|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
76/2025/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 19 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHỐI HỢP, THAM MƯU CÔNG TÁC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH, BỐ TRÍ
QUỸ ĐẤT NHÀ Ở XÃ HỘI Ở VỊ TRÍ KHÁC NGOÀI PHẠM VI DỰ ÁN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 06 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025.
Căn cứ Luật Quy hoạch
đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi,
bổ sung một số Điều của 37 Luật có Liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11
năm 2018;
Căn cứ Luật Nhà ở
ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban
hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội
về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP
ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và
quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy
hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP
ngày 30 tháng 08 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và
Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5
năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP
ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc lĩnh vực Quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số
680/TTr-SXD-PTĐT ngày 20 tháng 3 năm 2025 và Công văn số 3162/SXD-PTĐT ngày 16
tháng 6 năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 1081/BC-STP
ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Quyết định Quy định về việc phối hợp, tham mưu công tác phê duyệt quy định, bố
trí quỹ đất nhà ở xã hội ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án nhà ở thương mại.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc phối hợp,
tham mưu công tác phê duyệt quy hoạch, bố trí quỹ đất nhà ở xã hội ở vị trí
khác ngoài phạm vi dự án nhà ở thương mại.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 6 năm
2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở,
ngành Thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân, dân quận-huyện.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Thành viên UBND TP;
- Sở Tư pháp (Phòng Kiểm tra văn bản);
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng Đô thị;
- Lưu: VT, (ĐT-Đ).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Xuân Cường
|
QUY ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHỐI HỢP, THAM MƯU CÔNG TÁC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH, BỐ TRÍ QUỸ ĐẤT NHÀ Ở XÃ HỘI
Ở VỊ TRÍ KHÁC NGOÀI PHẠM VI DỰ ÁN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND ngày 19/6/2025 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về việc phối hợp, tham mưu
công tác phê duyệt quy hoạch, bố trí quỹ đất đai nhà ở xã hội ở vị trí khác
ngoài phạm vi dự án nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị theo điểm c, khoản 3, Điều 6 Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24
tháng 6 năm 2023 của Quốc Hội tại Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Các dự án nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát
triển đô thị được nêu tại khoản 1 của điều này là các dự án thuộc trường hợp có
dành một phần diện tích đai ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định
của pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ hoặc theo các văn bản chấp thuận của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền; không áp dụng đối với các dự án nhà ở thương mại,
dự án đầu tư phát triển đô thị đang thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu tư quy định tại khoản 1, Điều 18 của Nghị
định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và
quản lý nhà ở xã hội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân các quận, huyện và
Thành phố Thủ Đức; Chủ đầu tư các dự án nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển
đô thị thuộc trường hợp có dành một phần diện tích đất ở trong dự án để xây dựng
nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ hoặc theo các
văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và các đối tượng khác có
liên quan theo quy định.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
thực hiện
1. Cơ quan chủ trì lấy ý kiến phải xác định và nêu
rõ trong văn bản lấy ý kiến các nội dung cần được cơ quan phối hợp có ý kiến, trả
lời. Nội dung lấy ý kiến phối hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được lấy
ý kiến, phù hợp với quy định pháp luật và quy định này.
2. Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đề nghị của cơ quan chủ trì lấy ý kiến, các cơ quan phối hợp được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời rõ ràng, cụ thể, nêu rõ chính kiến về từng vấn đề được lấy
ý kiến, đồng thời thể hiện rõ việc thống nhất hay không thống nhất về việc phê
duyệt quy hoạch, bố trí quỹ đất nhà ở xã hội ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án
nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị và chịu trách nhiệm về nội
dung có ý kiến thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
3. Trong trường hợp sau khi đã nhận được ý kiến của
các cơ quan mà còn phát sinh các khó khăn, vướng mắc, cơ quan chủ trì lấy ý kiến
tổ chức họp lấy ý kiến của các cơ quan liên quan.
