|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 322/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH
SỐ 86/2021/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 9 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VIỆC CÔNG DÂN
VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI HỌC TẬP, GIẢNG DẠY, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ TRAO ĐỔI HỌC
THUẬT
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục
số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục
nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục
đại học số 125/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày
25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài
học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 2
“c) Tổ chức kinh doanh dịch
vụ tư vấn du học là doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp, tổ chức giáo dục
nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có đăng ký ngành, nghề kinh doanh
hoặc các đơn vị sự nghiệp có chức năng, nhiệm vụ tư vấn du học theo quy định của
pháp luật;”
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4
“1. Hệ thống cơ sở dữ liệu
điện tử quản lý công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu
khoa học và trao đổi học thuật (sau đây gọi chung là Hệ thống cơ sở dữ liệu) là
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, do Bộ Giáo dục và Đào tạo
chủ trì xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng; được kết nối, đồng bộ với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên
ngành khác có liên quan theo quy định của pháp luật.”
Điều
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Hồ sơ dự tuyển gồm:
a) Phiếu đăng ký dự tuyển
đi học ở nước ngoài (theo Mẫu số 1a tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này);
b) Công văn của cơ quan quản
lý trực tiếp cử dự tuyển (đối với trường hợp có cơ quan công tác);
c) Cam kết thực hiện trách
nhiệm của người được cử đi dự tuyển theo yêu cầu của cơ quan quản lý trực tiếp
(đối với trường hợp có cơ quan công tác);
d) Sơ yếu lý lịch cá nhân
theo quy định hiện hành, có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường
hợp có cơ quan công tác);
đ) Bản sao có chứng thực
văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, ngoại ngữ đáp ứng quy định của chương trình học
bổng. Cơ quan cử đi học khai thác, sử dụng thông tin về văn bằng đã có trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo theo quy định để kiểm tra, đối chiếu
và thay thế việc nộp bản sao có chứng thực văn bằng. Trường hợp cơ sở giáo dục
nước ngoài yêu cầu nộp bản giấy hoặc cơ quan cử đi học không khai thác được hoặc
khai thác không đầy đủ thông tin, dữ liệu về văn bằng trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về giáo dục và đào tạo thì yêu cầu cá nhân nộp bổ sung giấy tờ tương ứng
theo quy định;
e) Giấy khám sức khỏe của
cơ sở y tế cấp tỉnh xác nhận đủ điều kiện đi học nước ngoài. Cơ quan cử đi học
khai thác, đối chiếu thông tin giấy khám sức khỏe của ứng viên từ Cơ sở dữ liệu
nền tảng sổ sức khỏe điện tử, ứng viên không phải nộp bản giấy (trừ trường hợp
cơ sở giáo dục nước ngoài có yêu cầu nộp bản giấy);
g) Các giấy tờ khác (nếu
có) theo yêu cầu của chương trình học bổng và cơ quan cử đi học.”
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trình tự thực hiện:
a) Ứng viên dự tuyển nộp
01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này cho cơ quan cử đi học trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia;
b) Trong thời hạn 90 ngày
kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ dự tuyển, cơ quan cử đi học tổ chức thực hiện tuyển
sinh. Trường hợp cần bổ sung hồ sơ theo quy định của từng chương trình học bổng,
ứng viên thực hiện việc bổ sung theo yêu cầu của cơ quan cử đi học. Cơ quan cử
đi học ban hành quyết định phê duyệt danh sách ứng viên được sơ tuyển hoặc
trúng tuyển và thông báo kết quả cho ứng viên qua thư điện tử hoặc hình thức điện
tử khác theo quy định. Đối với hồ sơ nộp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, kết quả
giải quyết thủ tục được trả trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.”
3. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như
sau:
“a) Bộ Giáo dục và Đào tạo
thực hiện tuyển sinh và cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập bằng nguồn
kinh phí từ ngân sách nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều
3 Nghị định này;”
Điều
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10
1. Sửa
đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ nhất của điểm c khoản 2 như sau:
“- Trong thời hạn 45 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc khóa học, du học sinh phải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ
quan cử đi học trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia;”
2. Bổ
sung khoản 5 Điều 10 như sau:
“5. Du học sinh quy định tại
điểm a và điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này đã hoàn thành
chương trình học tập, đủ điều kiện được cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp
nhưng chưa về nước, ở lại nước ngoài tiếp tục học lên trình độ cao hơn hoặc thực
tập sau tốt nghiệp thì không được chi trả kinh phí mua vé máy bay về nước hoặc
phương tiện đi lại khác (nếu có) và phải được sự đồng ý của cơ quan cử đi học,
cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác).”
