|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 80/2026/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 04 tháng 8
năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số
58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số
95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội
quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà
nước;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định về một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quy định trình tự, thủ
tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Huế để thực hiện các trường
hợp quy định tại Điều 14 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai
trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 14
tháng 8 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
2. Trường hợp văn bản được viện dẫn tại Quy
định ban hành kèm theo Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì
áp dụng quy định của văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trừ trường hợp văn
bản đó có quy định chuyển tiếp khác.
Điều 3. Trách nhiệm, tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân
thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Văn phòng Đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực và các cơ quan nhà nước có liên
quan đến lĩnh vực đất đai thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn tại Quy định ban
hành kèm theo Quyết định này.
2. Cơ quan, người có
thẩm quyền được quy định giải quyết thủ tục hành chính khi tiếp nhận thực hiện các
thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai có trách nhiệm sau đây:
a) Kế thừa toàn bộ hồ
sơ, tài liệu, các bước thực hiện và kết quả giải quyết của cơ quan, người có
thẩm quyền đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Không
được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp lại hồ sơ đã nộp; không thực hiện lại các
bước trong thủ tục hành chính đã thực hiện trước khi phân cấp, ủy quyền;
b) Tiếp nhận và thực
hiện quản lý nhà nước đối với các nhiệm vụ đã được phân cấp thẩm quyền do cơ
quan, người có thẩm quyền thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành.
c) Thời gian thực hiện thủ
tục hành chính về đất đai đối với trường hợp quy định tại Quyết định này kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người
sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm
pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện trích đo thửa
đất, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
3. Sở Nông nghiệp và Môi
trường tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định
công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai theo đúng quy định.
4. Trong quá trình
triển khai tổ chức thực hiện Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa
đổi, bổ sung, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để
tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
5. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tư
pháp, Xây dựng, Tài chính, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các cơ
quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân các
xã, phường; Văn
phòng đăng ký đất đai thành phố; Các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu
vực; Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố; Trung tâm phục vụ hành chính
công cấp xã;
Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như khoản 5 Điều 3;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường; Tài chính;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- HĐND; TT HĐND thành phố;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố;
- Tòa án nhân dân thành phố Huế;
- Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Huế;
- Thuế thành phố Huế;
- HĐND, UBND cấp xã;
- VP: Lãnh đạo và các CV: NĐ, NN, XD, XDHT;
- Cổng Thông tin Điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu VT, ĐC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Văn Tuấn
|
QUY
ĐỊNH
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai trên địa
bàn thành phố Huế theo phân cấp thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân thành phố thực
hiện trong lĩnh vực đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024 và nội dung tại Quyết định
số 31/2026/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về phân cấp của
Ủy ban nhân dân thành phố trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Tổ chức trong nước; tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà đầu tư
trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện
dự án; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ
gia đình, Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Văn
phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực và các cơ
quan nhà nước có liên quan đến lĩnh vực đất đai.
Chương II
TRÌNH TỰ THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ
TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 3. Trình tự thu hồi đất
do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024
1. Trình tự thực hiện:
a)
Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan
thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
b)
Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc
kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh hoặc Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất
trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân
thành phố hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
Người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu
hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất nhưng không quá 45 ngày làm
việc, trừ khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai 2024.
d)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi
đất, Ủy ban nhân dân thành phố/ Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành
quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi
đất.
Trường
hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu
hồi đất.
Trường
hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai 2024
thì giá trị tài sản được xác định tại thời điểm quyết định thu hồi đất do Hội
đồng định giá tài sản xác định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có
quyết định thu hồi đất, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm
quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá tài sản.
Giá
trị tài sản còn lại sau khi trừ đi các chi phí để thu hồi đất, bao gồm chi phí
lập hồ sơ thu hồi đất, chi phí cưỡng chế thu hồi đất (nếu có), chi phí định giá
tài sản và các chi phí khác để thu hồi đất, được hoàn trả cho chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thu hồi trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ
ngày nhà đầu tư khác được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp nghĩa vụ tài
chính bằng hoặc lớn hơn số tiền hoàn trả nêu trên.”.
Trường hợp thu hồi đất theo
quy định tại khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai 2024 thì trong thời hạn 12
tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất theo quy định, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất thu hồi được thực hiện bán tài sản theo quy định của pháp
luật. Khi hết thời hạn nêu trên, người sử dụng đất thu hồi không thực hiện được
việc bán tài sản của mình gắn liền với đất thì Nhà nước không bồi thường đối
với tài sản gắn liền với đất. Chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả
lại mặt bằng cho Nhà nước theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất,
trường hợp không thực hiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi
đất theo quy định.
2. Thành phần hồ sơ
a) Tờ trình về việc thu hồi đất;
b) Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số
33 ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Thời hạn giải
quyết: 30 ngày làm việc.
Điều 4. Trình tự thu hồi đất
do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ
đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng quy định tại
khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai 2024
1. Trình tự thực hiện:
a)
Cơ quan, người có thẩm quyền, người sử dụng đất gửi một trong các văn bản, giấy
tờ sau đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã:
-
Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với
trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải
thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
-
Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của
pháp luật đối với trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận
thừa kế sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về
dân sự;
-
Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử
dụng đất;
-
Văn bản chấm dứt dự án đầu tư đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp
chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
-
Văn bản thu hồi rừng đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu
hồi rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
-
Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng
đất giảm
hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại
đất;
-
Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở,
sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đối với trường hợp các trường hợp
thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng
tiếp tục sử dụng.
b) Trong thời
hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân thành phố/ Ủy ban nhân dân
cấp xã có trách
nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
c) Trong thời
hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân
dân thành phố
hoặc Ủy
ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện
quyết định thu hồi đất.
Trường
hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu
hồi đất.
2. Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Tờ trình về việc thu hồi đất;
- Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 33
ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Thời hạn giải
quyết: 15 ngày làm việc.
Điều 5. Trình tự thu hồi đất
đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai 2024
1. Trình tự thực hiện:
a)
Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc
trường hợp
chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định
tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai 2024, hoặc trường hợp người sử dụng đất
chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn
nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người
thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai
2024, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình
Ủy ban nhân dân cùng cấp.
b)
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định
thu hồi đất.
2. Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Tờ trình về việc thu
hồi đất;
- Dự thảo Quyết định
thu hồi đất theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Thời hạn giải quyết:
18 ngày làm việc.
Điều 6. Trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát
triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1.
Xây dựng kế hoạch
thu hồi đất:
Đơn
vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét các căn
cứ, điều kiện thu hồi đất quy định tại Điều 80 Luật Đất đai 2024 để
xây dựng kế hoạch thu hồi đất.
2.
Tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi:
Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cùng cấp, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư và các cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu
vực thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung liên quan đến việc
thu hồi đất bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
3.
Thông báo thu hồi đất và gửi Thông báo thu hồi đất:
a)
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất;
b)
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến từng
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và
danh sách người có đất thu hồi trên địa bàn quản lý.
Trường
hợp không liên lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan (nếu có) thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung
ương và cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc
truyền hình của trung ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi
có đất thu hồi, đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã
trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông
báo thu hồi đất lại.
4.
Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm:
a)
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì,
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên
quan và người có đất thu hồi thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện
trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản
gắn liền với đất thu hồi; hướng dẫn người có đất, tài sản bị ảnh hưởng kê khai
nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi;
Việc
xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp để xác định hỗ trợ
đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm trước khi lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư:
-
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú xác nhận hộ gia đình, cá nhân
trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 22 Nghị
định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
-
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không cùng nơi đăng ký thường trú
thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú xác nhận hộ gia đình, cá nhân
trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 22 Nghị
định số 88/2024/NĐ-CP sau khi có văn bản xác nhận về việc sử dụng đất nông
nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
b)
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì,
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi điều tra, xác định,
thống kê đầy đủ các thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền
với đất thu hồi; xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi, nguyện
vọng tái định cư, chuyển đổi nghề;
c)
Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc
điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:
-
Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện
điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được
tiến hành trong thời gian 10 ngày làm việc và phải được thể hiện bằng văn bản.
-
Quá thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà
người có đất thu hồi vẫn không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
thì Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất
thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
- Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không chấp hành
quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định.
5.
Xác định nguồn gốc, điều kiện bồi thường về đất, nhà ở gắn liền với đất:
Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi thực hiện xác định nguồn gốc sử dụng nhà, đất; thời điểm
sử dụng nhà,
đất,
loại đất thu hồi;
điều kiện bồi thường; Thời gian thực hiện không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Tổ chức
làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cung cấp.
6.
Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm
lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
7.
Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung
của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong thời hạn 10 ngày làm việc.
8.
Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Ngay
sau khi hết thời hạn niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân
trong khu vực có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài
sản không tham gia họp trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn
bản.
Việc
tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý,
số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của
đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.
Trong
thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn
có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý
kiến góp ý về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh
phương án để trình Ủy ban nhân dân cấp xã.
9.
Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a)
Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp
xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b)
Việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện như sau:
-
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ sơ
thẩm định đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
-
Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân
dân cấp xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
-
Nội dung thẩm định bao gồm: việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội
dung khác có liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
10.
Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
11.
Phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư:
Đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư (nếu
có).
12.
Gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt đến từng người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu
có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà
hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
13.
Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định:
Đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện việc bồi
thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư, chi trả kinh phí theo phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.
14.
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định.
15.
Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng
ý hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã
phê duyệt thì thực hiện như sau:
a)
Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục
được tiến hành trong thời gian 10 ngày làm việc và phải được thể hiện bằng văn
bản;
b)
Quá thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà
người có đất thu hồi vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.
16.
Thông báo bàn giao mặt bằng:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm ban hành Thông báo bàn giao mặt
bằng và gửi đến người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu
hồi.
Thời hạn mà người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thu hồi phải bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư là 20 ngày làm việc kể
từ ngày ban hành Thông báo hoặc thời hạn có thể sớm hơn
nếu người có đất thu hồi tự nguyện, ủng hộ việc sớm bàn giao mặt bằng để triển
khai dự án.
17.
Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:
a)
Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ
chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày làm việc và
phải được thể hiện bằng văn bản;
b)
Quá thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà
người có đất thu hồi vẫn không chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Ủy ban nhân dân cấp xã
ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế
theo quy định tại Điều 89 của Luật Đất đai 2024.
18.
