NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
QUAN TRỌNG QUỐC GIA VÀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
số 68/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số
64/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư
công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật
Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật
Thi hành án dân sự số 03/2022/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số
57/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị
gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công,
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ
ban hành Nghị định quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc
gia và giám sát, đánh giá đầu tư.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này
quy định về:
1. Trình tự,
thủ tục thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư,
quyết định đầu tư, điều chỉnh dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư
theo quy định tại Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; trình
tự, thủ tục thẩm định, chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu
tư dự án do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư.
2. Giám sát, đánh
giá chương trình, dự án đầu tư; giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và
giám sát đầu tư của cộng đồng đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ
Việt Nam ra nước ngoài; chi phí giám sát, đánh giá đầu tư; quyền hạn và trách
nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám
sát, đánh giá đầu tư.
Việc giám
sát, đánh giá các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo quy định
tại Nghị định này; những vấn đề khác biệt do đặc thù của việc sử dụng các nguồn
vốn này, thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài và
điều ước quốc tế liên quan.
3. Việc giám
sát, đánh giá hoạt động đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật
về chứng khoán.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng
áp dụng của Nghị định này bao gồm:
1. Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư
theo quy định tại Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
dự án do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư.
2. Các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện giám sát, đánh giá đầu
tư và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư
và giám sát, đánh giá đầu tư.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định
này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Giám sát đầu
tư” là hoạt động theo dõi, kiểm tra đầu tư. Giám sát đầu tư gồm giám sát chương
trình, dự án đầu tư và giám sát tổng thể đầu tư.
2. “Theo dõi
chương trình, dự án đầu tư” là hoạt động thường xuyên và định kỳ cập nhật
các thông tin liên quan đến tình hình thực hiện chương trình, dự án; tổng hợp,
phân tích, đánh giá thông tin, đề xuất các phương án phục vụ việc ra quyết định
của các cấp quản lý nhằm đảm bảo chương trình, dự án đầu tư thực hiện đúng mục
tiêu, đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được
xác định.
3. “Kiểm
tra chương trình, dự án đầu tư” là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất,
nhằm kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý chương trình, dự án của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan; phát hiện kịp thời những sai sót, yếu kém về
quản lý chương trình, dự án theo quy định của pháp luật; kiến nghị các cấp có
thẩm quyền xử lý những vướng mắc, phát sinh, việc làm sai quy định về quản lý
chương trình, dự án; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn
đề đã phát hiện.
4. “Đánh giá
chương trình, dự án đầu tư” là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột
xuất nhằm xác định mức độ đạt được theo mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể so với quyết định
đầu tư hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của nhà nước tại một thời điểm nhất định.
Đánh giá chương trình, dự án đầu tư bao gồm: đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ
hoặc giai đoạn, đánh giá kết thúc, đánh giá tác động và đánh giá đột xuất.
5. “Đánh giá ban
đầu” là đánh giá được thực hiện ngay sau khi bắt đầu thực hiện đầu tư
chương trình, dự án nhằm xem xét tình hình thực tế của chương trình, dự án so với
thời điểm phê duyệt để có biện pháp xử lý phù hợp.
6. “Đánh giá giữa
kỳ hoặc giai đoạn” là đánh giá được thực hiện vào thời điểm giữa kỳ theo tiến độ
thực hiện đầu tư chương trình, dự án được phê duyệt hoặc sau khi kết thúc từng
giai đoạn (đối với chương trình, dự án được thực hiện theo nhiều giai đoạn), nhằm
xem xét quá trình thực hiện đầu tư chương trình, dự án từ khi bắt đầu triển
khai, đề xuất các điều chỉnh cần thiết.
7. “Đánh giá kết
thúc” là đánh giá được tiến hành ngay sau khi kết thúc thực hiện đầu tư chương trình,
dự án nhằm xem xét các kết quả đạt được, rút ra các bài học kinh nghiệm.
8. “Đánh giá tác
động” là đánh giá được thực hiện vào thời điểm thích hợp sau năm thứ 3 kể
từ khi đưa chương trình, dự án vào vận hành, nhằm làm rõ hiệu quả, tính bền vững
và tác động kinh tế - xã hội so với mục tiêu đặt ra ban đầu.
9. “Đánh giá đột
xuất” là đánh giá được thực hiện trong những trường hợp có những vướng mắc, khó
khăn, tác động phát sinh ngoài dự kiến trong quá trình thực hiện đầu tư chương
trình, dự án.
10. “Giám sát đầu
tư của cộng đồng” là hoạt động tự nguyện của dân cư sinh sống trên địa bàn xã,
phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là địa bàn cấp xã) nhằm
theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của cơ quan,
đơn vị liên quan trong quá trình đầu tư; phát hiện, kiến nghị với các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm về đầu tư (trừ các chương trình, dự án
bí mật quốc gia theo quy định của pháp luật).
11. “Giám sát tổng
thể đầu tư” là việc theo dõi thường xuyên, kiểm tra định kỳ theo kế hoạch hoặc
đột xuất quá trình thực hiện đầu tư của các cấp, các ngành và địa phương; phát
hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm, thiếu sót để đảm bảo đầu tư theo
quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu và đảm bảo hiệu quả.
12. “Theo dõi tổng
thể đầu tư” là hoạt động thường xuyên và định kỳ cập nhật các thông tin liên
quan đến hoạt động đầu tư và việc quản lý đầu tư của các cấp, các ngành và địa phương;
tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin và đề xuất các cơ chế, chính sách liên
quan đến quản lý đầu tư.
13. “Kiểm
tra tổng thể đầu tư” là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất, nhằm kiểm
tra việc chấp hành quy định về quản lý đầu tư của các cấp, các ngành; phát hiện
và chấn chỉnh kịp thời những sai sót, yếu kém, bảo đảm việc quản lý đầu tư đúng
quy định của pháp luật; phát hiện và kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời
những vướng mắc, phát sinh hoặc việc làm sai quy định về quản lý đầu tư; giám
sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện.
14. “Đánh giá tổng
thể đầu tư” là hoạt động định kỳ theo kế hoạch nhằm phân tích, đánh giá kết quả
đầu tư của nền kinh tế, ngành, địa phương; xác định mức độ đạt được so với quy
hoạch, kế hoạch trong từng thời kỳ hay từng giai đoạn; phân tích nguyên nhân ảnh
hưởng đến kết quả đầu tư cũng như đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư
trong kỳ hay giai đoạn kế hoạch sau.
15. “Dự án
thành phần thuộc chương trình đầu tư công” là một tập hợp các hoạt động có liên
quan với nhau, nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu cụ thể của chương trình,
được thực hiện trên địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian nhất định và dựa trên
những nguồn lực đã xác định.
16. “Chủ dự
án thành phần” là cơ quan, tổ chức được giao chủ trì quản lý dự án thành phần
thuộc chương trình đầu tư công.
17. “Chủ sử
dụng” là cơ quan, tổ chức được giao quản lý khai thác, vận hành dự án.
18. “Dự án
đầu tư sử dụng nguồn vốn khác” là dự án đầu tư không sử dụng vốn nhà nước.
19. “Vốn nhà nước ngoài đầu tư công” bao gồm: Vốn chi thường
xuyên ngân sách nhà nước; quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo Luật Ngân sách nhà nước; vốn vay do Chính phủ bảo lãnh theo Luật Quản lý nợ công; vốn của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của
Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ; vốn nhà nước khác theo quy định pháp luật có liên quan; trừ vốn đầu
tư công theo quy định của Luật Đầu tư công.
20. “Dự án
quan trọng quốc gia 1” là dự án quan trọng quốc gia được quy định tại
Luật Đầu tư công; dự án do Quốc hội quyết định
chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư; dự án do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu
tư theo quy định tại Luật Đầu tư.
21. “Cơ quan thường
trực Hội đồng” là cơ quan có người đứng đầu được Thủ tướng Chính phủ giao làm
Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ
PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH NHÀ NƯỚC
Điều 4. Tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng thẩm định
nhà nước
1. Hội đồng
thẩm định nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo từng dự án
có nhiệm vụ tổ chức thẩm định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự
án quan trọng quốc gia để trình Chính phủ, báo cáo Quốc hội quyết định hoặc chấp
thuận chủ trương đầu tư, quyết định hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu
tư.
2. Hội đồng
thẩm định nhà nước gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành
viên khác của Hội đồng là đại diện lãnh đạo các bộ, cơ quan liên quan do Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập.
3. Chủ tịch
Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước chịu
trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thẩm định và các hoạt động thẩm
định theo nhiệm vụ được giao; ý kiến đánh giá kết quả thẩm định, kết luận và kiến
nghị của Hội đồng thẩm định nhà nước về các nội dung của dự án quan trọng quốc
gia được phân công và theo quy định tại Nghị định này. Báo cáo kết quả thẩm định
của Hội đồng thẩm định nhà nước phải thể hiện rõ việc tiếp thu đầy đủ ý kiến
thành viên Hội đồng và thể hiện rõ quan điểm dự án đủ điều kiện hay không đủ điều
kiện để Chính phủ thông qua, trình Quốc hội xem xét, quyết định hoặc chấp thuận
chủ trương đầu tư, quyết định hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
4. Hội đồng
thẩm định nhà nước có các quyền hạn sau:
a) Xem xét, quyết
định các vấn đề về nội dung, chương trình và kế hoạch thẩm định của Hội
đồng và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình thẩm định chủ trương đầu
tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia;
b) Yêu cầu
chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư cung cấp
các tài liệu liên quan trong quá trình thẩm định chủ trương đầu tư, điều chỉnh
chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia, thanh toán các chi phí thẩm tra,
thẩm định theo dự toán và tiến độ thực hiện công việc thẩm định đã được phê duyệt;
c) Yêu cầu
nhà thầu tư vấn (hoặc cơ quan có liên quan) cung cấp các tài liệu liên quan
trong quá trình thẩm tra, thẩm định dự án quan trọng quốc gia.
5. Hội đồng
thẩm định nhà nước làm việc theo chế độ tập thể dưới sự điều hành của Chủ tịch
Hội đồng. Phiên họp Hội đồng thẩm định nhà nước được coi là hợp lệ khi có ít nhất
50% số thành viên tham dự (kể cả người được ủy quyền). Các ý kiến kết luận được
thống nhất theo nguyên tắc đa số. Trường hợp tỷ lệ biểu quyết là bằng nhau và đạt
50% số thành viên Hội đồng (bao gồm cả số có mặt tại phiên họp và số biểu quyết
bằng văn bản gửi đến Hội đồng), vấn đề được thông qua theo ý kiến đã biểu quyết
của Chủ tịch Hội đồng.
Kết luận
cuối cùng thông qua các nội dung thẩm định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ
trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia trình Chính phủ phải được ít nhất 2/3 số
thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước thông qua. Ý kiến các thành viên Hội đồng
thẩm định nhà nước được thực hiện bằng cách biểu quyết tại cuộc họp hoặc bằng
văn bản gửi đến Hội đồng thẩm định nhà nước.
6. Hội đồng
thẩm định nhà nước tự giải thể sau khi chủ trương đầu tư dự án được Quốc hội
thông qua hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định
nhà nước
1. Xem xét phê
duyệt kế hoạch thẩm định bao gồm nội dung thuê tư vấn thẩm tra (nếu có),
quyết định triệu tập các cuộc họp Hội đồng thẩm định nhà nước, chủ trì các
phiên họp; phân công trách nhiệm Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thẩm định
nhà nước.
2. Quyết định
thành lập Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành theo yêu cầu công việc đối với từng
dự án quan trọng quốc gia.
3. Ký báo cáo kết
quả thẩm định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng
quốc gia trình Chính phủ.
4. Trong trường
hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước có thể giao một Phó Chủ tịch
Hội đồng triệu tập và chủ trì các phiên họp Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc
báo cáo trước Chính phủ một số nội dung hoặc công việc do Phó Chủ tịch Hội đồng
trực tiếp phụ trách hoặc ký báo cáo kết quả thẩm định chủ trương đầu tư, điều
chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia trình Chính phủ.
Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ
tịch Hội đồng thẩm định nhà nước
1. Giúp Chủ
tịch Hội đồng thẩm định nhà nước điều hành các hoạt động của Hội đồng; theo dõi
và thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng phân công; báo cáo
thường xuyên về tình hình và kết quả thực hiện của Hội đồng.
2. Giúp Chủ
tịch Hội đồng xem xét, đánh giá các báo cáo chuyên môn và các hoạt động khác của
Hội đồng để trình Chính phủ.
3. Ký báo cáo kết
quả thẩm định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng
quốc gia trình Chính phủ khi được Chủ tịch Hội đồng giao.
Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên Hội đồng thẩm
định nhà nước
1. Xem xét có ý
kiến về các nội dung thẩm định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương
đầu tư dự án quan trọng quốc gia liên quan đến các lĩnh vực thuộc chức năng,
nhiệm vụ của bộ, cơ quan và địa phương do mình phụ trách và về những vấn đề chung
của dự án quan trọng quốc gia theo kế hoạch thẩm định của Hội đồng thẩm định
nhà nước.
2. Huy động
nhân lực, phương tiện làm việc, cơ sở nghiên cứu thuộc quyền quản lý của mình để
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
3. Tham dự
đầy đủ các phiên họp của Hội đồng thẩm định nhà nước, trao đổi đóng góp ý kiến
về các nội dung xem xét, thẩm định và biểu quyết các kết luận của Hội đồng thẩm
định nhà nước. Trường hợp đặc biệt không thể tham dự cuộc họp, thành viên Hội đồng
thẩm định nhà nước phải ủy quyền người đại diện có thẩm quyền tham dự cuộc họp
của Hội đồng và phải có ý kiến bằng văn bản về nội dung được lấy ý kiến.
4. Chịu
trách nhiệm về các ý kiến thẩm định và biểu quyết của mình.
Điều 8. Nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhà
nước
Cơ quan thường
trực Hội đồng thẩm định nhà nước có các nhiệm vụ sau:
1. Huy động
bộ máy của cơ quan mình giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức công việc
thẩm định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc
gia và các hoạt động chung của Hội đồng; phối hợp với các cơ quan liên quan, Tổ
chuyên gia thẩm định liên ngành, tư vấn thẩm tra để thực hiện các công việc thẩm
định.
2. Tiếp nhận
và kiểm tra hồ sơ dự án, gửi hồ sơ dự án đến các thành viên Hội đồng, các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
3. Xây dựng
kế hoạch thẩm định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan
trọng quốc gia theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này, trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước.
4. Thông báo dừng
xem xét hồ sơ dự án, đồng thời gửi Thủ tướng Chính phủ để báo cáo trong trường
hợp cơ quan, đơn vị trình thẩm định xin rút hồ sơ dự án.
5. Thực hiện
thanh toán, quyết toán chi phí thẩm định của Hội đồng theo quy định.
6. Thực hiện
các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước giao.
7. Lưu trữ
các hồ sơ thẩm định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan
trọng quốc gia theo quy định.
Điều 9. Nhiệm vụ của Tổ chuyên gia thẩm định
liên ngành
1. Tổ
chuyên gia thẩm định liên ngành là bộ phận được thành lập để giúp việc cho Hội
đồng thẩm định nhà nước, gồm các chuyên gia của các bộ, ngành, địa phương và
các cơ quan khác có liên quan.
2. Tổ
chuyên gia thẩm định liên ngành có các nhiệm vụ sau:
a) Chuẩn bị
các nội dung thẩm định để gửi cho các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước;
b) Chuẩn bị
các nội dung yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đề nghị của các thành viên trong
Hội đồng thẩm định nhà nước trong quá trình thẩm định, trình Hội đồng thẩm định
nhà nước;
c) Thực hiện
các công việc để giúp Hội đồng thẩm định nhà nước lựa chọn tư vấn thẩm tra theo
quy định tại Điều 10 Nghị định này trong trường hợp cần thuê
tư vấn thẩm tra;
d) Chuẩn bị
các hợp đồng tư vấn thẩm tra, biên bản nghiệm thu hợp đồng và các chứng từ có
liên quan khác để phục vụ việc thanh toán, quyết toán chi phí thẩm định và thẩm
tra dự án quan trọng quốc gia;
đ) Tổng hợp
ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước, đề xuất, trình Chủ tịch
Hội đồng thẩm định nhà nước xem xét, quyết định những vấn đề cần xử lý trong
quá trình thẩm định;
e) Dự thảo
báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước để trình Chủ tịch Hội
đồng thẩm định nhà nước xem xét trình Chính phủ;
g) Thực hiện
các công việc khác được Hội đồng thẩm định nhà nước giao.
Chương III
THUÊ TƯ VẤN THẨM
TRA VÀ CHI PHÍ THẨM TRA, THẨM ĐỊNH DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA
Điều 10. Thuê tư vấn thẩm tra dự án quan trọng
quốc gia
1. Tư vấn
thẩm tra là tổ chức hoặc cá nhân trong nước, nước ngoài hoặc liên danh trong nước
và nước ngoài (sau đây gọi chung là tư vấn hoặc tư vấn thẩm tra) được Hội đồng
thẩm định nhà nước hoặc cơ quan chủ trì thẩm định thuê để thực hiện một hoặc một
số phần công việc của nội dung thẩm định dự án quan trọng quốc gia.
2. Việc lựa
chọn tư vấn thẩm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 11. Chi phí thẩm định và thuê tư vấn
thẩm tra các dự án quan trọng quốc gia do Hội đồng thẩm định nhà nước thực hiện
1. Chi phí thẩm
tra là chi phí thuê tư vấn thẩm tra dự án quan trọng quốc gia của Hội đồng thẩm
định nhà nước.
2. Chi phí thẩm
định là các chi phí phục vụ cho hoạt động thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà
nước (không bao gồm chi phí thẩm tra nêu tại khoản 1 Điều này). Chi phí thẩm định
bao gồm thù lao cho các thành viên tham gia Hội đồng thẩm định nhà nước, Tổ chuyên
gia thẩm định liên ngành; chi phí họp; văn phòng phẩm; khảo sát thực địa (nếu
có); mua sắm, sửa chữa thiết bị phục vụ cho công tác thẩm định của Hội đồng thẩm
định nhà nước (nếu có); chi phí khác liên quan; chi phí dự phòng.
