|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 321/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP VÀ
CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức hưởng
trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về
mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân
nhân của người có công với cách mạng; các chế độ ưu đãi đối với người có công với
cách mạng và chế độ bảo đảm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chính
sách ưu đãi người có công với cách mạng từ dự toán chi thường xuyên của ngân
sách trung ương để thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng hằng
năm.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng theo quy
định tại Điều 2 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số
02/2020/UBTVQH14.
Chương
II
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP
ƯU ĐÃI
Điều
3. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi
1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi
người có công với cách mạng là 3.012.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn).
2. Mức chuẩn quy định tại
khoản 1 Điều này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi
đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng.
Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn
được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng.
Điều
4. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi
1. Mức hưởng trợ cấp, phụ
cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người
có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
2. Mức hưởng trợ cấp ưu
đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Mức hưởng trợ cấp ưu
đãi hằng tháng đối với thương binh loại B được quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định này.
4. Mức hưởng trợ cấp ưu
đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với
cách mạng được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Trường
hợp mức trợ cấp một lần tính theo thâm niên thì sau khi đã tính tròn số năm
tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc hoặc làm nghĩa vụ quốc
tế mà còn có tháng lẻ thì số tháng lẻ được tính tròn số theo nguyên tắc: từ đủ
06 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 01 năm, dưới 06 tháng được tính là 06
tháng. Trường hợp không xác định được ngày, tháng bắt đầu hoạt động kháng chiến
thì được tính từ ngày 01 tháng 7 của năm đó.
Chương
III
CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI
CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
Điều
5. Bảo hiểm y tế
Thực hiện đóng bảo hiểm y
tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế cho người có công với cách mạng,
thân nhân và người phục vụ người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh
số 02/2020/UBTVQH14.
Điều
6. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe
1. Điều dưỡng phục hồi sức
khỏe tại nhà: mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/người/lần và được chi trả trực tiếp
cho đối tượng được hưởng.
2. Điều dưỡng phục hồi sức
khỏe tập trung: mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/người/lần. Nội dung chi bao gồm:
a) Tiền ăn trong thời gian
điều dưỡng;
b) Thuốc thiết yếu;
c) Quà tặng cho đối tượng;
d) Tham quan (tiền đi lại,
vé tham quan);
đ) Các khoản chi khác phục
vụ trực tiếp cho đối tượng trong thời gian điều dưỡng (mức chi tối đa 10% mức
chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung), gồm: khăn mặt, xà phòng, bàn chải,
thuốc đánh răng, chụp ảnh, tư vấn sức khỏe, phục hồi chức năng, sách báo, hoạt
động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các khoản chi khác phục vụ đối tượng điều
dưỡng.
Điều
7. Hỗ trợ phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục
hồi chức năng cần thiết
1. Mức hỗ trợ mua phương
tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần
thiết quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Hỗ trợ tiền đi lại và
tiền ăn cho đối tượng khi đi làm phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình (mỗi
niên hạn 01 lần) hoặc đi điều trị phục hồi chức năng theo chỉ định của bệnh viện
chuyên khoa phục hồi chức năng hoặc bệnh viện cấp cơ bản trở lên có chuyên khoa
phục hồi chức năng. Mức hỗ trợ 10.000 đồng/km/người tính theo khoảng cách từ
nơi cư trú đến cơ sở y tế gần nhất đủ điều kiện về chuyên môn kỹ thuật cung cấp
dụng cụ chỉnh hình, nhưng tối đa là 2.800.000 đồng/người/niên hạn.
Điều
8. Hỗ trợ ưu đãi giáo dục tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân đến trình độ đại học
1. Mức hưởng trợ cấp để
theo học tại nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập, trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập,
trường mầm non, lớp mầm non độc lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục mầm
non): 0,4 lần mức chuẩn/đối tượng/năm.
2. Mức hưởng trợ cấp để
theo học tại cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, trường chuyên biệt, lớp dành cho người
khuyết tật và cơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân (trừ quy định
tại khoản 1 Điều này): 0,8 lần mức chuẩn/đối tượng/năm.
Điều
9. Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ
Đối tượng, nguyên tắc và
điều kiện thăm viếng mộ liệt sĩ thực hiện theo quy định với mức hỗ trợ tiền đi
lại và tiền ăn tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ (tối
đa 03 người): 5.000 đồng/km/người.
Điều
10. Hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ
Đối tượng, nguyên tắc và
điều kiện di chuyển hài cốt liệt sĩ thực hiện theo quy định với các mức hỗ trợ
như sau:
1. Mức hỗ trợ tiền cất bốc
hài cốt liệt sĩ: 5.000.000 đồng/hài cốt liệt sĩ.
2. Mức hỗ trợ tiền đi lại
và tiền ăn tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ (tối đa 03
người): 5.000 đồng/km/người.
Điều
11. Hỗ trợ công tác mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ
1. Mộ liệt sĩ:
a) Hỗ trợ một lần kinh phí
xây mộ liệt sĩ đối với hài cốt liệt sĩ an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ:
10.000.000 đồng/mộ;
b) Hỗ trợ xây mới vỏ mộ liệt
sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ đối với hài cốt liệt sĩ an táng trong nghĩa
trang liệt sĩ: tối đa 10.000.000 đồng/mộ (không gắn với dự án xây dựng, nâng cấp
nghĩa trang); hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi
tên liệt sĩ: tối đa bằng 70% mức xây mới.