Quản lý đất đã được thu hồi
Tổ
chức phát triển quỹ đất, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý
đất đã được thu hồi trong khi chưa giao đất, cho thuê đất theo quy định
tại khoản 5 Điều 86 của Luật Đất đai 2024.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT; CHO THUÊ
ĐẤT; CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; GIAO ĐẤT VÀ GIAO RỪNG; CHO THUÊ ĐẤT
VÀ CHO THUÊ RỪNG; CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT,
CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 7. Trình tự, thủ
tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao
đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông
qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và
giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
1. Trình tự, thủ tục
thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất như sau:
a) Người đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất;
giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng làm đơn theo quy
định tại Mẫu
số 01, Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này nộp
01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích hoặc doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ được ký kết hợp đồng đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố,
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
- Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai, nếu không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không
đầy đủ thì Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai. Lập
trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn
người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi
chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và
nộp lại cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không
đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa;
kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với
trường hợp giao đất và giao rừng.
- Chủ trì, phối hợp các
cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (nếu có).
- Hoàn thiện
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định giao đất; cho thuê đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản
đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, Tờ trình theo Mẫu số 10 ban hành kèm
theo Quyết định này kèm theo dự thảo Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo
Quyết định này
hoặc dự
thảo Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 12 ban hành
kèm theo Quyết định này.
c) Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
d) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm
theo Quyết định này cho Cơ quan thuế.
đ) Cơ quan
thuế xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê
đất phải nộp đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời
gian được miễn tiền thuê đất; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định
(nếu có); ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất.
e) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có).
g) Cơ quan thuế xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có)
và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
h) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Ký
hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai; Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê
đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố; Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã;
Việc bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện
theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng
đất;
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai khu vực để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và cơ
quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm
nghiệp.
i) Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Cơ quan chuyên môn về
lâm nghiệp có trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường
hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất,
nhưng phải nộp một
khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), như sau:
a) Người đề nghị giao
đất; chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng làm đơn theo quy
định tại Mẫu số 01, Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này nộp 01
bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích hoặc doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ được ký kết hợp đồng đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố,
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
- Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai, nếu không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không
đầy đủ thì Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai. Lập
trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn
người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi
chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và
nộp lại cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa;
kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với
trường hợp giao đất và giao rừng.
- Hoàn thiện
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định giao đất; cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng. Hồ sơ gồm: đơn và giấy
tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất
hoặc trích đo địa chính thửa đất, Tờ trình theo Mẫu số 10 ban hành kèm
theo Quyết định này kèm theo dự thảo Quyết định giao đất; giao đất và giao rừng theo Mẫu
số 11 ban hành kèm theo Quyết định này hoặc dự thảo Quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định giao đất; cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng;
d) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin cho Cơ quan thuế xác định tiền để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
đ) Cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất.
e) Người sử dụng đất nộp tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có).
g) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có)
và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
h) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai ký hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng
nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật
đất đai; Việc bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa
thực hiện theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này và trao Giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính và cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ
hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
i) Văn phòng
Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Cơ quan chuyên môn
về lâm nghiệp có trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm
nghiệp.
3. Trình tự,
thủ tục thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể như sau:
a) Người đề
nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng làm đơn theo quy định tại Mẫu số 01,
Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc
trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ bưu chính công ích hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ được ký kết hợp đồng
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
b) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
- Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai, nếu không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không
đầy đủ thì Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai. Lập
trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn
người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi
chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và
nộp lại cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không
đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa;
kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với
trường hợp giao đất và giao rừng.
- Chủ trì, phối hợp các
cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có).
- Hoàn thiện
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định giao đất; cho thuê đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản
đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, Tờ trình theo Mẫu số 10 ban hành kèm
theo Quyết định này kèm theo dự thảo Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo
Quyết định này
hoặc dự
thảo Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 12 ban hành
kèm theo Quyết định này.
c) Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
d) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ
quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của
pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của Cơ quan thuế trong việc
hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
đ) Cơ quan
có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.
e) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm
theo Quyết định này cho Cơ quan thuế.
g) Cơ quan
thuế xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê
đất phải nộp đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời
gian được miễn tiền thuê đất; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định
(nếu có); ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất.
h) Người sử dụng đất nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất; nộp
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
i) Cơ quan thuế xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có)
và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
k) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Ký
hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai; Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê
đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố; Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã;
Việc bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện
theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai,
hồ sơ địa chính và Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ
theo pháp luật về lâm nghiệp.
l) Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan chuyên môn về
lâm nghiệp có trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
4. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục không quá 13 ngày làm việc.
Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện
trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục và không được yêu cầu bổ
sung thành phần hồ sơ ngoài quy định của pháp luật ngoài thủ tục quy định
nêu trên.
5. Hồ sơ thực hiện thủ
tục hành chính gồm:
a) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao
đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:
- Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo
Quyết định này.
- Đơn đề nghị miễn tiền
thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban
hành kèm theo Quyết định này (nếu có).
- Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
- Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu
giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn
thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng (đối với trường
hợp cho thuê đất và cho thuê rừng).
- Dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao;
báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định
của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường hợp đề nghị giao đất và giao rừng).
- Một trong các loại giấy tờ sau:
+ Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp
luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu
tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);
+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai 2024;
+ Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực
hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không
thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai 2024;
+ Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất
động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai 2024;
+ Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật
đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 mà phải
thu hồi đất.
b) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao
đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thuộc diện không
chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư,
gồm:
- Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định
này.
- Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất đối với trường
hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định này
(nếu có).
- Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
- Kết quả đấu giá
thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng;
thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng
(đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng).
- Dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao;
báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định
của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường hợp đề nghị giao đất và giao rừng).
c) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất
thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, gồm:
- Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất theo Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Quyết định này.
- Đơn đề nghị miễn tiền
thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban hành
kèm theo Quyết định này (nếu
có).
- Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
- Bản sao văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 116 Luật Đất đai 2024.
d) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp chuyển
mục đích sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà
đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:
- Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số
02 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Đơn đề nghị miễn tiền
thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban hành
kèm theo Quyết định này (nếu
có).
- Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (đối với tổ chức).
- Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp
luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu
tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có).
- Một trong các Giấy chứng nhận quy định tại khoản
21 Điều 3, khoản
3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều
137 Luật Đất đai 2024 hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết
định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
đ) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp chuyển
mục đích sử dụng đất thuộc diện không chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận
nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:
- Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số
02 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Đơn đề nghị miễn tiền
thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban hành
kèm theo Quyết định này (nếu
có).
- Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (đối với tổ chức).
- Một trong các Giấy chứng nhận quy định tại
khoản 21 Điều 3, khoản
3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều
137 Luật Đất đai 2024 hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết
định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
e) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao
đất, cho thuê đất nông nghiệp do tổ chức, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài sử dụng, gồm:
- Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định
này.
- Đơn đề nghị miễn tiền
thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban hành
kèm theo Quyết định này (nếu
có).
- Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp
công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai 2024
có hiệu lực thi hành.
- Một trong các loại giấy tờ sau:
+ Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp
luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu
tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);
+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai 2024;
+ Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực
hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không
thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai 2024;
+ Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất
động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai 2024;
+ Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật
đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 mà phải
thu hồi đất.
g) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao
đất, cho thuê đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng, gồm:
- Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất và
giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết
định này.
- Đơn đề nghị miễn tiền
thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban
hành kèm theo Quyết định này (nếu có).
- Bản trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
- Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê
duyệt;
- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty
nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các
điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024;
- Một trong các loại giấy tờ sau:
+ Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp
luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu
tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);
+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai 2024;
+ Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực
hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không
thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai 2024;
+ Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất
động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai 2024;
+ Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật
đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 mà phải
thu hồi đất.
6. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu
giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử
dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho
thuê rừng được thực hiện theo trình tự tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4,
khoản 5 Điều 7 Quy định kèm theo Quyết định này. Riêng đối với trường hợp Giao
đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức,
viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công
nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm
công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ
ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế
đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng
chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có
đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ
về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở theo trình tự như sau:
a) Trình tự thực hiện:
- Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thông
báo cho cá nhân có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị giao đất ở (căn cứ vào
quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng
đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân
bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch được lập theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn mà chưa giao tại địa phương
thuộc trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử
dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia).
- Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất nộp 01
bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích hoặc doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ được ký kết hợp đồng đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố,
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội
đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất.
- Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ điều kiện
giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoàn
thiện hồ sơ để trình
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
b) Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục không quá 15 ngày làm việc.
c) Hồ sơ thực hiện thủ
tục hành chính gồm: Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này
Điều 8. Trình tự, thủ
tục chuyển hình thức sử dụng đất
1. Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất
trong bảng giá đất như sau:
a) Người đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số 03 ban hành
kèm theo Quyết định này
nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích hoặc doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ được ký kết hợp đồng đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
- Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai, nếu không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không
đầy đủ thì Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai. Lập
trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa
chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định
hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai đối
với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền ban hành Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại
khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa
chính thửa đất, Tờ
trình theo
Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này kèm theo dự thảo Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 13 ban
hành kèm theo Quyết định này.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét
ban hành Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.
d) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm
theo Quyết định này cho Cơ quan thuế.
đ) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp được
miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất; Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
e) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
g) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai;
h) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Ký
hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai; Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê
đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố; Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã;
Việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo
Quyết định này và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
i) Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường
hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất như sau:
a) Người đề nghị chuyển hình thức giao đất làm
đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích hoặc doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ được ký kết hợp đồng đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực
hiện:
- Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai, nếu không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không
đầy đủ thì Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai khu vực cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai. Lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo
địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy
định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp có thẩm quyền đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không
hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền ban hành Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và
giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa
đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, Tờ trình theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo
Quyết định này kèm theo dự thảo Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất theo
Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét
ban hành Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.
d) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Ký
hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai; Việc bàn giao đất trên
thực địa thực hiện theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này và trao Giấy
chứng nhận cho người sử dụng đất; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
đ) Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính.
3. Trường hợp thực hiện đối với người sử dụng
đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể như sau:
a) Người đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất
làm đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích hoặc doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ được ký kết hợp đồng đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực
hiện:
- Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai, nếu không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không
đầy đủ thì Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai. Lập
trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo
địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy
định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền ban hành Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và
giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa
đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, Tờ trình theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo
Quyết định này kèm theo dự thảo Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất theo
Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét
ban hành Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất và gửi cho Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.
d) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp có
thẩm quyền tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền
ban hành
quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất.
đ) Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể.
e) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm
theo Quyết định này cho Cơ quan thuế.
g) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp được
miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất; Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
h) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
i) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai.
k) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Ký
hoặc
chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy
chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân thành phố; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; Việc bàn giao đất
trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để cập nhật, chỉnh lý cơ sở
dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
l) Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính.
4. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục chuyển
hình thức sử dụng đất không quá 13 ngày làm việc.
Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện
trình tự, thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất không được quy định thêm thủ tục và không
được yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ ngoài quy định của pháp luật ngoài thủ tục quy định
nêu trên.
5. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất theo
Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Đơn đề nghị miễn tiền
thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban
hành kèm theo Quyết định này (nếu có).
- Trích lục bản đồ địa
chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
- Một trong các giấy tờ sau đây:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều
137 Luật Đất đai 2024;
+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất,
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ.
Điều 9. Trình tự, thủ tục
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất.
1. Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất
trong bảng giá đất như sau:
a) Người đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số 04 ban
hành kèm theo Quyết định này nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính
công ích hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ được ký kết hợp đồng đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
- Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai, nếu không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không
đầy đủ thì Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai. Lập
trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa
chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định
hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại
khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa
chính thửa đất, Tờ trình theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này kèm
theo dự thảo Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét
ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
d) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 18 ban
hành kèm theo Quyết định này cho Cơ quan thuế.
đ) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp đối với trường
hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất;
Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
e) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
g) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai.
h) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Ký hoặc
chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng
nhận theo quy định của pháp luật đất đai; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân thành phố; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; Việc bàn giao đất
trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để cập nhật, chỉnh lý cơ sở
dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
i) Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất như sau:
a) Người đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo
Quyết định này nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích hoặc
doanh nghiệp cung ứng dịch vụ được ký kết hợp đồng đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
- Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai, nếu không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không
đầy đủ thì Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai. Lập
trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa
chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định
hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại
khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa
chính thửa đất, Tờ trình theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này kèm
theo dự thảo Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét
ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
d) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Ký hoặc
chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng
nhận theo quy định của pháp luật đất đai; Việc bàn giao đất trên thực địa thực
hiện theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này và trao Giấy chứng nhận
cho người sử dụng đất; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính.
đ) Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ
thể như sau:
a) Người đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số 04 ban
hành kèm theo Quyết định này nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính
công ích hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ được ký kết hợp đồng đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
- Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai, nếu không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không
đầy đủ thì Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai. Lập
trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa
chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định
hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại
khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa
chính thửa đất, Tờ trình theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này kèm
theo dự thảo Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét
ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất và gửi cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai để tổ chức
việc xác định giá đất cụ thể.
d) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức
việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định
phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất.
đ) Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể.
g) Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm
theo Quyết định này cho Cơ quan thuế.
h) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp được
miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất; Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
i) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
k) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai.
l) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Ký hoặc
chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng
nhận theo quy định của pháp luật đất đai; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân thành phố; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; Việc bàn giao đất
trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để cập nhật, chỉnh lý cơ sở
dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
m) Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính.
4. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
không quá 05 ngày làm việc.
Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện
trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất không
được quy định thêm thủ tục và không được yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ ngoài
quy định của pháp luật
ngoài thủ tục quy định nêu trên.
5. Thành phần hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
- Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Đơn đề nghị miễn tiền
thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban hành
kèm theo Quyết định này (nếu
có).
- Trích lục bản đồ địa
chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội
dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024.
Điều 10. Trình tự, thủ
tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản
đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa
1. Trình tự thực hiện đối với trường hợp không
làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp:
a) Người đề nghị điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số 04 ban hành
kèm theo Quyết định này nộp 01 bộ hồ sơ trực
tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bưu chính công ích hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ được ký kết
hợp đồng đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực
hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền ban hành Quyết
định điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy
tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc
trích đo địa chính thửa đất, Tờ trình theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này kèm theo dự thảo Quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 14 ban
hành kèm theo Quyết định này.
c) Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này.
d) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Ký
hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy
chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để cập nhật, chỉnh
lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
đ) Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính.
2. Trình tự thực hiện đối với trường hợp làm
thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất xác định lại theo giá đất trong bảng giá đất:
a) Người đề nghị điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số 04
ban hành kèm theo Quyết định này nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc
trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ bưu chính công ích hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ được ký kết hợp đồng
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực
hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại
khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa
chính thửa đất, Tờ trình theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này kèm
theo dự thảo Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét
ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất.
d) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 18 ban
hành kèm theo Quyết định này cho Cơ quan thuế.
đ) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp đối với trường
hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất;
Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng
đất.
e) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
g) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai.
h) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Ký
hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai; Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã
ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; Việc bàn giao đất
trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để cập nhật, chỉnh lý cơ
sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
i) Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính.
3. Trình tự thực hiện đối với trường hợp làm
thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất xác định lại theo giá đất cụ thể:
a) Người đề nghị điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số 04
ban hành kèm theo Quyết định này nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc
trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ bưu chính công ích hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ được ký kết hợp đồng
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực
hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại
khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa
chính thửa đất, Tờ trình theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này kèm
theo dự thảo Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét
ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất gửi Cơ quan có chức năng quản lý đất đai để tổ chức
việc xác định giá đất cụ thể.
d) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức
việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan cấp có thẩm quyền ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất.
đ) Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể;
e) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 18 ban
hành kèm theo Quyết định này cho Cơ quan thuế.
g) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp đối với trường
hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất;
Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng
đất.
h) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
i) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai;
k) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Ký hoặc
chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy
chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai; Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã
ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; Việc bàn giao đất
trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để cập nhật, chỉnh lý cơ
sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
l) Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính.
4. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
không quá 07 ngày làm việc.
Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện
trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất không
được quy định thêm thủ tục và không được yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ ngoài
quy định của pháp luật
ngoài thủ tục quy định nêu trên.
5. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Đơn đề nghị miễn tiền
thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban
hành kèm theo Quyết định này (nếu có).
- Trích lục bản đồ địa
chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
Điều 11. Trình tự, thủ
tục giao đất, cho thuê đất, đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển
1. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất,
đồng thời giao khu vực biển mà thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng
đất thực hiện như sau:
a) Người đề nghị giao đất, cho thuê đất, đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển làm đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Quyết định này nộp 01 bộ hồ sơ
trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ bưu chính công ích hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ được ký
kết hợp đồng đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực
hiện:
- Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai, nếu không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không
đầy đủ thì Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai. Lập
trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo
địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy
định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, đồng thời giao khu vực
biển để thực hiện hoạt động lấn biển. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại
khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa
chính thửa đất, Tờ trình theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này kèm
theo dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét
ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển.
d) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Ký
hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai; Việc bàn giao đất trên
thực địa thực hiện theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này và trao Giấy
chứng nhận cho người sử dụng đất; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
đ) Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
e) Thời điểm xác định người sử dụng đất phải
đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối
với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến
độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư.
2. Trường hợp giao đất, cho thuê đất, đồng thời
giao khu vực biển mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo giá đất cụ thể thực hiện như sau:
a) Người đề nghị giao đất, cho thuê đất, đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển làm đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Quyết định này nộp 01 bộ hồ sơ
trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ bưu chính công ích hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ được ký
kết hợp đồng đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực
hiện:
- Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai, nếu không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không
đầy đủ thì Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai. Lập
trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo
địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy
định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, đồng thời giao khu vực
biển để thực hiện hoạt động lấn biển. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại
khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa
chính thửa đất, Tờ trình theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này kèm
theo dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét
ban hành Quyết
định giao đất, cho thuê đất, đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển.
d) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức
việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định
phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về
trách nhiệm của Cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất.
đ) Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể.
e) Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm
theo Quyết định này cho Cơ quan thuế.
g) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp được
miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất; Ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
h) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chủ đầu
tư dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển không phải nộp
tiền sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.
i) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai.
k) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Ký hoặc
chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng
nhận theo quy định của pháp luật đất đai; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân thành phố; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; Việc bàn giao đất
trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để cập nhật, chỉnh lý cơ sở
dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
l) Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính.
m) Thời điểm xác định người sử dụng đất phải
đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối
với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến
độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục giao đất,
cho thuê đất, đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển không
quá 10 ngày làm việc.
Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện
trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện
thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu trên.
4. Thành phần hồ sơ, gồm:
- Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 01 ban hành
kèm theo Quyết định này.
- Đơn đề nghị miễn tiền
thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban hành
kèm theo Quyết định này (nếu
có).
- Trích lục bản đồ địa
chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
- Bản sao Dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn
biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Chương IV
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHẬN GÓP VỐN BẰNG QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ; GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN
SỬ DỤNG ĐẤT CỦA DỰ ÁN; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT; SỬ DỤNG ĐẤT
ĐA MỤC ĐÍCH
Điều 12. Trình tự, thủ
tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
1. Tổ chức kinh tế có nhu cầu nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư thì có trích lục vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực
hiện dự án và văn bản đề nghị theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định này
hoặc Văn bản
đề nghị theo Mẫu
số 25 ban hành kèm theo Quyết định này gửi Ủy ban nhân dân thành phố nơi có
đất.
2. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân thành phố giao Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh phải có văn bản thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố. Văn
bản thẩm định gồm các nội dung sau:
a) Điều kiện về sự phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ
tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch
tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch được
lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
b) Việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai 2024.
c) Việc đáp ứng các trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai 2024.
d) Các thông tin trong hồ sơ địa chính của thửa
đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án.
đ) Kết luận về việc đủ điều kiện cho phép tổ
chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không đủ điều kiện thì
nêu rõ lý do.
e) Đề xuất việc chấp thuận hay không chấp thuận
cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất.
4. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản thẩm định do Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh trình, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét và có văn bản chấp thuận hoặc
không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án gửi tổ chức kinh tế
có văn bản đề nghị. Nội dung của văn bản chấp thuận phải nêu rõ quy mô, diện
tích, vị trí, thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận và các nội dung khác có
liên quan.
5. Căn cứ văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân
dân thành phố, tổ chức kinh tế thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định.
Điều 13. Trình tự, thủ
tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
1. Trong thời hạn theo quy định tại khoản 3
Điều 172 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất
khi hết thời hạn sử dụng đất thì nộp 01 bộ hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất nộp
trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ bưu chính công ích hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ được ký
kết hợp đồng đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
Thành phần hồ sơ gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng đất, gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số
05 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Đơn đề nghị miễn tiền
thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban hành
kèm theo Quyết định này (nếu
có).
- Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
- Một trong các giấy tờ sau:
+ Bản sao một trong các Giấy chứng nhận: Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình
xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn có
giá trị pháp lý và không phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất,
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép
gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
2. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất thực
hiện theo quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất như khoản 1,
khoản 2, khoản 3 Điều 7 Quy
định kèm theo Quyết định này. Nội dung của Quyết định gia hạn sử dụng đất khi
hết thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này.
Trường hợp người sử
dụng đất không yêu cầu cấp mới:
- Đối với trường hợp người sử dụng đất là tổ
chức không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh thực hiện xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng
nhận đã cấp, chuyển cho Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã, Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
bưu chính công ích hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ được ký kết hợp đồng để trả cho người sử
dụng đất.
