Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 33/2026/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Nguyễn Ngọc Cảnh
Ngày ban hành: 30/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2026/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG MUA, BÁN NỢ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về hoạt động mua, bán nợ phát sinh từ hoạt động cho vay, khoản trả thay trong nghiệp vụ bảo lãnh, khoản nhận nợ bắt buộc trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là hoạt động mua, bán nợ).

2. Mua, bán nợ của ngân hàng thành viên trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là Trung tâm tài chính):

a) Ngân hàng thành viên trong Trung tâm tài chính thực hiện hoạt động mua, bán khoản nợ được mua, bán với thành viên Trung tâm tài chính theo quy định tại Nghị định số 329/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (sau đây là Nghị định số 329/2025/NĐ-CP), quy định pháp luật có liên quan về Trung tâm tài chính;

b) Ngân hàng thành viên trong Trung tâm tài chính khi thực hiện hoạt động mua nợ với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ quy định tại khoản 10 Điều 3, Điều 91 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP. Đồng tiền giao dịch và quản lý ngoại hối trong hoạt động mua nợ của Ngân hàng thành viên trong Trung tâm tài chính với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 8, 9 Thông tư này.

3. Thông tư này không áp dụng đối với:

a) Hoạt động mua, bán nợ xấu giữa tổ chức tín dụng và Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;

b) Hoạt động mua, bán nợ phát sinh từ hợp đồng vay, cho vay giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng (sau đây gọi là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).

2. Ngân hàng thành viên trong Trung tâm tài chính được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 329/2025/NĐ-CP.

3. Thành viên trong Trung tâm tài chính không là ngân hàng thành viên, cá nhân, tổ chức khác liên quan đến việc mua, bán nợ.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Mua, bán nợ là thỏa thuận bằng văn bản về việc chuyển giao quyền đòi nợ đối với khoản nợ phát sinh từ hoạt động cho vay, khoản trả thay trong nghiệp vụ bảo lãnh, khoản nhận nợ bắt buộc trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, theo đó bên bán nợ chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ cho bên mua nợ và nhận tiền thanh toán từ bên mua nợ.

2. Khoản nợ là số tiền tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã giải ngân, thanh toán cho khách hàng từ hoạt động cho vay, khoản trả thay trong nghiệp vụ bảo lãnh, khoản nhận nợ bắt buộc trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng theo hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng mà khách hàng chưa hoàn trả và được xác định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây là Ngân hàng Nhà nước) về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3. Khoản nợ được mua, bán là khoản nợ đang được theo dõi hạch toán nội bảng, ngoại bảng tại bảng cân đối kế toán hoặc đã xuất toán ra khỏi ngoại bảng của bên bán nợ có đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư này và bên nợ có nghĩa vụ thanh toán tiền (dư nợ gốc, dư nợ lãi của khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khoản nợ) cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

4. Bên bán nợ là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có khoản nợ được bán theo quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Bên mua nợ là tổ chức, cá nhân, bao gồm:

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động mua nợ tại Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp;

b) Ngân hàng thành viên trong Trung tâm tài chính đối với các khoản mua nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư này;

c) Thành viên trong Trung tâm tài chính không là ngân hàng thành viên đối với các khoản nợ ngoại tệ được mua, bán theo quy định tại Thông tư này;

d) Tổ chức khác, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân là người cư trú và người không cư trú).

6. Bên nợ là tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân có nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được mua, bán theo quy định tại hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng.

7. Bên môi giới là bên trung gian trong giao dịch mua, bán nợ giữa bên mua nợ và bên bán nợ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới.

8. Giá trị ghi sổ khoản nợ được mua, bán gồm giá trị ghi sổ số dư nợ gốc, dư nợ lãi của khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khoản nợ (nếu có) đến thời điểm mua, bán nợ đối với các khoản nợ đang được hạch toán nội bảng, ngoại bảng; hoặc giá trị theo dõi trên sổ sách tại thời điểm xuất toán ngoại bảng hoặc tại thời điểm mua, bán nợ đối với khoản nợ đã xuất toán ra khỏi ngoại bảng.

9. Giá trị ghi sổ nội bảng của khoản nợ được mua bán gồm giá trị ghi sổ số dư nợ gốc, dư nợ lãi của khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khoản nợ (nếu có) đến thời điểm mua, bán nợ đang được hạch toán nội bảng.

10. Giá mua, bán nợ là số tiền bên mua nợ phải thanh toán cho bên bán nợ theo hợp đồng mua, bán nợ.

11. Quyền sở hữu khoản nợ là quyền sở hữu quyền đòi nợ đối với khoản nợ được mua, bán.

12. Mua, bán nợ bằng phương tiện điện tử là việc mua, bán nợ mà hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên quan đến khoản nợ được mua, bán được thể hiện dưới dạng dữ liệu, thông điệp dữ liệu và việc mua, bán nợ được thực hiện thông qua phương tiện điện tử và trên môi trường điện tử.

13. Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu đối với khoản nợ được mua, bán là ngày mà bên mua nợ trở thành chủ sở hữu của khoản nợ được mua, bán. Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu đối với khoản nợ được mua, bán được bên mua nợ, bên bán nợ thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán nợ.

14. Khoản nợ đã mua, bán là khoản nợ mà quyền sở hữu đối với khoản nợ đó đã được chuyển giao từ bên bán nợ sang bên mua nợ theo hợp đồng mua, bán nợ.

15. Mua lại khoản nợ đã bán là thỏa thuận về việc mua, bán nợ, trong đó một bên thỏa thuận được nhận chuyển giao quyền sở hữu đối với khoản nợ mà trước đó khoản nợ này đã được chính bên đó chuyển giao quyền sở hữu cho một bên là bên mua nợ theo hợp đồng mua, bán nợ.

16. Mua, bán một phần khoản nợ là việc mua, bán một phần dư nợ gốc, dư nợ lãi và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến phần dư nợ gốc đó đối với khoản nợ được mua, bán.

Điều 4. Điều kiện khoản nợ được mua, bán

Khoản nợ được mua, bán phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Hồ sơ, chứng từ và các tài liệu có liên quan của khoản nợ được mua, bán, hợp đồng bảo đảm (nếu có) do bên bán nợ cung cấp phải phản ánh đầy đủ, chính xác thực trạng khoản nợ theo đúng quy định của pháp luật.

2. Bên bán nợ không có thỏa thuận bằng văn bản về việc không được mua, bán đối với khoản nợ.

3. Khoản nợ không bị kê biên theo quy định pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại thời điểm mua, bán nợ.

4. Khoản nợ không được sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự tại thời điểm mua, bán nợ trừ trường hợp bên nhận bảo đảm đồng ý bằng văn bản về việc bán nợ.

Điều 5. Nguyên tắc thực hiện mua, bán nợ

1. Hoạt động mua, bán nợ không trái với nội dung quy định tại hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm, các thỏa thuận khác (nếu có) đã ký kết giữa bên bán nợ, bên nợ và bên bảo đảm.

2. Hoạt động mua, bán nợ do các bên tự thỏa thuận, tự chịu trách nhiệm, tuân thủ quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không cần được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép khi bán nợ.

4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua nợ phải đảm bảo tỷ lệ nợ xấu nội bảng dưới 3% tại kỳ phân loại nợ gần nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm trước khi ký hợp đồng mua, bán nợ.

5. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không mua lại khoản nợ đã bán.

6. Tổ chức tín dụng không mua, bán nợ với công ty con của chính tổ chức tín dụng đó (trừ mua, bán nợ với công ty con là công ty quản lý nợ và khai thác tài sản). Hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng với công ty quản lý nợ và khai thác tài sản là công ty con của tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động của công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.

7. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng để mua nợ thuộc sở hữu của chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.

8. Các khoản nợ đã mua (bao gồm cả khoản nợ được mua lại), đã bán, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quản lý, theo dõi và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật.

9. Tổ chức tín dụng khi thực hiện mua, bán nợ theo phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt không phải áp dụng quy định tại khoản 4, 5, 6, 7 Điều này.

10. Tổ chức tín dụng đang thực hiện phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nếu có thực hiện mua, bán nợ ngoài mua, bán nợ theo phương án cơ cấu lại thì phải thực hiện quản lý, theo dõi riêng các khoản mua, bán nợ theo phương án cơ cấu lại và các khoản mua, bán nợ ngoài phương án cơ cấu lại để phục vụ công tác báo cáo, thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định pháp luật.

Điều 6. Quy định nội bộ về hoạt động mua, bán nợ

1. Căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành quy định nội bộ về hoạt động mua, bán nợ để thực hiện mua, bán nợ, bao gồm cả quy định về hoạt động mua, bán nợ được thực hiện bằng phương tiện điện tử quy định tại Chương V Thông tư này (nếu có), phù hợp với điều kiện, đặc điểm hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là quy định nội bộ về hoạt động mua, bán nợ).

2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, quy định nội bộ về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện trong toàn hệ thống và phải có tối thiểu các nội dung sau:

a) Quy trình mua, bán nợ (lựa chọn hoặc đề xuất khoản nợ được mua, bán; lựa chọn phương thức định giá khoản nợ; thẩm định, xem xét quyết định mua, bán nợ; phương thức mua, bán nợ; thanh toán; quy định về việc kiểm tra, giám sát hoạt động mua, bán nợ; quản trị rủi ro đối với hoạt động mua, bán nợ), trong đó, quy định rõ về phân cấp thẩm quyền theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định mua, bán nợ;

b) Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định mua, bán nợ.

3. Tổ chức tín dụng mua, bán nợ theo phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện xây dựng quy định nội bộ về hoạt động mua, bán nợ theo phương án cơ cấu lại đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định pháp luật;

b) Phù hợp với phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng và các biện pháp, quy trình có liên quan đến hoạt động mua, bán nợ (nếu có) để thực hiện phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 7. Cấp phép hoạt động mua nợ

Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp phép hoạt động mua nợ thực hiện theo quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp phép của Ngân hàng Nhà nước về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 8. Đồng tiền giao dịch

1. Đồng tiền sử dụng để thanh toán trong giao dịch mua, bán nợ với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đồng Việt Nam. Việc sử dụng ngoại tệ làm đồng tiền thanh toán trong giao dịch mua, bán nợ chỉ được thực hiện trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán khoản nợ bằng ngoại tệ cho bên mua nợ là người không cư trú, thành viên trong Trung tâm tài chính.

2. Đồng tiền bên mua nợ sử dụng để thu hồi nợ đã mua:

a) Trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này, đồng tiền bên mua nợ sử dụng để thu hồi nợ là đồng tiền của khoản nợ hoặc đồng tiền khác theo thỏa thuận giữa bên mua nợ và bên nợ phù hợp với quy định của pháp luật về hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Đồng tiền sử dụng để thu hồi nợ đã mua đối với bên mua nợ là thành viên trong Trung tâm tài chính là đồng tiền của khoản nợ hoặc ngoại tệ khác theo thỏa thuận giữa bên mua nợ và bên nợ.

Điều 9. Quy định về quản lý ngoại hối trong hoạt động mua, bán nợ

1. Bên mua nợ, bên bán nợ, bên nợ và các bên liên quan khác có trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối khi thực hiện mua, bán nợ và thu hồi khoản nợ được mua.

