|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
03/2026/TT-BVHTTDL
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
16/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật với các dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực văn hóa dân tộc
Ngày 16/3/2026, Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư 03/2026/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa dân tộcNội dung định mức kinh tế - kỹ thuật với các dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực văn hóa dân tộc
Theo đó, nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực văn hóa dân tộc gồm:
- Hao phí nhân công: là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của các hạng lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn của dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công.
Mỗi công tương ứng với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (08 giờ) của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng tỷ lệ 15% tổng hao phí lao động trực tiếp tương ứng trong cùng một bảng định mức;
- Hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: là thời gian sử dụng cần thiết từng loại máy móc, thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
Mức hao phí máy móc, thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng trên tổng thời gian khấu hao máy với 01 ngày làm việc (08 giờ) theo quy định của pháp luật về lao động;
- Hao phí vật liệu sử dụng: là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
Mức hao phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng 10% tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng bảng định mức.
Về kết cấu của định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực văn hóa dân tộc gồm:
- Tên định mức;
- Nội dung công việc: là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
- Bảng định mức, bao gồm:
+ Định mức hao phí nhân công: chức danh và hạng lao động, đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức hao phí lao động;
+ Định mức hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: tên loại máy móc, thiết bị, đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức hao phí sử dụng máy móc, thiết bị sử dụng;
+ Định mức hao phí vật liệu sử dụng: tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức hao phí vật liệu sử dụng;
+ Trị số định mức: là giá trị tính bằng số của thời gian thực hiện thực tế trên hao phí nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
+ Ghi chú: là nội dung hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ thuật khác nhau (nếu có) hoặc để hoàn thành một khối lượng công việc khác với đơn vị tính tại Bảng định mức.
Xem thêm Thông tư 03/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/5/2026.
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 03/2026/TT-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
DỊCH VỤ BẢO TỒN, PHỤC DỰNG, TÁI HIỆN VÀ PHÁT HUY CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG
ĐẶC SẮC; SƯU TẦM, BẢO QUẢN, TRƯNG BÀY GIỚI THIỆU CÁC TÀI LIỆU, HIỆN VẬT VĂN HÓA
VẬT THỂ VÀ PHI VẬT THỂ CỦA ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM; BẢO TỒN LÀNG, BẢN VĂN
HÓA TRUYỀN THỐNG CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ CÓ NGUY CƠ MAI MỘT
Căn
cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4
năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính
phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch
vụ bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc
sắc; sưu tầm, bảo quản, trưng bày giới thiệu các tài liệu, hiện vật văn hóa vật
thể và phi vật thể của đồng bào các dân tộc Việt Nam; bảo tồn làng, bản văn hóa
truyền thống của các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp
công có sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa dân tộc (trừ các dịch
vụ thuộc lĩnh vực di sản văn hóa đã được quy định tại các văn bản pháp luật về
di sản văn hóa) bao gồm:
a) Dịch
vụ bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc
sắc;
b) Dịch
vụ sưu tầm, bảo quản, trưng bày giới thiệu các tài liệu, hiện vật văn hóa vật
thể và phi vật thể của đồng bào các dân tộc Việt Nam;
c) Dịch
vụ bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số có nguy cơ
mai một.
2. Đối
tượng áp dụng
- Cơ
quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là dịch vụ sự nghiệp công);
- Cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc triển khai dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 2. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định
mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này là mức tối đa để xác định chi
phí cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước (dịch vụ sự nghiệp
công).
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật
quy định tại Thông tư này là mức hao phí các yếu tố về nhân công, máy móc, thiết
bị sử dụng và vật liệu sử dụng để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối
lượng công việc nhất định, trong một điều kiện cụ thể của dịch vụ sự nghiệp
công.
3. Các chức danh lao động trong
thành phần hao phí nhân công của các bảng định mức được xác định theo nguyên tắc
sau đây:
a) Các chức danh lao động trong
thành phần hao phí nhân công của bảng định mức áp dụng theo Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 8 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo,
quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và
du lịch; Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL ngày
22 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã
số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản
văn hóa.
b) Trường hợp các chức danh lao
động trong thành phần hao phí nhân công không có trong Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL và Thông tư số 16/2021/TT- BVHTTDL thì áp dụng theo Nghị định
số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của
Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2016/NĐ-CP
ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị
trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của
Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và
đơn vị sự nghiệp công lập hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí việc làm
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Trường hợp hạng của chức
danh lao động đang làm việc tại các cơ quan, tổ chức không như quy định trong bảng
định mức thì cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập xem xét,
quyết định áp dụng hạng lao động tương đương hoặc hạng của chức danh lao động
đang làm việc và mức hao phí theo thực tế. Trong các trường hợp này phải bảo đảm
chi phí về nhân công không vượt quá chi phí nhân công tính từ định mức tại
Thông tư này.
d) Đối tượng là công chức, viên
chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia triển khai các thành phần công
việc trong quy trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không áp dụng định mức hao
phí nhân công quy định tại Thông tư này.
4. Đối với các chi phí khác
trong hoạt động phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công được thực hiện như sau:
a) Đối với các chi phí mua tài
liệu, bản quyền, dịch tài liệu, cập nhật và lưu trữ thông tin, dữ liệu, điện,
điện thoại giao dịch, công tác phí, tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, sử dụng
cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản trị, quản lý, văn
phòng phẩm (trừ giấy A4, mực in, bút bi, cặp lưu hồ sơ công việc) và các chi
phí phát sinh khác, các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng
theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc lập dự toán riêng
đối với công đoạn phát sinh ngoài định mức này để trình cấp có thẩm quyền xem
xét, phê duyệt theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
b) Đối với các khoản chi phí thực
tế, các dịch vụ mua hàng hóa, thuê, mướn và khoán khác thực hiện theo quy định
pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê
ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật
về đấu thầu.
Điều 3. Nội dung và kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Nội
dung định mức kinh tế - kỹ thuật gồm:
a) Hao
phí nhân công: là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết
của các hạng lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ. Mức
hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn của dịch vụ
sự nghiệp công, được tính bằng công. Mỗi công tương ứng với thời gian làm việc
01 ngày làm việc (08 giờ) của người lao động theo quy định của pháp luật về lao
động. Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng tỷ lệ 15% tổng hao phí lao động
trực tiếp tương ứng trong cùng một bảng định mức;
b) Hao
phí máy móc, thiết bị sử dụng: là thời gian sử dụng cần thiết từng loại máy
móc, thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí
máy móc, thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng
trên tổng thời gian khấu hao máy với 01 ngày làm việc (08 giờ) theo quy định của
pháp luật về lao động;
c) Hao
phí vật liệu sử dụng: là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng
trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí
trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao phí vật
liệu phụ được tính bằng 10% tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng bảng định
mức.
2. Kết
cấu của định mức kinh tế - kỹ thuật gồm:
a) Tên
định mức;
b) Nội
dung công việc: là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công;
c) Bảng
định mức, bao gồm:
- Định
mức hao phí nhân công: chức danh và hạng lao động, đơn vị tính mức hao phí và
trị số định mức hao phí lao động;
- Định
mức hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: tên loại máy móc, thiết bị, đơn vị tính
mức hao phí và trị số định mức hao phí sử dụng máy móc, thiết bị sử dụng;
- Định
mức hao phí vật liệu sử dụng: tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao phí
và trị số định mức hao phí vật liệu sử dụng;
- Trị số
định mức: là giá trị tính bằng số của thời gian thực hiện thực tế trên hao phí
nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá trình cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công;
- Ghi
chú: là nội dung hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ thuật khác
nhau (nếu có) hoặc để hoàn thành một khối lượng công việc khác với đơn vị tính
tại Bảng định mức.
Điều 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức
kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư
được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Căn
cứ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công ban hành tại Thông tư
này, các bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị liên quan xem xét, áp dụng tại đơn vị
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý.
2. Các
cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
căn cứ điều kiện thực tế, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định định
mức cụ thể.
3. Cục
Văn hóa các dân tộc Việt Nam theo dõi, tổng hợp, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung
định mức kinh tế - kỹ thuật khi cần thiết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
2. Các
nội dung đang thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được
tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 4036/QĐ-
BVHTTDL ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn; nội dung, quy trình và định mức kinh tế
- kỹ thuật trong bảo tồn, phục dựng, lưu trữ các giá trị văn hóa truyền thống đặc
sắc của đồng bào dân tộc thiểu số và Quyết định số 2503/QĐ-BVHTTDL
ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về tiêu chí, tiêu chuẩn; nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật
trong bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống gắn với phát triển đời sống kinh tế
và phát triển du lịch.
3. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
4.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá
nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Văn hóa các dân tộc
Việt Nam) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra VB & Tổ chức thi hành PL - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Các Sở: VHTT&DL, VH&TT, DL;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ: CSDLQG về PL;
- Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, Cục VHDTVN, dha (300).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
|
PHỤ LỤC I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH
VỤ BẢO TỒN, PHỤC DỰNG, TÁI HIỆN VÀ PHÁT HUY CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ĐẶC
SẮC CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ
(Kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ bảo tồn, phục dựng,
tái hiện và phát huy các loại hình văn hóa phi vật thể của các dân tộc thiểu số
1. Lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian và tập
quán xã hội và tín ngưỡng (các lễ nghi truyền thống của các dân tộc thiểu số)
1.1.
