|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 332/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày
19 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SẢN
PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG
Căn cứ Luật
Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính
phủ ban hành Nghị định về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định
chi tiết khoản 3 Điều 28, khoản 3 Điều 29 Luật An ninh mạng số
116/2025/QH15 gồm:
a) Sản phẩm, dịch vụ an
ninh mạng;
b) Việc kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ an ninh mạng: Điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; cấp,
cấp đổi, cấp lại, gia hạn, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ an ninh mạng;
c) Việc nhập khẩu, xuất khẩu
sản phẩm an ninh mạng: Điều kiện cấp, thu hồi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản
phẩm an ninh mạng;
d) Kiểm tra việc kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng;
đ) Trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
2. Nghị định này không điều
chỉnh hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
Điều
2. Đối tượng và nguyên tắc áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối
với tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; cơ quan cấp
phép, quản lý hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
2. Bộ Quốc phòng quản lý về
an ninh mạng đối với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng; Bộ Công an quản lý về an
ninh mạng đối với các đơn vị Quân đội có hoạt động dân sự, kinh tế theo thẩm
quyền; đối với các nội dung giao thoa (nếu có), Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thống
nhất quy chế phối hợp.
Điều
3. Sản phẩm an ninh mạng
Sản phẩm an ninh mạng được
quy định trong Nghị định này gồm:
1. Sản phẩm kiểm tra, đánh
giá an ninh mạng là các thiết bị phần cứng, phần mềm có các tính năng hoặc được
thiết kế để tích hợp các tính năng sau: Rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình,
hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin, thiết bị điện tử; phát hiện
lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro an ninh mạng.
2. Sản phẩm giám sát an
ninh mạng là các thiết bị phần cứng, phần mềm có các tính năng hoặc được thiết
kế để tích hợp các tính năng sau: Giám sát, phân tích dữ liệu, địa chỉ mạng,
lưu lượng mạng; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát
hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng.
3. Sản phẩm chống tấn
công, xâm nhập là các thiết bị phần cứng, phần mềm có tính năng hoặc được thiết
kế để tích hợp các tính năng ngăn chặn tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông
tin.
4. Sản phẩm an ninh mạng
khác thuộc một trong các sản phẩm sau:
a) Sản phẩm bí mật thu thập
thông tin, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm có tính năng bí mật thu thập
thông tin trên không gian mạng, trong các phương tiện, thiết bị điện tử;
b) Sản phẩm chế áp thông
tin mạng, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm chuyên dụng để ngăn chặn,
chèn, gây nhiễu, phá đường truyền Internet không dây tại các khu vực, mục tiêu
cần bảo vệ;
c) Sản phẩm pháp y số, điều
tra số, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm chuyên dụng thu thập, trích
xuất, phục hồi, phân tích dữ liệu điện tử và giám định kỹ thuật số từ nguồn dữ
liệu điện tử;
d) Sản phẩm chế áp hệ thống
mạng, bao gồm: Các thiết bị phần cứng, phần mềm chuyên dụng để chế áp hoặc thay
đổi hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông
tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử;
đ) Sản phẩm che giấu địa
chỉ IP là sản phẩm kết nối mạng giữa thiết bị và không gian mạng thông qua máy
chủ từ xa nhằm che giấu địa chỉ IP thật của thiết bị trên không gian mạng.
Điều
4. Dịch vụ an ninh mạng
Dịch vụ an ninh mạng được
quy định trong Nghị định này gồm:
1. Dịch vụ kiểm tra, đánh
giá an ninh mạng là dịch vụ rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng,
dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra
đánh giá rủi ro mất an ninh mạng.
2. Dịch vụ bảo mật thông
tin không sử dụng mật mã dân sự là dịch vụ hỗ trợ người sử dụng đảm bảo tính bí
mật của thông tin, hệ thống thông tin mà không sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.
3. Dịch vụ tư vấn an ninh
mạng là dịch vụ hỗ trợ tư vấn, kiểm tra, đánh giá, triển khai, thiết kế, xây dựng
các giải pháp bảo đảm an ninh mạng.
4. Dịch vụ giám sát an
ninh mạng là dịch vụ giám sát, phân tích lưu lượng dữ liệu truyền trên hệ thống
thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện
và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng.
5. Dịch vụ ứng cứu sự cố
an ninh mạng là dịch vụ xử lý, khắc phục kịp thời sự cố gây mất an ninh mạng đối
với hệ thống thông tin.
6. Dịch vụ khôi phục dữ liệu
là dịch vụ phục hồi dữ liệu trong thiết bị điện tử, hệ thống thông tin đã bị
xóa hoặc hư hỏng.
7. Dịch vụ phòng ngừa, chống
tấn công mạng là dịch vụ ngăn chặn các hành vi tấn công, xâm nhập vào hệ thống
thông tin thông qua việc giám sát, thu thập, phân tích các sự kiện đang xảy ra
trên hệ thống thông tin.
8. Dịch vụ an ninh mạng
khác gồm:
a) Dịch vụ cung cấp nền tảng
kết nối bảo vệ an ninh mạng là dịch vụ kết nối chuyên gia, cộng đồng trên không
gian mạng tham gia nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu;
b) Dịch vụ huấn luyện, diễn
tập bảo vệ an ninh mạng;
c) Dịch vụ che giấu địa chỉ
IP trên không gian mạng là dịch vụ cung cấp kết nối mạng giữa thiết bị và không
gian mạng thông qua máy chủ từ xa nhằm che giấu địa chỉ IP thật của thiết bị
trên không gian mạng;
d) Dịch vụ săn tìm và báo
cáo lỗ hổng bảo mật là dịch vụ cung cấp nền tảng để tiếp nhận báo cáo phát hiện
lỗ hổng bảo mật trong hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức, cá nhân của
chuyên gia bảo mật, cộng đồng an ninh mạng.
Điều
5. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
1. Tổ chức, doanh nghiệp
phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng khi kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ an ninh mạng thuộc Điều 3, Điều 4 Nghị định này.
2. Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ an ninh mạng có thời hạn 10 năm.
3. Tổ chức, doanh nghiệp nộp
hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải nộp
phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Chương
II
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH SẢN
PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG
Điều
6. Điều kiện chung về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
Tổ chức, doanh nghiệp kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch
vụ an ninh mạng khi đáp ứng đủ điều kiện sau đây:
1. Được thành lập theo quy
định của pháp luật Việt Nam, không vi phạm quy định của pháp luật về kinh doanh
sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Đối với các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, thời hạn đầu tư tại Việt Nam phải còn nhiều hơn 05 năm kể từ ngày được cấp
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
2. Điều kiện về nhân sự:
a) Người đại diện theo
pháp luật, người quản lý hoặc người được người đại diện theo pháp luật, người
quản lý ủy quyền không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Người Việt Nam đã bị khởi
tố hình sự mà các cơ quan tiến hành tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài
đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử hoặc có tiền án về các tội xâm phạm an
ninh quốc gia hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác định là có hoạt động xâm phạm
an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý, chưa được xóa án tích; đang
trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang bị quản chế, cấm cư
trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án hoặc đang bị áp dụng biện pháp
giáo dục tại xã, phường, đặc khu; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành
quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Người Việt Nam định cư ở
nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài chưa được cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam cấp phép cư trú, lao động tại Việt Nam;
b) Tổ chức, doanh nghiệp
phải có nhân sự chịu trách nhiệm kỹ thuật phù hợp với loại hình sản phẩm, dịch
vụ kinh doanh. Nhân sự này phải có bằng đại học trở lên hoặc có chứng chỉ
chuyên ngành an ninh mạng, an toàn thông tin, công nghệ thông tin, điện tử viễn
thông.
