|
KIỂM TOÁN NHÀ
NƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1829/QĐ-KTNN
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 12 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ THI, CẤP CHỨNG CHỈ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Kiểm
toán nhà nước;
Căn cứ Luật cán bộ
công chức;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP
ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 93/2010/NĐ-CP
ngày 31/8/2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 24/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BNV
ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và
nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP
ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế thi, cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 1894/QĐ-KTNN ngày 25/11/2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy chế
thi cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Kiểm toán nhà
nước, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo KTNN;
- Các đơn vị trực thuộc KTNN;
- Văn phòng KTNN (Ban TC, P.KT);
- Lưu: VT, TCCB (05).
|
TỔNG KIỂM TOÁN
NHÀ NƯỚC
Hồ Đức Phớc
|
QUY CHẾ
THI,
CẤP CHỨNG CHỈ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1829/QĐ-KTNN ngày 21/12/2017 của Tổng Kiểm
toán nhà nước)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về đối tượng, điều kiện dự
thi, hình thức thi, tổ chức thi, quy trình cấp, thu hồi và quản lý việc cấp Chứng
chỉ Kiểm toán viên nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Công chức, viên chức của Kiểm toán nhà nước tham
gia thi Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước.
2. Hội đồng thi Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước
(sau đây gọi tắt là Hội đồng thi).
3. Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các
tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi, cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức
thi
Việc tổ chức thi, cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà
nước phải theo đúng trình tự, thủ tục, bảo đảm nghiêm túc, công bằng, công
khai, dân chủ.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
"Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước" là chứng
chỉ do Tổng Kiểm toán nhà nước cấp cho người tham dự thi Chứng chỉ Kiểm toán
viên nhà nước đáp ứng quy định tại Điều 11 hoặc những người
đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 27 của Quy chế này.
Chương II
ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, NỘI
DUNG, HÌNH THỨC THI
Điều 5. Đối tượng dự thi
1. Người dự thi Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước
là công chức, viên chức của Kiểm toán nhà nước có đủ các điều kiện dự thi quy định
tại Điều 6 Quy chế này.
2. Các đối tượng khác do Tổng Kiểm toán nhà nước
quyết định.
Điều 6. Điều kiện dự thi
Người dự thi Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước phải
có đủ các điều kiện sau:
1. Giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở lên
đang công tác tại các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, có thời gian làm việc
liên tục tối thiểu 04 năm trở lên theo chuyên ngành được đào tạo hoặc có thời
gian công tác tại Kiểm toán nhà nước tối thiểu 02 năm trở lên, không kể thời
gian tập sự;
2. Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết,
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy
định của Kiểm toán nhà nước;
3. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một
trong các ngành kiểm toán, kế toán, tài chính, ngân hàng, kinh tế, luật hoặc
các chuyên ngành khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm toán;
4. Có Chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn ngạch kiểm toán
viên;
5. Công chức, viên chức đang trong thời gian xem
xét kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật không được dự kỳ thi Chứng
chỉ Kiểm toán viên nhà nước.
Điều 7. Hồ sơ đăng ký dự thi
1. Hồ sơ dự thi gồm có:
a) Đơn đăng ký dự thi Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà
nước (Mẫu số 01);
b) Tờ khai thông tin theo quy định, có xác nhận của
Thủ trưởng đơn vị (Mẫu số 02);
c) Bản sao bằng tốt nghiệp đại học; bản sao Chứng
chỉ bồi dưỡng chuyên môn ngạch kiểm toán viên;
d) 03 ảnh màu cỡ 3x4 mới chụp trong thời gian không
quá 06 tháng tính đến ngày đăng ký dự thi.
2. Hồ sơ đăng ký dự thi Chứng chỉ Kiểm toán viên
nhà nước gửi về Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán để thẩm định và
lập danh sách thí sinh dự thi trình Hội đồng thi xét duyệt.
Điều 8. Môn thi, nội dung thi,
hình thức thi và thời gian thi
1. Người dự thi Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước
phải thi viết 01 môn Kiến thức về tài chính, kế toán và kiểm toán có nội dung
thuộc chương trình bồi dưỡng chuyên môn Tiền kiểm toán viên và Chương trình bồi
dưỡng chuyên môn kiểm toán viên.