3. Chi phí thẩm
tra và thẩm định các dự án quan trọng quốc gia được xác định như sau:
a) Định mức
chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được tính bằng định mức chi
phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Trường hợp tổng mức đầu tư dự án vượt giá trị tối đa để tính toán định mức chi
phí thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng thì được tính bằng định mức
của giá trị tối đa đó.
b) Chi phí thẩm
định được tính bằng 20% chi phí thẩm tra được tính theo quy định tại điểm a khoản
này.
c) Trường
hợp thuê tư vấn nước ngoài, liên danh tư vấn trong nước và tư vấn nước ngoài hoặc
không có định mức thì phải lập dự toán chi phí thẩm tra, bao gồm:
Chi phí chuyên
gia: khoản chi phí tiền lương trả cho các chuyên
gia tư vấn trong khoảng thời gian thực hiện;
Chi phí khác: các
chi phí phục vụ, hỗ trợ cho hoạt động của nhà thầu tư vấn trong thời
gian thực hiện hoạt động tư vấn thẩm tra như: chi phí đi lại (quốc tế và trong
nước), chi phí thuê văn phòng, thiết bị văn phòng, chi phí hoạt động của văn
phòng, chi phí thông tin liên lạc, chi phí hỗ trợ ăn, ở cho các chuyên gia tư vấn,
chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có) và các chi phí khác;
Thuế: các khoản
thuế mà nhà thầu tư vấn thẩm tra phải nộp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Chi phí dự
phòng: khoản chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và trượt giá
trong thời gian nhà thầu tư vấn thẩm tra thực hiện công việc.
4. Chi phí thẩm
định và thuê tư vấn thẩm tra các dự án quan trọng quốc gia được tính trong tổng
mức đầu tư dự án và được chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ
chuẩn bị đầu tư thanh toán theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định nhà nước, bảo đảm
tiến độ thẩm định, thẩm tra dự án quan trọng quốc gia theo kế hoạch.
Chủ đầu
tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư có trách nhiệm
thanh toán chi phí thẩm tra cho tư vấn thẩm tra theo hợp đồng đã được ký, sau
khi có ý kiến của Hội đồng thẩm định nhà nước.
5. Trường
hợp cần thiết Hội đồng thẩm định nhà nước yêu cầu chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc
cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt chi
phí thuê tư vấn thẩm tra. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được
giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư không đủ năng lực kinh nghiệm để thẩm định thì được
thuê các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thẩm tra trước
khi phê duyệt chi phí thuê tư vấn thẩm tra.
6. Hội đồng
thẩm định nhà nước khoán chi cho các thành viên Hội đồng, Tổ chuyên gia thẩm định
liên ngành và các chi phí khác, bảo đảm hoạt động thẩm định của Hội đồng thẩm định
nhà nước.
7. Tổ chức,
cá nhân tư vấn thẩm tra phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng thẩm định nhà nước,
chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và pháp
luật về kết quả thẩm tra do mình thực hiện.
Chương IV
HỒ SƠ, THỦ TỤC
VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN
QUAN TRỌNG QUỐC GIA
Mục 1. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN
QUAN TRỌNG QUỐC GIA SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 12. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định nội bộ của chủ đầu tư hoặc
đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư
1. Hồ sơ
trình thẩm định nội bộ gồm:
a) Tờ
trình thẩm định nội bộ của chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao
nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;
b) Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi;
c) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
2. Chủ đầu
tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 05 bộ
hồ sơ dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan chủ quản của mình hoặc
cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư để tổ chức thẩm định nội bộ theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư công. Thời gian
thẩm định nội bộ không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 13. Hồ sơ trình thẩm định và thủ tục thẩm định
1. Hồ sơ
trình thẩm định gồm:
a) Tờ
trình Thủ tướng Chính phủ của cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ
chuẩn bị đầu tư;
b) Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định nội bộ;
c) Báo cáo thẩm
định nội bộ;
d) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
2. Cơ quan chủ
quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại khoản 1 Điều này, kèm dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà
nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp
việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước được thực hiện đồng thời với quá
trình lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia thì cơ quan
chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính
phủ bằng văn bản, kèm dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
3. Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ làm Chủ tịch để tổ chức thẩm định.
4. Trong vòng 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về
việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, các cơ quan có thành viên tham gia
Hội đồng phải cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.
5. Cơ quan chủ
quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 12 bộ hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều này đến cơ quan thường trực Hội đồng để tổ chức thẩm định.
6. Hội đồng
thẩm định nhà nước thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thường
trực Hội đồng nhận đủ hồ sơ hợp lệ để tổ chức thẩm định. Trường hợp thuê tư vấn
thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tư vấn thẩm tra có báo cáo kết quả thẩm tra cuối cùng. Thời gian thẩm định của Hội
đồng không bao gồm thời gian cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ
chuẩn bị đầu tư giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội
đồng.
Điều 14. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định
nhà nước và hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội
1. Hồ sơ
trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước gồm:
a) Tờ
trình Chính phủ của cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu
tư;
b) Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi đã được hoàn chỉnh theo ý kiến thẩm định của Hội đồng
thẩm định nhà nước;
c) Báo cáo thẩm
định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
d) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
2. Chính phủ
xem xét, cho ý kiến về chủ trương đầu tư dự án theo quy chế làm việc của Chính
phủ.
3. Hồ sơ
Chính phủ trình Quốc hội gồm:
a) Tờ
trình của Chính phủ;
b) Các tài liệu
theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
Điều 15. Nội dung thẩm định
1. Đánh giá về
hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định.
2. Việc
đáp ứng các tiêu chí dự án quan trọng quốc gia.
3. Sự cần
thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, sự phù hợp với chiến lược, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của
pháp luật về quy hoạch.
4. Đánh giá về
dự báo nhu cầu, phạm vi phục vụ và mục tiêu, quy mô và hình thức đầu tư.
5. Đánh giá về
khu vực, địa điểm đầu tư, dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất và nhu cầu sử dụng
tài nguyên khác (nếu có); đánh giá về phương án sơ bộ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư; tổng hợp ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
6. Đánh giá về
việc phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật chính và các điều kiện
cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng.
7. Đánh giá về
việc phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án đầu tư, thiết kế sơ bộ.
8. Đánh giá sơ bộ
tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
9. Đánh giá về
việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn: căn cứ xác định sơ
bộ tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn; phân tích sơ bộ tính khả thi của các
phương án huy động vốn và khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công.
10. Đánh giá về
việc xác định sơ bộ chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai
đoạn khai thác vận hành dự án.
11. Đánh giá về
tiến độ dự kiến thực hiện dự án, phân chia giai đoạn đầu tư hoặc phân chia các
dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu có).
12. Đánh giá sơ bộ
về hiệu quả đầu tư: hiệu quả tài chính; hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh và phát triển bền vững.
13. Đánh giá về
các giải pháp tổ chức thực hiện dự án: xác định chủ đầu tư (nếu có); hình thức
quản lý dự án.
14. Đánh giá về
cơ chế, chính sách đặc biệt; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu
có).
Mục 2. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN PPP
THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA QUỐC HỘI
Điều 16. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định
1. Hồ sơ
trình thẩm định của cơ quan có thẩm quyền gồm:
a) Tờ
trình Chính phủ;
b) Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi;
c) Tài liệu
pháp lý khác có liên quan của dự án;
d) Hồ sơ về
tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư (đối với dự án do nhà đầu
tư đề xuất).
2. Cơ quan có thẩm
quyền gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, kèm dự thảo Quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ làm Chủ tịch để tổ chức thẩm định.
4. Trong vòng 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về
việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, các cơ quan có thành viên tham gia Hội
đồng phải cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.
5. Cơ quan có thẩm
quyền gửi 12 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan thường trực Hội
đồng để tổ chức thẩm định.
6. Hội đồng
thẩm định nhà nước thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thường
trực Hội đồng nhận đủ hồ sơ hợp lệ để tổ chức thẩm định. Trường hợp thuê tư vấn
thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tư vấn thẩm tra có báo cáo kết quả thẩm tra cuối cùng. Thời gian thẩm định của Hội
đồng không bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền giải trình, bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng.
7. Hồ sơ
trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước, gồm:
a) Các tài liệu
theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Báo cáo thẩm
định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
c) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
8. Chính phủ
xem xét, cho ý kiến về chủ trương đầu tư dự án theo quy chế làm việc của Chính
phủ.
9. Hồ sơ
Chính phủ trình Quốc hội, gồm:
a) Tờ
trình của Chính phủ;
b) Các tài liệu
theo quy định tại khoản 8 Điều này;
c) Dự thảo
Quyết định chủ trương đầu tư;
d) Tài liệu
có liên quan khác (nếu có).
Điều 17. Nội dung thẩm định
1. Đánh giá về
hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định.
2. Việc
đáp ứng các tiêu chí dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc
hội.
3. Sự phù
hợp với điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương thức PPP quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
4. Sự phù hợp
với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan
theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
5. Đánh giá về
mục tiêu, dự kiến quy mô, địa điểm, thời gian thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng
đất và tài nguyên khác; tổng hợp ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
6. Đánh giá về
việc phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật chính và các điều kiện
cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng.
7. Đánh giá về
việc phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án đầu tư, thiết kế sơ bộ.
8. Đánh giá về
phương án sơ bộ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
9. Đánh giá sơ bộ
tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
10. Đánh giá về
việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư.
11. Đánh giá về
việc xác định sơ bộ chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong
giai đoạn khai thác vận hành dự án.
12. Đánh giá về
phân chia giai đoạn đầu tư hoặc phân chia các dự án thành phần hoặc tiểu dự án
(nếu có).
13. Đánh giá sơ bộ
hiệu quả đầu tư: hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội; tác động của việc
thực hiện dự án theo phương thức PPP đối với cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự
án; tác động của dự án đối với việc bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền
vững; khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư.
14. Sự phù
hợp của loại hợp đồng dự án PPP.
15. Cơ chế
chia sẻ phần giảm doanh thu.
16. Nguồn
vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước.
17. Đánh giá về
hình thức quản lý dự án.
18. Đánh giá về
cơ chế, chính sách đặc biệt; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu
có).
Mục 3. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU
TƯ DỰ ÁN THUỘC THẨM QUYỀN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA QUỐC HỘI
Điều 18. Hồ sơ trình thẩm định
1. Hồ sơ đề
nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:
a) Văn bản
đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự
án không được chấp thuận;
b) Tài liệu
về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
c) Tài liệu
chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu
sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính
của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về
năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính
của nhà đầu tư;
d) Đề xuất
dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn
nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn,
địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại
địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao
động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự
án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường; cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có);
Trường hợp
pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu
tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;
đ) Trường
hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu
khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
e) Nội dung
giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm
định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công
nghệ;
g) Hợp đồng
BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
h) Tài liệu
khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật (nếu có);
i) Tài liệu,
giấy tờ giải trình đề xuất hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định.
2. Hồ sơ đề
nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
lập bao gồm:
a) Tờ
trình chấp thuận chủ trương đầu tư;
b) Đề xuất
dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn
đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội
của dự án; thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, điều
kiện thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất, dự kiến nhu cầu sử dụng
đất (nếu có); đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường; dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều
kiện đối với nhà đầu tư (nếu có); cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).
Trường hợp
pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà
nước có thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất
dự án đầu tư.
c) Tài liệu,
giấy tờ giải trình đề xuất hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định.
3. Đối với
dự án đầu tư xây dựng, đề xuất dự án đầu tư gồm:
a) Nội dung
quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều này; thuyết minh việc đáp ứng
mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở;
dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo
đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển
nhà ở xã hội.
Đối với dự
án khu đô thị, trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nộp hoặc sử dụng
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư, trong đó đề xuất
sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần hạ tầng
đô thị mà nhà đầu tư có trách nhiệm bàn giao hoặc đề xuất bàn giao cho địa phương;
b) Nội dung
quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều này, dự kiến phân chia dự
án thành phần (nếu có) đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp
quy định tại điểm a khoản này.
Điều 19. Thủ tục thẩm định
1. Nhà đầu
tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 18 Nghị định này đến Bộ Tài chính.
2. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án hợp lệ, Bộ Tài chính báo cáo
Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
3. Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ làm Chủ tịch để tổ chức thẩm định.
4. Trong vòng 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về
việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, các cơ quan có thành viên tham gia
Hội đồng phải cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.
5. Nhà đầu
tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi 12 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều
này đến cơ quan thường trực Hội đồng để tổ chức thẩm định.
6. Hội đồng
thẩm định nhà nước thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thường
trực Hội đồng nhận đủ hồ sơ hợp lệ để tổ chức thẩm định. Trường hợp thuê tư vấn
thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tư vấn thẩm tra có báo cáo kết quả thẩm tra cuối cùng. Thời gian thẩm định của Hội
đồng không bao gồm thời gian nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải
trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng.
Điều 20. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định
nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội
1. Hồ sơ
trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước, gồm:
a) Hồ sơ
theo quy định tại Điều 18 Nghị định này;
b) Báo cáo thẩm
định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
c) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
2. Chính phủ
xem xét, cho ý kiến về chủ trương đầu tư dự án theo quy chế làm việc của Chính
phủ.
3. Hồ sơ
Chính phủ trình Quốc hội, gồm:
a) Tờ
trình của Chính phủ;
b) Các tài liệu
theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
Điều 21. Nội dung thẩm định
1. Nội dung thẩm
định chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:
a) Đánh giá về
hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định;
b) Việc
đáp ứng tiêu chí dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của
Quốc hội;
c) Sự cần
thiết thực hiện dự án đầu tư;
d) Sự phù
hợp của dự án đầu tư với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng,
quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc
biệt (nếu có) có liên quan đến mục tiêu hoạt động và nội dung đề xuất dự án đầu
tư.
Khi đánh giá sự
phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh, quy hoạch đô thị thì thực hiện đánh giá sự phù hợp của dự án với mục tiêu,
định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội
theo nội dung, yêu cầu của các quy hoạch này.
Đối với
quy hoạch đô thị, nội dung thẩm định phải có đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu
tư với quy hoạch phân khu; trường hợp dự án được đề xuất tại khu vực không phải
lập quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị hoặc quy
hoạch phân khu phải điều chỉnh và chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đánh
giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chung;
đ) Mục
tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, nhu cầu sử dụng
đất, phương án sơ bộ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phương án lựa chọn công
nghệ chính; tổng hợp ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
e) Đánh giá về
công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy
ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
g) Đánh giá về
việc xác định sơ bộ tổng vốn đầu tư, nguồn vốn;
h) Đánh giá sơ bộ
hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững;
i) Đánh giá sơ bộ
tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
k) Đánh giá về
sự phù hợp của dự án đầu tư với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình,
kế hoạch phát triển nhà ở; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng
bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội;
l) Cơ chế,
chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).
m) Đánh giá về
sự phù hợp của dự án đầu tư với yêu cầu bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn
hóa và các điều kiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa (nếu có);
n) Căn cứ
pháp lý và điều kiện áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định.
2. Nội dung
thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư bao
gồm:
a) Các nội dung
thẩm định quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều
này.
b) Khả
năng đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho
thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư; khả năng đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu
cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Đánh giá việc
đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
d) Các điều
kiện khác đối với nhà đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan;
đ) Căn cứ
pháp lý, điều kiện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định.
Mục 4. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU
TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Điều 22. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định
1. Nhà đầu
tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Đầu tư
cho Bộ Tài chính.
2. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án hợp lệ, Bộ Tài chính báo
cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
3. Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ làm Chủ tịch để tổ chức thẩm định.
4. Trong vòng 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về
việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, các cơ quan có thành viên tham gia
Hội đồng phải cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.
5. Nhà đầu
tư gửi 12 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan thường trực Hội đồng
để tổ chức thẩm định.
6. Hội đồng
thẩm định nhà nước thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thường
trực Hội đồng nhận đủ hồ sơ hợp lệ để tổ chức thẩm định. Trường hợp thuê tư vấn
thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tư vấn thẩm tra có báo cáo kết quả thẩm tra cuối cùng. Thời gian thẩm định của Hội
đồng không bao gồm thời gian nhà đầu tư giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ dự
án theo yêu cầu của Hội đồng.
Điều 23. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định
nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội
1. Hồ sơ
trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước gồm:
a) Các tài liệu
theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Đầu tư;
b) Báo cáo thẩm
định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
c) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
2. Chính phủ
xem xét, cho ý kiến về chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài theo quy chế
làm việc của Chính phủ.
3. Hồ sơ
Chính phủ trình Quốc hội gồm:
a) Tờ
trình của Chính phủ;
b) Các tài liệu
theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
Điều 24. Nội dung thẩm định
1. Đánh giá về
hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định.
2. Việc
đáp ứng tiêu chí dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra
nước ngoài của Quốc hội.
3. Điều kiện
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều
60 của Luật Đầu tư.
4. Tư cách pháp
lý của nhà đầu tư.
5. Sự cần
thiết thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
6. Sự phù
hợp của dự án đầu tư với quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Đầu
tư.
7. Hình thức,
quy mô, địa điểm và tiến độ thực hiện dự án đầu tư, vốn đầu tư ra nước ngoài,
nguồn vốn.
8. Đánh giá mức
độ rủi ro tại nước tiếp nhận đầu tư.
9. Cơ chế,
chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).
Mục 5. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU
TƯ DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 25. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định nội bộ
1. Hồ sơ
trình thẩm định nội bộ gồm:
a) Tờ
trình thẩm định nội bộ của chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao
nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;
b) Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh;
c) Báo cáo giám
sát, đánh giá điều chỉnh dự án đầu tư;
d) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
2. Chủ đầu
tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 05 bộ
hồ sơ dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan chủ quản của mình hoặc
cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư để tổ chức thẩm định nội bộ theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 20 và điểm b khoản 3 Điều 37 Luật Đầu
tư công. Thời gian thẩm định nội bộ không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
3. Chủ đầu
tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoàn thiện
hồ sơ dự án theo nội dung thẩm định nội bộ.