Mô tả nội dung công việc
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hạng viên chức tham gia
|
|
I
|
Điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin, nghiên cứu về lễ hội truyền thống, nghệ
thuật trình diễn dân gian hoặc các lễ nghi truyền thống
|
|
|
1
|
Tổ
chức điều tra, khảo sát, thu thập số liệu; xử lý số liệu, phân tích thông
tin, tài liệu, dữ liệu
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Nghiên
cứu chuyên môn, xây dựng các báo cáo khoa học về lễ hội truyền thống, nghệ
thuật trình diễn dân gian và các lễ nghi truyền thống
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
3
|
Xây
dựng thuyết minh, kịch bản bảo tồn, phục dựng, phát huy lễ hội truyền thống, nghệ
thuật trình diễn dân gian và các lễ nghi truyền thống
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
4
|
Tổ
chức hội nghị, hội thảo lấy ý kiến cộng đồng, các chuyên gia, nhà quản lý tại
địa phương về nội dung, kịch bản bảo tồn lễ hội truyền thống, nghệ thuật
trình diễn dân gian và các lễ nghi truyền thống
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
5
|
Tổng
hợp, tiếp thu, hoàn thiện báo cáo thuyết minh, kịch bản bảo tồn lễ hội truyền
thống, nghệ thuật trình diễn dân gian và các lễ nghi truyền thống
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
II
|
Xây
dựng hồ sơ tổ chức, triển khai bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy lễ hội
truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc các lễ nghi truyền thống
trong cộng đồng
|
|
|
1
|
Xây
dựng kế hoạch tổ chức, danh sách ban tổ chức, nghệ nhân, người thực hành, học
viên, báo cáo viên
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Xây
dựng dự toán chi tiết
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
3
|
Ban
hành thông báo triệu tập, giấy mời
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
4
|
Thiết
kế ma-két sân khấu, băng-rôn, khẩu hiệu, mẫu giấy chứng nhận tham gia cho nghệ
nhân, học viên
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
III
|
Tổ
chức lớp tập huấn hoặc lớp truyền dạy kỹ năng, phương pháp bảo tồn, phát huy
lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc các lễ nghi truyền
thống trong cộng đồng
|
|
|
1
|
Đón
tiếp nghệ nhân, học viên, giảng viên, báo cáo viên, chuyên gia, khách mời
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Xây
dựng, biên soạn chương trình, tài liệu lớp tập huấn hoặc lớp truyền dạy
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
3
|
Xây
dựng, phổ biến nội quy, quy chế lớp tập huấn (lớp truyền dạy) cho học viên
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
4
|
Tổ
chức giảng dạy, báo cáo hoặc truyền dạy kỹ năng, phương pháp bảo tồn, phát huy
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
5
|
Quản
lý tổ chức lớp tập huấn hoặc lớp truyền dạy
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
IV
|
Tổ
chức tập luyện, trình diễn, tái hiện lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình diễn
dân gian hoặc các lễ nghi truyền thống
|
|
|
1
|
Luyện
tập
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Sơ
duyệt (hoặc tổng duyệt)
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
3
|
Trình
diễn, tái hiện
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
V
|
Tổ
chức quay phim, chụp ảnh tư liệu quá trình bảo tồn, phục dựng, tái hiện lễ hội
truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian, các lễ nghi truyền thống
|
|
|
-
|
Tổ
chức quay phim, chụp ảnh tư liệu quá trình bảo tồn, phục dựng, tái hiện lễ hội
truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian và các lễ nghi truyền thống
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Nghiệm
thu, đánh giá, lựa chọn ảnh tư liệu
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
VI
|
Tổ
chức tuyên truyền, quảng bá lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân
gian hoặc lễ nghi truyền thống trên các phương tiện truyền thông
|
|
|
-
|
Xây
dựng nội dung, kịch bản; thẩm định nội dung, kịch bản tuyên truyền
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Tổ
chức tuyên truyền, quảng bá rộng rãi
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Nghiệm
thu sản phẩm tuyên truyền đối với các hoạt động thông tin, tuyên truyền
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
VII
|
Tổng
kết, đánh giá sau khi kết thúc hoạt động
|
|
|
-
|
Xây
dựng báo cáo tổng kết
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Tổ
chức đánh giá, nghiệm thu
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
1.2.
Bảng định mức
Đơn
vị tính: 01 chương trình bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy lễ hội truyền
thống, nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc các lễ nghi truyền thống
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
I
|
Nhân
công
|
|
|
|
1
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
1.1
|
Điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin, nghiên cứu về lễ hội truyền thống, nghệ
thuật trình diễn dân gian hoặc các lễ nghi truyền thống
|
|
|
|
-
|
Tổ
chức điều tra, khảo sát, thu thập số liệu; xử lý số liệu, phân tích thông
tin, tài liệu, dữ liệu
|
Công
|
25
|
|
-
|
Nghiên
cứu chuyên môn, xây dựng các báo cáo khoa học về lễ hội truyền thống, nghệ
thuật trình diễn dân gian và các lễ nghi truyền thống (áp dụng Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục
vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng
ngân sách nhà nước)
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng thuyết minh, kịch bản bảo tồn, phục dựng, phát huy lễ hội truyền thống,
nghệ thuật trình diễn dân gian và các lễ nghi truyền thống
|
Công
|
25
|
|
-
|
Tổ
chức hội nghị, hội thảo lấy ý kiến cộng đồng, các chuyên gia, nhà quản lý tại
địa phương về nội dung, kịch bản bảo tồn lễ hội truyền thống, nghệ thuật
trình diễn dân gian và các lễ nghi truyền thống
|
Công
|
10
|
|
-
|
Tổng
hợp, tiếp thu, hoàn thiện báo cáo thuyết minh, kịch bản bảo tồn lễ hội truyền
thống, nghệ thuật trình diễn dân gian và các lễ nghi truyền thống
|
Công
|
20
|
|
1.2
|
Xây
dựng hồ sơ tổ chức, triển khai bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy lễ hội
truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc các lễ nghi truyền thống
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng kế hoạch tổ chức, danh sách ban tổ chức, nghệ nhân, người thực hành, học
viên, báo cáo viên
|
Công
|
10
|
|
-
|
Xây
dựng dự toán chi tiết
|
Công
|
20
|
|
-
|
Ban
hành thông báo triệu tập, giấy mời
|
Công
|
3
|
|
-
|
Thiết
kế ma-két sân khấu, băng-rôn, khẩu hiệu, mẫu giấy chứng nhận tham gia cho nghệ
nhân, học viên
|
Công
|
15
|
|
1.3
|
Tổ
chức lớp tập huấn hoặc lớp truyền dạy kỹ năng, phương pháp bảo tồn, phát huy
lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc lễ nghi truyền thống
trong cộng đồng
|
|
|
|
-
|
Đón
tiếp nghệ nhân, học viên, giảng viên, báo cáo viên, chuyên gia, khách mời
|
Công
|
10
|
|
-
|
Xây
dựng, biên soạn chương trình, tài liệu lớp tập huấn hoặc lớp truyền dạy
|
Công
|
15
|
|
-
|
Xây dựng,
phổ biến nội quy, quy chế lớp tập huấn (lớp truyền dạy) cho học viên
|
Công
|
10
|
|
-
|
Tổ
chức giảng dạy, báo cáo hoặc truyền dạy kỹ năng, phương pháp bảo tồn, phát huy
|
Công
|
30
|
|
-
|
Quản
lý tổ chức lớp tập huấn hoặc lớp truyền dạy
|
Công
|
20
|
|
1.4
|
Tổ
chức tập luyện, trình diễn, tái hiện lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình diễn
dân gian hoặc các lễ nghi truyền thống
|
|
|
|
1
|
Luyện
tập
|
Công
|
20
|
|
2
|
Sơ
duyệt (hoặc tổng duyệt)
|
Công
|
15
|
|
3
|
Trình
diễn, tái hiện
|
Công
|
30
|
|
4
|
Nghệ
nhân, người thực hành tham gia vào chương trình tập luyện, trình diễn, tái hiện
lễ hội truyền thống/nghệ thuật trình diễn dân gian (áp dụng quy định tại Điều 98, Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa)
|
|
|
|
1.5
|
Tổ
chức quay phim, chụp ảnh tư liệu quá trình bảo tồn, phục dựng, tái hiện lễ hội
truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc các lễ nghi truyền thống
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng kịch bản, biên tập, viết lời bình, dựng phim về văn hóa phi vật thể (Áp
dụng Quyết định số 2484/QĐ-BVHTTDL ngày 21 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội
dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất phim truyện điện ảnh,
phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình phục vụ thiếu nhi theo chính
sách sản xuất phim đặt hàng và quay tư liệu các sự kiện lớn của đất nước; sản
xuất phim truyện và chương trình phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng
xa, biên giới, hải đảo sử dụng ngân sách nhà nước)
|
Bản (Phim)
|
|
|
-
|
Nghiệm
thu, đánh giá, lựa chọn ảnh tư liệu
|
Công
|
8
|
|
1.6
|
Tổ
chức tuyên truyền, quảng bá rộng rãi lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình diễn
dân gian hoặc các lễ nghi truyền thống trên các phương tiện truyền thông
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng nội dung, kịch bản; thẩm định nội dung, kịch bản tuyên truyền