2. Thời gian và hình thức thi: Thi viết, thời gian
180 phút.
3. Phạm vi, nội dung thi do Hội đồng thi đề xuất và
trình Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định.
Điều 9. Điều kiện miễn thi
Người đăng ký dự thi đáp ứng đủ các điều kiện quy định
tại Điều 6 Quy chế này và có các chứng chỉ kế toán, kiểm
toán sau được miễn thi cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước:
1. Chứng chỉ Kiểm toán viên độc lập (Chứng chỉ CPA
Việt Nam);
2. Chứng chỉ Hiệp hội kế toán công chứng Anh (Chứng
chỉ ACCA);
3. Chứng chỉ Hiệp hội kế toán viên công chứng
Australia (Chứng chỉ CPA Australia);
4. Chứng chỉ Viện Kế toán công chứng Anh Quốc và xứ
Wales (Chứng chỉ ICAEW).
Điều 10. Tổ chức kỳ thi
1. Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền cho Giám đốc Trường
Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán tổ chức kỳ thi Chứng chỉ Kiểm toán
viên nhà nước.
2. Tổ chức kỳ thi phải đảm bảo tuân thủ theo các
quy định của Quy chế thi, cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước.
Điều 11. Kết quả thi
Người dự thi Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước đạt
kết quả môn thi từ 5 điểm trở lên chấm theo thang điểm 10 thì đạt yêu cầu kỳ
thi Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước.
Điều 12. Hủy kết quả thi
1. Người dự thi vi phạm quy chế, nội quy thi thì
tùy từng trường hợp có thể bị xử lý theo quy định tại Điều 32 của
Quy chế này.
2. Người tham gia công tác tổ chức kỳ thi vi phạm
quy định tại khoản 1 Điều 31 của Quy chế này thì bị xử lý kỷ
luật theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Quy chế này, đồng
thời tùy theo mức độ vi phạm, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định hủy kết quả
thi.
Chương III
HỘI ĐỒNG THI CHỨNG CHỈ
KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC
Điều 13. Hội đồng thi Chứng chỉ
Kiểm toán viên nhà nước
1. Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán đề
xuất và trình Tổng Kiểm toán nhà nước về Hội đồng thi (qua Vụ Tổ chức cán bộ),
trong đó cơ cấu gồm: Đại diện lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ; đại diện lãnh đạo Trường
Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán; đại diện các đơn vị thuộc Kiểm toán
nhà nước.
2. Thành phần Hội đồng thi và Chủ tịch Hội đồng thi
do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định.
3. Căn cứ vào kết quả thi, Chủ tịch Hội đồng thi chịu
trách nhiệm trình Tổng Kiểm toán nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ) cấp Chứng chỉ
Kiểm toán viên nhà nước cho những thí sinh dự thi đạt yêu cầu sau khi thông qua
Hội đồng thi.
4. Hội đồng thi được thành lập theo kỳ thi và tự giải
thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 14. Thành phần Hội đồng
thi
1. Hội đồng thi có số lượng lẻ và không quá 9 thành
viên, thành phần bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng thi;
b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng thi;
c) Các ủy viên Hội đồng thi;
d) Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng thi.
2. Những người không được tham gia Hội đồng thi và
các Ban của Hội đồng thi gồm: Cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự thi; cha,
mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và
những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành
quyết định kỷ luật.
Điều 15. Nhiệm vụ và quyền hạn
của Hội đồng thi
Hội đồng thi có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Xây dựng nội dung, yêu cầu môn thi quy định tại Điều 8 của Quy chế này trình Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt;
2. Lập kế hoạch thi trình Tổng Kiểm toán nhà nước
phê duyệt;
3. Tổ chức hướng dẫn ôn tập cho các thí sinh dự
thi;
4. Tiếp nhận hồ sơ và xét duyệt danh sách những người
đủ điều kiện dự thi theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này;
5. Tổ chức ra đề thi, lựa chọn đề thi, đáp án môn
thi đảm bảo bảo mật theo quy định của pháp luật;
6. Xây dựng và công bố nội quy phòng thi;
7. Tổ chức đánh mã phách, rọc phách, quản lý mã
phách, giao bài thi cho Trưởng Ban chấm thi để chấm thi;
8. Tổ chức chấm thi, xét duyệt kết quả và ban hành
quyết định công nhận kết quả thi;
9. Tổ chức chấm phúc khảo kết quả bài thi nếu có
yêu cầu.