Điều 26. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu
tư
1. Hồ sơ
trình thẩm định gồm:
a) Tờ
trình Thủ tướng Chính phủ của cơ quan chủ quản chủ đầu tư hoặc của cơ quan được
giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;
b) Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh
đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định nội bộ;
c) Báo cáo thẩm
định nội bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này;
d) Báo cáo giám
sát, đánh giá điều chỉnh dự án đầu tư;
đ) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
2. Cơ quan chủ
quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại khoản 1 Điều này, kèm dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà
nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ làm Chủ tịch để tổ chức thẩm định.
4. Trong vòng 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về
việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, các cơ quan có thành viên tham gia
Hội đồng phải cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.
5. Cơ quan chủ
quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 12 bộ hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều này đến cơ quan thường trực Hội đồng để tổ chức thẩm định.
6. Hội đồng
thẩm định nhà nước thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thường
trực Hội đồng nhận đủ hồ sơ hợp lệ để tổ chức thẩm định. Trường hợp thuê tư vấn
thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tư vấn thẩm tra có báo cáo kết quả thẩm tra cuối cùng. Thời gian thẩm định của
Hội đồng không bao gồm thời gian cơ quan chủ quản chủ đầu tư hoặc cơ quan được
giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ dự án theo
yêu cầu của Hội đồng.
Điều 27. Hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định
nhà nước và của Chính phủ trình Quốc hội
1. Hồ sơ
trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước gồm:
a) Các tài liệu
theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này;
b) Báo cáo thẩm
định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
c) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
2. Chính phủ
xem xét, cho ý kiến về điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án theo quy chế làm việc
của Chính phủ.
3. Hồ sơ
Chính phủ trình Quốc hội gồm:
a) Tờ
trình của Chính phủ;
b) Các tài liệu
theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
Điều 28. Nội dung thẩm định
Các nội dung điều
chỉnh phải được thẩm định; nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư
tương ứng với các nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 15
Nghị định này.
Mục 6. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU
TƯ DỰ ÁN PPP THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA QUỐC HỘI
Điều 29. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định
1. Hồ sơ
trình thẩm định của cơ quan có thẩm quyền gồm:
a) Tờ
trình đề nghị điều chỉnh chủ trương đầu tư;
b) Nội dung điều
chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
c) Tài liệu
pháp lý khác có liên quan của dự án.
2. Cơ quan có thẩm
quyền gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, kèm dự thảo Quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ làm Chủ tịch để tổ chức thẩm định.
4. Trong vòng 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về
việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, các cơ quan có thành viên tham gia
Hội đồng phải cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.
5. Cơ quan có thẩm
quyền gửi 12 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan thường trực Hội
đồng để tổ chức thẩm định.
6. Hội đồng
thẩm định nhà nước thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thường
trực Hội đồng nhận đủ hồ sơ hợp lệ để tổ chức thẩm định. Trường hợp thuê tư vấn
thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tư vấn thẩm tra có báo cáo kết quả thẩm tra cuối cùng. Thời gian thẩm định của
Hội đồng không bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền giải trình, bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng.
7. Hồ sơ
trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước gồm:
a) Các tài liệu
theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Báo cáo thẩm
định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
c) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
8. Chính phủ
xem xét, cho ý kiến về điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án theo quy chế làm việc
của Chính phủ.
9. Hồ sơ
Chính phủ trình Quốc hội gồm:
a) Tờ
trình của Chính phủ;
b) Các tài liệu
theo quy định tại khoản 8 Điều này;
c) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
Điều 30. Nội dung thẩm định
Các nội dung điều
chỉnh phải được thẩm định; nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư
tương ứng với các nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 17
Nghị định này.
Mục 7. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH CHẤP THUẬN ĐIỀU CHỈNH CHỦ
TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO QUY ĐỊNH TẠI LUẬT ĐẦU TƯ
Điều 31. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định
1. Hồ sơ
trình thẩm định của nhà đầu tư gồm:
a) Văn bản
đề nghị chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, trong đó nêu rõ các nội dung đề
nghị điều chỉnh, lý do điều chỉnh;
b) Đề xuất dự án đầu tư điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh;
c) Các tài liệu
quy định tại Điều 18 Nghị định này liên quan đến các nội
dung điều chỉnh;
d) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
2. Nhà đầu
tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ Tài chính.
3. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của dự án, Bộ Tài chính
báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
4. Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ làm Chủ tịch để tổ chức thẩm định.
5. Trong vòng 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về
việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, các cơ quan có thành viên tham gia
Hội đồng phải cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.
6. Nhà đầu
tư gửi 12 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan thường trực Hội đồng
để tổ chức thẩm định.
7. Hội đồng
thẩm định nhà nước thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thường
trực Hội đồng nhận đủ hồ sơ hợp lệ để tổ chức thẩm định. Trường hợp thuê tư vấn
thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày tư vấn thẩm tra có báo cáo kết quả thẩm tra cuối cùng. Thời
gian thẩm định của Hội đồng không bao gồm thời gian nhà đầu tư giải trình, bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng.
8. Hồ sơ
trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước gồm:
a) Các tài liệu
theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Báo cáo thẩm
định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
c) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
9. Chính phủ
xem xét, cho ý kiến về việc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án theo
quy chế làm việc của Chính phủ.
10. Hồ sơ
Chính phủ trình Quốc hội gồm:
a) Tờ
trình của Chính phủ;
b) Các tài liệu
theo quy định tại khoản 7 Điều này;
c) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
Điều 32. Nội dung thẩm định
Các nội dung điều
chỉnh phải được thẩm định; nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư
tương ứng với các nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 21
Nghị định này.
Mục 8. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH CHẤP THUẬN ĐIỀU CHỈNH CHỦ
TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Điều 33. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định
1. Hồ sơ
trình thẩm định của nhà đầu tư gồm:
a) Văn bản
đề nghị chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài, trong đó nêu rõ
các nội dung đề nghị điều chỉnh, lý do điều chỉnh;
b) Các tài liệu
quy định tại khoản 3 Điều 63 Luật Đầu tư;
c) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
2. Nhà đầu
tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ Tài chính.
3. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án hợp lệ, Bộ Tài chính báo cáo
Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
4. Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ làm Chủ tịch để tổ chức thẩm định.
5. Trong vòng 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về
việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, các cơ quan có thành viên tham gia
Hội đồng phải cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.
6. Nhà đầu
tư gửi 12 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan thường trực Hội đồng
để tổ chức thẩm định.
7. Hội đồng
thẩm định nhà nước thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thường
trực Hội đồng nhận đủ hồ sơ hợp lệ để tổ chức thẩm định. Trường hợp thuê tư vấn
thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tư vấn thẩm tra có báo cáo kết quả thẩm tra cuối cùng. Thời gian thẩm định của
Hội đồng không bao gồm thời gian nhà đầu tư giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
dự án theo yêu cầu của Hội đồng.
8. Hồ sơ
trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước gồm:
a) Các tài liệu
theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Báo cáo thẩm
định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
c) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
9. Chính phủ
xem xét, cho ý kiến về việc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu ra nước ngoài
theo quy chế làm việc của Chính phủ.
10. Hồ sơ
Chính phủ trình Quốc hội gồm:
a) Tờ
trình của Chính phủ;
b) Các tài liệu
theo quy định tại khoản 7 Điều này;
c) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
Điều 34. Nội dung thẩm định
Các nội dung điều
chỉnh phải được thẩm định; nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư
tương ứng với các nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 24
Nghị định này.
Chương V
TRÌNH TỰ, HỒ SƠ
VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN QUAN TRỌNG
QUỐC GIA
Điều 35. Trình tự, hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định
đầu tư, quyết định điều chỉnh dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công
1. Trình tự
lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Đầu tư công.
2. Hồ sơ,
nội dung, thời gian thẩm định, quyết định đầu tư dự án thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư công, xây dựng đối với dự án nhóm A.
3. Trình tự,
hồ sơ, nội dung thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư công, xây dựng đối với dự án nhóm A.
Điều 36. Hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu
khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh dự án quan trọng quốc gia theo
phương thức đối tác công tư
Hồ sơ, nội
dung, thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo nghiên cứu khả
thi điều chỉnh dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về PPP đối với dự án
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ
quan khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Chương VI
GIÁM SÁT, ĐÁNH
GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Mục 1. GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 37. Trách nhiệm giám sát chương trình đầu tư công
1. Chủ
chương trình, chủ dự án thành phần thực hiện theo dõi, kiểm tra quá trình đầu
tư chương trình đầu tư công theo nội dung và các chỉ tiêu được phê duyệt nhằm bảo
đảm mục tiêu và hiệu quả đầu tư.
2. Cơ quan chủ
quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình thực hiện theo dõi, kiểm
tra chương trình thuộc phạm vi quản lý. Việc kiểm tra được thực hiện như sau:
a) Kiểm
tra ít nhất một lần đối với chương trình có thời gian thực hiện trên 12 tháng;
b) Kiểm
tra khi điều chỉnh chương trình làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, cơ cấu nguồn vốn,
tăng tổng mức đầu tư và trường hợp cần thiết khác;
c) Kiểm
tra khi dừng chủ trương chương trình đã được quyết định đầu tư theo quy định.
3. Cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư công thực hiện theo dõi, kiểm tra chương trình thuộc phạm
vi quản lý.
4. Cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư công, cơ quan chủ quản và người có thẩm quyền quyết định
đầu tư chương trình quyết định tổ chức kiểm tra chương trình theo kế hoạch hoặc
đột xuất.
Điều 38. Nội dung giám sát của chủ chương trình
Chủ chương
trình tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện
chương trình và báo cáo nội dung sau:
1. Việc quản
lý thực hiện chương trình: Lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết triển
khai chương trình; thực hiện và điều chỉnh kế hoạch triển khai chương trình.
2. Tình hình thực
hiện chương trình: Tiến độ thực hiện các mục tiêu của chương trình; tổng hợp tình
hình thực hiện dự án thành phần thuộc chương trình; giá trị khối lượng thực hiện.
3. Tình hình thực
hiện kế hoạch vốn đầu tư: Việc huy động vốn cho chương trình; giải ngân; nợ đọng
vốn xây dựng cơ bản (nếu có).
4. Năng lực
tổ chức thực hiện dự án thành phần thuộc chương trình và việc chấp hành quy định
về quản lý đầu tư của chủ dự án thành phần.
5. Báo cáo và đề
xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.
Điều 39. Nội dung giám sát của cơ quan chủ quản và người có thẩm
quyền quyết định đầu tư chương trình
1. Nội dung
theo dõi:
a) Tình hình thực
hiện chế độ báo cáo của chủ chương trình, chủ dự án thành phần thuộc chương
trình theo quy định;
b) Tổng hợp
tình hình thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt các dự án thuộc chương trình;
c) Tổng hợp
tình hình thực hiện chương trình: Tiến độ thực hiện các mục tiêu của chương
trình; thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, giải ngân; khó khăn, vướng mắc, phát sinh
chính ảnh hưởng đến việc thực hiện chương trình và kết quả xử lý;
d) Việc chấp
hành các biện pháp xử lý của chủ chương trình, chủ dự án thành phần;
đ) Báo cáo và đề
xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.
2. Nội dung
kiểm tra:
a) Việc quản
lý thực hiện chương trình của chủ chương trình và việc quản lý thực hiện dự án
thành phần thuộc chương trình của chủ dự án thành phần;
b) Việc chấp
hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện của các cơ quan, đơn vị liên
quan.
Điều 40. Nội dung giám sát của chủ dự án thành phần
1. Nội dung
theo dõi:
a) Tổng hợp
tình hình thực hiện dự án thành phần thuộc chương trình: Lập, thẩm định, phê
duyệt dự án đầu tư; thực hiện dự án đầu tư; thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, giải
ngân; khó khăn, vướng mắc, phát sinh và kết quả xử lý;
b) Báo cáo và đề
xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.
2. Nội dung
kiểm tra:
a) Kiểm
tra nội dung liên quan đến tổ chức thực hiện và quản lý dự án thành phần thuộc
chương trình;
b) Việc chấp
hành quy định về quản lý đầu tư và năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư;
c) Việc chấp
hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện của chủ đầu tư.
Điều 41. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu
tư công
1. Nội dung
theo dõi:
a) Tình hình thực
hiện chế độ báo cáo của chủ chương trình, chủ dự án thành phần theo quy định;
b) Tổng hợp
tình hình thực hiện chương trình: Tiến độ thực hiện mục tiêu của chương trình;
thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, giải ngân; khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính ảnh
hưởng đến việc thực hiện chương trình và kết quả xử lý;
c) Việc chấp
hành biện pháp xử lý của chủ chương trình, chủ dự án thành phần;
d) Báo cáo và đề
xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.
2. Nội dung
kiểm tra:
a) Việc chấp
hành quy định trong việc lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án thuộc chương
trình và quyết định điều chỉnh dự án thuộc chương trình (nếu có);
b) Việc quản
lý và thực hiện chương trình của cơ quan chủ quản, chủ chương trình và chủ dự
án thành phần;
c) Việc xử
lý và chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện của các cơ quan, đơn vị
liên quan.
Điều 42. Giám sát dự án đầu tư thuộc chương trình đầu tư công
Việc giám
sát dự án đầu tư thuộc chương trình đầu tư công thực hiện theo quy định tại Mục
2, 3, 4 và 5 Chương này.
Điều 43. Đánh giá chương trình đầu tư công
1. Đánh giá
chương trình đầu tư công được thực hiện như sau:
a) Chương trình đầu
tư công phải thực hiện đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá kết thúc, đánh
giá tác động;
b) Cơ quan chủ
quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định việc đánh giá đột xuất
chương trình khi cần thiết.
2. Trách nhiệm
tổ chức thực hiện đánh giá chương trình đầu tư công:
a) Chủ
chương trình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn
và đánh giá kết thúc;
b) Người
có thẩm quyền quyết định đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá đột
xuất, đánh giá tác động;
c) Cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư công và cơ quan chủ quản tổ chức thực hiện các loại đánh giá
theo kế hoạch và đánh giá đột xuất chương trình thuộc phạm vi quản lý.
3. Nội dung
đánh giá chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 77 của
Luật Đầu tư công.
4. Đánh giá hiệu
quả đầu tư chương trình đầu tư công:
a) Phương pháp
đánh giá hiệu quả chương trình đầu tư công: phương pháp so sánh, đối chiếu
(giữa kết quả/số liệu thực tế thu thập tại thời điểm đánh giá và mục tiêu/kế hoạch
đặt ra; hoặc giữa các thông số của dự án tại thời điểm đánh giá với các chỉ số
tiêu chuẩn; hoặc kết hợp).
b) Tiêu chí đánh
giá hiệu quả đầu tư chương trình đầu tư công: sự phù hợp của chương
trình với mục tiêu kinh tế - xã hội quốc gia, mục tiêu kinh tế - xã hội của địa
phương, phù hợp với nhu cầu của đối tượng hưởng lợi và chính sách phát triển của
nhà tài trợ (nếu có); mức độ đạt được mục tiêu đầu tư chương trình theo quyết định
đầu tư đã được phê duyệt; chỉ số khai thác, vận hành thực tế của chương trình
so với các chỉ số khai thác, vận hành của chương trình đã được phê duyệt; các tác
động kinh tế - xã hội, môi trường và các mục tiêu phát triển đặc thù khác (xóa
đói giảm nghèo, bình đẳng giới, hộ chính sách, đối tượng ưu tiên,...); các biện
pháp để giảm thiểu các tác động tiêu cực về xã hội, môi trường được thực hiện.
Mục 2. GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 44. Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư công
1. Chủ đầu
tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình đầu tư dự án theo
nội dung và các chỉ tiêu được phê duyệt nhằm bảo đảm mục tiêu và hiệu quả đầu
tư.
2. Cơ quan chủ
quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm
tra dự án thuộc phạm vi quản lý. Việc kiểm tra được thực hiện như sau:
a) Kiểm
tra ít nhất một lần đối với dự án có thời gian thực hiện trên 12 tháng;
b) Kiểm
tra khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, cơ cấu nguồn
vốn, tăng tổng mức đầu tư và trường hợp cần thiết khác;
c) Kiểm
tra khi dừng chủ trương đầu tư dự án đã được quyết định đầu tư theo quy định.
3. Cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư công và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện
theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý.
4. Cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư công, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan chủ
quản và người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định tổ chức kiểm tra dự án
theo kế hoạch hoặc đột xuất.
Điều 45. Nội dung giám sát của chủ đầu tư, chủ sử dụng
1. Chủ đầu
tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện dự án và
báo cáo nội dung sau:
a) Việc quản
lý thực hiện dự án: Lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết thực hiện dự án;
tình hình thực hiện và điều chỉnh kế hoạch;
b) Tình hình thực
hiện dự án đầu tư: Tiến độ thực hiện; khối lượng và giá trị khối lượng thực hiện;
chất lượng công việc; các biến động trong quá trình thực hiện dự án;
c) Tình hình thực
hiện kế hoạch vốn đầu tư: Việc huy động vốn cho dự án; giải ngân (tạm ứng, thu
hồi tạm ứng, thanh toán); quyết toán vốn dự án hoàn thành; nợ đọng xây dựng cơ
bản (nếu có) và việc xử lý;
d) Năng lực
tổ chức thực hiện dự án và việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư, của
ban quản lý dự án và các nhà thầu;
đ) Khó khăn, vướng
mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án và việc xử lý theo thẩm quyền;
e) Đề xuất
phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.
2. Chủ sử
dụng tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình khai thác, vận
hành dự án và báo cáo nội dung sau:
a) Việc quản
lý, khai thác, vận hành dự án;
b) Khó khăn, vướng
mắc, phát sinh trong quá trình khai thác, vận hành dự án và việc xử lý theo thẩm
quyền;
c) Đề xuất
phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.
