Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 299/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 28/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định mới phải đáp ứng điều kiện gì?

Theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ 28/7/2026, thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định mới phải đáp ứng điều kiện gì?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Lê Nguyễn Anh Hào giải đáp như sau:

Ngày 28/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập. Theo đó, Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau:

(i) Phù hợp với quy hoạch ngành (nếu có) hoặc phương án phát triển mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

(ii) Đáp ứng tiêu chí, điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành (trừ đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa ngành, đa lĩnh vực, bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn cấp xã);

(iii) Xác định rõ mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập;

(iv) Đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu được giao là 15 người (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu được thành lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành).

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, khi thành lập các đơn vị này thì số lượng người làm việc được xác định theo đề án thành lập được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài thì số lượng người làm việc xác định trong đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập được phê duyệt;

(v) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài, ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm (i), (ii), (iii) và (iv), cần bảo đảm phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc thành lập và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.

Các đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập mới phải tự bảo đảm chi thường xuyên trở lên (trừ trường hợp thành lập mới để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu).

Riêng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, khi thành lập mới đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (kể cả trường hợp cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu) phải tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

Xem thêm Nghị định 299/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 28/7/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 299/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH TỔ CHỨC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao, phân loại, xếp hạng và tự chủ về tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng) thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là bộ), gồm:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ (bao gồm: đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc bộ và đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài);

b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục và tương đương thuộc bộ (sau đây gọi chung là cục thuộc bộ);

c) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc cục thuộc bộ;

d) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng thuộc bộ.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), gồm:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là sở);

c) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc sở;

d) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp xã).

4. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của chính quyền đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt được thực hiện theo quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật và đặt trụ sở ở nước ngoài.

2. Tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập là việc sắp xếp, kiện toàn lại các đơn vị sự nghiệp công lập dưới các hình thức: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; điều chỉnh tên gọi gắn với điều chỉnh vị trí, chức năng, nhiệm vụ hoặc điều chỉnh vị trí, chức năng, nhiệm vụ để hình thành đơn vị sự nghiệp công lập mới.

3. Chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập là việc chuyển thẩm quyền quản lý đối với đơn vị sự nghiệp giữa các cơ quan quản lý hoặc được phân cấp quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Dịch vụ sự nghiệp công hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước là dịch vụ gắn với nhiệm vụ nghiên cứu, phục vụ, tham mưu xây dựng thể chế, chính sách; xây dựng thông tin, cơ sở dữ liệu ngành, lĩnh vực và nhiệm vụ khác theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực (nếu có).

5. Dịch vụ sự nghiệp công phục vụ xã hội, gồm:

a) Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản (là các dịch vụ do Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện), thiết yếu (là các dịch vụ do Nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện), bao gồm: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, chăm sóc sức khỏe ban đầu, chăm sóc bà mẹ, trẻ em, bảo trợ xã hội và chăm sóc người có công, giám định pháp y, pháp y tâm thần, kiểm nghiệm, kiểm định; nghiên cứu khoa học cơ bản; văn hóa, nghệ thuật dân gian truyền thống, đào tạo huấn luyện vận động viên, huấn luyện viên thể thao quốc gia và dịch vụ sự nghiệp công khác theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực (nếu có);

b) Dịch vụ sự nghiệp công theo nhu cầu xã hội là dịch vụ cung cấp theo nhu cầu xã hội (trừ dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu) và do đối tượng thụ hưởng chi trả kinh phí.

6. Đơn vị sự nghiệp công lập đa ngành, đa lĩnh vực là đơn vị cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của hai Bộ trở lên.

Điều 4. Nguyên tắc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập phải bảo đảm điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quy định tại Nghị định này (trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành); một đơn vị sự nghiệp công lập có thể cung cấp nhiều dịch vụ sự nghiệp công trong cùng ngành, lĩnh vực hoặc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của nhiều ngành, lĩnh vực.

2. Các đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập mới phải tự bảo đảm chi thường xuyên trở lên (trừ trường hợp thành lập mới để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu). Riêng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, khi thành lập mới đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (kể cả trường hợp cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu) phải tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

3. Việc tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên hoặc tự bảo đảm một phần chi thường xuyên không được làm tăng thêm số lượng người hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp thực hiện hợp nhất, sáp nhập các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính ở các mức độ khác nhau thì mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập sau khi hợp nhất, sáp nhập được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thành lập, tổ chức lại đơn vị.

4. Việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo nguyên tắc chuyển giao nguyên trạng đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 5. Điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập

1. Điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Phù hợp với quy hoạch ngành (nếu có) hoặc phương án phát triển mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đáp ứng tiêu chí, điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành (trừ đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa ngành, đa lĩnh vực, bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn cấp xã);

c) Xác định rõ mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu được giao là 15 người (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu được thành lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành).

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, khi thành lập các đơn vị này thì số lượng người làm việc được xác định theo đề án thành lập được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài thì số lượng người làm việc xác định trong đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập được phê duyệt;

đ) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài, ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c và d khoản này, cần bảo đảm phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc thành lập và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Điều kiện tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức lại khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có điều chỉnh về tên gọi, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để phù hợp với quy hoạch ngành (nếu có) hoặc phù hợp với phương án phát triển mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực; đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng quy định về số lượng người làm việc tối thiểu quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

b) Không đáp ứng đủ điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm b hoặc điểm d khoản 1 Điều này;

c) Không bảo đảm mức độ tự chủ tài chính theo phương án tự chủ tài chính của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp đơn vị có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ hoặc có biến động về tình hình kinh tế, xã hội hoặc do nguyên nhân bất khả kháng dẫn đến biến động nguồn thu hoặc nhiệm vụ chi làm thay đổi mức độ tự chủ tài chính;

d) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài, ngoài việc đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a, b và c khoản này, cần bảo đảm phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc tổ chức lại và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Điều kiện giải thể đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị sự nghiệp công lập giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Không còn chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phục vụ xã hội, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước;

b) Không đáp ứng đủ điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm a hoặc điểm b hoặc điểm d khoản 1 Điều này;

c) Ba năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện theo quy hoạch ngành (nếu có) hoặc phương án phát triển mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực;

đ) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài, ngoài việc đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a, b, c và d khoản này, cần bảo đảm phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 6. Tự chủ về tổ chức bộ máy

1. Về tổ chức bộ máy

a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và các điều kiện, tiêu chí theo quy định của pháp luật;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên do cơ quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị theo quy định của pháp luật;

c) Việc thành lập các phòng, ban và các tổ chức cấu thành khác không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là phòng) thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên phải đáp ứng các tiêu chí về công việc và lĩnh vực do phòng thực hiện phải có từ 02 mảng công tác trở lên và có quy trình quản lý riêng theo yêu cầu của đối tượng quản lý; khối lượng công việc của phòng yêu cầu phải bố trí số lượng người làm việc được giao từ 07 người trở lên.

2. Về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Số lượng cấp phó được thực hiện theo đề án thành lập (trong trường hợp thành lập mới) hoặc đề án tự chủ của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:

Số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ được bố trí bình quân không quá 03 người trên một đơn vị.

Đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 (trừ các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ) và điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định này có số lượng người làm việc được giao từ 20 người trở xuống được bố trí không quá 02 cấp phó; có số lượng người làm việc được giao từ trên 20 người được bố trí không quá 03 cấp phó.

Đơn vị quy định tại điểm b, c và d khoản 1, điểm b, c và d khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này được bố trí không quá 02 cấp phó. Đối với bệnh viện hạng I trở lên; đơn vị sự nghiệp y tế làm nhiệm vụ kiểm soát và phòng chống bệnh tật tuyến tỉnh hạng I trở lên; trường phổ thông có nhiều cấp học có quy mô từ 40 lớp trở lên thì được bố trí không quá 03 cấp phó.

3. Về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập

a) Đối với phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Số lượng cấp phó thực hiện theo đề án thành lập (trong trường hợp thành lập mới) hoặc đề án tự chủ của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đối với phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Có số lượng người làm việc được giao từ 07 đến 09 người được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; có số lượng người làm việc được giao từ 10 người trở lên được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng.