2. Sử dụng tài khoản thanh toán tiền mua nợ với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

a) Trường hợp sử dụng đồng tiền thanh toán tiền mua nợ là đồng Việt Nam, bên mua nợ sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam để thực hiện thanh toán cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiền mua nợ và các chi phí có liên quan theo hợp đồng mua, bán nợ;

b) Trường hợp sử dụng đồng tiền thanh toán tiền mua nợ là ngoại tệ:

b.1) Bên mua nợ là người không cư trú sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam hoặc tài khoản ngoại tệ của bên mua nợ tại nước ngoài để thực hiện thanh toán cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiền mua nợ và các chi phí có liên quan theo hợp đồng mua, bán nợ;

b.2) Bên mua nợ là thành viên trong Trung tâm tài chính sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối hoặc tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng thành viên trong Trung tâm tài chính để thực hiện thanh toán cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiền mua nợ và các chi phí có liên quan theo hợp đồng mua, bán nợ.

3. Sử dụng tài khoản thu hồi nợ đối với khoản nợ đã mua:

a) Trường hợp bên mua nợ là người không cư trú và khoản nợ được mua có bên nợ là người cư trú, số tiền thu hồi nợ đã mua phải được bên nợ chuyển vào 01 (một) tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam (đối với trường hợp khoản nợ được thu hồi bằng đồng Việt Nam) hoặc 01 (một) tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ (đối với trường hợp khoản nợ được thu hồi bằng ngoại tệ) của bên mua nợ mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Trường hợp bên mua nợ là thành viên trong Trung tâm tài chính và khoản nợ được mua có bên nợ là người cư trú, số tiền thu hồi khoản nợ đã mua phải được bên nợ chuyển vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của bên mua nợ mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối hoặc tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng thành viên trong Trung tâm tài chính.

4. Mua, bán khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ cho vay ra nước ngoài:

a) Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán nợ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác là người cư trú, bên bán nợ và bên mua nợ phải tuân thủ quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán nợ cho cá nhân, tổ chức là người không cư trú, bên bán nợ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

c) Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán nợ cho thành viên trong Trung tâm tài chính:

c.1) Bên bán nợ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

c.2) Thành viên trong Trung tâm tài chính thực hiện thu hồi nợ nước ngoài qua tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ và không phải thực hiện quy định của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

5. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là bên mua nợ phát sinh từ khoản trả thay trong nghiệp vụ bảo lãnh, khoản nhận nợ bắt buộc trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng cho người không cư trú, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua nợ thực hiện trách nhiệm của bên thu hồi nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 10. Phương thức mua, bán nợ

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định lựa chọn một trong các phương thức mua, bán nợ sau:

1. Thỏa thuận: Mua, bán nợ thông qua đàm phán trực tiếp giữa bên bán nợ và bên mua nợ hoặc gián tiếp thông qua bên môi giới.

2. Đấu giá: Bên bán nợ ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

Điều 11. Định giá khoản nợ

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện định giá khoản nợ để xác định:

a) Giá khởi điểm đối với trường hợp mua, bán nợ theo phương thức bán đấu giá;

b) Giá để đàm phán mua, bán nợ đối với trường hợp mua, bán nợ theo phương thức thỏa thuận.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quyền xem xét lựa chọn việc định giá khoản nợ theo các phương thức sau:

a) Tự định giá khoản nợ;

b) Thuê doanh nghiệp thẩm định giá có đủ điều kiện theo quy định pháp luật về Giá để thực hiện xác định giá trị khoản nợ.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự định giá khoản nợ theo một hoặc các cơ sở sau:

a) Giá trị ghi sổ khoản nợ được mua, bán tại thời điểm định giá, phân loại nhóm khoản nợ, tài sản bảo đảm (nếu có), tình hình tài chính của bên nợ và các yếu tố khác có ảnh hưởng đến giá trị khoản nợ (nếu có) tại thời điểm định giá;

b) Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.

Điều 12. Mua, bán nợ trong trường hợp bên mua nợ chưa thanh toán đủ số tiền mua nợ

Trường hợp bên mua nợ và bên bán nợ có thỏa thuận về việc bên mua nợ được trả tiền mua nợ (một phần hoặc toàn bộ số tiền mua nợ) sau thời điểm bên mua nợ đã nhận chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ từ bên bán nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán nợ thì các bên phải đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Thời hạn hoàn thành thanh toán số tiền mua, bán nợ còn lại của bên mua nợ cho bên bán nợ tối đa là 60 ngày, tính từ ngày bên mua nợ nhận chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ từ bên bán nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán nợ.

2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, số tiền mà bên mua nợ chưa thanh toán đủ cho bên bán nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán nợ phải được bảo đảm 100% khả năng thanh toán bằng các loại tài sản có tính thanh khoản cao, bao gồm:

a) Tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;

b) Vàng miếng theo quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh vàng;

c) Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

d) Trái phiếu doanh nghiệp được xếp hạng mức AA- trở lên (theo Standard & Poor's hoặc Fitch Ratings) hoặc từ mức Aa3 trở lên (theo Moody's) và được niêm yết trên thị trường chứng khoán;

đ) Cổ phiếu được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (trừ: các cổ phiếu bị cảnh cáo, kiểm soát, bị tạm ngừng, đình chỉ hoặc hạn chế giao dịch theo quy định của pháp luật và quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam tại thời điểm ký hợp đồng bảo đảm và các cổ phiếu có khối lượng giao dịch dưới 300.000 cổ phiếu/ngày, tính trong 10 ngày giao dịch liền kề trước ngày ký hợp đồng bảo đảm).

3. Giá trị của các tài sản dùng để bảo đảm cho số tiền mua nợ được trả sau quy định tại khoản 2 Điều này được xác định theo nguyên tắc xác định giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ khi trích lập dự phòng rủi ro tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm.

4. Trường hợp tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt mua nợ theo phương án cơ cấu lại được cấp có thẩm quyền phê duyệt và sử dụng khoản nợ được mua này để làm tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước, việc bảo đảm cho số tiền mua nợ mà bên mua nợ được trả sau thời điểm bên mua nợ đã nhận chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ được mua từ bên bán nợ (nếu có) do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

5. Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm cho số tiền mua nợ được trả sau bị suy giảm, việc bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm do các bên thỏa thuận nhưng tài sản bảo đảm được bổ sung, thay thế phải đáp ứng quy định tại khoản 2, 3 Điều này. Việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ và các vấn đề khác phát sinh trong trường hợp mua, bán nợ quy định tại Điều này do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 13. Mua, bán nợ từ cấp tín dụng hợp vốn

1. Thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn được bán một phần hoặc toàn bộ khoản nợ của mình. Các nội dung thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán nợ không trái với các nội dung quy định đối với phần nợ được bán tại hợp đồng hợp vốn, hợp đồng cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng, hợp đồng bảo đảm (nếu có). Hợp đồng mua, bán nợ từ cấp tín dụng hợp vốn là bộ phận không tách rời của hợp đồng hợp vốn, hợp đồng cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng.

a) Trường hợp bán một phần hoặc toàn bộ khoản nợ của thành viên đầu mối (đầu mối dàn xếp cấp tín dụng hợp vốn, đầu mối cấp tín dụng hợp vốn, đầu mối thanh toán, đầu mối nhận tài sản bảo đảm), bên bán nợ, bên mua nợ và các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn còn lại thỏa thuận thống nhất về các nội dung thay đổi tại hợp đồng hợp vốn phù hợp với quy định pháp luật có liên quan;

b) Trường hợp bên bán nợ không phải là thành viên đầu mối, bên bán nợ và bên mua nợ thỏa thuận thống nhất phương án mua, bán nợ, đồng thời bên bán nợ thông báo việc mua, bán nợ cho các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn còn lại bằng văn bản sau khi ký kết hợp đồng mua, bán nợ nhưng không muộn hơn ngày bên mua nợ nhận chuyển giao quyền sở hữu đối với khoản nợ được mua, bán.

2. Trường hợp bán toàn bộ khoản nợ cấp tín dụng hợp vốn, các thành viên cấp tín dụng hợp vốn thỏa thuận thống nhất phương án bán khoản nợ, đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.

Điều 14. Bán một phần khoản nợ hoặc bán một khoản nợ cho nhiều bên mua nợ

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được bán một phần khoản nợ hoặc bán một khoản nợ cho nhiều bên mua nợ. Việc bán một phần khoản nợ hoặc bán một khoản nợ cho nhiều bên mua nợ được thực hiện theo nguyên tắc:

1. Trường hợp bên bán nợ còn sở hữu một phần khoản nợ được mua, bán, bên bán nợ phải tiếp tục làm đầu mối thực hiện quản lý hồ sơ, tài liệu, các biện pháp bảo đảm (nếu có) và các vấn đề khác liên quan của khoản nợ. Phần nợ chưa bán, bên bán nợ tiếp tục thực hiện quản lý, theo dõi, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật.

Trường hợp, bên bán nợ không còn sở hữu khoản nợ được mua, bán và đã nhận đầy đủ số tiền mua nợ, việc chuyển giao hồ sơ, tài liệu, các biện pháp bảo đảm của khoản nợ (nếu có) và các vấn đề khác liên quan đến khoản nợ của bên bán nợ cho các bên mua nợ được thực hiện theo hợp đồng mua, bán nợ và thỏa thuận của các bên mua nợ, phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Quyền, nghĩa vụ của các bên và việc xử lý các vấn đề phát sinh trong trường hợp bên bán nợ làm đầu mối thực hiện quản lý hồ sơ, tài liệu, các biện pháp bảo đảm và các vấn đề khác liên quan của khoản nợ quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp bán một phần khoản nợ hoặc bán một khoản nợ cho nhiều bên mua nợ, việc xử lý tài chính và các vấn đề liên quan khác đối với phần nợ được mua, bán của bên mua nợ và bên bán nợ được thực hiện như quy định đối với mua, bán khoản nợ và quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

Điều 15. Hợp đồng mua, bán nợ

1. Hợp đồng mua, bán nợ phải được ký bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của các bên mua, bán nợ.

2. Hợp đồng mua, bán nợ phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Thời gian ký kết hợp đồng mua, bán nợ;

b) Căn cứ, cơ sở ký kết hợp đồng mua, bán nợ, mục đích mua, bán nợ (đối với trường hợp mua, bán nợ theo phương án cơ cấu lại);

c) Tên, địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng mua, bán nợ;

d) Tên, chức danh người đại diện các bên tham gia ký kết hợp đồng mua, bán nợ;

đ) Tên, địa chỉ của bên nợ và các bên có liên quan (nếu có) tới khoản nợ được mua, bán;

e) Chi tiết khoản nợ được mua, bán: cơ sở phát sinh khoản nợ, số tiền nợ, thời gian trả nợ, giá trị ghi sổ của khoản nợ đến thời điểm thực hiện mua, bán nợ;

g) Các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán của bên nợ đối với khoản nợ được mua, bán (nếu có);

h) Giá bán nợ, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán;

i) Phương thức và thủ tục chuyển giao hồ sơ, chứng từ khoản nợ, bao gồm cả hồ sơ, tài liệu về tài sản bảo đảm của khoản nợ (nếu có); Thời điểm bên bán nợ chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ cho bên mua nợ;

k) Quyền và nghĩa vụ của bên bán nợ, bên mua nợ; Quyền và nghĩa vụ của bên bán nợ, bên mua nợ về việc xử lý các vấn đề có liên quan trong trường hợp thời điểm chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ được mua, bán không trùng khớp với thời điểm hoàn thành việc đăng ký thay đổi bên nhận bảo đảm từ bên bán nợ sang bên mua nợ (nếu có);

l) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng;

m) Giải quyết tranh chấp phát sinh;

n) Thời điểm hợp đồng có hiệu lực.

3. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, các bên có thể thỏa thuận các nội dung khác trong hợp đồng mua, bán nợ không trái với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng mua, bán nợ do các bên liên quan thỏa thuận trên cơ sở đảm bảo tuân thủ quy định của Thông tư này và quy định pháp luật liên quan.

Điều 16. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ liên quan đến khoản nợ

1. Bên mua nợ trở thành người thế quyền, nghĩa vụ liên quan đến khoản nợ được mua, bán của bên bán nợ kể từ thời điểm bên mua nợ nhận chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ từ bên bán nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán nợ.

2. Bên bán nợ chuyển giao quyền, nghĩa vụ liên quan đến khoản nợ cho bên mua nợ bao gồm cả quyền, nghĩa vụ đối với các biện pháp bảo đảm của khoản nợ đó (nếu có). Việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ đối với các biện pháp bảo đảm của khoản nợ được thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật về biện pháp bảo đảm và các quy định khác có liên quan của pháp luật. Việc thực hiện đăng ký thay đổi bên nhận bảo đảm theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.

3. Bên mua nợ, bên nợ và bên bảo đảm có thể thỏa thuận việc điều chỉnh biện pháp bảo đảm đối với khoản nợ đã mua, bán phù hợp theo quy định của pháp luật và thỏa thuận của các bên.

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của bên mua nợ

1. Bên mua nợ có các quyền:

a) Yêu cầu bên bán nợ cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về khoản nợ được mua, bán (bao gồm cả thông tin liên quan đến hình thành khoản nợ, theo dõi, quản lý khoản nợ, nghĩa vụ của bên nợ,...);

b) Kế thừa đầy đủ các quyền của bên bán nợ đối với khoản nợ theo thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu bên bán nợ chuyển giao hồ sơ và hoàn tất các thủ tục để chuyển giao đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của bên bán nợ, phù hợp với thỏa thuận của các bên tại hợp đồng mua, bán nợ và quy định pháp luật;

d) Yêu cầu bên bán nợ thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ cam kết theo thỏa thuận;

đ) Được bên bán nợ bồi thường do vi phạm theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán nợ;

e) Các quyền khác theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.

2. Bên mua nợ có các nghĩa vụ:

a) Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền mua nợ cho bên bán nợ theo hợp đồng mua, bán nợ;

b) Thanh toán các chi phí (kể cả phí môi giới (nếu có)) phát sinh trong quá trình mua, bán nợ theo thỏa thuận;

c) Kế thừa đầy đủ các nghĩa vụ của bên bán nợ đối với khoản nợ theo thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của bên bán nợ

1. Bên bán nợ có các quyền:

a) Yêu cầu bên mua nợ thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản tiền theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán nợ;

b) Yêu cầu bên mua nợ phải thực hiện theo đúng các nghĩa vụ cam kết;

c) Được bên mua nợ bồi thường do vi phạm theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán nợ;

d) Các quyền khác theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.

2. Bên bán nợ có các nghĩa vụ:

a) Thông báo bằng văn bản hoặc hình thức thông báo khác (đã được các bên liên quan thỏa thuận thống nhất lựa chọn) cho bên nợ và các bên có quyền, nghĩa vụ liên quan đến khoản nợ theo quy định pháp luật (bên nhận bảo đảm, bên nhận bảo lãnh,...) về những nội dung của việc bán nợ sau khi các bên ký kết hợp đồng mua, bán nợ hoặc sửa đổi, bổ sung hợp đồng mua, bán nợ (nếu có) nhưng không muộn hơn ngày bên mua nợ nhận chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ được mua. Trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc theo thỏa thuận giữa bên bán nợ và bên nợ, bên bán nợ thông báo bằng văn bản việc bán nợ cho bên nợ trước khi ký kết hợp đồng mua, bán nợ;

b) Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác về hồ sơ khoản nợ được bán;

c) Cung cấp các thông tin liên quan đến khoản nợ được bán theo yêu cầu của bên mua nợ, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và không trái với các thỏa thuận tại hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm đã ký kết (nếu có);

d) Chuyển giao đầy đủ, đúng hạn nguyên trạng hồ sơ khoản nợ theo thỏa thuận cho bên mua nợ;

đ) Chuyển giao nguyên trạng quyền, nghĩa vụ đối với khoản nợ được bán bao gồm cả quyền, nghĩa vụ đối với biện pháp bảo đảm của khoản nợ, bảo hiểm của khoản nợ (nếu có) cho bên mua nợ theo hợp đồng mua, bán nợ và quy định của pháp luật;

e) Thanh toán các chi phí (kể cả phí môi giới (nếu có)) phát sinh trong quá trình mua, bán nợ theo thỏa thuận;

g) Thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của bên môi giới

1. Bên môi giới có các quyền:

a) Dàn xếp việc mua, bán khoản nợ cho các bên mua nợ, bên bán nợ;

b) Nhận phí môi giới và được thanh toán các khoản chi phí hợp lý khác liên quan theo thỏa thuận của các bên tại hợp đồng môi giới;

c) Các quyền khác theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.

2. Bên môi giới có các nghĩa vụ:

a) Phản ánh trung thực, khách quan các thông tin liên quan đến giao dịch mua, bán nợ do các bên cung cấp;

b) Chịu trách nhiệm pháp lý về các thông tin do mình cung cấp;

c) Không được tiết lộ, cung cấp thông tin liên quan đến việc mua, bán khoản nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng môi giới, trừ trường hợp được bên mua nợ, bên bán nợ đồng ý hoặc trường hợp phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật;

d) Bảo quản các tài liệu được giao để thực hiện môi giới và hoàn trả đầy đủ các tài liệu đó cho các bên mua nợ, bên bán nợ sau khi hoàn thành công việc môi giới;

đ) Thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.

Điều 20. Xử lý tranh chấp

1. Việc xử lý tranh chấp phát sinh trong hoạt động mua, bán nợ thực hiện theo thỏa thuận của các bên tại hợp đồng mua, bán nợ nhưng không trái với quy định của pháp luật.

2. Trường hợp mua, bán nợ có yếu tố nước ngoài, các bên có thể thỏa thuận luật áp dụng, tòa án hoặc trọng tài thương mại nước ngoài để giải quyết tranh chấp phát sinh đối với giao dịch mua, bán nợ nếu việc thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Chương III

MUA, BÁN NỢ THEO PHƯƠNG ÁN CƠ CẤU LẠI

Mục 1. MUA, BÁN NỢ THEO PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 21. Nguyên tắc mua, bán nợ theo phương án phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt

1. Việc mua, bán nợ theo phương án phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Phương án phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt có biện pháp hỗ trợ mua nợ, bán nợ với tổ chức tín dụng hỗ trợ;

b) Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng hỗ trợ thực hiện bán nợ, mua lại khoản nợ đã bán cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Điều 22 Thông tư này;

c) Việc mua, bán nợ để phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được thực hiện trong thời gian thực hiện phương án phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả thời gian được gia hạn (nếu có)).

2. Tổ chức tín dụng hỗ trợ thỏa thuận với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt về việc bán khoản nợ do tổ chức tín dụng hỗ trợ nắm giữ đang được phân loại nhóm nợ đủ tiêu chuẩn cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt phù hợp với phương án phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định tại Thông tư này.

3. Tổ chức tín dụng hỗ trợ thỏa thuận với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện mua lại khoản nợ đã bán cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều này phù hợp với phương án phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định tại Thông tư này.

Điều 22. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng hỗ trợ thực hiện bán nợ, mua lại khoản nợ đã bán

1. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng hỗ trợ thực hiện bán nợ, mua lại khoản nợ đã bán là văn bản có nội dung yêu cầu tổ chức tín dụng hỗ trợ thực hiện bán nợ, mua lại khoản nợ đã bán hoặc đồng thời cả yêu cầu bán nợ và mua lại nợ đã bán theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này. Văn bản yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước là một hoặc các văn bản sau:

a) Văn bản phê duyệt phương án phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước;

b) Các văn bản khác của Ngân hàng Nhà nước có nội dung yêu cầu tổ chức tín dụng hỗ trợ thực hiện bán nợ, mua lại khoản nợ đã bán cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo phương án phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được phê duyệt.

2. Nội dung yêu cầu tổ chức tín dụng hỗ trợ thực hiện bán nợ đang được phân loại nhóm nợ đủ tiêu chuẩn cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gồm nội dung sau: yêu cầu tổ chức tín dụng hỗ trợ thực hiện bán nợ đang được phân loại nhóm nợ đủ tiêu chuẩn cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, số dư nợ được bán, nguồn vốn sử dụng để mua nợ với tổ chức tín dụng hỗ trợ, các nội dung, yêu cầu khác về việc mua, bán nợ (nếu có).

3. Nội dung yêu cầu tổ chức tín dụng hỗ trợ thực hiện mua lại khoản nợ đã bán gồm các nội dung sau: yêu cầu tổ chức tín dụng hỗ trợ thực hiện mua lại khoản nợ đã bán cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, yêu cầu về khoản nợ phải thực hiện mua lại và các yêu cầu khác (nếu có).

Mục 2. MUA, BÁN NỢ THEO PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 23. Nguyên tắc mua, bán nợ theo phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt

1. Việc mua, bán nợ theo phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt có biện pháp hỗ trợ mua nợ của tổ chức tín dụng nhận sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đang được phân loại nhóm nợ đủ tiêu chuẩn, bán lại khoản nợ đã mua cho tổ chức tín dụng nhận sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;

b) Việc mua, bán nợ giữa tổ chức tín dụng nhận sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt và tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được thực hiện trong thời gian thực hiện phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt (bao gồm cả thời gian được gia hạn (nếu có)).

2. Tổ chức tín dụng nhận sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt và tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thỏa thuận việc mua, bán nợ phù hợp với phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt và quy định tại Thông tư này.

Mục 3. MUA, BÁN NỢ THEO PHƯƠNG ÁN CHUYỂN GIAO BẮT BUỘC

Điều 24. Nguyên tắc mua, bán nợ theo phương án chuyển giao bắt buộc

1. Việc mua, bán nợ theo phương án chuyển giao bắt buộc phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Phương án chuyển giao bắt buộc được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nội dung mua nợ, bán nợ;

b) Việc mua, bán nợ theo phương án chuyển giao bắt buộc giữa bên được chuyển giao bắt buộc và bên nhận chuyển giao bắt buộc được thực hiện trong thời gian thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả thời gian được gia hạn (nếu có));

c) Việc thực hiện mua, bán nợ phải phù hợp với nội dung mua, bán nợ tại phương án chuyển giao bắt buộc được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định tại Thông tư này.

2. Việc mua, bán nợ theo phương án chuyển giao bắt buộc được thực hiện theo quy định tại Điều 25, 26 Thông tư này.

Điều 25. Mua, bán nợ

1. Bên được chuyển giao bắt buộc được mua các khoản nợ do bên nhận chuyển giao bắt buộc nắm giữ đang được phân loại nhóm nợ đủ tiêu chuẩn.