Điều 46. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu
tư
1. Nội dung
theo dõi:
a) Tình hình thực
hiện chế độ báo cáo của chủ đầu tư, chủ sử dụng;
b) Tổng hợp
tình hình thực hiện dự án: Tiến độ thực hiện; thực hiện kế hoạch vốn đầu tư; giải
ngân, quyết toán vốn dự án hoàn thành; nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có) và việc
xử lý; khó khăn, vướng mắc, phát sinh ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kết
quả xử lý;
c) Tổng hợp
tình hình tổ chức khai thác, vận hành dự án; khó khăn, vướng mắc, phát sinh
chính ảnh hưởng đến quá trình khai thác, vận hành dự án và kết quả xử lý;
d) Việc chấp
hành các biện pháp xử lý của chủ đầu tư, chủ sử dụng;
đ) Báo cáo và đề
xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền theo quy định.
2. Nội dung
kiểm tra:
a) Việc chấp
hành quy định về: giám sát, đánh giá đầu tư; đấu thầu; bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư; sử dụng vốn đầu tư và các nguồn lực khác của dự án; bố trí vốn đầu tư,
giải ngân, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư, nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có);
giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án; nghiệm thu
đưa dự án vào hoạt động; quản lý, vận hành dự án; bảo vệ môi trường;
b) Việc quản
lý thực hiện dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án;
c) Tiến độ
thực hiện dự án;
d) Việc quản
lý, khai thác, vận hành dự án của chủ sử dụng;
đ) Việc chấp
hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện của cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư,
chủ đầu tư, ban quản lý dự án, chủ sử dụng.
Điều 47. Nội dung giám sát của cơ quan chủ quản và cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư công
1. Nội dung
theo dõi:
a) Tình hình thực
hiện chế độ báo cáo của chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và chủ
sử dụng theo quy định;
b) Tổng hợp
tình hình thực hiện dự án: tiến độ thực hiện, thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, giải
ngân; khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án
và kết quả xử lý;
c) Tổng hợp
tình hình tổ chức khai thác, vận hành dự án; khó khăn, vướng mắc, phát sinh
chính ảnh hưởng đến quá trình khai thác, vận hành dự án và kết quả xử lý;
d) Việc chấp
hành biện pháp xử lý của chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và
chủ sử dụng;
đ) Báo cáo và đề
xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.
2. Nội dung
kiểm tra:
a) Việc chấp
hành quy định về đầu tư và giám sát, đánh giá đầu tư;
b) Việc quản
lý thực hiện dự án của người có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, ban
quản lý dự án;
c) Tiến độ
thực hiện dự án;
d) Việc quản
lý, khai thác, vận hành dự án của chủ sử dụng;
đ) Việc chấp
hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện của cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư,
người có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, chủ sử dụng.
Điều 48. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành
Căn cứ chức
năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành thực hiện giám sát dự án đầu tư công theo quy định của pháp
luật chuyên ngành.
Điều 49. Đánh giá dự án đầu tư công
1. Việc
đánh giá dự án được thực hiện như sau:
a) Dự án
quan trọng quốc gia, dự án nhóm A phải thực hiện đánh giá ban đầu, đánh giá giữa
kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động;
b) Dự án
nhóm B, nhóm C phải thực hiện đánh giá kết thúc và đánh giá tác động;
c) Ngoài các quy
định tại điểm a và điểm b khoản này, người có thẩm quyền quyết định đầu
tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công quyết định thực hiện đánh giá
khác quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này khi cần thiết.
2. Trách nhiệm
tổ chức thực hiện đánh giá dự án:
a) Chủ đầu
tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ và
đánh giá kết thúc;
b) Người
có thẩm quyền quyết định đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá đột
xuất, đánh giá tác động.
Người có thẩm
quyền quyết định đầu tư có thể giao cho chủ sử dụng hoặc cơ quan chuyên môn trực
thuộc tổ chức thực hiện đánh giá tác động dự án do mình quyết định đầu tư;
c) Cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư công tổ chức thực hiện các loại đánh giá theo kế hoạch và
đánh giá đột xuất dự án thuộc phạm vi quản lý.
3. Nội dung
đánh giá dự án đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 77
của Luật Đầu tư công.
4. Đánh giá hiệu
quả đầu tư dự án đầu tư công:
a) Phương pháp
đánh giá hiệu quả đầu tư dự án đầu tư công: Tùy theo quy mô và tính chất
của dự án, có thể sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu (giữa kết quả/số liệu
thực tế thu thập tại thời điểm đánh giá và mục tiêu/kế hoạch đặt ra; hoặc giữa
các thông số của dự án tại thời điểm đánh giá với các chỉ số tiêu chuẩn; hoặc kết
hợp) hoặc phương pháp phân tích chi phí - lợi ích;
b) Tiêu chí đánh
giá hiệu quả đầu tư dự án đầu tư công: Mức độ đạt được mục tiêu đầu tư dự
án theo quyết định đầu tư đã được phê duyệt; chỉ số khai thác, vận hành thực tế
của dự án so với các chỉ số khai thác, vận hành của dự án đã được phê duyệt; tỷ
suất hoàn vốn nội bộ (EIRR); các tác động kinh tế - xã hội, môi trường và các mục
tiêu phát triển đặc thù khác (xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, hộ chính
sách, đối tượng ưu tiên); các biện pháp để giảm thiểu tối đa các tác động tiêu
cực về xã hội, môi trường được thực hiện.
Mục 3. GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN PPP
Điều 50. Trách nhiệm giám sát dự án
1. Cơ quan ký kết
hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra quá
trình đầu tư dự án theo nội dung được phê duyệt và hợp đồng dự án.
2. Người
có thẩm quyền phê duyệt dự án, cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo dõi, kiểm
tra dự án thuộc thẩm quyền. Việc kiểm tra được thực hiện như sau:
a) Kiểm
tra ít nhất một lần đối với các dự án do mình phê duyệt;
b) Kiểm
tra khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, loại hợp đồng
dự án PPP, tăng tổng mức đầu tư từ 10% trở lên hoặc tăng giá trị vốn nhà nước
trong dự án PPP.
3. Cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý.
4. Cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành, cơ quan có thẩm quyền và người có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết
định tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất.
Điều 51. Nội dung giám sát của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và
cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP
1. Nhà đầu
tư, doanh nghiệp dự án tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Hợp
đồng dự án và báo cáo các nội dung sau:
a) Tiến độ
thực hiện hợp đồng dự án theo các mốc thời gian;
b) Tình hình thực
hiện dự án đầu tư: tiến độ thực hiện; khối lượng và giá trị khối lượng thực hiện;
chất lượng công việc;
c) Tình hình thực
hiện huy động vốn đầu tư để thực hiện dự án (vốn nhà nước, vốn chủ sở hữu, vốn
vay);
d) Doanh thu thực
tế của dự án; giá trị phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án chia sẻ với nhà
nước (nếu có); giá trị phần doanh thu giảm mà Nhà nước đã hoặc dự kiến thanh
toán cho doanh nghiệp dự án (nếu có);
đ) Khó khăn, vướng
mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng dự án và việc xử lý theo thẩm
quyền;
e) Đề xuất
phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.
2. Cơ quan ký kết
hợp đồng dự án PPP tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra và báo cáo nội dung
sau:
a) Việc lựa
chọn nhà đầu tư; đàm phán, ký kết Hợp đồng dự án;
b) Tổng hợp
tình hình thực hiện các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Dự báo
về các chi phí phát sinh cho phía Nhà nước trong giai đoạn 03, 05 năm tới kể từ
năm báo cáo;
d) Khó khăn, vướng
mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng dự án và việc xử lý theo thẩm
quyền;
đ) Đề xuất
phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.
Điều 52. Nội dung giám sát của cơ quan có thẩm quyền và người có
thẩm quyền phê duyệt dự án
1. Theo dõi, kiểm
tra việc lựa chọn nhà đầu tư, ký kết Hợp đồng dự án.
2. Theo dõi, kiểm
tra tình hình thực hiện Hợp đồng dự án.
Điều 53. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu
tư theo phương thức đối tác công tư
1. Tổng hợp
tình hình thực hiện lựa chọn nhà đầu tư, đàm phán, ký kết hợp đồng dự án.
2. Tổng hợp
tình hình thực hiện Hợp đồng dự án.
3. Kiểm
tra việc chấp hành quy định về quản lý đầu tư của các bên ký kết Hợp đồng dự án
trong việc thực hiện Hợp đồng dự án.
4. Theo dõi, kiểm
tra các nội dung khác theo quy định tại Điều 86 và Điều 87 Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Điều 54. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành
Căn cứ chức
năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án PPP theo quy định của pháp
luật chuyên ngành.
Điều 55. Đánh giá dự án PPP
1. Việc
đánh giá dự án được thực hiện như sau:
a) Dự án thuộc
thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ phải
thực hiện đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động;
b) Dự án
thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ
quan trung ương, cơ quan khác theo quy định của pháp luật về PPP phải thực hiện
đánh giá kết thúc và đánh giá tác động;
c) Ngoài các quy
định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm
quyền phê duyệt dự án và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư quyết định thực hiện đánh giá khác quy định tại khoản
4 Điều 3 Nghị định này khi cần thiết.
2. Trách nhiệm
tổ chức thực hiện đánh giá dự án:
a) Cơ quan ký kết
hợp đồng dự án PPP chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá giữa kỳ và đánh
giá kết thúc;
b) Người
có thẩm quyền phê duyệt dự án chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá đột
xuất, đánh giá tác động;
c) Cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện các loại đánh
giá theo kế hoạch và đánh giá đột xuất dự án thuộc phạm vi quản lý.
3. Nội dung
đánh giá dự án PPP thực hiện theo quy định tại Điều 77 của Luật
Đầu tư công.
Mục 4. GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC NGOÀI ĐẦU
TƯ CÔNG
Điều 56. Trách nhiệm giám sát dự án
1. Nhà đầu
tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra quá trình đầu tư dự án theo nội dung
và các chỉ tiêu được phê duyệt tại quyết định đầu tư.
2. Người có
thẩm quyền quyết định đầu tư thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc thẩm quyền.
Việc kiểm tra được thực hiện như sau:
a) Kiểm
tra ít nhất một lần đối với các dự án đầu tư từ nhóm B trở lên;
b) Kiểm
tra khi điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng tổng
mức đầu tư.
3. Cơ quan đại
diện chủ sở hữu nhà nước, cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng vốn nhà nước
để đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý.
4. Cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan đại diện
chủ sở hữu nhà nước, cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng vốn nhà nước để đầu
tư quyết định tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất.
Điều 57. Nội dung giám sát của nhà đầu tư
Nhà đầu tư
tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện dự án và
báo cáo nội dung sau:
1. Tình hình thực
hiện dự án đầu tư: tiến độ thực hiện; khối lượng và giá trị khối lượng thực hiện;
chất lượng công việc; các biến động trong quá trình thực hiện dự án.
2. Tình hình thực
hiện kế hoạch vốn đầu tư: việc huy động vốn cho dự án (vốn nhà nước, vốn chủ sở
hữu, vốn vay); giải ngân (tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán); quyết toán vốn
dự án hoàn thành; nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có) và việc xử lý.
3. Tình hình khai
thác, vận hành dự án: kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao
động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, tình hình
tài chính của doanh nghiệp và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.
4. Việc thực
hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên
khoáng sản theo quy định.
5. Việc thực
hiện các nội dung quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư (nếu có) và quyết định đầu tư Dự án.
6. Việc đáp
ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các dự án thuộc ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện.
7. Tình hình thực
hiện ưu đãi đầu tư (nếu có).
8. Khó khăn, vướng
mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện, khai thác, vận hành dự án và kết quả
xử lý.
Điều 58. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu
tư
1. Nội dung
theo dõi:
a) Tình hình thực
hiện chế độ báo cáo của nhà đầu tư;
b) Tổng hợp
tình hình thực hiện dự án: tiến độ thực hiện; thực hiện kế hoạch vốn đầu tư; giải
ngân, quyết toán vốn dự án hoàn thành; nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có) và việc
xử lý; khó khăn, vướng mắc, phát sinh ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kết
quả xử lý;
c) Tổng hợp
tình hình tổ chức khai thác, vận hành dự án; khó khăn, vướng mắc, phát sinh
chính ảnh hưởng đến quá trình khai thác, vận hành dự án và kết quả xử lý;
d) Tổng hợp
tình hình thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng
tài nguyên khoáng sản theo quy định;
đ) Tổng hợp
tình hình thực hiện các nội dung khác quy định tại quyết định đầu tư dự án;
e) Việc chấp
hành các biện pháp xử lý của nhà đầu tư;
g) Báo cáo và đề
xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền theo quy định.
2. Nội dung
kiểm tra:
a) Việc chấp
hành quy định về: giám sát, đánh giá đầu tư; đấu thầu; đền bù bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư; sử dụng vốn đầu tư và các nguồn lực khác của dự án; bố trí vốn đầu
tư, giải ngân, quyết toán vốn đầu tư; giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong
quá trình thực hiện dự án; nghiệm thu đưa dự án vào hoạt động; quản lý, vận
hành dự án; bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản
(nếu có);
b) Việc quản
lý thực hiện dự án;
c) Tiến độ
thực hiện dự án;
d) Việc quản
lý, khai thác, vận hành dự án;
đ) Việc chấp
hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện.
Điều 59. Nội dung giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà
nước và cơ quan có thẩm quyền quyết định việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư
1. Cơ quan đại
diện chủ sở hữu nhà nước tổng hợp tình hình thực hiện dự án và kiểm tra việc chấp
hành các quy định của pháp luật trong việc thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu
tư.
2. Cơ quan có thẩm
quyền quyết định việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư tổng hợp tình hình thực hiện
dự án và kiểm tra việc chấp hành các quy định trong việc sử dụng vốn nhà nước để
đầu tư dự án của nhà đầu tư.
Điều 60. Nội dung giám sát đầu tư của cơ quan đăng ký đầu tư và
cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
1. Nội dung
theo dõi:
a) Tình hình thực
hiện chế độ báo cáo của nhà đầu tư;
b) Tổng hợp
tình hình thực hiện dự án;
c) Tổng hợp
tình hình tổ chức khai thác, vận hành dự án;
d) Tổng hợp
tình hình thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng
tài nguyên khoáng sản theo quy định;
đ) Tổng hợp
tình hình thực hiện các nội dung khác quy định tại quyết định đầu tư dự án.
2. Nội dung
kiểm tra:
a) Việc thực
hiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư (nếu có);
b) Tiến độ
thực hiện dự án;
c) Việc
đáp ứng điều kiện đầu tư, điều kiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và việc thực hiện các
cam kết của nhà đầu tư (nếu có);
d) Việc chấp
hành quy định về giám sát, đánh giá đầu tư và chế độ báo cáo thống kê theo quy
định;
đ) Việc chấp
hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện.
Điều 61. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành
Căn cứ chức
năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành thực hiện giám sát dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu
tư công theo các nội dung sau:
1. Nội dung
theo dõi:
a) Tình hình thực
hiện chế độ báo cáo của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
b) Tình hình thực
hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, công nghệ, sử dụng đất đai, sử dụng tài
nguyên khoáng sản theo quy định;
c) Việc chấp
hành các biện pháp xử lý của nhà đầu tư.
2. Nội dung
kiểm tra:
a) Sự phù hợp
của dự án đầu tư với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy
hoạch;
b) Việc chấp
hành quy định về bảo vệ môi trường, công nghệ, sử dụng đất đai, sử dụng tài
nguyên khoáng sản (nếu có);
c) Việc bồi
thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất;
d) Việc áp
dụng và chấp hành quy định của pháp luật chuyên ngành đối với dự án.
Điều 62. Đánh giá dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công
1. Việc
đánh giá dự án được thực hiện như sau:
a) Dự án quan
trọng quốc gia, dự án nhóm A phải thực hiện đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc
và đánh giá tác động;
b) Dự án
nhóm B phải thực hiện đánh giá kết thúc và đánh giá tác động;
c) Ngoài các quy
định tại điểm a và điểm b khoản này, người có thẩm quyền quyết định đầu
tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
quyết định thực hiện đánh giá khác quy định tại khoản 4 Điều 3
Nghị định này khi cần thiết.
2. Trách nhiệm
tổ chức thực hiện đánh giá dự án:
a) Nhà đầu
tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá giữa kỳ và đánh giá kết thúc;
b) Người
có thẩm quyền quyết định đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá đột
xuất, đánh giá tác động;
c) Cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước tổ chức thực hiện
các loại đánh giá theo kế hoạch và đánh giá đột xuất dự án thuộc phạm vi quản
lý.
3. Nội dung
đánh giá dự án áp dụng theo quy định tại Điều 77 của Luật Đầu
tư công.
Mục 5. GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN KHÁC
Điều 63. Trách nhiệm giám sát dự án
1. Nhà đầu
tư, tổ chức kinh tế tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án.
2. Cơ quan đăng
ký đầu tư thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án trong phạm vi quản lý. Việc
kiểm tra được thực hiện ít nhất một lần đối với mỗi dự án.
3. Cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo
dõi, kiểm tra dự án trong phạm vi quản lý.
4. Cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan đăng ký
đầu tư quyết định tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất.
Điều 64. Nội dung giám sát của nhà đầu tư
Nhà đầu
tư, tổ chức kinh tế tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án và báo cáo
các nội dung sau:
1. Tiến độ
thực hiện dự án và tiến độ thực hiện mục tiêu của dự án.
2. Tiến độ
góp vốn đầu tư, vốn điều lệ, góp vốn pháp định (đối với các ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có yêu cầu phải có vốn pháp định).
3. Tình hình khai
thác, vận hành dự án: Kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao
động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, tình hình
tài chính của doanh nghiệp và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.
4. Việc thực
hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên
khoáng sản theo quy định.
5. Việc thực
hiện quy định tại văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư (nếu có) và hợp đồng ký kết với cơ quan có thẩm quyền.
6. Việc đáp
ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các dự án thuộc ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện.
7. Tình hình thực
hiện ưu đãi đầu tư (nếu có).
Điều 65. Nội dung giám sát của cơ quan đăng ký đầu tư
1. Nội dung
theo dõi:
a) Tình hình thực
hiện chế độ báo cáo của nhà đầu tư;
b) Tổng hợp
tình hình thực hiện dự án;
c) Tổng hợp
tình hình khai thác, vận hành dự án;
d) Tổng hợp
tình hình thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài
nguyên khoáng sản của dự án;
đ) Việc xử
lý và chấp hành các biện pháp xử lý của nhà đầu tư, tổ chức kinh tế;
e) Báo cáo và đề
xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, các vấn đề vượt quá thẩm quyền.