|
Công
|
20
|
|
-
|
Tổ
chức tuyên truyền, quảng bá rộng rãi
|
Công
|
20
|
|
-
|
Nghiệm
thu sản phẩm tuyên truyền đối với các hoạt động thông tin, tuyên truyền
|
Công
|
6
|
|
1.7
|
Tổng
kết, đánh giá hoạt động
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng báo cáo tổng kết
|
Công
|
12
|
|
-
|
Tổ
chức đánh giá, nghiệm thu
|
Công
|
10
|
|
2
|
Lao
động gián tiếp (tương đương 15%)
|
|
|
|
II
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
-
|
Máy
tính xách tay có kết nối internet
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy
tính để bàn có kết nối internet
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy
quay
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy ảnh
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy
ghi âm
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy
in màu và laser
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
III
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
-
|
Đạo
cụ, nhạc cụ, trang phục
|
Gói
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Lễ vật,
nguyên liệu thực hành
|
Gói
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Giấy
A4
|
gram
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Mực
in
|
Hộp
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Bút
bi
|
Cái
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Thiết
bị lưu dữ liệu
|
Cái
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Sổ
ghi chép
|
Quyển
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Túi
đựng tài liệu
|
Cái
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
Ghi
chú:
- Thời
gian, trình tự, thành phần công việc tổ chức dịch vụ bảo tồn, phục dựng, tái hiện
và phát huy lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc tập quán xã
hội và tín ngưỡng do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định;
phù hợp với điều kiện, đặc điểm, quy mô, mục tiêu, tính chất của từng nhiệm vụ
và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
- Định
mức kinh tế - kỹ thuật tại Phụ lục này chưa bao gồm chi phí hỗ trợ tiền ăn, chi
phí đi lại, tiền thuê chỗ nghỉ cho đối tượng nghệ nhân, người thực hành, học
viên không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập;
- Học
viên, người tham gia vào chương trình tập luyện, trình diễn, tái hiện lễ hội
truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc các lễ nghi truyền thống áp dụng
mức thù lao quy định tại khoản 4, Điều 1 Thông tư số 75/2024/TT-BTC
ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 55/2023/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình MTQG
giai đoạn 2021-2025;
- Kinh
phí cho công tác khảo sát địa điểm, tổ chức hội nghị, hội thảo, tổ chức lớp tập
huấn, truyền dạy thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC,
Thông tư số 12/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí,
chế độ chi hội nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Kinh
phí tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, nghiên cứu chuyên môn, xây
dựng các báo cáo khoa học thực hiện theo Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh
phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ
công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng
ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan.
- Kinh
phí thông tin, tuyên truyền bằng xuất bản phẩm: Thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của
Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; hoặc
theo định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động xuất bản do bộ, cơ quan trung
ương và địa phương quyết định áp dụng theo quy định tại Thông tư số 42/2020/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về hoạt động xuất
bản;
- Kinh
phí thông tin, tuyên truyền bằng các loại hình báo chí: Thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14
tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo
chí, xuất bản; Thông tư số 18/2021/TT-BTTTT
ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử; Thông tư số 01/2026/TT-BVHTTDL ngày 12 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ sản xuất chương trình phát thanh, chương trình truyền hình và các quy định
khác có liên quan;
- Chi
phí thuê địa điểm, mặt bằng tổ chức, công tác phí, đi lại, lưu trú; chi phí
thuê viết kịch bản, đạo diễn chương trình, dẫn chương trình; sản xuất, dựng
clip minh họa; lắp đặt, trang trí sân khấu, khu vực trình diễn; thuê hoặc mua
trang thiết bị âm thanh, ánh sáng, màn hình LED, trang phục, đạo cụ, nhạc cụ,
trang thiết bị, vật tư, lễ vật; xây dựng, biên soạn tài liệu, số hoá tài liệu;
thiết kế ma-két, in pano, băng-rôn, phông sân khấu và các thiết bị, dịch vụ
liên quan khác căn cứ vào tính chất, quy mô của từng nhiệm vụ thực hiện theo
các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Nghề thủ công truyền thống
a)
Mô tả nội dung công việc
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hạng viên chức tham gia
|
|
I
|
Điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin, nghiên cứu về nghề thủ công truyền thống của
các dân tộc thiểu số
|
|
|
1
|
Tổ
chức điều tra, khảo sát, thu thập số liệu; xử lý số liệu, phân tích thông
tin, tài liệu, dữ liệu
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Nghiên
cứu chuyên môn, xây dựng các báo cáo khoa học về nghề thủ công truyền thống
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
3
|
Xây
dựng phương án, đề xuất giải pháp bảo tồn, phát huy nghề thủ công truyền thống
trong cộng đồng các dân tộc
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
II
|
Xây
dựng hồ sơ tổ chức, triển khai hoạt động bảo tồn, phát huy nghề thủ công truyền
thống
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
1
|
Xây
dựng kế hoạch tổ chức, danh sách ban tổ chức, nghệ nhân, học viên, báo cáo
viên
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Xây
dựng dự toán chi tiết
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
3
|
Ban
hành thông báo triệu tập, giấy mời
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
4
|
Thiết
kế ma-két sân khấu, băng-rôn, khẩu hiệu, mẫu giấy chứng nhận tham gia cho nghệ
nhân, học viên
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
III
|
Tổ
chức lớp tập huấn hoặc lớp truyền dạy kỹ năng, phương pháp bảo tồn, phát huy
nghề thủ công truyền thống trong cộng đồng
|
|
|
1
|
Đón
tiếp nghệ nhân, học viên, giảng viên, báo cáo viên, khách mời
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Xây
dựng, biên soạn tài liệu lớp tập huấn (lớp truyền dạy)
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
3
|
Xây
dựng, phổ biến nội quy, quy chế lớp tập huấn (lớp truyền dạy) cho học viên
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
4
|
Tổ chức
giảng dạy, báo cáo hoặc truyền dạy kỹ năng, phương pháp bảo tồn, phát huy
|
Giảng viên/báo cáo viên/nghệ nhân
|
|
5
|
Quản
lý tổ chức lớp tập huấn hoặc lớp truyền dạy
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
IV
|
Trưng
bày hiện vật, sản phẩm nghề thủ công truyền thống của các dân tộc tại không
gian sinh hoạt văn hóa của cộng đồng
|
|
|
1
|
Xây
dựng danh mục công cụ, đồ vật, đồ tạo tác, nguyên vật liệu tự nhiên, các sản
phẩm được chế tác thủ công của các dân tộc
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Xây
dựng các bài viết, câu chuyện trưng bày; chú thích hiện vật, ảnh, tài liệu
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
3
|
Xây
dựng nội dung cho ấn phẩm truyền thông phục vụ hoạt động trưng bày (tờ rơi, tập
gấp, poster…)
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
4
|
Xây dựng
nội dung, thiết kế không gian trưng bày
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
5
|
Xây
dựng nội dung thuyết minh, giới thiệu về hiện vật trưng bày
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
V
|
Tổ
chức quay phim, chụp ảnh tư liệu quá trình bảo tồn, phục dựng nghề thủ công truyền
thống
|
|
|
-
|
Tổ
chức quay phim, chụp ảnh tư liệu quá trình bảo tồn, phục dựng, tái hiện lễ hội
truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian và các lễ nghi truyền thống
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Nghiệm
thu, đánh giá, lựa chọn ảnh tư liệu
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
VI
|
Tổ
chức tuyên truyền, giới thiệu nghề thủ công truyền thống của các dân tộc trên
các phương tiện truyền thông
|
|
|
-
|
Xây
dựng nội dung, kịch bản; thẩm định nội dung, kịch bản tuyên truyền
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Tổ chức
tuyên truyền, quảng bá rộng rãi
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Nghiệm
thu sản phẩm tuyên truyền đối với các hoạt động thông tin, tuyên truyền
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
VII
|
Tổng
kết, đánh giá sau khi kết thúc hoạt động
|
|
|
-
|
Xây
dựng báo cáo tổng kết
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Tổ
chức đánh giá, nghiệm thu
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
b)
Bảng định mức
Đơn