3. Điều kiện về kỹ thuật:
Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ phù hợp với hoạt động đầu
tư, kinh doanh và loại hình sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đăng ký kinh doanh.
Điều
7. Điều kiện về sản xuất, mua, bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an
ninh mạng
1. Tổ chức, doanh nghiệp sản
xuất sản phẩm an ninh mạng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 6 Nghị định này và các điều kiện sau:
a) Chủng loại sản phẩm,
quy mô sản xuất phù hợp với chiến lược phát triển ngành công nghiệp an ninh mạng;
b) Có phương án kinh doanh
phù hợp và bao gồm các nội dung: Phạm vi, đối tượng cung cấp sản phẩm; loại
hình sản phẩm dự kiến sản xuất; sự đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên
quan đến từng loại sản phẩm; các tính năng kỹ thuật cơ bản của sản phẩm;
c) Có phương tiện, thiết bị
phù hợp để kiểm tra, giám sát các thông số kỹ thuật phục vụ công tác kiểm tra
chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật bảo vệ an ninh mạng;
d) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp
của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức,
doanh nghiệp có hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng đáp ứng đủ các điều kiện được sản xuất sản phẩm an ninh mạng quy định tại
các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 3 Nghị định này để phục vụ
nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia.
2. Tổ chức, doanh nghiệp
mua bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng phải đáp ứng các
điều kiện quy định tại Điều 6 Nghị định này và các điều kiện
sau:
a) Chủng loại sản phẩm,
quy mô phù hợp với chiến lược phát triển ngành công nghiệp an ninh mạng;
b) Có phương án kinh doanh
phù hợp và bao gồm các nội dung: Mục đích nhập khẩu; phạm vi, đối tượng cung cấp
sản phẩm; sự đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến từng loại sản
phẩm; chi tiết các tính năng kỹ thuật cơ bản của sản phẩm;
c) Có phương tiện, thiết bị
phù hợp để bảo quản, bảo đảm chất lượng sản phẩm an ninh mạng theo tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật bảo vệ an ninh mạng;
d) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được phép mua bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất
khẩu sản phẩm an ninh mạng tại điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 3
Nghị định này;
đ) Việc xuất khẩu, nhập khẩu
sản phẩm an ninh mạng có mục đích, đối tượng sử dụng rõ ràng, cam kết không gây
phương hại đến an ninh quốc gia.
Điều
8. Điều kiện cung cấp dịch vụ an ninh mạng
Tổ chức, doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ an ninh mạng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều
6 Nghị định này và các điều kiện sau:
1. Đối với dịch vụ kiểm
tra an ninh mạng, dịch vụ tư vấn an ninh mạng, đội ngũ nhân sự kỹ thuật phải có
ít nhất 05 người có trình độ đại học hoặc chứng chỉ về an ninh mạng trở lên, có
địa chỉ cư trú cụ thể tại Việt Nam, người đại diện theo pháp luật phải là người
có quốc tịch Việt Nam.
2. Đối với dịch vụ giám
sát an ninh mạng, phải có ít nhất 12 người có trình độ đại học hoặc chứng chỉ về
an ninh mạng trở lên và có nhân sự chịu trách nhiệm quản trị hệ thống, bảo mật
thông tin; người đại diện theo pháp luật phải là người có quốc tịch Việt Nam.
3. Có phương án kỹ thuật
đáp ứng các yêu cầu bảo vệ an ninh mạng theo loại hình dịch vụ cung cấp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
4. Có phương án dự phòng bảo
đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra.
5. Có mô tả tổng thể tính
năng kỹ thuật hệ thống giám sát an ninh mạng; quy trình vận hành giám sát an
ninh mạng.
6. Có phương án kinh doanh
phù hợp và bao gồm các nội dung: Phạm vi, đối tượng cung cấp dịch vụ, loại hình
dịch vụ dự kiến cung cấp, phương án bảo mật thông tin của khách hàng, phương án
bảo đảm chất lượng dịch vụ.
Điều
9. Cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
1. Tổ chức, doanh nghiệp
được cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng khi đáp ứng các điều
kiện được quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm:
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Bản khai lý lịch kèm
theo các giấy tờ cá nhân của người đại diện theo pháp luật, người quản lý tổ chức,
doanh nghiệp trong trường hợp không tra cứu được thông tin trong hệ thống thông
tin gồm: Bản sao căn cước, căn cước công dân hoặc hộ chiếu, thẻ thường trú hoặc
thẻ tạm trú hoặc thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam; bản khai nhân sự của
tổ chức, doanh nghiệp theo Mẫu số 05, Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
c) Văn bằng, chứng chỉ hoặc
tài liệu có giá trị tương đương theo quy định pháp luật về giáo dục, đào tạo chứng
minh đáp ứng điều kiện về nhân sự;
d) Tài liệu thuyết minh hệ
thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ phù hợp với hoạt động và sản
phẩm, dịch vụ đăng ký kinh doanh;
đ) Phương án kỹ thuật,
phương án kinh doanh theo Mẫu số 07, Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
e) Đối với tổ chức, doanh
nghiệp sản xuất sản phẩm an ninh mạng quy định tại điểm a, b, c
và d khoản 4 Điều 3 Nghị định này để phục vụ nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc
gia, phải có văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức, doanh nghiệp có hợp
đồng với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng lập thành 01 bộ, nộp trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Bộ Công an. Hồ sơ
phải làm bằng tiếng Việt, gồm 01 bộ hồ sơ gốc. Trường hợp nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính, bộ hồ sơ gốc phải có đủ chữ ký, dấu xác nhận của tổ chức,
doanh nghiệp, các tài liệu do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lập nếu có từ 02 tờ
văn bản trở lên phải có dấu giáp lai. Đơn vị nộp hồ sơ và người nộp hồ sơ chịu
trách nhiệm về tính hợp pháp của tài liệu hồ sơ. Trường hợp nộp qua dịch vụ
công trực tuyến, tổ chức, doanh nghiệp phải ký số theo quy định của pháp luật về
ký số.