- Đối với trường hợp
người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận
thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xác nhận thay đổi thời hạn sử
dụng đất trên Giấy chứng nhận đã cấp, chuyển cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích để trả cho người sử dụng đất.
3. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất không quá 13
ngày làm việc.
Các cơ quan liên quan
đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục và không được
yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ ngoài quy định của pháp luật ngoài thủ tục quy định
nêu trên.
Điều 14. Trình tự, thủ
tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
1. Người sử dụng đất có nhu cầu điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 175 Luật Đất đai
2024 nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất nộp trực
tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bưu chính công ích hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ được ký kết
hợp đồng đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
2. Việc quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư được ban hành bằng quyết định riêng theo Mẫu số 16 ban
hành kèm theo Quyết định này hoặc điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết
định này.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá thực hiện theo quy định về
trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất tại khoản 1 Điều 7
Quy định kèm theo Quyết định này.
4. Trình tự, thủ tục thực hiện điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử
dụng đất thực hiện theo quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất mà
thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất tại khoản 2 Điều 7 Quy
định kèm theo Quyết định này.
5. Trình tự, thủ tục thực hiện điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thực hiện theo quy định về trình
tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể tại khoản 3 Điều 7 Quy định kèm
theo Quyết định này.
6. Thành phần hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
của dự án đầu tư theo Mẫu
số 06 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Đơn đề nghị miễn tiền
thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban hành
kèm theo Quyết định này (nếu
có).
c) Trích lục bản đồ địa
chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
d) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép
thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư.
đ) Một trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều
137 Luật Đất đai 2024.
- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất,
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
7. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư không quá 13 ngày làm việc.
Điều 15. Trình tự, thủ
tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của Công ty nông, lâm nghiệp
1. Công ty nông, lâm nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đến
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
2. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất của Công ty nông, lâm nghiệp, Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ phương án
sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất để lấy ý kiến và trình Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Hội đồng thẩm
định.
Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố làm
Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh làm
Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành
có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
3. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản đến Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh.
4. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể
từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm định.
5. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể
từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án sử dụng đất của Công ty nông, lâm nghiệp
không phải chỉnh sửa thì Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy
ban nhân dân thành phố phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất phải
chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày
thẩm định, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thông báo cho Công ty
nông, lâm nghiệp để hoàn thiện; trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ
ngày Công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ và gửi Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh, nếu hồ sơ đầy đủ thì Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
6. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất do Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh trình, Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm xem xét, phê
duyệt phương án sử dụng đất.
7. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án
sử dụng đất, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương
án sử dụng đất theo
Mẫu số 26 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Phương án sử dụng đất; nội dung phương án sử
dụng đất gồm:
- Căn cứ lập phương án sử dụng đất;
- Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
- Định hướng sử dụng đất, phương hướng nhiệm
vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể của công ty nông, lâm nghiệp;
- Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất
đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và phương án sản xuất,
kinh doanh;
- Các giải pháp tổ chức thực hiện đối với phần
diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại;
- Xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất,
hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao cho địa phương theo quy định tại
điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai 2024;
- Thuyết minh phương án sử dụng đất.
c) Bản đồ địa chính có thể hiện ranh giới sử
dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp; bản
tổng hợp diện tích các loại đất của công ty nông, lâm nghiệp.
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Điều 16. Trình tự, thủ
tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa
mục đích với mục đích thương mại dịch vụ
1. Trình tự, thủ tục sử dụng đất kết hợp với
mục đích thương mại dịch vụ
a) Người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất kết
hợp đa mục đích nộp 01 hồ sơ đăng ký sử dụng đất kết hợp đến Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp có
thẩm quyền.
Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất
kết hợp đa mục đích bao gồm:
- Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 08 ban hành
kèm theo Quyết định này.
- Phương án sử dụng đất kết hợp.
- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các
loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (nếu có).
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Ủy ban
nhân dân cấp có
thẩm quyền.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem
xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp.
d) Thời gian thực hiện việc thẩm định, phê
duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 10 ngày làm việc. Trước khi hết
thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày, người sử dụng đất nếu có nhu cầu gia hạn
thì gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
2. Trình tự, thủ tục gia hạn phương án sử dụng
đất kết hợp với mục đích thương mại dịch vụ
a) Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn gửi văn
bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đến Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp có thẩm quyền.
Hồ sơ gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa
mục đích hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
b) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách
nhiệm xem xét gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
c) Thời gian Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
xem xét, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày làm việc
gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
Chương V
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ
HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Mục
1. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 17. Tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả giải quyết
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:
Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.
2. Hình thức nộp hồ sơ:
Người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp hồ sơ
theo các hình thức sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại các cơ quan quy định tại
khoản 1 Điều này;
b) Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
được ký kết hợp đồng;
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc
gia;
d) Khi nộp hồ sơ tại cơ quan quy định tại khoản
1 Điều này theo hình thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về
công chứng, chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức quy định tại điểm c khoản này thì hồ sơ nộp phải
được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực
theo quy định của pháp luật;
đ) Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất mà thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Việc nộp hồ sơ thì người yêu cầu đăng ký
được lựa chọn một trong các nơi nộp hồ sơ trên địa bàn thành phố Huế.
4. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục cho
người yêu cầu đăng ký:
a) Đảm bảo thời gian giải quyết thủ tục hành
chính quy định tại Điều 18 Quy định này;
b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời
gian tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải
có văn bản thông báo chuyển đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ; trong thời gian không
quá 01 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;
c) Trường hợp chậm trả kết quả giải quyết hồ sơ
theo quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính đất đai thì cơ quan
tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục gửi thông báo bằng văn bản hoặc qua phương
tiện điện tử hoặc qua tin nhắn SMS cho người yêu cầu đăng ký, trong đó nêu rõ
lý do;
d) Trường hợp người yêu cầu đăng ký nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt
dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư,
quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Điều 18. Thời gian thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
lần đầu là không quá 13 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc;
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 16 ngày làm
việc.
2. Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông
nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển
nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là
không quá 08 ngày làm việc; trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 08 ngày làm việc; trường hợp quy định tại
điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và khoản 6 Điều 12
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP là không quá 16 ngày làm việc;
b) Trường hợp bán, thừa kế, tặng cho hoặc góp
vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm là không quá 08 ngày làm việc, không tính thời gian xác định giá đất,
ký hợp đồng thuê đất;
c) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng là không quá 04 ngày
làm việc;
d) Trường hợp xóa đăng ký cho thuê, cho thuê
lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng là không
quá 02 ngày làm việc;
đ) Trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin
về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu
hoặc địa chỉ của thửa đất là không quá 03 ngày làm việc; trường hợp giảm diện
tích thửa đất do sạt lở tự nhiên là không quá 05 ngày làm việc;
e) Trường hợp có thay đổi hạn chế quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa
đất liền kề là không quá 03 ngày làm việc;
g) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thành lập
doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp là không quá 05 ngày làm việc;
h) Trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn
liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận là không quá 08 ngày làm việc, đối với
trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận đã cấp
mà đăng ký thay đổi tài sản thì không quá 05 ngày làm việc;
i) Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi
mô hình tổ chức,chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
về doanh nghiệp hoặc sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ
và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung
gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc;
k) Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai,
khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi
hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết
của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát
sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai là không quá 08 ngày làm
việc;
l) Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là không quá 08 ngày làm
việc;
m) Trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây
dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công
trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm là không quá 10 ngày làm việc;
n) Trường hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công là không quá 10 ngày làm việc;
o) Trường hợp xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ
phí trước bạ thì thời gian giải quyết là trong ngày làm việc nhận được đủ hồ sơ
xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể giải quyết
việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp theo;
p) Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết
hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 05 ngày làm việc;
q) Trường hợp đăng ký biến động chuyển mục đích
sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024 là không quá 05
ngày làm việc.
3. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp
thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d,
đ, e và g khoản 1 Điều 28 Quy định này là không quá 05 ngày làm việc;
b) Trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều
28 Quy định này là không quá 10 ngày làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm
c khoản này;
c) Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người
sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời gian thực hiện theo dự án
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất quy
định tại Điều 22 Quy định này là không quá 12 ngày làm việc; trường hợp quy
định tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bổ
sung tại điểm b khoản 7 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP là không quá 06 ngày
làm việc.
5. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do
bị mất là không quá 05 ngày làm việc, không tính thời gian niêm yết thông báo
mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thời gian đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng.
6. Trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho
Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông đối với trường hợp
thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận là không quá 04 ngày làm việc.
7. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối
với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà
bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục
chuyển quyền theo quy định là không quá 08 ngày làm việc.
8. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối
với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất:
- Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án
chưa được cấp Giấy chứng nhận là không quá 10 ngày làm việc.
- Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án đã
được cấp Giấy chứng nhận là không quá 05 ngày làm việc.
- Đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư
có sử dụng đất được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì thời
gian giải quyết không quá 05 ngày làm việc.
9. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng trong dự án bất động sản là không quá 08 ngày làm việc.
10. Trường hợp xác định lại diện tích đất ở là
không quá 10 ngày làm việc; trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy
định tại Điều 34 Quy định này mà người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện
tích đất ở là không quá 14 ngày làm việc, trường hợp không có nhu cầu xác định
lại diện tích đất ở là không quá 10 ngày làm việc.
11. Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã
cấp là không quá 05 ngày làm việc.
12. Trường hợp thu hồi và hủy Giấy chứng nhận
đã cấp là không quá 08 ngày làm việc; trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
lần đầu thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc;
trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp do đăng ký biến động thì thời gian
thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo quy định đối với từng trường hợp đăng ký biến động tại Điều
này.
13. Thời gian quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo
tính đầy đủ; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng
nhận.
14. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy
định tại Quy định này chịu trách nhiệm giải quyết không quá thời gian quy định
do cơ quan mình thực hiện, không chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết thủ
tục hành chính tại các cơ quan khác.
15. Thời gian thực hiện đồng thời nhiều thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không quá tổng thời gian thực hiện
từng thủ tục đó.
Trường hợp chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động
sản có nhu cầu thực hiện nộp cùng lúc nhiều hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian giải
quyết thủ tục hành chính không lớn hơn thời gian giải quyết đối với từng thủ
tục cho từng hồ sơ quy định tại Điều này.
