Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 321/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 15/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công được quy định thế nào?

Theo Nghị định mới của Chính phủ, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công được quy định thế nào?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Thị Hậu giải đáp như sau:

Ngày 15/08/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

Theo Điều 3 Nghị định 321/2026/NĐ-CP , mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 3.012.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn).

Mức chuẩn quy định trên làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng.

Về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi được quy định như sau:

- Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

- Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

- Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

- Mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp mức trợ cấp một lần tính theo thâm niên thì sau khi đã tính tròn số năm tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc hoặc làm nghĩa vụ quốc tế mà còn có tháng lẻ thì số tháng lẻ được tính tròn số theo nguyên tắc: từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 01 năm, dưới 06 tháng được tính là 06 tháng. Trường hợp không xác định được ngày, tháng bắt đầu hoạt động kháng chiến thì được tính từ ngày 01 tháng 7 của năm đó.

Xem chi tiết tại Nghị định 321/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 01/10/2026.

Chế độ quy định tại Điều 4, 5, 8, 12 Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01/7/2026, trừ nội dung quy định tại khoản 5 Điều 15.

Chế độ quy định tại Điều 6, 7, 9, 10, 11 và 13 Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01/01/2027.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 321/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP VÀ CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng; các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và chế độ bảo đảm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng từ dự toán chi thường xuyên của ngân sách trung ương để thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng hằng năm.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14.

Chương II

MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI

Điều 3. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi

1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 3.012.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn).

2. Mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng.

Điều 4. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi

1. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp mức trợ cấp một lần tính theo thâm niên thì sau khi đã tính tròn số năm tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc hoặc làm nghĩa vụ quốc tế mà còn có tháng lẻ thì số tháng lẻ được tính tròn số theo nguyên tắc: từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 01 năm, dưới 06 tháng được tính là 06 tháng. Trường hợp không xác định được ngày, tháng bắt đầu hoạt động kháng chiến thì được tính từ ngày 01 tháng 7 của năm đó.

Chương III

CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

Điều 5. Bảo hiểm y tế

Thực hiện đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế cho người có công với cách mạng, thân nhân và người phục vụ người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14.

Điều 6. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe

1. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/người/lần và được chi trả trực tiếp cho đối tượng được hưởng.

2. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung: mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/người/lần. Nội dung chi bao gồm:

a) Tiền ăn trong thời gian điều dưỡng;

b) Thuốc thiết yếu;

c) Quà tặng cho đối tượng;

d) Tham quan (tiền đi lại, vé tham quan);

đ) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho đối tượng trong thời gian điều dưỡng (mức chi tối đa 10% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung), gồm: khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, chụp ảnh, tư vấn sức khỏe, phục hồi chức năng, sách báo, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các khoản chi khác phục vụ đối tượng điều dưỡng.

Điều 7. Hỗ trợ phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết

1. Mức hỗ trợ mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn cho đối tượng khi đi làm phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình (mỗi niên hạn 01 lần) hoặc đi điều trị phục hồi chức năng theo chỉ định của bệnh viện chuyên khoa phục hồi chức năng hoặc bệnh viện cấp cơ bản trở lên có chuyên khoa phục hồi chức năng. Mức hỗ trợ 10.000 đồng/km/người tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến cơ sở y tế gần nhất đủ điều kiện về chuyên môn kỹ thuật cung cấp dụng cụ chỉnh hình, nhưng tối đa là 2.800.000 đồng/người/niên hạn.

Điều 8. Hỗ trợ ưu đãi giáo dục tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học

1. Mức hưởng trợ cấp để theo học tại nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập, trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập, trường mầm non, lớp mầm non độc lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục mầm non): 0,4 lần mức chuẩn/đối tượng/năm.

2. Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, trường chuyên biệt, lớp dành cho người khuyết tật và cơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân (trừ quy định tại khoản 1 Điều này): 0,8 lần mức chuẩn/đối tượng/năm.