4. Thời điểm nhận hồ sơ là
thời điểm cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ (trường hợp
nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc nhận được hồ sơ từ nhân viên bưu chính chuyển đến
(trường hợp nộp qua dịch vụ bưu chính) hoặc ngày cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi nhận
hồ sơ trên hệ thống cổng dịch vụ công và xác nhận tiếp nhận hồ sơ với tổ chức,
doanh nghiệp gửi hồ sơ (trường hợp nộp thông qua cổng dịch vụ công). Trong vòng
03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra, thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp tính hợp lệ của hồ sơ:
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và xác nhận bằng văn bản hoặc qua tài khoản của tổ
chức, doanh nghiệp trên cổng dịch vụ công hoặc địa chỉ thư điện tử (nếu có) về
việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của tổ chức, doanh nghiệp theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Trường hợp hồ sơ cần bổ
sung: Hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp bổ sung hồ sơ và thông báo bằng văn bản
hoặc qua tài khoản của tổ chức, doanh nghiệp trên cổng dịch vụ công hoặc địa chỉ
thư điện tử (nếu có) theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này; trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo bổ sung hồ sơ, doanh nghiệp phải hoàn thiện và nộp đầy đủ hồ sơ
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo thông báo. Quá thời hạn trên, doanh nghiệp
không nộp đầy đủ hồ sơ thì được coi là hồ sơ không hợp lệ;
c) Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ: Từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và thông báo về việc từ chối tiếp
nhận hồ sơ bằng văn bản hoặc qua tài khoản của tổ chức, doanh nghiệp trên cổng
dịch vụ công hoặc địa chỉ thư điện tử (nếu có) theo Mẫu
số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong đó nêu rõ lý do từ
chối tiếp nhận.
5. Trong thời hạn 28 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an thẩm định hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng và xem xét cấp Giấy phép
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này nếu hồ sơ đề nghị cung
cấp đầy đủ thông tin xác định đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định. Trường
hợp không đủ điều kiện thì Bộ Công an có văn bản từ chối cấp Giấy phép kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng cho tổ chức, doanh nghiệp theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này, trong đó nêu rõ lý do.
Điều
10. Cấp đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
1. Tổ chức, doanh nghiệp đề
nghị cấp đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng trong trường hợp
sửa đổi tên tổ chức, doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của tổ chức,
doanh nghiệp hoặc bổ sung, thay đổi sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; Giấy phép
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng còn hiệu lực bị mất hoặc bị
hư hỏng.
2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, gồm đủ thành phần tài liệu
sau đây:
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Bản khai lý lịch kèm
theo các giấy tờ cá nhân của người đại diện theo pháp luật;
c) Bản mô tả chi tiết nội
dung cấp đổi;
d) Tài liệu chứng minh các
điều kiện đối với loại hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng tương ứng
với đề nghị cấp đổi của doanh nghiệp (trong trường hợp sửa đổi tên tổ chức,
doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp hoặc
bổ sung, thay đổi sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng).
3. Các sản phẩm, dịch vụ
an toàn thông tin mạng được quy đổi thành sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng như
sau:
a) Sản phẩm kiểm tra, đánh
giá an toàn thông tin mạng được cấp đổi thành sản phẩm kiểm tra, đánh giá an
ninh mạng;
b) Sản phẩm giám sát an
toàn thông tin mạng được cấp đổi thành sản phẩm giám sát an ninh mạng;
c) Sản phẩm chống tấn
công, xâm nhập được giữ nguyên;
d) Sản phẩm an toàn thông
tin mạng khác được loại bỏ;
đ) Dịch vụ giám sát an
toàn thông tin mạng được cấp đổi thành dịch vụ giám sát an ninh mạng;
e) Dịch vụ phòng ngừa, chống
tấn công mạng được giữ nguyên;
g) Dịch vụ tư vấn an toàn
thông tin mạng được cấp đổi thành dịch vụ tư vấn an ninh mạng;
h) Dịch vụ ứng cứu sự cố
an toàn thông tin mạng được cấp đổi thành dịch vụ ứng cứu an ninh mạng;
i) Dịch vụ kiểm tra, đánh
giá an toàn thông tin mạng được cấp đổi thành dịch vụ kiểm tra, đánh giá an
ninh mạng;
k) Dịch vụ khôi phục dữ liệu
được giữ nguyên;
l) Dịch vụ bảo mật thông
tin không sử dụng mật mã dân sự được giữ nguyên;
m) Dịch vụ an toàn thông
tin mạng khác được loại bỏ.
4. Hình thức nộp hồ sơ đề
nghị cấp đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này.
5. Bộ Công an kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định này.
6. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, Bộ Công an xem xét và cấp
đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng cho tổ chức, doanh nghiệp;
trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Thời hạn của Giấy phép
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được giữ nguyên theo giá trị thời hạn
của Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được cấp lần đầu.
Điều
11. Cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
1. Tổ chức, doanh nghiệp đề
nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng trong trường hợp
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng còn hiệu lực bị mất hoặc bị
hư hỏng.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, gồm đủ thành phần tài liệu
sau đây:
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Bản khai lý lịch kèm
theo các giấy tờ cá nhân của người đại diện theo pháp luật;
c) Bản mô tả chi tiết nội
dung cấp lại.
3. Hình thức nộp hồ sơ đề
nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này.
4. Bộ Công an kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định này.
5. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, Bộ Công an xem xét và cấp
lại Giấy phép cho tổ chức, doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp thì phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Thời hạn của Giấy phép
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được giữ nguyên theo giá trị thời hạn
của Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được cấp lần đầu.
Điều
12. Gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
1. Tổ chức, doanh nghiệp
không vi phạm quy định của pháp luật về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
được gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng một lần với thời
gian gia hạn không quá 03 năm. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép phải gửi về Bộ
Công an chậm nhất là 60 ngày trước ngày Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
an ninh mạng hết hạn.
2. Hồ sơ đề nghị gia hạn
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, gồm:
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Báo cáo hoạt động của tổ
chức, doanh nghiệp trong 02 năm gần nhất.
3. Hình thức nộp hồ sơ đề
nghị gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này.
4. Bộ Công an kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định này.
5. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, Bộ Công an xem xét và gia
hạn Giấy phép cho tổ chức, doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp thì phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
13. Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
1. Khi xuất khẩu, nhập khẩu
sản phẩm an ninh mạng thuộc danh mục sản phẩm an ninh mạng xuất khẩu, nhập khẩu
theo giấy phép tại Phụ lục kèm theo Nghị định này, tổ chức, doanh nghiệp phải
có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng do Bộ Công an cấp. Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng được cấp theo lô xuất khẩu, nhập
khẩu, có thời hạn 02 năm. Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu,
nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
an ninh mạng và phải nộp lệ phí theo quy định.
2. Điều kiện cấp Giấy phép
xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
a) Tổ chức, doanh nghiệp đề
nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng phải có Giấy phép
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng còn hiệu lực;
b) Sản phẩm an ninh mạng
nhập khẩu đáp ứng sự phù hợp tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn Việt Nam trong
lĩnh vực an ninh mạng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật;
c) Mục đích, đối tượng sử
dụng sản phẩm an ninh mạng phải cụ thể, không gây phương hại đến an ninh quốc
gia.
