|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 14/2025/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 01 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA THANH TRA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19
tháng 02 năm 2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Tố cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11
năm 2018;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-TTCP ngày 22 tháng 12 năm 2023 của
Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của
Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Chánh Thanh
tra Thành phố tại Tờ trình số 27/TTr-TTTP ngày 29 tháng 6 năm 2025, Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 6323/TTr-SNV ngày 30 tháng 6 năm 2025; ý kiến thẩm định
của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 4834/BC-STP ngày 27 tháng 6 năm 2025 và ý kiến thống
nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh ban hành Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Ban
hành Quy định
Ban hành kèm theo Quyết định
này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Quyết định này bãi bỏ các
Quyết định:
a) Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Thanh tra Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bình Dương.
c) Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Quyết định
số 27/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định
số 25/2024/QĐ-UBND.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh, Chánh Thanh tra Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Nội vụ,
Thủ trưởng các Sở, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thanh tra Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND.TP;
- Ban Pháp chế HĐND.TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Thành viên UBND.TP;
- Sở Nội vụ;
- Sở Tư pháp;
- Thanh tra TP;
- VPUB: Các PVP;
- Các Phòng NCTH;
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- Lưu: VT, (VX/Ha).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH
TRA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Thanh tra Thành phố Hồ Chí
Minh (sau đây gọi là Thanh tra Thành phố) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân Thành phố) có chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về công tác
thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy
ban nhân dân Thành phố; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
Thanh tra Thành phố chịu sự chỉ
đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và chịu sự chỉ đạo về
công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
2. Thanh tra Thành phố có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng mở tại Kho bạc nhà nước theo quy
định của pháp luật.
3. Trụ sở làm việc của Thanh
tra Thành phố đặt tại số 13 đường Trần Quốc Thảo, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ
Chí Minh và tại cơ sở khác (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY
Điều 2.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Thành phố
Thanh tra Thành phố thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và các
nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể như sau:
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành
phố:
a) Dự thảo quyết định và các
văn bản khác về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo quyết định quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Thành phố;
b) Dự thảo chương trình, kế hoạch
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được
giao;
c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
Thành phố cử người có chuyên môn nghiệp vụ tham gia Đoàn thanh tra của Thanh
tra Chính phủ khi có yêu cầu.
2. Dự thảo các văn bản về thanh
tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố khi
được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
5. Về thanh tra:
a) Xây dựng dự thảo Kế hoạch
thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố cho ý kiến về chủ trương,
ký ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch thanh tra; theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện Kế hoạch thanh tra;
b) Thanh tra việc thực hiện
chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy ban
nhân dân cấp xã; đơn vị, cá nhân thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Thanh tra việc chấp hành
pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố;
d) Thanh tra việc quản lý, sử dụng
vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân Thành phố đại
diện chủ sở hữu, trừ trường hợp Thanh tra Chính phủ tiến hành thanh tra;
đ) Thanh tra đối với vụ việc
thuộc thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật;
e) Thanh tra vụ việc khác khi
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao;
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra Thành phố, quyết định xử lý về
thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Chánh Thanh tra Thành phố;
h) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ
cho công chức thanh tra của Thanh tra Thành phố Hồ Chí Minh;
i) Tổng hợp kết quả thực hiện kết
luận, kiến nghị, Quyết định xử lý về thanh tra của Thủ tướng Chính phủ, Thanh
tra Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương khi được giao;
k) Tổng hợp, báo cáo kết quả
công tác thanh tra.
6. Về tiếp công dân:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp
công dân theo quy định;
b) Thanh tra, kiểm tra trách
nhiệm việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của Ủy ban nhân dân
cấp xã, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác và đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố;
c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho người
làm công tác tiếp công dân thuộc các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân
dân cấp xã.
7. Về giải quyết khiếu nại, tố
cáo:
a) Hướng dẫn các cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo,
giải quyết khiếu nại, tố cáo;
b) Thanh tra trách nhiệm thực
hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy
ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật; kiến nghị các biện pháp để thực
hiện hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
c) Xác minh, báo cáo kết quả
xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố khi được giao;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc giải quyết
khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc kiến nghị người có
thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm,
xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;
đ) Xem xét việc giải quyết tố
cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc sở và tương đương đã giải quyết
nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải
quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố xem xét, giải quyết lại theo quy định;
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo,
quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố khi được giao;
g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải
quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
h) Tổng hợp, theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra các vụ việc đã có kết luận, chỉ đạo giải quyết của Thủ tướng Chính phủ,
Bộ ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân Thành phố, các vụ việc tồn đọng, phức tạp
kéo dài.
8. Về phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực:
a) Thanh tra trách nhiệm thực
hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đối với các cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với Kiểm toán nhà
nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, tiêu cực;
c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu
tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước
thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp
thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập
của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định;
đ) Thanh tra việc thực hiện
pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng,
tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm
ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra Thành phố.
9. Trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra Thành phố theo quy
định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử công chức,
viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế về
lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền
của Ủy ban nhân dân Thành phố, Thanh tra Chính phủ.
11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà
nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
12. Tổ chức sơ kết, tổng kết,
rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp,
báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố và Thanh tra
Chính phủ.
13. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra Thành phố; quản lý
biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng,
kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Thành phố theo
quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố.
14. Quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân
Thành phố.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Ủy ban nhân dân Thành phố giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Tổ
chức của Thanh tra Thành phố
1. Thanh tra Thành phố có Chánh
Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và công chức khác
a) Chánh Thanh tra Thành phố là
người đứng đầu cơ quan Thanh tra Thành phố, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Thành phố, của Chánh Thanh tra Thành phố
và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban
nhân dân Thành phố.
Chánh Thanh tra Thành phố do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức,
điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi có ý kiến bằng Văn bản của Tổng Thanh
tra Chính phủ.
b) Phó Chánh Thanh tra Thành phố
là người giúp Chánh Thanh tra Thành phố thực hiện nhiệm vụ do Chánh Thanh tra
Thành phố phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra Thành phố và trước
pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Khi Chánh Thanh tra Thành phố vắng
mặt, một Phó Chánh Thanh tra Thành phố được Chánh Thanh tra Thành phố ủy nhiệm
thay Chánh Thanh tra Thành phố điều hành các hoạt động của Thanh tra Thành phố.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Phó Chánh Thanh tra Thành phố do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của pháp luật và đề nghị của
Chánh Thanh tra Thành phố.
c) Các chức danh khác của Thanh
tra Thành phố thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ủy ban nhân
dân Thành phố.
2. Tổ chức của Thanh tra Thành
phố:
Thanh tra Thành phố có Văn
phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ để bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm
vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực và giám sát, thẩm định, xử lý sau thanh tra, gồm:
a) Văn phòng
b) Phòng Tổ chức cán bộ
c) Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực xây dựng
d) Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
đ) Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực công thương
e) Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực tài chính
g) Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực y tế, giáo dục, an toàn thực phẩm
h) Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực khoa học, công nghệ
i) Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nội chính, nội vụ, dân tộc, tôn giáo
k) Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
l) Phòng Thanh tra phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
m) Phòng Giám sát, thẩm định,
theo dõi, đôn đốc và xử lý sau thanh tra
3. Chánh Thanh tra Thành phố có
trách nhiệm ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, cơ quan, đơn vị thuộc Thanh
tra Thành phố.
4. Việc thành lập hoặc tổ chức
lại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền do
Chánh Thanh tra Thành phố chủ trì phối hợp Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét, quyết định.
Chương
III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 4. Chế
độ làm việc
1. Thanh tra Thành phố làm việc
theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố,
bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Chánh Thanh tra Thành phố có
trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố,
Thanh tra Chính phủ về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình. Đối với những vấn đề
vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để
giải quyết thì Chánh Thanh tra Thành phố chủ động làm việc với Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong cơ quan
thuộc quyền quản lý.
Điều 5. Mối
quan hệ với Thanh tra Chính phủ
Thanh tra Thành phố chịu sự chỉ
đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ; có
trách nhiệm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện công tác thanh tra, tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và kiến
nghị, đề xuất cho Thanh tra Chính phủ theo quy định.
Điều 6. Mối
quan hệ với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Thanh tra Thành phố chịu sự
giám sát của Hội đồng nhân dân Thành phố; có trách nhiệm báo cáo hoạt động
thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực cho Hội đồng nhân dân Thành phố khi có yêu cầu; trả lời các chất
vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố về những vấn đề liên
quan đến lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định.
2. Thanh tra Thành phố chịu sự
chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ, đột xuất cho Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố theo quy định; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực
hiện chế độ thông tin định kỳ về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng, tiêu cực cho Thủ tướng Chính phủ,
Thanh tra Chính phủ theo quy định.
Điều 7. Mối
quan hệ với các cơ quan Tư pháp và Kiểm toán nhà nước
Thanh tra Thành phố phối hợp chặt
chẽ với cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân,
Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, tiêu cực, xử lý người
có hành vi tham nhũng, tiêu cực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận,
quyết định của mình trong quá trình thanh tra vụ việc tham nhũng theo quy định
và quy chế phối hợp công tác với các cơ quan có liên quan.
Điều 8. Mối
quan hệ với các cơ quan Đảng thuộc Thành ủy và các cơ quan khác
Thanh tra Thành phố phối hợp chặt
chẽ với Ban Tổ chức Thành ủy, Ủy ban Kiểm tra Thành ủy, Ban Tuyên giáo và Dân vận
Thành ủy, Ban Nội chính Thành ủy, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố, Đảng ủy
Quân sự Thành phố, Đảng ủy Bộ đội biên phòng Thành phố, Đảng ủy Công an Thành
phố và các sở, ngành Thành phố có liên quan theo các Quy chế phối hợp do Thành ủy
ban hành và theo chỉ đạo của Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 9. Mối
quan hệ với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
Phối hợp, hợp tác chặt chẽ với
các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
theo quy định của pháp luật; hướng dẫn kiểm tra, giám sát việc chấp hành, thực
hiện các quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Thanh tra.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10.
Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
1. Chánh Thanh tra Thành phố có
trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện Quy định này; xây dựng Quy chế làm
việc của cơ quan Thanh tra Thành phố và Quy chế tổ chức, hoạt động của Văn
phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách
nhiệm phối hợp với Thanh tra Thành phố tổ chức quán triệt, chấp hành thực hiện
Quy định này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
cần thiết, Chánh Thanh tra Thành phố đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành
phố điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với tình hình thực tiễn
và quy định của pháp luật hiện hành./.