Điều
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 11
“a) Ra quyết định tuyển chọn,
cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, tiếp nhận du học sinh về nước theo
các quy định tại Nghị định này. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
phổ biến các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ chính trị nội
bộ, bảo vệ bí mật nhà nước, các quy định có liên quan đối với công dân Việt Nam
trước khi ra nước ngoài học tập;”
Điều
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12
“Điều 12. Đền bù chi
phí đào tạo
1. Việc đền bù chi phí đào
tạo đối với du học sinh là công chức, viên chức quy định tại điểm
a, điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức và Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
2. Việc đền bù chi phí đào
tạo đối với du học sinh không phải là công chức, viên chức quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này, không chấp hành sự
điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi tốt nghiệp được
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 143/2013/NĐ-CP
ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ và Nghị định số 51/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP quy định về bồi hoàn học bổng
và chi phí đào tạo.
3. Việc đền bù chi phí đào
tạo đối với du học sinh có cơ quan công tác và không phải là công chức, viên chức
quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này, tự
ý bỏ học, bị kỷ luật buộc thôi học, bỏ việc trong thời gian đào tạo, không được
cơ sở đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp do cơ quan quản lý trực tiếp
du học sinh thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 13a Nghị
định này.
4. Việc đền bù chi phí đào
tạo đối với du học sinh không có cơ quan công tác quy định tại điểm
a, điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này, tự ý bỏ học, bị kỷ luật buộc thôi học,
không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp do cơ quan cử đi học
thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 13a Nghị định này.
5. Việc đền bù chi phí đào
tạo đối với du học sinh quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị
định này được thực hiện theo quy định hợp tác giữa các cơ quan nhà nước của
Việt Nam với phía nước ngoài đài thọ học bổng.”
Điều
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 13
“Điều 13. Chi phí đền
bù, điều kiện không phải đền bù chi phí đào tạo
1. Chi phí đền bù là toàn
bộ chi phí đào tạo gồm có học phí, chi phí đi lại, sinh hoạt phí và các chi phí
khác liên quan đến học tập đã được ngân sách nhà nước chi trả cho du học sinh
quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này và
do cơ quan cử đi học cung cấp.
2. Du học sinh không phải
là công chức, viên chức quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều
3 Nghị định này phải đền bù 100% chi phí đào tạo khi thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Tự ý bỏ học, bỏ việc
trong thời gian đào tạo;
b) Bị kỷ luật buộc thôi học;
c) Không được cơ sở đào tạo
cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp.
3. Điều kiện không phải đền
bù chi phí đào tạo đối với du học sinh không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng,
chứng chỉ tốt nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị rủi ro do thiên tai,
dịch bệnh hoặc nước đến học xảy ra chiến sự có xác nhận của cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước sở tại hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của
phía nước ngoài;
b) Do bị bệnh hiểm nghèo
hoặc vì lý do sức khỏe được xác nhận bởi cơ sở y tế có thẩm quyền trong nước hoặc
nước ngoài về việc không đủ sức khỏe để tiếp tục học tập ở nước ngoài hoặc trường
hợp du học sinh đã chết.
4. Trường hợp du học sinh
không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp vì lý do liên quan
đến lĩnh vực an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia thì cơ quan cử đi học (đối với
trường hợp không có cơ quan công tác) hoặc cơ quan quản lý trực tiếp (đối với
trường hợp có cơ quan công tác) xem xét, quyết định việc không phải đền bù chi
phí đào tạo theo quy định tại Điều 13a Nghị định này.”
Điều
8. Bổ sung Điều 13a vào sau Điều 13
“Điều 13a. Thẩm quyền,
trình tự, thủ tục không phải đền bù chi phí đào tạo và thu hồi chi phí đền bù
1. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị không phải
đền bù chi phí đào tạo (theo Mẫu số 5a tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Bản sao một trong các
giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp không phải đền bù chi phí đào tạo gồm: giấy
xác nhận của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc cơ sở giáo dục nước
ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của phía nước ngoài đối với trường hợp quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định này; giấy xác nhận của
cơ sở y tế có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài đối với trường hợp quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định này (đối với Giấy xác
nhận bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt), giấy chứng tử hoặc giấy
khai tử hoặc trích lục khai tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường
hợp du học sinh đã chết; tài liệu, minh chứng liên quan (nếu có) đối với trường
hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này.
