QUYẾT ĐỊNH
VỀ
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN, HỌC VIÊN THẠC SĨ, NGHIÊN CỨU SINH HỌC CÁC
NGÀNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT VÀ TOÁN
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP
ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các
đối tượng chính sách khác;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về tín dụng
đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành
khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về chính sách tín dụng đối
với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học,
công nghệ, kỹ thuật và toán để hỗ trợ trang trải học phí, sinh hoạt phí và chi
phí học tập khác trong thời gian theo học tại các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động
theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán
quy định tại Quyết định này bao gồm các ngành, lĩnh vực đào tạo cụ thể sau:
khoa học sự sống, khoa học tự nhiên, máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ
kỹ thuật, kỹ thuật, kiến trúc và xây dựng, sản xuất và chế biến, toán và thống
kê, công nghệ tài chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành
Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân và các văn bản quy phạm
pháp luật hướng dẫn liên quan; các ngành đào tạo công nghệ then chốt khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Khách hàng vay vốn theo quy định tại Quyết định
này.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Đối tượng vay vốn
Học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu
sinh là công dân Việt Nam đang theo học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật
và toán theo quy định tại Quyết định này tại các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động
theo quy định của pháp luật Việt Nam (sau đây gọi chung là người học).
Điều 4. Điều kiện vay vốn
1. Học sinh, sinh viên phải tốt nghiệp trung học phổ
thông theo quy định của pháp luật và đáp ứng điều kiện sau tại thời điểm Ngân
hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định phê duyệt cho vay vốn theo quy định
tại Quyết định này:
a) Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất: Có đồng
thời cả ba năm học trung học phổ thông được đánh giá kết quả học tập đạt từ mức
khá trở lên theo quy định của pháp luật; hoặc đạt điểm trung bình môn năm lớp
12 của các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học từ 8 điểm trở lên;
b) Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở
đi: Có kết quả học tập trung bình các môn học đạt loại giỏi trở lên theo quy định
của pháp luật tại năm trước liền kề với năm đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội
cho vay vốn.
2. Học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh được các cơ sở
giáo dục đại học công nhận là học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh theo quy định của
pháp luật.
3. Tại thời điểm đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội
cho vay vốn, người học phải điền Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I Quyết định này, xin xác nhận của cơ sở giáo
dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có
liên quan cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
4. Hằng năm, người học phải điền Tờ khai thông tin
theo mẫu quy định tại Phụ lục II Quyết định này,
xin xác nhận của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cung cấp
cho Ngân hàng Chính sách xã hội làm căn cứ để giải ngân vốn vay.
Điều 5. Mục đích sử dụng vốn
vay
Khách hàng vay vốn để trang trải học phí, sinh hoạt
phí và chi phí học tập khác trong thời gian theo học các ngành khoa học, công
nghệ, kỹ thuật và toán quy định tại Quyết định này.
Điều 6. Phương thức cho vay
1. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay
thông qua hộ gia đình, Đại diện hộ gia đình của người học là người đứng tên vay
vốn và giao dịch với Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Trường hợp hộ gia đình không còn thành viên nào
từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không có khả năng lao động hoặc
không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, người học
trực tiếp đứng tên vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 7. Mức vốn cho vay
1. Mức vốn cho vay tối đa đối với 01 người học để hỗ
trợ trang trải tiền học phí, tiền sinh hoạt phí và chi phí học tập khác trong
thời gian còn lại của khóa học, bao gồm:
a) Toàn bộ tiền học phí phải đóng của người học (sau
khi trừ các khoản học bổng và hỗ trợ tài chính khác của nhà trường nếu có) theo
xác nhận của nhà trường;
b) Tiền sinh hoạt phí và chi phí học tập khác tối
đa là 5 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân
hàng Chính sách xã hội thỏa thuận thống nhất với khách hàng vay vốn để xem xét,
quyết định mức vốn cho vay cụ thể đối với từng người học.
Điều 8. Lãi suất cho vay
1. Lãi suất cho vay là 4,8%/năm.
2. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất
khi cho vay.
Điều 9. Đồng tiền cho vay và trả
nợ
Đồng tiền cho vay và trả nợ là đồng Việt Nam.
Điều 10. Thời hạn cho vay
1. Thời hạn cho vay bao gồm: thời hạn giải ngân vốn
vay, thời gian kể từ ngày người học kết thúc khóa học đến khi bắt đầu trả khoản
nợ vay đầu tiên và thời hạn trả nợ.