Mục 2. HỒ SƠ THỰC HIỆN
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 19. Hồ sơ nộp khi
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu
1. Đối với người đang sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì hồ sơ
gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quy định này.
b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều
137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024, sơ
đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử
dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 mà có phần diện tích đất tăng
thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng
đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm;
c) Văn bản cam kết của người nhận thừa kế hoặc
văn bản thỏa thuận của những người nhận thừa kế đối với trường hợp nhận thừa kế
quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Văn bản cam kết của người nhận thừa kế hoặc văn
bản thỏa thuận của những người nhận thừa kế không phải thực hiện công chứng,
chứng thực, trừ trường hợp có nhu cầu. Người nhận thừa kế hoặc những người nhận
thừa kế chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết, thỏa thuận;
d) Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử
dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai 2024;
đ) Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền
hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình
xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai 2024 (nếu
có);
e) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất
đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt (nếu có);
g) Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết
định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm
theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được
quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền
kề;
h) Văn bản xác định các thành viên có chung
quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia
đình đang sử dụng đất;
i) Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu
có);
k) Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được
cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả
nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định
của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình
xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các
loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai 2024 hoặc công trình được miễn
giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
l) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều
25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 7 Điều
12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt;
m) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính,
giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản
gắn liền với đất (nếu có);
n) Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền
theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên
nhận chuyển quyền;
o) Các loại giấy
tờ được quy định tại nội dung (ii) b2, điểm b khoản 3 Điều 23 Quy định này (nếu
có).
2. Đối với người đang sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức), người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1
Điều 28 Luật Đất đai 2024 thì hồ sơ nộp gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều
137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024
(nếu có).
Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để kinh
doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật Đất đai 2024 hoặc chủ đầu tư tạo
lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 149 của Luật Đất đai 2024 đề
nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì phải
có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu
tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ khác theo
quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được
nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.
Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở
thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất
phù hợp với mục đích xây dựng công trình;
c) Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài;
d) Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính
hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có); mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất (nếu có) đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng
đất theo Mẫu số 09d ban hành kèm theo Quy định này đối với trường hợp tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất;
e) Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản
giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp có
thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đất;
g) Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được
cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả
nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định
của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình
xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các
loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai 2024 hoặc công trình được miễn
giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
h) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy
tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn
liền với đất (nếu có).
3. Trường hợp được giao đất để quản lý thì nộp
hồ sơ theo quy định tại Điều 25 Quy định này.
4. Trường hợp có nhiều người chung quyền sử
dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có thỏa thuận cấp chung
một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất,
ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì nộp thêm văn bản
thỏa thuận đó.
5. Trường hợp người yêu cầu đăng ký quy định
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật về
dân sự thì phải có văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân
sự.
Điều 20. Hồ sơ nộp khi
thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà không thuộc trường hợp quy định tại
các Điều 22, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34 Quy
định này như sau:
1. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 39 ban hành kèm theo Quy định này.
2. Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực
hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ
quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án
mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Một trong các loại giấy tờ liên quan đến nội
dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng trường hợp cụ thể
theo quy định tại Điều 21 Quy định này.
4. Văn bản về việc đại diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
Điều 21. Các loại giấy
tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1. Trường hợp thực hiện thủ tục chuyển đổi
quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc
trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về việc chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp có nhiều người nhận chuyển quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thỏa thuận cấp chung một
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì
nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn
bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không có quyền sử dụng đất
đối với thửa đất đó thì nộp thêm văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài
sản gắn liền với đất, trừ trường hợp tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và đã đăng ký tại Văn phòng
Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực (sau đây gọi chung
là Văn phòng Đăng ký đất đai) thì nộp thêm văn bản của bên nhận thế chấp về
việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà
nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm mà bán hoặc tặng cho
hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê thì nộp hợp
đồng hoặc văn bản về việc mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật về dân sự.
3. Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì nộp văn bản về
việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
4. Trường hợp xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền
sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì nộp văn bản về
việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất.
5. Trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin
về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận
đã cấp thì việc nộp giấy từ như sau:
a) Đối với cá nhân thì cơ quan giải quyết thủ
tục khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu
không khai thác được thông tin về cá nhân thì nộp bản sao hoặc xuất trình bản
chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi thông tin của người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài, cộng đồng dân cư thì nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho
phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi thông tin theo quy định của pháp
luật.
6. Trường hợp có thay đổi hạn chế quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa
đất liền kề thì nộp văn bản về việc thay đổi quyền của người có quyền lợi liên
quan theo quy định của pháp luật dân sự; trường hợp có thay đổi hạn chế quyền
của người sử dụng đất theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Văn
phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực căn cứ văn
bản này để đăng ký biến động đất đai.
7. Trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc
cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì nộp Văn bản thỏa thuận của các
thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh
nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật đối với
trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách
nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ là giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, nếu không thể khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác không đầy đủ thì người yêu cầu đăng ký nộp giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
8. Trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở
tự nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản về
tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực và người sử dụng đất.
9. Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với thửa
đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với
đất so với nội dung đã đăng ký thì nộp giấy tờ như sau:
a) Nộp giấy tờ theo quy định tại các Điều 148,
Điều 149 Luật Đất đai 2024 (nếu có), sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ
trường hợp trong giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai 2024
đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng); hồ sơ thiết
kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã
có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công
trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công
trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai
2024 hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật
về xây dựng;
Trường hợp chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở,
công trình xây dựng đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng theo quy định của pháp
luật mà có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng, phần diện tích của hạng mục công trình xây dựng thì nộp
văn bản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 của Quy định này;
b) Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời
hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của
pháp luật về nhà ở thì nộp văn bản chấp thuận gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của
cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về nhà ở.
10. Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức
hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy
định của pháp luật về doanh nghiệp thì nộp Quyết định của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô
hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp
luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn
liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ
chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách
nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức sau khi thay đổi, nếu không thể khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ thì người yêu cầu
đăng ký nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập
tổ chức sau khi thay đổi.
11. Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia
đình hoặc của vợ và chồng thì nộp văn bản thỏa thuận về việc thay đổi đó.
Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất của các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì văn bản thỏa thuận
phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất
tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng
đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng thì cơ quan giải quyết thủ tục có
trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về hộ tịch, nếu không thể khai thác được
thông tin về tình trạng hôn nhân thì nộp bản sao hoặc xuất trình giấy chứng
nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh về tình trạng hôn nhân.
12. Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài
thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt
động thương mại liên quan đến đất đai thì nộp một trong các văn bản sau:
a) Biên bản hòa giải thành hoặc văn bản công
nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
b) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có hiệu lực thi hành theo quy
định của pháp luật;
c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân,
quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành;
d) Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài
thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt
động thương mại liên quan đến đất đai.
13. Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn
gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì
nộp một trong các văn bản sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất với người nhận chuyển nhượng;
b) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng chuyển
giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất giữa
người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
c) Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác nhận kết quả thi hành án
của Cơ quan thi hành án dân sự;
d) Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận về việc bên nhận thế chấp có
quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật;
đ) Một trong các văn bản quy định tại các điểm
b, c và d khoản này là căn cứ để thay thế việc đồng ý chuyển giao quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất của bên thế chấp.
14. Trường hợp có sự thay đổi về quyền sử dụng
đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử
dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm thì nộp văn bản về việc cho
phép thay đổi của cơ quan, người có thẩm quyền.
15. Trường hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công thì nộp giấy tờ như sau:
a) Văn bản cho phép bán tài sản, điều chuyển,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan có thẩm
quyền;
b) Trường hợp bán tài sản, chuyển nhượng quyền
sử dụng đất là tài sản công thì ngoài văn bản quy định tại điểm a khoản 15 này
phải nộp thêm hợp đồng mua bán tài sản công là quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật.
16. Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng
nhận có diện tích tăng thêm quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ như sau:
a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều
24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử
dụng đất của phần diện tích tăng thêm;
b) Trường hợp quy định tại điểm b và điểm c
khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ chứng minh phần
diện tích tăng thêm (nếu có).
17. Trường hợp xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ
phí trước bạ thì nộp giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc thanh toán nợ tiền
sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
18. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp quyết
định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền
kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc
mảnh trích đo bản đồ địa chính; trường hợp phải xác định lại giá đất thì nộp
thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Trường hợp chủ đầu tư dự án đã được cấp Giấy
chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà có nhu cầu cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng
thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết thì nộp quyết định phê duyệt quy
hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ quy hoạch xây
dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính.
19. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ
gia đình mà thực hiện quyền của người sử dụng đất thì trong hợp đồng, văn bản
chuyển quyền sử dụng đất phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình có
chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
20. Các trường hợp đăng ký biến động đất đai
quy định tại Điều 21 Quy định này mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất thì người
sử dụng đất nộp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 41 ban hành kèm
theo Quy định này.
21. Các trường hợp đăng ký biến động quy định
tại Điều 21 Quy định này, trừ khoản 18 Điều 21 này mà người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất thì nộp
mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
22. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều
25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 12 Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt.
Mục 3. TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 22. Trình tự, thủ
tục tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ
quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 17 Quy định này, hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo
Mẫu số 40 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo
Mẫu số 41 ban hành kèm theo Quy định này do Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy
phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện nếu có;
c) Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy
chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao hoặc xuất trình bản
chính đối chiếu.
d) Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể
hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực.
3. Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220
Luật Đất đai 2024, bổ sung quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số
254/2025/QH15 để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; kiểm tra các
thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất
trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử dụng đất nộp và thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách
thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực
trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do;
b) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất,
hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ
thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh
không thống nhất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực trả hồ
sơ và thông báo rõ lý do cho người sử dụng đất để thực hiện đăng ký biến động
đất đai;
c) Trường hợp hồ sơ không thuộc quy định tại
điểm a và điểm b khoản 3 này thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
khu vực ghi số thứ tự thửa đất chính thức của các thửa đất sau khi tách thửa
đất, hợp thửa đất vào bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất, ký xác nhận đủ điều
kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị
tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp
thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực thực hiện; trả bản vẽ tách
thửa đất, hợp thửa đất cho người sử dụng đất trong trường hợp người sử dụng đất
thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đối với các thửa đất sau khi tách thửa đất,
hợp thửa đất.
d) Thông tin chính thức của các thửa đất sau
tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản đồ địa chính sau khi
người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho thửa đất sau tách thửa,
hợp thửa.
4. Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà
không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách thửa đất,
hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người được cấp.
Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có
thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 27, Điều 33 Quy định này.
5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp
Giấy chứng nhận và được ghi nợ tiền sử dụng đất mà thực hiện phân chia thừa kế
quyền sử dụng đất dẫn đến tách thửa đất thì những người nhận thừa kế phải có
văn bản thỏa thuận xác định cụ thể số tiền sử dụng đất còn nợ theo thửa đất sau
khi tách thửa đất. Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai khu vực ghi số tiền sử dụng đất còn nợ trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo văn bản đã thỏa thuận.
Điều 23. Trình tự, thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Quy định này đến
cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và
cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các
công việc sau:
a) Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có
bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong
hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký xác nhận
mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản
đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai khu vực kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025;
trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị
đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực
hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện
trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định.
b) Thực hiện các công việc sau:
b1) Xác định hiện trạng sử dụng đất có hay
không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn
liền với đất.