Trường hợp cơ quan cử đi học,
cơ quan quản lý trực tiếp khai thác được các thông tin nêu trên từ Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì du học sinh hoặc gia đình du học sinh
không phải cung cấp các văn bản trên và chỉ cung cấp thông tin để có cơ sở đối
chiếu, khai thác dữ liệu.
2. Trình tự thực hiện:
a) Du học sinh thuộc trường
hợp không phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định tại khoản 3,
khoản 4 Điều 13 Nghị định này hoặc gia đình du học sinh nộp 01 bộ hồ sơ đến
cơ quan cử đi học hoặc cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan
công tác) theo một trong các hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định
danh quốc gia;
b) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan cử đi học
hoặc cơ quan quản lý trực tiếp thông báo cho du học sinh hoặc gia đình du học
sinh để bổ sung và hoàn thiện theo quy định;
c) Trong thời hạn 60 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cử đi học hoặc cơ quan quản lý trực tiếp
xem xét, ra quyết định không phải đền bù chi phí đào tạo đối với du học sinh.
Quyết định không phải đền bù chi phí đào tạo (theo Mẫu
số 5b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) được gửi cho du học sinh
hoặc gia đình du học sinh.
3. Cơ quan cử đi học (đối
với trường hợp không có cơ quan công tác) hoặc cơ quan quản lý trực tiếp (đối với
trường hợp có cơ quan công tác) ra quyết định đền bù 100% chi phí đào tạo đối với
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này (trừ
trường hợp không phải đền bù chi phí đào tạo). Quyết định đền bù chi phí đào tạo
(theo Mẫu số 5b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này) được gửi cho du học sinh.
4. Kể từ ngày nhận được
quyết định đền bù chi phí đào tạo, du học sinh có trách nhiệm nộp trả đầy đủ
chi phí đền bù hoặc nộp trả chi phí đền bù làm nhiều đợt trong thời hạn tối đa
không vượt quá thời gian đào tạo theo quyết định cử đi học. Cơ quan cử đi học,
cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác) có trách nhiệm
theo dõi, thu hồi chi phí đền bù.
5. Chi phí đền bù được nộp
cho cơ quan cử đi học hoặc cơ quan quản lý trực tiếp đã chi trả kinh phí cho du
học sinh hoặc nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
6. Trường hợp du học sinh
không thực hiện trách nhiệm đền bù chi phí đào tạo theo quy định hoặc cơ quan
quản lý trực tiếp du học sinh, cơ quan cử đi học (đối với trường hợp không có
cơ quan công tác) và du học sinh không thống nhất được việc đền bù chi phí đào
tạo, các bên liên quan có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp
luật. Cơ quan cử đi học hoặc cơ quan quản lý trực tiếp du học sinh có trách nhiệm
cập nhật thông tin về các trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo vào Hệ thống
cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này và
các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định của pháp luật.
7. Việc thu hồi chi phí đền
bù đối với du học sinh quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị
định này được thực hiện theo quy định hợp tác giữa cơ quan nhà nước của Việt
Nam với phía nước ngoài đài thọ học bổng.”
Điều
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Nội dung hoạt
động kinh doanh dịch vụ tư vấn du học, quyền và trách nhiệm của tổ chức kinh
doanh dịch vụ tư vấn du học
1. Nội dung hoạt động kinh
doanh dịch vụ tư vấn du học
a) Giới thiệu, tư vấn
thông tin về chính sách giáo dục của các quốc gia và vùng lãnh thổ; tư vấn lựa
chọn trường học, khóa học, ngành nghề và trình độ phù hợp với khả năng và nguyện
vọng của người học;
b) Tổ chức quảng cáo, hội
nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm về du học theo quy định của pháp luật; tổ chức
chiêu sinh, tuyển sinh du học;
c) Tổ chức đưa công dân Việt
Nam ra nước ngoài học tập, đưa cha mẹ hoặc người giám hộ tham quan nơi đào tạo ở
nước ngoài theo quy định của pháp luật;
d) Ký hợp đồng tư vấn du học
với người có nhu cầu đi du học hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của người
học theo nguyên tắc thỏa thuận, tự nguyện. Nội dung hợp đồng tư vấn du học phải
ghi rõ ngành, nghề học, tên trường, nước đến học, thời hạn học tập, văn bằng,
chứng chỉ sau khi tốt nghiệp; các khoản chi phí, thù lao liên quan đến dịch vụ
tư vấn du học mà người học, cha mẹ hoặc người giám hộ phải nộp; quyền lợi,
trách nhiệm và cam kết của mỗi bên; biện pháp xử lý rủi ro; không ký hợp đồng vừa
đi du học vừa đi làm việc;
đ) Thực hiện niêm yết công
khai thông tin tại trụ sở và tại trang thông tin điện tử của tổ chức kinh doanh
