|
ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Nghị quyết số: 12/2026/UBTVQH16
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH
MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2027
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc
hội số 57/2014/QH13
đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
145/2025/QH15;
QUYẾT NGHỊ:
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về
nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà
nước năm 2027 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan khác ở trung ương (sau đây gọi là các Bộ, cơ quan trung ương), không áp dụng
đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
2. Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi là các địa phương).
3. Cơ quan, tổ chức và cá
nhân khác có liên quan đến lập, phân bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên
ngân sách nhà nước.
Chương
II
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều
3. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước
1. Góp phần thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an
ninh; ưu tiên bố trí kinh phí cho những lĩnh vực quan trọng và vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, miền núi đặc biệt khó khăn, khó khăn, biên giới, hải đảo.
2. Phù hợp với khả năng
cân đối ngân sách nhà nước của Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công
05 năm giai đoạn 2026 - 2030 đã được Quốc hội quyết định tại Nghị quyết số
26/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026.
Ưu tiên nguồn lực để thực
hiện các Nghị quyết của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; đổi mới công tác xây dựng và
thi hành pháp luật; tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
phát triển văn hóa Việt Nam; hội nhập quốc tế trong tình hình mới, đáp ứng yêu
cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; tiếp tục cải cách chính sách tiền
lương, các chính sách an sinh xã hội. Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà
nước, cơ cấu lại ngân sách nhà nước theo hướng giảm tỷ trọng chi thường xuyên gắn
với sắp xếp bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền, phát huy tính chủ động, tự lực, tự cường của các cấp, đáp
ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng Bộ, cơ quan trung ương và địa
phương.
3. Thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí; cải cách hành chính; góp phần đổi mới quản lý tài chính đối với khu vực
sự nghiệp công để giảm mức hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho đơn vị sự
nghiệp công lập, tăng nguồn bảo đảm chính sách hỗ trợ người nghèo, đối tượng
chính sách tiếp cận các dịch vụ sự nghiệp công, khuyến khích xã hội hóa, huy động
các nguồn lực xã hội để phát triển kinh tế - xã hội.
4. Tiêu chí phân bổ ngân
sách rõ ràng, đơn giản, thuận lợi trong thực hiện và kiểm tra, giám sát; bảo đảm
công bằng, công khai, minh bạch; tăng cường tính chủ động trong thực hiện chức
năng, nhiệm vụ gắn với chính sách, chế độ chi ngân sách nhà nước.
5. Đưa tối đa các khoản
chi thường xuyên vào định mức chi quản lý hành chính của các Bộ, cơ quan trung
ương gắn với triệt để tiết kiệm và chống lãng phí, giảm các khoản chi hội nghị,
hội thảo, đi công tác trong và ngoài nước. Ưu tiên mức phân bổ kinh phí theo
tiêu chí biên chế cho khối các cơ quan Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Kiểm toán nhà nước và Thanh tra Chính phủ.
Các Bộ, cơ quan trung ương
căn cứ định mức quy định tại Nghị quyết này ban hành định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho
các đơn vị trực thuộc để làm căn cứ lập, xây dựng, phân bổ, giao dự toán hằng
năm, phù hợp với đặc điểm thực tế và nguồn thu của tùng đơn vị trực thuộc, thực
hiện công khai, minh bạch và đúng các quy định của pháp luật.