2. Nghĩa trang liệt sĩ: hỗ
trợ đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì nghĩa trang liệt sĩ
theo văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực
hiện.
3. Đài tưởng niệm liệt sĩ,
đền thờ liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ: hỗ trợ tối đa 15 tỷ đồng/công trình đối
với công trình cấp tỉnh; tối đa 02 tỷ đồng/công trình đối với công trình cấp xã
theo nguyên tắc:
a) Không hỗ trợ từ ngân
sách trung ương đối với các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách
trung ương;
b) Hỗ trợ tối đa 70% tổng
giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến
chi phí thực hiện đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách
trung ương; riêng đối với các xã thuộc vùng biên giới, hải đảo, vùng miền núi,
đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ hỗ trợ tối đa 100% tổng
giá trị công trình.
4. Nguyên tắc, tiêu chí
phân bổ:
a) Phân bổ kinh phí tập
trung, không phân tán, dàn trải; bảo đảm đồng bộ, khang trang, sạch đẹp; phát
huy hiệu quả sử dụng vốn, tránh thất thoát, lãng phí. Kinh phí phân bổ để thực
hiện công tác mộ liệt sĩ và các hạng mục nằm trong khuôn viên công trình ghi
công liệt sĩ;
b) Ưu tiên phân bổ kinh
phí cho các xã thuộc vùng biên giới, hải đảo, vùng miền núi, đồng bào dân tộc
thiểu số theo quy định của Chính phủ, công trình bị hư hỏng do ảnh hưởng bởi
thiên tai, lũ lụt;
c) Tiêu chí ưu tiên phân bổ:
ưu tiên mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ; thực trạng hư hỏng, xuống cấp của công
trình; dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;
công trình đang triển khai dở dang cần tiếp tục bố trí vốn để hoàn thành. Tùy
điều kiện thực tế của địa phương để xem xét bổ sung thêm tiêu chí về số lượng mộ
liệt sĩ trên địa bàn hành chính, số lượng nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn hành
chính, quy mô công trình tính theo số lượng mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt
sĩ;
d) Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố chịu trách nhiệm phân bổ kinh phí cho các công trình theo đúng quy định
của pháp luật và theo các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ quy định tại Nghị định
này.
Điều
12. Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ
1. Lấy mẫu hài cốt liệt sĩ
còn thiếu thông tin:
a) Khai quật, cất bốc,
hoàn thiện mộ (không bao gồm xây mới, sửa chữa lại vỏ mộ) sau khi lấy mẫu hài cốt
liệt sĩ, mức chi: 1.150.000 đồng/mộ;
b) Thuê phông, bạt; mua dụng
cụ lấy mẫu, găng tay, cồn, rượu, vật tư và các chi phí khác: thanh toán theo thực
tế;
c) Lấy mẫu hài cốt liệt
sĩ, mức chi: 50.000 đồng/mộ.
2. Lấy mẫu thân nhân liệt
sĩ còn thiếu thông tin:
Cơ quan, đơn vị tổ chức đi
lấy mẫu thân nhân liệt sĩ để đối chứng ADN: nội dung chi được thực hiện theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; hỗ trợ người thuộc diện được lấy mẫu:
500.000 đồng/người.
3. Bảo quản mẫu hài cốt liệt
sĩ, mẫu thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin ở dạng thô trong thời gian chờ
giám định ADN tại các cơ sở giám định ADN: mức chi tối đa 500 đồng/mẫu/ngày.
4. Giám định ADN hài cốt
liệt sĩ còn thiếu thông tin, thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin: việc lựa chọn
đơn vị giám định ADN và thanh toán kinh phí giám định ADN thực hiện theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên
quan.
5. Xác định hài cốt liệt sĩ
còn thiếu thông tin bằng phương pháp thực chứng:
a) Mức chi hỗ trợ tổ chức,
cá nhân cung cấp thông tin làm căn cứ ban hành quyết định xác định danh tính
hài cốt liệt sĩ: 3.000.000 đồng/mộ liệt sĩ được xác minh thành công;
b) Mức chi hỗ thêm cho trợ
cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ xác minh theo kế hoạch do cơ quan nhà nước
chỉ đạo, tổ chức thực hiện: bằng 0,2 lần mức lương cơ sở/người/ngày, tính theo
ngày thực tế làm nhiệm vụ.
6. Hoàn thiện mộ liệt sĩ
bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ sau khi kết thúc việc
giám định ADN:
a) Khai quật, hoàn trả mẫu
hài cốt liệt sĩ đã có kết quả giám định, hoàn thiện mộ, mức chi: 1.100.000 đồng/mộ;
b) Hoàn trả mẫu, mức chi:
50.000 đồng/mộ;
c) Thuê phông, bạt và các
chi phí khác: thanh toán theo thực tế.
7. Vận chuyển mẫu hài cốt
liệt sĩ còn thiếu thông tin, mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ: thanh toán theo
thực tế.
8. So sánh, đối khớp,
thông báo kết quả giám định ADN: thanh toán theo thực tế.