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của
thành viên Hội đồng thi
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thi
a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn của Hội đồng thi theo quy định tại Điều 15 của Quy chế
này; chỉ đạo kỳ thi bảo đảm đúng quy chế;
b) Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của Hội đồng
thi;
c) Quyết định thành lập Ban môn thi, Ban đề thi,
Ban coi thi, Ban phách, Ban sao chọn đề thi, Ban chấm thi và Ban chấm phúc khảo
(nếu cần thiết); chức năng, nhiệm vụ của các ban được quy định cụ thể tại các Điều 18, 19, 20, 21, 22, 23 và khoản 2 Điều 26. Các ban tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm
vụ.
d) Báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét trước
khi ban hành quyết định công nhận kết quả thi.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng thi
Giúp Chủ tịch Hội đồng thi điều hành công việc của
Hội đồng thi theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thi và có quyền hạn thực
hiện nhiệm vụ trong phạm vi được phân công.
3. Các ủy viên Hội đồng thi do Chủ tịch Hội đồng
thi phân công nhiệm vụ cụ thể để đảm bảo các hoạt động của Hội đồng thi.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Hội đồng thi
a) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ của các thí sinh dự thi;
lập danh sách thí sinh dự thi trình Hội đồng thi xét duyệt danh sách thí sinh dự
thi;
b) Tổ chức và chuẩn bị tài liệu để hướng dẫn ôn tập
cho thí sinh và bàn giao tài liệu cho bộ phận có trách nhiệm hướng dẫn ôn tập
cho thí sinh;
c) Chuẩn bị các văn bản cần thiết cho Hội đồng thi
và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng thi;
d) Tổ chức việc thu nhận bài thi, Biên bản vi phạm
kỷ luật đối với thí sinh, bàn giao bài thi đã rọc phách cho Ban chấm thi;
đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả thi với Hội đồng thi;
e) Xây dựng dự toán, quản lý và thanh, quyết toán
kinh phí thi cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước theo đúng quy định;
g) Thực hiện các công việc khác do Chủ tịch Hội đồng
thi phân công.
Điều 17. Chế độ làm việc của Hội
đồng thi
1. Hội đồng thi làm việc theo chế độ tập thể. Các
quyết định của Hội đồng thi theo nguyên tắc biểu quyết với trên 50% ý kiến đồng
ý của các thành viên Hội đồng thi.
2. Hội đồng thi tổ chức các cuộc họp theo Quyết định
triệu tập của Chủ tịch Hội đồng thi. Các thành viên Hội đồng thi được hưởng chế
độ theo quy định.
3. Nội dung các kỳ họp của Hội đồng thi phải được
ghi vào Biên bản và lưu giữ theo chế độ bảo mật.
Điều 18. Ban môn thi
Ban môn thi có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Hội đồng thi
tổ chức xây dựng nội dung, yêu cầu môn thi và hướng dẫn ôn tập cho các thí sinh
dự thi theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thi.
Điều 19. Ban đề thi
1. Ban đề thi có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Hội đồng
thi tổ chức việc soạn thảo Đề thi và đáp án môn thi theo yêu cầu của Chủ tịch Hội
đồng thi; phải có ít nhất 03 đề thi do ít nhất 02 người ra đề khác nhau.
2. Đề thi và đáp án môn thi do Chủ tịch Hội đồng thi
quản lý theo chế độ bảo mật.
Điều 20. Ban sao chọn đề thi
Ban sao chọn đề thi có nhiệm vụ chọn đề thi và đáp
án môn thi; tổ chức in, sao đề thi đảm bảo chính xác và thực hiện nghiêm chế độ
bảo mật.