dịch vụ tư vấn du học, bao gồm: Quyết định thành lập tổ chức hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp; thông tin liên quan đến ngành, nghề, chương trình đào tạo,
tình trạng kiểm định hoặc công nhận chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục
nước ngoài đã ký thỏa thuận hợp tác hoặc đại diện tuyển sinh với tổ chức kinh
doanh dịch vụ tư vấn du học; thông tin về học phí, chi phí sinh hoạt và các khoản
phí dịch vụ; báo cáo hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn du học đã gửi cơ quan
nhà nước hàng năm; đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác
của thông tin và nội dung công khai;
e) Các hoạt động khác liên
quan đến kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
2. Quyền của tổ chức kinh
doanh dịch vụ tư vấn du học
a) Được ký kết hợp đồng đại
diện tuyển sinh với các cơ sở giáo dục nước ngoài;
b) Được hưởng thù lao theo
thỏa thuận tại hợp đồng tư vấn du học;
c) Được thực hiện các quyền
khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Trách nhiệm của tổ chức
kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
a) Bảo đảm nhân viên trực
tiếp tư vấn du học có kiến thức chuyên môn và năng lực phù hợp với nội dung tư
vấn du học; có tài liệu phục vụ cho việc giới thiệu, tư vấn thông tin về chính
sách giáo dục của các quốc gia và vùng lãnh thổ, tư vấn thông tin về trường học,
khóa học, ngành nghề và trình độ đào tạo;
b) Tư vấn thông tin trung
thực, chính xác về các điều kiện liên quan đến tình trạng kiểm định chất lượng
của chương trình giáo dục và cơ sở giáo dục nước ngoài; học phí và sinh hoạt
phí dự kiến và các loại phí liên quan; điều kiện sinh sống, chính sách làm thêm
giờ theo quy định của nước tiếp nhận du học sinh; những khó khăn, rủi ro có thể
gặp phải trong quá trình du học;
c) Không ủy quyền hoặc nhận
ủy quyền của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học khác để triển khai kinh
doanh dịch vụ tư vấn du học cho người có nhu cầu đi du học ở nước ngoài;
d) Tổ chức bồi dưỡng, cung
cấp thông tin cần thiết về chính trị, pháp luật, quyền, trách nhiệm của du học
sinh và các kỹ năng cần thiết cho công dân Việt Nam trước khi ra nước ngoài học
tập;
đ) Giữ mối liên hệ, phối hợp
với cơ sở giáo dục nước ngoài, theo dõi và hỗ trợ du học sinh trong thời gian học
tập ở nước ngoài; cung cấp thông tin của du học sinh trước khi ra nước ngoài học
tập, đôn đốc du học sinh cập nhật thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quy định
tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này; chủ động phối hợp với các
cơ quan liên quan để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của du học sinh;
e) Lưu trữ hồ sơ đưa công
dân Việt Nam ra nước ngoài học tập và các tài liệu có liên quan trong thời gian
du học sinh học tập ở nước ngoài; cung cấp thông tin đánh giá về hiệu quả của
việc tư vấn công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, hồ sơ, tài liệu, thông tin
có liên quan khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu;
g) Thực hiện chế độ báo
cáo theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.”
Điều
10. Sửa đổi, bổ sung điểm l khoản 2 Điều 19
“l) Gửi báo cáo qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến cho cơ quan quản lý trực tiếp 06 tháng
một lần hoặc đột xuất (Mẫu số 06 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này) đối với trường hợp ra nước ngoài giảng dạy,
nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật có thời gian từ 01 năm trở lên. Trong
vòng 20 ngày làm việc từ khi kết thúc thời gian giảng dạy, nghiên cứu và trao đổi
học thuật tại nước ngoài, cá nhân phải về nước, báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp,
cơ quan có thẩm quyền cử công dân Việt Nam ra nước ngoài giảng dạy, nghiên cứu
khoa học và trao đổi học thuật (nếu có) và cập nhật thông tin vào Hệ thống cơ sở
dữ liệu quy định tại Điều 4 Nghị định này.”
Điều
11. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 20
“a) Thực hiện các quyền về
hợp tác với nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan;”
Điều
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 21
“Điều 21. Trách nhiệm của
Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành, địa phương thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục đối với công
dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi
học thuật; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 28
Nghị định này.
2. Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt
động đưa công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học
và trao đổi học thuật.”