6. Định mức phân bổ dự
toán chi thường xuyên của ngân sách địa phương phải tuân thủ thêm các nguyên tắc,
tiêu chí sau đây:
a) Tiêu chí dân số là tiêu
chí chính được chia thành 04 vùng: Vùng đặc biệt khó khăn, vùng khó khăn, vùng
đô thị và vùng khác còn lại; các tiêu chí bổ sung phù hợp với từng lĩnh vực quy
định tại Điều 5 của Nghị quyết này;
b) Định mức phân bổ được
xây dựng cho các lĩnh vực chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, bảo đảm
kinh phí chi tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ
theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng, kinh phí hoạt động của cơ quan quản
lý hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và kinh phí thực hiện các
chính sách, chế độ được ban hành đến thời điểm Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban
hành Nghị quyết này (chưa bao gồm kinh phí phát sinh tăng thêm để thực hiện các
chính sách theo tiêu chí chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030; kinh phí thực hiện
các chính sách: miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch
vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học
và trung học cơ sở ở các xã biên giới đất liền; phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi;
hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện; hỗ trợ học sinh trường phổ thông nội trú
và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền);
c) Trong phạm vi khả năng
cân đối, ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương kinh phí thực hiện các
chính sách chưa tính trong định mức quy định tại điểm b khoản này và các chính
sách, chế độ mới được ban hành sau thời điểm Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
Nghị quyết này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
d) Trường hợp dự toán chi
thường xuyên của lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề, dự toán chi thường
xuyên (không bao gồm lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề và lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số) của từng địa phương tính theo định
mức quy định tại điểm b khoản này thấp hơn dự toán năm 2026 (đã tính đủ kinh
phí chi ngân sách nhà nước thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định), được
ngân sách trung ương hỗ trợ để bảo đảm không thấp hơn;
đ) Định mức phân bổ chi
thường xuyên ngân sách địa phương quy định tại Nghị quyết này chỉ sử dụng để
xác định tổng dự toán chi thường xuyên năm 2027, trong đó chi tiết sự nghiệp
giáo dục, đào tạo và dạy nghề, sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số làm căn cứ để Chính phủ xây dựng phương án phân bổ chi tiết
báo cáo Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước.
Điều
4. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho
các Bộ, cơ quan trung ương
1. Chi quản lý hành chính
các cơ quan nhà nước, Đảng, đoàn thể:
a) Về tiêu chí: Phân bổ
theo số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao cho từng Bộ, cơ quan trung
ương.
Ngoài dự toán chi thường
xuyên được phân bổ theo tiêu chí biên chế quy định tại điểm b khoản này, các Bộ,
cơ quan trung ương được phân bổ kinh phí để bảo đảm chi tiền lương, tiền thưởng,
phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo quy định; kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ đặc thù của từng Bộ, cơ quan trung ương quy định tại điểm d khoản này;
b) Về định mức:
b1) Mức 102 triệu đồng/biên
chế đối với khối các cơ quan Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Bộ Tư pháp, Kiểm toán nhà nước, Thanh tra Chính phủ;
b2) Mức 88 triệu đồng/biên
chế đối với khối các cơ quan, đơn vị ngành dọc được tổ chức từ Trung ương đến địa
phương (không bao gồm các cơ quan quy định tại điểm b1 khoản này);
b3) Khối các Bộ, cơ quan
trung ương còn lại (không bao gồm các cơ quan quy định tại các điểm b1, b2 và đ khoản này): Mức
102 triệu đồng/biên chế từ 100 biên chế trở xuống; mức 93 triệu đồng/biên chế từ
biên chế thứ 101 đến 500; mức 87 triệu đồng/biên chế từ biên chế thứ 501 đến
1.000; mức 80 triệu đồng/biên chế từ biên chế thứ 1.001 trở lên;
c) Phạm vi định mức quy định
tại điểm b khoản này bao gồm:
cl) Các khoản chi thường
xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập
thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn
ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở
cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan;
c2) Các khoản chi nghiệp vụ
mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý
ngành, lĩnh vực; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật;
chi hoạt động kiểm tra, giám sát; chi nhiệm vụ lưu trữ thường xuyên hằng năm;
c3) Chi tiền lương, tiền
công lao động và chi hoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động làm công việc
thừa hành, phục vụ theo quy định;
c4) Kinh phí bảo dưỡng, bảo
trì, sửa chữa thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng, tài sản phục vụ công
tác chuyên môn; kinh phí mua sắm, thay thế tài sản, máy móc, trang thiết bị văn
phòng phổ biến của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định; kinh phí thuê dịch vụ
phục vụ công tác chuyên môn thường xuyên của cán bộ, công chức theo quy định;
d) Kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ đặc thù của từng Bộ, cơ quan trung ương quy định tại điểm a khoản này
gồm:
d1) Các khoản chi đặc thù
chung của các Bộ, cơ quan trung ương, gồm: Đóng niên liễm; kinh phí đối ứng của
các dự án; chi thuê trụ sở; chi tổ chức Đại hội toàn quốc, Hội nghị quốc tế được
cơ quan có thẩm quyền quyết định; chi hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban điều
phối, Tổ công tác liên ngành, các Ủy ban, các Hội đồng được Thủ tướng Chính phủ
quyết định thành lập hoặc giao các Bộ quyết định thành lập; chi đoàn ra, đoàn
vào đối với các hoạt động mà các Bộ, cơ quan trung ương Việt Nam là thành viên
tổ chức quốc tế có nghĩa vụ tham dự có tính thường niên hoặc đột xuất nhưng cam
kết hoặc điều lệ của tổ chức quốc tế quy định phía Việt Nam phải tự bảo đảm
toàn bộ chi phí; kinh phí thực hiện công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm
pháp luật theo quy định của pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật (trừ các nhiệm
vụ đã tính trong định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế); chi xây dựng các điều
ước quốc tế theo quy định; chi mua ô tô theo chế độ, chính sách quy định; chi
mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và chi thuê hàng
hóa, dịch vụ (trừ các tài sản, máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cơ
quan, tổ chức, đơn vị theo quy định đã tính trong định mức phân bổ theo tiêu
chí biên chế); sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công
trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; chi phục vụ công tác thu phí;
d2) Các khoản chi đặc thù
riêng biệt của một số Bộ, cơ quan trung ương: Chi cho cơ quan Việt Nam ở nước
ngoài; kinh phí bảo đảm hoạt động hệ thống phòng xét xử của ngành Tòa án và một
số nhiệm vụ đặc thù của các cơ quan tư pháp theo quy định của pháp luật; kinh
phí bảo đảm hoạt động cho số xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước; kinh phí chi mua
quà và tặng phẩm của lãnh đạo cấp cao khi đi công tác ngoài nước; kinh phí hỗ
trợ các tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức việc tôn giáo hoạt động tại Việt Nam;
kinh phí bảo đảm tổ chức, hoạt động kết nối thông tin liên lạc giữa các cơ quan
của Đảng, Nhà nước; kinh phí đoàn ra, đoàn vào bố trí tăng thêm đáp ứng nhiệm vụ
đặc thù của Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương; chi công tác phí cho các đoàn thanh
tra của Thanh tra Chính phủ, các đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước; chi
thuê kiểm định, giám định chất lượng phục vụ hoạt động kiểm toán, thanh tra
chuyên ngành theo quy định; chi giám sát, phản biện xã hội, tổ chức các hoạt động
phong trào của các tổ chức chính trị - xã hội; kinh phí thực hiện các cuộc tổng
điều tra thống kê, các cuộc điều tra theo chu kỳ 02 năm, 05 năm, các cuộc điều
tra đột xuất theo quyết định của cấp có thẩm quyền; kinh phí thực hiện các cuộc
điều tra theo chu kỳ tháng, quý, năm ngoài các khoản chi thường xuyên do cán bộ,
công chức ngành thống kê thực hiện; chi trang phục theo quy định; kinh phí sản
xuất hiện vật thi đua khen thưởng;
d3) Chi nhiệm vụ đặc thù riêng
biệt của nhóm cơ quan, đơn vị trước đây được áp dụng cơ chế tài chính, thu nhập
đặc thù, gồm: Chi ủy nhiệm thu thuế; chi mua vật tư, ấn chỉ; chi bồi thường thiệt
hại cho tổ chức, cá nhân và chi thuê luật sư bảo vệ quyền lợi của Nhà nước, cơ
quan thuế trước Tòa án; các khoản chi về chống buôn lậu, kiểm tra, kiểm soát,
tình báo hải quan; chi huấn luyện và nuôi chó nghiệp vụ, chi quản lý rủi ro và
chi thực hiện một số nghiệp vụ đặc thù khác; chi trưng cầu giám định về phân
tích phân loại hàng hóa; chi chuyển phát nhanh niêm phong hải quan điện tử; chi
đảm bảo điều kiện làm việc, ăn, nghỉ cho lực lượng cảnh sát bảo vệ mục tiêu của
Kho bạc Nhà nước;...