Điều 21. Ban coi thi
1. Thành viên Ban coi thi gồm: Trưởng ban, các phó
trưởng ban, cán bộ coi thi, cán bộ giám sát phòng thi và cán bộ thư ký phục vụ
kỳ thi.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban coi
thi
a) Trưởng Ban coi thi
- Giúp Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức việc coi thi
theo đúng quy chế và nội quy thi;
- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban coi
thi, bố trí phòng thi, phân công cán bộ phòng thi và cán bộ giám sát phòng thi;
- Nhận và bảo quản đề thi theo đúng quy định;
- Tạm đình chỉ việc coi thi của cán bộ coi thi, cán
bộ giám sát phòng thi hoặc đình chỉ thi đối với thí sinh nếu thấy có căn cứ vi
phạm quy chế, nội quy thi và báo cáo ngay với Chủ tịch Hội đồng thi để xem xét
quyết định;
- Tổ chức thu bài thi của thí sinh để bàn giao cho
Thư ký Hội đồng thi.
b) Các Phó trưởng Ban coi thi giúp Trưởng ban coi
thi điều hành một số hoạt động của Ban coi thi theo sự phân công của Trưởng ban
coi thi.
c) Cán bộ coi thi
- Kiểm tra phòng thi;
- Ghi số báo danh của thí sinh tại vị trí ngồi thi;
- Gọi thí sinh vào phòng thi; kiểm tra thẻ dự thi
(hoặc giấy tờ tùy thân khác) của thí sinh; hướng dẫn thí sinh ngồi đúng vị trí;
- Phổ biến nội quy thi;
- Thực hiện nhiệm vụ coi thi trong phòng thi theo
đúng nội quy;
- Giữ gìn trật tự phòng thi;
- Ký vào giấy thi và phát giấy thi theo quy định. Mỗi
tờ giấy thi phải có chữ ký của 02 cán bộ coi thi;
- Phát đề thi cho thí sinh, chỉ cho thí sinh ra khỏi
phòng thi khi đã trải qua 2/3 thời gian làm bài; trường hợp có lý do đặc biệt
phải báo cáo với Trưởng Ban coi thi;
- Thu bài thi, yêu cầu thí sinh ghi tổng số tờ giấy
thi, ký tên vào danh sách nộp bài thi và nộp cho Trưởng Ban coi thi;
- Giải quyết các trường hợp vi phạm quy chế thi, lập
biên bản và báo cáo Trưởng Ban coi thi chỉ đạo xem xét, giải quyết.
d) Cán bộ giám sát phòng thi
- Giữ gìn trật tự và đảm bảo an toàn bên ngoài
phòng thi;
- Phát hiện, nhắc nhở, phê bình, cùng giám thị
phòng thi lập Biên bản thí sinh vi phạm quy chế thi ở khu vực hành lang. Trường
hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự, an toàn ở khu vực hành lang phải
báo cáo ngay cho Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết;
- Không được vào phòng thi.
đ) Các cán bộ phục vụ kỳ thi thực hiện theo nhiệm vụ
được Chủ tịch Hội đồng giao.
Điều 22. Ban phách
Ban phách có nhiệm vụ tổ chức đánh mã phách, rọc phách,
quản lý mã phách, bàn giao bài thi cho Chủ tịch Hội đồng thi để tổ chức chấm
thi; thực hiện nghiêm chế độ bảo mật.
Điều 23. Ban chấm thi
1. Ban chấm thi có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Hội đồng
thi tổ chức việc chấm thi. Thành phần Ban chấm thi có Trưởng Ban, Phó trưởng
Ban, Thư ký Ban và cán bộ chấm thi.
2. Nhiệm vụ của Trưởng Ban chấm thi
a) Giúp Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức thực hiện việc
chấm thi theo đúng quy định;
b) Tổ chức cho cán bộ chấm thi thảo luận, nắm vững
đáp án, thang điểm;
c) Phân công cán bộ chấm thi và tổ chức thực hiện
việc chấm thi;
d) Trường hợp Trưởng Ban chấm thi vắng mặt, Chủ tịch
Hội đồng thi quyết định người thay thế.
3. Nhiệm vụ của Phó trưởng Ban chấm thi
Giúp Trưởng Ban chấm thi điều hành một số hoạt động
của Ban chấm thi theo sự phân công của Trưởng Ban chấm thi.
4. Nhiệm vụ của Thư ký Ban chấm thi
Giúp Trưởng ban chấm thi tổ chức thực hiện việc tổng
hợp điểm thi, ghép phách các bài thi theo đúng quy định của kỳ thi;
5. Nhiệm vụ của cán bộ chấm thi
a) Chấm điểm các bài thi theo đúng đáp án và thang
điểm;
b) Báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong các bài thi với
Trưởng ban chấm thi và đề nghị hình thức xử lý.