2. Thời hạn giải ngân vốn vay là khoảng thời gian
tính từ ngày khách hàng vay vốn nhận khoản vay đầu tiên cho đến ngày người học
kết thúc khóa học, kể cả thời gian người học được các trường cho phép nghỉ học
tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có):
a) Thời hạn giải ngân vốn vay được chia thành các kỳ
hạn giải ngân vốn vay do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hoặc thỏa thuận với
khách hàng vay vốn;
b) Ngân hàng Chính sách xã hội không giải ngân vốn
vay trong thời gian người học được các trường cho phép nghỉ học tạm thời và được
bảo lưu kết quả học tập (nếu có);
c) Trong thời hạn giải ngân vốn vay, khách hàng vay
vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi.
3. Kể từ ngày người học kết thúc khóa học 12 tháng
theo quy định, khách hàng vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên.
Khách hàng vay vốn có thể trả nợ trước hạn mà không chịu lãi phạt trả nợ trước
hạn.
4. Thời hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quyết
định, tối đa bằng thời hạn giải ngân vốn vay trừ đi thời gian người học được
các trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có).
Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ với mức trả nợ mỗi kỳ do Ngân
hàng Chính sách xã hội quyết định.
Điều 11. Gia hạn nợ, chuyển nợ
quá hạn
1. Trường hợp khách hàng vay vốn không trả được nợ
đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ, Ngân
hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định gia hạn nợ cho khách hàng vay vốn;
thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ quy định tại khoản
4 Điều 10 Quyết định này.
2. Trường hợp khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay
không đúng mục đích hoặc không trả được nợ đúng hạn và không được chấp thuận điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chuyển
nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc sử dụng không đúng mục đích hoặc số dư nợ gốc
không trả đúng hạn của khách hàng vay vốn. Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp
với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn
vị liên quan thực hiện các biện pháp thu hồi nợ vay theo quy định.
3. Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn chi tiết
việc gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn.
Điều 12. Bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ trả tiền vay
1. Khách hàng vay vốn đến 500 triệu đồng/người học
thì không phải thực hiện bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay.
2. Khách hàng vay vốn trên 500 triệu đồng/người học
thì phải thực hiện bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay bằng tài sản theo
quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và quy định của Ngân hàng
Chính sách xã hội.
Điều 13. Nguồn vốn cho vay
1. Nguồn vốn cho vay theo quy định tại Quyết định
này bao gồm: Ngân sách trung ương cấp 50% nguồn vốn từ nguồn vốn đầu tư công
theo quy định của pháp luật, Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng 50% nguồn vốn
từ nguồn vốn huy động theo quy định của pháp luật.
2. Nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương cho
Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Phân loại nợ và xử lý
nợ bị rủi ro
Việc phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro đối với các
khoản vay theo quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của
pháp luật về phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 15. Chế độ báo cáo
1. Báo cáo định kỳ hằng năm về kết quả thực hiện
cho vay:
a) Cơ quan gửi báo cáo: Ngân hàng Chính sách xã hội;
b) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục
và Đào tạo và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
c) Mẫu biểu báo cáo: Theo Phụ
lục III ban hành kèm theo Quyết định này;
d) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là 60 ngày kể từ
ngày kết thúc năm;
đ) Thời gian chốt số liệu: Thời điểm bắt đầu lấy số
liệu là ngày đầu tiên của năm báo cáo; thời điểm kết thúc lấy số liệu là ngày
cuối cùng của năm báo cáo;
e) Phương thức gửi báo cáo thực hiện theo một trong
các phương thức sau: Gửi trực tiếp dưới hình thức văn bản giấy; gửi qua dịch vụ
bưu chính dưới hình thức văn bản giấy; gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc hệ thống
phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng; các phương thức khác theo quy định của
pháp luật.
2. Ngoài báo cáo định kỳ hằng năm tại khoản 1 Điều
này, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo đột xuất kết quả thực hiện cho vay
theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
1. Ngân hàng Chính sách xã hội:
a) Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ vay vốn, trình tự và
thủ tục cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, chuyển
nợ quá hạn, bảo đảm tiền vay và các nội dung liên quan khác, đảm bảo đơn giản,
rõ ràng, dễ thực hiện, tuân thủ đúng quy định của pháp luật;
b) Quản lý và sử dụng nguồn vốn, thực hiện cho vay
đúng đối tượng, đủ điều kiện, đúng mục đích, rõ ràng, công khai và minh bạch; định
kỳ chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ sở giáo dục đại
học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ quan liên quan để thực hiện việc kiểm tra,
giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng nhằm bảo đảm việc sử dụng vốn
vay đúng mục đích, tạo điều kiện thuận lợi cho người học trong việc vay vốn và
khả năng thu hồi vốn vay;
c) Định kỳ rà soát, kiểm tra, đánh giá tình hình thực
hiện cho vay theo quy định tại Quyết định này để kịp thời phát hiện những khó
khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế, những vấn đề rủi ro có thể phát sinh để xử
lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định
của pháp luật;
d) Báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo và
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về kết quả thực hiện cho vay theo quy định tại Điều 15 Quyết định này;
đ) Báo cáo Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền
xem xét, bố trí nguồn vốn đầu tư công cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội để thực
hiện cho vay theo quy định tại Quyết định này;
e) Phối hợp với các bộ, ngành báo cáo cấp có thẩm
quyền để kịp thời xử lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện cho
vay theo quy định tại Quyết định này.
