreign authorities.

Section 2. CIVIL REGISTRATION AT REPRESENTATIVE MISSIONS

Article 22. Civil registration for Vietnamese citizens residing abroad

1. A Representative mission shall have the power to register the vital events and information specified in Article 4 of this Law for Vietnamese citizens residing abroad, provided that such registration is not contrary to the laws of the host country or a treaty to which the Socialist Republic of Viet Nam is a party.

2. The Minister of Foreign Affairs shall provide guidance on civil registration and civil status management at Representative missions.

Article 23. Civil registration officers at representative missions

1. A Representative mission shall assign diplomatic officers or consular officers to carry out civil registration for Vietnamese citizens residing abroad.

2. Diplomatic officers and consular officers must receive refresher training in professional competence in civil registration before performing civil registration duties.

Chapter III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 24. Establishment and management of the civil status database

1. The civil status database is a national database established in a centralized and unified manner from the central to local levels and managed by the Ministry of Justice.

2. The establishment of the civil status database must ensure its expansion, upgrading and development and its connection and sharing with other databases; ensure the right of agencies, organizations and individuals to access and use information in accordance with law; and ensure the complete retention of an individual's vital information throughout the collection, updating and adjustment of such information in the database.

3. The civil status database shall be secured and protected in terms of information security and safety and personal data protection; only competent agencies, organizations and individuals may access and use the database in accordance with law.

Article 25. Information in the Civil status database

1. Information in the civil status database includes scanned or photocopied pages of paper civil registers and corresponding vital records in respect of vital information that has been digitized, standardized and collected in accordance with regulations, as well as an individual's vital information established and updated upon civil registration, comprising the following fields:

a) Surname, middle name and given name;

b) Date of birth

c) Place of birth;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) PIN;

e) Ethnicity;

g) Nationality;

h) Place of origin;

j) Place of residence;

k) Information on documents providing personal identity (type, number, issuing authority and date of issue);

l) Time of death, place of death and cause of death, in the case of death registration;

m) Information on changes in personal status (missing, dead, incapacitated or having limited capacity, or having difficulty in perceiving and controlling one's acts);

n) Surname, middle name, given name, date of birth, PIN, ethnicity, nationality, place of residence, and information on documents proving personal identity (type, number, issuing authority and date of issue) of the father, mother, spouse, husband, guardian, ward, supervisor of guardianship, and person requesting civil registration;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The information in the civil status database specified in Clause 1 of this Article shall be established from the following sources:

a) An individual's registered vital information and electronic vital records;

b) Vital information digitized and standardized from physical civil registers;

c) Vital information collected from validly issued vital records;

d) Information connected to and shared from national databases and other specialized databases;

dd) Vital information shared, converted and standardized from civil status software systems previously established.

3. The information in the civil status database, physical civil registers and vital records must be consistent with one another. An individual has the right to request a competent authority to adjust vital information where an error is discovered in the registered information.

Where information in the civil status database differs from information in the physical civil registers, it shall be adjusted to conform to the physical civil registers.

Where information in vital records is inconsistent with information in the civil status database or physical civil registers, it shall be adjusted to conform to the civil status database and physical civil registers, except where it is determined that the data contains an error or has not yet been updated.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. An individual may access his or her information in the civil status database.

2. A competent regulatory authority may access information in the civil status database within their competence.

3. An agency, organization or individual not specified in Clause 1 or Clause 2 of this Article may access information in the civil status database only with the consent of the individual who is the subject of the information to be accessed, unless otherwise provided by law.

In the case of access to information of a minor, a person who is incapacitated, or a person who has difficulty in perceiving and controlling his or her acts, such access must be consented to by his or her legal representative.

In the case of access to information of a person declared missing or a deceased person, such access must be consented to by the person's spouse or adult child; where there is no such person, access to the information must be consented to by the father or mother of the person declared missing or the deceased person.

4. A person who is incapacitated, a person who has difficulty in perceiving and controlling his or her acts, or a person under 15 years of age shall access his or her information through his or her legal representative.

5. Access to information in the civil status database must ensure the protection of personal data in accordance with the law on personal data protection.

Article 27. Protection of the civil status database

Civil status database authorities, civil registration authorities and civil status management authorities shall, within their jurisdiction, have the following responsibilities:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Protecting personal data and the security of civil status information on computer networks; ensuring the security and safety of information stored in the database; and preventing and combating unauthorized access to or use of the civil status database, or acts causing damage thereto.

Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

1. Physical civil registers established before the effective date of this Law shall serve as a basis for proving an individual's vital events and information, for searching for information and issuing vital records, and shall be updated in accordance with Clause 4 of Article 8 of this Law.

2. Vital records issued to individuals in accordance with the law on civil status before the effective date of this Law shall remain valid for use.

Article 29. Entry in force

1. This Law shall take effect on March 01, 2027. Proactive birth registration and death registration shall be carried out according to the roadmap prescribed by the Government, ensuring uniform implementation nationwide no later than January 01, 2031.

2. Law No. 60/2014/QH13 on Civil Status shall cease to have effect from the effective date of this Law.

3. Where another law or resolution of the National Assembly contains provisions on civil status or civil registration that differ from those of this Law, the provisions of this Law shall apply.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Reviewing and consolidating the contingent of civil status officers; prescribing the conditions and standards applicable to civil status officers to ensure the performance of the duties and exercise of the powers assigned under this Law;

b) Elaborating Articles 7, 8, 9 and 10, Clause 3 of Article 11, Article 14, and Articles 15 to 27 of this Law;

c) Updating, collecting and cleansing historical civil status data and civil status data previously digitized; prescribing the methods and procedures for accessing and using information in the civil status database for the issuance of copies of vital records, certification of vital information, certification of marital status, and re-registration of marriage;

d) Providing specific measures for organizing and guiding the implementation of this Law.

Article 30. Transitional provisions

Civil registration applications received before the effective date of this Law that have not yet been fully processed shall continue to be processed in accordance with the law on civil status in effect at the time of receipt.

This Law was passed on April 23, 2026, by the XVIth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 1st session.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Luật Hộ tịch 2026

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

10.012

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.191