2. Nội dung
kiểm tra:
a) Việc thực
hiện quy định tại văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư (nếu có);
b) Tiến độ
thực hiện dự án, gồm tiến độ thực hiện vốn đầu tư, trong đó có vốn vay và tiến
độ thực hiện mục tiêu dự án;
c) Việc đáp
ứng điều kiện đầu tư, điều kiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và việc thực hiện các cam
kết của nhà đầu tư (nếu có);
d) Việc chấp
hành quy định về giám sát, đánh giá đầu tư và chế độ báo cáo thống kê theo quy
định;
đ) Việc chấp
hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện.
Điều 66. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu
tư
1. Nội dung
theo dõi:
a) Tình hình thực
hiện chế độ báo cáo của cơ quan đăng ký đầu tư;
b) Việc chấp
hành các biện pháp xử lý của cơ quan đăng ký đầu tư;
c) Các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định này.
2. Nội dung
kiểm tra:
a) Sự phù
hợp của dự án đầu tư với quy hoạch có liên quan theo pháp luật về quy hoạch;
b) Việc cấp,
điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ quan đăng ký đầu tư
theo các quy định của pháp luật;
c) Quy định
ưu đãi đối với dự án đầu tư;
d) Việc
giám sát, đánh giá và hỗ trợ đầu tư sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
đ) Thực hiện
chức năng cơ quan đầu mối tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện dự án đầu tư
theo quy định;
e) Các nội dung
quy định tại khoản 2 Điều 65 Nghị định này.
Điều 67. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành
Căn cứ chức
năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành thực hiện giám sát dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác theo
các nội dung quy định tại Điều 61 Nghị định này.
Điều 68. Đánh giá dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác
1. Trách nhiệm
tổ chức thực hiện đánh giá dự án:
a) Nhà đầu
tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư phải
đánh giá kết thúc;
b) Cơ quan đăng
ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư tổ chức thực hiện đánh
giá đột xuất và đánh giá tác động khi cần thiết.
2. Nội dung
đánh giá kết thúc:
a) Đánh giá kết
quả thực hiện các mục tiêu, các nguồn lực đã huy động, tiến độ thực hiện, lợi
ích dự án;
b) Đề xuất
và kiến nghị.
3. Nội dung
đánh giá tác động:
a) Thực trạng
việc khai thác, vận hành dự án;
b) Tác động,
hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
c) Đề xuất
và kiến nghị.
4. Nội dung
đánh giá đột xuất:
a) Sự phù
hợp của kết quả thực hiện dự án so với mục tiêu đầu tư;
b) Mức độ
hoàn thành khối lượng công việc so với quy định tại văn bản quyết định hoặc chấp
thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);
c) Xác định
những phát sinh ngoài dự kiến (nếu có) và nguyên nhân;
d) Ảnh hưởng
của những phát sinh ngoài dự kiến đến việc thực hiện dự án, khả năng hoàn thành
mục tiêu của dự án;
đ) Đề xuất
và kiến nghị.
Mục 6. GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Điều 69. Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu
tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án, cơ quan đại diện chủ sở hữu
nhà nước thực hiện theo dõi, kiểm tra quá trình đầu tư dự án theo nội dung và
các chỉ tiêu được phê duyệt tại quyết định đầu tư.
2. Cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo
dõi, kiểm tra dự án trong phạm vi quản lý.
Điều 70. Nội dung giám sát của nhà đầu tư
Nhà đầu tư
tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án và báo cáo các nội dung sau:
1. Việc thực
hiện thủ tục đầu tư kinh doanh tại nước ngoài.
2. Tình hình thực
hiện dự án: Tiến độ thực hiện dự án, tiến độ thực hiện các mục tiêu của dự án,
việc huy động và chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, việc huy động và sử dụng vốn
nhà nước để đầu tư ra nước ngoài (nếu có).
3. Tình hình khai
thác, vận hành dự án: Kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, tình hình tài
chính của tổ chức kinh tế thành lập tại nước ngoài để thực hiện dự án; việc giữ
lại lợi nhuận để tái đầu tư, giữ lại lợi nhuận để đầu tư dự án mới, chuyển lợi
nhuận về nước; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước Việt Nam;
tình hình sử dụng lao động Việt Nam.
4. Việc thực
hiện các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
5. Việc đảm
bảo các điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài trong
các lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền
hình, kinh doanh bất động sản.
Điều 71. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu
tư và cơ quan đại diện sở hữu nhà nước đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước để
đầu tư ra nước ngoài
1. Nội dung
theo dõi:
a) Tình hình thực
hiện chế độ báo cáo của nhà đầu tư;
b) Tổng hợp
tình hình thực hiện dự án: Tiến độ thực hiện dự án, tiến độ thực hiện các mục tiêu
của dự án, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài; việc quản lý, sử dụng, bảo
toàn và phát triển vốn đầu tư của Nhà nước đúng quy định;
c) Tổng hợp
kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, tình hình tài chính của tổ chức kinh tế
thành lập tại nước ngoài để thực hiện dự án, việc chuyển lợi nhuận về nước;
d) Việc chấp
hành biện pháp xử lý của nhà đầu tư;
đ) Báo cáo và đề
xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, các vấn đề vượt quá thẩm quyền.
2. Nội dung
kiểm tra:
a) Tiến độ
thực hiện dự án;
b) Việc chấp
hành quy định của pháp luật trong việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước
ngoài;
c) Việc thực
hiện quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
d) Việc chấp
hành quy định của pháp luật trong việc: Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, đưa
lao động Việt Nam ra nước ngoài, chuyển lợi nhuận về nước, giám sát và đánh giá
dự án đầu tư ra nước ngoài;
đ) Việc chấp
hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện.
Điều 72. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu
tư
1. Nội dung
theo dõi:
a) Tình hình thực
hiện chế độ báo cáo của nhà đầu tư;
b) Tổng hợp
tình hình thực hiện dự án: Tiến độ thực hiện dự án, việc thực hiện mục tiêu của
dự án, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài;
c) Tổng hợp
kết quả hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
d) Việc chấp
hành biện pháp xử lý của nhà đầu tư;
đ) Báo cáo và đề
xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.
2. Nội dung
kiểm tra:
a) Tiến độ
thực hiện dự án;
b) Việc thực
hiện quy định tại văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và quy định khác của pháp luật về đầu tư ra
nước ngoài;
c) Việc chấp
hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện.
Điều 73. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành
Căn cứ chức
năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành thực hiện giám sát dự án đầu tư ra nước ngoài theo các nội
dung sau:
1. Nội dung
theo dõi:
a) Theo dõi tình
hình thực hiện dự án trong phạm vi, lĩnh vực quản lý: Tiến độ thực hiện
dự án, việc thực hiện các mục tiêu của dự án, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước
ngoài, việc huy động và sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài (nếu có);
b) Tổng hợp
tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong phạm vi, lĩnh vực quản lý;
c) Việc đảm
bảo điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các
lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, kinh
doanh bất động sản;
d) Việc chấp
hành biện pháp xử lý của nhà đầu tư;
đ) Báo cáo và đề
xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.
2. Nội dung
kiểm tra:
a) Kiểm
tra theo thẩm quyền việc chấp hành các quy định của pháp luật trong việc: Chuyển
vốn đầu tư ra nước ngoài, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài, đưa lao
động Việt Nam ra nước ngoài, chuyển lợi nhuận về nước và quy định pháp luật
khác liên quan đến đầu tư ra nước ngoài;
b) Việc chấp
hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện.
Điều 74. Đánh giá dự án đầu tư ra nước ngoài
1. Trách nhiệm
tổ chức thực hiện đánh giá dự án:
a) Nhà đầu
tư chịu trách nhiệm tổ chức đánh giá kết thúc;
b) Cơ quan đại
diện chủ sở hữu nhà nước, người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan quản
lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư tổ chức thực hiện
đánh giá đột xuất khi cần thiết.
2. Nội dung
đánh giá kết thúc:
a) Đánh giá kết
quả thực hiện dự án so với quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài: kết quả thực hiện mục tiêu của dự án; nguồn lực đã huy động; tiến độ thực
hiện dự án; hiệu quả kinh tế của dự án;
b) Đề xuất
và kiến nghị.
3. Nội dung
đánh giá đột xuất:
a) Sự phù
hợp của kết quả thực hiện dự án so với mục tiêu đầu tư;
b) Mức độ
hoàn thành khối lượng công việc so với quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài;
c) Xác định
phát sinh ngoài dự kiến (nếu có) và nguyên nhân;
d) Ảnh hưởng
của phát sinh ngoài dự kiến đến việc thực hiện dự án, khả năng hoàn thành mục
tiêu của dự án;
đ) Đề xuất
và kiến nghị.
Chương VII
GIÁM SÁT, ĐÁNH
GIÁ TỔNG THỂ ĐẦU TƯ
Điều 75. Trách nhiệm giám sát và đánh giá tổng thể đầu tư
1. Cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư thực hiện theo dõi, kiểm tra và đánh giá tổng thể đầu tư
trong phạm vi quản lý.
2. Cơ quan quản
lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra và đánh giá tổng thể đầu
tư theo ngành, lĩnh vực quản lý.
3. Cơ quan đăng
ký đầu tư thực hiện theo dõi, kiểm tra và đánh giá tổng thể đầu tư trong
phạm vi quản lý.
4. Doanh nghiệp
nhà nước thực hiện theo dõi, kiểm tra và đánh giá tổng thể đầu tư của doanh
nghiệp.
Điều 76. Nội dung theo dõi tổng thể đầu tư
1. Việc
ban hành văn bản hướng dẫn các chính sách, pháp luật liên quan đến đầu tư theo
thẩm quyền.
2. Việc lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện các quy hoạch.
3. Việc lập,
thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư.
4. Việc thực
hiện kế hoạch đầu tư công theo quy định tại Điều 69 của Luật Đầu
tư công.
5. Việc lập,
thẩm định, phê duyệt và thực hiện các dự án PPP.
6. Việc lập,
thẩm định, phê duyệt và thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn
đầu tư công.
7. Việc quản
lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác:
a) Việc
thu hút đầu tư, thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư và quản lý thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài
và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
b) Việc thực
hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư và quản lý thực hiện dự án đầu tư sử
dụng nguồn vốn tư nhân trong nước.
8. Việc tổ
chức thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư.
Điều 77. Nội dung kiểm tra tổng thể đầu tư
1. Việc thực
hiện các quy định của các văn bản hướng dẫn các chính sách, pháp luật liên quan
đến đầu tư.
2. Tiến độ
thực hiện và việc chấp hành các quy định trong lập, thẩm định, phê duyệt và quản
lý thực hiện các quy hoạch.
3. Tiến độ
thực hiện và việc chấp hành các quy định trong lập, thẩm định và phê duyệt chủ
trương đầu tư.
4. Việc thực
hiện kế hoạch đầu tư công theo quy định tại Điều 69 của Luật Đầu
tư công.
5. Tiến độ
thực hiện và việc chấp hành các quy định trong lập, thẩm định, phê duyệt và thực
hiện các dự án PPP.
6. Tiến độ
thực hiện và việc chấp hành các quy định trong lập, thẩm định, phê duyệt và thực
hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công.
7. Tiến độ
thực hiện và việc chấp hành các quy định trong quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn
vốn khác.
8. Việc tổ
chức thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư.
Điều 78. Nội dung đánh giá tổng thể đầu tư
1. Tổng hợp,
phân tích, đánh giá tình hình và kết quả đầu tư của nền kinh tế theo các chỉ
tiêu về quy mô, tốc độ, cơ cấu, tiến độ, hiệu quả đầu tư.
2. Đánh giá mức
độ đạt được so với quy hoạch được duyệt, nhiệm vụ kế hoạch hoặc so với mức đạt được
của kỳ trước; đánh giá tính khả thi của các quy hoạch, kế hoạch được duyệt.
3. Đánh giá kế
hoạch đầu tư công theo quy định tại Điều 74 của Luật Đầu tư
công.
4. Đánh giá tổng
thể về tình hình quản lý đầu tư.
5. Xác định
các yếu tố, nguyên nhân ảnh hưởng tới tình hình và kết quả đầu tư; đề xuất các
giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trong kỳ hoặc giai đoạn kế hoạch sau.
Chương VIII
GIÁM SÁT ĐẦU TƯ
CỦA CỘNG ĐỒNG
Điều 79. Quyền giám sát đầu tư của cộng đồng
1. Công dân có
quyền giám sát các dự án đầu tư thông qua Ban giám sát đầu tư của cộng đồng;
trình tự, thủ tục, quy trình giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện theo
quy định tại Điều 79 Luật Đầu tư công và Nghị định này.
2. Ban giám sát đầu
tư của cộng đồng được quyền:
a) Yêu cầu
các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp các thông tin về quy hoạch
cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông
thôn, các quy hoạch khác liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch và kế
hoạch sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Yêu cầu
các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trả lời về các vấn đề thuộc phạm vi
quản lý theo quy định của pháp luật;
c) Yêu cầu
chủ chương trình, chủ đầu tư trả lời, cung cấp các thông tin phục vụ việc giám
sát đầu tư: Quyết định đầu tư; thông tin về chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, địa
chỉ liên hệ; tiến độ và kế hoạch đầu tư; diện tích chiếm đất và sử dụng đất;
quy hoạch mặt bằng chi tiết và phương án kiến trúc; bồi thường, hỗ trợ và phương
án tái định cư; phương án xử lý chất thải và bảo vệ môi trường.
Đối với
các chương trình, dự án đầu tư có nguồn vốn và công sức của cộng đồng, dự án sử
dụng ngân sách cấp xã hoặc bằng nguồn tài trợ trực tiếp của các tổ chức, cá
nhân cho cấp xã, ngoài các nội dung trên, chủ chương trình, chủ đầu tư có trách
nhiệm cung cấp thêm thông tin về quy trình, quy phạm kỹ thuật, chủng loại và định
mức vật tư; kết quả nghiệm thu và quyết toán công trình;
d) Các cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền, chủ chương trình, chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp
các tài liệu tại các điểm a, b, c khoản này cho Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.
3. Kiến
nghị các cấp có thẩm quyền đình chỉ thực hiện đầu tư, vận hành dự án trong các
trường hợp sau:
a) Phát hiện
thấy dấu hiệu vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện dự án gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sản xuất, an ninh, văn hóa - xã hội, môi trường sinh sống của
cộng đồng;
b) Chủ đầu
tư không thực hiện công khai thông tin về chương trình, dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật.
4. Phản
ánh với các cơ quan nhà nước về kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng và kiến
nghị biện pháp xử lý.
Điều 80. Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng
1. Nội dung
giám sát đầu tư của cộng đồng đối với chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn
nhà nước và dự án PPP:
a) Theo dõi, kiểm
tra sự phù hợp của quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư với quy hoạch,
kế hoạch đầu tư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;
b) Theo dõi, kiểm
tra việc chủ đầu tư chấp hành các quy định về: chỉ giới đất đai và sử dụng đất;
quy hoạch mặt bằng chi tiết, phương án kiến trúc, xây dựng; xử lý chất thải, bảo
vệ môi trường; bồi thường, hỗ trợ và phương án tái định cư; tiến độ, kế hoạch đầu
tư;
c) Tình hình triển
khai và tiến độ thực hiện các chương trình, dự án;
d) Phát hiện
những việc làm xâm hại đến lợi ích của cộng đồng; những tác động tiêu cực của dự
án đến môi trường sinh sống của cộng đồng trong quá trình thực hiện đầu tư, vận
hành dự án;
đ) Phát hiện
những việc làm gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản thuộc dự án;
e) Việc thực
hiện công khai, minh bạch trong quá trình đầu tư.
2. Nội dung giám
sát đầu tư của cộng đồng đối với các dự án đầu tư từ nguồn vốn khác thực hiện
theo các điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều này.
3. Nội dung giám
sát đầu tư của cộng đồng đối với các chương trình, dự án đầu tư có nguồn vốn và
công sức của cộng đồng, dự án sử dụng ngân sách cấp xã hoặc bằng nguồn tài trợ
trực tiếp của các tổ chức, cá nhân cho cấp xã:
a) Thực hiện
các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Theo dõi, kiểm
tra việc tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức và chủng loại vật
tư theo quy định; theo dõi, kiểm tra kết quả nghiệm thu và quyết toán công
trình.
Điều 81. Tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng
1. Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã:
a) Chủ trì
thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng cho từng chương trình, dự án. Thành
phần của Ban ít nhất là 05 người, gồm đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp xã, Thanh tra nhân dân và đại diện người dân trên địa bàn;
b) Lập kế
hoạch giám sát đầu tư của cộng đồng đối với các chương trình, dự án trên địa
bàn và thông báo cho chủ chương trình, chủ đầu tư, ban quản lý chương trình, dự
án về kế hoạch và thành phần Ban giám sát đầu tư của cộng đồng chậm nhất 45
ngày trước khi thực hiện;
c) Hướng dẫn
Ban giám sát đầu tư của cộng đồng xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát đầu
tư theo quy định của pháp luật và Nghị định này; hỗ trợ Ban giám sát đầu tư của
cộng đồng trong việc thông tin liên lạc, lập và gửi các Báo cáo giám sát đầu tư
của cộng đồng;
d) Hướng dẫn,
động viên cộng đồng tích cực thực hiện quyền giám sát đầu tư theo quy định của
Nghị định này;
đ) Xác nhận
các văn bản phản ánh, kiến nghị của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng trước khi
gửi các cơ quan có thẩm quyền.
2. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã căn cứ điều kiện của xã, bố trí địa điểm làm việc để Ban
giám sát đầu tư của cộng đồng tổ chức các cuộc họp và lưu trữ tài liệu phục vụ
giám sát đầu tư của cộng đồng; tạo điều kiện sử dụng các phương tiện thông tin,
liên lạc của Ủy ban nhân dân xã phục vụ giám sát đầu tư của cộng đồng.