Việc xác định tình trạng tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào việc Ủy ban nhân dân cấp xã
đang thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất
hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc
nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc thụ lý đơn
yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
b2) Ngoài nội dung xác nhận theo quy định tại
nội dung (b1) điểm b khoản này, căn cứ vào trường hợp cụ thể thì xác định các
nội dung sau:
(i) Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất
quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì thực hiện xác định đất sử
dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai 2024.
(ii) Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử
dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì xác định nguồn gốc sử
dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3
Luật Đất đai 2024. Việc xác định sử dụng đất ổn định được căn cứ vào thời gian
và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau đây:
+ Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp,
thuế nhà đất;
+ Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành
chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành
chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;
+ Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã
có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án của cơ quan Thi hành án đã được
thi hành về tài sản gắn liền với đất;
+ Giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp
khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
+ Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền
hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình
xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai 2024;
+ Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền
với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký
của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
+ Bản đồ, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai;
sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà, đất có
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh tại thời điểm kê
khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc đăng ký thường trú, tạm trú
tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền cấp;
+ Giấy tờ khác chứng minh thời điểm sử dụng
đất.
(iii) Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử
dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 mà không có một trong các
thông tin, giấy tờ tại nội dung (ii) hoặc trên giấy tờ, thông tin đó không ghi
rõ thời điểm xác lập giấy tờ, thời điểm xác lập thông tin và mục đích sử dụng
đất được thực hiện trên cơ sở nội dung kê khai của người sử dụng đất và hiện
trạng sử dụng đất.
(iv) Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử
dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 và thời điểm bắt đầu sử
dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ hoặc thông tin quy định nội dung (ii)
và nội dung (iii) có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất được
xác định theo giấy tờ hoặc thông tin có ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất.
(v) Trường hợp đề nghị công nhận vào mục đích
đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3
Điều 138 Luật Đất đai 2024, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2
Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, sửa đổi, thay thế cụm từ tại điểm a khoản
3 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và trường hợp quy định tại điểm a khoản 3
Điều 139 Luật Đất đai 2024 mà không thuộc khoản 5 Điều 25 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai 2024 thì xác định sự
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng
7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một
trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai 2024 thì xác định
sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh;
(vi) Trường hợp quy định khoản 1 Điều 139 Luật
Đất đai 2024 thì xác định việc có hay không thuộc hành lang bảo vệ an toàn công
trình công cộng, chỉ giới xây dựng đường giao thông, mục đích sử dụng cho trụ
sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác;
Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật
Đất đai 2024 thì xác định diện tích đất lấn chiếm có hay không thuộc quy hoạch
lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục
đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng; trường hợp quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì xác định sự phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc
chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một trong các quy
hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
(vii) Khi xác nhận sự phù hợp với quy hoạch quy
định tại các nội dung (v) và (vi) điểm b khoản 3 Điều này thì căn cứ vào quy
hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác nhận.
c) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3
Điều 149 Luật Đất đai 2024 mà không có giấy xác nhận của Cơ quan có chức năng
quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện
tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng
thì không thực hiện việc xác định việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình
xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do chủ sở hữu
công trình chịu trách nhiệm.
d) Niêm yết công khai các nội dung xác nhận
theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quy định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày,
đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công
khai (nếu có).
đ) Xác nhận việc đủ điều kiện hay không đủ điều
kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
e) Trường hợp không có
nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký
đất đai theo Mẫu số 31 ban hành kèm theo Quy định này và chuyển đến nơi nộp hồ
sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai khu vực để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
g) Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì
gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 30 ban hành kèm theo Quy định này đến Cơ quan thuế để Cơ quan thuế xác định
và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
Điều 24. Trình tự, thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử
dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy định này đến
cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Đối với phần diện tích đất mà công ty nông, lâm
nghiệp được tiếp tục sử dụng sau khi rà soát, sắp xếp theo quy định tại Điều
181 Luật Đất đai 2024 thì không thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương V Quy
định này.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Đối với tổ chức sử dụng đất, Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh nơi có đất thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức,
xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và
khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai 2024;
b) Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quy định này;
c) Xác định giá đất và gửi Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 30 ban hành kèm theo
Quy định này đến Cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
cho người sử dụng đất.
4. Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28
Luật Đất đai 2024, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh nơi có đất
thực hiện các công việc sau:
a) Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có
bản đồ địa chính. Đối với trường hợp phải trích đo bản đồ địa chính theo quy
định về đo đạc lập bản đồ địa chính thì tổ chức thực hiện việc trích đo bản đồ
địa chính, người sử dụng đất phải trả chi phí đo đạc theo quy định;
b) Thực hiện các công việc như đối với hộ gia
đình, cá nhân theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 3 Điều 23 của
Quy định này;
c) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 30 ban hành kèm theo Quy định này đến Cơ
quan thuế để Cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
Trường hợp không đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất thì chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai khu vực thực hiện việc lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 25. Trình tự, thủ
tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất để quản lý
1. Hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu đối với trường
hợp đất được giao quản lý quy định tại Điều 217 Luật Đất đai 2024 như sau:
a) Người được giao quản lý đất quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Luật Đất đai 2024 thì hồ sơ gồm Đơn đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quy định này và báo cáo
kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 09đ ban hành kèm theo Quy
định này.
Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đất
đai 2024 nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Văn
phòng Đăng ký đất đai.
Trường hợp người được giao quản lý đất quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Đất đai 2024 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các cấp chỉ đạo Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp chuẩn bị 01 bộ hồ
sơ và chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
b) Người được giao quản lý đất quy định tại
khoản 4 Điều 7 Luật Đất đai 2024 thì nộp Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quy định này đến Văn phòng Đăng ký đất
đai.
2. Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện việc
lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 26. Trình tự, thủ
tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu
1. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia
đình đang sử dụng đất:
Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thuê đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã
ký quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
Trường hợp thuê đất thì trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hợp đồng thuê đất
cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số
và dạng giấy đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để lập, cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất, tổ chức đang sử dụng đất:
Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính,
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:
a) Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp tổ chức được thuê đất thì thực hiện
việc ký hợp đồng thuê đất, ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
b) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp tổ chức được thuê đất thì
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
và hợp đồng thuê đất cho người sử dụng đất;
c) Chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số
và dạng giấy đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
khu vực để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất nộp Thông báo xác nhận kết
quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và Đơn đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan tiếp
nhận hồ sơ.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận hồ sơ và
chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức
thực hiện các công việc sau:
b1) Trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không
thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai
2024 thì Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi Phiếu chuyển thông tin
để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 30 ban hành kèm theo Quy
định này đến Cơ quan thuế để Cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b2) Trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã khai thác thông tin về hồ sơ đăng ký đất đai
trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc đề nghị Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
khu vực cung cấp hồ sơ nếu không khai thác được thông tin để thực hiện các công
việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 3 Điều 23 của Quy định này;
b3) Tổ chức thực hiện các công việc quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều 27. Trình tự, thủ
tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại các Điều 22, Điều 28,
Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34 thực hiện như sau:
1. Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ gồm
các giấy tờ quy định tại Điều 20 của Quy định này.
Trường hợp xử lý tài sản thế chấp, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không theo thỏa thuận; kê biên bán
đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án theo quy
định của pháp luật thì việc nộp hồ sơ do tổ chức thực hiện việc xử lý quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc do người nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
a) Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và
cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính;
b) Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực.
- Trường hợp xác định lại diện tích đất ở theo
quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai 2024 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều
20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã xác
định lại diện tích đất ở.
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất có diện tích tăng
thêm do thay đổi ranh giới so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng
nhận đã cấp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2, khoản 4 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã để tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo
quy định của Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử
dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai 2024 thì Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực thông báo lý do và trả hồ
sơ cho người yêu cầu đăng ký;
b) Khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất
đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo
bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai khu vực không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện
tích thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất có nhu cầu. Trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính
thửa đất quy định tại khoản 21 Điều 21 Quy định này thì kiểm tra, ký duyệt mảnh
trích đo bản đồ địa chính để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động
đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo
bản đồ địa chính thửa đất, người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp
phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu
vực thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng
giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện
sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính; chi phí đo đạc do
Nhà nước bảo đảm kinh phí; trường hợp đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn
diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới thửa đất không thay đổi so với
ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất là
hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất đối
với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở theo quy định của
pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây; trường hợp tổ chức thì
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất phi nông nghiệp tăng thêm theo
quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận trước đây;
c) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 30 ban hành kèm theo Quy định này đến Cơ
quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
d) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu
vực thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ
liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính.
4. Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của
Quy định này thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
khu vực thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 của
Quy định này thì thực hiện như sau:
a) Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực thực hiện công việc quy định tại điểm a và điểm b
khoản 3 Điều này và trình hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng
cấp để xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất theo quy định;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp
đồng thuê đất đối với bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
thuê mà không phải ban hành lại quyết định cho thuê đất; thông báo bằng văn bản
cho Cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên bán,
bên góp vốn bằng tài sản; chuyển hợp đồng thuê đất đến Văn phòng Đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực;
c) Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực thực hiện công việc quy định tại điểm c và điểm d
khoản 3 Điều này
6. Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 21 của
Quy định này thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
khu vực thực hiện các công việc như sau:
a) Thực hiện công việc quy định tại khoản 3
Điều này;
b) Xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào Giấy
chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.
7. Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 21 của
Quy định này thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
khu vực thực hiện các công việc như sau:
a) Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy
chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự
án;
b) Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê,
bên thuê lại đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
8. Các trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản
6 Điều 21 của Quy định này thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai khu vực thực hiện công việc quy định tại điểm b và điểm d khoản
3 Điều này.
9. Trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 21 của
Quy định này thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại
điểm b và điểm d khoản 3 Điều này.
Khi doanh nghiệp tư nhân chấm dứt hoạt động mà
quyền sử dụng đất không bị xử lý theo quy định của pháp luật thì Văn phòng Đăng
ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
10. Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 21 của
Quy định này thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
khu vực có trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất bằng kinh phí
của Nhà nước và thực hiện công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
11. Trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 21 của
Quy định này thì thực hiện như sau:
a) Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực thực hiện các công việc quy định tại các điểm b,
c và d khoản 3 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 11 Điều này;
Trường hợp có giấy tờ quy định tại điểm a khoản
1 Điều 148, điểm a khoản 1 Điều 149 Luật Đất đai 2024 nhưng hiện trạng tài sản
có thay đổi so với giấy tờ đó và thuộc khu vực phải xin phép xây dựng thì không
thực hiện việc xác nhận đủ điều kiện tồn tại công trình xây dựng, việc đủ điều
kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do chủ sở hữu công trình chịu trách
nhiệm; Không chứng nhận quyền sở hữu đối với phần diện tích sàn xây dựng tăng
thêm nếu không phù hợp quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy
chế quản lý kiến trúc, thiết kế đô thị hoặc các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời
hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về
nhà ở thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu
vực thực hiện công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
12. Trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 21
của Quy định này thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại
điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
13. Các trường hợp quy định tại các khoản 11,
12, 13, 14 và 15 Điều 21 của Quy định này thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực thực hiện các công việc quy định tại
khoản 3 Điều này; trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê
đất hàng năm thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
14. Trường hợp quy định tại khoản 16 Điều 21
của Quy định này thì thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản
2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền
và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền
để thông báo thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
khu vực thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả.
Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc
đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà
không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực thực hiện công việc tại khoản 3 Điều
này.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp
thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực
hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh
chấp theo quy định;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b và
điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và khoản 6 Điều 12 Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện công việc quy
định tại khoản 3 Điều 23 của Quy định này đối với phần diện tích tăng thêm.
Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng
theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Quy định này.
15. Trường hợp quy định tại khoản 17 Điều 21
của Quy định này thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai khu vực thực hiện công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
16. Trường hợp quy định tại khoản 18 Điều 21
của Quy định này thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại
các điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
17. Trường hợp xác định lại diện tích đất ở
theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai 2024 và xác định diện tích đất
ở tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thì cơ quan
tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ tới cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc sau đây:
a) Khai thác, sử dụng thông tin hồ sơ cấp Giấy
chứng nhận trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, nếu không thể khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ thì Thông báo cho Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần
đầu;
b) Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước
đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại
khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai 2024 thì trình Ủy ban nhân dân cấp xã xác định
lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Trường hợp xác định diện tích đất ở quy định
tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thì trình Ủy ban
nhân dân cấp xã xác định diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
d) Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng
nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để chỉnh lý, cập
nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
e) Khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng
ký biến động đất đai thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm thực hiện đồng
thời việc xác định diện tích đất ở quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai
2024 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP. Trường hợp
người sử dụng đất có nhu cầu thực hiện riêng thủ tục xác định diện tích đất ở
thì thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định.
18. Đăng ký biến động theo quy định tại khoản 1
Điều 21 Quy định này đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc thành viên của nhóm người sử dụng đất thực hiện quyền đối với một phần
thửa đất mà không tách thửa hoặc một phần quyền sử dụng đất thì Văn phòng Đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực thực hiện công việc quy
định tại khoản 3 Điều này.
19. Trường hợp quy định tại khoản 22 Điều 21
của Quy định này thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực kiểm tra sự
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã
hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn và thực hiện các điểm b, c và d khoản 3 này.
20. Trường hợp đăng ký biến động chuyển mục
đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024 thì Văn phòng
Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực thực hiện công
việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
21. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất có nhu cầu đăng ký biến động thay đổi số hiệu hoặc địa
chỉ của thửa đất do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã hoặc do văn bản khác của
cơ quan có thẩm quyền thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai khu vực sử dụng thông tin từ văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc thay đổi để giải quyết thủ tục và thực hiện các công việc quy
định tại điểm d khoản 3 Điều này.
Điều 28. Trình tự, thủ
tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp
1. Các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã
cấp:
a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng
nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư
hỏng;
c) Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa
đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất
và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho nhiều thửa đất mà
có một hoặc một số thửa đất bị thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định.
d) Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng
nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều
9 Luật Đất đai 2024 và quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai 2024;
đ) Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp
không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận đã cấp;
e) Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi
họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đối Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên
chồng;
g) Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình,
nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp
đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để
ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
h) Thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số
hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất
mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy
chứng nhận đã cấp:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 39 ban hành kèm theo Quy định này và Giấy chứng nhận
đã cấp.
Đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 1
Điều này thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo
Mẫu số 39 ban hành kèm theo Quy định này phải thể hiện thông tin các thành viên
có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
b) Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp trích đo địa chính thửa đất quy định tại điểm h khoản 1 Điều này
và các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này
mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất.
3. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã
cấp:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và
cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực.
4. Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực thực hiện:
a) Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng
hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về hộ tịch đối
với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
Trường hợp không khai thác được thông tin về
tình trạng hôn nhân thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân;
b) Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
này thì chủ trì, phối hợp với Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã,
người sử dụng đất để thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất;
c) Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử
dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất và trường hợp quy
định tại điểm b khoản 2 Điều này thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 27 của Quy định này;
d) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 30 ban hành kèm theo Quy định này đến Cơ
quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính;
đ) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp do đo
đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận đã cấp
thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực
thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận thế chấp; cập nhật
nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký thế chấp (giờ, phút, ngày, tháng, năm)
vào cơ sở dữ liệu đất đai. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn
phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực, người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ
Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để trao
cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ
đang thế chấp cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai khu vực để quản lý.
e) Trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều
này thì chủ trì, phối hợp với Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã,
người sử dụng đất để thực hiện các nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.
Điều 29. Trình tự, thủ
tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực.
Hồ sơ gồm :
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 39 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
2. Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp
mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn
liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ
chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả
lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm b
khoản 2 Điều này thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai khu vực chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện
nội dung quy định tại khoản 3 Điều này đối với hộ gia đình, cá nhân; thực hiện
đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian
15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài chi phí đăng tin
do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả;
Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất chưa được xác
định lại diện tích đất ở theo quy định thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực
thực hiện đồng thời chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây đến Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã để trình Ủy ban nhân dân cấp xã xác định lại
diện tích đất ở theo quy định trước khi thực hiện các công việc tiếp theo.
d) Thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi đã thực hiện
các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này; cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng
bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì thực hiện theo quy
định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 27 của Quy định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực
hiện các công việc sau:
a) Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng
nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong
thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công
khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày
kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản
kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai khu vực.
c) Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất chưa được
xác định lại diện tích đất ở thì Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
trình Ủy ban nhân dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở, gửi kết quả xác định
đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực.
4. Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận
đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 bị
mất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 39 ban hành kèm theo
Quy định này và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực kiểm tra thông tin của Trang bổ sung
trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập
nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.
Điều 30. Trình tự, thủ
tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc
cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
1. Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng
nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất nộp văn bản tặng cho quyền
sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom,
phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền
sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất.
Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân
cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử
dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển văn bản về
việc tặng cho quyền sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng
Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực;
c) Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc
trích đo bản đồ địa chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ
diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để
quản lý;
d) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận tới Ủy ban
nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.
2. Trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng
nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất nộp văn bản tặng cho quyền
sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom,
phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền
sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân
cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử
dụng đất không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm này;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
có trách nhiệm tổ chức thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo
bản đồ địa chính thửa đất;
c) Phần diện tích còn lại của thửa đất (nếu có)
thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 23, Điều
24, Điều 26 của Quy định này, trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo quy định tại Điều 26 của Quy định này.
Điều 31. Trình tự, thủ tục
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng trong dự án bất động sản
1. Trong thời hạn theo quy định của pháp luật
về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư dự án có trách
nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và
cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng
đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về
xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng;
b) Văn bản về việc đủ điều kiện được chuyển
nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử
dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất
động sản;
c) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 39 ban hành kèm theo Quy định này do người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng kê khai;
d) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo quy
định của pháp luật;
đ) Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng;
e) Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án;
g) Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp Văn phòng Đăng ký đất đai nhận được văn bản của cơ
quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà
làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng
trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ
sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện công việc quy định tại khoản 1 Điều này.
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai. Hồ
sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc các giấy tờ quy định
tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này.
3. Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ
theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng
trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều này và hồ sơ do người nhận chuyển nhượng nộp chỉ gồm các
giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này thì trong thời gian
không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai thông báo cho chủ đầu tư
cung cấp các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, e và g khoản 1 Điều này;
b) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 30 ban hành kèm theo Quy định này đến Cơ
quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng;
c) Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai;
d) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; xác nhận
thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích
thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển
sang hình thức sử dụng chung;
đ) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho chủ đầu
tư dự án để trao cho người được cấp đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ
sơ thực hiện thủ tục.
Điều 32. Trình tự, thủ
tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực
hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
1. Các trường hợp sử dụng đất sau đây do nhận
chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp luật nhưng có chữ ký của
các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định tại Quy
định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn
bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy
tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 45 của
Luật Đất đai 2024:
a) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất
trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử
dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024;
b) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất
trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại
Điều 137 Luật Đất đai 2024;
c) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất
của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất
đai 2024.
2. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà thửa đất đó đã có
Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã
cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc
chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định thì
thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất nộp Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 39 ban hành kèm theo Quy định này
và hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định đối với
trường hợp chỉ có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo
quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển
quyền.
Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất nhưng
không có hợp đồng, văn bản theo quy định thì nộp Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 39 ban hành kèm theo Quy định này, bản gốc
Giấy chứng nhận đã cấp, giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký
của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
b) Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển
quyền để thông báo thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai khu vực thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng
ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
c) Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông
báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng Đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 30 ban hành kèm theo Quy
định này đến Cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người
nhận chuyển quyền sử dụng đất; người nhận chuyển quyền sử dụng đất có trách
nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai khu vực thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận chuyển quyền khi có thông
tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính; trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng
nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp
thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực
hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh
chấp theo quy định.
Điều 33. Trình tự, thủ
tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng
đất
1. Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ
quan tiếp nhận hồ sơ.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và
cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
Hồ sơ gồm có:
a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất theo Mẫu số 09 đối với trường hợp quyền sử dụng đất của dự án bất động sản
chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 39 ban hành kèm theo Quy định này đối với trường hợp
diện tích đất của dự án đã được cấp Giấy chứng nhận;
b) Giấy chứng nhận đã cấp cho bên chuyển nhượng
dự án bất động sản; trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài chính thì phải nộp
chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với sự thay đổi đó
(trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật).
Trường hợp quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng dự án, quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự
án;
c) Văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc
một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
d) Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc một phần
dự án theo quy định của pháp luật;
đ) Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu
số 41 ban hành kèm theo Quy định này đối với trường hợp chuyển nhượng một phần
dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận;
e) Mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với
trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt theo
quy định.
2. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án
không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự
án đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công
việc quy định tại khoản 3 Điều 27 của Quy định này.
3. Trường hợp bên nhận Chuyển nhượng dự án bất
động sản không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực
hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực
hiện như sau:
a) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 30 ban hành kèm theo Quy định này đến Cơ
quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính;
b) Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
thì hoàn thiện hồ sơ, trình Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để
trao cho người được cấp; thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất
động sản là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì việc đăng ký đất đai
được thực hiện trong trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.
5. Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử
dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì Văn phòng
Đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho Cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền
và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án trong hợp đồng thuê đất và thực hiện
các công việc quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều 27 của Quy định này.
Điều 34. Giải quyết đối
với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện
tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của
thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1. Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích
của thửa đất đang sử dụng như sau:
a) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận
trước đây mà người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại
Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì diện tích đất ở được xác định theo Giấy chứng
nhận đã cấp, nếu người sử dụng đất có nhu cầu thì được xác định lại diện tích
đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai 2024, phần diện tích còn
lại được xác định theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật
Đất đai 2024;
b) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận
trước đây mà người sử dụng đất không có Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định
tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì diện tích Đất ở được xác định theo Giấy
chứng nhận đã cấp, phần diện tích còn lại được xác định theo quy định tại các
điểm a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai 2024.
2. Hồ sơ thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 1
Điều này gồm:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 39 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan tiếp nhận hồ
sơ;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và
cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã.
4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
thực hiện:
a) Trình Ủy ban nhân dân cấp xã xác định hiện
trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh
chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác định tình trạng tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào việc Ủy ban nhân dân cấp xã
đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất
hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc
nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc thụ lý đơn
yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;
b) Trường hợp đất không có tranh chấp và người
sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật
Đất đai 2024 hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật
Đất đai 2024 nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 30 ban hành kèm theo Quy định này đến Cơ
quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được
liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính, Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa
đất theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác
định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai 2024
thì Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì thực hiện:
c1) Trình Ủy ban nhân dân cấp xã xác định diện
tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141
Luật Đất đai 2024;
c2) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 30 ban hành kèm theo Quy định này đến
Cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng
đất;
c3) Khi có thông
tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất; chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực
để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người được cấp.
Điều 35. Trình tự, thủ
tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
1. Việc nộp hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có
sai sót thì thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận và đề nghị nộp lại bản
gốc Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính;
b) Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận
phát hiện Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì nộp hồ sơ theo quy định
tại khoản 2 Điều này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và
cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai;
c) Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận
phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì nộp hồ sơ theo quy định tại khoản
2 Điều này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và
cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực.
2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đính chính
Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót bao gồm:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 39 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của
người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đề nghị đính
chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông
tin trên Giấy chứng nhận đã cấp;
Trường hợp sai sót thông tin của người được cấp
Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính thì cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về
người được cấp Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không
thể khai thác được thông tin thì nộp Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của
người được cấp Giấy chứng nhận.
d) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục thông qua người đại diện theo quy định
của pháp Luật về dân sự thì phải có văn bản về việc ủy quyền theo quy định của
pháp luật về dân sự.
3. Trường hợp Giấy chứng nhận cấp lần đầu có
sai sót thì Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
a) Khai thác, sử dụng
thông tin hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, nếu
không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ thì
Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
khu vực chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai;
b) Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội
dung và nguyên nhân sai sót;
c) Trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP xác nhận nội dung đính chính trên Giấy
chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
d) Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
4. Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất có sai sót thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai khu vực thực hiện:
a) Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung
và nguyên nhân sai sót;
b) Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng
nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
Điều 36. Trình tự, thủ
tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp
Việc thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau
khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp quy định tại các
khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 152 Luật Đất đai 2024 được thực hiện như sau:
1. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại
các Điều 78, 79, 81 và 82 Luật Đất đai 2024:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đất đai hoặc cơ
quan được quy định tại quyết định thu hồi đất;
b) Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực tiếp nhận Giấy chứng nhận
của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất từ cơ quan, đơn vị
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này kèm theo quyết định thu hồi đất.
Trường hợp Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích
của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận thì thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần diện tích
của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận hoặc trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
cho nhiều thửa đất mà Nhà nước thu hồi một, một số thửa đất thì thực hiện xác
nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích hoặc các thửa
đất còn lại nếu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu
cầu; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho người được cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
2. Việc thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 152 Luật Đất đai
2024 thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; Văn phòng Đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực thực hiện cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của
pháp luật về đất đai quy định tại điểm d khoản 3 Điều 152 Luật Đất đai 2024 thì
thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất gửi kiến nghị bằng văn bản kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp đến cơ
quan tiếp nhận hồ sơ;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển hồ sơ đến cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP để kiểm tra, xem
xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 9 Điều
này, chỉ đạo, thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
4. Việc thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại
điểm đ và điểm e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai 2024 như sau:
a) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP quyết định thu hồi và chuyển quyết định đến Văn phòng
Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để thực hiện việc
thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai;
b) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì cơ quan có thẩm
quyền quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai 2024 quyết định thu hồi và cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm quản lý
Giấy chứng nhận trong trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2
và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai 2024.
6. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy
định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại hoặc khởi
kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
7. Đối với trường hợp có nhiều thửa đất cấp
chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất thuộc một trong các
trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các điểm d, đ, e khoản 2 và
khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai 2024 thì thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo đúng quy định của pháp luật đối với các thửa đất này; cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các
thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật. Việc cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy
định tại khoản này được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều này.
8. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định
tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai 2024 mà người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất không nộp Giấy chứng nhận thì việc hủy Giấy chứng
nhận được thực hiện như sau:
a) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì
cơ quan, người có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan có thẩm quyền quy
định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quyết định hủy Giấy chứng nhận đã
cấp;
b) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu
vực quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều
152 Luật Đất đai 2024 thì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều này;
d) Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; lập danh sách Giấy chứng nhận
đã bị hủy gửi Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử.
9. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai 2024 như sau:
a) Trường hợp Giấy
chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu thì Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai khai thác, sử dụng thông tin hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai, nếu không thể khai thác được thông tin hoặc
thông tin khai thác không đầy đủ thì thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai 2024 theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến
Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để thực
hiện công việc tại điểm đ khoản 9 Điều này;
b) Trường hợp Giấy
chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác
định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai 2024 theo
đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; thực
hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai 2024 và công
việc quy định tại điểm đ khoản 9 Điều này;
c) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
khu vực không xác định lại các thông tin khác trên Giấy chứng nhận đã được cơ
quan, người có thẩm quyền xác lập phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp không đúng
quy định của pháp luật do lỗi của cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây; đối với trường hợp
do lỗi của người sử dụng đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính
sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
đ) Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực thực hiện chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp.
10. Đối với trường hợp tại thời điểm thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đang được thế chấp và bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận thì cơ
quan, người có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận có trách nhiệm thông báo cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp.
Bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho cơ quan, người
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
Điều 37. Hủy kết quả
đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp
1. Kết quả đăng ký biến
động đất đai đã được Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai khu vực thực hiện đúng quy định của pháp luật chỉ được hủy khi Văn phòng
Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực nhận được văn bản
của các cơ quan có thẩm quyền sau đây:
a) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực
pháp luật có quyết định về việc đăng ký biến động đất đai phải bị hủy toàn bộ
hoặc một phần;
b) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai có nội dung phải
hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai;
c) Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài
thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt
động thương mại liên quan đến đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một
phần kết quả đăng ký biến động đất đai.
2. Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm thực hiện:
a) Thông báo bằng văn
bản về việc hủy đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất và các bên có liên quan. Văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ hủy kết quả
đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp lại
giấy này để Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu
vực thực hiện việc hủy kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp Giấy chứng nhận không được nộp lại
thì việc hủy kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực;
b) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã
cấp theo nội dung hủy kết quả đăng ký biến động;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
3. Trường hợp kết quả
đăng ký biến động đất đai đã bị hủy mà Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền
quy định tại khoản 1 Điều này về việc khôi phục lại kết quả đăng ký biến động
đất đai đã bị hủy thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai khu vực thực hiện các công việc sau:
a) Thông báo bằng văn
bản về việc khôi phục kết quả đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và các bên có liên quan; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ
khôi phục kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy
chứng nhận nộp lại giấy này để Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai khu vực thực hiện việc khôi phục kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp Giấy chứng nhận không được nộp lại
thì việc khôi phục kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực;
b) Thực hiện các công việc quy định tại điểm b
và điểm c khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp thực hiện
việc hủy đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 2 Điều này mà nội
dung bị hủy chưa được xác nhận trên Giấy chứng nhận và Văn phòng Đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực nhận được văn bản của các cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này về việc khôi phục lại kết quả
đăng ký biến động đất đai thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai khu vực thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người đang giữ Giấy chứng nhận và các bên liên
quan biết về việc kết quả đăng ký biến động đất đai ghi trên Giấy chứng nhận
không bị thay đổi hoặc không bị chấm dứt hiệu lực của đăng ký.
Điều 38. Đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử
1. Hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất lần đầu điện tử là các văn bản điện tử, dữ liệu điện tử đã được xác thực
thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy tờ theo quy định tại Điều 19
của Quy định này.
2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
lần đầu bằng phương tiện điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về đất
đai và giao dịch điện tử.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người được giao quản lý đất nhập thông tin vào Đơn đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời gắn kèm theo hồ sơ đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng dịch vụ công Quốc gia;
b) Hệ thống tiếp nhận hồ sơ của Cổng dịch vụ
công Quốc gia gửi phản hồi kết quả tiếp nhận hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký
qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử hoặc các phương tiện điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định từ Điều 23 đến Điều 26 của Quy định này.
d) Cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất theo
quy định tại khoản 4 Điều 17 của Quy định này.
Điều 39. Đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử
1. Hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất điện tử là các văn bản điện tử, dữ liệu điện tử đã được xác thực
thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy tờ theo quy định tại Điều 20
của Quy định này.
2. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử như sau:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất nhập thông tin vào Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất điện tử, đồng thời gắn kèm theo hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công thành phố;
b) Hệ thống tiếp nhận hồ sơ của Cổng dịch vụ
công Quốc gia gửi phản hồi kết quả tiếp nhận cho người yêu cầu đăng ký qua Cổng
dịch vụ công hoặc thư điện tử hoặc các phương tiện điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định từ Điều 22 đến Điều 35 của Quy định này.
d) Cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 4 Điều 17
của Quy định này.
Điều 40. Trình tự, thủ
tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng
đất
Người sử dụng đất nông nghiệp quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 172 và khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai 2024 có nhu cầu xác nhận
lại thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện theo trình
tự, thủ tục như sau:
1. Người sử dụng đất nộp văn bản đề nghị xác
nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 43 ban hành kèm theo Quy định này và
Giấy chứng nhận đã cấp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại
khoản 1 Điều 17 Quy định này.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực.
2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực
kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy
định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024 vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp
mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu; cập nhật, chỉnh lý cơ sở
dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao Giấy
chứng nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời hạn thực hiện thủ tục không quá 04 ngày
làm việc.