3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng quy định tại Điều
3 Nghị định này gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng theo Mẫu
số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu chứng nhận
tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn Việt Nam trong lĩnh vực an ninh mạng;
c) Tài liệu chứng minh mục
đích, đối tượng nhập khẩu gồm hợp đồng thương mại với đối tượng dùng cuối, tài
liệu chứng minh mục đích nhập khẩu phục vụ nghiên cứu, bảo hành.
4. Danh mục sản phẩm an
ninh mạng xuất khẩu, nhập khẩu kèm theo mã HS sản phẩm được quy định tại Phụ lục II Nghị định này.
5. Hình thức nộp hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này.
6. Bộ Công an kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định này.
7. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, Bộ Công an xem xét và cấp
Giấy phép cho tổ chức, doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo
bằng văn bản và nêu rõ lý do theo Mẫu số 12 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
14. Tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
1. Các trường hợp thu hồi
không có thời hạn:
a) Giả mạo hồ sơ hoặc cung
cấp thông tin trong tài liệu không đúng thực tế để đề nghị cấp Giấy phép kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an
ninh mạng được cấp không đúng thẩm quyền quy định tại Nghị định này;
b) Không đáp ứng điều kiện
kinh doanh quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định
này, đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phát hiện, yêu cầu khắc phục mà
vẫn không khắc phục trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu;
c) Sau 06 tháng kể từ ngày
được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng mà tổ chức, doanh
nghiệp không hoạt động;
d) Tổ chức, doanh nghiệp bị
đình chỉ hoạt động hoặc bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật hoặc bị
cơ quan có thẩm quyền thu hồi các văn bản đăng ký thành lập; kiến nghị thu hồi
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
đ) Tổ chức, doanh nghiệp
cho mượn, cho thuê, mua, bán Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
2. Các trường hợp tạm đình
chỉ sử dụng giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng có thời hạn từ
03 tháng đến 06 tháng:
a) Không làm thủ tục cấp đổi
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng trong trường hợp tổ chức,
doanh nghiệp thay đổi tên tổ chức, doanh nghiệp hoặc thay đổi người đại diện
theo pháp luật;
b) Không làm thủ tục cấp lại
giấy phép trong trường hợp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
bị mất hoặc hư hỏng;
c) Không ngừng hoặc tạm ngừng
cung cấp sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
d) Không báo cáo Bộ Công
an về tình hình kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
theo quy định;
đ) Vi phạm quy định về
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đã bị xử phạt vi phạm hành chính từ
02 lần trở lên trong thời gian 12 tháng.
3. Trong quá trình kiểm
tra, nếu phát hiện tổ chức, doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp thu hồi,
tạm đình chỉ Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng thuộc khoản 1,
khoản 2 Điều này thì cơ quan thực hiện việc kiểm tra, lập biên bản, gửi về Bộ
Công an. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản, Bộ
Công an xem xét, quyết định việc thu hồi, tạm đình chỉ Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Quyết định thu hồi, tạm đình chỉ được gửi cho cơ
quan đăng ký kinh doanh, cơ quan hải quan.
4. Trong trường hợp thu hồi,
tạm đình chỉ Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng thì Giấy phép
xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng không có hiệu lực.
Điều
15. Thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
1. Tổ chức, doanh nghiệp bị
thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng nếu thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
a) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm
thay đổi nội dung giấy phép;
b) Giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu sản phẩm an ninh mạng được cấp không đúng thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục theo
quy định tại Nghị định này;
c) Tổ chức, doanh nghiệp
nhập khẩu bị thu hồi, tạm đình chỉ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấm dứt hoạt động hoặc không còn được ủy quyền
của chủ sở hữu hoặc nhà sản xuất sản phẩm an ninh mạng mà chưa được chuyển quyền
nhập khẩu cho tổ chức thay thế hoặc bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp
luật;
d) Sản phẩm an ninh mạng
nhập khẩu hết thời hạn lưu hành theo thông báo của nhà sản xuất, chủ sở hữu hoặc
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đang lưu hành trên thị trường có lỗi gây hệ
quả cho người sử dụng mà không thể khắc phục lỗi.
2. Trong quá trình kiểm
tra, nếu phát hiện tổ chức, doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp thu hồi
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng thuộc khoản 1 Điều này thì
cơ quan thực hiện việc kiểm tra, lập biên bản, gửi về cơ quan Công an có thẩm
quyền cấp phép. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản,
Bộ Công an xem xét, quyết định việc thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản
phẩm an ninh mạng. Quyết định thu hồi được gửi cho cơ quan hải quan. Sau khi có
quyết định thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng, tổ chức,
doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi sản phẩm an ninh mạng được ghi trong quyết
định thu hồi và không được tiếp tục nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm đó.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ,
CƠ QUAN NGANG BỘ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VÀ TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
Điều
16. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp
1. Duy trì thường xuyên,
liên tục các điều kiện trong quá trình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giám sát an ninh mạng, cần duy trì kết nối,
trao đổi thông tin giám sát với hệ thống bảo vệ an ninh mạng quốc gia của Bộ
Công an trong quá trình cung cấp dịch vụ giám sát an ninh mạng. Đối với sản phẩm
an ninh mạng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 3
Nghị định này, cần tổ chức tiêu hủy khi bị hư hỏng, không còn sử dụng vào
nhiệm vụ của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
2. Nộp phí cấp Giấy phép
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng và lệ phí cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu sản phẩm an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức, doanh nghiệp
được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng có trách nhiệm báo
cáo đột xuất theo yêu cầu và báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ an ninh mạng đến Bộ Công an theo Mẫu
số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian tính số liệu
báo cáo định kỳ từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; thời gian nộp báo cáo
trước ngày 31 tháng 01 năm sau.
4. Trường hợp tổ chức,
doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
tạm ngừng hoạt động phải có văn bản thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
5. Chấp hành việc kiểm tra
và xử lý vi phạm của cơ quan Công an và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Điều
17. Trách nhiệm của Bộ Công an
Bộ trưởng Bộ Công an chịu
trách nhiệm trước Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh
sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh
mạng theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật có liên quan;
phân cấp, phân quyền quản lý hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
theo quy định của pháp luật.
2. Công bố tiêu chuẩn, quy
định quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực an ninh mạng; xây dựng hệ thống cơ sở dữ
liệu thông tin điện tử phục vụ công tác quản lý và thực hiện thủ tục hành chính
liên quan đến hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
3. Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành thực hiện và hướng dẫn công tác kiểm tra theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng
ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý vi phạm về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an
ninh mạng theo quy định của pháp luật.
Điều
18. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
Trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an quản lý nhà nước về hoạt động
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
Điều
19. Kiểm tra
1. Cơ quan có thẩm quyền
thực hiện kiểm tra toàn diện việc chấp hành các quy định về kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ an ninh mạng không được quá 01 lần trong năm, bao gồm cả kiểm tra liên
ngành, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
Việc kiểm tra đột xuất được
thực hiện khi phát hiện cơ sở kinh doanh có vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm
pháp luật liên quan đến kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; có đơn khiếu
nại, tố cáo của tổ chức hoặc cá nhân về vi phạm pháp luật liên quan đến kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng trong tổ chức, doanh nghiệp; phục vụ tăng
cường công tác đảm bảo an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm
quyền.