9. Tổ chức lễ công bố kết
quả danh tính hài cốt liệt sĩ:
a) Tổ chức lễ công bố kết
quả danh tính hài cốt liệt sĩ: nội dung và mức chi theo quy định hiện hành về tổ
chức hội nghị;
b) Hỗ trợ thân nhân liệt
sĩ hoặc người trong gia đình liệt sĩ đi nhận kết quả giám định ADN: mức hỗ trợ
tiền ăn, nghỉ, đi lại thực hiện theo chế độ công tác phí hiện hành (hỗ trợ tối
đa 02 người). Trường hợp thân nhân liệt sĩ đi nhận từ 02 kết quả giám định ADN
trở lên tại cùng một nơi tổ chức lễ công bố thì mức hỗ trợ được tính như đi nhận
01 kết quả giám định ADN.
10. Cơ sở dữ liệu về liệt
sĩ:
a) Xây dựng, mua sắm, nâng
cấp, tích hợp, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về liệt sĩ, mộ liệt sĩ, nghĩa
trang liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ, ADN liệt sĩ, ADN thân nhân liệt sĩ đồng bộ
trên phạm vi toàn quốc: thực hiện theo dự án do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt;
b) Điều tra, thu thập, cập
nhật thông tin, tư liệu, duy trì và tạo lập cơ sở dữ liệu, phát triển hệ thống
cung cấp thông tin về liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ, ADN liệt sĩ, ADN thân nhân liệt
sĩ, mộ liệt sĩ và nghĩa trang liệt sĩ.
11. Các nhiệm vụ khác phục
vụ công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ:
a) Mua sắm trang thiết bị,
vật tư, phương tiện chuyên dùng đảm bảo công tác xác định danh tính hài cốt liệt
sĩ;
b) Sửa chữa, duy tu, bảo
dưỡng trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác xác định danh tính hài cốt
liệt sĩ;
c) Đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác xác định danh tính
hài cốt liệt sĩ;
d) Chi hợp tác với các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước trong việc hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm và
nguồn lực để xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;
đ) Các nhiệm vụ khác thanh
toán thực tế theo quy định hiện hành.
Điều
13. Các chế độ ưu đãi khác
1. Trợ cấp mai táng: mức
chi theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội về trợ cấp mai táng.
2. Trợ cấp thờ cúng liệt
sĩ: 1.600.000 đồng/liệt sĩ/năm.
3. Chi tiền ăn thêm ngày lễ,
tết đối với thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh,
thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên: mức chi 600.000 đồng/người/ngày;
số ngày được chi ăn thêm là ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Bộ luật Lao động, Nghị quyết của Quốc Hội, ngày
27 tháng 7 và ngày 22 tháng 12 hằng năm.
4. Người có công với cách
mạng đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở nuôi dưỡng của ngành Nội vụ được hỗ trợ
thuốc, điều trị và bồi dưỡng phục hồi sức khỏe cho đối tượng:
a) Hỗ trợ thuốc, điều trị
và bồi dưỡng phục hồi sức khỏe tại cơ sở nuôi dưỡng, mức tối đa 11.000.000 đồng/người/năm.
Hình thức hỗ trợ bồi dưỡng phục hồi sức khỏe do Giám đốc các cơ sở nuôi dưỡng
quyết định phù hợp với tình trạng sức khỏe của người có công và đặc thù của đơn
vị (bao gồm cả chi bồi dưỡng phục hồi sức khỏe khi đối tượng đi điều trị tại cơ
sở y tế);
b) Hỗ trợ điều trị tại cơ
sở y tế để thanh toán chi phí điều trị, thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ
thuật và các chi phí khác liên quan không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo
hiểm y tế thì được thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế.
5. Hỗ trợ phục vụ công tác
nuôi dưỡng người có công tại các cơ sở nuôi dưỡng do ngành Nội vụ quản lý để đảm
bảo các khoản chi phí về điện, nước sinh hoạt hoặc mua xăng dầu chạy máy phát
điện, lọc nước, vệ sinh môi trường, sửa chữa điện, nước, thuê mướn nhân công, dịch
vụ, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc và các khoản chi khác. Mức hỗ trợ phục
vụ công tác nuôi dưỡng tối đa 11.000.000 đồng/đối tượng/năm.
6. Hỗ trợ phục vụ công tác
điều dưỡng, đón tiếp người có công tại các cơ sở điều dưỡng, đón tiếp do ngành
Nội vụ quản lý để đảm bảo các khoản chi phí như quy định tại khoản 5 Điều này được
thanh toán theo số lượng đối tượng được điều dưỡng, đón tiếp thực tế. Mức hỗ trợ
tối đa 500.000 đồng/người/lượt điều dưỡng, đón tiếp.
7. Người có công đang nuôi
dưỡng tại cơ sở về thăm gia đình mà tự túc phương tiện vận chuyển thì được hỗ
trợ tối đa 01 lần/năm (bao gồm tiền đi lại và tiền ăn) cho bản thân đối tượng
và 01 người thân đi cùng (nếu có) từ cơ sở nuôi dưỡng đến gia đình, quê quán
người có công và theo chiều ngược lại:
Hỗ trợ thanh toán theo hóa
đơn, bao gồm vé phương tiện vận tải hành khách công cộng, chứng từ hợp pháp hoặc
giấy biên nhận theo quy định của pháp luật; giá vé không bao gồm các chi phí dịch
vụ khác như tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu; đối với
phương tiện máy bay thì được thanh toán tối đa theo giá vé hạng phổ thông tiêu
chuẩn và tiền cước hành lý (nếu giá vé chưa bao gồm cước hành lý) theo đơn giá
cước hành lý của chuyến đi và khối lượng hành lý nhưng không vượt quá khối lượng
hành lý được mang theo của loại vé thông thường khác; hỗ trợ tiền ăn 100.000 đồng/người/lượt.