4. Căn cứ khung số lượng cấp phó quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này (trừ các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ), Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cụ thể số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo các tiêu chí sau:

a) Vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Quy mô về số lượng người làm việc và số đầu mối tổ chức trực thuộc của đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Phạm vi hoạt động, tính chất và đặc điểm về chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định tự chủ về tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

6. Về nội dung và phê duyệt đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập

a) Nội dung đề án tự chủ

Đề án tự chủ bao gồm các nội dung: Mục tiêu, định hướng phát triển; tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và phương án tự chủ tài chính đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; lộ trình thực hiện nâng cao tự chủ về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính, nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công trong mỗi giai đoạn 5 năm.

b) Phê duyệt đề án tự chủ

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng đề án tự chủ của đơn vị, gửi lấy ý kiến của các tổ chức tham mưu về lĩnh vực: tổ chức bộ máy, pháp chế, tài chính và cơ quan liên quan (nếu có) thuộc bộ; gửi tổ chức tham mưu về tổ chức bộ máy, tài chính thuộc bộ thẩm định trước khi báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phê duyệt theo quy định tại Nghị định này.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng đề án tự chủ của đơn vị, gửi lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã về lĩnh vực: nội vụ, tư pháp, tài chính và cơ quan liên quan (nếu có); gửi cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã về lĩnh vực: nội vụ, tài chính thẩm định trước khi báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã phê duyệt theo quy định tại Nghị định này.

Điều 7. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại theo các tiêu chí sau:

a) Vị trí pháp lý của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này;

b) Cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực, gồm: giáo dục và đào tạo; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác (nông nghiệp và môi trường; tài chính; xây dựng; công thương; nội vụ; tư pháp và các lĩnh vực khác); cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đa ngành, đa lĩnh vực;

c) Cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo tính chất nhiệm vụ, gồm: Dịch vụ sự nghiệp công phục vụ xã hội, dịch vụ sự nghiệp công hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước;

d) Mức độ tự chủ tài chính theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực hướng dẫn tiêu chí cụ thể phân loại đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực phục vụ xây dựng phương án phát triển mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực; hướng dẫn tiêu chí cụ thể phân loại đơn vị sự nghiệp công lập hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước.

Việc xây dựng tiêu chí phân loại phải phù hợp với tính chất hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập, tính chất dịch vụ sự nghiệp công do đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp và yêu cầu đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

3. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về việc phân loại đối với cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 8. Xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập

1. Tiêu chí xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập

a) Nhóm tiêu chí về quy mô tổ chức, khối lượng công việc;

b) Nhóm tiêu chí về cơ cấu, trình độ lao động và độ phức tạp quản lý;

c) Nhóm tiêu chí về hạ tầng cơ sở vật chất, mức độ hiện đại hóa (tài sản, trang thiết bị, phương tiện làm việc) và mức độ số hóa (ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và hạ tầng dữ liệu);

d) Nhóm tiêu chí về hiệu quả hoạt động (đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công, đánh giá định kỳ mức độ hài lòng của người dân, ứng dụng công nghệ số để người dân trực tiếp đánh giá chất lượng, hiệu quả, mức độ hài lòng đối với các dịch vụ sự nghiệp công) và hiệu quả quản lý tài chính, mức độ tự chủ tài chính;

đ) Các nhóm căn cứ khác theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực (nếu có).

2. Thời hạn xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập là 5 năm kể từ ngày có quyết định xếp hạng của cấp có thẩm quyền. Trong trường hợp đặc biệt, đơn vị sự nghiệp công lập đạt tiêu chí xếp hạng cao hơn thì có thể rút ngắn thời gian giữ hạng để xếp lại vào hạng cao hơn liền kề theo quy định của pháp luật.

3. Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành tiêu chí cụ thể và hướng dẫn thực hiện xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo khoản 1 và khoản 2 Điều này, bảo đảm phù hợp với đặc điểm, tính chất của vùng, miền; đặc thù của ngành, lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công, chất lượng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công và các yêu cầu quản lý chuyên ngành.

4. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về việc xếp hạng đối với cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, CHUYỂN GIAO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Mục 1. THÀNH LẬP

Điều 9. Đề án thành lập

1. Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập xây dựng, do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập ký, trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập.

2. Nội dung đề án, gồm:

a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;

b) Mục tiêu, phạm vi hoạt động và danh mục dịch vụ sự nghiệp công đơn vị dự kiến cung cấp;

c) Loại hình và tên gọi của đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức;

đ) Cơ chế tài chính, cơ chế hoạt động và mức độ tự chủ tài chính;

e) Báo cáo giải trình về việc đáp ứng các tiêu chí, điều kiện thành lập;

g) Dự kiến về nhân sự (trong đó xác định rõ số lượng cấp phó của đơn vị theo quy định tại Điều 6 Nghị định này và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực); vị trí việc làm, số lượng người làm việc theo vị trí việc làm, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, kinh phí hoạt động, trụ sở làm việc, trang thiết bị và phương tiện làm việc cần thiết;

h) Phương án tổ chức thực hiện và lộ trình triển khai hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập;

i) Kiến nghị của cơ quan, tổ chức xây dựng đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có);

k) Các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

3. Đối với đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài: Ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, cần đánh giá sự phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 10. Tờ trình thành lập

1. Tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập xây dựng, trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập.

2. Nội dung tờ trình, gồm:

a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;

b) Quá trình xây dựng đề án;

c) Nội dung chính của đề án;

d) Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề liên quan.

3. Tờ trình thành lập do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập ký, trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập.

4. Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như sau:

a) Bộ đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của luật chuyên ngành;

b) Vụ tổ chức cán bộ thuộc bộ (hoặc cơ quan được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phân công) đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;

c) Cục thuộc bộ đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định này;

d) Văn phòng thuộc bộ đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này;

đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định này thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của luật chuyên ngành;

e) Cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong ngành, lĩnh vực tương ứng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định này thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Riêng đối với đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đa ngành, đa lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công) là cơ quan đề nghị thành lập đơn vị này;

g) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định này;

h) Tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị định này;

i) Cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong ngành, lĩnh vực tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

Riêng đối với đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đa ngành, đa lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp xã phân công) là cơ quan đề nghị thành lập đơn vị này.

Điều 11. Lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan

1. Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập gửi dự thảo đề án, tờ trình và dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập đến các cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật để lấy ý kiến tham gia bằng văn bản đối với việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập trước khi gửi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thẩm định, cụ thể như sau:

a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: Hồ sơ đề nghị thành lập gửi lấy ý kiến của các Bộ: Nội vụ, Tài chính, bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan liên quan (nếu có). Đối với việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài phải lấy thêm ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;

b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: Hồ sơ đề nghị thành lập gửi lấy ý kiến của tổ chức tham mưu về lĩnh vực: tổ chức bộ máy, pháp chế, tài chính và tổ chức liên quan (nếu có);

c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Hồ sơ đề nghị thành lập gửi lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về ngành, lĩnh vực: nội vụ, tư pháp, tài chính, cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức liên quan (nếu có);

d) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã: Hồ sơ đề nghị thành lập gửi lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về ngành, lĩnh vực liên quan; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về ngành, lĩnh vực: nội vụ, tư pháp, tài chính, cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức liên quan (nếu có).

2. Việc lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức khác (ngoài các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này) được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 12. Hồ sơ thẩm định, thành lập

1. Hồ sơ gửi cơ quan, tổ chức thẩm định, gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập theo quy định;

b) Dự thảo tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Dự thảo đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

đ) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động hoặc dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực);

e) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

g) Báo cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan;

h) Các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

2. Hồ sơ trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:

a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động hoặc dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực);

đ) Văn bản thẩm định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (trừ trường hợp cơ quan, tổ chức thẩm định là cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập);

e) Báo cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức thẩm định;

g) Báo cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan (kèm theo văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan) và các tài liệu khác có liên quan đến thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

h) Các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

Điều 13. Trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ thành lập

1. Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập đến cơ quan, tổ chức thẩm định được quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này để thẩm định; đối với các cơ quan, tổ chức liên quan để phối hợp hoặc để biết thì chỉ ghi tên các cơ quan, tổ chức đó vào mục nơi nhận của văn bản hoặc tờ trình đề nghị thành lập (trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành).

2. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập phải lập danh mục hồ sơ theo quy định.

Điều 14. Thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập

1. Cơ quan, tổ chức thẩm định

a) Bộ Nội vụ thẩm định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

b) Đơn vị tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc bộ thẩm định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;

c) Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã;

đ) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có quy định của pháp luật chuyên ngành về các tiêu chí, điều kiện hoạt động thì cơ quan thẩm định về các tiêu chí, điều kiện hoạt động này do pháp luật chuyên ngành quy định.