Điều
13. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số
86/2021/NĐ-CP
1. Bỏ cụm từ “Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội” tại điểm d khoản 4 Điều 5, khoản 5 Điều
26, khoản 1, khoản 3 Điều 28. Bỏ cụm từ “cơ sở đào tạo nghiệp vụ tư vấn du
học” tại điểm b, điểm d, điểm e khoản 3 Điều 28.
2. Thay thế một số từ, cụm
từ như sau:
a) Thay thế từ “bồi hoàn”
bằng từ “đền bù” tại điểm g khoản 2 Điều 6, khoản 4 Điều 10, điểm
d khoản 2 Điều 11, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 11;
b) Thay thế cụm từ “đường
bưu điện” bằng cụm từ “dịch vụ bưu chính” tại điểm e khoản 2 Điều
6, điểm a khoản 3 Điều 7, điểm a khoản 3 Điều 8, điểm a khoản 3 Điều 9;
c) Thay thế cụm từ “qua
bưu điện” bằng cụm từ “qua dịch vụ bưu chính” tại điểm d khoản
1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 28.
3. Bổ sung một số cụm từ
như sau:
a) Bổ sung cụm từ “tại Bộ
phận Một cửa” sau từ “trực tiếp”, cụm từ “tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia” sau từ “trực tuyến” tại điểm a khoản 3
Điều 7, điểm a khoản 3 Điều 8, điểm a khoản 3 Điều 9;
b) Bổ sung cụm từ “gồm có
học phí” sau cụm từ “chi phí đào tạo” tại khoản 1, khoản 2 Điều
3.
4. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 09, Mẫu
số 10, Mẫu số 11 của Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 86/2021/NĐ-CP tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Bãi bỏ điểm
b khoản 4 Điều 5, Điều 16, Điều 22, gạch đầu dòng thứ 3 điểm
g khoản 3 Điều 28 và mẫu số 14 của
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 86/2021/NĐ-CP.
Điều
14. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại
văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.
Điều
15. Điều khoản chuyển tiếp
1. Du học sinh đã được cơ
quan quản lý trực tiếp hoặc cơ quan cử đi học ban hành quyết định đền bù chi
phí đào tạo trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 86/2021/NĐ-CP.
2. Kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành, trường hợp du học sinh đang trong quá trình xét đền
bù chi phí đào tạo và chưa có quyết định của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc cơ
quan cử đi học thì được áp dụng theo quy định tại Điều 6, Điều
7, Điều 8 Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (02). DNam.
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|
PHỤ
LỤC
(Kèm theo Nghị định số 322/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm
2026 của Chính phủ)
|
I
|
Bổ sung Mẫu số 1a, Mẫu
số 5a, Mẫu số 5b
|
|
Mẫu số 1a
|
Phiếu đăng ký dự tuyển
đi học ở nước ngoài
|
|
Mẫu số 5a
|
Đơn đề nghị không phải đền
bù chi phí đào tạo
|
|
Mẫu số 5b
|
Quyết định không phải đền
bù chi phí đào tạo/Quyết định đền bù chi phí đào tạo
|
|
II
|
Sửa đổi, bổ sung Mẫu
số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 11 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 86/2021/NĐ-CP
|
|
Mẫu số 09
|
Danh sách tổ chức kinh
doanh dịch vụ tư vấn du học
|
|
Mẫu số 10
|
Báo cáo công tác quản lý
việc tuyển sinh và cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập thông qua các tổ
chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học và thông qua ngân sách địa phương (dùng
cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)
|
|
Mẫu số 11
|
Báo cáo hoạt động tư vấn
du học (dùng cho tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học)
|
Mẫu số 1a
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN ĐI HỌC
Ở NƯỚC NGOÀI
Trình độ dự tuyển (cao đẳng/đại học/thạc sĩ/tiến sĩ/thực tập/bồi dưỡng, …):
……………
Nước dự tuyển: …………………………………………………………………………………...
Ngành học dự tuyển: …………………………………………………………………………….
Ngoại ngữ sử dụng học ở
nước ngoài: ………………………………………………………
1. Họ và tên:
…………………………………………………………………… Giới tính: □ Nam □ Nữ.
2. Số định danh cá
nhân/Căn cước: …………………
3. Cơ quan đang công
tác/Chức vụ (nếu có):
4. Nơi thường trú:
………………………..…….
Điện thoại di động:……………………………..
Email:
Địa chỉ liên hệ:
……………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
5. Trình độ ngoại ngữ: □
Có chứng chỉ □ Chưa có chứng chỉ
Tiếng Anh: ...... IELTS
........... TOEFL Ngày cấp:............. Nơi cấp:………
Tiếng Pháp ......