2. Bên được chuyển giao bắt buộc được bán lại nợ đã mua theo quy định tại khoản 1 Điều này cho bên nhận chuyển giao bắt buộc theo thỏa thuận hoặc trong trường hợp các khoản nợ này bị chuyển thành nợ xấu.

Điều 26. Mua, bán nợ có kỳ hạn

1. Mua, bán nợ có kỳ hạn là việc bên nhận chuyển giao bắt buộc bán khoản nợ do bên nhận chuyển giao bắt buộc nắm giữ đang được phân loại nhóm nợ đủ tiêu chuẩn cho bên được chuyển giao bắt buộc trong một khoảng thời gian nhất định, đồng thời bên nhận chuyển giao bắt buộc cam kết mua lại khoản nợ đó khi đến hạn theo thỏa thuận hoặc phải mua lại khi khoản nợ được bên được chuyển giao bắt buộc chuyển thành nợ xấu, tùy thuộc theo thời điểm nào đến trước.

2. Thời hạn mua, bán nợ là khoảng thời gian tính theo ngày (bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ) bắt đầu từ ngày bên được chuyển giao bắt buộc nhận chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ được mua có kỳ hạn đến ngày bên nhận chuyển giao bắt buộc nhận chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ được mua lại theo thời hạn đã thỏa thuận.

3. Thời hạn mua, bán nợ do bên nhận chuyển giao bắt buộc và bên được chuyển giao bắt buộc thỏa thuận và có thể điều chỉnh nhưng phải nằm trong thời gian cho vay của khoản nợ (bao gồm cả thời gian khoản nợ được gia hạn (nếu có)). Việc điều chỉnh thời hạn mua, bán nợ của hợp đồng mua, bán nợ có kỳ hạn do các bên thỏa thuận phù hợp với phương án chuyển giao bắt buộc được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.

4. Giá mua, bán nợ có kỳ hạn được xác định tại thời điểm khi thực hiện mua, bán nợ có kỳ hạn phù hợp theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan. Bên nhận chuyển giao bắt buộc và bên được chuyển giao bắt buộc có thể thỏa thuận về nguyên tắc xác định giá mua, bán nợ có kỳ hạn khi thực hiện mua lại nợ tại hợp đồng mua, bán nợ có kỳ hạn và không phải áp dụng quy định tại Điều 11 Thông tư này.

5. Trong thời gian sở hữu khoản nợ được mua, bán có kỳ hạn, chủ sở hữu khoản nợ có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quy định pháp luật. Quyền, nghĩa vụ và xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến mua, bán nợ có kỳ hạn do bên nhận chuyển giao bắt buộc và bên được chuyển giao bắt buộc thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán nợ, phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật khác có liên quan.

Chương IV

QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI KHOẢN NỢ ĐÃ MUA, BÁN

Điều 27. Quản lý đối với các khoản nợ đã mua, bán

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua nợ phải hạch toán theo dõi riêng số tiền mua nợ theo giá mua, bán nợ, đảm bảo phân định được các khoản nợ mua với các khoản nợ hình thành từ hoạt động cấp tín dụng của chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và phải tính số tiền mua nợ vào tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với bên nợ;

b) Việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với số tiền mua nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều này quản lý khoản nợ đảm bảo không trái quy định của pháp luật.

3. Khoản nợ đã bán nhưng chưa thu được đầy đủ tiền bán nợ thì số tiền bán nợ chưa thu được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán nợ thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức tín dụng là chủ sở hữu khoản nợ trong thời gian mua, bán nợ có kỳ hạn thực hiện theo dõi, quản lý, phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro, xử lý tài chính, hạch toán kế toán và các vấn đề khác có liên quan đối với khoản nợ theo quy định của Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.

Điều 28. Xử lý tài chính, hạch toán kế toán đối với khoản nợ đã mua, bán

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán nợ

a) Đối với khoản nợ có nợ gốc đang hạch toán nội bảng:

a.1) Việc xử lý thu hồi nợ được thực hiện theo nguyên tắc: thu hồi nợ gốc trước, nợ lãi sau;

a.2) Trường hợp giá bán nợ cao hơn hoặc bằng giá trị ghi sổ nội bảng của khoản nợ được mua bán:

Sau khi thu hồi số nợ gốc, nợ lãi của khoản nợ đã bán, phần chênh lệch (nếu có) giữa giá bán nợ và giá trị ghi sổ nội bảng của khoản nợ được mua bán, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ghi nhận vào thu nhập;

a.3) Trường hợp giá bán nợ thấp hơn giá trị ghi sổ nội bảng của khoản nợ được mua bán, ngoài số tiền thu được từ bán nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán nợ sử dụng tiền bồi thường (trong trường hợp bị tổn thất về tài sản do nguyên nhân chủ quan và phải bồi thường theo quy định về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), tiền bảo hiểm (nếu có) để thu hồi nợ. Sau khi sử dụng hết số tiền thu được từ bán nợ, tiền bồi thường, tiền bảo hiểm nêu trên để thu hồi nợ mà vẫn thiếu, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cụ thể như sau:

Đối với số nợ gốc không thu được: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng được trích lập trong chi phí, trường hợp thiếu được bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí khác trong kỳ. Sau khi hoàn thành việc xử lý tài chính nêu trên, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện xuất toán đối với số nợ gốc không thu được.

Đối với số nợ lãi không thu được: Trường hợp, số nợ lãi đang được ghi nhận nội bảng đã hạch toán vào thu nhập, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hạch toán giảm thu nhập hoặc hạch toán vào chi phí theo quy định về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp số nợ lãi đang được ghi nhận ngoại bảng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện xuất toán số nợ lãi của khoản nợ đã bán;

b) Đối với khoản nợ đang theo dõi ngoại bảng:

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện xuất toán khoản nợ đã bán khỏi ngoại bảng và ghi nhận số tiền bán nợ (theo giá bán nợ) vào thu nhập của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

c) Đối với khoản nợ đã xuất toán ra khỏi ngoại bảng:

Số tiền bán nợ được ghi nhận vào thu nhập của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua nợ

a) Trường hợp giá mua nợ nhỏ hơn hoặc bằng số dư nợ gốc của khoản nợ được mua:

Số tiền nợ gốc thu được theo hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng của khoản nợ đã mua, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua nợ hạch toán thu hồi vào số tiền đã mua nợ. Trường hợp số tiền mua nợ đã được thu hồi hết, số nợ gốc còn lại (phần chênh lệch còn lại giữa số nợ gốc của khoản nợ được mua với số tiền mua nợ) thu được được ghi nhận vào thu nhập.

Số tiền nợ lãi thu được theo hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng của khoản nợ đã mua, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua nợ ghi nhận vào thu nhập;

b) Trường hợp giá mua nợ lớn hơn số dư nợ gốc của khoản nợ được mua:

Số tiền nợ gốc, nợ lãi thu được theo hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng của khoản nợ đã mua, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua nợ hạch toán thu hồi vào số tiền đã mua nợ. Đến thời điểm khi số tiền đã mua nợ còn lại nhỏ hơn hoặc bằng số dư nợ gốc của khoản nợ đã mua tại thời điểm đó, số tiền nợ gốc, nợ lãi thu được theo hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng của khoản nợ đã mua, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua nợ thực hiện xử lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Trường hợp nếu không thu hồi hết số tiền đã mua nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện xử lý số tiền không thu hồi được theo quy định về chế độ tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quy định pháp luật có liên quan.

3. Việc hạch toán kế toán trong hoạt động mua, bán nợ; xử lý các khoản phát sinh do chênh lệch tỷ giá khi mua nợ, bán nợ, thu hồi nợ của khoản nợ đã mua; xử lý tổn thất về tài sản, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định về chế độ tài chính, hạch toán kế toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quy định pháp luật có liên quan.

4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán nợ phải thực hiện theo dõi, lưu trữ thông tin đối với các khoản bán nợ quy định tại điểm a.3 khoản 1, điểm b khoản 1 Điều này để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu.

5. Bên mua nợ không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thực hiện xử lý tài chính, hạch toán kế toán đối với khoản nợ đã mua theo quy định pháp luật.

Chương V

MUA, BÁN NỢ BẰNG PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ

Điều 29. Nguyên tắc mua, bán nợ bằng phương tiện điện tử

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được lựa chọn thực hiện mua, bán nợ bằng phương tiện điện tử. Việc thực hiện mua, bán nợ bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Trường hợp, khách hàng đã thiết lập mối quan hệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử đảm bảo phù hợp với quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các thông tin về khách hàng đã được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thu thập, lưu trữ.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện mua, bán nợ bằng phương tiện điện tử, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:

a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lựa chọn phải tuân thủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn, bảo mật trong hoạt động ngân hàng;

b) Áp dụng các hình thức xác nhận giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện mua, bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định pháp luật có liên quan;

c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện mua, bán nợ. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện mua, bán nợ; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Việc lưu trữ, bảo quản các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ, phòng, chống rửa tiền và giao dịch điện tử;

d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;

đ) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ trong hoạt động mua, bán nợ. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện mua, bán nợ.

4. Hệ thống thông tin thực hiện mua, bán nợ bằng phương tiện điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.

5. Các nội dung khác trong hoạt động mua, bán nợ không được quy định tại Chương này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử, quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 30. Hồ sơ khoản nợ được mua, bán bằng phương tiện điện tử

Dữ liệu, thông điệp dữ liệu về khoản nợ được mua, bán bằng phương tiện điện tử phải thể hiện được đầy đủ các thông tin về hồ sơ, chứng từ và tài liệu khác có liên quan đến khoản nợ được mua, bán quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

Điều 31. Thỏa thuận mua, bán nợ bằng phương tiện điện tử

Thỏa thuận mua, bán nợ bằng phương tiện điện tử được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp là hợp đồng mua, bán nợ điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và phải có tối thiểu các nội dung quy định tại Điều 15 Thông tư này.

Chương VI

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

Điều 32. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Ban hành quy định nội bộ về hoạt động mua, bán nợ theo quy định tại Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) chậm nhất 10 ngày sau khi ký ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung.

2. Thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước về hoạt động mua, bán nợ theo quy định về báo cáo thống kê đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 33. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Trách nhiệm của Vụ Tín dụng

a) Đầu mối xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này;

b) Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư này;

c) Tham gia phối hợp với Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng tham mưu cho Thống đốc về việc mua, bán nợ theo phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng quy định tại Thông tư này.

2. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng

a) Đầu mối tham mưu cho Thống đốc về biện pháp thực hiện mua, bán nợ tại phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng; Đầu mối tham mưu cho Thống đốc phê duyệt văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng hỗ trợ bán nợ, mua lại khoản nợ đã bán quy định tại Thông tư này theo phân cấp, ủy quyền; Đầu mối tham mưu cho Thống đốc xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến việc thực hiện mua, bán nợ theo phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng đã được phê duyệt;

b) Giám sát tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện quy định tại Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ;

c) Phối hợp với Vụ Tín dụng xử lý các vấn đề liên quan đến mua, bán nợ quy định tại Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ.

3. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước

a) Thực hiện thanh tra định kỳ hoặc đột xuất và xử lý vi phạm đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc chấp hành các quy định tại Thông tư này theo chức năng nhiệm vụ;

b) Cung cấp cho Vụ Tín dụng, Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng thông tin về vi phạm của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong hoạt động mua, bán nợ.