Điều 24. Chấm thi
1. Bài thi trước khi giao cho Ban chấm thi chấm điểm
phải được rọc phách, ghi phách.
2. Việc chấm thi được thực hiện theo quy trình 02 lần
độc lập giữa 02 cán bộ chấm thi. Cán bộ chấm thi chỉ căn cứ vào nội dung bài
thi và đáp án đã được Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt để chấm thi.
3. Chỉ chấm những bài thi hợp lệ, là những bài thi
trên giấy do Hội đồng thi phát, có đủ chữ ký của 02 cán bộ coi thi.
4. Không chấm những bài thi có hai loại chữ khác
nhau, hoặc viết, vẽ các chữ, hình ảnh, hình tượng không có trong nội dung thi,
bài thi có đánh dấu, bài thi viết hai màu mực khác nhau.
5. Điểm của môn thi được tính theo thang điểm 10,
là trung bình cộng của 02 cán bộ chấm thi.
Trường hợp điểm chấm thi của 02 cán bộ chấm thi
chênh lệch nhau từ 02 điểm trở lên thì 02 cán bộ chấm thi cần trao đổi để thống
nhất, nếu không thống nhất được thì Chủ tịch Hội đồng thi sẽ xem xét quyết định
chấm lại bài thi.
Điều 25. Xét duyệt kết quả thi
Hội đồng thi căn cứ vào kết quả chấm thi của môn
thi để tổng hợp kết quả thi; thông qua danh sách thí sinh đạt yêu cầu và thí
sinh chưa đạt yêu cầu; Chủ tịch Hội đồng thi quyết định công nhận và công bố kết
quả thi sau khi báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước trong thời gian 60 ngày kể từ
khi kết thúc kỳ thi cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước.
Điều 26. Phúc khảo bài thi
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày công bố kết
quả thi, nếu người dự thi có đơn xin phúc khảo bài thi, Hội đồng thi có trách
nhiệm tổ chức chấm phúc khảo bài thi và trả lời cho người có đơn biết. Sau thời
gian quy định trên, đơn xin phúc khảo sẽ không được giải quyết.
2. Khi có đơn đề nghị phúc khảo bài thi của người dự
thi hoặc theo yêu cầu của Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Hội đồng thi thành
lập Ban chấm phúc khảo để chấm phúc khảo bài thi.
3. Việc chấm phúc khảo bài thi do Trưởng Ban chấm
phúc khảo bài thi phân công 02 cán bộ chấm thi không phải là thành viên đã chấm
thi lần một thực hiện; kết quả chấm phúc khảo phải được Chủ tịch Hội đồng thi
phê duyệt. Chủ tịch Hội đồng thi phải thông báo kết quả phúc khảo cho người có
đơn xin phúc khảo sau khi thông qua Hội đồng thi.
Chương IV
CẤP VÀ QUẢN LÝ VIỆC CẤP CHỨNG
CHỈ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC
Điều 27. Đối tượng được cấp Chứng
chỉ Kiểm toán viên nhà nước
1. Những người đạt yêu cầu kỳ thi theo Quy định tại
Điều 11 của Quy chế này.
2. Những người đủ điều kiện miễn thi theo quy định
tại Điều 9 của Quy chế này.
Điều 28. Quy trình cấp Chứng
chỉ Kiểm toán viên nhà nước
1. Căn cứ vào báo cáo kết quả thi, xét điều kiện miễn
thi và Tờ trình của Chủ tịch Hội đồng thi về việc cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên
nhà nước, Vụ Tổ chức cán bộ lập hồ sơ những người đủ điều kiện cấp Chứng chỉ Kiểm
toán viên nhà nước trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, quyết định.
2. Tổng Kiểm toán nhà nước ký Quyết định cấp Chứng
chỉ Kiểm toán viên nhà nước.
3. Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện cấp Chứng chỉ Kiểm
toán viên nhà nước.
4. Người được nhận Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước
ký nhận vào sổ theo dõi nhận chứng chỉ.
5. Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước chỉ được cấp
01 lần. Đối với trường hợp Chứng chỉ bị mất, rách, bị hư hỏng, căn cứ vào Đơn
xin cấp bản sao Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước có xác nhận của Thủ trưởng
đơn vị và hồ sơ liên quan đến việc cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước, Vụ Tổ
chức cán bộ trình Tổng Kiểm toán nhà nước cấp bản sao Chứng chỉ Kiểm toán viên
nhà nước từ sổ gốc.
Hồ sơ gồm có: Đơn xin cấp bản sao Chứng chỉ Kiểm
toán viên nhà nước có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị, trong đó nêu rõ Chứng chỉ
Kiểm toán viên nhà nước bị mất hoặc bị rách, bị hư hỏng và nộp lại Chứng chỉ bị
rách, bị hư hỏng kèm theo.
Điều 29. Thu hồi Chứng chỉ Kiểm
toán viên nhà nước
1. Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước bị thu hồi
trong các trường hợp sau:
a) Kê khai không trung thực về quá trình và thời
gian làm việc, kinh nghiệm công tác trong hồ sơ để đủ điều kiện dự thi.
b) Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, chứng
chỉ để đủ điều kiện dự thi.
c) Thi hộ người khác hoặc nhờ người khác thi hộ
trong kỳ thi.
d) Công chức khi chuyển ra khỏi các ngạch Kiểm toán
viên nhà nước hoặc công chức, viên chức chuyển công tác ra khỏi Kiểm toán nhà
nước.
đ) Công chức, viên chức bị kỷ luật buộc thôi việc.
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổng Kiểm toán nhà nước ra Quyết định thu hồi Chứng
chỉ Kiểm toán viên nhà nước trên cơ sở đề xuất của Vụ Tổ chức cán bộ.
Điều 30. Quản lý việc cấp Chứng
chỉ Kiểm toán viên nhà nước
1. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ: Giúp Tổng Kiểm
toán nhà nước trong công tác tổ chức cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước theo
quy định, cụ thể:
a) In, phát hành và quản lý phôi Chứng chỉ Kiểm
toán viên nhà nước.
b) Thẩm định hồ sơ và trình Tổng Kiểm toán nhà nước
cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước; thống kê, theo dõi việc cấp, cấp bản sao
và thu hồi Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước.
c) Lưu giữ tất cả hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc
cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước.
2. Trách nhiệm của Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp
vụ kiểm toán:
a) Giúp Tổng Kiểm toán nhà nước trong công tác tổ
chức kỳ thi cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước theo quy định.
b) Lưu giữ tất cả hồ sơ, tài liệu liên quan đến kỳ
thi theo Quy chế thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của Kiểm toán nhà nước.
c) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trong công tác tổ
chức cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước theo quy định.
Chương V
XỬ LÝ HÀNH VI VI PHẠM
Điều 31. Xử lý vi phạm đối với
người tham gia công tác tổ chức kỳ thi
1. Các hành vi vi phạm đối với người tham gia công
tác tổ chức kỳ thi bao gồm:
a) Mang những tài liệu, vật dụng trái phép vào khu
vực làm đề thi, phòng thi, phòng chấm thi;
b) Thiếu trách nhiệm trong việc chuẩn bị cho kỳ
thi, làm ảnh hưởng tới kết quả kỳ thi;
c) Làm sai lệch sự thật về hồ sơ của thí sinh;
d) Trực tiếp giải bài hoặc nhắc bài cho thí sinh
trong lúc đang thi;
đ) Làm lộ số phách bài thi;
e) Đánh tráo bài thi, số phách hoặc điểm thi của
thí sinh;
g) Làm mất bài thi của thí sinh khi thu bài thi, vận
chuyển, bảo quản, chấm thi;
h) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của thí sinh;
i) Chữa điểm trên bài thi, trên biên bản chấm thi
hoặc trong bảng tổng hợp điểm;
k) Làm lộ đề thi, đáp án thi; mua, bán đề thi, đáp
án thi;
l) Đưa đề thi ra ngoài khu vực thi hoặc đưa bài giải
từ ngoài vào khu vực thi trong lúc đang thi;
m) Gian lận thi có tổ chức;
n) Cán bộ chấm thi không báo cáo Trưởng Ban chấm
thi xem xét những bài thi có dấu hiệu đánh dấu bài thi.
2. Người tham gia công tác tổ chức thi thực hiện
các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này bị Hội đồng thi đình chỉ tham
gia công tác tổ chức thi ngay sau khi hành vi vi phạm bị phát hiện đồng thời
tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật.