d4) Chi các nhiệm vụ khác
theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
đ) Chi quản lý hành chính
cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức đặc thù ở Trung ương:
đ1) Khối các cơ quan Văn
phòng (Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước
và Văn phòng Chính phủ) và Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh: Không áp dụng
định mức phân bổ chi thường xuyên theo biên chế; dự toán chi ngân sách nhà nước
hằng năm được xác định trên cơ sở các tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu và các nhiệm
vụ đặc thù của các cơ quan này;
đ2) Đối với các cơ quan,
đơn vị quản lý hành chính nhà nước đang áp dụng cơ chế chính sách khoán chi từ
nguồn phí: Thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định
của pháp luật khác có liên quan;
đ3) Các hội đặc thù, tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Ngân
sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định
khác của pháp luật có liên quan;
e) Trên cơ sở biên chế được
cơ quan có thẩm quyền giao và mức chi thường xuyên theo định mức phân bổ, khuyến
khích các Bộ, cơ quan trung ương tinh giản biên chế, tiết kiệm chi tiêu để tăng
thu nhập cho cán bộ, công chức và tăng chi cho các nhiệm vụ trọng tâm của cơ
quan, đơn vị.
2. Chi các lĩnh vực sự
nghiệp:
a) Thực hiện phân bổ chi thường xuyên ngân sách
nhà nước năm 2027 cho các lĩnh vực sự nghiệp căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, định hướng sắp xếp, kiện toàn đơn vị sự nghiệp công lập theo yêu cầu của
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban
Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý,
nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, kế
hoạch định hướng sắp xếp, tinh gọn của Ban Chỉ đạo về tổng kết thực hiện Nghị
quyết số 18-NQ/TW, Kết luận số 210-KL/TW ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy
của hệ thống chính trị trong thời gian tới, các quy định của pháp luật về cơ chế
tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, về giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu
thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công. Trong đó:
a1) Đơn vị sự nghiệp công
lập tự bảo đảm toàn bộ chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước không hỗ trợ chi thường xuyên.
Đơn vị thực hiện báo cáo đầy đủ nguồn thu, nhiệm vụ chi năm hiện hành và dự kiến
năm kế hoạch gửi cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp, gửi Bộ Tài chính cùng thời điểm
xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm;
a2) Đơn vị sự nghiệp công
lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường
xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu phí được để lại
chi để thực hiện nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công chưa tính đủ chi phí;
a3) Đơn vị sự nghiệp công
lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Được áp dụng nguyên tắc, tiêu chí và
định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với các Bộ, cơ quan
trung ương thuộc lĩnh vực chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể nhưng mức định mức
tối đa không quá mức định mức của Bộ, cơ quan trung ương có cùng quy mô biên chế;
b) Ngân sách nhà nước giảm
cấp chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công lập đối với các khoản chi đã
được kết cấu vào giá dịch vụ theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ của từng lĩnh
vực sự nghiệp công;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện đầy đủ các quy định về hạch toán, kế toán và quản lý tài chính, có
trách nhiệm lập báo cáo tài chính hằng năm và báo cáo quyết toán hàng năm đối với
từng nguồn kinh phí theo quy định; gửi cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan
tài chính cùng cấp tổng hợp, gửi Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật về kế
toán và pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Phân bổ dự toán chi quốc
phòng, an ninh: Căn cứ nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh, nhu cầu kinh phí
thực hiện các chính sách, chế độ đối với con người và nhiệm vụ đặc thù để ưu
tiên bố trí chi thường xuyên ngân sách trung ương hằng năm.
Điều
5. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho
các địa phương
1. Phân vùng dân số của từng
địa phương theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 của Nghị quyết
này gồm:
a) Vùng đặc biệt khó khăn,
gồm: Dân số thuộc các xã, phường, đặc khu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi khu vực III; thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi;
b) Vùng khó khăn, gồm: Dân
số thuộc các xã, phường, đặc khu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi khu
vực II (không bao gồm dân số thuộc các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi); dân số thuộc đặc khu không được phân loại là đô thị
và dân số thuộc các xã đảo;
c) Vùng đô thị, gồm: Dân số
thuộc các phường (không bao gồm dân số thuộc các phường vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền
núi khu vực II, III và các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi) và dân số thuộc đặc khu được phân loại là đô thị;
d) Vùng khác còn lại, gồm:
Dân số thuộc khu vực còn lại.