2. Bộ Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan
và Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Thủ tướng Chính phủ xử lý các vấn đề
phát sinh trong quá trình thực hiện Quyết định này và đề xuất sửa đổi, bổ sung Quyết
định này (nếu cần thiết);
b) Trên cơ sở báo cáo của Ngân hàng Chính sách xã hội,
chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, bố trí nguồn vốn đầu tư công để cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội thực
hiện cho vay theo quy định tại Quyết định này.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hướng dẫn các cơ sở giáo
dục phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp và Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức
thực hiện chính sách và tuyên truyền chính sách theo quy định tại Quyết định
này.
4. Ủy ban nhân dân các cấp:
a) Hằng năm, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, phê
duyệt bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã
hội theo quy định của pháp luật để cho vay theo Quyết định này;
b) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội và các
cơ sở giáo dục trên địa bàn để tổ chức tuyên truyền và thực hiện chính sách
theo quy định tại Quyết định này;
c) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện
các biện pháp thu hồi nợ vay theo quy định.
5. Các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp:
a) Thực hiện việc xác nhận cho người học tại Tờ
khai thông tin theo mẫu tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Thông báo cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong
trường hợp người học không tiếp tục theo học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ
thuật và toán theo quy định tại Quyết định này sau khi được vay vốn;
c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp và Ngân
hàng Chính sách xã hội tổ chức tuyên truyền và thực hiện chính sách theo quy định
tại Quyết định này;
d) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện
việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng nhằm bảo đảm
việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, tạo điều kiện thuận lợi cho người học trong
việc vay vốn và khả năng thu hồi vốn vay.
6. Khách hàng vay vốn có trách nhiệm sử dụng vốn
vay đúng mục đích, phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa
thuận.
Điều 17. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
2. Trường hợp người học đồng thời thuộc đối tượng
vay vốn và đáp ứng điều kiện vay vốn theo quy định tại Quyết định này và quy định
tại Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27
tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh
viên và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) thì được lựa chọn áp dụng
một trong hai cơ chế vay vốn theo nhu cầu.
3. Trường hợp khách hàng đang vay vốn theo quy định
tại Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg và các
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có), nếu thuộc đối tượng, đáp ứng đủ điều
kiện và có nhu cầu vay vốn theo quy định tại Quyết định này thì được chuyển
sang áp dụng cơ chế vay vốn theo quy định tại Quyết định này trong thời gian học
còn lại mà không phải trả trước hạn khoản nợ vay theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính
sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b). M.Cường
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|
PHỤ LỤC I
MẪU TỜ KHAI THÔNG TIN TẠI THỜI ĐIỂM ĐỀ NGHỊ NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHO VAY VỐN
(Kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI THÔNG TIN
TẠI THỜI ĐIỂM ĐỀ NGHỊ
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHO VAY VỐN
1. Đối tượng vay vốn1
Họ và tên học sinh sinh viên/Học viên thạc sỹ/nghiên
cứu sinh:........................................
............................................................................................................................................
Ngày sinh: .........../........../..................
Giới tính: Nam □ Nữ □
CCCD số: ...................................ngày cấp
.............../............../.............. Nơi cấp:.............
Tên cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp đang theo học:
.............................................................................................................................................
Hệ đào tạo (Cao đẳng, Đại học, Thạc sĩ, Tiến
sĩ...):...........................................................
Ngành, lĩnh vực đào tạo:
□ Khoa
học sự sống
□ Khoa
học tự nhiên
□ Máy
tính và công nghệ thông tin
□ Công
nghệ kỹ thuật
□ Kỹ
thuật
□ Kiến
trúc và xây dựng
□ Sản
xuất và chế biến
□ Toán
và thống kê
□ Công
nghệ tài chính
□ Các ngành
đào tạo công nghệ then chốt khác theo quy định của pháp luật
Mã
ngành:...................................................................................................................
Loại hình đào tạo:...........................................................................................
Họ và tên học sinh sinh viên/Học viên thạc sỹ/nghiên
cứu sinh:....................................
........................................................................................................................................
Ngày nhập học (tháng/năm): ........../...............
Đang học năm thứ: ........../.................
Thời gian dự kiến ra trường (tháng/năm):
.............../............................
Thời gian học tại trường: ..........................tháng.
Đơn vị công tác (nếu
có):................................................................................
2. Điều kiện vay vốn
a) Đối với HSSV năm nhất:
- Xếp loại học lực của 03 năm học THPT:
Lớp 10: ................................Lớp 11:
........................... Lớp 12:................................