2. Nội dung thẩm định, gồm:

a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Mục tiêu, phạm vi, đối tượng, tên gọi, loại hình tổ chức, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; vị trí việc làm, số lượng người làm việc; cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Hồ sơ, thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định;

d) Điều kiện bảo đảm hoạt động đối với đơn vị sự nghiệp công lập khi được thành lập;

đ) Việc đáp ứng các tiêu chí, điều kiện thành lập và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;

e) Tính khả thi của việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

g) Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập; dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.

Đối với những vấn đề chưa rõ hoặc còn có ý kiến khác nhau thì cơ quan, tổ chức thẩm định yêu cầu cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập phải có văn bản giải trình bổ sung hoặc theo ủy quyền của người có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức họp với cơ quan, tổ chức trình đề án và các cơ quan có liên quan để làm rõ và báo cáo cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định.

3. Trường hợp nội dung quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập có chứa quy phạm pháp luật thì việc thẩm định còn phải tuân theo các quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 15. Quyết định thành lập

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập căn cứ vào văn bản đề nghị thành lập, văn bản thẩm định để ban hành quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với thẩm quyền thành lập đơn vị sự nghiệp công lập và quy định của các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 16. Xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc thành lập

1. Về thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập

a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan, tổ chức thẩm định phải có văn bản thẩm định gửi cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thành lập đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, tổ chức thẩm định phải có văn bản thẩm định gửi cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập.

2. Về quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập

Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập trình hồ sơ đã được hoàn thiện theo ý kiến của cơ quan, tổ chức thẩm định, cơ quan hoặc người có thẩm quyền phải ra quyết định thành lập.

Trường hợp cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập không đồng ý việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thì có ý kiến bằng văn bản (nêu rõ lý do) gửi cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác về thời hạn thẩm định và quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Mục 2. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, CHUYỂN GIAO

Điều 17. Đề án, tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Nội dung đề án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:

a) Thực trạng tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập trước khi tổ chức lại;

b) Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này đối với đơn vị sự nghiệp công lập dự kiến sau khi tổ chức lại;

c) Phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan;

d) Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận về tài chính, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có);

đ) Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và các cá nhân có liên quan đối với việc thực hiện phương án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập và thời hạn xử lý.

2. Đối với đề án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài, ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, cần đánh giá phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

Điều 18. Đề án, tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập

1. Nội dung đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:

a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc giải thể;

b) Phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan;

c) Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận về tài chính, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác liên quan (nếu có);

d) Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và các cá nhân có liên quan đối với việc thực hiện phương án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và thời hạn xử lý.

2. Đối với đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài: Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, cần đánh giá sự phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

Điều 19. Hồ sơ và trình tự, thủ tục giải quyết việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập

1. Hồ sơ tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:

a) Đề án tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Tờ trình tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có) trong trường hợp giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Việc xây dựng tờ trình, đề án; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan; trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ; thẩm định; xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện như quy định đối với việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 20. Chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập

1. Hồ sơ thẩm định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan đề nghị chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định;

b) Dự thảo đề án chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan đề nghị chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng, gồm: Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc chuyển giao; thực trạng tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập trước khi chuyển giao; phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai, các quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm gắn với chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phục vụ xã hội, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của đơn vị và các vấn đề khác có liên quan khi thực hiện chuyển giao; các tài liệu có liên quan về tài chính, đất đai và các vấn đề khác có liên quan (nếu có); các điều kiện và cam kết giao nhận đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có); trách nhiệm của các cơ quan thực hiện việc chuyển giao và nhận chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập; trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập được chuyển giao; các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài, bổ sung thêm nội dung đánh giá sự phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Dự thảo tờ trình chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này;

d) Dự thảo văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định;

đ) Ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan, tổ chức nhận chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập;

e) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan về việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập;

g) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan;

h) Các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

2. Trình tự, thủ tục chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Cơ quan đề nghị chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập gửi các văn bản theo quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều này đến cơ quan, tổ chức nhận chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan liên quan (nếu có) để lấy ý kiến tham gia bằng văn bản đối với việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập trước khi gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định. Việc lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức khác được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

b) Cơ quan đề nghị chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ Nội vụ để thẩm định;

c) Cơ quan đề nghị chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập trình cấp có thẩm quyền quyết định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập, hồ sơ gồm: tờ trình; đề án chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập; dự thảo văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập; văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan; các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực;

d) Việc thẩm định; xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện như quy định đối với việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Tổ chức thực hiện việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi có văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập

a) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chuẩn bị hồ sơ theo đề án chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Các cơ quan chuyển giao và nhận chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức ký biên bản chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm các nội dung: Tên, địa chỉ cơ quan chuyển giao và nhận chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập; tên, địa chỉ đơn vị sự nghiệp công lập chuyển giao và các hồ sơ liên quan; các điều kiện và cam kết giao nhận đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có); trách nhiệm của các cơ quan thực hiện việc chuyển giao và nhận chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập, trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập được chuyển giao theo đề án chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Sau khi hoàn thành việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan chuyển giao lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản đến cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền giao biên chế để thực hiện việc điều chuyển biên chế viên chức theo quy định.

4. Về chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các tổ chức, đơn vị thuộc bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định việc áp dụng các quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để thực hiện chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các tổ chức, đơn vị thuộc bộ;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng các quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để thực hiện chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; giữa cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp xã và giữa các Ủy ban nhân dân cấp xã.

5. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về việc chuyển giao đối với cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Chương III

THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM

Điều 21. Thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

1. Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được quy định tại Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ theo quy định của luật chuyên ngành.

2. Thủ tướng Chính phủ

a) Phê duyệt phương án phát triển mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực;

b) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của luật chuyên ngành;

c) Quyết định việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các bộ (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của bộ); giữa bộ với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và giữa các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 22. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực

1. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án phát triển mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực và tổ chức thực hiện khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Ban hành tiêu chí, điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực theo thẩm quyền (trừ trường hợp đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao hơn).

3. Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ xác định cụ thể danh mục dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu trong danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực trình Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 23. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của luật chuyên ngành).

2. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác). Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, cơ cấu tổ chức của các đơn vị này được xác định trong đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Phê duyệt đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện theo đề án được phê duyệt.

4. Chỉ đạo tổ chức thực hiện và quyết định phân loại, xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị và hướng dẫn của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập đa ngành, đa lĩnh vực, nguyên tắc xếp hạng thực hiện theo thứ hạng xếp hạng cao nhất trong số các ngành, lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công do đơn vị cung cấp.

5. Quyết định việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các tổ chức, đơn vị thuộc bộ.

Điều 24. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Phối hợp với bộ quản lý ngành, lĩnh vực xác định cụ thể danh mục dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu trong danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực trình Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 25. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ

1. Trình Chính phủ quy định về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Phối hợp với bộ quản lý ngành, lĩnh vực xác định cụ thể danh mục dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu trong danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực trình Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Tổng hợp, báo cáo về tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.

Điều 26. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của luật chuyên ngành);

b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập tại điểm a, b và d khoản 2 Điều 2 Nghị định này (trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác). Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, cơ cấu tổ chức của các đơn vị này được xác định trong đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Phê duyệt đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện theo đề án được phê duyệt;

d) Chỉ đạo về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công đa ngành, đa lĩnh vực ở cấp tỉnh, cấp xã theo hướng dẫn của Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực thuộc các ngành, lĩnh vực mà đơn vị cung cấp dịch vụ, bảo đảm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ phát sinh tại địa phương;

đ) Quyết định việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; giữa cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp xã và giữa các Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định này và đơn vị sự nghiệp công lập khác theo quy định của luật chuyên ngành;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện và quyết định phân loại, xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị và hướng dẫn của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập đa ngành, đa lĩnh vực, nguyên tắc xếp hạng thực hiện theo thứ hạng xếp hạng cao nhất trong số các ngành, lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công do đơn vị cung cấp.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này (trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác). Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, cơ cấu tổ chức của các đơn vị này được xác định trong đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công đa ngành, đa lĩnh vực ở cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị này theo hướng dẫn của Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực thuộc các ngành, lĩnh vực mà đơn vị cung cấp dịch vụ và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bảo đảm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ phát sinh trên địa bàn cấp xã.

b) Phê duyệt đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện theo đề án được phê duyệt.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức thực hiện và quyết định phân loại, xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị và hướng dẫn của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập đa ngành, đa lĩnh vực, nguyên tắc xếp hạng thực hiện theo thứ hạng xếp hạng cao nhất trong số các ngành, lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công do đơn vị cung cấp.