4. Trách nhiệm của Vụ Tài chính - Kế toán

Hướng dẫn hạch toán kế toán hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

5. Trách nhiệm của Cục Quản lý ngoại hối

Hướng dẫn xử lý các vấn đề vướng mắc có liên quan đến quản lý ngoại hối theo chức năng, nhiệm vụ.

6. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện xử lý các vấn đề liên quan quy định tại Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ.

7. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Khu vực

Thực hiện thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc chấp hành các quy định tại Thông tư này;

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 34. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2026.

2. Các Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 09/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Thông tư số 18/2022/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2015/TT-NHNN.

Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các hợp đồng mua, bán nợ ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng mua, bán nợ phải phù hợp với quy định tại Thông tư này, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức tín dụng đã được phê duyệt phương án cơ cấu lại theo quy định của Luật số 47/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/2017/QH14, việc mua, bán nợ theo phương án cơ cấu lại ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2015/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 18/2022/TT-NHNN. Trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng mua, bán nợ phải phù hợp với phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt và Thông tư này.

Trường hợp phương án cơ cấu lại được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 210 Luật số 32/2024/QH15, việc mua, bán nợ được thực hiện theo phương án cơ cấu lại đã được sửa đổi, bổ sung và quy định tại Thông tư này.

3. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về hoạt động mua, bán nợ phù hợp với quy định tại Thông tư này trước khi thực hiện mua, bán nợ.

Điều 36. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 36;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, PC, TD (4b).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Ngọc Cảnh

 

STATE BANK OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 33/2026/TT-NHNN

Hanoi, June 30, 2026

 

CIRCULAR

ON DEBT PURCHASE AND SALE BY CREDIT INSTITUTIONS AND FOREIGN BANK BRANCHES

Pursuant to the Civil Code No. 91/2015/QH13;

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended by Law No. 43/2024/QH15 and Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Government's Decree No. 26/2025/ND-CP on the functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam, as amended by Decree No. 198/2026/ND-CP;

At the proposal of the Director of the Credit Department;

The Governor of the State Bank of Vietnam hereby promulgates the Circular on debt purchase and sale by credit institutions and foreign bank branches.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Circular provides for debt purchase and sale arising from lending activities, amounts paid on behalf of customers under bank guarantees, and mandatory debts arising from the issuance of letters of credit by credit institutions and foreign bank branches (hereinafter referred to as debt purchase and sale).

2. Debt purchase and sale by member banks in the International Financial Center in Vietnam (hereinafter referred to as the Financial Center):

a) Member banks in the Financial Center shall engage in the purchase and sale of debts with members of the Financial Center in accordance with the Government's Decree No. 329/2025/ND-CP prescribing the licensing of the establishment and operation of banks, foreign exchange management, prevention and combat of money laundering, terrorist financing and financing of the proliferation of weapons of mass destruction in the International Financial Center in Vietnam, and its amending or replacing documents (hereinafter referred to as Decree No. 329/2025/ND-CP), and relevant laws governing the Financial Center;

b) When purchasing debts from credit institutions or foreign bank branches, member banks in the Financial Center shall comply with Clause 10 Article 3 and Article 91 of Decree No. 329/2025/ND-CP. The transaction currency and foreign exchange management applicable to debt purchases by member banks in the Financial Center from credit institutions and foreign bank branches shall comply with Articles 8 and 9 of this Circular.

3. This Circular does not apply to:

a) Purchase and sale of non-performing loans between credit institutions and the Vietnam Asset Management Company of Credit Institutions;

b) Purchase and sale of debts arising from borrowing and lending agreements between credit institutions and foreign bank branches.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Credit institutions and foreign bank branches established and operating under the Law on Credit Institutions (hereinafter referred to as credit institutions and foreign bank branches).

2. Member banks in the Financial Center established and operating under Decree No. 329/2025/ND-CP.

3. Members of the Financial Center other than member banks, and other individuals and organizations involved in debt purchase and sale.

Article 3. Interpretation of terms

For the purposes of this Circular, the following terms shall be construed as follows:

1. Debt purchase and sale means a written agreement on the transfer of the right to claim repayment of a debt arising from lending activities, an amount paid on behalf of a customer under a bank guarantee, or a mandatory debt arising from the issuance of a letter of credit by a credit institution or foreign bank branch, whereby the debt seller transfers ownership of the debt to the debt purchaser and receives payment from the debt purchaser.

2. Debt means an amount disbursed or paid to a customer by a credit institution or foreign bank branch in connection with lending activities, a payment made on behalf of a customer under a bank guarantee, or a mandatory debt arising from the issuance of a letter of credit under a credit extension contract or agreement, which has not been repaid by the customer and is determined in accordance with the regulations of the State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as the State Bank) on asset classification in the operations of credit institutions and foreign bank branches.

3. Debt subject to purchase and sale means a debt that is recognized on the balance sheet, recorded in off-balance-sheet accounts, or removed from off-balance-sheet records of the debt seller, meets the conditions prescribed in Article 4 of this Circular, and for which the debtor is obliged to pay amounts comprising outstanding principal, outstanding interest and other financial obligations relating to the debt to a credit institution or foreign bank branch.

4. Debt seller means a credit institution or foreign bank branch having a debt for sale as prescribed in Clause 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) A credit institution or foreign bank branch authorized to conduct debt purchase activities under a License issued by the State Bank;

b) A member bank in the Financial Center purchasing debts from credit institutions or foreign bank branches as prescribed in Point b Clause 2 Article 1 of this Circular;

c) A member of the Financial Center other than a member bank purchasing foreign-currency-denominated debts in accordance with this Circular;

d) Other organizations and individuals (including resident and non-resident organizations and individuals).

6. Debtor means an organization (other than a credit institution or foreign bank branch) or individual obliged to repay a debt subject to purchase and sale under a credit extension contract or agreement.

7. Broker means an intermediary in a debt purchase and sale transaction between a debt purchaser and a debt seller and receives remuneration under a brokerage agreement.

8. Carrying amount of debt subject to purchase and sale comprises the carrying amounts of outstanding principal, outstanding interest and other financial obligations relating to the debt (if any) up to the time of debt purchase and sale, in the case of debts recorded on or off the balance sheet; or the amount tracked in the accounting records at the time the debt was removed from off-balance-sheet records or at the time of debt purchase and sale, in the case of debts already removed from off-balance-sheet records.

9. On-balance-sheet carrying amount of debt subject to purchase and sale comprises the carrying amounts of outstanding principal, outstanding interest and other financial obligations relating to the debt (if any) up to the time of debt purchase and sale, in the case of debts recorded on the balance sheet.

10. Debt purchase price means the amount payable by the debt purchaser to the debt seller under a debt purchase and sale agreement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12. Debt purchase and sale by electronic means debt purchase and sale in which records, supporting documents and other documents relating to the debt subject to purchase and sale are represented as data and data messages, and the debt purchase and sale is conducted through electronic means and in an electronic environment.

13. Time of transfer of ownership of debt subject to purchase and sale means the date on which the debt purchaser becomes the owner of the debt subject to purchase and sale. The time of transfer of ownership of debt subject to purchase and sale shall be agreed upon by the debt purchaser and the debt seller in the debt purchase and sale agreement.

14. Debt purchased or sold means a debt whose ownership has been transferred from the debt seller to the debt purchaser under a debt purchase and sale agreement.

15. Repurchase of previously sold debt means a debt purchase and sale arrangement whereby a party agrees to acquire ownership of a debt whose ownership that same party previously transferred to another party as the debt purchaser under a debt purchase and sale agreement.

16. Purchase and sale of part of a debt means the purchase and sale of part of the outstanding principal and outstanding interest of a debt, together with other financial obligations relating to that portion of the outstanding principal.

Article 4. Conditions for debts subject to purchase and sale

Debts subject to purchase and sale must meet the following conditions:

1. The records, supporting documents and other documents relating to the debt subject to purchase and sale, and the security agreement (if any), provided by the debt seller must fully and accurately reflect the actual status of the debt in accordance with law.

2. The debt seller has not entered into a written agreement prohibiting the purchase and sale of the debt.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The debt is not being used to secure the performance of civil obligations at the time of debt purchase and sale, unless the secured party gives its written consent to the sale of the debt.

Article 5. Principles governing debt purchase and sale

1. Debt purchase and sale activities must not contravene the terms of the credit extension contract or agreement, security agreement, or other agreements (if any) entered into between the debt seller, the debtor and the security provider.

2. The parties shall independently negotiate and agree upon debt purchase and sale transactions, assume responsibility for such transactions, and comply with this Circular and relevant laws.

3. Credit institutions and foreign bank branches are not required to obtain a License from the State Bank when selling debts.

4. Credit institutions and foreign bank branches purchasing debts must maintain an on-balance-sheet non-performing loan ratio of less than 3% at the most recent debt classification period preceding the signing of the debt purchase and sale agreement, in accordance with the State Bank's regulations on asset classification in the operations of credit institutions and foreign bank branches.

5. Credit institutions and foreign bank branches shall not repurchase debts they have sold.

6. A credit institution shall not purchase or sell debts with its own subsidiary, except where such subsidiary is a debt management and asset utilization company. Debt purchase and sale activities between a credit institution and its subsidiary that is a debt management and asset utilization company shall comply with the State Bank's regulations on the operations of subsidiaries and affiliated companies of credit institutions in the field of debt management and asset utilization.

7. Credit institutions and foreign bank branches shall not extend credit to customers for the purpose of purchasing debts owned by those credit institutions or foreign bank branches.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Credit institutions engaging in debt purchase and sale under a restructuring plan approved by a competent authority are not required to comply with Clauses 4, 5, 6 and 7 of this Article.

10. Where a credit institution implementing a restructuring plan approved by a competent authority also engages in debt purchase and sale outside that restructuring plan, it shall separately manage and monitor debt purchase and sale transactions conducted under the restructuring plan and those conducted outside the restructuring plan for reporting, inspection, examination and supervision purposes in accordance with law.

Article 6. Internal regulations on debt purchase and sale

1. Pursuant to this Circular and relevant laws, credit institutions and foreign bank branches shall promulgate internal regulations on debt purchase and sale activities, including regulations on debt purchase and sale by electronic means as prescribed in Chapter V of this Circular (if applicable), that are appropriate to their business conditions and operational characteristics (hereinafter referred to as internal regulations on debt purchase and sale).

2. Except as provided in Clause 3 of this Article, the internal regulations on debt purchase and sale of credit institutions and foreign bank branches shall apply throughout their entire systems and must contain at least the following:

a) Debt purchase and sale procedures (selection or proposal of debts subject to purchase and sale; selection of debt valuation methods; appraisal, review and decision-making on debt purchase and sale; debt purchase and sale methods; payment; regulations on inspection and supervision of debt purchase and sale activities; and risk management of debt purchase and sale activities), clearly specifying the allocation of authority based on the principle of separating responsibilities for appraisal from those for decisions on debt purchase and sale;

b) Regulations on the allocation of authority to decide on debt purchase and sale.

3. Credit institutions purchasing and selling debts under a restructuring plan approved by a competent authority shall develop internal regulations on debt purchase and sale under that restructuring plan in compliance with the following principles:

a) Fully and strictly comply with applicable laws;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Licensing of debt purchase activities

Application documents, procedures and authority for licensing debt purchase activities shall comply with the State Bank's regulations on application documents, procedures and licensing authority concerning the replacement of Licenses, addition of activities to Licenses, and organization and operations of credit institutions and foreign bank branches.