vị tính: 01 chương trình bảo tồn, phát huy nghề thủ công truyền thống
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
I
|
Nhân
công
|
|
|
|
1
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
1.1
|
Điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin, nghiên cứu về nghề thủ công truyền thống của
các dân tộc thiểu số
|
|
|
|
-
|
Tổ
chức điều tra, khảo sát, thu thập số liệu; xử lý số liệu, phân tích thông
tin, tài liệu
|
Công
|
25
|
|
-
|
Nghiên
cứu chuyên môn, xây dựng các báo cáo khoa học về nghề thủ công truyền thống
(áp dụng Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN
ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một
số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước)
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng phương án, đề xuất giải pháp bảo tồn, phát huy nghề thủ công truyền thống
trong cộng đồng các dân tộc
|
Công
|
20
|
|
1.2
|
Xây
dựng hồ sơ tổ chức, triển khai hoạt động bảo tồn, phát huy nghề thủ công truyền
thống
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng kế hoạch tổ chức, danh sách ban tổ chức, nghệ nhân, học viên, báo cáo
viên
|
Công
|
10
|
|
-
|
Xây
dựng dự toán chi tiết
|
Công
|
20
|
|
-
|
Ban
hành thông báo triệu tập, giấy mời
|
Công
|
3
|
|
-
|
Thiết
kế ma-két sân khấu, băng-rôn, khẩu hiệu, mẫu giấy chứng nhận tham gia cho nghệ
nhân, học viên
|
Công
|
10
|
|
1.3
|
Tổ
chức lớp tập huấn hoặc lớp truyền dạy kỹ năng, phương pháp bảo tồn, phát huy
nghề thủ công truyền thống
|
|
|
|
-
|
Đón
tiếp nghệ nhân, học viên, giảng viên, báo cáo viên, khách mời
|
Công
|
10
|
|
-
|
Xây
dựng, biên soạn tài liệu lớp tập huấn (lớp truyền dạy)
|
Công
|
15
|
|
-
|
Xây
dựng, phổ biến nội quy, quy chế lớp tập huấn (lớp truyền dạy) cho học viên
|
Công
|
10
|
|
-
|
Tổ
chức giảng dạy, báo cáo hoặc truyền dạy kỹ năng, phương pháp bảo tồn, phát huy
|
Công
|
25
|
|
-
|
Quản
lý tổ chức lớp tập huấn hoặc lớp truyền dạy
|
Công
|
15
|
|
-
|
Nghệ
nhân, người thực hành tham gia vào chương trình tập luyện, trình diễn, tái hiện
lễ hội truyền thống/nghệ thuật trình diễn dân gian (áp dụng quy định tại Điều 98, Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa)
|
|
|
|
1.4
|
Trưng
bày hiện vật, sản phẩm nghề thủ công truyền thống của các dân tộc tại không
gian sinh hoạt văn hóa của cộng đồng
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng danh mục công cụ, đồ vật, đồ tạo tác, nguyên vật liệu tự nhiên, các sản
phẩm được chế tác thủ công của các dân tộc
|
Công
|
15
|
|
-
|
Xây
dựng các bài viết, câu chuyện trưng bày; chú thích hiện vật, ảnh, tài liệu
|
Công
|
15
|
|
-
|
Xây
dựng nội dung cho ấn phẩm truyền thông phục vụ hoạt động trưng bày (tờ rơi, tập
gấp, poster…)
|
Công
|
15
|
|
-
|
Xây
dựng nội dung, thiết kế không gian trưng bày
|
Công
|
25
|
|
-
|
Xây
dựng nội dung thuyết minh, giới thiệu về hiện vật trưng bày
|
Công
|
25
|
|
1.5
|
Tổ
chức quay phim, chụp ảnh tư liệu quá trình bảo tồn, phục dựng nghề thủ công
truyền thống
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng kịch bản, biên tập, viết lời bình, dựng phim về văn hóa phi vật thể (áp
dụng Quyết định số 2484/QĐ-BVHTTDL ngày 21 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội
dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất phim truyện điện ảnh,
phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình phục vụ thiếu nhi theo chính
sách sản xuất phim đặt hàng và quay tư liệu các sự kiện lớn của đất nước; sản
xuất phim truyện và chương trình phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng
xa, biên giới, hải đảo sử dụng ngân sách nhà nước)
|
Bản (Phim)
|
|
|
-
|
Nghiệm
thu, đánh giá, lựa chọn ảnh tư liệu
|
Công
|
10
|
|
1.6
|
Tổ
chức tuyên truyền, giới thiệu nghề thủ công truyền thống của các dân tộc trên
các phương tiện truyền thông
|
|
|
|
-
|
Xây dựng
nội dung, kịch bản; thẩm định nội dung, kịch bản tuyên truyền
|
Công
|
20
|
|
-
|
Tổ
chức tuyên truyền, quảng bá rộng rãi
|
Công
|
20
|
|
-
|
Nghiệm
thu sản phẩm tuyên truyền đối với các hoạt động thông tin, tuyên truyền
|
Công
|
8
|
|
1.7
|
Tổng
kết, đánh giá hoạt động
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng báo cáo tổng kết
|
Công
|
12
|
|
-
|
Tổ
chức đánh giá, nghiệm thu
|
Công
|
10
|
|
2
|
Lao
động gián tiếp (tương đương 15%)
|
|
|
|
II
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
-
|
Máy
tính xách tay có kết nối internet
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy
tính để bàn có kết nối internet
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy
quay
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy ảnh
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy
ghi âm
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy
in màu và laser
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
III
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
-
|
Đạo
cụ, nhạc cụ, trang phục
|
Gói
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Nguyên
vật liệu thực hành
|
Gói
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Đai,
bục, vật tư, thiết bị phục vụ trưng bày (nếu tổ chức không gian trưng bày)
|
Gói
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Giấy
A4
|
gram
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Mực
in
|
Hộp
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Bút
bi
|
Cái
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Thiết
bị lưu dữ liệu
|
Cái
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Sổ
ghi chép
|
Quyển
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Túi
đựng tài liệu
|
Cái
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
Ghi
chú:
- Thời
gian, trình tự, thành phần công việc tổ chức dịch vụ bảo tồn, phục dựng, tái hiện
và phát huy nghề thủ công truyền thống do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao
nhiệm vụ quyết định; phù hợp với điều kiện, đặc điểm, quy mô, mục tiêu, tính chất
của từng nhiệm vụ và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
- Định
mức kinh tế - kỹ thuật tại Phụ lục này chưa bao gồm chi phí hỗ trợ tiền ăn, chi
phí đi lại, tiền thuê chỗ nghỉ cho đối tượng nghệ nhân, người thực hành, học
viên không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập;
- Học
viên, người tham gia vào chương trình bảo tồn, phát huy nghề thủ công truyền thống
trong cộng đồng áp dụng mức thù lao quy định tại khoản 4, Điều 1
Thông tư số 75/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi Thông tư 55/2023/TT-BTC quy định
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước
thực hiện Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025;
- Kinh
phí cho công tác khảo sát địa điểm, tổ chức hội nghị, hội thảo, tổ chức lớp tập
huấn, truyền dạy thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC,
Thông tư số 12/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư
40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác
phí, chế độ chi hội nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Kinh
phí tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, nghiên cứu chuyên môn, xây
dựng các báo cáo khoa học thực hiện theo Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh
phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ
công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng
ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan.
- Kinh
phí thông tin, tuyên truyền bằng xuất bản phẩm: Thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của
Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; hoặc
theo định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động xuất bản do bộ, cơ quan trung
ương và địa phương quyết định áp dụng theo quy định tại Thông tư số 42/2020/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về hoạt động
xuất bản;
- Kinh
phí thông tin, tuyên truyền bằng các loại hình báo chí: Thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14
tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo
chí, xuất bản; Thông tư số 18/2021/TT-BTTTT
ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử; Thông tư số 01/2026/TT-BVHTTDL ngày 12 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ sản xuất chương trình phát thanh, chương trình truyền hình;
- Chi
phí thuê địa điểm, mặt bằng tổ chức, công tác phí, đi lại, lưu trú; chi phí
thuê viết kịch bản, đạo diễn chương trình, dẫn chương trình; sản xuất, dựng
clip minh họa; lắp đặt, trang trí sân khấu, khu vực trình diễn; thuê hoặc mua
trang thiết bị âm thanh, ánh sáng, màn hình LED, trang phục, đạo cụ, nhạc cụ,
trang thiết bị, vật tư, lễ vật; xây dựng, biên soạn tài liệu, số hoá tài liệu;
thiết kế ma-két, in pano, băng-rôn, phông sân khấu và các thiết bị, dịch vụ
liên quan khác căn cứ vào tính chất, quy mô của từng nhiệm vụ thực hiện theo
các quy định của pháp luật hiện hành.
II. Định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức lớp truyền dạy tiếng
nói, chữ viết, ngữ văn dân gian và tri thức dân gian tại vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi
1.