Trường hợp đối tượng nhận
hỗ trợ theo hình thức khoán thì được hỗ trợ với mức 5.000 đồng/km/người theo
quãng đường nhưng tối đa không quá 8.000.000 đồng/đối tượng và người thân/năm.
8. Người làm việc tại cơ sở
nuôi dưỡng đi phục vụ người có công điều trị tại các cơ sở khám, chữa bệnh,
giám định thương tật và về thăm gia đình được thanh toán chế độ công tác phí
theo quy định hiện hành.
9. Hỗ trợ đón tiếp thân
nhân của người có công với cách mạng đến thăm người có công với cách mạng đang
nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng (hỗ trợ tối đa: 03 người/01 đối tượng/01 lần,
02 lần/01 năm, 03 ngày/01 lần): mức chi hằng ngày tối đa bằng mức chi tiếp
khách trong nước hiện hành và đảm bảo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.
10. Hỗ trợ xăng dầu, sách
báo, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao phục vụ người có công với cách mạng
đang được nuôi dưỡng tại cơ sở.
11. Hỗ trợ cơ sở vật chất
phục vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng, đón tiếp người có công với cách mạng:
a) Hỗ trợ sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các cơ sở nuôi dưỡng,
điều dưỡng, đón tiếp người có công: hỗ trợ tối đa 70% tổng giá trị công trình
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện và
không quá 15 tỷ đồng/năm đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân
sách trung ương;
b) Hỗ trợ mua sắm trang
thiết bị, phương tiện, công cụ, dụng cụ: tối đa 15 triệu đồng/đối tượng/năm và
không quá 1,5 tỷ đồng/cơ sở/năm đối với cơ sở nuôi dưỡng; tối đa 25 triệu đồng/giường
điều dưỡng/năm và không quá 2,5 tỷ đồng/cơ sở/năm đối với cơ sở điều dưỡng, đón
tiếp người có công với cách mạng. Mức hỗ trợ quy định tại điểm này được áp dụng
đối với cơ sở có một trụ sở. Trường hợp cơ sở có nhiều trụ sở do sắp xếp, hợp
nhất thì mức hỗ trợ quy định tại điểm này được áp dụng đối với từng trụ sở.
12. Chế độ tặng quà đối với
các cơ sở nuôi dưỡng người có công, người có công và gia đình người có công:
a) Quà tặng của Lãnh đạo Đảng,
Nhà nước, Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:
Mức quà tặng đối với tập
thể: tiền mặt là 5.000.000 đồng/tập thể, hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể.
Mức quà tặng đối với gia
đình, cá nhân: tiền mặt là 1.000.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị
giá 250.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân.
b) Quà tặng của cơ quan
trung ương, lãnh đạo bộ:
Mức quà tặng đối với tập
thể: tiền mặt là 3.000.000 đồng/tập thể; hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể.
Mức quà tặng đối với gia
đình, cá nhân: tiền mặt là 1.000.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị
giá 250.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân.
13. Đón tiếp đoàn đại biểu
người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng do Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố hoặc Sở Nội vụ tổ chức đến thăm cơ quan trung ương:
a) Tổ chức đón tiếp: mức
chi 150.000 đồng/người (kể cả cán bộ đi phục vụ đoàn và cán bộ đón tiếp) để đảm
bảo các nội dung chụp ảnh lưu niệm, nước uống, trái cây, hoa tươi và các chi
phí khác;
b) Quà tặng đối với người
có công với cách mạng và thân nhân: mức chi 1.000.000 đồng/người;
c) Trường hợp mời cơm thân
mật đoàn đại biểu người có công: thực hiện theo quy định về chi tiếp khách
trong nước hiện hành.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
14. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm
quản lý kinh phí chi thường xuyên nguồn ngân sách trung ương được giao thực hiện
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
cho các đối tượng do Bộ quản lý; hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách, chế độ
ưu đãi người có công với cách mạng cho các đối tượng do ngành Nội vụ quản lý đảm
bảo đúng đối tượng, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với quy định hiện hành; chủ
trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về công tác
người có công với cách mạng.
2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an có trách nhiệm quản lý kinh phí chi thường xuyên nguồn ngân sách trung ương
được giao thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý; hướng dẫn tổ chức
thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thuộc phạm vi
quản lý đảm bảo đúng đối tượng, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với quy định hiện
hành.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố có trách nhiệm quản lý kinh phí chi thường xuyên nguồn ngân sách
trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý; hướng dẫn quản lý, thực hiện chi trả
chế độ trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đảm bảo
đúng đối tượng, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với quy định hiện hành.
4. Các mức hỗ trợ quy định
tại Nghị định này là căn cứ để các cơ quan, đơn vị lập dự toán chi từ nguồn
kinh phí chi thường xuyên ngân sách trung ương thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều
15. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Chế độ quy định tại Điều 4, 5, 8, 12 Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026, trừ nội dung quy định tại khoản 5 Điều này.
3. Chế độ quy định tại Điều 6, 7, 9, 10, 11 và 13 Nghị định này được
thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Các chế độ tương ứng quy định
tại khoản này đang thực hiện theo Nghị định số 75/2021/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và
các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của
Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng, Nghị định số 77/2024/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của
Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của
Chính phủ tiếp tục được thực hiện cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2026.
4. Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của
Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng, Nghị định số 55/2023/NĐ-CP
ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của
Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng và Nghị định số 77/2024/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của
Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của
Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành,
trừ các chế độ quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trước ngày 01 tháng 8 năm
2027, việc lấy mẫu, giám định ADN tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị
quyết số 26/2026/NQ-CP ngày 06 tháng 5 năm
2026 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn
trong tổ chức lấy mẫu, giám định và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu
thông tin bằng phương pháp giám định ADN.
6. Những trường hợp quy định
tại khoản 5 Điều 184 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
được hỗ trợ thuốc, điều trị và bồi dưỡng phục hồi sức khỏe; cơ sở nuôi dưỡng
người có công do ngành Nội vụ quản lý được hỗ trợ phục vụ công tác nuôi dưỡng
những trường hợp này. Nội dung và mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này.
7.
Người bị thương thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều
23 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 mà có tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 5% - 20% thì được hưởng trợ cấp ưu đãi một lần theo quy định tại
Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
8. Trường hợp các văn bản
dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo
các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều
16. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
PHỤ LỤC I
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI
HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI
CÁCH MẠNG
(Kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)
Đơn vị: đồng
|
MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG
|
|
STT
|
Đối tượng
|
Mức trợ cấp, phụ cấp
|
|
Trợ cấp
|
Phụ cấp
|
|
1
|
Người hoạt động cách mạng
trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và thân nhân
|
|
|
|
1.1
|
Người hoạt động cách mạng
trước ngày 01 tháng 01 năm 1945:
|
|
|
|
|
Diện thoát ly
|
3.366.000
|
571.000/01 thâm niên
|
|
Diện không thoát ly
|
5.714.000
|
|
1.2
|
Thân nhân của người hoạt
động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 chết:
|
|
|
|
|
Vợ hoặc chồng, con chưa
đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết
tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
|
3.012.000
|
|
|
Vợ hoặc chồng sống cô
đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp
tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng
thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng
|
2.410.000
|
|
|
2
|
Người hoạt động cách mạng
từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và thân
nhân:
|
|
|
|
2.1
|
Người hoạt động cách mạng
từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
|
3.115.000
|
|
|
2.2
|
Thân nhân của người hoạt
động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm
1945 chết:
|
|
|
|
|
Vợ hoặc chồng, con chưa
đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết
tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
|
1.690.000
|
|
|
Vợ hoặc chồng sống cô
đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn
tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng
thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng
|
2.410.000
|
|
|
3
|
Thân nhân liệt sĩ:
|
|
|
|
3.1
|
Con liệt sĩ chưa đủ 18
tuổi
|
6.024.000
|
|
|
3.2
|
Thân nhân của 01 liệt sĩ
(trừ quy định tại mục 3.1 Phụ lục này)
|
3.012.000
|
|
|
3.3
|
Thân nhân của 02 liệt sĩ
(trừ quy định tại mục 3.1 Phụ lục này)
|
6.024.000
|
|
|
3.4
|
Thân nhân của 3 liệt sĩ
trở lên
|
9.036.000
|
|
|
3.5
|
Cha đẻ, mẹ đẻ, người có công
nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng liệt sĩ sống cô đơn; con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi
hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng,
khuyết tật đặc biệt nặng mồ côi cả cha mẹ thì được hưởng thêm trợ cấp tuất
nuôi dưỡng
|
2.410.000
|
|
|
3.6
|
Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy
chồng hoặc vợ khác mà vẫn nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm
sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống hoặc vì hoạt động cách mạng mà không
có điều kiện chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ khi còn sống
|
3.012.000
|
|
|
4
|
Bà mẹ Việt Nam anh hùng
|
9.036.000
|
2.524.000
|
|
5
|
Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến
|
2.524.000
|
|
|
6
|
Thương binh, người hưởng
chính sách như thương binh, thương binh loại B và thân nhân
|
|
|
|
6.1
|
Thương binh, người hưởng
chính sách như thương binh, thương binh loại B:
|
|
|
|
|
Thương binh, người hưởng
chính sách như thương binh
|
Phụ lục II
|
|
|
Thương binh loại B
|
Phụ lục III
|
|
|
Thương binh, người hưởng
chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ
81% trở lên
|
|
3.012.000
|
|
Thương binh, người hưởng
chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ
81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng
|
|
6.024.000
|
|
6.2
|
Thân nhân của thương
binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 61% trở lên:
|
|
|
|
|
Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc
chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật
Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục
đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 61 % trở lên chết được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
|
1.690.000
|
|
|
Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô
đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169
của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc
từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết
tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh,
thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết được hưởng
thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng
|
2.410.000
|
|
|
7
|
Bệnh binh và thân nhân
|
|
|
|
7.1
|
Bệnh binh:
|
|
|
|
|
Có tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 41% - 50%
|
3.144.000
|
|
|
Có tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 51% - 60%
|
3.917.000
|
|
|
Có tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 61% - 70%
|
4.992.000
|
|
|
Có tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 71% - 80%
|
5.755.000
|
|
|
Có tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 81% - 90%
|
6.888.000
|
|
|
Có tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 91 % - 100%
|
7.672.000
|
|
|
Bệnh binh có tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 81% trở lên
|
|
1.511.000
|
|
Bệnh binh có tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng
|
|
3.012.000
|
|
7.2
|
Thân nhân của bệnh binh:
|
|
|
|
|
Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc
chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật
Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục
đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ
lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
|
1.690.000
|
|
|
Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô
đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169
của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc
từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết
tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết
hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng
|
2.410.000
|
|
|
8
|
Người hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hoá học và thân nhân
|
|
|
|
8.1
|
Người hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hoá học:
|
|
|
|
|
Có tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 21% - 40%
|
2.290.000
|
|
|
Có tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 41% - 60%
|
3.825.000
|
|
|
Có tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 61% - 80%
|
5.361.000
|
|
|
Có tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 81 % trở lên
|
6.867.000
|
|
|
Người hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên
|
|
1.511.000
|
|
Người hoạt động kháng chiến
bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật
đặc biệt nặng
|
|
3.012.000
|
|
8.2
|
Thân nhân của người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học:
|
|
|
|
|
Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc
chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật
Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục
đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở
lên chết được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
|
1.690.000
|
|
|
Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô
đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169
của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc
từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết
tật đặc biệt nặng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết được hưởng thêm trợ cấp tuất
nuôi dưỡng hằng tháng
|
2.410.000
|
|
|
Con đẻ còn sống của người
hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ
61% đến 80%
|
1.807.000
|
|
|
Con đẻ còn sống của người
hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ
81% trở lên
|
3.012.000
|
|
|
9
|
Người hoạt động cách mạng,
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
|
1.807.000
|
|
|
10
|
Người có công giúp đỡ
cách mạng:
|
|
|
|
10.1
|
Người được tặng hoặc người
trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công
với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945 được hưởng trợ cấp hằng tháng
|
3.012.000
|
|
|
10.2
|
Người được tặng hoặc người
trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến được hưởng trợ cấp hằng tháng
|
1.770.000
|
|
|
10.3
|
Trường hợp người được tặng
hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng
“Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945, người được tặng hoặc
người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến sống cô đơn thì được
hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng
|
2.410.000
|
|
|
11
|
Trợ cấp ưu đãi hằng
tháng khi theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến
trình độ đại học:
|
|
|
|
11.1
|
Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B; con của người hoạt động
cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng
từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; thân
nhân liệt sĩ; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động
trong thời kỳ kháng chiến; con của thương binh, người hưởng chính sách như
thương binh, thương binh loại B, con của bệnh binh, con của người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở
lên
|
3.012.000
|
|
|
11.2
|
Con của thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 21% đến 60%; con của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến
60%; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 21 % đến 60%
|
1.511.000
|
|
|
12
|
Trợ cấp người phục vụ:
|
|
|
|
12.1
|
Người phục vụ người có
công với cách mạng sống ở gia đình (trừ đối tượng quy định tại mục 12.2 và
12.3 Phụ lục này)
|
3.012.000
|
|
|
12.2
|
Người phục vụ thương
binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng sống ở gia đình
|
3.869.000
|
|
|
12.3
|
Người phục vụ bệnh binh
có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng sống ở
gia đình
|
3.869.000
|
|
PHỤ LỤC II
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG
THÁNG ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
(Kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)
Đơn vị tính: đồng
|
STT
|
Tỷ lệ tổn thương cơ thể
|
Mức hưởng trợ cấp
|
STT
|
Tỷ lệ tổn thương cơ thể
|
Mức hưởng trợ cấp
|
|
1
|
21%
|
2.028.000
|
21
|
41%
|
3.960.000
|
|
2
|
22%
|
2.127.000
|
22
|
42%
|
4.053.000
|
|
3
|
23%
|
2.217.000
|
23
|
43%
|
4.146.000
|
|
4
|
24%
|
2.316.000
|
24
|
44%
|
4.249.000
|
|
5
|
25%
|
2.415.000
|
25
|
45%
|
4.346.000
|
|
6
|
26%
|
2.509.000
|
26
|
46%
|
4.442.000
|
|
7
|
27%
|
2.604.000
|
27
|
47%
|
4.536.000
|
|
8
|
28%
|
2.705.000
|
28
|
48%
|
4.632.000
|
|
9
|
29%
|
2.796.000
|
29
|
49%
|
4.733.000
|
|
10
|
30%
|
2.898.000
|
30
|
50%
|
4.827.000
|
|
11
|
31%
|
2.992.000
|
31
|
51%
|
4.926.000
|
|
12
|
32%
|
3.091.000
|
32
|
52%
|
5.022.000
|
|
13
|
33%
|
3.186.000
|
33
|
53%
|
5.115.000
|
|
14
|
34%
|
3.283.000
|
34
|
54%
|
5.213.000
|
|
15
|
35%
|
3.383.000
|
35
|
55%
|
5.311.000
|
|
16
|
36%
|
3.474.000
|
36
|
56%
|
5.410.000
|
|
17
|
37%
|
3.568.000
|
37
|
57%
|
5.500.000
|
|
18
|
38%
|
3.671.000
|
38
|
58%
|
5.600.000
|
|
19
|
39%
|
3.768.000
|
39
|
59%
|
5.699.000
|
|
20
|
40%
|
3.862.000
|
40
|
60%
|
5.793.000
|
|
41
|
61%
|
5.886.000
|
61
|
81%
|
7.819.000
|
|
42
|
62%
|
5.989.000
|
62
|
82%
|
7.919.000
|
|
43
|
63%
|
6.079.000
|
63
|
83%
|
8.015.000
|
|
44
|
64%
|
6.179.000
|
64
|
84%
|
8.108.000
|
|
45
|
65%
|
6.274.000
|
65
|
85%
|
8.209.000
|
|
46
|
66%
|
6.374.000
|
66
|
86%
|
8.301.000
|
|
47
|
67%
|
6.469.000
|
67
|
87%
|
8.395.000
|
|
48
|
68%
|
6.567.000
|
68
|
88%
|
8.494.000
|
|
49
|
69%
|
6.664.000
|
69
|
89%
|
8.596.000
|
|
50
|
70%
|
6.758.000
|
70
|
90%
|
8.694.000
|
|
51
|
71%
|
6.850.000
|
71
|
91%
|
8.785.000
|
|
52
|
72%
|
6.951.000
|
72
|
92%
|
8.880.000
|
|
53
|
73%
|
7.052.000
|
73
|
93%
|
8.979.000
|
|
54
|
74%
|
7.146.000
|
74
|
94%
|
9.070.000
|
|
55
|
75%
|
7.245.000
|
75
|
95%
|
9.175.000
|
|
56
|
76%
|
7.338.000
|
76
|
96%
|
9.269.000
|
|
57
|
77%
|
7.435.000
|
77
|
97%
|
9.363.000
|
|
58
|
78%
|
7.528.000
|
78
|
98%
|
9.462.000
|
|
59
|
79%
|
7.625.000
|
79
|
99%
|
9.558.000
|
|
60
|
80%
|
7.722.000
|
80
|
100%
|
9.656.000
|
PHỤ LỤC III
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG
THÁNG ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH LOẠI B
(Kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)
Đơn vị tính: đồng
|
STT
|
Tỷ lệ tổn thương cơ thể
|
Mức hưởng trợ cấp
|
STT
|
Tỷ lệ tổn thương cơ thể
|
Mức hưởng trợ cấp
|
|
1
|
21%
|
1.676.000
|
21
|
41%
|
3.256.000
|
|
2
|
22%
|
1.756.000
|
22
|
42%
|
3.336.000
|
|
3
|
23%
|
1.831.000
|
23
|
43%
|
3.416.000
|
|
4
|
24%
|
1.914.000
|
24
|
44%
|
3.493.000
|
|
5
|
25%
|
1.996.000
|
25
|
45%
|
3.568.000
|
|
6
|
26%
|
2.070.000
|
26
|
46%
|
3.649.000
|
|
7
|
27%
|
2.150.000
|
27
|
47%
|
3.720.000
|
|
8
|
28%
|
2.225.000
|
28
|
48%
|
3.802.000
|
|
9
|
29%
|
2.308.000
|
29
|
49%
|
3.879.000
|
|
10
|
30%
|
2.388.000
|
30
|
50%
|
3.960.000
|
|
11
|
31%
|
2.462.000
|
31
|
51%
|
4.040.000
|
|
12
|
32%
|
2.544.000
|
32
|
52%
|
4.114.000
|
|
13
|
33%
|
2.624.000
|
33
|
53%
|
4.197.000
|
|
14
|
34%
|
2.705.000
|
34
|
54%
|
4.277.000
|
|
15
|
35%
|
2.783.000
|
35
|
55%
|
4.430.000
|
|
16
|
36%
|
2.858.000
|
36
|
56%
|
4.508.000
|
|
17
|
37%
|
2.937.000
|
37
|
57%
|
4.593.000
|
|
18
|
38%
|
3.019.000
|
38
|
58%
|
4.672.000
|
|
19
|
39%
|
3.099.000
|
39
|
59%
|
4.747.000
|
|
20
|
40%
|
3.174.000
|
40
|
60%
|
4.827.000
|
|
41
|
61%
|
4.906.000
|
61
|
81%
|
6.485.000
|
|
42
|
62%
|
4.984.000
|
62
|
82%
|
6.567.000
|
|
43
|
63%
|
5.066.000
|
63
|
83%
|
6.641.000
|
|
44
|
64%
|
5.141.000
|
64
|
84%
|
6.723.000
|
|
45
|
65%
|
5.222.000
|
65
|
85%
|
6.807.000
|
|
46
|
66%
|
5.304.000
|
66
|
86%
|
6.881.000
|
|
47
|
67%
|
5.382.000
|
67
|
87%
|
6.962.000
|
|
48
|
68%
|
5.456.000
|
68
|
88%
|
7.037.000