2. Nội dung kiểm tra:
a) Kiểm tra các giấy tờ
trong hồ sơ pháp lý; nội dung kinh doanh ghi trong Giấy phép kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ an ninh mạng, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng cho
tổ chức, doanh nghiệp với thực tế hoạt động tại tổ chức, doanh nghiệp;
b) Kiểm tra việc chấp hành
các quy định tại Nghị định này và các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan;
c) Kết thúc kiểm tra phải
lập biên bản (theo mẫu quy định thống nhất của Bộ trưởng Bộ Công an) ghi rõ kết
quả và tồn tại hoặc vi phạm (nếu có).
3. Thẩm quyền kiểm tra:
a) Bộ Công an có thẩm quyền
kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo quy định của khoản 1 Điều này;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trở lên được tiến hành kiểm tra tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn quản
lý khi phát hiện tổ chức, doanh nghiệp có vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp
luật liên quan đến kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; có đơn khiếu nại,
tố cáo của tổ chức hoặc cá nhân liên quan đến an ninh, trật tự tại tổ chức,
doanh nghiệp trên địa bàn do mình quản lý. Sau khi kiểm tra phải có văn bản
thông báo kết quả kiểm tra và xử lý vi phạm cho Bộ Công an.
4. Các hành vi vi phạm được
phát hiện trong quá trình kiểm tra phải được xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
20. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2026.
Điều
21. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các hợp đồng kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đã được ký kết và có giá trị trước thời điểm
Nghị định này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp vẫn tiếp tục được thực hiện
các nội dung trong hợp đồng.
2. Các hồ sơ đề nghị cấp,
cấp đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn được Bộ Công an tiếp nhận trước ngày 01
tháng 7 năm 2026, nhưng chưa được giải quyết thì thực hiện quy trình, thủ tục,
điều kiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều
22. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Công an
đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
PHỤ LỤC I
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP, MẪU GIẤY PHÉP VÀ CÁC TÀI LIỆU
(Kèm theo Nghị định số 332/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng
8 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu
số 01
|
Giấy
phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
|
|
Mẫu
số 02
|
Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
|
|
Mẫu
số 03
|
Văn
bản đề nghị cấp/cấp đổi/cấp lại/gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
an ninh mạng
|
|
Mẫu
số 04
|
Văn
bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
|
|
Mẫu
số 05
|
Bản
khai lý lịch
|
|
Mẫu
số 06
|
Bản
kê khai danh sách nhân sự
|
|
Mẫu
số 07
|
Phương
án kỹ thuật
|
|
Mẫu
số 08
|
Phương
án kinh doanh
|
|
Mẫu
số 09
|
Báo
cáo tình hình thực hiện giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
|
|
Mẫu
số 10
|
Phiếu
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
|
Mẫu
số 11
|
Phiếu
từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
|
|
Mẫu
số 12
|
Thông
báo từ chối cấp/cấp đổi/cấp lại/gia hạn giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
an ninh mạng
|
Phụ lục I - Mẫu số 01
|
…...(1)……
……..(2)……..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GPKD
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
|
GIẤY PHÉP KINH DOANH
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG
(Có giá trị đến hết
ngày … / … / … )
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(2)
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp sửa đổi ngày 17 tháng 6 năm
2025;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm
2017;
Căn cứ Nghị định số
……./2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ quy định về hoạt động kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
an (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025);
Xét hồ sơ đề nghị cấp/cấp đổi/cấp lại/gia hạn Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ an ninh mạng ngày … tháng … năm … của …… (3);
Theo đề nghị của................................................. (4).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ……………………… (3) được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
an ninh mạng.
1.
Thông tin doanh nghiệp
a)
Tên giao dịch của doanh nghiệp bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài (nếu có):
……………………………………………………………………………
b)
Tên người đại diện theo pháp luật: ……………………………………
c)
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: …………do ………… cấp ngày ……… tháng … năm
....... tại...................................................................
d)
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………..
đ)
Điện thoại: ……………………………………………………………….
e)
Số Fax: …………………………………………………………………...
g)
Mã số thuế: ……………………………………………………………….
2.
Doanh nghiệp được phép:
a)
……………………………….......…….. (5);
b)
…………………………….......……….. (5);
c)
……………………………..…………… (5);
Điều 2. ………………………………… (3) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị
định số ………….../2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của quy định về hoạt động
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
Điều 3. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng này có
hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị đến hết ngày … tháng ... năm …; thay thế
cho Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng …… /GPKD ngày ... tháng
... năm …. (6).
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Chú thích:
(1)
Tên cơ quan cấp trên trực tiếp.
(2)
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận.
(3)
Tên doanh nghiệp được cấp Giấy phép.
(4)
Thủ trưởng đơn vị trình cấp Giấy phép.
(5)
Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được phép kinh doanh.
(6)
Sử dụng trong trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại Giấy phép.
Phụ lục I - Mẫu số 02
|
.…..(1)……
……..(2)……..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……./GPNK, GPXK (3)
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
|
GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Sản phẩm an ninh mạng
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(2)
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp sửa đổi ngày 17 tháng 6 năm
2025;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm
2017;
Căn cứ Nghị định số
……./2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ quy định về hoạt động kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
an (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025);
Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
ngày … tháng … năm … của …… (5);
Theo đề nghị của................................................. (6).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ....... (5) (Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp số ………… do ……… cấp ngày … tháng … năm ….) được xuất khẩu, nhập khẩu
sản phẩm an ninh mạng:
1.
Tên sản phẩm:..................................................................................
……….
2.
Ký hiệu:....................................................................................................
3.
Tính năng về an ninh mạng:
..................................................................
4.
Số lượng:...................................................................................................
5.
Hãng sản xuất:
............................................................................................
6.
Mã HS:.......................................................................................................
7.
Mục đích xuất khẩu, nhập khẩu: ……………………………………………
8.
Đối tượng: …………………………………………………………………..
(Trường hợp nhập khẩu nhiều loại sản phẩm thì ban hành danh mục kèm theo
Giấy phép)
Điều 2. ………………………………… (5) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị
định số ……………./2026/NĐ-CP ngày …… tháng …… năm 2026 quy định về hoạt động kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng và các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
Điều 3. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng này
có hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị đến hết ngày ……tháng .... năm…./.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Chú thích:
(1)
Tên cơ quan cấp trên trực tiếp.
(2)
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận.
(3)
Giấy phép nhập khẩu ghi GPNK, Giấy phép xuất khẩu ghi GPXK.
(4)
Trường hợp nhập khẩu ghi Giấy phép nhập khẩu, trường hợp xuất khẩu ghi Giấy
phép xuất khẩu.
(5)
Tên doanh nghiệp được cấp Giấy phép.
(6)
Thủ trưởng đơn vị trình cấp Giấy phép.