TCF…...…… Ngày cấp:............. Nơi cấp:...........
Tiếng .......: ……………………
Ngày cấp:............. Nơi cấp:……….
6. Quá trình đào tạo:
6.1. Trung học phổ thông
(1)
Trường:
……………………………………………………………………………………………..
Kết quả học tập: Lớp
10: Lớp 11: Lớp
12:
Điểm xét tốt nghiệp THPT:
………………………………………………………………………
Nước đến học (2):
………………………………………………………………………………..
Cơ sở giáo dục nước ngoài:
Thời gian: từ…………………………….. đến………………..
Kết quả học tập:
6.2. Đại học:
Thời gian đào tạo:
…………....... năm. Từ............................................. đến.....................
Trường:..............................................................................................................................
Nước đến học (2):
………………………………………………………………………………….
Hệ đào tạo: □ Chính quy
□ Tại chức □ Khác
(ghi rõ):..
□ Đào tạo phối hợp:
Cơ sở giáo dục trong nước:
Thời gian: từ................ đến...............
Cơ sở giáo dục nước ngoài:
Thời gian: từ................đến...............
Ngành đào tạo:
……………………………………………………………………………………..
Điểm trung bình học tập
toàn khóa: ……………………………………………………………..
Điểm bảo vệ luận văn tốt
nghiệp (nếu có): ……………………………………………………..
Loại tốt nghiệp (nếu có):
………………………………………………………………………….
(Nếu không phải là thang
điểm 10 thì cần ghi rõ điểm học tập/thang điểm của nơi học và tính quy đổi
tương đương sang thang điểm 10, kèm theo bản sao thông tin chính thức về thang
điểm, xếp loại của nơi học).
6.3. Thạc sĩ:
Thời gian đào tạo:
……….……..năm. Từ ………….……đến…………………….……………
Trường:...............................................................................................................................
Nước đến học (2):
………………………………………………………………………………….
Hệ đào tạo: □ Chính
quy □ Khác (ghi rõ):……
□ Đào tạo phối hợp:
Cơ sở giáo dục trong nước:
Thời gian: từ................ đến...............
Cơ sở giáo dục nước ngoài:
Thời gian: từ................đến...............
Ngành đào tạo: ……………………………………………………………………..……………..
Điểm trung bình học tập
toàn khóa: ……………………………………………………………..
Điểm bảo vệ luận văn tốt
nghiệp (nếu có): ……………………………………………………..
Loại tốt nghiệp (nếu có):
………………………………………………………………………….
(Nếu không phải là thang
điểm 10 thì cần ghi rõ điểm học tập/thang điểm của nơi học và tính quy đổi
tương đương sang thang điểm 10, kèm theo bản sao thông tin chính thức về thang
điểm, xếp loại của nơi học).
6.4. Tiến sĩ:
Thời gian đào tạo:
……….……..năm. Từ ………….……đến…………………………………
Trường: …………………………………………………………………………………………….
Nước đến học (2):
…………………………………………………………………………………
Hệ đào tạo: □ Chính quy
□ Khác (ghi rõ):……
□ Đào tạo phối hợp:
Cơ sở giáo dục trong nước:
Thời gian: từ................ đến...............
Cơ sở giáo dục nước ngoài:
Thời gian: từ................đến...............
Ngành đào tạo:
……………………………………………………………………………..……..
7. Thông tin khác (nếu có)
theo yêu cầu của chương trình học bổng, cơ quan cử đi học:………
|
|
……….., ngày…….tháng…….năm……..
Người đăng ký dự tuyển
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Kê khai đối với trường
hợp dự tuyển đi học đại học hoặc theo yêu cầu của chương trình học bổng, cơ
quan cử đi học.
(2) Kê khai đối với trường
hợp học ở nước ngoài.
Mẫu số 5a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ KHÔNG PHẢI ĐỀN BÙ
CHI PHÍ ĐÀO TẠO
Kính gửi: …………………………….(1)
Tôi là: (2)
……………………………………………………………………..…………………….
Số định danh cá nhân/Căn
cước: …………………………………………………………..…..
Địa chỉ liên lạc:….…………………………………………………………………………………..
Điện thoại:
………………………………………………………………………………………….
Email:
………………………………………………………………………………………………..
Đề nghị không phải đền bù
chi phí đào tạo như sau:
Họ và tên du học sinh:
……………………………………………………………………………..