Điều 27. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập

1. Xây dựng đề án tự chủ của đơn vị và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

2. Bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

3. Thực hiện quy định công khai, trách nhiệm giải trình hoạt động của đơn vị theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Chế độ cung cấp thông tin, báo cáo về đơn vị sự nghiệp công lập

1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện chế độ cung cấp thông tin, báo cáo về tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo cơ quan, tổ chức theo quy định.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Cung cấp thông tin về đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật;

b) Định kỳ tổng hợp gửi báo cáo số liệu về đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý về bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Bộ Nội vụ trước ngày 20 tháng 11 hàng năm để tổng hợp theo quy định.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Quy định chuyển tiếp

1. Cơ quan, tổ chức đã gửi đề án, tờ trình đến cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực, nhưng chưa được cơ quan hoặc người có thẩm quyền ra quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ.

2. Trường hợp tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập, số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị và các tổ chức bên trong của đơn vị có thể nhiều hơn số lượng so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định tổ chức lại của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, đơn vị phải thực hiện số lượng cấp phó theo quy định tại Nghị định này.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập đã được xếp hạng trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện đến khi có hướng dẫn việc xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này.

4. Sau khi Hội đồng quản lý kết thúc hoạt động, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ quản lý điều hành do hội đồng quản lý đảm nhiệm theo thẩm quyền.

5. Chậm nhất sau 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoàn thành các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền, trách nhiệm quy định tại Nghị định này. Trong thời gian Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực chưa hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đa ngành, đa lĩnh vực ở cấp tỉnh, cấp xã để thực hiện tại địa phương.

Điều 30. Áp dụng quy định của Nghị định này đối với các đối tượng khác

1. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này đối với đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội.

2. Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, phù hợp với đặc thù của cơ quan, đơn vị.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.

4. Đơn vị sự nghiệp thuộc các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; đơn vị sự nghiệp thuộc đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc áp dụng các quy định tại Nghị định này.

Điều 31. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 7 năm 2026.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nh
ận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Ph
ạm Thị Thanh Trà

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 299/2026/ND-CP

Hanoi, July 28, 2026

 

DECREE

ORGANIZATION OF PUBLIC SERVICE PROVIDERS

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Public Employees No. 129/2025/QH15;

At the request of the Minister of Home Affairs of Vietnam;

The Government of Vietnam hereby promulgates the Decree on the organization of public service providers.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

This Decree provides for the establishment, reorganization, dissolution, transfer, classification, ranking, and organizational autonomy of public service providers.

Article 2. Regulated entities

1. Public service providers (except public service providers under the Ministry of Public Security of Vietnam and the Ministry of National Defense of Vietnam) under the management of ministries and ministerial agencies (hereinafter collectively referred to as “ministries”), including:

a) Public service providers under ministries (including public service providers within the organizational structures of ministries, public service providers affiliated with ministries, and overseas public service providers);

b) Public service providers under departments and equivalent organizations of ministries (hereinafter collectively referred to as “departments under ministries”);

c) Public service providers under sub-departments and equivalent organizations of departments under ministries;

d) Public service providers under Offices of ministries.

2. Public service providers under the management of the People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities (hereinafter collectively referred to as “provincial People’s Committees”), including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Public service providers under specialized agencies of provincial People’s Committees (hereinafter collectively referred to as “provincial departments”);

c) Public service providers under sub-departments and equivalent organizations of provincial departments;

d) Public service providers under other administrative organizations of provincial People’s Committees.

3. Public service providers under the People’s Committees of communes, wards, and special zones of provinces and centrally affiliated cities (hereinafter collectively referred to as “commune-level People’s Committees”).

4. The establishment, reorganization, and dissolution of public service providers under the management of local governments at special administrative–economic divisions shall comply with the relevant laws and implementing documents.

Article 3. Interpretation of terms

For the purpose of this Decree, the following terms shall be construed as follows:

1. An overseas public service provider means a public service provider under a ministry that is established by a competent state authority, has juridical personality, its own seal and account in accordance with the law, and is headquartered overseas.

2. Reorganization of a public service provider means the rearrangement and consolidation of public service providers in the form of division, separation, merger, or consolidation; or the adjustment of a provider’s name in connection with the adjustment of its position, functions, and tasks, or the adjustment of its position, functions, and tasks to establish a new public service provider.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Public services supporting the performance of state management tasks mean services associated with research, support, and advisory tasks in the formulation of institutions and policies; the development of information and databases for sectors and fields; and other tasks specific to each sector or field, if any.

5. Public services serving society include:

a) Basic public services (services for which the State provides funding support) and essential public services (services for which the State guarantees funding), including preschool education and general education; disease prevention, medical examination and treatment, rehabilitation, primary healthcare, maternal and child healthcare, social assistance and care for people with meritorious services, forensic examination, forensic psychiatric examination, testing, and inspection; basic scientific research; culture, traditional folk arts, training of national athletes and sports coaches; and other public services specific to each sector or field, if any;

b) Public services provided according to social demand mean services provided according to social demand, excluding basic and essential public services, for which the beneficiaries bear the costs.

6. A multisectoral and multidisciplinary public service provider means a provider of public services in sectors and fields related to the scope of state management of two or more ministries.

Article 4. Principles for establishment, reorganization, dissolution, and transfer of public service providers

1. The establishment, reorganization, and dissolution of public service providers must satisfy the conditions and comply with the procedures and authority prescribed in this Decree. Where specialized law provides otherwise, such specialized law shall apply. A public service provider may provide multiple public services within the same sector or field or provide public services across multiple sectors and fields.

2. Newly established public service providers must at least be self-financing for recurrent expenditures, except for providers newly established to provide basic or essential public services. In particular, when a public service provider that is self-financing for recurrent expenditures and investment expenditures establishes a subordinate public service provider, including one providing basic or essential public services, such subordinate provider must be self-financing for recurrent expenditures and investment expenditures.

3. The reorganization of a public service provider whose recurrent expenditures are financed by the state budget or which is partially self-financing for recurrent expenditures must not increase the number of persons receiving salaries from the state budget as approved by a competent authority. Where public service providers with different levels of financial autonomy are consolidated or merged, the level of financial autonomy of the public service provider formed after the consolidation or merger shall be determined by the authority competent to establish or reorganize the provider.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 5. Conditions for establishment, reorganization, and dissolution of public service providers

1. Conditions for establishing a public service provider

A public service provider may be established when it satisfies the following conditions:

a) It conforms to the relevant sectoral planning, if any, or the plan for developing the network of public service providers by sector or field approved by a competent authority;

b) It satisfies the criteria and conditions for establishing a public service provider prescribed by specialized law, except for a multisectoral and multidisciplinary public service provider providing basic and essential public services in a manner appropriate to the socio-economic development conditions of the commune;

c) Its objectives, functions, tasks, and fields of operation are clearly defined;

d) It is allocated at least 15 working positions, except for public service providers providing basic or essential public services that are established in accordance with specialized law.

For a public service provider that is self-financing for recurrent expenditures or one that is self-financing for recurrent expenditures and investment expenditures, its number of working positions upon establishment shall be determined in the establishment scheme approved by a competent authority.

For an overseas public service provider, its number of working positions shall be specified in the approved scheme for its establishment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Conditions for reorganizing a public service provider

A public service provider shall be reorganized in any of the following cases:

a) Its name, position, functions, tasks, or entitlements are adjusted to conform to the relevant sectoral planning, if any, or the plan for developing the network of public service providers by sector or field; improve its operational effectiveness; and satisfy the minimum number of working positions prescribed in Point d Clause 1 of this Article;

b) It fails to satisfy all the conditions for establishing a public service provider prescribed in Point b or d Clause 1 of this Article;

c) It fails to maintain the level of financial autonomy specified in its financial autonomy plan approved by a competent authority, except where a change in its functions or tasks, socio-economic fluctuations, or a force majeure event causes fluctuations in revenue sources or expenditure tasks, thereby changing its level of financial autonomy;

d) In addition to satisfying any of the conditions prescribed in Points a, b, and c of this Clause, the reorganization of an overseas public service provider must conform to the foreign policies of the CPV and the State and to the international treaty between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and the government of the host country concerning the reorganization and operation of the public service provider.