Mô tả nội dung công việc
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hạng viên chức tham gia
|
|
I
|
Điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin, nghiên cứu về tiếng nói, chữ viết, ngữ văn
dân gian và tri thức dân gian
|
|
|
1
|
Tổ
chức điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về thực trạng bảo tồn tiếng nói, chữ
viết, ngữ văn dân gian và tri thức dân gian tại địa phương
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Nghiên
cứu chuyên môn, xây dựng các báo cáo khoa học về công tác bảo tồn, phát huy
tiếng nói, chữ viết, ngữ văn dân gian và tri thức dân gian tại địa phương
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
II
|
Xây
dựng hồ sơ tổ chức, triển khai tổ chức lớp truyền dạy tiếng nói, chữ viết, ngữ
văn dân gian và tri thức dân gian
|
|
|
1
|
Xây
dựng kế hoạch tổ chức, danh sách ban tổ chức, nghệ nhân, học viên
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Xây
dựng dự toán chi tiết
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
3
|
Ban
hành thông báo triệu tập, giấy mời
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
4
|
Xây
dựng nội dung, thiết kế ma-két hội trường, băng-rôn, mẫu giấy chứng nhận tham
gia cho nghệ nhân, học viên
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
III
|
Tổ
chức lớp truyền dạy tiếng nói, chữ viết, ngữ văn dân gian và tri thức dân
gian cho đồng bào dân tộc thiểu số
|
|
|
1
|
Đón
tiếp nghệ nhân, giảng viên, học viên, khách mời
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Xây dựng,
phổ biến nội quy, quy chế lớp truyền dạy cho học viên
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
3
|
Xây
dựng, biên soạn tài liệu phục vụ lớp truyền dạy
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
4
|
Tổ
chức truyền dạy tiếng nói, chữ viết, ngữ văn dân gian và tri thức dân gian
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
5
|
Quản
lý tổ chức lớp truyền dạy
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
IV
|
Tổ
chức quay phim, chụp ảnh tư liệu nội dung lớp truyền dạy tiếng nói, chữ viết,
ngữ văn dân gian và tri thức dân gian
|
|
|
-
|
Tổ chức
quay phim, chụp ảnh tư liệu quá trình truyền dạy tiếng nói, chữ viết, ngữ văn
dân gian và tri thức dân gian
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Nghiệm
thu, đánh giá, lựa chọn ảnh tư liệu
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
V
|
Tổ
chức tuyên truyền, phổ biến về tiếng nói, chữ viết, ngữ văn dân gian và tri
thức dân gian trên các phương tiện truyền thông
|
|
|
-
|
Xây
dựng nội dung, kịch bản; thẩm định nội dung, kịch bản tuyên truyền
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Tổ
chức tuyên truyền, quảng bá rộng rãi
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Nghiệm
thu sản phẩm tuyên truyền đối với các hoạt động thông tin, tuyên truyền
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
VI
|
Tổng
kết, đánh giá sau khi kết thúc hoạt động
|
|
|
-
|
Xây
dựng báo cáo tổng kết
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Tổ
chức đánh giá, nghiệm thu
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
2.
Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 lớp truyền dạy
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
I
|
Nhân
công
|
|
|
|
1
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
1.1
|
Điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin, nghiên cứu về tiếng nói, chữ viết, ngữ văn
dân gian và tri thức dân gian
|
|
|
|
-
|
Tổ
chức điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng bảo tồn tiếng nói, chữ
viết, ngữ văn dân gian và tri thức dân gian tại địa phương
|
Công
|
25
|
|
-
|
Nghiên
cứu chuyên môn, xây dựng các báo cáo khoa học về công tác bảo tồn, phát huy
tiếng nói, chữ viết, ngữ văn dân gian và tri thức dân gian tại địa phương (áp
dụng Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08
tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội
dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước)
|
|
|
|
1.2
|
Xây
dựng hồ sơ tổ chức, triển khai tổ chức lớp truyền dạy tiếng nói, chữ viết, ngữ
văn dân gian và tri thức dân gian
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng kế hoạch tổ chức, danh sách ban tổ chức, nghệ nhân, học viên
|
Công
|
8
|
|
-
|
Xây
dựng dự toán chi tiết
|
Công
|
15
|
|
-
|
Ban
hành thông báo triệu tập, giấy mời
|
Công
|
3
|
|
-
|
Xây
dựng nội dung, thiết kế ma-két hội trường, băng-rôn, mẫu giấy chứng nhận tham
gia cho nghệ nhân, học viên
|
Công
|
15
|
|
1.3
|
Tổ
chức lớp truyền dạy tiếng nói, chữ viết, ngữ văn dân gian và tri thức dân
gian cho đồng bào dân tộc thiểu số
|
|
|
|
-
|
Đón
tiếp nghệ nhân, giảng viên, học viên, khách mời
|
Công
|
10
|
|
-
|
Xây
dựng, phổ biến nội quy, quy chế lớp truyền dạy cho học viên
|
Công
|
10
|
|
-
|
Xây
dựng, biên soạn tài liệu phục vụ lớp truyền dạy
|
Công
|
25
|
|
-
|
Tổ
chức truyền dạy tiếng nói, chữ viết, ngữ văn dân gian và tri thức dân gian
cho đồng bào dân tộc thiểu số
|
Công
|
30
|
|
-
|
Quản
lý tổ chức lớp truyền dạy
|
Công
|
20
|
|
-
|
Nghệ
nhân, người thực hành tham gia vào hoạt động truyền dạy tiếng nói, chữ viết,
ngữ văn dân gian và tri thức dân gian (áp dụng quy định tại Điều
98, Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa)
|
|
|
|
1.4
|
Tổ
chức quay phim, chụp ảnh tư liệu nội dung lớp truyền dạy tiếng nói, chữ viết,
ngữ văn dân gian và tri thức dân gian
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng kịch bản, biên tập, viết lời bình, dựng phim về văn hóa phi vật thể (Áp
dụng Quyết định số 2484/QĐ-BVHTTDL ngày 21 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội
dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất phim truyện điện ảnh,
phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình phục vụ thiếu nhi theo chính
sách sản xuất phim đặt hàng và quay tư liệu các sự kiện lớn của đất nước; sản
xuất phim truyện và chương trình phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng
xa, biên giới, hải đảo sử dụng ngân sách nhà nước)
|
Bản (Phim)
|
|
|
-
|
Nghiệm
thu, đánh giá, lựa chọn ảnh tư liệu
|
Công
|
8
|
|
1.5
|
Tổ
chức tuyên truyền, phổ biến về tiếng nói, chữ viết, ngữ văn dân gian và tri
thức dân gian trên các phương tiện truyền thông
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng nội dung, kịch bản; thẩm định nội dung, kịch bản tuyên truyền
|
Công
|
20
|
|
-
|
Tổ
chức tuyên truyền, quảng bá rộng rãi
|
Công
|
20
|
|
-
|
Nghiệm
thu sản phẩm tuyên truyền đối với các hoạt động thông tin, tuyên truyền
|
Công
|
6
|
|
1.6
|
Tổng
kết, đánh giá hoạt động
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng báo cáo tổng kết
|
Công
|
12
|
|
-
|
Tổ
chức đánh giá, nghiệm thu
|
Công
|
10
|
|
2
|
Lao
động gián tiếp (tương đương 15%)
|
|
|
|
II
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
-
|
Máy
tính xách tay có kết nối internet
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy
tính để bàn có kết nối internet
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy
quay
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy ảnh
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy
ghi âm
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy
in màu và laser
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
III
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
-
|
Đạo
cụ, nhạc cụ, trang phục
|
Gói
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Nguyên
vật liệu thực hành
|
Gói
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Giấy
A4
|
gram
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Mực
in
|
Hộp
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Bút
bi
|
Cái
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Thiết
bị lưu dữ liệu
|
Cái
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Sổ
ghi chép
|
Quyển
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Túi
đựng tài liệu
|
Cái
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
Ghi
chú:
- Thời
gian, trình tự, thành phần công việc tổ chức lớp truyền dạy tiếng nói, chữ viết,
ngữ văn dân gian và tri thức dân gian trong cộng đồng do thủ trưởng cơ quan,
đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định; phù hợp với điều kiện, đặc điểm, quy mô,
mục tiêu, tính chất của nhiệm vụ và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền
giao.
- Định
mức kinh tế - kỹ thuật tại Phụ lục này chưa bao gồm chi phí hỗ trợ tiền ăn, chi
phí đi lại, tiền thuê chỗ nghỉ cho nghệ nhân, người thực hành, học viên không
trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
- Kinh
phí cho công tác khảo sát địa điểm, tổ chức lớp tập huấn, truyền dạy thực hiện
theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC, Thông tư số
12/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí,
chế độ chi hội nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Kinh
phí tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, nghiên cứu chuyên môn, xây
dựng các báo cáo khoa học thực hiện theo Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh
phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ
công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng
ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan.
- Kinh
phí thông tin, tuyên truyền bằng xuất bản phẩm: Thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của
Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; hoặc
theo định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động xuất bản do bộ, cơ quan trung
ương và địa phương quyết định áp dụng theo quy định tại Thông tư số 42/2020/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về hoạt động
xuất bản;
- Kinh
phí thông tin, tuyên truyền bằng các loại hình báo chí: Thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14
tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo
chí, xuất bản; Thông tư số 18/2021/TT-BTTTT
ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử; Thông tư số 01/2026/TT-BVHTTDL ngày 12 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ sản xuất chương trình phát thanh, chương trình truyền hình;
- Chi
phí thuê địa điểm, mặt bằng tổ chức, công tác phí, đi lại, lưu trú; chi phí
thuê viết kịch bản, đạo diễn chương trình, dẫn chương trình; sản xuất, dựng
clip minh họa; lắp đặt, trang trí sân khấu, khu vực trình diễn; thuê hoặc mua
trang thiết bị âm thanh, ánh sáng, màn hình LED, trang phục, đạo cụ, nhạc cụ,
trang thiết bị, vật tư, lễ vật; xây dựng, biên soạn tài liệu, số hoá tài liệu;
thiết kế ma-két, in pano, băng-rôn, phông sân khấu và các thiết bị, dịch vụ
liên quan khác căn cứ vào tính chất, quy mô của lớp truyền dạy thực hiện theo
các quy định của pháp luật hiện hành.