2. Tiêu chí, định mức phân
bổ chi sự nghiệp giáo dục:
a) Định mức phân bổ theo
tiêu chí dân số trong độ tuổi đến trường (từ 01 đến 18 tuổi): Vùng đặc biệt khó
khăn là 9.906 nghìn đồng/người dân; vùng khó khăn là 6.934 nghìn đồng/người
dân; vùng đô thị là 4.210 nghìn đồng/người dân; vùng khác còn lại 4.953 nghìn đồng/người
dân;
b) Định mức phân bổ tại điểm
a khoản này đã bao gồm: Tính đủ cho các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục;
chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú; chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực
giáo dục đã ban hành;
c) Trên cơ sở định mức quy
định tại điểm a khoản này, trường hợp tỷ lệ chi cho hoạt động giảng dạy và học
tập (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương) so với
tổng chi sự nghiệp giáo dục nhỏ hơn 19%, được bổ sung để bảo đảm tỷ lệ này tối
thiểu là 19%, tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, học bổng cho học sinh dân tộc
nội trú) tối đa là 81% (chưa bao gồm chi từ nguồn thu học phí). Đối với các địa
phương có tỷ lệ dân số thuộc vùng đặc biệt khó khăn và vùng khó khăn cao hơn mức
bình quân chung của cả nước, tỷ lệ chi cho hoạt động giảng dạy và học tập bảo đảm
tối thiểu là 20%;
d) Phân bổ theo tiêu chí bổ
sung kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các chính sách do cơ quan có thẩm
quyền ban hành, gồm: Chính sách phát triển giáo dục mầm non; chính sách hỗ trợ
học bổng và phương tiện, đồ dùng học tập cho học sinh khuyết tật; chính sách
cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học
sinh hưởng chính sách; chính sách hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt đối với
sinh viên sư phạm; chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người
dân tộc thiểu số; chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng,
trung cấp.
3. Tiêu chí, định mức phân
bổ chi sự nghiệp
đào tạo và dạy nghề theo tiêu chí dân số (không bao gồm dân số từ 01 đến 18 tuổi):
Vùng đặc biệt khó khăn là 402 nghìn đồng/người dân; vùng khó khăn là 281 nghìn
đồng/người dân; vùng đô thị là 181 nghìn đồng/người dân; vùng khác còn lại 201
nghìn đồng/người dân.
4. Tiêu chí, định mức phân
bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình:
a) Định mức phân bổ theo
tiêu chí dân số: Vùng đặc biệt khó khăn là 657 nghìn đồng/người dân; vùng khó
khăn là 467 nghìn đồng/người dân; vùng đô thị là 256 nghìn đồng/người dân; vùng khác còn
lại 346 nghìn đồng/người dân;
b) Căn cứ khả năng ngân
sách địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân bổ kinh phí cho y tế
dự phòng đạt tối thiểu 30% tổng chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình, ưu tiên
cho y tế cơ sở, bệnh viện ở vùng khó khăn, biên giới, hải đảo, các lĩnh vực
phong, lao, tâm thần và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25
tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII về
tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong tình
hình mới;
c) Phân bổ theo tiêu chí bổ
sung kinh phí ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối
tượng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
5. Tiêu chí, định mức phân
bổ chi quản lý
hành chính:
a) Định mức phân bổ theo
tiêu chí dân số (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo
lương): Vùng đặc biệt khó khăn là 171 nghìn đồng/người dân; vùng khó khăn là
140 nghìn đồng/người dân; vùng đô thị là 103 nghìn đồng/người dân; vùng khác
còn lại 95 nghìn đồng/người dân;
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ
sung mức 1.000 triệu đồng/đơn vị hành chính cấp xã để hỗ trợ trung tâm phục vụ
hành chính công; mức 3.500 triệu đồng/xã, phường; mức 7.000 triệu đồng/đặc khu;
c) Chi tiền lương, phụ cấp,
các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) tính theo quy định của pháp luật
ngành, lĩnh vực;
d) Trên cơ sở định mức quy
định tại điểm a và điểm b khoản này, trường hợp tỷ lệ chi quản lý hành chính
(không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương) so với tổng
chi quản lý hành chính nhỏ hơn 21%, được bổ sung để bảo đảm tỷ lệ này tối thiểu
là 21 %, tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế) tối đa là 79%.