3. Conditions for dissolving a public service provider

A public service provider shall be dissolved in any of the following cases:

a) It no longer has the functions or tasks of providing public services serving society or supporting the performance of state management tasks;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) It fails to complete its assigned tasks for three consecutive years according to an assessment conducted by a competent authority in accordance with the law;

d) Its dissolution is required under the relevant sectoral planning, if any, or the plan for developing the network of public service providers by sector or field;

dd) In addition to satisfying any of the conditions prescribed in Points a, b, c, and d of this Clause, the dissolution of an overseas public service provider must conform to the foreign policies of the CPV and the State and to the international treaty between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and the government of the host country concerning the dissolution of the public service provider.

Article 6. Organizational autonomy

1. Regarding organizational structure

a) A public service provider that is self-financing for recurrent expenditures and investment expenditures or self-financing for recurrent expenditures shall decide on the establishment, reorganization, and dissolution of units under its management in accordance with the autonomy scheme approved by a competent authority, ensuring conformity with its functions and tasks and with the conditions and criteria prescribed by law;

b) The functions, tasks, entitlements, and organizational structure of a public service provider that is partially self-financing for recurrent expenditures or whose recurrent expenditures are financed by the state budget shall be prescribed by a competent authority in accordance with the law;

c) The establishment of divisions, sections, and other constituent organizations that are not public service providers (hereinafter collectively referred to as “divisions”) under public service providers that are partially self-financing for recurrent expenditures or whose recurrent expenditures are financed by the state budget must satisfy the following criteria: the work and fields undertaken by a division must cover at least 2 areas of work and require separate management processes based on the requirements applicable to the managed entities; and the division’s workload must require the allocation of at least 7 working positions.

2. Regarding the framework for the number of deputies to heads of public service providers:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) For a public service provider that is partially self-financing for recurrent expenditures or whose recurrent expenditures are financed by the state budget:

The average number of deputies of units within the organizational structure of a ministry must not exceed 3 per unit.

A unit prescribed in Point a Clause 1, except for units within the organizational structure of a ministry, or Point a Clause 2 Article 2 of this Decree that is allocated no more than 20 working positions may have no more than 2 deputies; a unit allocated more than 20 working positions may have no more than 3 deputies.

A unit prescribed in Points b, c, and d Clause 1; Points b, c, and d Clause 2; or Clause 3 Article 2 of this Decree may have no more than 2 deputies. A grade-I or higher-grade hospital; a grade-I or higher-grade provincial health public service provider performing disease control and prevention tasks; or a multi-level general education school with 40 or more classes may have no more than 3 deputies.

3. Regarding the framework for the number of deputies to heads of divisions of public service providers:

a) For a division of a public service provider that is self-financing for recurrent expenditures and investment expenditures or self-financing for recurrent expenditures, the number of deputies shall comply with the provider’s establishment scheme, in the case of a newly established provider, or autonomy scheme approved by a competent authority;

b) A division of a public service provider that is partially self-financing for recurrent expenditures or whose recurrent expenditures are financed by the state budget may have 1 Deputy Head if it is allocated between 7 and 9 working positions and no more than 2 Deputy Heads if it is allocated 10 or more working positions.

4. Based on the frameworks for the number of deputies prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article, except for units within the organizational structure of a ministry, Ministers, Directors of ministerial agencies, provincial People’s Committees, and commune-level People’s Committees shall determine the specific number of deputies of public service providers under their management according to the following criteria:

a) The legal position, functions, tasks, and entitlements of the public service provider;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The scope of operation and the nature and characteristics of the professional operations of the public service provider.

5. Where specialized law contains provisions on the organizational autonomy of public service providers by sector or field, such specialized law shall apply.

6. Regarding the contents and approval of an autonomy scheme of a public service provider

a) Contents of an autonomy scheme

An autonomy scheme shall include the following contents: development objectives and orientations; autonomy in the performance of tasks, organizational structure, personnel, and an approved financial autonomy plan prescribed by the law on financial autonomy mechanisms applicable to public service providers; and a roadmap for enhancing autonomy in tasks, organizational structure, personnel, and finance and improving the quality of public services in each 5-year period.

b) Approval of an autonomy scheme

For a public service provider under the management of a ministry, the head of the public service provider shall formulate its autonomy scheme; solicit opinions from advisory organizations of the ministry responsible for organizational structure, legal affairs, finance, and relevant agencies, if any; and submit the scheme to the ministry’s advisory organizations responsible for organizational structure and finance for appraisal before reporting it to the directly superior managing agency for submission to the Minister or Director of the ministerial agency for approval in accordance with this Decree.

For a public service provider under the management of a provincial or commune-level People’s Committee, the head of the public service provider shall formulate its autonomy scheme; solicit opinions from specialized agencies of the provincial or commune-level People’s Committee responsible for home affairs, justice, finance, and relevant agencies, if any; and submit the scheme to the specialized agencies of the provincial or commune-level People’s Committee responsible for home affairs and finance for appraisal before reporting it to the superior managing agency for submission to the provincial or commune-level People’s Committee for approval in accordance with this Decree.

Article 7. Classification of public service providers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The legal position of the public service provider as prescribed in Clauses 1, 2, and 3 Article 2 of this Decree;

b) The provision of public services by sector or field, including education and training; health; culture, sports, and tourism; science and technology; economic and other public services (agriculture and environment; finance; construction; industry and trade; home affairs; justice; and other fields); and the provision of multisectoral and multidisciplinary public services;

c) The provision of public services according to the nature of their tasks, including public services serving society and public services supporting the performance of state management tasks;

d) The level of financial autonomy prescribed by the law on financial autonomy mechanisms applicable to public service providers.

2. Ministers responsible for the state management of sectors and fields shall provide detailed criteria for classifying public service providers by the sectors and fields in which they provide public services to facilitate the formulation of plans for developing networks of public service providers by sector and field; and provide detailed criteria for classifying public service providers supporting the performance of state management tasks.

The classification criteria must be appropriate to the nature of the operations of public service providers, the nature of the public services they provide, and the specific requirements of each sector and field.

3. Where specialized law contains provisions on the classification of public higher education institutions or public vocational education institutions, such specialized law shall apply.

Article 8. Ranking of public service providers

1. Criteria for ranking public service providers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Group of criteria concerning workforce structure and qualifications and management complexity;

c) Group of criteria concerning physical infrastructure, level of modernization (assets, equipment, and working facilities), and level of digitalization (application of information technology to management, provision of online public services, and data infrastructure);

d) Group of criteria concerning operational effectiveness (assessment of the quality of public services, periodic assessment of public satisfaction, and application of digital technology to enable members of the public to directly assess the quality, effectiveness, and level of satisfaction with public services), financial management efficiency, and level of financial autonomy;

dd) Other groups of criteria specific to each sector or field, if any.

2. A public service provider shall retain its ranking for 5 years from the date of the ranking decision issued by a competent authority. In special cases, where a public service provider satisfies the criteria for a higher ranking, the period for which it retains its current ranking may be shortened so that it may be reranked to the next higher rank in accordance with the law.

3. Ministers responsible for the state management of sectors and fields shall promulgate detailed criteria and provide guidance on the ranking of public service providers in the sectors and fields under their management in accordance with Clauses 1 and 2 of this Article, ensuring conformity with regional characteristics; the particular characteristics of the relevant sectors, fields, and public services; the quality of public service provision; and specialized management requirements.

4. Where specialized law contains provisions on the ranking of public higher education institutions or public vocational education institutions, such specialized law shall apply.

Chapter II

PROCEDURES FOR ESTABLISHMENT, REORGANIZATION, DISSOLUTION, AND TRANSFER OF PUBLIC SERVICE PROVIDERS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 9. Establishment scheme

1. The scheme for the establishment of a public service provider shall be formulated by the agency or organization proposing the establishment, signed by the head of that agency or organization, and submitted to the agency or person competent to decide on the establishment.

2. The scheme shall include:

a) The necessity and legal grounds for the establishment;

b) The objectives and scope of operation and the list of public services that the provider intends to provide;

c) The type and name of the public service provider;

d) Its position, functions, tasks, entitlements, and organizational structure;

dd) Its financial mechanism, operating mechanism, and level of financial autonomy;

e) An explanatory report on its satisfaction of the establishment criteria and conditions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) The implementation plan and roadmap for commencing the operations of the public service provider;

i) Recommendations of the agency or organization formulating the scheme for the establishment of the public service provider, if any;

k) Other contents prescribed by specialized law and the guidance of the ministry responsible for the relevant sector or field.

3. In addition to the contents prescribed in Clause 2 of this Article, a scheme for establishing an overseas public service provider must assess its conformity with the foreign policies of the CPV and the State and with the international treaty between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and the government of the host country concerning the establishment of the public service provider.