III. Định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức câu lạc bộ văn hóa,
văn nghệ dân gian tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng
di dân tái định cư
1.
Mô tả nội dung công việc
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hạng viên chức tham gia
|
|
I
|
Khảo
sát địa điểm, xây dựng quy chế tổ chức hoạt động câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ
dân gian
|
|
|
1
|
Khảo
sát địa điểm dự kiến tổ chức câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ dân gian
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Tổ
chức điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về công tác bảo tồn, phát huy văn
hóa truyền thống tại địa phương, hiện trạng tổ chức, duy trì câu lạc bộ văn
hóa, văn nghệ dân gian
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
3
|
Phối
hợp với địa phương xây dựng quy chế, chương trình hoạt động của câu lạc bộ
văn hóa, văn nghệ dân gian
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
II
|
Xây
dựng hồ sơ tổ chức câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ dân gian tại các thôn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng di dân tái định cư
|
|
|
1
|
Xây
dựng kế hoạch tổ chức, danh sách ban tổ chức, danh sách ban chủ nhiệm, thành
viên câu lạc bộ
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Xây
dựng dự toán chi tiết
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
3
|
Ban
hành thông báo triệu tập, giấy mời
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
4
|
Thiết
kế ma-két sân khấu, băng-rôn, khẩu hiệu, chứng nhận giải thưởng
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
III
|
Tổ
chức sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ
dân gian (lựa chọn 01 trong 02 hình thức)
|
|
|
-
|
Biểu
diễn văn hóa, văn nghệ dân gian
|
|
|
1
|
Luyện
tập
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Sơ
duyệt (hoặc tổng duyệt)
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
3
|
Trình
diễn, biểu diễn
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Hội
thi các câu lạc bộ văn nghệ dân gian (cấp
xã)
|
|
|
1
|
Họp
Ban tổ chức
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Họp
Ban giám khảo
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
3
|
Họp
Đoàn
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
4
|
Luyện
tập
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
5
|
Sơ
duyệt
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
6
|
Tổng
duyệt
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
7
|
Khai
mạc
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
8
|
Thi,
Biểu diễn (trình diễn)
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
9
|
Bế mạc
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
10
|
Trao
giải (khen thưởng)
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
IV
|
Tổ
chức quay phim, chụp ảnh tư liệu quá trình tổ chức các hoạt động của câu lạc
bộ văn hóa, văn nghệ dân gian
|
|
|
-
|
Tổ
chức quay phim, chụp ảnh tư liệu quá trình tổ chức các hoạt động của câu lạc
bộ văn hóa, văn nghệ dân gian
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Nghiệm
thu, đánh giá, lựa chọn ảnh tư liệu
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
V
|
Tổ
chức tuyên truyền, quảng bá về các hoạt động của câu lạc bộ trên phương tiện
truyền thông
|
|
|
-
|
Xây
dựng nội dung, kịch bản; thẩm định nội dung, kịch bản tuyên truyền
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Tổ
chức tuyên truyền, quảng bá rộng rãi
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Nghiệm
thu sản phẩm tuyên truyền đối với các hoạt động thông tin, tuyên truyền
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
VI
|
Tổng
kết, đánh giá sau khi kết thúc hoạt động
|
|
|
-
|
Xây
dựng báo cáo tổng kết
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Tổ
chức đánh giá, nghiệm thu
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
2.
Bảng định mức
ĐVT: 01 Chương trình biểu diễn hoặc 01 Hội thi các câu lạc bộ
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
I
|
Nhân
công
|
|
|
|
1
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
1.1
|
Khảo
sát địa điểm, xây dựng quy chế tổ chức hoạt động câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ
dân gian
|
|
|
|
-
|
Khảo
sát địa điểm dự kiến tổ chức câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ dân gian
|
Công
|
5
|
|
-
|
Tổ
chức điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về công tác bảo tồn, phát huy văn
hóa truyền thống tại địa phương, hiện trạng tổ chức, duy trì câu lạc bộ văn
hóa, văn nghệ dân gian
|
Công
|
20
|
|
-
|
Phối
hợp với địa phương xây dựng quy chế, chương trình hoạt động của câu lạc bộ
văn hóa, văn nghệ dân gian
|
Công
|
20
|
|
1.2
|
Xây
dựng hồ sơ tổ chức câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ dân gian tại các thôn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng di dân tái định cư
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng kế hoạch tổ chức, danh sách ban tổ chức, danh sách ban chủ nhiệm, thành
viên câu lạc bộ
|
Công
|
15
|
|
-
|
Xây
dựng dự toán chi tiết
|
Công
|
20
|
|
-
|
Ban
hành thông báo triệu tập, giấy mời
|
Công
|
3
|
|
-
|
Thiết
kế ma-két sân khấu, băng-rôn, khẩu hiệu, chứng nhận giải thưởng
|
Công
|
15
|
|
1.3
|
Tổ
chức sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ
dân gian (lựa chọn 01 trong 02 hình thức)
|
Công
|
|
|
a)
|
Biểu
diễn văn hóa, văn nghệ dân gian
|
Công
|
|
|
-
|
Luyện
tập
|
Công
|
30
|
|
-
|
Sơ
duyệt (hoặc tổng duyệt)
|
Công
|
15
|
|
-
|
Trình
diễn, biểu diễn
|
Công
|
30
|
|
b)
|
Hội
thi các câu lạc bộ văn nghệ dân gian (cấp
xã)
|
Công
|
|
|
-
|
Họp
Ban tổ chức
|
Công
|
10
|
|
-
|
Họp
Ban giám khảo
|
Công
|
10
|
|
-
|
Họp
Đoàn
|
Công
|
10
|
|
-
|
Luyện
tập
|
Công
|
25
|
|
-
|
Sơ
duyệt
|
Công
|
20
|
|
-
|
Tổng
duyệt
|
Công
|
25
|
|
-
|
Khai
mạc
|
Công
|
10
|
|
-
|
Thi,
Biểu diễn (trình diễn)
|
Công
|
30
|
|
-
|
Bế mạc
|
Công
|
15
|
|
-
|
Trao
giải (khen thưởng)
|
Công
|
15
|
|
-
|
Nghệ
nhân, người thực hành tham gia vào chương trình tập luyện, trình diễn, tái hiện
lễ hội truyền thống/nghệ thuật trình diễn dân gian (áp dụng quy định tại Điều 98, Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa)
|
|
|
|
1.4
|
Tổ
chức quay phim, chụp ảnh tư liệu quá trình tổ chức các hoạt động của câu lạc
bộ văn hóa, văn nghệ dân gian
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng kịch bản, biên tập, viết lời bình, dựng phim về văn hóa phi vật thể (Áp
dụng Quyết định số 2484/QĐ-BVHTTDL ngày 21 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội
dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất phim truyện điện ảnh,
phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình phục vụ thiếu nhi theo chính
sách sản xuất phim đặt hàng và quay tư liệu các sự kiện lớn của đất nước; sản
xuất phim truyện và chương trình phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng
xa, biên giới, hải đảo sử dụng ngân sách nhà nước)
|
Bản (Phim)
|
|
|
-
|
Nghiệm
thu, đánh giá, lựa chọn ảnh tư liệu
|
Công
|
8
|
|
1.5
|
Tổ
chức tuyên truyền, quảng bá về các hoạt động của câu lạc bộ trên phương tiện
truyền thông
|
Công
|
|
|
-
|
Xây
dựng nội dung, kịch bản; thẩm định nội dung, kịch bản tuyên truyền
|
Công
|
20
|
|
-
|
Tổ
chức tuyên truyền, quảng bá rộng rãi
|
Công
|
20
|
|
-
|
Nghiệm
thu sản phẩm tuyên truyền đối với các hoạt động thông tin, tuyên truyền
|
Công
|
6
|
|
1.6
|
Tổng
kết, đánh giá hoạt động
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng báo cáo tổng kết
|
Công
|
12
|
|
-
|
Tổ
chức đánh giá, nghiệm thu
|
Công
|
10
|
|
2
|
Lao
động gián tiếp (tương đương 15%)
|
|
|
|
II
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
-
|
Máy
tính xách tay có kết nối internet
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy
tính để bàn có kết nối internet
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy
quay
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy ảnh
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy
ghi âm
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy
in màu và laser
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
III
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
-
|
Đạo
cụ, nhạc cụ, trang phục
|
Gói
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Giấy
A4
|
gram
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Mực
in
|
Hộp
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Bút
bi
|
Cái
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Thiết
bị lưu dữ liệu
|
Cái
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Sổ
ghi chép
|
Quyển
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Túi
đựng tài liệu
|
Cái
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
Ghi
chú:
- Thời
gian, trình tự, thành phần công việc tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa, văn
nghệ dân gian do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định; phù
hợp với điều kiện, đặc điểm, quy mô, mục tiêu, tính chất của nhiệm vụ và trong
phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
- Định
mức kinh tế - kỹ thuật tại Phụ lục này chưa bao gồm chi phí hỗ trợ tiền ăn, chi
phí đi lại, tiền thuê chỗ nghỉ cho đối tượng nghệ nhân, người thực hành, thành
viên câu lạc bộ không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập;
- Học
viên, người tham gia vào chương trình biểu diễn hoặc hội thi các câu lạc bộ áp
dụng mức thù lao quy định tại khoản 4, Điều 1 Thông tư số 75/2024/TT-BTC
ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 55/2023/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn NSNN thực hiện Chương trình MTQG giai đoạn
2021-2025;
- Kinh
phí cho công tác khảo sát địa điểm, tổ chức hội nghị, cuộc họp thực hiện theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTC, Thông tư số 12/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí,
chế độ chi hội nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Kinh