3. Ban giám sát đầu
tư của cộng đồng:
a) Tổ chức
thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng theo chương trình, kế hoạch đã đề ra;
tiếp nhận các thông tin do công dân phản ánh để gửi tới các cơ quan quản lý có thẩm
quyền theo quy định của Nghị định này; tiếp nhận và thông tin cho công dân biết
ý kiến trả lời của các cơ quan quản lý có thẩm quyền về những kiến nghị của
mình;
b) Định kỳ
hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về kết quả giám
sát đầu tư của cộng đồng.
Chương IX
CHI PHÍ THỰC HIỆN
GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
Điều 82. Chi phí và nguồn vốn thực hiện giám sát, đánh giá đầu
tư
1. Chi phí giám
sát, đánh giá đầu tư là toàn bộ chi phí cần thiết để cơ quan, tổ chức, cá
nhân thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Nghị định này.
2. Nguồn vốn
thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư:
a) Chi phí cho
công tác giám sát, đánh giá đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước thực hiện
được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên cho công tác giám sát, đánh giá
đầu tư theo kế hoạch hằng năm của cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ này;
b) Chi phí cho
công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư do chủ đầu tư, nhà đầu tư, tự thực
hiện hoặc thuê tư vấn thực hiện được tính vào chi phí quản lý dự án trong tổng
mức đầu tư dự án.
c) Chi phí cho
công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư do cơ quan ký kết hợp đồng dự
án PPP được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trong dự toán ngân sách
nhà nước hằng năm của cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ này.
d) Chi phí cho
công tác giám sát, đánh giá đầu tư của chủ sử dụng được tính trong chi
phí khai thác, vận hành dự án;
đ) Chi phí hỗ
trợ giám sát đầu tư của cộng đồng được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên trong dự toán ngân sách nhà nước theo kế hoạch hằng năm của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc cấp xã, do ngân sách cấp xã đảm bảo.
3. Định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư:
a) Chi phí cho
công tác giám sát đầu tư do chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư, cơ
quan ký kết hợp đồng dự án PPP tự thực hiện được tính bằng 10% chi phí quản lý
chương trình, dự án;
b) Chi phí cho
công tác đánh giá đầu tư được tính bằng % chi phí quản lý chương trình,
dự án theo quy định hiện hành như sau: chi phí đánh giá ban đầu: 2%; chi phí
đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn: 2%; chi phí đánh giá kết thúc: 3%; chi phí
đánh giá đột xuất: 3%.
Trường hợp
chương trình, dự án có quy mô lớn hoặc phải thuê tư vấn nước ngoài, liên danh
tư vấn trong nước và tư vấn nước ngoài thực hiện thì tổ chức lập dự toán để xác
định chi phí.
4. Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư quy định tại Nghị định
này sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn đầu tư khác để thực hiện
công tác giám sát, đánh giá đầu tư phải đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu
quả theo chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nước và quy định tại Nghị định
này.
Điều 83. Nội dung chi phí giám sát, đánh giá đầu tư
1. Chi trực
tiếp cho công tác xây dựng báo cáo; theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình,
dự án đầu tư; giám sát đánh giá tổng thể đầu tư; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng
đồng.
2. Chi trả
cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn phục vụ công tác theo dõi, kiểm tra,
đánh giá chương trình, dự án đầu tư; giám sát đánh giá tổng thể đầu tư; hỗ trợ
giám sát đầu tư của cộng đồng.
3. Chi công tác
phí, thông tin, liên lạc, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội
thảo, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, mua sắm vật tư, trang thiết bị có liên
quan đến công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư; giám
sát đánh giá tổng thể đầu tư; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng.
4. Các khoản
chi khác có liên quan đến công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự
án đầu tư; giám sát đánh giá tổng thể đầu tư; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng.
5. Chi phí cho việc
lập, cập nhật báo cáo và vận hành Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu
tư.
Điều 84. Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư
1. Quản
lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của chủ chương trình đầu tư công,
chủ đầu tư dự án đầu tư công thực hiện theo quy định về quản lý chi phí chương trình,
dự án đầu tư công.
2. Quản
lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của người có thẩm quyền quyết định
đầu tư, chủ đầu tư, nhà đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công thực
hiện theo quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư của dự án tương ứng với
các nguồn vốn quy định tại khoản 19 Điều 3 Nghị định này.
3. Quản
lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của nhà đầu tư các dự án sử dụng
nguồn vốn khác: Nhà đầu tư tự quản lý và sử dụng nguồn kinh phí giám sát, đánh giá
đầu tư theo tính chất quản lý nguồn vốn đầu tư của dự án.
4. Quản
lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của chủ sử dụng thực hiện theo
quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn khai thác, vận hành dự án.
5. Quản
lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước, cơ
quan ký kết hợp đồng dự án PPP:
a) Hằng
năm cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP thực hiện giám
sát, đánh giá đầu tư lập kế hoạch và dự toán chi thường xuyên cho nhiệm vụ giám
sát, đánh giá đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở kế hoạch giám
sát, đánh giá đầu tư, nội dung chi theo quy định tại Điều 83
Nghị định này và định mức theo quy định hiện hành;
b) Việc quản
lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư thực hiện theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước;
c) Trường
hợp thuê tư vấn để thực hiện đánh giá chương trình, dự án đầu tư thì việc quản
lý chi phí này như quản lý chi phí dịch vụ tư vấn thực hiện theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
6. Quản
lý, sử dụng chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng:
a) Chi phí hỗ
trợ giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn cấp xã được cân đối trong dự
toán chi của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và do ngân sách cấp xã đảm
bảo. Mức kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn xã bố trí
phù hợp với kế hoạch hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng do Hội đồng nhân
dân xã quyết định và đảm bảo mức kinh phí tối thiểu 40 triệu đồng/năm cho một
xã.
Việc lập dự
toán, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí cho Ban giám sát đầu tư của cộng
đồng thực hiện theo quy định về quản lý ngân sách cấp xã và các hoạt động tài
chính khác của cấp xã.
b) Chi phí hỗ
trợ công tác tuyên truyền, tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn, sơ kết, tổng kết
về giám sát đầu tư của cộng đồng ở cấp tỉnh được cân đối trong dự toán chi của Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo.
7. Việc lập
dự toán chi phí giám sát, đánh giá đầu tư và quản lý chi phí giám sát, đánh giá
đầu tư thực hiện theo quy định hiện hành.
Chương X
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
Điều 85. Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong công tác giám sát và
đánh giá đầu tư
Bộ Tài
chính là cơ quan đầu mối giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức thực hiện giám sát,
đánh giá đầu tư có trách nhiệm:
1. Hướng dẫn,
theo dõi và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về công tác giám sát, đánh giá
đầu tư trong toàn quốc.
2. Tổ chức
thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi toàn quốc.
3. Tổ chức
thực hiện và tổng hợp công tác giám sát, đánh giá các chương trình, dự án do Thủ
tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu
tư.
4. Tổ chức
thực hiện giám sát, đánh giá dự án đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định
của mình (kể cả các dự án phân cấp và ủy quyền cho cấp dưới quyết định đầu tư).
5. Kiến
nghị với Thủ tướng Chính phủ hoặc với các bộ, ngành, địa phương liên quan về các
giải pháp nhằm khắc phục những vướng mắc trong hoạt động đầu tư của các ngành,
các địa phương hoặc đối với các dự án cụ thể để đảm bảo tiến độ và hiệu quả đầu
tư.
6. Xem xét, có ý
kiến hoặc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của bộ khi có
yêu cầu của các bộ, ngành khác, địa phương và chủ đầu tư.
7. Hướng dẫn
về công tác giám sát, đánh giá đầu tư đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam.
8. Thực hiện
các nhiệm vụ khác liên quan đến giám sát và đánh giá đầu tư khi Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ yêu cầu.
9. Tổ chức
thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước thuộc
quyền quản lý.
Điều 86. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương trong công
tác giám sát và đánh giá đầu tư
1. Tổ chức
thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi ngành, lĩnh vực do
mình quản lý.
2. Tổ chức
thực hiện giám sát, đánh giá các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của mình (kể
cả các dự án phân cấp và ủy quyền cho cấp dưới quyết định đầu tư).
3. Tổ chức
thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước thuộc
quyền quản lý.
4. Tổ chức
thực hiện giám sát, đánh giá các dự án PPP do mình quản lý.
5. Tổ chức
thực hiện giám sát, đánh giá chuyên ngành việc đáp ứng các điều kiện đầu tư
kinh doanh đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền.
6. Tổ chức
thực hiện giám sát, đánh giá các chương trình, dự án do Thủ tướng Chính phủ,
Chính phủ, Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư về các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của mình.
7. Giải
quyết các kiến nghị của các bộ, ngành, địa phương và chủ đầu tư những vấn đề
thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình.
8. Có ý kiến
hoặc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của bộ, ngành khi có yêu cầu
của các bộ, ngành khác, địa phương, chủ đầu tư và nhà đầu tư.
9. Báo cáo về
công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản
lý của mình và giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của
mình theo chế độ quy định.
10. Cập nhật
đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin báo cáo vào Hệ thống thông tin về
giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Điều 95 Nghị định
này.
Điều 87. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư
1. Tổ chức
thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý của địa
phương.
2. Tổ chức
thực hiện giám sát, đánh giá các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của mình (kể
cả các dự án phân cấp và ủy quyền cho cấp dưới quyết định đầu tư).
3. Tổ chức
thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước thuộc
quyền quản lý.
4. Tổ chức
thực hiện giám sát, đánh giá các dự án do mình cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư.
5. Tổ chức
thực hiện giám sát, đánh giá các dự án PPP trên địa bàn.
6. Giám sát việc
thực hiện theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai, đảm bảo môi trường của
các dự án trên địa bàn của tỉnh, thành phố; có ý kiến hoặc giải quyết kịp thời các
vấn đề về giải phóng mặt bằng, sử dụng đất thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình
khi có yêu cầu của các bộ, ngành và chủ đầu tư.
7. Kiến
nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc các bộ, ngành về những vấn đề liên quan đến hoạt
động đầu tư chung của địa phương và liên quan đến các dự án thuộc thẩm quyền quản
lý của mình để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc đảm bảo tiến độ và
hiệu quả đầu tư.
8. Báo cáo về
công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý của mình và giám
sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của mình theo chế độ quy
định.
9. Cập nhật
đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin báo cáo vào Hệ thống thông tin về
giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Điều 95 Nghị định
này.
Điều 88. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký đầu tư trong công tác
giám sát và đánh giá đầu tư
1. Tổ chức
thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và giám sát, đánh giá dự án đầu tư
thuộc phạm vi quản lý.
2. Báo cáo về
công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và giám sát, đánh giá dự án đầu tư
thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
3. Cập nhật
đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin báo cáo vào Hệ thống thông tin về
giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Điều 95 Nghị định
này.
Điều 89. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhà nước trong công tác
giám sát và đánh giá đầu tư
1. Tổ chức
giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp.
2. Tổ chức
thực hiện giám sát, đánh giá các dự án do mình quyết định đầu tư hoặc thuộc quyền
quản lý.
3. Báo cáo về
công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và giám sát, đánh giá dự án đầu tư
thuộc thẩm quyền quản lý theo chế độ quy định.
4. Cập nhật
đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin báo cáo vào Hệ thống thông tin về
giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Điều 95 Nghị định
này.
Điều 90. Trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ sử dụng,
nhà đầu tư trong giám sát và đánh giá chương trình, dự án đầu tư
1. Chủ
chương trình đầu tư công, chủ đầu tư, chủ sử dụng dự án đầu tư công, nhà đầu
tư, chủ đầu tư dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, nhà đầu tư
dự án PPP có trách nhiệm:
a) Tổ chức
thực hiện giám sát, đánh giá và lập báo cáo giám sát và đánh giá chương trình,
dự án theo quy định tại Nghị định này;
b) Xây dựng
khung giám sát, đánh giá dự án trước khi khởi công dự án;
c) Thiết lập
hệ thống thông tin nội bộ, thu thập và lưu trữ đầy đủ thông tin, dữ liệu, hồ
sơ, tài liệu, sổ sách, chứng từ của dự án, báo cáo của các nhà thầu, những thay
đổi về chính sách, luật pháp của Nhà nước, các quy định của nhà tài trợ liên
quan đến việc quản lý thực hiện dự án (nếu dự án có sử dụng nguồn vốn ODA);
d) Báo cáo kịp
thời cơ quan quản lý cấp trên xử lý các vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền;
đ) Cập nhật
đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin báo cáo vào Hệ thống thông tin về giám
sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Điều 95 Nghị định này;
e) Chịu
trách nhiệm về nội dung báo cáo và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật
do báo cáo, cung cấp thông tin không chính xác về tình hình thực hiện đầu tư
trong phạm vi quản lý.
2. Nhà đầu
tư dự án sử dụng nguồn vốn khác có trách nhiệm:
a) Tổ chức
thực hiện giám sát, đánh giá và lập báo cáo giám sát, đánh giá dự án theo quy định
tại Nghị định này;
b) Thiết lập
hệ thống thông tin nội bộ, thu thập và lưu trữ đầy đủ thông tin, dữ liệu, hồ
sơ, tài liệu, sổ sách, chứng từ của dự án, báo cáo của các nhà thầu liên quan đến
việc quản lý thực hiện dự án;
c) Báo cáo kịp
thời cơ quan quản lý xử lý các vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền;
d) Cập nhật
đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin báo cáo vào Hệ thống thông tin về
giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Điều 95 Nghị định
này;
đ) Chịu trách
nhiệm về nội dung báo cáo và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật do
báo cáo, cung cấp thông tin không chính xác về tình hình thực hiện đầu tư trong
phạm vi quản lý.
Điều 91. Tổ chức thực hiện giám sát và đánh giá đầu tư
1. Các bộ,
ngành phân công một đơn vị trực thuộc (cấp vụ) làm đầu mối thực hiện các nhiệm
vụ về giám sát, đánh giá đầu tư của bộ, ngành mình; hướng dẫn thực hiện giám
sát, đánh giá đầu tư đối với các đơn vị khác trực thuộc, các dự án được bộ, ngành
phân cấp hoặc ủy quyền cho cấp dưới.
2. Các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương giao Sở Tài chính làm đầu mối thực hiện các nhiệm
vụ về giám sát, đánh giá đầu tư của tỉnh, thành phố; hướng dẫn thực hiện giám
sát, đánh giá đầu tư đối với các cấp, đơn vị trực thuộc, các dự án được Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố phân cấp hoặc ủy quyền cho cấp dưới.
3. Các doanh nghiệp
nhà nước giao bộ phận phụ trách kế hoạch đầu tư làm đầu mối thực hiện các nhiệm
vụ về giám sát, đánh giá đầu tư của doanh nghiệp; hướng dẫn thực hiện giám sát,
đánh giá đầu tư đối với các đơn vị trực thuộc.
4. Chủ
chương trình, chủ đầu tư, chủ sử dụng giao Ban quản lý dự án hoặc chỉ định bộ
phận chịu trách nhiệm thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ về giám sát, đánh giá
đầu tư đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý.
5. Nhà đầu
tư sử dụng doanh nghiệp dự án hoặc chỉ định bộ phận chịu trách nhiệm thường
xuyên thực hiện các nhiệm vụ về giám sát, đánh giá đầu tư đối với dự án thuộc phạm
vi quản lý.
6. Trường
hợp một cơ quan thực hiện đồng thời vai trò của hai chủ thể trở lên trong các
chủ thể sau: cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công, cơ quan quản lý nhà nước
về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan chủ quản, cơ quan đại
diện chủ sở hữu nhà nước, cơ quan đăng ký đầu tư, người có thẩm quyền quyết định
đầu tư, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP, chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ sử
dụng; việc giám sát, đánh giá đầu tư được thực hiện như sau:
a) Đơn vị đầu
mối thực hiện tất cả các nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư của cơ quan. Riêng
nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư với vai trò là chủ chương trình, chủ đầu tư
hoặc chủ sử dụng phải giao cho đơn vị đại diện chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ
sử dụng thực hiện;
b) Nội dung
giám sát, đánh giá đầu tư được thực hiện trên cơ sở lồng ghép các nội dung giám
sát, đánh giá đầu tư của các chủ thể được phân công.
7. Các đơn vị
quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư theo
các hình thức sau:
a) Tự thực
hiện giám sát, đánh giá chương trình, dự án đầu tư và giám sát, đánh giá tổng
thể đầu tư;
b) Thuê chuyên
gia, tổ chức tư vấn để thực hiện đánh giá chương trình, dự án đầu tư và
đánh giá tổng thể đầu tư.
8. Việc
thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn để thực hiện đánh giá chương trình, dự án đầu
tư và đánh giá tổng thể đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 92. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, đơn vị thực hiện
giám sát, đánh giá đầu tư
1. Các cơ quan, đơn
vị được giao nhiệm vụ thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư có chức năng
giúp các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các doanh nghiệp và nhà đầu tư thực
hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư có nhiệm vụ cụ thể sau:
a) Có kế
hoạch theo dõi, kiểm tra, đánh giá đầu tư và tổ chức thực hiện các công việc
theo dõi, kiểm tra, đánh giá đầu tư trong phạm vi trách nhiệm được giao;
b) Phân công cụ
thể bộ phận, cán bộ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình,
dự án đầu tư và theo dõi, kiểm tra, đánh giá tổng thể đầu tư;
c) Tổ chức
hệ thống cung cấp và lưu trữ thông tin về tình hình đầu tư trong phạm vi của bộ,
ngành, địa phương, doanh nghiệp hoặc các dự án (đối với các chủ đầu tư) do mình
quản lý;
d) Thu thập
các báo cáo, thông tin liên quan phục vụ theo dõi, kiểm tra, đánh giá đầu tư
theo từng đối tượng quy định;
đ) Thực hiện
xem xét, phân tích các thông tin, báo cáo, lập Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư
phù hợp với nội dung và yêu cầu quy định trình các cấp có thẩm quyền xem xét.