6. Tiêu chí, định mức phân
bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin:
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Vùng
đặc biệt khó khăn là 112 nghìn đồng/người dân; vùng khó khăn là 80 nghìn đồng/người
dân; vùng đô thị là 52 nghìn đồng/người dân; vùng khác còn lại 57 nghìn đồng/người
dân;
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ
sung cho các địa phương có di sản văn hóa vật thể Việt Nam được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp
Quốc (UNESCO) công nhận mức 17.000 triệu đồng/di sản.
7. Tiêu chí, định mức phân
bổ chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình theo tiêu chí dân số: Vùng đặc biệt
khó khăn là 67 nghìn đồng/người dân; vùng khó khăn là 48 nghìn đồng/người dân;
vùng đô thị là 31 nghìn đồng/người dân; vùng khác còn lại 34 nghìn đồng/người
dân.
8. Tiêu chí, định mức phân
bổ chi sự nghiệp thể dục, thể thao theo tiêu chí dân số: Vùng đặc biệt khó khăn
là 52 nghìn đồng/người dân; vùng khó khăn là 38 nghìn đồng/người dân; vùng đô
thị là 36 nghìn đồng/người dân; vùng khác còn lại 27 nghìn đồng/người dân.
9. Tiêu chí, định mức phân
bổ chi bảo đảm xã hội:
a) Định mức phân bổ theo
tiêu chí dân số: Vùng đặc biệt khó khăn là 112 nghìn đồng/người dân; vùng khó
khăn là 93 nghìn đồng/người dân; vùng đô thị là 61 nghìn đồng/người dân; vùng
khác còn lại 66 nghìn đồng/người dân;
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ
sung kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chính sách do cơ quan có thẩm quyền
ban hành, gồm: Trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng hưu trí xã hội;
hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội;
c) Phân bổ theo tiêu chí bổ
sung hỗ trợ các cơ sở bảo trợ công lập do địa phương quản lý mức 1.800 triệu đồng/cơ
sở.
10. Tiêu chí, định mức
phân bổ chi quốc phòng:
a) Định mức phân bổ theo
tiêu chí dân số: Vùng đặc biệt khó khăn là 217 nghìn đồng/người dân; vùng khó
khăn là 152 nghìn đồng/người dân; vùng đô thị là 109 nghìn đồng/người dân; vùng
khác còn lại 109 nghìn đồng/người dân;
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ
sung mức 5.100 triệu đồng/đặc khu, xã, phường biên giới đất liền; mức 1.700 triệu
đồng/xã, phường khu vực biên giới biển; đối với các tỉnh tiếp giáp biên giới đất liền với 02 tỉnh
nước bạn trở lên, phân bổ mức 6.600 triệu đồng/xã, phường biên giới đất liền.
11. Tiêu chí, định mức
phân bổ chi an ninh và trật tự, an toàn xã hội:
a) Định mức phân bổ theo
tiêu chí dân số: Vùng đặc biệt khó khăn là 94 nghìn đồng/người dân; vùng khó
khăn là 66 nghìn đồng/người dân; vùng đô thị là 62 nghìn đồng/người dân; vùng
khác còn lại 47 nghìn đồng/người dân;
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ
sung mức 5.100 triệu đồng/đặc khu, xã, phường biên giới đất liền; mức 1.700 triệu
đồng/xã, phường khu vực biên giới biển; đối với các tỉnh tiếp giáp biên giới đất
liền với 02 tỉnh nước bạn trở lên, phân bổ mức 6.600 triệu đồng/xã, phường biên
giới đất liền.