Article 10. Submission for establishment

1. The submission for the establishment of a public service provider shall be prepared by the agency or organization proposing the establishment and submitted to the agency or person competent to decide on the establishment.

2. The submission shall include:

a) The necessity and legal grounds for the establishment;

b) The process of formulating the scheme;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Matters on which differing opinions remain and other relevant matters.

3. The submission for establishment shall be signed by the head of the agency or organization proposing the establishment and submitted to the agency or person competent to decide on the establishment.

4. The agencies and organizations proposing the establishment of public service providers are specified as follows:

a) A ministry shall propose the establishment of the providers prescribed in Point a Clause 1 Article 2 of this Decree that fall within the establishment decision-making authority of the Government of Vietnam, the Prime Minister of Vietnam, or the Minister responsible for the relevant sector or field as prescribed by specialized law;

b) The Department of Personnel and Organization of a ministry, or an agency assigned by the Minister or Director of the ministerial agency, shall propose the establishment of the providers prescribed in Point a  Clause 1 Article 2 of this Decree that fall within the establishment decision-making authority of the Minister or Director of the ministerial agency;

c) A department under a ministry shall propose the establishment of the providers prescribed in Points b and c Clause 1 Article 2 of this Decree;

d) The Office of a ministry shall propose the establishment of the providers prescribed in Point d Clause 1 Article 2 of this Decree;

dd) A provincial People’s Committee shall propose the establishment of the providers prescribed in Point a Clause 2 Article 2 of this Decree that fall within the establishment decision-making authority of the Government of Vietnam, the Prime Minister of Vietnam, or the Minister responsible for the relevant sector or field as prescribed by specialized law;

e) A specialized agency responsible for a sector or field under a provincial People’s Committee shall propose the establishment of public service providers operating in the corresponding sector or field prescribed in Point a Clause 2 Article 2 of this Decree that fall within the establishment decision-making authority of the provincial People’s Committee.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) A specialized agency under a provincial People’s Committee shall propose the establishment of the public service providers prescribed in Points b and c Clause 2 Article 2 of this Decree;

h) Another administrative organization under a provincial People’s Committee shall propose the establishment of the providers prescribed in Point d Clause 2 Article 2 of this Decree;

i) A specialized agency responsible for a sector or field under a commune-level People’s Committee shall propose the establishment of public service providers operating in the corresponding sector or field prescribed in Clause 3 Article 2 of this Decree.

For a multisectoral and multidisciplinary public service provider under a commune-level People’s Committee, the specialized agency that advises the commune-level People’s Committee on the state management of home affairs, or an agency assigned by the commune-level People’s Committee, shall propose its establishment.

Article 11. Solicitation of opinions from relevant agencies and organizations

1. Before submitting the dossier to the agency or organization competent to conduct the appraisal, the agency or organization proposing the establishment of a public service provider shall send the draft scheme, draft submission, and draft instrument of the agency or person competent to decide on the establishment to relevant agencies and organizations prescribed by law to solicit their written opinions on the establishment of the public service provider, specifically as follows:

a) For a public service provider whose establishment falls within the decision-making authority of the Government of Vietnam or the Prime Minister of Vietnam, the establishment proposal dossier shall be sent to the Ministry of Home Affairs of Vietnam, the Ministry of Finance of Vietnam, the Ministry responsible for the sector or field in which the public service provider operates, and relevant agencies, if any, for opinions. For the establishment of an overseas public service provider, opinions must also be obtained from the Ministry of Foreign Affairs of Vietnam, the Ministry of Public Security of Vietnam, and the Ministry of National Defense of Vietnam;

b) For a public service provider whose establishment falls within the decision-making authority of a Minister or Director of a ministerial agency, the establishment proposal dossier shall be sent to advisory organizations responsible for organizational structure, legal affairs, and finance and to relevant organizations, if any, for opinions;

c) For a public service provider whose establishment falls within the decision-making authority of a provincial People’s Committee, the establishment proposal dossier shall be sent for opinions to the specialized agencies of the provincial People’s Committee responsible for home affairs, justice, and finance; the specialized agency advising on the state management of the sector or field in which the public service provider operates; and relevant organizations, if any;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Comments from agencies and organizations other than those prescribed in Clause 1 of this Article shall be solicited in accordance with specialized law.

Article 12. Appraisal and establishment dossiers

1. A dossier submitted to the appraising agency or organization shall include:

a) A written request for appraisal from the agency or organization proposing the establishment, as prescribed;

b) The draft submission for the establishment of the public service provider;

c) The draft scheme for the establishment of the public service provider;

d) The draft instrument of the agency or person competent to decide on the establishment of the public service provider;

dd) The draft organizational and operational regulations or draft provisions on the functions, tasks, entitlements, and organizational structure of the public service provider and other relevant documents concerning land, funding, and human resources;

e) Written opinions from relevant agencies and organizations on the establishment of the public service provider;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Other contents prescribed by specialized law and the guidance of the ministry responsible for the relevant sector or field.

2. A dossier submitted to the agency or person competent to decide on the establishment of a public service provider shall include:

a) The submission from the agency or organization proposing the establishment of the public service provider;

b) The scheme for the establishment of the public service provider;

c) The draft instrument of the agency or person competent to decide on the establishment of the public service provider;

d) The draft organizational and operational regulations or draft provisions on the functions, tasks, entitlements, and organizational structure of the public service provider and other relevant documents concerning land, funding, and human resources;

dd) The appraisal document issued by the competent agency or organization, except where the appraising agency or organization is also the agency or organization proposing the establishment of the public service provider;

e) A report from the agency or organization proposing the establishment, explaining how the opinions of the appraising agency or organization have been incorporated and addressed;

g) A report from the agency or organization proposing the establishment, explaining how the opinions of relevant agencies and organizations have been incorporated and addressed, enclosed with the written opinions of those agencies and organizations, and other documents relevant to the establishment of the public service provider;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 13. Procedures for submitting and receiving establishment dossiers

1. The agency or organization proposing the establishment of a public service provider shall submit the establishment dossier to the appraising agency or organization prescribed in Clause 1 Article 14 of this Decree for appraisal. Relevant agencies and organizations receiving the document merely for cooperation or information purposes shall be listed only in the “Recipients” section of the written request or submission proposing the establishment, unless specialized law provides otherwise.

2. An agency or organization receiving a dossier for the establishment of a public service provider shall prepare a list of the dossier documents as prescribed.

Article 14. Appraisal of establishment of public service providers

1. Appraising agencies and organizations

a) The Ministry of Home Affairs of Vietnam shall appraise the establishment of public service providers falling within the decision-making authority of the Government of Vietnam or the Prime Minister of Vietnam;

b) The unit advising a ministry on the state management of organizational structure shall appraise the establishment of public service providers falling within the decision-making authority of the Minister or Director of the ministerial agency;

c) The specialized agency advising a provincial People’s Committee on the state management of home affairs shall appraise the establishment of public service providers falling within the decision-making authority of the provincial People’s Committee;

d) The specialized agency advising a commune-level People’s Committee on the state management of home affairs shall appraise the establishment of public service providers falling within the decision-making authority of the commune-level People’s Committee;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The contents of appraisal shall include:

a) The necessity and legal grounds for establishing the public service provider;

b) The objectives, scope, regulated entities, name, organizational type, position, functions, tasks, entitlements, and organizational structure; job positions and number of working positions; and financial mechanism of the public service provider;

c) The dossier and procedures for establishing the public service provider as prescribed;

d) The conditions necessary to ensure the operation of the public service provider upon its establishment;

dd) The public service provider’s satisfaction of the establishment and operational criteria and conditions prescribed by law;

e) The feasibility of establishing the public service provider;

g) The draft instrument of the agency or person competent to decide on the establishment of the public service provider and the draft organizational and operational regulations of the public service provider.

For matters that remain unclear or subject to differing opinions, the appraising agency or organization shall require the agency or organization proposing the establishment of the public service provider to provide an additional written explanation or, as authorized by the person competent to decide on the establishment, convene a meeting with the agency or organization submitting the scheme and relevant agencies to clarify such matters and report them to the agency or person competent to make the decision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 15. Establishment decision

Based on the written request for establishment and the appraisal document, the agency or person competent to decide on the establishment shall issue a decision on the establishment of the public service provider in accordance with its authority and other relevant legislative documents.

Article 16. Dossier processing and time limits for deciding on establishment

1. Regarding the appraisal of the establishment of a public service provider

a) Within 15 working days from the date of receipt of a complete dossier for the establishment of a public service provider falling within the decision-making authority of the Government of Vietnam or the Prime Minister of Vietnam, the appraising agency or organization shall send its appraisal document to the agency or organization proposing the establishment;

b) Within 10 working days from the date of receipt of a complete dossier for the establishment of a public service provider other than one prescribed in Point a of this Clause, the appraising agency or organization shall send its appraisal document to the agency or organization proposing the establishment.