|
|
49
|
69%
|
5.534.000
|
69
|
89%
|
7.122.000
|
|
50
|
70%
|
5.616.000
|
70
|
90%
|
7.196.000
|
|
51
|
71%
|
5.699.000
|
71
|
91%
|
7.275.000
|
|
52
|
72%
|
5.775.000
|
72
|
92%
|
7.356.000
|
|
53
|
73%
|
5.855.000
|
73
|
93%
|
7.435.000
|
|
54
|
74%
|
5.932.000
|
74
|
94%
|
7.517.000
|
|
55
|
75%
|
6.016.000
|
75
|
95%
|
7.593.000
|
|
56
|
76%
|
6.092.000
|
76
|
96%
|
7.672.000
|
|
57
|
77%
|
6.169.000
|
77
|
97%
|
7.748.000
|
|
58
|
78%
|
6.245.000
|
78
|
98%
|
7.826.000
|
|
59
|
79%
|
6.329.000
|
79
|
99%
|
7.908.000
|
|
60
|
80%
|
6.411.000
|
80
|
100%
|
7.989.000
|
PHỤ LỤC IV
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI MỘT LẦN ĐỐI
VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
(Kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT
|
Đối tượng người có công
|
Mức trợ cấp
|
|
1
|
Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 10 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14:
|
|
|
1.1
|
Đại diện thân nhân
|
31,0 lần mức chuẩn
|
|
1.2
|
Đối tượng không phải
thân nhân
|
6,2 lần mức chuẩn
|
|
2
|
Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 13 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14:
|
|
|
2.1
|
Đại diện thân nhân
|
15,5 lần mức chuẩn
|
|
2.2
|
Đối tượng không phải
thân nhân
|
6,2 lần mức chuẩn
|
|
3
|
Liệt sĩ
|
|
|
|
Trợ cấp một lần đối với
đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14
|
20,0 lần mức chuẩn
|
|
Hỗ trợ chi phí báo tử
|
1,0 lần mức chuẩn
|
|
4
|
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14
|
20,0 lần mức chuẩn
|
|
5
|
Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 22 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14
|
20,0 lần mức chuẩn
|
|
6
|
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 34 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14
|
1,5 lần mức chuẩn
|
|
7
|
Đối tượng quy định tại Điều 35 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14
(Trợ cấp tính theo thâm
niên tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc hoặc làm nghĩa
vụ quốc tế)
|
0,3 lần mức chuẩn/thâm
niên
|
|
8
|
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 37 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14
|
1,5 lần mức chuẩn
|
|
9
|
Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 38 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14
|
1,5 lần mức chuẩn
|
|
10
|
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 40 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14
|
1,5 lần mức chuẩn
|
PHỤ LỤC V
MỨC HỖ TRỢ MUA PHƯƠNG TIỆN TRỢ
GIÚP, DỤNG CỤ CHỈNH HÌNH, PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CẦN THIẾT, VẬT
PHẨM PHỤ VÀ VẬT DỤNG KHÁC
(Kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)
Đơn vị tính: đồng
|
STT
|
Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm
|
Niên hạn cấp
|
Mức cấp
|
|
1
|
Tay giả tháo khớp vai
|
03 năm
|
3.757.000
|
|
2
|
Tay giả trên khuỷu
|
03 năm
|
4.097.000
|
|
3
|
Tay giả dưới khuỷu
|
03 năm
|
2.691.000
|
|
4
|
Chân tháo khớp hông
|
03 năm
|
7.127.000
|
|
5
|
Chân giả trên gối
|
02 năm
|
4.606.000
|
|
6
|
Nhóm chân giả tháo khớp
gối
|
03 năm
|
5.260.000
|
|
7
|
Chân giả dưới gối có bao
da đùi
|
02 năm
|
4.363.000
|
|
8
|
Chân giả dưới gối có dây
đeo số 8
|
02 năm
|
4.121.000
|
|
9
|
Chân giả tháo khớp cổ
chân
|
03 năm
|
2.739.000
|
|
10
|
Nhóm nẹp Ụ ngồi - Đai
hông
|
03 năm
|
5.902.000
|
|
11
|
Nẹp đùi
|
03 năm
|
3.333.000
|
|
12
|
Nẹp cẳng chân
|
03 năm
|
1.976.000
|
|
13
|
Nhóm máng nhựa chân và
tay
|
05 năm
|
4.060.000
|
|
14
|
Giầy chỉnh hình
|
01 năm
|
1.590.000
|
|
15
|
Dép chỉnh hình
|
01 năm
|
1.030.000
|
|
16
|
Áo chỉnh hình
|
05 năm
|
3.650.000
|
|
17
|
Xe lắc tay
|
04 năm
|
5.515.000
|
|
18
|
Xe lăn tay
|
04 năm
|
3.030.000
|
|
19
|
Nạng cho người bị cứng
khớp gối
|
01 năm
|
240.000
|
|
20
|
Máy trợ thính
|
01 năm
|
545.000
|
|
21
|
Răng giả
|
05 năm
|
1.345.000
|
|
22
|
Hàm giả
|
05 năm
|
5.393.000
|
|
23
|
Vật phẩm phụ:
|
|
|
|
Người được cấp chân giả
|
01 năm
|
242.000
|
|
Người được cấp tay giả
|
01 năm
|
121.000
|
|
Người được cấp nạng
|
01 năm
|
121.000
|
|
Người được lắp mắt giả
|
01 năm
|
242.000
|
|
Người được cấp áo chỉnh
hình
|
01 năm
|
242.000
|
|
24
|
Bảo trì phương tiện đối
với trường hợp được cấp tiền mua xe lăn, xe lắc
|
01 năm
|
424.000
|
|
25
|
Kính râm và gậy dò đường
|
01 năm
|
200.000
|
|
26
|
Đồ dùng phục vụ sinh hoạt
|
01 năm
|
1.394.000
|
PHỤ LỤC VI
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI MỘT LẦN
ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ THƯƠNG CÓ TỶ LỆ TỔN THƯƠNG CƠ THỂ TỪ 5% - 20%
(Kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)
|
Đối tượng
|
Mức trợ cấp
|
|
Người bị thương thuộc một
trong các trường hợp quy định tại Điều 23 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14
mà có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 20% thì được hưởng trợ cấp ưu đãi một lần
như sau:
|
|
|
Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ
5% - 10%
|
4,0 lần mức chuẩn
|
|
Tỷ lệ tổn thương cơ thể
từ 11% - 15%
|
6,0 lần mức chuẩn
|
|
Tỷ lệ tổn thương cơ thể
từ 16% - 20%
|
8,0 lần mức chuẩn
|