2. Cơ quan, đơn vị
thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư có các quyền hạn sau:
a) Yêu cầu
các cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư ở các cấp liên quan báo
cáo theo chế độ quy định, cung cấp các thông tin, tài liệu bổ sung liên quan đến
nội dung giám sát, đánh giá đầu tư nếu cần thiết;
b) Trường
hợp cần thiết có thể trao đổi trực tiếp qua điện thoại hoặc tại hiện trường với
các cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư ở các cấp liên quan, chủ
đầu tư, nhà đầu tư để làm rõ các nội dung liên quan đến việc theo dõi, kiểm
tra, đánh giá. Khi làm việc trực tiếp tại hiện trường phải có kế hoạch, nội
dung làm việc cụ thể và phải thông báo trước với các cơ quan, đơn vị liên quan;
c) Kiến
nghị cấp có thẩm quyền việc điều chỉnh dự án khi cần thiết hoặc hủy bỏ quyết định
đầu tư, đình chỉ, tạm dừng thực hiện các dự án đầu tư nếu trong quá trình giám sát,
đánh giá đầu tư phát hiện có những sai phạm nghiêm trọng. Báo cáo cấp có thẩm
quyền về việc vi phạm các quy định về giám sát, đánh giá đầu tư của chủ đầu tư,
nhà đầu tư, cơ quan, đơn vị liên quan và kiến nghị các biện pháp xử lý theo mức
độ vi phạm.
3. Cơ quan, đơn vị
thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng để bảo đảm
năng lực thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao ở cơ quan, đơn vị mình.
Điều 93. Cách thức, trình tự thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư
1. Việc theo
dõi chương trình, dự án đầu tư và theo dõi tổng thể đầu tư được thực hiện thông
qua các cách thức sau:
a) Theo dõi thường
xuyên tại hiện trường;
b) Theo dõi thông
qua báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu;
c) Theo dõi thông
qua báo cáo kết hợp với theo dõi định kỳ hoặc đột xuất tại hiện trường.
2. Chủ
chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư thực hiện theo dõi thường xuyên tình hình
thực hiện chương trình, dự án đầu tư và chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp
thời của các thông tin báo cáo.
3. Người
có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực
hiện theo dõi chương trình, dự án đầu tư và theo dõi tổng thể đầu tư trên cơ sở
tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin báo cáo của chủ chương trình, chủ đầu
tư, nhà đầu tư và các cơ quan, đơn vị liên quan.
Trường hợp
cần thiết có thể thành lập Đoàn giám sát làm việc trực tiếp tại hiện trường để
làm rõ về các thông tin liên quan.
4. Việc kiểm
tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư và kiểm tra, đánh giá tổng thể đầu tư được
tiến hành thông qua các cách thức sau:
a) Thông qua báo
cáo;
b) Thành lập
Đoàn kiểm tra, Đoàn đánh giá.
5. Trình tự
theo dõi chương trình, dự án đầu tư:
a) Xây dựng
và điều chỉnh khung giám sát, đánh giá của chương trình, dự án;
b) Xác định
nhu cầu thông tin và chỉ số theo dõi;
c) Xây dựng
kế hoạch theo dõi;
d) Xây dựng
cơ cấu tổ chức hỗ trợ công tác theo dõi;
đ) Chuẩn bị
các công cụ và hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ việc theo dõi chương trình,
dự án;
e) Thu thập
và phân tích dữ liệu;
g) Báo cáo kết
quả theo dõi theo chế độ quy định.
6. Trình tự
kiểm tra chương trình, dự án đầu tư:
a) Lập và
trình duyệt Kế hoạch kiểm tra;
b) Thành lập
Đoàn kiểm tra (nếu có);
c) Thông báo Kế
hoạch kiểm tra và yêu cầu chuẩn bị tài liệu phục vụ kiểm tra. Thời gian chuẩn bị
tài liệu của đối tượng kiểm tra tối thiểu là 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
yêu cầu chuẩn bị tài liệu;
d) Tiến
hành cuộc kiểm tra. Thời gian thực hiện kiểm tra tại hiện trường của Đoàn kiểm
tra tối đa là 20 ngày;
đ) Tổng hợp,
báo cáo kết quả kiểm tra. Thời gian tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra tối đa
là 20 ngày;
e) Thông báo kết
quả kiểm tra và kết thúc kiểm tra. Thời gian thực hiện tối đa là 10 ngày kể từ
ngày nhận được báo cáo của Đoàn kiểm tra.
7. Trình tự
thực hiện đánh giá chương trình, dự án đầu tư:
a) Lập và
trình duyệt Kế hoạch đánh giá;
b) Thành lập
Đoàn đánh giá (nếu có);
c) Thông báo Kế
hoạch đánh giá và yêu cầu chuẩn bị tài liệu phục vụ đánh giá;
d) Mô tả tóm
tắt bản chất chương trình, dự án được đánh giá (xây dựng và điều chỉnh khung
đánh giá của chương trình, dự án);
đ) Chuẩn bị
kế hoạch đánh giá chi tiết;
e) Thu thập
và phân tích dữ liệu;
g) Báo cáo các kết
quả đánh giá;
h) Thông báo kết
quả đánh giá.
8. Trình tự
thực hiện theo dõi tổng thể đầu tư:
a) Xác định
nhu cầu thông tin và chỉ số theo dõi;
b) Xây dựng
kế hoạch theo dõi;
c) Xây dựng
cơ cấu tổ chức hỗ trợ công tác theo dõi;
d) Chuẩn bị
các công cụ và hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ việc theo dõi tổng thể đầu
tư;
đ) Thu thập
và phân tích dữ liệu;
e) Báo cáo kết
quả theo dõi theo chế độ quy định.
9. Trình tự
thực hiện kiểm tra tổng thể đầu tư:
a) Lập và
trình duyệt Kế hoạch kiểm tra;
b) Thành lập
Đoàn kiểm tra (nếu có);
c) Thông báo Kế
hoạch kiểm tra và yêu cầu chuẩn bị tài liệu phục vụ kiểm tra. Thời gian chuẩn bị
tài liệu của đối tượng kiểm tra tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
yêu cầu chuẩn bị tài liệu;
d) Tiến hành
cuộc kiểm tra. Thời gian thực hiện kiểm tra tại hiện trường của Đoàn kiểm tra tối
đa là 30 ngày;
đ) Tổng hợp,
báo cáo kết quả kiểm tra. Thời gian tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra tối đa
là 30 ngày;
e) Thông báo kết
quả kiểm tra và kết thúc kiểm tra. Thời gian thực hiện tối đa là 10 ngày kể từ
ngày nhận được báo cáo của Đoàn kiểm tra.
10. Trình tự
thực hiện đánh giá tổng thể đầu tư:
a) Xác định
mục tiêu, phạm vi, nội dung đánh giá;
b) Lập và
trình duyệt Kế hoạch đánh giá;
c) Thành lập
Đoàn đánh giá (nếu có);
d) Thông báo Kế
hoạch đánh giá và yêu cầu chuẩn bị tài liệu phục vụ đánh giá;
đ) Thu thập
và phân tích dữ liệu;
e) Báo cáo các kết
quả đánh giá;
g) Thông báo kết
quả đánh giá.
Điều 94. Báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư
1. Bộ Tài
chính tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về giám sát, đánh giá tổng thể đầu
tư hằng năm, trong đó bao gồm nội dung báo cáo tổng hợp giám sát, đánh giá dự
án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A trong phạm vi toàn quốc.
2. Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước lập và gửi Bộ
Tài chính các loại báo cáo sau:
a) Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư hằng năm;
b) Báo cáo giám
sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư ra nước ngoài hằng năm.
3. Cơ quan đăng ký đầu tư lập và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư hằng năm.
4. Chủ
chương trình, chủ đầu tư dự án đầu tư công lập và gửi người có thẩm quyền quyết
định đầu tư, cơ quan chủ quản và đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu
tư các loại báo cáo sau:
a) Báo cáo giám
sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm;
b) Báo cáo giám
sát, đánh giá trước khi điều chỉnh chương trình, dự án;
c) Báo cáo giám
sát, đánh giá kết thúc chương trình, dự án;
d) Báo cáo đánh
giá chương trình, dự án đầu tư do mình tổ chức thực hiện;
đ) Báo cáo tổng
hợp công tác giám sát, đánh giá hằng năm các chương trình, dự án đầu tư do mình
quản lý.
5. Chủ sử
dụng dự án đầu tư công lập và gửi người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan
đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các loại báo cáo sau:
a) Báo cáo giám
sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành dự án hằng năm trong thời
gian từ khi đưa dự án vào khai thác, vận hành đến khi có Báo cáo đánh giá tác động
dự án;
b) Báo cáo đánh
giá tác động dự án.
6. Nhà đầu
tư các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công lập và gửi cơ quan chủ quản,
người có thẩm quyền quyết định đầu tư và đơn vị đầu mối thực hiện công tác giám
sát, đánh giá đầu tư các loại báo cáo sau:
a) Báo cáo giám
sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm;
b) Báo cáo giám
sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án;
c) Báo cáo đánh
giá dự án đầu tư do mình tổ chức thực hiện;
d) Báo cáo tổng
hợp công tác giám sát, đánh giá hằng năm các chương trình, dự án đầu tư do mình
quản lý.
7. Nhà đầu
tư thực hiện dự án PPP lập và gửi cơ quan ký kết hợp đồng dự án và cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư theo phương thức đối tác công tư các loại báo cáo sau:
a) Báo cáo giám
sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm;
b) Báo cáo giám
sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án;
c) Báo cáo đánh
giá dự án đầu tư do mình tổ chức thực hiện.
8. Nhà đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khác lập và gửi cơ
quan đăng ký đầu tư và cơ quan đầu mối thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu
tư của địa phương nơi thực hiện dự án đầu tư các loại báo cáo sau:
a) Báo cáo giám
sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm;
b) Báo cáo giám
sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án;
c) Báo cáo đánh
giá kết thúc (nếu có);
9. Nhà đầu
tư các dự án đầu tư ra nước ngoài lập và gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở
Tài chính nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính và cơ quan đại diện Việt Nam tại nước
tiếp nhận đầu tư các loại báo cáo sau:
a) Báo cáo giám
sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm;
b) Báo cáo giám
sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án (đối với trường hợp điều chỉnh
dự án dẫn đến phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);
c) Báo cáo đánh
giá kết thúc.
10. Chế độ
báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng:
a) Ban giám sát đầu
tư của cộng đồng định kỳ hằng quý báo cáo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã về tình hình thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng đối với chương trình, dự
án trên địa bàn. Trường hợp phát hiện các vấn đề vi phạm hoặc có các kiến nghị
khác về các chương trình, dự án trong quá trình giám sát đầu tư của cộng đồng,
Ban giám sát đầu tư của cộng đồng tổng hợp trình Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp xã để gửi kiến nghị tới các cơ quan liên quan;
b) Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã định kỳ hằng năm tổng hợp kết quả giám sát đầu
tư của cộng đồng trên địa bàn xã gửi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã,
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;
c) Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh định kỳ hằng năm tổng hợp, lập báo cáo kết
quả giám sát đầu tư của cộng đồng tại địa phương, gửi Sở Tài chính, Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
11. Thời hạn báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư:
a) Chủ chương trình, chủ đầu tư và nhà đầu tư:
Gửi báo
cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo; số liệu báo cáo tính từ ngày
01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo;
Gửi báo
cáo hằng năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau; số liệu báo cáo tính từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo;
Gửi báo
cáo trước khi trình điều chỉnh chương trình, dự án.
b) Cơ quan đăng ký đầu tư: Gửi báo cáo hằng năm trước ngày 20
tháng 02 năm sau.
c) Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước: Gửi báo cáo
giám sát, đánh giá tổng thể hằng năm trước ngày 01 tháng 3 năm sau.
d) Thời hạn
báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng:
Ban giám sát đầu
tư của cộng đồng gửi báo cáo trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo;
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã gửi báo cáo hằng năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau;
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp tỉnh gửi báo cáo hằng năm trước ngày 20 tháng 02 năm sau.
đ) Bộ Tài
chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tổng hợp công tác giám sát, đánh giá đầu
tư trong năm của cả nước.
12. Nội dung
báo cáo thực hiện theo quy định tương ứng tại Chương VI, VII và VIII Nghị định
này.
13. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định của Bộ
Tài chính.
Điều 95. Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư
1. “Hệ thống
thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư” (sau đây gọi tắt là Hệ thống) là hệ thống
được triển khai trên toàn quốc, tập trung tại Bộ Tài chính để cập nhật, lưu trữ
thông tin, giám sát, đánh giá, phân tích, công khai thông tin theo quy định về
các chương trình, dự án đầu tư trên toàn quốc.
2. Các quy định
sử dụng chung:
a) Việc
theo dõi, giám sát, đánh giá các dự án đầu tư phải thực hiện trên Hệ thống; báo
cáo trên Hệ thống sẽ thay thế cho báo cáo bằng văn bản giấy;
b) Với báo
cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trên toàn quốc hằng năm, Bộ Tài chính chỉ
tổng hợp trên số liệu các cơ quan báo cáo trên Hệ thống;
c) Việc cập
nhật dữ liệu báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, chính xác và kịp thời. Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu do cơ quan báo
cáo, cập nhật trên Hệ thống;
d) Tổ chức, cá nhân sử dụng Hệ thống phải sử dụng chữ ký số
chuyên dùng Chính phủ trong việc ký gửi báo cáo trên Hệ thống;
đ) Biểu mẫu
thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư được điện tử hóa trên Hệ thống
và các biểu mẫu này được Bộ Tài chính xây dựng và công khai tại cổng thông tin quốc
gia về giám sát, đánh giá đầu tư;
e) Quy định
tại Điều này không áp dụng đối với các dự án có yêu cầu bí mật Nhà nước.
3. Quy định về tài khoản sử dụng Hệ thống:
a) Tài khoản
sử dụng được quản lý tập trung trên Hệ thống do Bộ Tài chính xây dựng.
b) Tổ chức,
cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư được
đăng ký tài khoản sử dụng Hệ thống. Bộ Tài chính thực hiện cấp tài khoản dựa
trên thông tin đăng ký và chức năng, nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân tham gia Hệ
thống.
c) Việc
đăng ký tài khoản được thực hiện trực tuyến trên Hệ thống tại địa chỉ
https://taikhoan.mof.gov.vn. Thông tin bắt buộc phải cập nhật khi đăng ký tài
khoản bao gồm:
Thông tin của
người được giao quản lý sử dụng tài khoản: Họ và tên; số chứng minh nhân dân/số
thẻ căn cước công dân; số điện thoại di động; thư điện tử;
Thông tin của
cơ quan sử dụng tài khoản: tên cơ quan; thông tin của người đứng đầu cơ quan: họ
và tên, số chứng minh nhân dân/số thẻ căn cước công dân, số điện thoại di động,
thư điện tử, bản chụp quyết định thành lập cơ quan.
d) Tài khoản
chính của bộ, cơ quan trung ương và địa phương được sử dụng để xác thực thông
tin đăng ký tài khoản của các cơ quan quản lý, chủ đầu tư, ban quản lý dự án
thuộc cơ quan mình.
đ) Người sử
dụng phải đổi mật khẩu ban đầu trong vòng 01 ngày kể từ khi nhận được tài khoản.
Không tiết lộ mật khẩu cho người khác không có trách nhiệm cập nhật trên Hệ thống.
Trường hợp thay đổi người sử dụng tài khoản, người tiếp nhận bàn giao tài khoản
phải đổi lại mật khẩu và thay đổi thông tin người quản lý, sử dụng tài khoản
trên Hệ thống.
4. Quy định về cập nhật thông tin, báo cáo của chủ đầu tư, nhà đầu
tư, chủ dự án thành phần:
a) Khi chương
trình, dự án được phê duyệt đầu tư: Cập nhật thông tin chương trình, dự
án theo Quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định đầu tư vào Hệ thống trong vòng
07 ngày làm việc kể từ ngày được quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết
định đầu tư.
b) Trong quá
trình thực hiện dự án:
Các thông tin sau
phải cập nhật chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ khi có điều chỉnh hoặc
phát sinh:
Phê duyệt
điều chỉnh dự án;
Phê duyệt,
điều chỉnh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán;
Phê duyệt,
điều chỉnh kế hoạch, kết quả lựa chọn nhà thầu;
Hợp đồng,
điều chỉnh hợp đồng;
Kế hoạch vốn
được cấp;
Giá trị
nghiệm thu, giá trị giải ngân;
Thông tin về
đánh giá, kiểm tra;
Các báo cáo giám
sát, đánh giá dự án.
Các văn bản
phải đính kèm bản quét màu văn bản gốc hoặc văn bản điện tử có chữ ký số chuyên
dùng lên Hệ thống bao gồm:
Quyết định/Chấp
thuận chủ trương đầu tư, Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư (nếu có);
Quyết định
đầu tư, Quyết định đầu tư điều chỉnh (nếu có);
Quyết định
phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, dự toán; Quyết định
điều chỉnh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (nếu có);
Quyết định
phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, Quyết định phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch
lựa chọn nhà thầu (nếu có);
Báo cáo kết
quả đánh giá;
Báo cáo kết
quả kiểm tra.
c) Cập nhật
định kỳ trước ngày 25 hằng tháng tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư.
d) Định kỳ
hằng quý tổng hợp thông tin trên Hệ thống và lập báo cáo giám sát, đánh giá thực
hiện đầu tư của chủ đầu tư, chủ dự án thành phần và gửi cơ quan có thẩm quyền
trên Hệ thống.
đ) Định kỳ
hằng năm báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá các chương trình, dự án đầu
tư do mình quản lý trên Hệ thống.
e) Khi kết
thúc chương trình, dự án: Thực hiện cập nhật thông tin quyết toán dự án theo Quyết
định phê duyệt quyết toán trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày được phê duyệt
quyết toán.
5. Quy định
về báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước:
a) Triển
khai, đôn đốc, hướng dẫn các chủ đầu tư, chủ dự án thành phần trong phạm vi quản
lý cập nhật thông tin trên Hệ thống theo quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Định kỳ hằng năm báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư
trên Hệ thống.