Cơ quan quản lý trực tiếp
(nếu có): ………………………………………………………………
Được cử đi học ở nước
ngoài theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm... của ... về việc
…………………………………………………………………………..
Cơ sở giáo dục đến học, nước
đến học: ………………………………………………………..
Trình độ đào tạo:
……………………………………………………………………………………
Ngành nghề đào tạo:
……………………………………………………………………………….
Thời gian đào tạo theo Quyết
định cử đi học: ………………………………………………….
Ngày dừng học:
……………………………………………………………………………………..
Lý do đề xuất không phải đền
bù chi phí đào tạo: ………………………………………………
Tài liệu, minh chứng kèm
theo: (3) ……………………………………………………………….
Trân trọng đề nghị Quý cơ
quan xem xét cho tôi được không phải đền bù chi phí đào tạo.
|
|
…….., ngày... tháng... năm……
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan quản lý trực tiếp
hoặc cơ quan cử đi học có thẩm quyền xem xét, quyết định không phải đền bù chi
phí đào tạo.
(2) Ghi rõ là du học sinh
hay bố, mẹ đẻ hoặc chồng, vợ hoặc người đại diện hợp pháp khác của du học sinh.
(3) Nêu rõ loại giấy tờ chứng
minh thuộc trường hợp không phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định tại Nghị
định này.
Mẫu số 5b
|
…(1)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-…..
|
..., ngày... tháng... năm…..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ……….…(2)………….
THẨM QUYỀN BAN HÀNH ……..(3)………
Căn cứ
………………………………………………….(4)………………………………………..;
Theo đề nghị của
…………………………………………………………………………………..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều…
………………………………………………..(5)…………………………………………..
Điều…
…………………………………………………..(6)………………………………………..
Điều…
…………………………………………………….(7)……………………………..………
|
Nơi nhận:
- Như Điều…;
- ………..;
- Lưu: VT, (8) A.xx (9).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan cử đi học hoặc
Cơ quan quản lý trực tiếp có thẩm quyền ra quyết định.
(2) Ghi rõ không phải đền
bù chi phí đào tạo hay đền bù chi phí đào tạo.
(3) Chức vụ của người đứng
đầu cơ quan ban hành quyết định.
(4) Nêu các căn cứ để ban
hành quyết định (văn bản thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định; các văn bản pháp lý liên quan trực tiếp
đến vấn đề giải quyết trong nội dung quyết định).
(5) Ghi rõ nội dung quyết
định.
(6) Hiệu lực thi hành của
quyết định.
(7) Trách nhiệm tổ chức thực
hiện quyết định.
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị
soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người soạn thảo
văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 09
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/
THÀNH PHỐ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH TỔ CHỨC KINH
DOANH DỊCH VỤ TƯ VẤN DU HỌC NĂM…….
(Kèm theo Báo cáo số /BC-……. ngày...
tháng... năm ...)
|
STT
|
Tên giao dịch của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
(bằng tiếng Việt)
|
Tên giao dịch quốc tế của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn
du học (bằng tiếng Anh)
|
Phạm vi tư vấn du học
|
Tổng số công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập
|
Địa chỉ
|
Điện thoại liên hệ
|
Web/ Email
|
Tình trạng hoạt động
|
Ghi chú
|
|
Giáo dục phổ thông, đại học, bồi dưỡng ngoại ngữ
|
Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
1
|
Công ty A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công ty B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Lập biểu trên Microsoft
Excel, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, trên cùng 1 file gồm các biểu khác
nhau;
- Cột số 1: Tên tổ chức
kinh doanh dịch vụ tư vấn du học (TVDH);
- Cột số 2: Tên tiếng Anh
của tổ chức kinh doanh dịch vụ TVDH;
- Cột số 3, cột số 4: Phạm
vi tư vấn du học;
- Cột số 5: Tổng số công
dân Việt Nam ra nước ngoài học tập trong năm;
- Cột số 6: Địa chỉ trụ sở
ghi trong đăng ký;
- Cột số 7: Số điện thoại
liên hệ của tổ chức kinh doanh dịch vụ TVDH;
- Cột số 8: Website hoặc
Email liên hệ của tổ chức kinh doanh dịch vụ TVDH;
- Cột số 9: Ghi rõ tình trạng
hoạt động: đang hoạt động, dừng hoạt động.
Mẫu số 10
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/
THÀNH PHỐ ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BC-...
|
….., ngày... tháng... năm ...
|
BÁO CÁO
Công tác quản lý công
dân Việt Nam ra nước ngoài học tập năm ...