Cuộc họp phải được lập biên bản ghi đầy đủ ý kiến
phát biểu của người tham dự họp và biên bản được gửi đến các cơ quan, đơn vị
sau cuộc họp. Biên bản họp là một trong các thành phần hồ sơ để cơ quan chủ trì
lấy ý kiến tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố.
Cá nhân được cử dự họp phải có trách nhiệm nghiên cứu
hồ sơ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và ý kiến của
người dự họp được xem là ý kiến chính thức của cơ quan, đơn vị đó. Trong trường
hợp tại cuộc họp có phát sinh những nội dung mới do các cơ quan khác cung cấp
mà người được cử dự họp không quyết định được; thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải
có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi cơ quan chủ trì lấy ý kiến.
Điều 4. Khu vực phát triển nhà ở
xã hội
05 khu vực phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh gồm:
1. Khu vực 1 (Khu lõi): Khu vực trung tâm và nội
thành hiện hữu, gồm 13 quận: 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Bình Thạnh, Gò Vấp,
Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú.
2. Khu vực 2 (Khu Đông): Thành phố Thủ Đức.
3. Khu vực 3 (Khu Tây Bắc): Quận 12, huyện Hóc Môn
và huyện Củ Chi.
4. Khu vực 4 (Khu Tây Nam): quận Bình Tân và huyện
Bình Chánh.
5. Khu vực 5 (Khu Nam): Quận 7, huyện Nhà Bè và huyện
Cần Giờ.
Điều 5. Điều kiện thực hiện
1. Đối với quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội được đề xuất
phê duyệt quy hoạch, bố trí ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án nhà ở thương mại,
dự án đầu tư phát triển đô thị:
a) Thuộc quyền sử dụng của Chủ đầu tư theo quy định
của pháp luật. Quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp đang có tranh chấp hoặc
tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết; không
bị kê biên để bảo đảm thi hành án; không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
theo quy định của pháp luật.
b) Đã có đường giao thông tiếp cận, kết nối với quỹ
đất theo quy hoạch.
c) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
d) Đáp ứng nhu cầu nhà ở xã hội trên địa bàn Thành
phố theo Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
đ) Trường hợp quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội được đề
xuất phê duyệt quy hoạch, bố trí ở vị trí khác trong cùng khu vực phát triển
nhà ở xã hội được nêu tại Điều 4 của quy định này thì phải bảo
đảm điều kiện có diện tích đất theo quy hoạch là đất ở tương đương hoặc lớn hơn
diện tích đất ở có dành để xây dựng nhà ở xã hội của dự án nhà ở thương mại, dự
án đầu tư phát triển đô thị.
Trường hợp quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội được đề xuất
phê duyệt quy hoạch, bố trí ở vị trí khác không cùng khu vực phát triển nhà ở
xã hội được nêu tại Điều 4 của quy định này thì phải bảo đảm
điều kiện có diện tích đất theo quy hoạch là đất ở và có giá trị tương đương hoặc
lớn hơn giá trị quỹ đất nhà ở xã hội của dự án nhà ở thương mại, dự án đầu tư
phát triển đô thị (được xác định theo Bảng giá đất của từng khu vực).
Trường hợp quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội được đề xuất
phê duyệt quy hoạch, bố trí ở vị trí khác không cùng khu vực phát triển nhà ở
xã hội được nêu tại Điều 4 của quy định này nhưng có vị trí
thuộc các quận, huyện liền kề nơi có dự án nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát
triển đô thị thì chủ đầu tư lựa chọn 01 trong 02 điều kiện sau:
+ Có diện tích đất theo quy hoạch là đất ở tương
đương hoặc lớn hơn diện tích đất ở có dành để xây dựng nhà ở xã hội của dự án
nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị.
+ Có diện tích đất theo quy hoạch là đất ở và có
giá trị tương đương hoặc lớn hơn giá trị quỹ đất nhà ở xã hội của dự án nhà ở
thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị (được xác định theo Bảng giá đất của
từng khu vực).
e) Phù hợp về chức năng sử dụng đất đối với đồ án
quy hoạch phân khu đô thị được duyệt, gồm: nhóm nhà ở, hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch
vụ (hiện trạng), quy hoạch (đợt đầu, dài hạn) và có các chỉ tiêu quy hoạch kiến
trúc, dân số, hạ tầng phù hợp để cụ thể hóa trong đồ án quy hoạch chi tiết đô
thị là đất nhà ở (đất nhà chung cư, đất nhà ở chung cư hỗn hợp...) khi triển
khai dự án.