Phụ lục I - Mẫu số 03
|
……(2)………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP ĐỔI/CẤP LẠI/GIA HẠN GIẤY PHÉP
KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG
(1)
Kính gửi: Cơ quan có
thẩm quyền (3)
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp sửa đổi ngày 17 tháng 6 năm
2025;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm
2017;
Căn cứ Nghị định số
……./2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ quy định về hoạt động kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
……………………
(2) đề nghị cấp/cấp đổi/cấp lại/gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
an ninh mạng với các nội dung sau:
Phần 1. Thông tin chung
1.
Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………
2.
Tên giao dịch của doanh nghiệp bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài (nếu có):
…………………………………………………………………………….
3.
Tên người đại diện theo pháp luật: ………………………………………
4.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: …. do …. cấp ngày … tháng … năm …
5.
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………
6.
Điện thoại: …………………………………7. Số Fax: …………………..
8.
Mã số thuế: ……………………………………………………………..…
9.
Loại hình sản phẩm, dịch vụ dự kiến kinh doanh:………………
10.
Phạm vi, đối tượng dự kiến cung cấp sản phẩm, dịch vụ:………………
Phần 2. Hồ sơ kèm theo (ghi rõ loại và số lượng hồ sơ)
1.
…………………………………………………………………………………
2.
…………………………………………………………………………………
3.
…………………………………………………………………………………
Phần 3. Lý do cấp/cấp đổi/cấp lại/gia hạn
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Phần 4. Cam kết
………………………………..
(2) xin cam kết:
1.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội
dung trong đơn đề nghị cấp/cấp đổi/cấp lại/gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ an ninh mạng và các tài liệu kèm theo.
2.
Nếu được cấp/cấp đổi/cấp lại/gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an
ninh mạng, (tên tổ chức, doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của
pháp luật Việt Nam về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng và các quy định
trong giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……………
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Chú thích:
(1)
Trường hợp cấp ghi Văn bản đề nghị cấp, trường hợp cấp đổi ghi Văn bản đề nghị
cấp đổi, trường hợp cấp lại ghi Văn bản đề nghị cấp lại, trường hợp gia hạn ghi
Văn bản đề nghị gia hạn.
(2)
Tên doanh nghiệp.
(3)
Tên cơ quan có thẩm quyền.
Phụ lục I - Mẫu số 04
|
……(2)……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
SẢN PHẨM AN NINH MẠNG (1)
Kính gửi: Cơ quan có
thẩm quyền (3)
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp sửa đổi ngày 17 tháng 6 năm
2025;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm
2017;
Căn cứ Nghị định số
……./2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ quy định về hoạt động kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
……………………
(2) đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng với các nội
dung sau:
Phần 1. Thông tin chung
1.
Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………
2.
Tên người đại diện theo pháp luật: ……………………………………
3.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: …. do …. cấp ngày … tháng … năm … tại...........
4.
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng:………………
5.
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………
6.
Điện thoại: …………………………………7. Số Fax: …………………..
8.
Mã số thuế: ……………………………………………………………..…
Phần 2. Sản phẩm nhập khẩu, xuất khẩu
1.
Tên sản phẩm:…………………………………………………………..
2.
Ký hiệu:……………………………………………………………………
3.
Tính năng về an ninh mạng:…………………………………………
4.
Mã HS:………………………………………………………………..
5.
Số lượng:……………………………………………………………..
6.
Hãng sản xuất:……………………………………………………………..
7.
Mục đích, đối tượng sử dụng sản phẩm:……………………………..
(Nếu có nhiều sản phẩm thì lập danh mục kèm theo)
Phần 3. Hồ sơ kèm theo (ghi rõ loại và số lượng hồ sơ)
1.
…………………………………………………………………………………
2.
…………………………………………………………………………………
Phần 4. Cam kết
………………………………..
(2) xin cam kết:
1.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội
dung trong đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
và các tài liệu kèm theo.
2.
Nếu được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng, (tên tổ chức,
doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng và các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu
sản phẩm an ninh mạng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……………
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Chú thích:
(1)
Trường hợp cấp ghi Văn bản đề nghị cấp, trường hợp cấp đổi ghi Văn bản đề nghị
cấp đổi, trường hợp cấp lại ghi Văn bản đề nghị cấp lại, trường hợp gia hạn ghi
Văn bản đề nghị gia hạn.
(2)
Tên doanh nghiệp.
(3)
Tên cơ quan có thẩm quyền.
Phụ lục I - Mẫu số 05
|
Ảnh
(4x6 cm)
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
KHAI LÝ LỊCH
|
|
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
1.
Họ và tên: ………………………………………..Nam/Nữ: ………………
2.
Tên thường dùng: ……………………………………………………………..
3.
Sinh ngày:…………tháng…………năm ………………………………..
4.
Số định danh cá nhân (hoặc Hộ chiếu): …………………………………
Cấp
ngày:……………………….tháng ……………… năm ……………..;
Cơ
quan cấp: ……………………………………………………………………
5.
Dân tộc:………………; Tôn giáo:……………; Quốc tịch: ……………..
6.
Quê quán: ……………………………………………………………………
7.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………
8.
Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………
9.
Trình độ giáo dục phổ thông: ……………………………………………..
10.
Trình độ chuyên môn: ………………………………………………………
11.
Tên, địa chỉ của cơ sở kinh doanh: …………………………………………
12.
Chức danh trong cơ sở kinh doanh: …………………………………………
13.
Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………
II. QUAN HỆ GIA ĐÌNH
(Gồm bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con)
|
STT
|
Họ và tên
|
Số định danh cá nhân
|
Quan hệ
|
Năm sinh
|
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú
và chỗ ở hiện nay
|
Nghề nghiệp hiện tại
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP, CÔNG TÁC CỦA BẢN THÂN
1.
Thời gian, nơi học tập, làm việc và nghề nghiệp, chức vụ
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2.
Tiền án, tiền sự (nếu có ghi rõ tiền án, tiền sự, tội danh, thời gian, cơ quan
xử lý)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tôi
cam đoan những nội dung trong Bản khai lý lịch là đúng. Nếu sai tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
…………, ngày …
tháng …… năm….
(Người khai ký, ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục I - Mẫu số 06
|
(TÊN TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
|
BẢN KÊ KHAI DANH SÁCH NHÂN SỰ
Tổ
chức, doanh nghiệp: …………………………………………………………..
Họ
và tên người đại diện theo pháp luật:………………………………………
Số
định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật: ……………………
Địa
điểm kinh doanh: ………………Điện thoại liên hệ:……………………
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Địa chỉ thường trú, số điện thoại
|
Số định danh cá nhân
|
Trình độ chuyên môn
|
Năm tốt nghiệp/Nơi cấp bằng
|
Công việc được phân công
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…………, ngày …
tháng … năm…
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP CAM ĐOAN KHAI ĐÚNG
SỰ THẬT
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu giáp lai)
|
Phụ lục I - Mẫu số 07
|
(TÊN TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
|
PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT
(Kèm theo Đơn đề
nghị số … ngày … tháng … năm …)
1.