Kính gửi: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Căn cứ Nghị định số:
/202.../NĐ-CP ngày tháng năm 202... của Chính phủ
quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu
khoa học và trao đổi học thuật, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ………… báo cáo về
công tác quản lý công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập của địa phương thông
qua các tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học và thông qua nguồn ngân sách của
địa phương như sau:
I. Công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập theo diện tự túc
thông qua các tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
1. Tình hình hoạt động của các tổ chức kinh doanh dịch vụ
tư vấn du học và thống kê danh sách công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập
1.1. Tổng hợp danh sách tổ
chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học năm ……. (theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này).
1.2. Thống kê số lượng
công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập năm …….. (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này).
Số lượng du học sinh đã tốt
nghiệp trong năm (Tổng số đã tốt nghiệp, số đã về nước, số chưa về nước).
2. Công tác quản lý các tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn
du học
2.1. Việc ban hành các văn
bản hướng dẫn.
2.2. Công tác thanh tra,
kiểm tra hoạt động các tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học (số lượng cuộc
thanh tra, kiểm tra; những ưu điểm và các vấn đề chủ yếu phát hiện qua thanh,
kiểm tra; biện pháp xử lý đã thực hiện).
II. Tình hình thực hiện tuyển sinh và cử công dân Việt Nam
ra nước ngoài học tập theo nguồn ngân sách nhà nước của địa phương (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
Thống kê số lượng du học
sinh ra nước ngoài học tập theo nguồn ngân sách của địa phương hoặc các nguồn học
bổng khác (nếu có) theo Mẫu số 08 ban
hành kèm theo Nghị định này.
III. Khó khăn, vướng mắc
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
IV. Kiến nghị, đề xuất
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………………..;
- Lưu: VT, …
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 11
(Dùng cho Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học)
|
TÊN TỔ CHỨC KINH DOANH
DỊCH VỤ TƯ VẤN DU HỌC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC-…
|
…….., ngày…... tháng…... năm ......
|
BÁO CÁO
Hoạt động tư vấn du học
năm ……..
1. Thông tin chung về tổ chức tư vấn du học:
- Tên tổ chức tư vấn du học:………………………………………………………………………
- Địa chỉ:…………………… số điện
thoại: ……………….. Website/email:……………………
- Phạm vi tư vấn du học:
- Danh sách nhân viên trực
tiếp tư vấn du học (Họ tên, năm sinh, văn bằng, địa bàn phụ trách tư vấn).
- Năm bắt đầu hoạt động tư
vấn du học và tổng số du học sinh đã tư vấn đi du học ở nước ngoài đến thời điểm
báo cáo;
- Địa bàn hoạt động chủ yếu
(Quốc gia/vùng lãnh thổ nước ngoài có nhiều du học sinh Việt Nam do tổ chức tư
vấn đi học).
2. Tình hình hoạt động tư vấn du học và số lượng công dân
Việt Nam ra nước ngoài học tập năm ... (năm báo cáo).
2.1. Các thỏa thuận hợp
tác/đại diện tuyển sinh: ghi cụ thể tên, địa chỉ, quốc gia của từng cơ sở đào tạo
có thỏa thuận hợp tác/đại diện tuyển sinh.
2.2. Kết quả tư vấn du học
- Bảng tổng hợp danh sách
chi tiết công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập trong năm ...
|
STT
|
Họ và tên
|
Giới tính
|
Năm sinh
|
Cơ quan quản lý trực tiếp/ Địa chỉ thường trú
|
Quốc gia đến học
|
Cơ sở giáo dục đến học
|
Trình độ đào tạo
|
Ngành học
|
Thời gian bắt đầu
|
Thời gian kết thúc
|
Tình trạng
|
Nguồn kinh phí
|
Ghi chú
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nguyễn Thị B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thống kê số lượng công
dân Việt Nam đã đi học ở nước ngoài trong năm ... (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này).
- Số lượng du học sinh đã
tốt nghiệp trong năm ... (số đã tốt nghiệp; số đã về nước, số chưa về nước).
2.3. Các hoạt động khác:
- Hội nghị, hội thảo, hội
chợ, triển lãm về du học đã tổ chức trong năm (ghi tên, thời gian, địa điểm
tổ chức, số người tham gia).
- Tổ chức bồi dưỡng kỹ
năng cần thiết, đào tạo ngoại ngữ cho công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập (giấy
phép đào tạo ngoại ngữ; số lớp, số học viên đã tham gia trong năm).
3. Khó khăn, vướng mắc:
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
4. Kiến nghị, đề xuất:
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- ………….;
- Lưu: VT, …
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|