2. Đối với quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội ở vị trí
cũ
Nhà ở, công trình xây dựng tại quỹ đất xây dựng nhà
ở xã hội ở vị trí cũ chỉ được đưa vào kinh doanh sau khi nhà ở, công trình xây
dựng tại quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội được phê duyệt quy hoạch, bố trí ở vị
trí khác được đưa vào kinh doanh.
3. Đối với chủ đầu tư
a) Chủ đầu tư phải có năng lực, tài chính, kinh
nghiệm để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp
luật.
b) Không được chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội sau khi được chấp thuận phê duyệt quy hoạch, bố trí ở vị trí khác
ngoài phạm vi dự án nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị.
4. Trường hợp chủ đầu tư không trực tiếp đầu tư xây
dựng nhà ở xã hội tại quỹ đất được phê duyệt quy hoạch, bố trí ở vị trí khác
ngoài phạm vi dự án nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị mà bàn
giao lại quỹ đất cho Nhà nước thì chỉ cần đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản
1 của Điều này.
Chương II
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH, BỐ TRÍ QUỸ ĐẤT NHÀ Ở XÃ
HỘI Ở VỊ TRÍ KHÁC NGOÀI PHẠM VI DỰ ÁN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI, DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Nông
nghiệp và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến về quỹ đất
xây dựng nhà ở xã hội được đề xuất phê duyệt quy hoạch, bố trí ở vị trí khác
ngoài phạm vi dự án nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị như sau:
1. Về quyền sử dụng đất của chủ đầu tư; quyền sử dụng
đất không thuộc trường hợp đang có tranh chấp hoặc tranh chấp đang được cơ quan
có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết; không bị kê biên để bảo đảm thi
hành án; không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
2. Sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3. Về diện tích đất theo quy hoạch là đất ở và có
giá trị tương đương hoặc lớn hơn giá trị quỹ đất nhà ở xã hội của dự án nhà ở
thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị (được xác định theo Bảng giá đất của
từng khu vực).
4. Phối hợp với Chi cục Thuế khu vực II xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai.
5. Việc chấp hành các quy định pháp luật về đất
đai, tài nguyên môi trường của chủ đầu tư dự án và xử lý vi phạm (nếu có).
6. Các nội dung khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tài
chính
Sở Tài chính có ý kiến về quỹ đất xây dựng nhà ở xã
hội được đề xuất phê duyệt quy hoạch, bố trí ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án
nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị đối với các nội dung thuộc chức
năng, nhiệm vụ của Sở Tài chính.
Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Tư lệnh
Quân khu 7, Bộ Tư lệnh Thành phố và Công an thành phố
Bộ Tư lệnh Quân khu 7, Bộ Tư lệnh Thành phố và Công
an Thành phố có ý kiến về quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội được đề xuất phê duyệt
quy hoạch, bố trí ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án nhà ở thương mại, dự án đầu
tư phát triển đô thị như sau:
1. Đánh giá quỹ đất có thuộc các khu vực nhạy cảm,
địa bàn chiến lược về quốc phòng, an ninh theo quy định pháp luật (vùng bay,
vùng trời, đất liền, vùng biển, căn cứ của lực lượng vũ trang...).
2. Đánh giá tác động việc triển khai thực hiện dự
án xây dựng nhà ở xã hội đối với tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn
xã hội tại địa bàn khu vực thực hiện dự án nói riêng và địa bàn Thành phố nói
chung.
3. Các nội dung lưu ý nhằm đảm bảo phù hợp với quy
hoạch tổng thể về bố trí quốc phòng trong khu vực phòng thủ trên địa bàn Thành
phố.