6. Chi phí cho việc
lập, cập nhật báo cáo và vận hành Hệ thống:
a) Chi phí cho việc
lập, cập nhật báo cáo và vận hành Hệ thống nằm trong tổng mức đầu tư của dự án
và thuộc chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của dự án và được xác định theo định
mức;
b) Bộ Tài
chính có trách nhiệm hướng dẫn lập dự toán, quản lý kinh phí lập, cập nhật báo
cáo và vận hành Hệ thống.
7. Quy định
về xây dựng, triển khai Hệ thống:
a) Bộ Tài
chính có trách nhiệm xây dựng và quản lý vận hành hệ thống, thống nhất trên
toàn quốc về công tác giám sát đánh giá đầu tư;
b) Bộ, ngành,
địa phương, doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm triển khai Hệ thống này tại
cơ quan mình.
8. Bộ Tài
chính có trách nhiệm tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống để đảm bảo
tính thống nhất về thông tin, dữ liệu giữa Hệ thống thông tin về giám sát, đánh
giá đầu tư và các Hệ thống: Hệ thống thông tin về đầu tư công, Hệ thống thông
tin về đầu tư, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Hệ thống công nghệ thông tin của
Kho bạc Nhà nước.
Điều 96. Xử lý kết quả giám sát, đánh giá đầu tư
1. Các bộ,
ngành, địa phương phải xem xét và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh, các kiến
nghị của cơ quan giám sát, đánh giá đầu tư, chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ sử
dụng và nhà đầu tư về những vấn đề thuộc quyền hạn và trách nhiệm của mình
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của bên có liên
quan và chịu trách nhiệm về việc xử lý thuộc thẩm quyền hoặc báo cáo kịp thời với
cấp trên các vấn đề vượt thẩm quyền.
2. Các cấp
có thẩm quyền khi điều chỉnh chương trình, dự án phải căn cứ vào kết quả kiểm
tra, đánh giá chương trình dự án khi điều chỉnh chương trình, dự án theo quy định
tại Nghị định này. Trường hợp dự án bắt buộc phải kiểm tra, đánh giá trước khi
điều chỉnh thì các cấp có thẩm quyền chỉ được điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều
chỉnh chương trình, dự án đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau khi thực
hiện kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án theo quy định tại Nghị định này.
3. Kết quả
giám sát, đánh giá đầu tư là căn cứ để các cấp có thẩm quyền phân bổ vốn đầu tư
cho dự án trong các năm tiếp theo.
4. Kết quả
đánh giá kết thúc dự án là căn cứ để các cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán
dự án.
5. Kết quả
đánh giá tác động chương trình, dự án là căn cứ để các cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định việc đầu tư các chương trình, dự án tương tự.
Điều 97. Xử lý vi phạm trong giám sát và đánh giá đầu tư
1. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có hành vi che giấu vi phạm hoặc hành vi vi phạm khác thì tùy theo
tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì bồi thường theo quy định
của pháp luật.
2. Việc xử
phạt vi phạm hành chính trong giám sát và đánh giá đầu tư thực hiện theo quy định
của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
3. Đối với
các chương trình, dự án đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công,
chủ đầu tư, nhà đầu tư không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo thì thủ trưởng cơ
quan, đơn vị làm chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư, Giám đốc Ban quản lý
dự án và các cán bộ được phân công nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư của chủ
chương trình, chủ đầu tư phải bị xử lý vi phạm như sau:
a) 2 kỳ liền
không có báo cáo hoặc 3 kỳ không báo cáo bị khiển trách;
b) 3 kỳ liền
không có báo cáo hoặc 4 kỳ không báo cáo bị cảnh cáo.
4. Trong trường
hợp vi phạm quy định về chế độ báo cáo thì các dự án đầu tư công chỉ được bố
trí vốn kế hoạch và giải ngân sau khi tiến hành xử lý vi phạm theo quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều này và bổ sung các nội dung hoặc báo cáo còn thiếu theo
quy định.
5. Xử lý
các vi phạm về quản lý đầu tư trong quá trình giám sát, đánh giá đầu tư:
a) Các cơ quan thực
hiện giám sát, đánh giá đầu tư báo cáo kịp thời các cấp có thẩm quyền những trường
hợp vi phạm về quản lý đầu tư thuộc cấp mình quản lý để xử lý theo quy định;
b) Các cơ quan thực
hiện giám sát, đánh giá đầu tư cố tình che giấu các trường hợp vi phạm về quản
lý đầu tư sẽ chịu trách nhiệm liên đới trước pháp luật về các sai phạm và hậu
quả gây ra.
6. Hằng
năm trên cơ sở báo cáo tổng hợp, đề xuất của cơ quan đầu mối thực hiện công tác
giám sát và đánh giá đầu tư, các bộ, ngành, địa phương xem xét, quyết định xử
lý đối với các chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư vi phạm quy định về
giám sát và đánh giá đầu tư theo các hình thức:
a) Khiển
trách, cảnh cáo;
b) Thay chủ
chương trình, chủ đầu tư;
c) Không giao làm
chủ đầu tư các dự án khác.
7. Hằng
năm, Bộ Tài chính thực hiện:
a) Kiến
nghị hình thức xử lý đối với các bộ, ngành, địa phương không thực hiện báo cáo
giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư hoặc thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá tổng
thể đầu tư không đúng thời hạn, không đảm bảo chất lượng;
b) Tổng hợp
báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình xử lý các vi phạm trong giám sát và
đánh giá đầu tư.
Chương XI
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 98. Xử lý chuyển tiếp đối với dự án
đang trong quá trình thực hiện, phát sinh vấn đề thuộc tiêu chí dự án quan trọng
quốc gia
1. Dự án
đang trong quá trình thực hiện là dự án đã có quyết định đầu tư của cấp có thẩm
quyền hoặc dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Đối với
dự án đang trong quá trình thực hiện nhưng có tiêu chí thuộc dự án quan trọng
quốc gia theo quy định tại Điều 8 Luật Đầu tư công, Điều 12 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Điều 30 Luật Đầu tư, được thực hiện như sau:
a) Các dự
án được tiếp tục triển khai thực hiện; chủ đầu tư, nhà đầu tư báo cáo tình hình
thực hiện đến người quyết định đầu tư hoặc cơ quan đăng ký đầu tư;
b) Người
có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Thủ tướng
Chính phủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của chủ đầu tư,
nhà đầu tư để Thủ tướng Chính phủ xem xét và chỉ đạo báo cáo Quốc hội tại kỳ họp
cuối năm về tình hình triển khai thực hiện dự án;
c) Việc quản
lý đối với các dự án quy định tại khoản này được thực hiện theo nhóm dự án quy
định tại Quyết định đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp; các Quyết định
đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh trước đó (nếu có) và các quy
định pháp luật có liên quan.
3. Đối với
dự án đang trong quá trình thực hiện có sự thay đổi, mà các nội dung thay đổi dẫn
đến dự án thuộc tiêu chí dự án quan trọng quốc gia theo quy định tại Điều 8 của Luật Đầu tư công, Điều 12 Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện như sau:
a) Các dự
án được tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung dự án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt (không phát sinh thay đổi); chủ đầu tư, nhà đầu tư báo cáo người
quyết định đầu tư về các vấn đề phát sinh tiêu chí thuộc dự án quan trọng quốc
gia;
b) Trình tự,
thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án, điều chỉnh dự án được thực hiện
theo quy định pháp luật tại thời điểm điều chỉnh dự án như đối với dự án hoặc
nhóm dự án trước khi điều chỉnh;
c) Người quyết
định đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét và chỉ đạo báo cáo Quốc hội tại
kỳ họp cuối năm về tình hình triển khai thực hiện dự án, trong đó có vấn đề
phát sinh tiêu chí thuộc dự án quan trọng quốc gia;
d) Việc quản
lý đối với các dự án quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của
pháp luật về dự án quan trọng quốc gia.
4. Việc
báo cáo về tình hình thực hiện dự án quan trọng quốc gia theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều này và khoản 10 Điều 83 Luật Đầu tư công thực
hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II, III ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 99. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Nghị định
số 29/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và
giám sát, đánh giá đầu tư hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực.
3. Trong trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi,
bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định của văn bản mới đó.
Điều 100. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các tổ chức
chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
2. Bộ Tài
chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thi
hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung
ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung
ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
- Cơ quan trung ương
của các tổ chức chính trị -
xã hội;
- VPCP: BTCN, các
PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng
TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|
PHỤ LỤC I
MẪU KẾ HOẠCH THẨM ĐỊNH
(Kèm theo Nghị định số 19/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
KẾ HOẠCH THẨM ĐỊNH
I. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH
1. Nhiệm vụ
thẩm định:
Tổ chức thẩm
định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi [Tên dự án] (sau đây gọi tắt là Dự
án) để báo cáo Chính phủ xem xét và trình Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận
chủ trương đầu tư.
2. Cơ sở
pháp lý tổ chức thẩm định
Luật, Nghị
định, Thông tư và các văn bản của cấp có thẩm quyền có liên quan khác.
3. Nội dung
thẩm định dự án: Tùy theo loại nguồn vốn, hình thức đầu tư nội dung thẩm định
phù hợp quy định tại Nghị định này.
Trong đó, nêu cụ
thể từng nhiệm vụ và dự kiến phân công nhiệm vụ, hình thức xem xét, đánh giá các
nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước/Tổ chuyên gia thẩm định
liên ngành.
|
STT
|
Nội dung thẩm định
|
Hình thức đánh giá
|
Thành viên HĐTĐNN/TCGTĐLN chịu trách nhiệm chính theo chức năng QLNN được phân công
|
|
1
|
…………
|
……
|
…………
|
|
2
|
…………
|
……
|
…………
|
|
…
|
…………
|
……
|
…………
|
II. TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH
1. Đề xuất
thành lập Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành.
(Xác định
rõ thành phần, nội dung công việc cho Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành).
2. Đề xuất
về thuê tư vấn thẩm tra (nếu có).
(Dự kiến số
lượng vị trí chuyên gia cần thiết để thực hiện nhiệm vụ thẩm tra gắn với từng nội
dung trong báo cáo thẩm định; xác định nhiệm vụ cụ thể của các chuyên gia; dự
kiến chi phí cần thiết)
III. THỜI GIAN VÀ CHƯƠNG TRÌNH LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG
1. Chương trình
làm việc của Hội đồng.
2. Kế hoạch
thành lập Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành.
3. Kế hoạch
lựa chọn tư vấn thẩm tra (nếu có).
IV. ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC
1. Địa điểm
và phương tiện làm việc.
2. Chi phí thẩm
định, thẩm tra Dự án.
3. Các điều
kiện làm việc khác.
PHỤ LỤC II
MẪU BÁO CÁO DỰ ÁN PHÁT SINH VẤN ĐỀ
THUỘC TIÊU CHÍ DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA
(Kèm theo Nghị định số 19/2026/NĐ-CP ngày 14
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCDAQTQG
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO DỰ ÁN PHÁT SINH VẤN ĐỀ THUỘC TIÊU CHÍ DỰ ÁN QUAN
TRỌNG QUỐC GIA
Tên dự án: ………………….
Kính gửi: …………………………………….
I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự
án:
2. Chủ đầu
tư:
3. Tổ chức
tư vấn lập dự án:
4. Mục
tiêu của dự án;
5. Quy mô, công
suất:
6. Nội dung đầu
tư chính/các hạng mục đầu tư chính:
7. Địa điểm
dự án:
8. Diện
tích sử dụng đất:
9. Hình thức
quản lý dự án:
10. Các mốc
thời gian về dự án:
- Quyết định
phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, các quyết định điều chỉnh (nếu
có):
- Thời
gian thực hiện dự án:
11. Tổng mức
đầu tư:
12. Nguồn
vốn đầu tư:
13. Nội dung
vấn đề phát sinh thuộc tiêu chí dự án quan trọng quốc gia:
II. TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN DỰ ÁN;
1. Tình hình thực
hiện dự án:
a) Tiến độ
thực hiện dự án (công tác lập thiết kế kỹ thuật; công tác bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư; công tác đấu thầu, công tác thực hiện hợp đồng....).
b) Giá trị
khối lượng thực hiện theo tiến độ thực hiện hợp đồng.
c) Tình hình quản
lý vốn và tổng hợp kết quả giải ngân.
d) Chất lượng
công việc đạt được (mô tả chất lượng công việc đã đạt được tương ứng với các
giá trị khối lượng công việc trong từng giai đoạn đã được nghiệm thu, thanh
toán).
đ) Các chi phí
khác liên quan đến dự án.
e) Các biến
động liên quan đến quá trình thực hiện dự án.
2. Công tác quản
lý dự án:
a) Kế hoạch
triển khai thực hiện.
b) Kết quả
đạt được so với kế hoạch đề ra và điều chỉnh kế hoạch thực hiện cho phù hợp với
yêu cầu.
c) Công tác đảm
bảo chất lượng và hiệu lực quản lý dự án.
3. Tình hình xử
lý, phản hồi thông tin:
a) Việc đảm
bảo thông tin báo cáo theo quy định (tính đầy đủ, chính xác, trung thực, đúng
thời hạn của thông tin báo cáo).
b) Xử lý thông
tin báo cáo (việc xử lý các thông tin báo cáo kịp thời kể từ khi nhận được báo
cáo để phản hồi kịp thời, tránh gây hậu quả bất lợi cho dự án).
c) Kết quả
giải quyết các vướng mắc, phát sinh (nêu các kết quả đạt được thông qua quá
trình đã xử lý các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án).
III. TÌNH HÌNH
KHAI THÁC VẬN HÀNH DỰ ÁN (nếu có)
1. Thực trạng
kinh tế - kỹ thuật, vận hành của dự án (nêu rõ thực trạng kinh tế - kỹ thuật, vận
hành của dự án và so sánh với các chỉ tiêu được phê duyệt trong giai đoạn thực
hiện đầu tư).
2. Tính bền
vững; những tồn tại, khó khăn, vướng mắc của dự án (nếu có).
3. Tình hình sản
xuất, kinh doanh (đối với dự án đầu tư nhằm mục đích kinh doanh).
- Tình hình sử
dụng lao động (số lượng, cơ cấu trình độ) đến thời điểm báo cáo.
- Tình hình thực
hiện nghĩa vụ với người lao động (lương, bảo hiểm, trợ cấp, phúc lợi xã hội...).
- Tình hình thực
hiện nghĩa vụ với ngân sách (số thực hiện trong kỳ báo cáo, số lũy kế đến thời
điểm báo cáo, số còn phải nộp, nêu rõ nguyên nhân chưa nộp).
- Tình hình lợi
nhuận (số thực hiện trong kỳ báo cáo, số lũy kế đến thời điểm báo cáo).
IV. NỘI DUNG VÀ LÝ DO ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN (nếu có)
1. Nêu rõ các nội
dung chính của việc điều chỉnh dự án, các thành phần của dự án được điều
chỉnh
2. Nêu rõ các lý
do, nguyên nhân và trách nhiệm của các bên liên quan dẫn đến phải điều
chỉnh dự án (trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện dự
án).
3. Đánh giá lại
hiệu quả dự án điều chỉnh.
V. KIẾN NGHỊ
Kiến nghị
người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc các cơ quan có thẩm quyền về các biện
pháp hỗ trợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có).
|
|
CƠ QUAN BÁO CÁO
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC III
MẪU BÁO CÁO QUỐC HỘI VỀ DỰ ÁN QUAN
TRỌNG QUỐC GIA
(Kèm theo Nghị định số 19/2026/NĐ-CP ngày 14
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BCDAQTQG
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO VỀ DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA
Tên dự án: ……………..
Kính gửi: ………………………………..
I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự
án:
2. Chủ đầu
tư:
3. Tổ chức
tư vấn lập dự án:
4. Mục
tiêu của dự án:
5. Quy mô, công
suất:
6. Nội dung
đầu tư chính/các hạng mục đầu tư chính:
7. Địa điểm
dự án:
8. Diện
tích sử dụng đất:
9. Hình thức
quản lý dự án:
10. Các mốc
thời gian về dự án:
- Quyết định phê
duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, các quyết định điều chỉnh (nếu có):
- Thời
gian thực hiện dự án:
11. Tổng mức
đầu tư:
12. Nguồn
vốn đầu tư:
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Công tác triển
khai dự án: (tóm tắt các kết quả chính và tình hình giải ngân của dự án đã thực
hiện đến thời điểm báo cáo)
2. Công tác quản
lý dự án: (tóm tắt các nội dung chính về công tác quản lý dự án theo quy định của
pháp luật hiện hành; và kết quả xử lý, phản hồi thông tin báo cáo cấp có thẩm
quyền)
III. CÁC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN (nếu có):
1. Nêu rõ các nội
dung chính của việc điều chỉnh dự án, các thành phần của dự án được điều
chỉnh.
2. Nêu rõ các lý
do, nguyên nhân và trách nhiệm của các bên liên quan dẫn đến phải điều
chỉnh dự án (trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện dự
án).
3. Đánh giá lại
hiệu quả dự án điều chỉnh.
IV. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VẬN HÀNH DỰ ÁN (nếu có)
1. Thực trạng
kinh tế - kỹ thuật, vận hành của dự án (nêu rõ thực trạng kinh tế - kỹ thuật, vận
hành của dự án và so sánh với các chỉ tiêu được phê duyệt trong giai đoạn thực
hiện đầu tư).
2. Tính bền
vững; những tồn tại, khó khăn, vướng mắc của dự án (nếu có).
3. Tình hình sản
xuất, kinh doanh (đối với dự án đầu tư nhằm mục đích kinh doanh).
- Tình hình sử
dụng lao động (số lượng, cơ cấu trình độ) đến thời điểm báo cáo.
- Tình hình thực
hiện nghĩa vụ với người lao động (lương, bảo hiểm, trợ cấp, phúc lợi xã hội...).
- Tình hình thực
hiện nghĩa vụ với ngân sách (số thực hiện trong kỳ báo cáo, số lũy kế đến thời
điểm báo cáo, số còn phải nộp, nêu rõ nguyên nhân chưa nộp).
- Tình hình lợi
nhuận (số thực hiện trong kỳ báo cáo, số lũy kế đến thời điểm báo cáo).
V. KIẾN NGHỊ
Kiến nghị
người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc các cơ quan có thẩm quyền về các biện
pháp hỗ trợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có).
|
|
CƠ QUAN BÁO CÁO
(Ký tên, đóng dấu)
|