12. Tiêu chí, định mức
phân bổ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
Thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển đổi số và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
13. Tiêu chí, định mức
phân bổ chi các hoạt động kinh tế:
a) Định mức phân bổ theo
tiêu chí dân số: Vùng đặc biệt khó khăn là 1.227 nghìn đồng/người dân; vùng khó
khăn là 920 nghìn đồng/người dân; vùng đô thị là 522 nghìn đồng/người dân; vùng
khác còn lại 613 nghìn đồng/người dân;
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ
sung kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các chính sách theo quy định do cơ
quan có thẩm quyền ban hành, gồm: Hỗ trợ kinh phí sử dụng giá dịch vụ, sản phẩm công ích thủy
lợi được xác định bằng 115% định mức phân bổ năm 2022; hỗ trợ địa phương sản xuất
lúa; hỗ trợ địa phương thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ ngư dân khai
thác, nuôi trồng
hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa;
c) Phân bổ theo tiêu chí bổ
sung mức 110.000 triệu đồng/đô thị loại II; mức 10.000 triệu đồng/đô thị loại
III; mức 35 triệu đồng/km đường tuần tra biên giới địa phương quản lý để thực
hiện duy tu, sửa chữa;
d) Đối với nhiệm vụ chi quản
lý, bảo trì đường bộ từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện
ô tô: Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định trong dự toán ngân sách nhà
nước hàng năm.
14. Tiêu chí, định mức
phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường: Phân bổ trên cơ sở tổng dự toán chi sự
nghiệp môi trường của ngân sách nhà nước, trong đó ngân sách trung ương chiếm
10%, ngân sách địa phương chiếm 90%. Chi sự nghiệp môi trường của ngân sách địa
phương được phân bổ theo các tiêu chí sau đây:
a) Dành 40% phân bổ theo
dân số và mật độ dân số, cụ thể:
a) Theo dân số: Dân số
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có hệ số 15; dân số các thành phố còn lại
có hệ số 10; dân số các tỉnh có hệ số 5;
a2) Theo mật độ dân số:
Trên 2.000 người/km2 có hệ số 15; trên 1.000 đến 2.000 người/km2
có hệ số 6; trên 750 đến 1.000 người/km2 có hệ số 2,5; trên 500 đến
750 người/km2 có hệ số 1,8; từ 500 người/km2 trở xuống có
hệ số 1;
b) Dành 35% phân bổ cho yếu
tố tác động môi trường của sản xuất công nghiệp theo tổng giá trị tăng thêm
ngành công nghiệp và xây dựng trên địa bàn từng địa phương theo công thức:
|
Chi sự nghiệp môi trường (tỉnh A)
|
=
|
Tổng chi sự nghiệp môi trường ngân sách địa phương
|
x 35% x
|
Tổng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp và xây dựng trên địa bàn tỉnh A
|
|
Tổng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp và xây dựng toàn quốc
|
c) Dành 25% phân bổ cho yếu
tố tác động từ rừng tự nhiên bảo đảm môi trường thiên nhiên theo diện tích rừng
tự nhiên trên địa bàn từng địa phương theo công thức:
|
Chi sự nghiệp môi trường (tỉnh A)
|
=
|
Tổng chi sự nghiệp môi trường ngân sách địa phương
|
x 25% x
|
Diện tích rừng tự nhiên của địa phương (ha)
|
|
Tổng diện tích rừng tự nhiên toàn quốc (ha)
|
15. Phân bổ chi khác của
ngân sách địa phương theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức
phân bổ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 của
Điều này.
16. Đối với các địa phương
khó khăn hoặc có dân số thấp:
a) Các địa phương vùng Đồng
bằng sông Cửu Long, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên được phân bổ tăng
thêm 15% số chi tính theo định mức dân số;
b) Các địa phương có dân số
dưới 01 triệu người được phân bổ tăng thêm 18% số chi tính theo định mức dân số.