Article 8. Transaction currency

1. The currency used for payment in debt purchase and sale transactions with credit institutions and foreign bank branches shall be Vietnamese dong. Foreign currency may be used as the payment currency in debt purchase and sale transactions only where a credit institution or foreign bank branch sells a foreign-currency-denominated debt to a debt purchaser that is a non-resident or a member of the Financial Center.

2. The currency used by a debt purchaser to recover purchased debts:

a) Except as prescribed in Point b of this Clause, the currency used by a debt purchaser for debt recovery shall be the currency in which the debt is denominated or another currency as agreed upon between the debt purchaser and the debtor in accordance with the laws on restrictions on the use of foreign exchange within the territory of Vietnam;

b) Where the debt purchaser is a member of the Financial Center, the currency used to recover purchased debts shall be the currency in which the debt is denominated or another foreign currency as agreed upon between the debt purchaser and the debtor.

Article 9. Foreign exchange management regulations applicable to debt purchase and sale

1. Debt purchasers, debt sellers, debtors and other relevant parties shall comply with the laws on foreign exchange management when engaging in debt purchase and sale and recovering purchased debts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Where the currency used to pay the debt purchase price is Vietnamese dong, the debt purchaser shall use a Vietnamese-dong-denominated payment account to pay the debt purchase price and related expenses under the debt purchase and sale agreement to the credit institution or foreign bank branch;

b) Where the currency used to pay the debt purchase price is a foreign currency:

b.1) A debt purchaser that is a non-resident shall use a foreign-currency-denominated payment account opened at a credit institution or foreign bank branch authorized to conduct foreign exchange operations within the territory of Vietnam, or the debt purchaser's foreign currency account maintained abroad, to pay the debt purchase price and related expenses under the debt purchase and sale agreement to the credit institution or foreign bank branch;

b.2) A debt purchaser that is a member of the Financial Center shall use a foreign-currency-denominated payment account opened at a credit institution or foreign bank branch authorized to conduct foreign exchange operations, or a foreign-currency-denominated payment account opened at a member bank in the Financial Center, to pay the debt purchase price and related expenses under the debt purchase and sale agreement to the credit institution or foreign bank branch.

3. Use of accounts for recovery of purchased debts:

a) Where the debt purchaser is a non-resident and the debtor of the purchased debt is a resident, the debtor shall transfer the amounts paid toward the purchased debt to one (01) Vietnamese-dong-denominated payment account of the debt purchaser, where the debt is recovered in Vietnamese dong, or one (01) foreign-currency-denominated payment account of the debt purchaser, where the debt is recovered in foreign currency, opened at a commercial bank or foreign bank branch authorized to conduct foreign exchange operations within the territory of Vietnam;

b) Where the debt purchaser is a member of the Financial Center and the debtor of the purchased debt is a resident, the debtor shall transfer the amounts paid toward the purchased debt to a foreign-currency-denominated payment account of the debt purchaser opened at a commercial bank or foreign bank branch authorized to conduct foreign exchange operations, or a foreign-currency-denominated payment account opened at a member bank in the Financial Center.

4. Purchase and sale of debts arising from overseas lending activities:

a) Where a credit institution or foreign bank branch sells a debt to another credit institution or foreign bank branch that is a resident, the debt seller and the debt purchaser shall comply with the State Bank's prevailing regulations on foreign exchange management applicable to overseas lending and recovery of overseas loans by credit institutions and foreign bank branches;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Where a credit institution or foreign bank branch sells a debt to a member of the Financial Center:

c.1) The debt seller shall complete the procedures for registration of changes to the overseas loan in accordance with the State Bank's regulations on foreign exchange management applicable to overseas lending and recovery of overseas loans by credit institutions and foreign bank branches;

c.2) The member of the Financial Center shall recover the overseas loan through a foreign-currency-denominated payment account and shall not be required to comply with the State Bank's regulations on foreign exchange management applicable to overseas lending and recovery of overseas loans by credit institutions and foreign bank branches.

5. Where a credit institution or foreign bank branch purchases a debt arising from an amount paid on behalf of a non-resident under a bank guarantee or a mandatory debt arising from the issuance of a letter of credit for a non-resident, the purchasing credit institution or foreign bank branch shall fulfill the responsibilities of the party responsible for debt recovery in accordance with the State Bank's regulations on foreign exchange management applicable to overseas lending and recovery of overseas loans by credit institutions and foreign bank branches.

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Article 10. Methods of debt purchase and sale

Credit institutions and foreign bank branches shall decide to select one of the following methods of debt purchase and sale:

1. Negotiation: Debt purchase and sale through direct negotiations between the debt seller and the debt purchaser or indirectly through a broker.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 11. Debt valuation

1. Credit institutions and foreign bank branches shall value debts to determine:

a) The starting price in the case of debt purchase and sale by auction;

b) The price for negotiating debt purchase and sale in the case of debt purchase and sale by negotiation.

2. Credit institutions and foreign bank branches may consider and select one of the following methods of debt valuation:

a) Value the debt themselves;

b) Engage a valuation enterprise that meets the eligibility requirements prescribed by the law on prices to determine the value of the debt.

3. Credit institutions and foreign bank branches that value debts themselves shall base their valuations on one or more of the following:

The carrying amount of the debt subject to purchase and sale at the time of valuation, the debt classification category, collateral (if any), the debtor's financial condition, and other factors affecting the value of the debt (if any) at the time of valuation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 12. Debt purchase and sale where the debt purchaser has not paid the debt purchase price in full

Where the debt purchaser and the debt seller agree that the debt purchaser may pay part or all of the debt purchase price after ownership of the debt has been transferred from the debt seller to the debt purchaser as agreed in the debt purchase and sale agreement, the parties shall meet the following requirements:

1. The debt purchaser shall complete payment of the outstanding balance of the debt purchase price to the debt seller within 60 days from the date on which ownership of the debt is transferred from the debt seller to the debt purchaser as agreed in the debt purchase and sale agreement.

2. Except as prescribed in Clause 4 of this Article, the unpaid portion of the debt purchase price owed by the debt purchaser to the debt seller under the debt purchase and sale agreement must be secured by highly liquid assets sufficient to cover 100% of the outstanding payment obligation, including:

a) Deposits and certificates of deposit denominated in Vietnamese dong or foreign currencies and issued by credit institutions or foreign bank branches;

b) Gold bars as prescribed by the law on gold trading activities;

c) Government bonds and government-guaranteed bonds;

d) Corporate bonds rated AA- or higher by Standard & Poor's or Fitch Ratings, or Aa3 or higher by Moody's, and listed on the securities market;

dd) Shares listed on the Ho Chi Minh Stock Exchange and the Hanoi Stock Exchange (excluding shares subject to warnings, control, temporary trading suspension, trading suspension or trading restrictions under the law and the regulations of the Vietnam Stock Exchange at the time of signing the security agreement, and shares with a trading volume of less than 300,000 shares per day, calculated over the 10 consecutive trading days preceding the date of signing the security agreement).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Where a credit institution under special control purchases a debt under a restructuring plan approved by a competent authority and uses the purchased debt as collateral for a special loan from the State Bank, the parties may agree on security for the debt purchase price payable after ownership of the purchased debt has been transferred from the debt seller to the debt purchaser (if any), in accordance with law.

5. Where the value of assets securing the deferred debt purchase price decreases, the parties may agree on the provision of additional or replacement collateral, provided that such additional or replacement collateral meets the requirements prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article. The realization of collateral for debt recovery and other matters arising from debt purchase and sale as prescribed in this Article shall be agreed upon by the parties in accordance with this Circular and relevant laws.

Article 13. Purchase and sale of debts arising from syndicated credit extensions

1. A syndicated credit participant may sell part or all of its debt. The terms agreed upon in the debt purchase and sale agreement must not contravene the provisions governing the portion of debt sold under the syndication agreement, the syndicated credit extension agreement with the customer, or the security agreement (if any). The debt purchase and sale agreement concerning a debt arising from a syndicated credit extension shall constitute an integral part of the syndication agreement and the syndicated credit extension agreement with the customer.

a) Where part or all of the debt of a member acting as a syndication coordinator (syndication arranger, lead credit extension member, payment agent or collateral agent) is sold, the debt seller, the debt purchaser and the remaining syndicated credit participants shall agree on amendments to the syndication agreement in accordance with relevant laws;

b) Where the debt seller is not a lead syndicate member, the debt seller and the debt purchaser shall agree on a debt purchase and sale plan, and the debt seller shall notify the remaining syndicated credit participants in writing of the debt purchase and sale after signing the debt purchase and sale agreement, but no later than the date on which ownership of the debt subject to purchase and sale is transferred to the debt purchaser.

2. Where the entire debt arising from a syndicated credit extension is sold, the syndicated credit participants shall agree on a debt sale plan that complies with this Circular and relevant laws.

Article 14. Sale of part of a debt or sale of a debt to multiple debt purchasers

Credit institutions and foreign bank branches may sell part of a debt or sell a debt to multiple debt purchasers. The sale of part of a debt or sale of a debt to multiple debt purchasers shall comply with the following principles:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the debt seller no longer owns the debt subject to purchase and sale and has received the debt purchase price in full, the transfer by the debt seller to the debt purchasers of the records, documents, security measures (if any), and other matters relating to the debt shall be conducted in accordance with the debt purchase and sale agreement and the agreement among the debt purchasers, in compliance with law.

2. The rights and obligations of the parties and the resolution of matters arising where the debt seller acts as the lead party responsible for managing the records, documents, security measures, and other matters relating to the debt as prescribed in Clause 1 of this Article shall be governed by the parties' agreement in accordance with law.

3. Where part of a debt is sold or a debt is sold to multiple debt purchasers, the financial treatment and other related matters concerning the portion of the debt subject to purchase and sale, as applicable to the debt purchaser and the debt seller, shall be governed by the provisions applicable to debt purchase and sale and Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 15. Debt purchase and sale agreement

1. A debt purchase and sale agreement must be signed by the legal representatives or authorized representatives of the debt purchaser and the debt seller.

2. A debt purchase and sale agreement must contain the following principal terms:

a) Date and time of execution of the debt purchase and sale agreement;

b) Legal grounds and basis for execution of the debt purchase and sale agreement, and the purpose of the debt purchase and sale (in the case of debt purchase and sale under a restructuring plan);

c) Names and addresses of the parties entering into the debt purchase and sale agreement;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Names and addresses of the debtor and parties related to the debt subject to purchase and sale (if any);

e) Details of the debt subject to purchase and sale: basis on which the debt arose, debt amount, repayment schedule, and carrying amount of the debt as of the time of debt purchase and sale;

g) Security measures securing the debtor's payment obligations in respect of the debt subject to purchase and sale (if any);

h) Debt sale price, payment method, and payment deadline;

i) Methods and procedures for transferring debt records and supporting documents, including records and documents relating to collateral securing the debt (if any); the time at which the debt seller transfers ownership of the debt to the debt purchaser;

k) Rights and obligations of the debt seller and the debt purchaser; rights and obligations of the debt seller and the debt purchaser concerning the resolution of related matters where the time of transfer of ownership of the debt subject to purchase and sale does not coincide with the time of completion of registration of the change in the secured party from the debt seller to the debt purchaser (if any);

l) Liabilities of the parties for breach of contract;

m) Resolution of arising disputes;

n) Effective date of the agreement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Amendments to the terms of the debt purchase and sale agreement shall be agreed upon by the relevant parties, subject to compliance with this Circular and relevant laws.