phí tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, nghiên cứu chuyên môn, xây
dựng các báo cáo khoa học thực hiện theo Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh
phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ
công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng
ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan;
- Kinh
phí thông tin, tuyên truyền bằng các loại hình báo chí: Thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14
tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo
chí, xuất bản; Thông tư số 18/2021/TT-BTTTT
ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử; Thông tư số 01/2026/TT-BVHTTDL ngày 12 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ sản xuất chương trình phát thanh, chương trình truyền hình và các quy định
khác có liên quan;
- Chi
phí thuê địa điểm, mặt bằng tổ chức, công tác phí, đi lại, lưu trú; chi phí
thuê viết kịch bản, đạo diễn chương trình, dẫn chương trình; sản xuất, dựng
clip minh họa; lắp đặt, trang trí sân khấu, khu vực trình diễn; thuê hoặc mua
trang thiết bị âm thanh, ánh sáng, màn hình LED, trang phục, đạo cụ, nhạc cụ,
trang thiết bị, vật tư; xây dựng, biên soạn tài liệu, số hoá tài liệu; thiết kế
ma-két, in pano, băng- rôn, phông sân khấu và các thiết bị, dịch vụ liên quan
khác căn cứ vào tính chất, quy mô tổ chức câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ dân gian
thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
PHỤ LỤC II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH
VỤ SƯU TẦM, BẢO QUẢN, TRƯNG BÀY GIỚI THIỆU CÁC TÀI LIỆU, HIỆN VẬT VĂN HÓA VẬT
THỂ VÀ PHI VẬT THỂ CỦA ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
(Kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Định mức
kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức sưu tầm, bảo quản, trưng bày giới thiệu các
tài liệu, hiện vật văn hóa vật thể và phi vật thể của đồng bào các dân tộc Việt
Nam áp dụng theo Thông tư số 25/2025/TT-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ
khoa học di sản văn hóa phi vật thể và tổ chức thực hành, trình diễn và truyền
dạy di sản văn hóa phi vật thể; Thông tư số 12/2024/TT-BVHTTDL
ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sưu tầm, bảo quản và phát huy giá trị
tài liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn
hóa, khoa học; các định mức kinh tế - kỹ thuật về dịch vụ nghiên cứu sưu tầm,
kiểm kê, bảo quản, trưng bày, giáo dục, truyền thông của bảo tàng công lập do cấp
có thẩm quyền ban hành.
PHỤ LỤC III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH
VỤ BẢO TỒN LÀNG, BẢN VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ CÓ NGUY CƠ
MAI MỘT
(Kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo tồn văn hóa vật thể của
làng, bản văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một
1.
Mô tả công việc
- Bảo
tồn văn hóa vật thể của làng, bản văn hóa truyền thống gồm có: bảo tồn các công
trình kiến trúc, cảnh quan không gian văn hóa truyền thống của làng, bản (như
nhà ở truyền thống, nhà sinh hoạt cộng đồng, bến sông, giếng làng, cổng làng, cảnh
quan khu vực sông, suối, ao, hồ, rừng cây, thác nước, các vật thể tự nhiên hoặc
nhân tạo gắn với đời sống tín ngưỡng, tâm linh của đồng bào các dân tộc thiểu số…)
và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan.
- Việc
tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công đảm bảo tính kế thừa, giữ gìn, phát
huy bản sắc văn hóa dân tộc gồm đặc điểm, tính chất tiêu biểu, dấu ấn đặc trưng
về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa, nghệ thuật, thuần phong mỹ tục
của các dân tộc; kỹ thuật xây dựng và vật liệu xây dựng, được thể hiện trong
công trình kiến trúc, tạo nên phong cách riêng trong văn hóa truyền thống của
các dân tộc thiểu số.
-
Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng áp dụng quy định tại khoản
1 Điều 4 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (gồm
03 giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công
trình của dự án vào khai thác sử dụng).
2.
Định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức
kinh tế - kỹ thuật đối với bảo tồn văn hóa vật thể của làng, bản truyền thống
áp dụng các quy định tại:
- Nghị
định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông
tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng,
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD;
-
Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng công trình, được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 09/2024/TT-BXD
- Các
quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.
II. Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo tồn văn hóa phi vật thể
của làng, bản văn hóa truyền thống
1.
Mô tả công việc
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hạng viên chức tham gia
|
|
I
|
Điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin, nghiên cứu về văn hóa phi vật thể của
làng, bản văn hóa truyền thống
|
|
|
1
|
Khảo
sát địa điểm đề xuất thực hiện dự án
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Tổ
chức điều tra, khảo sát, thu thập số liệu; xử lý số liệu, phân tích thông
tin, tài liệu, dữ liệu
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
3
|
Nghiên
cứu chuyên môn, xây dựng các báo cáo khoa học về giá trị văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
4
|
Xây
dựng thuyết minh, phương án tổng thể bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa phi vật
thể gắn với làng, bản
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
5
|
Tổ
chức hội nghị, hội thảo lấy ý kiến cộng đồng dân cư nơi đề xuất dự án, các
chuyên gia, nhà quản lý tại địa phương về nội dung, phương án bảo tồn, phát
huy giá trị văn hóa phi vật thể gắn với làng, bản
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
6
|
Tổng
hợp, tiếp thu, hoàn thiện báo cáo thuyết minh, kịch bản hoặc phương án chi tiết
bảo tồn các loại hình văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
II
|
Xây
dựng hồ sơ tổng thể tổ chức, triển khai bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát
huy giá trị văn hóa phi vật thể
|
|
|
1
|
Xây
dựng kế hoạch tổ chức, danh sách ban tổ chức, nghệ nhân, học viên, báo cáo
viên
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Xây
dựng dự toán chi tiết
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
3
|
Ban
hành thông báo triệu tập, giấy mời
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
4
|
Xây
dựng nội dung, thiết kế ma-két sân khấu, băng-rôn, khẩu hiệu, mẫu giấy chứng nhận
tham gia cho nghệ nhân, học viên
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
III
|
Tổ
chức truyền dạy kỹ năng, phương pháp bảo
tồn, phát huy giá trị văn hóa phi vật thể
|
|
|
1
|
Khảo
sát lập kế hoạch tổ chức truyền dạy văn hóa phi vật thể
|
|
|
-
|
Khảo
sát, thu thập thông tin liên quan đến đối tượng truyền dạy văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Lập
kế hoạch tổ chức truyền dạy văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Tổ
chức truyền dạy văn hóa phi vật thể
|
|
|
-
|
Xây dựng
chương trình, tài liệu truyền dạy văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Luyện
tập nghệ nhân, học viên tham gia chương trình truyền dạy
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Sơ
duyệt chương trình truyền dạy văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Tổng
duyệt chương trình truyền dạy văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Tổ
chức truyền dạy văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
3
|
Tổng
kết, đánh giá và nghiệm thu
|
|
|
-
|
Xây
dựng báo cáo tổng kết
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Tổ
chức đánh giá, nghiệm thu
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
IV
|
Tổ
chức trình diễn, tái hiện các loại hình văn
hóa phi vật thể
|
|
|
1
|
Khảo
sát lập kế hoạch tổ chức trình diễn văn hóa phi vật thể
|
|
|
-
|
Khảo
sát, thu thập thông tin làm cơ sở lập kế hoạch tổ chức trình diễn văn hóa phi
vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Lập
kế hoạch tổ chức trình diễn văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Tổ
chức trình diễn văn hóa phi vật thể
|
|
|
-
|
Xây
dựng chương trình trình diễn văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Luyện
tập nghệ nhân, học viên tập trình diễn
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Sơ
duyệt chương trình trình diễn văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Tổng
duyệt chương trình trình diễn văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Tổ
chức trình diễn văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
3
|
Tổng
kết, đánh giá và nghiệm thu
|
|
|
-
|
Xây
dựng báo cáo tổng kết
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Tổ
chức đánh giá, nghiệm thu
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
V
|
Tổ
chức quay phim, chụp ảnh tư liệu quá trình bảo tồn, phục dựng, tái hiện, phát
huy các giá trị văn hóa phi vật thể
|
|
|
-
|
Tổ
chức quay phim, chụp ảnh tư liệu
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Nghiệm
thu, đánh giá, lựa chọn ảnh tư liệu
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
VI
|
Tổ
chức tuyên truyền, quảng bá rộng giá trị văn hóa phi vật thể gắn với làng, bản
trên các phương tiện truyền thông
|
|
|
-
|
Xây
dựng nội dung, kịch bản; thẩm định nội dung, kịch bản tuyên truyền
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Tổ
chức tuyên truyền, quảng bá rộng rãi
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Nghiệm
thu sản phẩm tuyên truyền đối với các hoạt động thông tin, tuyên truyền
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
VII
|
Tổng
kết, đánh giá sau khi kết thúc hoạt động
|
|
|
-
|
Xây
dựng báo cáo tổng kết
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
-
|
Tổ
chức đánh giá, nghiệm thu
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
2.