17. Đối với các thành phố:
a) Thành phố Hà Nội, Thành
phố Hồ Chí Minh được phân bổ tăng thêm 80% số chi tính theo định mức dân số;
b) Các thành phố còn lại được
phân bổ tăng thêm 70% số chi tính theo định mức dân số.
18. Dự phòng ngân sách địa
phương:
a) Dự phòng ngân sách của
từng địa phương làm cơ sở tính định mức là 2% tổng chi cân đối ngân sách địa
phương (không bao gồm bội chi ngân sách địa phương);
b) Trên cơ sở dự toán chi
cân đối ngân sách địa phương, căn cứ tình hình thực tế, các địa phương bố trí dự
phòng ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để
chủ động xử lý các trường hợp đột xuất, cấp bách trong điều hành theo quy định
của pháp luật.
Điều
6. Phương pháp xác định số liệu
1. Số liệu của các tiêu
chí quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này do cơ quan có thẩm
quyền cung cấp, bao gồm:
a) Dân số từng địa phương
được xác định theo dân số trung bình dự kiến năm 2027;
b) Số liệu được xác định đến
thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2026 bao gồm: Số xã, phường, đặc khu và thôn thuộc
các vùng dân số quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết này;
số liệu về phân loại đô thị và số liệu về đường tuần tra biên giới địa phương
quản lý quy định tại điểm c khoản 13 Điều 5 của Nghị quyết này;
c) Số liệu được xác định đến
thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 bao gồm: Số liệu về diện tích đất trồng lúa
quy định tại điểm b khoản 13 Điều 5 của Nghị quyết này; số
liệu về diện tích rừng tự nhiên quy định tại điểm c khoản 14 Điều
5 của Nghị quyết này;
d) Số liệu hộ nghèo, hộ cận
nghèo được xác định theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 theo
chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025;
đ) Số liệu về tổng giá trị
tăng thêm ngành công nghiệp và xây dựng quy định tại điểm b khoản
14 Điều 5 của Nghị quyết này được xác định theo số ước tính cả năm 2025.
2. Quỹ tiền lương, phụ cấp
và các khoản đóng góp theo lương quy định tại khoản 2 Điều 5 của
Nghị quyết này được xác định theo biên chế sự nghiệp giáo dục năm 2026 được
cấp có thẩm quyền giao và hệ số lương ngạch bậc, phụ cấp và các khoản đóng góp
theo lương được hưởng tháng 7 năm 2026.
3. Quỹ tiền lương, phụ cấp
và các khoản đóng góp theo lương quy định tại khoản 5 Điều 5 của
Nghị quyết này được xác định theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao; mức
khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số
lượng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, số lượng cấp ủy
viên cấp tỉnh, cấp xã, số lượng cán bộ, công chức trong các cơ quan giúp việc của
tỉnh ủy, thành ủy; hệ số lương ngạch bậc, phụ cấp và các khoản đóng góp theo
lương được hưởng tháng 7 năm 2026.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Chính phủ:
a) Tổ chức và chỉ đạo các Bộ,
cơ quan trung ương và các địa phương triển khai thực hiện Nghị quyết này;
b) Báo cáo tình hình triển
khai thực hiện Nghị quyết này theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội.
2. Giao Ủy ban nhân dân
các địa phương:
a) Căn cứ các quy định tại
Nghị quyết này, chịu trách nhiệm xác định dân số theo từng vùng; xác định kinh
phí thực hiện từng chế độ, chính sách an sinh xã hội; xác định quỹ tiền lương,
phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương;
b) Căn cứ tổng mức chi thường
xuyên được tính theo quy định tại Nghị quyết này, khả năng tài chính - ngân
sách và đặc điểm tình hình thực tế từng lĩnh vực chi tại địa phương, trình Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi
thường xuyên cho các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp
xã theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để làm căn cứ xây dựng dự toán và
phân bổ ngân sách ở địa phương năm 2027.
Điều
8. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026 và làm cơ sở lập dự toán ngân sách nhà nước
năm 2027.
Điều
9. Giám sát việc thực hiện Nghị quyết
Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu
Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện
Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Ủy
ban Thường vụ Quốc hội khóa XVI thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2026.
|
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
Trần Thanh Mẫn
|