Article 16. Transfer of rights and obligations relating to debts

1. The debt purchaser shall succeed to the debt seller's rights and obligations relating to the debt subject to purchase and sale from the time the debt purchaser receives ownership of the debt transferred by the debt seller as agreed in the debt purchase and sale agreement.

2. The debt seller shall transfer to the debt purchaser the rights and obligations relating to the debt, including rights and obligations concerning the security measures securing that debt (if any). The transfer of rights and obligations concerning the security measures securing the debt shall comply with the laws on security measures and other relevant laws. Registration of the change in the secured party shall be conducted in accordance with the laws on registration of security measures.

3. The debt purchaser, debtor, and security provider may agree to modify the security measures securing the debt purchased or sold in accordance with law and the parties' agreement.

Article 17. Rights and obligations of debt purchasers

1. A debt purchaser has the following rights:

a) Request the debt seller to provide complete and accurate information about the debt subject to purchase and sale (including information relating to the origination, monitoring and management of the debt, the debtor's obligations, etc.);

b) Succeed to all rights of the debt seller in respect of the debt as agreed upon and in accordance with law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Request the debt seller to properly and fully perform its obligations as agreed;

dd) Receive compensation from the debt seller for breaches in accordance with the debt purchase and sale agreement;

e) Exercise other rights as agreed upon and prescribed by law.

2. A debt purchaser has the following obligations:

a) Pay the debt purchase price to the debt seller in full and on time in accordance with the debt purchase and sale agreement;

b) Pay expenses (including brokerage fees (if any)) arising in the course of debt purchase and sale as agreed;

c) Succeed to all obligations of the debt seller in respect of the debt as agreed upon and in accordance with law;

d) Properly and fully perform other obligations as agreed upon and prescribed by law.

Article 18. Rights and obligations of debt sellers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Request the debt purchaser to pay all amounts in full and on time in accordance with the debt purchase and sale agreement;

b) Request the debt purchaser to properly perform its obligations as committed;

c) Receive compensation from the debt purchaser for breaches in accordance with the debt purchase and sale agreement;

d) Exercise other rights as agreed upon and prescribed by law.

2. A debt seller has the following obligations:

a) Notify the debtor and parties having rights and obligations relating to the debt in accordance with law (secured parties, guarantee beneficiaries, etc.), in writing or by another form of notification agreed upon by the relevant parties, of the particulars of the debt sale after the parties execute the debt purchase and sale agreement or amend that agreement (if any), but no later than the date on which the debt purchaser receives ownership of the purchased debt. Where otherwise prescribed by law or agreed upon between the debt seller and the debtor, the debt seller shall notify the debtor in writing of the debt sale before executing the debt purchase and sale agreement;

b) Bear full responsibility for the completeness and accuracy of the records relating to the sold debt;

c) Provide information relating to the sold debt at the request of the debt purchaser, in compliance with law and without contravening the terms of the executed credit extension contract or agreement or security agreement (if any);

d) Transfer the complete debt records, in their original condition, to the debt purchaser within the agreed period;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Pay expenses (including brokerage fees (if any)) arising in the course of debt purchase and sale as agreed;

g) Properly and fully perform other obligations as agreed upon and prescribed by law.

Article 19. Rights and obligations of brokers

1. A broker has the following rights:

a) Arrange debt purchase and sale transactions between debt purchasers and debt sellers;

b) Receive brokerage fees and reimbursement of other reasonable related expenses as agreed upon by the parties in the brokerage agreement;

c) Exercise other rights as agreed upon and prescribed by law.

2. A broker has the following obligations:

a) Truthfully and objectively present information relating to debt purchase and sale transactions provided by the parties;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Refrain from disclosing or providing information relating to debt purchase and sale in accordance with the brokerage agreement, except with the consent of the debt purchaser and debt seller or where disclosure is required by a competent state authority in accordance with law;

d) Safeguard documents entrusted to it for brokerage purposes and return all such documents to the debt purchaser and debt seller upon completion of the brokerage services;

dd) Properly and fully perform other obligations as agreed upon and prescribed by law.

Article 20. Dispute resolution

1. Disputes arising from debt purchase and sale activities shall be resolved in accordance with the parties' agreement in the debt purchase and sale agreement, provided that such agreement does not contravene law.

2. Where a debt purchase and sale transaction involves a foreign element, the parties may agree on the applicable law or select a foreign court or foreign commercial arbitration to resolve disputes arising from the transaction, provided that such agreement does not contravene Vietnamese law or treaties to which Vietnam is a contracting party.

Chapter III

DEBT PURCHASE AND SALE UNDER RESTRUCTURING PLANS

Section 1. DEBT PURCHASE AND SALE UNDER RECOVERY PLANS FOR CREDIT INSTITUTIONS UNDER SPECIAL CONTROL

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Debt purchase and sale under a recovery plan for a credit institution under special control must meet the following requirements:

a) The recovery plan for the credit institution under special control approved by the State Bank includes measures to support debt purchase and sale transactions with a supporting credit institution;

b) The State Bank has issued a written request requiring the supporting credit institution to sell debts or repurchase previously sold debts from the credit institution under special control in accordance with Article 22 of this Circular;

c) Debt purchase and sale for the recovery of the credit institution under special control shall be conducted during the implementation period of the recovery plan for the credit institution under special control approved by a competent authority (including any extension thereof).

2. The supporting credit institution shall reach an agreement with the credit institution under special control on the sale to the latter of debts held by the supporting credit institution that are classified in the standard debt category, in accordance with the recovery plan for the credit institution under special control approved by a competent authority and this Circular.

3. The supporting credit institution shall reach an agreement with the credit institution under special control on the repurchase of debts previously sold to the credit institution under special control as prescribed in Clause 2 of this Article, in accordance with the recovery plan for the credit institution under special control approved by a competent authority and this Circular.

Article 22. Written requests of the State Bank requiring supporting credit institutions to sell debts or repurchase previously sold debts

1. A written request of the State Bank requiring a supporting credit institution to sell debts or repurchase previously sold debts is a document requiring the supporting credit institution to sell debts, repurchase previously sold debts, or both sell debts and repurchase previously sold debts as prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article. A written request of the State Bank may consist of one or more of the following documents:

a) A document issued by the State Bank approving the recovery plan for the credit institution under special control;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A request requiring a supporting credit institution to sell debts classified in the standard debt category to a credit institution under special control shall specify the following: the requirement for the supporting credit institution to sell debts classified in the standard debt category to the credit institution under special control, the outstanding balance of the debts to be sold, the source of funds used to purchase debts from the supporting credit institution, and other matters and requirements relating to debt purchase and sale (if any).

3. A request requiring a supporting credit institution to repurchase previously sold debts shall specify the following: the requirement for the supporting credit institution to repurchase debts previously sold to the credit institution under special control, the requirements concerning the debts to be repurchased, and other requirements (if any).

Section 2. DEBT PURCHASE AND SALE UNDER PLANS FOR MERGER, CONSOLIDATION OR TRANSFER OF ALL SHARES OR CAPITAL CONTRIBUTIONS OF CREDIT INSTITUTIONS UNDER SPECIAL CONTROL

Article 23. Principles governing debt purchase and sale under plans for merger, consolidation or transfer of all shares or capital contributions of credit institutions under special control

1. Debt purchase and sale under a plan for merger, consolidation or transfer of all shares or capital contributions of a credit institution under special control must meet the following requirements:

a) The plan for merger, consolidation or transfer of all shares or capital contributions of the credit institution under special control approved by the State Bank includes measures to support the purchase, by the credit institution receiving the merger, consolidation or transfer of all shares or capital contributions of the credit institution under special control, of debts classified in the standard debt category, and the resale of the purchased debts to that credit institution;

b) Debt purchase and sale between the credit institution receiving the merger, consolidation or transfer of all shares or capital contributions of the credit institution under special control and the credit institution under special control shall be conducted during the implementation period of the plan for merger, consolidation or transfer of all shares or capital contributions of the credit institution under special control approved by the State Bank (including any extension thereof).

2. The credit institution receiving the merger, consolidation or transfer of all shares or capital contributions of the credit institution under special control and the credit institution under special control shall agree on debt purchase and sale in accordance with the plan for merger, consolidation or transfer of all shares or capital contributions of the credit institution under special control approved by the State Bank and this Circular.

Section 3. DEBT PURCHASE AND SALE UNDER MANDATORY TRANSFER PLANS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Debt purchase and sale under a mandatory transfer plan must meet the following requirements:

a) The mandatory transfer plan approved by a competent authority contains provisions on debt purchase and sale;

b) Debt purchase and sale under the mandatory transfer plan between the institution subject to mandatory transfer and the mandatory transferee shall be conducted during the implementation period of the mandatory transfer plan approved by a competent authority (including any extension thereof);

c) Debt purchase and sale must comply with the debt purchase and sale provisions of the mandatory transfer plan approved by a competent authority and the provisions of this Circular.

2. Debt purchase and sale under a mandatory transfer plan shall comply with Articles 25 and 26 of this Circular.

Article 25. Debt purchase and sale

1. The institution subject to mandatory transfer may purchase debts held by the mandatory transferee that are classified in the standard debt category.

2. The institution subject to mandatory transfer may resell debts purchased under Clause 1 of this Article to the mandatory transferee as agreed upon by the parties or where such debts become non-performing loans.

Article 26. Term debt purchase and sale

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The term of debt purchase and sale is the period calculated in days (including days off and public holidays), commencing on the date on which the institution subject to mandatory transfer receives ownership of the debt purchased for a specified term and ending on the date on which the mandatory transferee receives ownership of the repurchased debt upon expiry of the agreed term.

3. The term of debt purchase and sale shall be agreed upon by the mandatory transferee and the institution subject to mandatory transfer and may be adjusted, provided that it falls within the loan term of the debt (including any extension thereof). Any adjustment to the term of debt purchase and sale under a term debt purchase and sale agreement shall be agreed upon by the parties in accordance with the mandatory transfer plan approved by a competent authority, this Circular and relevant laws.

4. The term debt purchase and sale price shall be determined at the time of the term debt purchase and sale transaction in accordance with this Circular and relevant laws. The mandatory transferee and the institution subject to mandatory transfer may agree in the term debt purchase and sale agreement on the principles for determining the term debt purchase and sale price upon repurchase of the debt, without being required to apply Article 11 of this Circular.

5. During the period of ownership of a debt subject to term debt purchase and sale, the debt owner shall have all the rights and obligations of an owner in accordance with law. The rights and obligations of the mandatory transferee and the institution subject to mandatory transfer, and the resolution of matters arising in connection with term debt purchase and sale, shall be agreed upon by those parties in the debt purchase and sale agreement, in accordance with this Circular and other relevant laws.

Chapter IV

MANAGEMENT AND FINANCIAL TREATMENT OF DEBTS PURCHASED OR SOLD

Article 27. Management of debts purchased or sold

1. Credit institutions and foreign bank branches:

a) Credit institutions and foreign bank branches purchasing debts shall separately record and monitor the debt purchase amounts based on the debt purchase and sale prices, ensuring that purchased debts are distinguishable from debts arising from their own credit extension activities, and shall include the amounts paid for debt purchases in the total outstanding credit extended to the debtor;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Organizations and individuals other than those specified in Clause 1 of this Article shall manage debts in compliance with law.