Điều 32. Xử lý vi phạm đối với
thí sinh
Thí sinh vi phạm nội quy thi đều phải lập biên bản
và tùy theo mức độ vi phạm, thí sinh sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức
sau:
1. Khiển trách: Áp dụng đối với thí sinh vi phạm một
trong các lỗi:
- Cố ý ngồi không đúng chỗ ghi số báo danh của
mình;
- Trao đổi với người khác đã bị nhắc nhở nhưng vẫn
không chấp hành;
- Mang tài liệu vào phòng thi nhưng chưa sử dụng
(trừ trường hợp đề thi có quy định được mang tài liệu vào phòng thi).
- Mang điện thoại di động, máy ghi âm, máy vi tính
và các phương tiện thông tin khác trong phòng thi (trừ trường hợp đề thi có quy
định khác) nhưng chưa sử dụng;
Hình thức kỷ luật khiển trách do giám thị phòng thi
lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị khiển trách sẽ bị
trừ 20% kết quả điểm thi.
2. Cảnh cáo: Áp dụng đối với thí sinh vi phạm một
trong các lỗi:
- Đã bị khiển trách nhưng vẫn tiếp tục vi phạm nội
quy phòng thi;
- Sử dụng tài liệu trong phòng thi (trừ trường hợp
đề thi có quy định được sử dụng tài liệu trong phòng thi);
- Trao đổi giấy nháp, bài thi cho nhau;
- Chép bài của người khác;
- Sử dụng điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh,
máy vi tính và các phương tiện thông tin khác trong phòng thi (trừ trường hợp đề
thi có quy định khác).
Hình thức kỷ luật cảnh cáo do giám thị phòng thi lập
biên bản, thu tang vật và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị cảnh cáo
sẽ bị trừ 40% kết quả điểm thi.
3. Đình chỉ thi: Áp dụng đối với thí sinh vi phạm
đã bị lập biên bản cảnh cáo nhưng vẫn cố tình vi phạm nội quy thi:
Hình thức kỷ luật đình chỉ thi do Trưởng Ban coi
thi quyết định và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị đình chỉ thi thì
bài thi được chấm điểm không (0) và phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi cán bộ
coi thi lập biên bản đình chỉ thi và có quyết định của Trưởng Ban coi thi; phải
nộp bài làm và đề thi cho cán bộ coi thi và chỉ được ra khỏi khu vực thi sau
2/3 thời gian làm bài thi.
2. Nếu thí sinh vi phạm ở mức độ nghiêm trọng, cố ý
gây mất an toàn trong phòng thi thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 33. Xử lý các trường hợp
vi phạm trong khi chấm thi
1. Những bài thi bị nghi vấn có dấu hiệu đánh dấu
thì cán bộ chấm thi báo cáo Trưởng Ban chấm thi xem xét. Nếu đủ căn cứ xác đáng
để các cán bộ chấm thi và Trưởng Ban chấm thi kết luận là lỗi cố ý của thí sinh
thì bị trừ 25% điểm toàn bài thi.
2. Cho điểm không (0) đối với những bài thi viết
trên giấy không đúng quy định hoặc bài thi sau khi được xác định là cố ý viết bằng
các loại chữ, loại mực khác nhau.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Tổ chức thực hiện
1. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm theo
dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nội dung tại Quy chế này.
2. Giám đốc Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ
kiểm toán có trách nhiệm tổ chức thi Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước nghiêm
túc, theo đúng trình tự, thủ tục và nội quy kỳ thi.
3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà
nước và các công chức, viên chức của Kiểm toán nhà nước chấp hành nghiêm túc, đầy
đủ các nội dung tại Quy chế này.
4. Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước đã cấp cho các
trường hợp đủ điều kiện theo quy định tại các Quyết định số 13/QĐ-KTNN ngày 08/01/2014 của Tổng Kiểm toán
nhà nước ban hành Quy chế thi cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước và Quyết định
số 1894/QĐ-KTNN ngày 25/11/2016 của Tổng Kiểm
toán nhà nước ban hành Quy chế thi cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước vẫn giữ
nguyên giá trị.
5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các
đơn vị báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để xem xét, sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp./.