2. Regarding the decision on the establishment of a public service provider

Within 25 working days from the date on which the agency or organization proposing the establishment of the public service provider submits the dossier completed according to the opinions of the appraising agency or organization, the competent agency or person shall issue the establishment decision.

Where the agency or person competent to decide on the establishment does not agree to establish the public service provider, it or they shall provide the agency or organization proposing the establishment with a written response specifying the reasons.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 2. REORGANIZATION, DISSOLUTION, AND TRANSFER

Article 17. Scheme and submission for reorganization of public service provider

1. A scheme for the reorganization of a public service provider shall include:

a) The organizational and operational status of the public service provider before its reorganization;

b) The contents prescribed in Clause 2 Article 9 of this Decree with respect to the public service provider expected to be formed after the reorganization;

c) The plan for handling matters relating to organizational structure, personnel, finance, assets, land, and other relevant matters;

d) Documents issued by competent agencies or organizations certifying matters relating to finance, land, loans, accounts payable, and other relevant matters, if any;

dd) The responsibilities of the head of the public service provider and relevant individuals for implementing the reorganization plan and the applicable time limits for completing the handling of relevant matters.

2. In addition to the contents prescribed in Clause 1 of this Article, a scheme for reorganizing an overseas public service provider must assess its conformity with the foreign policies of the CPV and the State and with the international treaty between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and the government of the host country concerning the reorganization of the public service provider.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 18. Scheme and submission for dissolution of public service provider

1. A scheme for the dissolution of a public service provider shall include:

a) The necessity and legal grounds for the dissolution;

b) The plan for handling matters relating to organizational structure, personnel, finance, assets, land, and other relevant matters;

c) Documents issued by competent agencies or organizations certifying matters relating to finance, land, loans, accounts payable, and other relevant matters, if any;

d) The responsibilities of the head of the public service provider and relevant individuals for implementing the dissolution plan and the applicable time limits for completing the handling of relevant matters.

2. In addition to the contents prescribed in Clause 1 of this Article, a scheme for dissolving an overseas public service provider must assess its conformity with the foreign policies of the CPV and the State and with the international treaty between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and the government of the host country concerning the dissolution of the public service provider.

3. A submission for the dissolution of a public service provider shall include the contents prescribed in Clause 2 Article 10 of this Decree.

Article 19. Dossiers and procedures for reorganization and dissolution of public service providers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The scheme for the reorganization or dissolution of the public service provider;

b) The submission for the reorganization or dissolution of the public service provider;

c) The draft instrument of the agency or person competent to decide on the reorganization or dissolution of the public service provider;

d) Documents issued by competent agencies or organizations certifying the fulfillment of obligations relating to finance, land, loans, accounts payable, and other relevant matters, if any, in the case of the dissolution of a public service provider.

2. The formulation of the submission and scheme; solicitation of opinions from relevant agencies and organizations; procedures for submitting and receiving dossiers; appraisal; dossier processing; and time limits for deciding on the reorganization or dissolution of a public service provider shall be carried out in the same manner as prescribed for the establishment of a public service provider.

Article 20. Transfer of public service providers

1. A dossier for appraisal of the transfer of a public service provider among ministries or provincial People’s Committees shall include:

a) A written request for appraisal from the agency proposing the transfer of the public service provider, as prescribed;

b) A draft scheme for the transfer of the public service provider formulated by the agency proposing the transfer, including: the necessity and legal grounds for the transfer; the organizational and operational status of the public service provider before the transfer; the plan for handling matters relating to organizational structure, personnel, finance, assets, land, and the rights, obligations, and responsibilities associated with the provider’s functions and tasks of providing public services serving society and supporting the performance of state management tasks, as well as other relevant matters arising from the transfer; relevant documents concerning finance, land, and other matters, if any; the conditions and commitments concerning the handover and receipt of the public service provider, if any; the responsibilities of the agencies transferring and receiving the public service provider; the responsibilities of the public service provider being transferred; and other contents prescribed by specialized law and the guidance of the ministry responsible for the relevant sector or field.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A draft submission for the transfer of the public service provider containing the contents prescribed in Clause 2 Article 10 of this Decree;

d) A draft instrument of the authority competent to decide on the transfer of the public service provider, as prescribed;

dd) The written consent of the agency or organization receiving the transferred public service provider;

e) Written opinions from relevant agencies and organizations on the transfer of the public service provider;

g) A report explaining how the opinions of relevant agencies and organizations have been incorporated and addressed;

h) Other contents prescribed by specialized law and the guidance of the ministry responsible for the relevant sector or field.

2. Procedures for transferring a public service provider among ministries or provincial People’s Committees

a) Before submitting the dossier to the competent appraising agency, the agency proposing the transfer of the public service provider shall send the documents prescribed in Points b, c, and d Clause 1 of this Article to the agency or organization receiving the transferred public service provider, the Ministry of Home Affairs of Vietnam, the Ministry of Finance of Vietnam, the ministry responsible for the sector or field in which the public service provider operates, and relevant agencies, if any, to solicit their written opinions on the transfer. Opinions from other agencies and organizations shall be solicited in accordance with specialized law;

b) The agency proposing the transfer of the public service provider shall submit the dossier prescribed in Clause 1 of this Article to the Ministry of Home Affairs of Vietnam for appraisal;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The appraisal, dossier processing, and time limits for deciding on the transfer of the public service provider shall be carried out in the same manner as prescribed for the establishment of a public service provider.

3. Implementation of the transfer of a public service provider among ministries or provincial People’s Committees after the authority competent to decide on the transfer has issued its instrument:

a) The head of the public service provider shall prepare the dossier in accordance with the scheme for the transfer of the public service provider prescribed in Point b Clause 1 of this Article;

b) The agencies transferring and receiving the public service provider shall sign a written record of transfer containing the following information: the names and addresses of the agencies transferring and receiving the public service provider; the name and address of the public service provider being transferred and the relevant dossiers; the conditions and commitments concerning the handover and receipt of the public service provider, if any; the responsibilities of the agencies transferring and receiving the public service provider; and the responsibilities of the public service provider being transferred according to the transfer scheme prescribed in Point b Clause 1 of this Article;

c) Upon completion of the transfer, the transferring agency shall prepare a dossier requesting the transfer of assets and submit it to the competent agency or person in accordance with the law on the management and use of public property; and send a written request to the agency competent to allocate authorized headcounts to transfer the public employee headcount allocation as prescribed.

4. Regarding the transfer of public service providers among organizations and units under a ministry or provincial People’s Committee:

a) A Minister or Director of a ministerial agency shall decide on the application of the dossier and procedure requirements prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article to the transfer of public service providers among organizations and units under the ministry;

b) A provincial People’s Committee shall decide on the application of the dossier and procedure requirements prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article to the transfer of public service providers among specialized agencies or other administrative organizations under the provincial People’s Committee; between a specialized agency or other administrative organization under the provincial People’s Committee and a commune-level People’s Committee; and among commune-level People’s Committees.

5. Where specialized law contains provisions on the transfer of public higher education institutions or public vocational education institutions, such specialized law shall apply.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



AUTHORITY AND RESPONSIBILITIES

Article 21. Authority of Government of Vietnam and Prime Minister of Vietnam 

1. The Government of Vietnam shall decide on the establishment, reorganization, and dissolution of public service providers specified in Decrees prescribing the functions, tasks, entitlements, and organizational structures of ministries and of public service providers falling within its decision-making authority under specialized law.

2. The Prime Minister of Vietnam shall:

a) Approve plans for developing networks of public service providers by sector and field;

b) Decide on the establishment, reorganization, and dissolution of public service providers falling within its decision-making authority under specialized law;

c) Decide on the transfer of public service providers among ministries, except for public service providers within the organizational structures of ministries; between a ministry and a provincial People’s Committee; and among provincial-level People’s Committees.

Article 22. Authority and responsibilities of Ministers responsible for state management of sectors and fields

1. Submit plans for developing networks of public service providers by sector and field to the Prime Minister of Vietnam for approval, and organize their implementation after they are approved by the Prime Minister of Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Provide guidance on the functions, tasks, entitlements, and organizational structures of local public service providers in the relevant sectors and fields in accordance with specialized law.