3. Where a debt has been sold but the debt sale proceeds have not been collected in full, the credit institution or foreign bank branch selling the debt shall classify the uncollected debt sale proceeds, make risk provisions for such proceeds and use those provisions to cover risks in accordance with law.

4. A credit institution owning a debt during the term of a term debt purchase and sale transaction shall monitor, manage and classify the debt, make and use risk provisions, conduct financial treatment and accounting, and address other related matters concerning the debt in accordance with this Circular and relevant laws.

Article 28. Financial treatment and accounting for debts purchased or sold

1. Credit institutions and foreign bank branches selling debts:

a) For debts whose outstanding principal is recorded on the balance sheet:

a.1) Debt recovery shall follow the principle that principal is recovered before interest;

a.2) Where the debt sale price is higher than or equal to the on-balance-sheet carrying amount of the debt subject to purchase and sale:

After recovering the principal and interest amounts of the sold debt, the credit institution or foreign bank branch shall recognize as income the difference, if any, between the debt sale price and the on-balance-sheet carrying amount of the debt subject to purchase and sale;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For unrecovered principal: The credit institution or foreign bank branch shall use provisions charged to expenses to cover the unrecovered principal. Any shortfall shall be covered by its financial reserve fund. If the financial reserve fund is insufficient, the remaining shortfall shall be recorded as other expenses for the period. Upon completion of the foregoing financial treatment, the credit institution or foreign bank branch shall remove the unrecovered principal from its accounting records.

For unrecovered interest: Where the outstanding interest is recognized on the balance sheet and has been recorded as income, the credit institution or foreign bank branch shall reduce recognized income or record the amount as an expense in accordance with the financial regulations applicable to credit institutions and foreign bank branches. Where the outstanding interest is recorded off the balance sheet, the credit institution or foreign bank branch shall remove the outstanding interest on the sold debt from its off-balance-sheet records;

b) For debts recorded off the balance sheet:

The credit institution or foreign bank branch shall remove the sold debt from its off-balance-sheet records and recognize the debt sale proceeds (at the debt sale price) as income;

c) For debts already removed from off-balance-sheet records:

The debt sale proceeds shall be recognized as income of the credit institution or foreign bank branch.

2. Credit institutions and foreign bank branches purchasing debts:

a) Where the debt purchase price is lower than or equal to the outstanding principal of the purchased debt:

The credit institution or foreign bank branch purchasing the debt shall record principal amounts collected under the credit extension contract or agreement relating to the purchased debt as recoveries of the debt purchase amount. Once the amount paid for the debt purchase has been fully recovered, any remaining principal amounts collected (representing the remaining difference between the outstanding principal of the purchased debt and the amount paid for the debt purchase) shall be recognized as income.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Where the debt purchase price exceeds the outstanding principal of the purchased debt:

The credit institution or foreign bank branch purchasing the debt shall record principal and interest amounts collected under the credit extension contract or agreement relating to the purchased debt as recoveries of the debt purchase amount. When the remaining unrecovered amount paid for the debt purchase becomes lower than or equal to the outstanding principal of the purchased debt at that time, the purchasing credit institution or foreign bank branch shall treat principal and interest amounts subsequently recovered under the credit extension contract or agreement relating to the purchased debt in accordance with Point a Clause 2 of this Article.

Where the amount paid for the debt purchase cannot be fully recovered, the credit institution or foreign bank branch shall treat the unrecovered amount in accordance with the financial regulations applicable to credit institutions and foreign bank branches and other relevant laws.

3. Credit institutions and foreign bank branches shall conduct accounting for debt purchase and sale activities, account for amounts arising from exchange rate differences in debt purchases, debt sales and recoveries of purchased debts, and treat asset losses in accordance with the financial and accounting regulations applicable to credit institutions and foreign bank branches and other relevant laws.

4. Credit institutions and foreign bank branches selling debts shall monitor and retain information on debt sales specified in Point a.3 Clause 1 and Point b Clause 1 of this Article for inspection and examination purposes when requested.

5. Debt purchasers other than credit institutions and foreign bank branches shall conduct financial treatment and accounting for purchased debts in accordance with law.

Chapter V

DEBT PURCHASE AND SALE BY ELECTRONIC MEANS

Article 29. Principles governing debt purchase and sale by electronic means

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. When identifying customers and verifying customer identification information by electronic means for customers establishing a relationship for the first time, credit institutions and foreign bank branches shall identify customers and verify customer identification information in accordance with the State Bank's regulations on the opening and use of payment accounts at payment service providers. Where a customer has already established a relationship with a credit institution or foreign bank branch and customer identification and verification have been completed, the credit institution or foreign bank branch may decide on the measures, methods and technologies to be used to verify customer identification information by electronic means, ensuring compliance with regulations on safety and security in the provision of online services in the banking sector and consistency with the customer information collected and retained by the credit institution or foreign bank branch.

3. Credit institutions and foreign bank branches shall independently decide on the measures, methods and technologies used for debt purchase and sale by electronic means, bear any risks arising therefrom, and meet the following minimum requirements:

a) The measures, methods and technologies selected by credit institutions and foreign bank branches must comply with the State Bank's regulations on safety and security in banking operations;

b) Forms of electronic transaction confirmation must be used to confirm customers' acceptance in their dealings with credit institutions and foreign bank branches when conducting electronic transactions in the course of debt purchase and sale, in accordance with the State Bank's regulations and other relevant laws;

c) Documents, information and customer identification data collected in the course of debt purchase and sale must be retained and preserved in full detail. Such information and data must be stored securely and confidentially, backed up, and maintained in a complete and integral form for the purposes of inspection, reconciliation and customer authentication in the course of debt purchase and sale; handling inquiries, complaints and disputes; and providing information at the request of competent authorities. The retention and preservation of documents, information and customer identification data shall comply with the laws on archives, prevention and combat of money laundering, and electronic transactions;

d) Credit institutions and foreign bank branches shall inspect and assess the safety and security of the measures, methods and technologies used and temporarily suspend the provision of services for upgrades, modifications and improvements where there are indications of safety or security risks;

dd) Specific responsibilities shall be assigned to each individual and department involved in developing, establishing and operating information systems used for debt purchase and sale. Where risks arise, credit institutions and foreign bank branches must have mechanisms for identifying the individuals and departments responsible and promptly addressing arising issues and risks to ensure efficiency and safety in the course of debt purchase and sale.

4. Information systems used for debt purchase and sale by electronic means must comply with the requirements for ensuring cybersecurity applicable to information systems classified at level 3 or higher under the laws on cybersecurity.

5. Credit institutions and foreign bank branches may conduct by electronic means other matters relating to debt purchase and sale that are not prescribed in this Chapter, in accordance with the laws on electronic transactions, this Circular and other relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Data and data messages concerning debts purchased or sold by electronic means must fully reflect the information contained in the records, supporting documents and other documents relating to the debts subject to purchase and sale as prescribed in Clause 1 Article 4 of this Circular.

Article 31. Debt purchase and sale agreements concluded by electronic means

Debt purchase and sale agreements concluded by electronic means shall be made in writing in accordance with the laws on electronic transactions and other relevant laws. Electronic debt purchase and sale contracts shall comply with the laws on electronic transactions and contain at least the contents prescribed in Article 15 of this Circular.

Chapter VI

RESPONSIBILITIES OF RELEVANT ENTITIES

Article 32. Responsibilities of credit institutions and foreign bank branches

1. Promulgate internal regulations on debt purchase and sale activities in accordance with this Circular and submit them to the State Bank (the Department of Credit Institution Management and Supervision and the Regional State Bank where the credit institution or foreign bank branch has its head office) within 10 days after such regulations are signed for promulgation or amended.

2. Submit reports to the State Bank on debt purchase and sale activities in accordance with the regulations on statistical reporting applicable to credit institutions and foreign bank branches.

Article 33. Responsibilities of relevant units of the State Bank

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Act as the focal point for addressing issues arising during the implementation of this Circular;

b) Monitor and consolidate information on debt purchase and sale activities conducted by credit institutions and foreign bank branches in accordance with this Circular;

c) Coordinate with the Department of Credit Institution Management and Supervision in advising the Governor on debt purchase and sale under restructuring plans for credit institutions as prescribed in this Circular.

2. Responsibilities of the Department of Credit Institution Management and Supervision

a) Act as the focal point for advising the Governor on measures for debt purchase and sale under restructuring plans for credit institutions; act as the focal point for advising the Governor on approving written requests requiring supporting credit institutions to sell debts or repurchase previously sold debts as prescribed in this Circular, in accordance with the applicable allocation of authority and authorization; and act as the focal point for advising the Governor on addressing issues arising in connection with debt purchase and sale under approved restructuring plans for credit institutions;

b) Supervise compliance by credit institutions and foreign bank branches with this Circular in accordance with its functions and tasks;

c) Coordinate with the Credit Department in addressing matters relating to debt purchase and sale as prescribed in this Circular, in accordance with its functions and tasks.

3. Responsibilities of the State Bank Inspectorate

a) Conduct periodic or unscheduled inspections and handle violations by credit institutions and foreign bank branches in their compliance with this Circular, in accordance with its functions and tasks;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Responsibilities of the Finance and Accounting Department

Provide guidance on accounting for debt purchase and sale activities of credit institutions and foreign bank branches.

5. Responsibilities of the Foreign Exchange Management Department

Provide guidance on resolving issues relating to foreign exchange management in accordance with its functions and tasks.

6. Units of the State Bank shall address relevant matters prescribed in this Circular in accordance with their functions and tasks.

7. Responsibilities of Regional State Banks

Inspect and supervise compliance by credit institutions and foreign bank branches with this Circular;

Chapter VII

IMPLEMENTATION PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. This Circular shall come into force on November 20, 2026.

2. The following Circulars shall cease to have effect from the effective date of this Circular:

a) Circular No. 09/2015/TT-NHNN of the Governor of the State Bank of Vietnam on debt purchase and sale activities of credit institutions and foreign bank branches;

b) Circular No. 18/2022/TT-NHNN of the Governor of the State Bank of Vietnam on amendments to Circular No. 09/2015/TT-NHNN.

Article 35. Transitional provisions

1. Debt purchase and sale agreements executed before the effective date of this Circular shall continue to be performed in accordance with the agreements entered into. Any amendments to debt purchase and sale agreements must comply with this Circular, except as prescribed in Clause 2 of this Article.

2. For credit institutions whose restructuring plans have been approved under Law No. 47/2010/QH12, as amended by Law No. 17/2017/QH14, debt purchase and sale transactions under restructuring plans for which agreements were executed before the effective date of this Circular shall continue to be governed by Circular No. 09/2015/TT-NHNN, as amended by Circular No. 18/2022/TT-NHNN. Any amendments to debt purchase and sale agreements must comply with the approved restructuring plans and this Circular.

Where a restructuring plan is amended in accordance with Clause 9 Article 210 of Law No. 32/2024/QH15, debt purchase and sale shall be conducted in accordance with the amended restructuring plan and this Circular.

3. From the effective date of this Circular, credit institutions and foreign bank branches shall amend their internal regulations on debt purchase and sale activities to ensure compliance with this Circular before engaging in debt purchase and sale.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Heads of units of the State Bank, credit institutions and foreign bank branches shall implement this Circular./.

 




PP. THE GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Nguyen Ngoc Canh

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 33/2026/TT-NHNN ngày 30/06/2026 quy định về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2025

Ban hành: 18/01/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/02/2024

2.175

DMCA.com Protection Status

IP: 101.99.12.120