4. Các nội dung khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của
Bộ Tư lệnh Quân khu 7, Bộ Tư lệnh Thành phố và Công an Thành phố.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân quận - huyện, thành phố Thủ Đức
Ủy ban nhân dân quận - huyện, thành phố Thủ Đức có
ý kiến về quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội được đề xuất phê duyệt quy hoạch, bố
trí ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển
đô thị như sau:
1. Hiện trạng sử dụng đất, tiến độ triển khai công
tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có), đường giao thông tiếp cận, kết nối
với quỹ đất theo quy hoạch đường giao thông, quy hoạch lộ giới hẻm; hệ thống hạ
tầng kỹ thuật và các tranh chấp (nếu có).
2. Sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội
với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
3. Sự phù hợp của địa điểm xây dựng, ranh giới, diện
tích khu đất với quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (nếu có), quy hoạch phân khu tỷ
lệ 1/2000 đã được phê duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết và quy hoạch
phân khu thì đánh giá sự phù hợp so với quy hoạch chung.
4. Sự phù hợp của vị trí quỹ đất với hiện trạng và
kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật và hạ
tầng xã hội của địa phương tại khu vực.
5. Về hiệu quả kinh tế - xã hội của của nội dung đề
xuất về đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
6. Các nội dung khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ủy
ban nhân dân quận - huyện, thành phố Thủ Đức.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở
Xây dựng
1. Sở Xây dựng là cơ quan chủ trì lấy ý kiến của
các cơ quan đơn vị có liên quan đối với nội dung đề nghị của chủ đầu tư về phê
duyệt quy hoạch, bố trí quỹ đất nhà ở xã hội ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án
nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị; tổng hợp, báo cáo và tham mưu
trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc phê duyệt quy hoạch, bố trí quỹ
đất nhà ở xã hội ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án nhà ở thương mại, dự án đầu
tư phát triển đô thị.
2. Sở Xây dựng có ý kiến về quỹ đất xây dựng nhà ở
xã hội được đề xuất phê duyệt quy hoạch, bố trí ở vị trí khác ngoài phạm vi dự
án nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị như sau:
a) Sự phù hợp với nhu cầu nhà ở xã hội trên địa bàn
Thành phố theo Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
b) Về diện tích đất theo quy hoạch là đất ở tương
đương hoặc lớn hơn diện tích đất ở có dành để xây dựng nhà ở xã hội của dự án
nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị.
c) Sự phù hợp với quy hoạch đô thị có liên quan
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị.
d) Sự phù hợp về chức năng sử dụng đất đối với đồ
án quy hoạch phân khu đô thị được duyệt, gồm: nhóm nhà ở, hỗn hợp nhóm nhà ở và
dịch vụ (hiện trạng), quy hoạch (đợt đầu, dài hạn) và có các chỉ tiêu quy hoạch
kiến trúc (số lượng căn hộ, tầng cao xây dựng, hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng,
tổng diện tích sàn xây dựng,...), dân số, hạ tầng phù hợp để cụ thể hóa trong đồ
án quy hoạch chi tiết đô thị là đất nhà ở (đất nhà chung cư, đất nhà ở chung cư
hỗn hợp...) khi triển khai dự án.
đ) Các yêu cầu kết nối hạ tầng theo quy định pháp
luật; đánh giá về sự phù hợp hoặc không phù hợp của nội dung đề xuất về đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội với hiện trạng và kế hoạch đầu tư xây dựng đường giao
thông kết nối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực; nội dung kết nối
giao thông tại dự án và sự phù hợp quy hoạch, đáp ứng yêu cầu về bãi đỗ xe, hạ
tầng giao thông, kết nối giao thông với các trục đường chính đô thị.
e) Sự phù hợp về cơ cấu, diện tích căn hộ (nếu có).
g) Các nội dung khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của
Sở Xây dựng.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân quận, huyện và thành phố Thủ Đức chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
theo đúng quy định này.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng
mắc, các cơ quan có liên quan báo cáo và đề xuất ý kiến về Sở Xây dựng để tổng
hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.