- Điểm trung bình năm lớp 12 THPT của các môn:
Toán:................ Vật
lí:........................ Hóa học:................... Sinh học:......................
b) Đối với HSSV từ năm hai trở đi:
- Điểm trung bình các môn của năm học liền kề trước:
- Xếp loại năm học liền kề trước:
3. Học phí và các khoản hỗ trợ tại trường
- Số tiền học phí trong thời gian còn lại của khoá
học theo quy định:…………..…………………. đồng/tháng.
- Số tiền hỗ trợ tài chính của nhà trường (nếu
có):………………đồng/tháng.
- Số tiền học bổng (nếu có):………………………………đồng/tháng.
- Số tiền miễn giảm khác (nếu có):…………………………đồng/tháng.
- Số tiền học phí còn phải đóng (sau khi
trừ các khoản học bổng và hỗ trợ tài chính khác của nhà trường)……………………………………………………..
đồng/tháng.
|
…………, ngày
……tháng ….. năm …….
NGƯỜI HỌC
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…………, ngày
……tháng ….. năm …….
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
_____________________________
1 Căn cứ vào từng đối tượng cụ thể để điền
thông tin cho phù hợp
PHỤ LỤC II
MẪU TỜ KHAI THÔNG TIN HẰNG NĂM CỦA NGƯỜI HỌC
(Kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
TỜ KHAI THÔNG TIN
HẰNG NĂM
1. Thông tin người học
Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………..
Ngày sinh:……../……../……………. Giới tính: Nam □
Nữ □
CCCD số: …………………….……….. ngày cấp ……../……/………… Nơi cấp:……………..…
Tên cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp đang theo học: .…………………………………………………………………………………..
Có thay đổi ngành, lĩnh vực đào tạo so với năm trước
không? □Có
□Không
Nếu có, ngành, lĩnh vực đào tạo thay đổi có thuộc một
trong các ngành, lĩnh vực đào tạo STEM1 hay không? □Có
□Không
Nêu rõ ngành và mã ngành:……………………………………………………………..
Thời gian đã học tại trường:……………….tháng. Thời gian
được trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập ……………….
tháng (nếu có).
Đơn vị công tác (nếu có): …………………………………………………………..
2. Học phí và các khoản hỗ trợ tại trường
- Số tiền học phí trong thời gian còn lại của khoá
học theo quy định:………………đồng/tháng.
- Số tiền hỗ trợ tài chính của nhà trường:
…………………………đồng/tháng.
- Số tiền học bổng: …………………………………………………..đồng/tháng.
- Số tiền miễn giảm khác ……………………………………………đồng/tháng.
- Số tiền học phí còn phải đóng (sau khi
trừ các khoản học bổng và hỗ trợ tài chính khác của nhà trường)
……………………………… đồng/tháng.
|
…………, ngày ……tháng
….. năm …….
NGƯỜI HỌC
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…………, ngày
……tháng ….. năm …….
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
1 Một trong các ngành, lĩnh vực đào tạo
sau: Khoa học sự sống; Khoa học tự nhiên; Máy tính và công nghệ thông tin; Công
nghệ kỹ thuật; Kỹ thuật; Kiến trúc và xây dựng; Sản xuất và chế biến; Toán và
thống kê; Công nghệ tài chính; Các ngành đào tạo công nghệ then chốt khác theo
quy định của pháp luật.
PHỤ LỤC III
MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HẰNG NĂM KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHO VAY
CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TT
|
Phân loại
|
Doanh số cho vay
|
Doanh số thu nợ
|
Doanh số xóa nợ
|
Dư nợ
|
Khách hàng
|
|
Trong kỳ báo cáo
|
Lũy kế từ khi thực hiện chương trình
|
Trong kỳ báo cáo
|
Lũy kế từ khi thực hiện chương trình
|
Trong kỳ báo cáo
|
Lũy kế từ khi thực hiện chương trình
|
Tổng dư nợ
|
Nợ trong hạn
|
Nợ quá hạn
|
Nợ khoanh
|
Số khách hàng còn dư nợ
|
Số lượt khách hàng vay vốn trong kỳ báo cáo
|
Lũy kế số lượt khách hàng vay vốn từ khi thực hiện
chương trình
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
|
I
|
PHÂN LOẠI THEO
KHỐI NGÀNH HỌC
|
|
1
|
Khoa học sự sống
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Khoa học tự
nhiên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Toán và thống kê
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Máy tính và công
nghệ thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Công nghệ kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Kiến trúc và xây
dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Sản xuất và chế
biến
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Công nghệ tài
chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Các ngành đào tạo
công nghệ then chốt khác theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
PHÂN LOẠI THEO CẤP
HỌC
|
|
1
|
Tiến sĩ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thạc sĩ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Đại học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Cao đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Giáo dục nghề
nghiệp khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|