4. Take charge and cooperate with the Ministry of Finance of Vietnam and the Ministry of Home Affairs of Vietnam in specifying the list of basic and essential public services within the list of public services funded by the state budget in their respective sectors and fields, and submit it to the Prime Minister of Vietnam for promulgation in accordance with the law on financial autonomy mechanisms applicable to public service providers.

Article 23. Authority and responsibilities of Ministers and Directors of ministerial agencies

1. Decide on the establishment, reorganization, and dissolution of the public service providers prescribed in Clause 1 Article 2 of this Decree, except for providers whose establishment falls within the decision-making authority of the Government of Vietnam, the Prime Minister of Vietnam, or the Minister responsible for the relevant sector or field under specialized law.

2. Prescribe the functions, tasks, entitlements, and organizational structures of public service providers under their management in accordance with the law, unless specialized law provides otherwise. For public service providers that are self-financing for recurrent expenditures and investment expenditures or self-financing for recurrent expenditures, their organizational structures shall be determined in the autonomy schemes approved by competent authorities.

3. Approve autonomy schemes of public service providers under their management and provide guidance on and inspect the implementation of the approved schemes.

4. Direct the implementation of, and decide on, the classification and ranking of public service providers under their management in accordance with this Decree, based on the providers’ functions and tasks of providing public services and the guidance of the ministries responsible for the relevant sectors and fields. A multisectoral and multidisciplinary public service provider shall be ranked according to the highest rank applicable to any of the sectors or fields in which it provides public services.

5. Decide on the transfer of public service providers among organizations and units under their ministries.

Article 24. Authority of Minister of Finance of Vietnam

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 25. Authority and responsibilities of Minister of Home Affairs of Vietnam

1. Submit regulations on the organization of public service providers to the Government of Vietnam.

2. Cooperate with ministers responsible for the state management of sectors and fields in specifying the list of basic and essential public services within the list of public services funded by the state budget in their respective sectors and fields, and submit it to the Prime Minister of Vietnam for promulgation in accordance with the law on financial autonomy mechanisms applicable to public service providers.

3. Consolidate and report information on the organization of public service providers as prescribed.

Article 26. Authority and responsibilities of provincial People’s Committees, Presidents of provincial People’s Committees, commune-level People’s Committees, and Presidents of commune-level People’s Committees

1. A provincial People’s Committee shall:

a) Decide on the establishment, reorganization, and dissolution of the public service providers prescribed in Clause 2 Article 2 of this Decree, except for providers whose establishment falls within the decision-making authority of the Government of Vietnam, the Prime Minister of Vietnam, or the Minister responsible for the relevant sector or field under specialized law;

b) Prescribe the functions, tasks, entitlements, and organizational structures of the public service providers prescribed in Points a, b, and d Clause 2 Article 2 of this Decree, unless specialized law provides otherwise. For public service providers that are self-financing for recurrent expenditures and investment expenditures or self-financing for recurrent expenditures, their organizational structures shall be determined in the autonomy schemes approved by competent authorities;

c) Approve autonomy schemes of public service providers under its management and provide guidance on and inspect the implementation of the approved schemes;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Decide on the transfer of public service providers among specialized agencies or other administrative organizations under the provincial People’s Committee; between a specialized agency or other administrative organization under the provincial People’s Committee and a commune-level People’s Committee; and among commune-level People’s Committees.

2. The President of a provincial People’s Committee shall:

a) Prescribe the functions, tasks, entitlements, and organizational structures of the public service providers prescribed in Point c Clause 2 Article 2 of this Decree and other public service providers as prescribed by specialized law;

b) Direct the implementation of, and decide on, the classification and ranking of public service providers under their management in accordance with this Decree, based on the providers’ functions and tasks of providing public services and the guidance of the ministries responsible for the relevant sectors and fields. A multisectoral and multidisciplinary public service provider shall be ranked according to the highest rank applicable to any of the sectors or fields in which it provides public services.

3. A commune-level People’s Committee shall:

a) Decide on the establishment, reorganization, and dissolution of, and prescribe the functions, tasks, entitlements, and organizational structure of, a public service provider prescribed in Clause 3 Article 2 of this Decree, unless specialized law provides otherwise. For a public service provider that is self-financing for recurrent expenditures and investment expenditures or self-financing for recurrent expenditures, its organizational structure shall be determined in the autonomy scheme approved by a competent authority.

For a multisectoral and multidisciplinary public service provider at the commune level, the commune-level People’s Committee shall prescribe its functions, tasks, entitlements, and organizational structure in accordance with the guidance of the Ministers responsible for the sectors and fields in which it provides services and the directions of the provincial People’s Committee, ensuring conformity with tasks arising within the commune;

b) Approve autonomy schemes of public service providers under its management and provide guidance on and inspect the implementation of the approved schemes.

4. The President of a commune-level People’s Committee shall direct the implementation of, and decide on, the classification and ranking of public service providers under their management in accordance with this Decree, based on the providers’ functions and tasks of providing public services and the guidance of the ministries responsible for the relevant sectors and fields. A multisectoral and multidisciplinary public service provider shall be ranked according to the highest rank applicable to any of the sectors or fields in which it provides public services.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Formulate autonomy schemes for their providers and organize their implementation in accordance with this Decree.

2. Ensure the quality of public services according to the criteria and standards prescribed by competent state authorities.

3. Comply with regulations on disclosure and accountability for the operations of their providers in accordance with the law.

Article 28. Regulations on information provision and reporting on public service providers

1. Commune-level People’s Committees shall provide information and reports on the organization of public service providers under their management to provincial People’s Committees for reporting to relevant agencies and organizations as prescribed.

2. Ministries, ministerial agencies, and provincial People’s Committees shall:

a) Provide information on public service providers under their management to relevant agencies, organizations, and individuals in accordance with the law;

b) Periodically consolidate and submit statistical reports on public service providers under their management to the ministries responsible for the relevant sectors and fields and the Ministry of Home Affairs of Vietnam by November 20 every year for consolidation as prescribed.

Chapter IV

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 29. Transitional provisions

1. Where an agency or organization submitted a scheme and submission to the agency or person competent to decide on the establishment, reorganization, dissolution, or transfer of a public service provider before the effective date of this Decree, but the competent agency or person has not yet issued the relevant decision, the matter shall continue to be processed in accordance with Decree No. 120/2020/ND-CP dated October 7, 2020 of the Government of Vietnam, amended by Decree No. 283/2025/ND-CP dated October 31, 2025 of the Government of Vietnam.

2. In the case of the reorganization of a public service provider, the number of deputies to the head of the provider and the number of heads of its internal organizations may exceed the numbers prescribed in this Decree. Within 5 years from the effective date of the reorganization decision issued by a competent authority, the provider must bring the number of deputies into compliance with this Decree.

3. Public service providers ranked before the effective date of this Decree shall retain their rankings until a competent authority issues guidance on the ranking of public service providers by sector or field in accordance with this Decree.

4. After a Management Council ceases its operations, the head of the public service provider shall, within their authority, perform the management and administration tasks previously undertaken by the Management Council.

5. Within 12 months from the effective date of this Decree, Ministers responsible for the state management of sectors and fields shall complete the tasks falling within their authority and responsibilities as prescribed in this Decree. Pending the issuance by such Ministers of guidance on the functions, tasks, entitlements, and organizational structures of public service providers by sector and field, provincial People’s Committees shall prescribe the functions, tasks, entitlements, and organizational structures of multisectoral and multidisciplinary public service providers at the provincial and commune levels for implementation in their areas.

Article 30. Application of this Decree to other entities

1. Competent authorities of the CPV shall decide on the application of this Decree to public service providers of the CPV, the Vietnam Fatherland Front, and socio-political organizations.

2. The Office of the National Assembly of Vietnam, Office of the President of Vietnam, Supreme People’s Court of Vietnam, Supreme People’s Procuracy of Vietnam, and State Audit Office of Vietnam shall decide on the application of this Decree to public service providers under their management in a manner appropriate to the particular characteristics of their respective agencies and units.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Public service units under associations assigned tasks by the CPV or the State and public service units under public service providers shall decide on the application of this Decree.

Article 31. Entry into force and implementation responsibilities

1. This Decree comes into force as of July 28, 2026.

2. This Decree supersedes Decree No. 120/2020/ND-CP dated October 7, 2020 of the Government of Vietnam and Decree No. 283/2025/ND-CP dated October 31, 2025.

3. Ministers, Directors of ministerial agencies, Presidents of the People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities, heads of public service providers, and relevant agencies and organizations shall implement this Decree./.

 




ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Thi Thanh Tra

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 299/2026/NĐ-CP ngày 28/07/2026 quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 05/01/2026

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

19.714

DMCA.com Protection Status

IP: 103.13.79.193