Bảng định mức
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
I
|
Nhân
công
|
|
|
|
1
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
1.1
|
Điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin, nghiên cứu về văn hóa phi vật thể của
làng, bản văn hóa truyền thống
|
|
|
|
-
|
Khảo
sát địa điểm đề xuất thực hiện dự án
|
Công
|
10
|
|
-
|
Tổ
chức điều tra, khảo sát, thu thập số liệu; xử lý số liệu, phân tích thông
tin, tài liệu, dữ liệu
|
Công
|
35
|
|
-
|
Nghiên
cứu chuyên môn, xây dựng các báo cáo khoa học về giá trị văn hóa phi vật thể
của làng, bản văn hoá truyền thống (áp dụng Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục
vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng
ngân sách nhà nước)
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng thuyết minh, phương án tổng thể bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa phi vật
thể gắn với làng, bản
|
Công
|
35
|
|
-
|
Tổ
chức hội nghị, hội thảo lấy ý kiến cộng đồng dân cư nơi đề xuất dự án, các
chuyên gia, nhà quản lý tại địa phương về nội dung, phương án bảo tồn, phát
huy giá trị văn hóa phi vật thể gắn với làng, bản
|
Công
|
10
|
|
-
|
Tổng
hợp, tiếp thu, hoàn thiện báo cáo thuyết minh, kịch bản hoặc phương án chi tiết
bảo tồn các loại hình văn hóa phi vật thể
|
Công
|
20
|
|
1.2
|
Xây
dựng hồ sơ tổ chức, triển khai bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy giá
trị văn hóa phi vật thể
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng kế hoạch tổ chức, danh sách ban tổ chức, nghệ nhân, học viên, báo cáo
viên
|
Công
|
20
|
|
-
|
Xây
dựng dự toán chi tiết
|
Công
|
30
|
|
-
|
Ban
hành thông báo triệu tập, giấy mời
|
Công
|
3
|
|
-
|
Xây
dựng nội dung, thiết kế ma-két sân khấu, băng-rôn, khẩu hiệu, mẫu giấy chứng
nhận tham gia cho nghệ nhân, học viên
|
Công
|
15
|
|
1.3
|
Tổ
chức thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể của các
dân tộc thiểu số
|
|
|
|
-
|
Tổ chức
thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể của các dân tộc
thiểu số (áp dụng Thông tư 25/2025/TT-BVHTTDL
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ
sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, tổ chức thực hành, trình diễn và truyền
dạy di sản văn hóa phi vật thể
|
Lớp/ Chương trình
|
|
|
1.4
|
Tổ
chức quay phim, chụp ảnh tư liệu quá trình bảo tồn, phục dựng, tái hiện, phát
huy các giá trị văn hóa phi vật thể
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng kịch bản, biên tập, viết lời bình, dựng phim về văn hóa phi vật thể (Áp
dụng Quyết định số 2484/QĐ-BVHTTDL ngày 21 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội
dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất phim truyện điện ảnh,
phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình phục vụ thiếu nhi theo chính
sách sản xuất phim đặt hàng và quay tư liệu các sự kiện lớn của đất nước; sản
xuất phim truyện và chương trình phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng
xa, biên giới, hải đảo sử dụng ngân sách nhà nước)
|
Bản (Phim)
|
|
|
-
|
Nghiệm
thu, đánh giá, lựa chọn ảnh tư liệu
|
Công
|
10
|
|
1.5
|
Tổ
chức tuyên truyền, quảng bá rộng rãi giá trị văn hóa phi vật thể gắn với
làng, bản trên các phương tiện truyền thông
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng nội dung, kịch bản; thẩm định nội dung, kịch bản tuyên truyền
|
Công
|
20
|
|
-
|
Tổ
chức tuyên truyền, quảng bá rộng rãi
|
Công
|
20
|
|
-
|
Nghiệm
thu sản phẩm tuyên truyền đối với các hoạt động thông tin, tuyên truyền
|
Công
|
8
|
|
1.6
|
Tổng
kết, đánh giá sau khi kết thúc hoạt động
|
|
|
|
-
|
Xây
dựng báo cáo tổng kết
|
Công
|
12
|
|
-
|
Tổ
chức đánh giá, nghiệm thu
|
Công
|
15
|
|
2
|
Lao
động gián tiếp (tương đương 15%)
|
|
|
|
II
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
-
|
Máy
tính xách tay có kết nối internet
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy
tính để bàn có kết nối internet
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy
quay
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy ảnh
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy
ghi âm
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Máy
in màu và laser
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
III
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
-
|
Đạo
cụ, nhạc cụ, trang phục
|
Gói
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Lễ vật,
nguyên liệu thực hành
|
Gói
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Giấy
A4
|
gram
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Mực
in
|
Hộp
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Bút
bi
|
Cái
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Thiết
bị lưu dữ liệu
|
Cái
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Sổ
ghi chép
|
Quyển
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Túi
đựng tài liệu
|
Cái
|
Theo thực tế
|
|
-
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
Ghi
chú:
- Thời
gian, trình tự, thành phần công việc tổ chức bảo tồn văn hóa vật thể của làng, bản
văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một do thủ trưởng
cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định; phù hợp với điều kiện, đặc điểm,
quy mô, mục tiêu, tính chất của nhiệm vụ và trong phạm vi dự toán được cấp có
thẩm quyền giao.
- Định
mức kinh tế - kỹ thuật tại Phụ lục này chưa bao gồm chi phí hỗ trợ tiền ăn, chi
phí đi lại, tiền thuê chỗ nghỉ cho đối tượng nghệ nhân, học viên không trong
danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; chi phí
thuê địa điểm tổ chức, công tác phí, đi lại, lưu trú của ban tổ chức và các thiết
bị cần thiết khác.
- Học
viên, người tham gia hoạt động tập luyện, thực hành, trình diễn văn hóa phi vật
thể của các dân tộc thiểu số áp dụng mức thù lao quy định tại khoản
4, Điều 1 Thông tư số 75/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 55/2023/TT-BTC
quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách
nhà nước thực hiện Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025;
- Kinh
phí cho công tác khảo sát thực địa, tổ chức hội nghị, hội thảo thực hiện theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTC, Thông tư số 12/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí,
chế độ chi hội nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Kinh
phí tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, nghiên cứu chuyên môn, xây
dựng các báo cáo khoa học thực hiện theo Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh
phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ
công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng
ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan.
- Kinh
phí thông tin, tuyên truyền bằng xuất bản phẩm: Thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của
Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; hoặc
theo định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động xuất bản do bộ, cơ quan trung
ương và địa phương quyết định áp dụng theo quy định tại Thông tư số 42/2020/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về hoạt động
xuất bản;
- Kinh
phí thông tin, tuyên truyền bằng các loại hình báo chí: Thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14
tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo
chí, xuất bản; Thông tư số 18/2021/TT-BTTTT
ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử; Thông tư số 01/2026/TT-BVHTTDL ngày 12 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ sản xuất chương trình phát thanh, chương trình truyền hình và các quy định
khác có liên quan;
- Chi
phí thuê địa điểm, mặt bằng tổ chức, công tác phí, đi lại, lưu trú; chi phí
thuê viết kịch bản, đạo diễn chương trình, dẫn chương trình; sản xuất, dựng
clip minh họa; lắp đặt, trang trí sân khấu, khu vực trình diễn; thuê hoặc mua
trang thiết bị âm thanh, ánh sáng, màn hình LED, trang phục, đạo cụ, nhạc cụ,
trang thiết bị, vật tư, lễ vật; xây dựng, biên soạn tài liệu, số hoá tài liệu;
thiết kế ma-két, in pano, băng-rôn, phông sân khấu và các thiết bị, dịch vụ
liên quan khác căn cứ vào tính chất, quy mô của từng nhiệm vụ thực hiện theo
các quy định pháp luật hiện hành./.
Thông tư 03/2026/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc; sưu tầm, bảo quản, trưng bày giới thiệu các tài liệu, hiện vật văn hóa vật thể và phi vật thể của đồng bào các dân tộc Việt Nam; bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 03/2026/TT-BVHTTDL ngày 16/03/2026 quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc; sưu tầm, bảo quản, trưng bày giới thiệu các tài liệu, hiện vật văn hóa vật thể và phi vật thể của đồng bào các dân tộc Việt Nam; bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
01/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2026
Ban hành:
20/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/05/2026
Ban hành:
07/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
Ban hành:
22/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2026
Ban hành:
16/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2026
Ban hành:
12/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2025
Ban hành:
28/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/12/2025
Ban hành:
28/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2025
885
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|