Tổng thể hệ thống kỹ thuật:
Mô
tả cấu hình, sơ đồ lắp đặt thiết bị, giải pháp kỹ thuật tổng thể.
2.
Tính năng của hệ thống.
3.
Thuyết minh đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về sản phẩm,
dịch vụ an ninh mạng:
Mô
tả, chứng minh sự đáp ứng với các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc áp
dụng căn cứ vào các đặc tả kỹ thuật của giải pháp sử dụng, các chứng chỉ, chứng
nhận đáp ứng tiêu chuẩn của nhà cung cấp giải pháp đã thực hiện kiểm định và đã
được công nhận hoặc chứng nhận của tổ chức kiểm định được thừa nhận.
Đối
với các sản phẩm phần mềm cần mô tả, chứng minh nguồn gốc, có bản quyền hay tự
phát triển.
4.
Phụ lục:
Phụ
lục các tài liệu đặc tả thiết bị kỹ thuật hệ thống, các chứng nhận, chứng chỉ
tuân thủ tiêu chuẩn đã được cấp.
Phụ lục I - Mẫu số 08
|
(TÊN TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
|
PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
(Kèm theo Đơn đề
nghị số … ngày … tháng … năm …)
Phần 1. Tổng quan
1.
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
2.
Tóm tắt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3.
Thuyết minh hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất của doanh nghiệp.
4.
Mô tả nhân sự: Số lượng; kinh nghiệm kỹ thuật, kinh doanh trong lĩnh vực đề nghị
cấp Giấy phép.
Phần 2. Phạm vi, đối tượng kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
1.
Loại hình sản phẩm, dịch vụ dự kiến kinh doanh.
2.
Quy mô hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ.
3.
Đối tượng dự kiến cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
4.
Kế hoạch triển khai hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ, sản xuất sản phẩm.
Phần 3. Phương án bảo đảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ
1.
Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
2.
Quy chế bảo mật thông tin.
3.
Phương án bảo mật thông tin khách hàng (trước, trong và sau khi cung cấp dịch vụ).
4.
Các tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng dịch vụ được áp dụng, phương án chứng nhận và
công bố hợp chuẩn, hợp quy đối với sản phẩm do doanh nghiệp công bố và lưu hành
trên thị trường.
5.
Thủ tục giải quyết khiếu nại về chất lượng dịch vụ của khách hàng.
Phụ lục I - Mẫu số 09
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG
(Từ tháng ...
/........ đến tháng ... /........)
Phần 1. Thông tin chung
1.
Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………
2.
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………..
3.
Điện thoại: …………………………… 4. Số Fax: ……………………
5.
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng số ... cấp ngày ... tháng
... năm ….
Phần 2. Tình hình triển khai thực hiện Giấy phép
1.
Tóm tắt hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng của doanh nghiệp:
……………………………………………………………………………...
2.
Số lượng, loại sản phẩm an ninh mạng xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, tiêu thụ
trong năm: ………………………………………………………...........
3.
Số lượng khách hàng phân theo loại hình dịch vụ cung cấp trong năm: …..
4.
Tổng doanh thu, lợi nhuận trong năm: ……………………………...
5.
Tình hình nhân sự trực tiếp tham gia các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất,
cung cấp dịch vụ an ninh mạng: …………………………………………
6.
Nội dung khác: ……………………………………………………...
Phần 3. Cam kết
(Tên
doanh nghiệp) xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của
nội dung trong Báo cáo và các tài liệu kèm theo.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……………
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Phụ lục I - Mẫu số 10
|
……(1)……
…….(2)……..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/PTN
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
|
PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:......
Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả (3): ………………………………
Tiếp
nhận hồ sơ của (4):………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Địa
chỉ: ……………………………………………………………………..
Số
điện thoại: ………………………………….Email: …………………
Nội
dung yêu cầu giải quyết: …………………………………………
Thành
phần hồ sơ nộp gồm:
1……………………………………………………………………………..
2……………………………………………………………………………..
3……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
Số
lượng hồ sơ:…………….(bộ)
Thời
gian giải quyết hồ sơ theo quy định là: ...............ngày
Thời
gian nhận hồ sơ: ... giờ... phút, ngày … tháng … năm ….
Thời
gian trả kết quả giải quyết hồ sơ: ... giờ ... , phút, ngày .. tháng .. năm ..
Đăng
ký nhận kết quả tại: …………………………………………………...
Vào
Sổ theo dõi hồ sơ, Quyển số:………………………Số thứ tự…………
|
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Chữ ký số của Tổ chức
(nếu là biểu mẫu điện tử)
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ
SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Chữ ký số của Người tiếp nhận hồ sơ
(nếu là biểu mẫu điện tử)
|
Chú thích:
(1)
Tên cơ quan cấp trên trực tiếp.
(2)
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận.
(3)
Tên cơ quan tiếp nhận.
(4)
Tên của người nộp hồ sơ và ghi rõ là nộp hồ sơ cho tổ chức, doanh nghiệp nào.
Phụ lục I - Mẫu số 11
|
…….(1)……
.……. (2)……..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/PB
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
|
PHIẾU TỪ CHỐI TIẾP NHẬN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
HOẶC BỔ SUNG HỒ SƠ
Mã hồ sơ:......
Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả (1): ………………………………..
Tiếp
nhận hồ sơ của (2):………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Địa
chỉ: ……………………………………………………………………..
Số
điện thoại: ………………………………….Email: …………………
Nội
dung yêu cầu giải quyết: …………………………………………
Qua
xem xét, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thông báo không tiếp nhận, giải quyết
hồ sơ này với lý do cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Xin
thông báo cho Ông, Bà được biết và thực hiện./.
|
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ
SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Chú thích:
(1)
Tên cơ quan tiếp nhận.
(2)
Tên của người nộp hồ sơ và ghi rõ là nộp hồ sơ cho tổ chức, doanh nghiệp nào.
Phụ lục I - Mẫu số 12
|
…....(1)……
……....(2)………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TB
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
|
THÔNG BÁO
Kính gửi:………………………….
Qua
xem xét hồ sơ đề nghị cấp/cấp đổi/cấp lại/gia hạn (3) Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ an ninh mạng ngày … tháng … năm …. của
………………………..................... (4);
…(2)….
từ chối cấp/cấp đổi/cấp lại/gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an
ninh mạng với lý do cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Xin
trao đổi cho …(4)… được biết.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Chú thích:
(1)
Tên cơ quan cấp trên trực tiếp.
(2)
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận.
(3)
Trường hợp cấp ghi hồ sơ đề nghị cấp, trường hợp cấp lại ghi hồ sơ đề nghị cấp
lại, trường hợp sửa đổi ghi hồ sơ đề nghị sửa đổi, trường hợp bổ sung ghi hồ sơ
đề nghị bổ sung.
(4)
Tên doanh nghiệp đề nghị cấp/cấp đổi/ cấp lại/gia hạn Giấy phép.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC SẢN PHẨM AN NINH MẠNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY
PHÉP
(Kèm theo Nghị định số 332/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Tên sản phẩm, hàng hóa
|
Mô tả chức năng an ninh mạng
|
Mã HS
|
Mô tả hàng hóa
|
|
I
|
Sản phẩm an ninh mạng cho thiết
bị đầu cuối
|
|
1
|
Bảo
vệ máy tính cá nhân/máy chủ
|
Chống
tấn công, xâm nhập; giám sát an ninh mạng; kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
8517.62.49
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
-
Loại khác của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh
hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến.
|
|
2
|
Bảo
vệ thiết bị di động (Mobile Security)
|
Chống
tấn công, xâm nhập; giám sát an ninh mạng; kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
8517.62.49
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
-
Loại khác của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh
hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến.
|
|
II
|
Sản phẩm an ninh lớp mạng
|
|
3
|
Sản
phẩm kiểm soát truy cập mạng (Network Access Control)
|
Giám
sát an ninh mạng
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
8517.62.49
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
-
Loại khác của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh
hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến.
|
|
4
|
Tường
lửa bảo vệ lớp mạng (Network-base Firewall)
|
Chống
tấn công, xâm nhập
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
8517.62.49
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
-
Loại khác của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh
hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến.
|
|
5
|
Sản
phẩm phát hiện và ngăn chặn xâm nhập - Intrusion Prevention/ Detection System
(IPS/IDS)
|
Chống
tấn công, xâm nhập; giám sát an ninh mạng
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
8517.62.49
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
-
Loại khác của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh
hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến.
|
|
6
|
Sản
phẩm chống tấn công từ chối dịch vụ (DDoS Prevention)
|
Chống
tấn công, xâm nhập
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung
tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
8517.62.49
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
-
Loại khác của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh
hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến.
|
|
7
|
Sản
phẩm an toàn mạng Internet kết nối vạn vật (IoT Security)
|
Chống
tấn công, xâm nhập; giám sát an ninh mạng; kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
8517.62.49
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
-
Loại khác của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh
hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến.
|
|
8
|
Sản
phẩm quản lý sự kiện và an toàn thông tin (SIEM)
|
Giám
sát an ninh mạng
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
8517.62.49
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
-
Loại khác của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh
hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến.
|
|
9
|
Thiết
bị quản lý nguy cơ mất an toàn thông tin đa dụng (UTM)
|
Chống
tấn công, xâm nhập; giám sát an ninh mạng
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
8517.62.49
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
-
Loại khác của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh
hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến.
|
|
10
|
Sản
phẩm giám sát mạng (Network Monitoring)
|
Giám
sát an ninh mạng
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
8517.62.49
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
-
Loại khác của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh
hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến.
|
|
11
|
Mạng
riêng ảo (VPN), sản phẩm che giấu địa chỉ IP
|
Chống
tấn công, xâm nhập trên đường truyền
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
8517.62.49
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
-
Loại khác của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh
hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến.
|
|
III
|
Sản phẩm an ninh mạng lớp ứng dụng
|
|
12
|
Tường
lửa ứng dụng web (Web Application Firewall)
|
Chống
tấn công, xâm nhập
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
|
|
13
|
Sản
phẩm bảo vệ an toàn, an ninh cho hệ thống thư điện tử (Email Security)
|
Chống
tấn công, xâm nhập
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
|
|
14
|
Hệ
thống kiểm soát/giám sát/đánh giá an toàn, an ninh ứng dụng web
|
Chống
tấn công, xâm nhập; giám sát an ninh mạng; kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
|
|
15
|
Sản
phẩm kiểm tra, rà soát tìm lỗ hổng mất an ninh mạng
|
Giám
sát an ninh mạng; kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
|
|
IV
|
Sản phẩm bảo vệ dữ liệu
|
|
16
|
Sản
phẩm bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống cơ sở dữ liệu
|
Chống
tấn công, xâm nhập; giám sát an ninh mạng
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đối và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
|
|
17
|
Sản
phẩm an toàn, an ninh dữ liệu lưu trữ
|
Chống
tấn công, xâm nhập; giám sát an ninh mạng
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
|
|
18
|
Sản
phẩm chống thất thoát dữ liệu (DLP)
|
Chống
tấn công, xâm nhập; giám sát an ninh mạng
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
|
|
V
|
Sản phẩm loại khác
|
|
19
|
Giải
pháp thu thập thông tin nguy cơ, đe dọa thông minh (Threat Intelligence)
|
Giám
sát an ninh mạng
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
8517.62.49
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
-
Loại khác của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh
hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến.
|
|
20
|
Giải
pháp giám sát an ninh mạng tập trung
|
Giám
sát an ninh mạng
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
8517.62.49
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
-
Loại khác của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh
hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến.
|
|
21
|
Giải
pháp kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
|
Kiểm
tra, đánh giá an ninh mạng
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
8517.62.49
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
-
Loại khác của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh
hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến.
|
|
22
|
Giải
pháp điều tra và xử lý sự cố
|
Kiểm
tra, đánh giá an ninh mạng
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
8517.62.49
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
-
Loại khác của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh
hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến.
|
|
23
|
Sản
phẩm an ninh mạng cho hệ thống điều khiển công nghiệp
|
Chống
tấn công, xâm nhập; giám sát an ninh mạng; kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
8517.62.49
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ
liệu tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo
âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết
bị định tuyến.
-
Loại khác của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh
hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến.
|
|
24
|
Sản
phẩm bí mật thu thập thông tin; Sản phẩm pháp y số, điều tra số
|
Giám
sát an ninh mạng
|
8521.90.99
|
Thiết
bị ghi hoặc tái tạo video, có hoặc không gắn bộ phận thu tín hiệu video:
-
Loại khác.
|
|
8525.60.00
8525.81.90
8525.82.90
8525.89.90
|
Thiết
bị phát dùng cho phát thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn
với thiết bị thu hoặc ghi hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình, camera kỹ
thuật số và camera ghi hình ảnh
-
Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu;
-
Loại khác của hàng hóa Camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi
hình ảnh;
-
Loại khác, được làm cứng bức xạ hoặc chịu bức xạ;
-
Loại khác, loại nhìn ban đêm;
-
Loại khác.
|
|
25
|
Sản
phẩm khác
|
Chống
tấn công, xâm nhập; giám sát an ninh mạng; kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;
chế áp thông tin mạng; chế áp hệ thống mạng
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
|
Máy
xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên
các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu
này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
-
Loại khác của hàng hóa Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng
không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím
và một màn hình.
-
Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý
trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với
nhau.
-
Loại khác, ở dạng hệ thống.
|
|
8517.62.43
8517.62.49
|
Thiết
bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết
bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng
nội bộ hoặc mạng diện rộng) gồm:
-
Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến
và các thiết bị tương tự khác được thiết kế để chỉ kết nối với máy xử lý dữ liệu
tự động thuộc nhóm 84.71 của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm
thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị
định tuyến.
-
Loại khác của hàng hóa Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh
hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến.
|