Điều 9. Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ

Đối tượng, nguyên tắc và điều kiện thăm viếng mộ liệt sĩ thực hiện theo quy định với mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ (tối đa 03 người): 5.000 đồng/km/người.

Điều 10. Hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ

Đối tượng, nguyên tắc và điều kiện di chuyển hài cốt liệt sĩ thực hiện theo quy định với các mức hỗ trợ như sau:

1. Mức hỗ trợ tiền cất bốc hài cốt liệt sĩ: 5.000.000 đồng/hài cốt liệt sĩ.

2. Mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ (tối đa 03 người): 5.000 đồng/km/người.

Điều 11. Hỗ trợ công tác mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ

1. Mộ liệt sĩ:

a) Hỗ trợ một lần kinh phí xây mộ liệt sĩ đối với hài cốt liệt sĩ an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ: 10.000.000 đồng/mộ;

b) Hỗ trợ xây mới vỏ mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ đối với hài cốt liệt sĩ an táng trong nghĩa trang liệt sĩ: tối đa 10.000.000 đồng/mộ (không gắn với dự án xây dựng, nâng cấp nghĩa trang); hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ: tối đa bằng 70% mức xây mới.

2. Nghĩa trang liệt sĩ: hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì nghĩa trang liệt sĩ theo văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện.

3. Đài tưởng niệm liệt sĩ, đền thờ liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ: hỗ trợ tối đa 15 tỷ đồng/công trình đối với công trình cấp tỉnh; tối đa 02 tỷ đồng/công trình đối với công trình cấp xã theo nguyên tắc:

a) Không hỗ trợ từ ngân sách trung ương đối với các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương;

b) Hỗ trợ tối đa 70% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương; riêng đối với các xã thuộc vùng biên giới, hải đảo, vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ hỗ trợ tối đa 100% tổng giá trị công trình.

4. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ:

a) Phân bổ kinh phí tập trung, không phân tán, dàn trải; bảo đảm đồng bộ, khang trang, sạch đẹp; phát huy hiệu quả sử dụng vốn, tránh thất thoát, lãng phí. Kinh phí phân bổ để thực hiện công tác mộ liệt sĩ và các hạng mục nằm trong khuôn viên công trình ghi công liệt sĩ;

b) Ưu tiên phân bổ kinh phí cho các xã thuộc vùng biên giới, hải đảo, vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ, công trình bị hư hỏng do ảnh hưởng bởi thiên tai, lũ lụt;

c) Tiêu chí ưu tiên phân bổ: ưu tiên mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ; thực trạng hư hỏng, xuống cấp của công trình; dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; công trình đang triển khai dở dang cần tiếp tục bố trí vốn để hoàn thành. Tùy điều kiện thực tế của địa phương để xem xét bổ sung thêm tiêu chí về số lượng mộ liệt sĩ trên địa bàn hành chính, số lượng nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn hành chính, quy mô công trình tính theo số lượng mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ;

d) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm phân bổ kinh phí cho các công trình theo đúng quy định của pháp luật và theo các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ quy định tại Nghị định này.

Điều 12. Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ

1. Lấy mẫu hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin:

a) Khai quật, cất bốc, hoàn thiện mộ (không bao gồm xây mới, sửa chữa lại vỏ mộ) sau khi lấy mẫu hài cốt liệt sĩ, mức chi: 1.150.000 đồng/mộ;

b) Thuê phông, bạt; mua dụng cụ lấy mẫu, găng tay, cồn, rượu, vật tư và các chi phí khác: thanh toán theo thực tế;

c) Lấy mẫu hài cốt liệt sĩ, mức chi: 50.000 đồng/mộ.

2. Lấy mẫu thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin:

Cơ quan, đơn vị tổ chức đi lấy mẫu thân nhân liệt sĩ để đối chứng ADN: nội dung chi được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; hỗ trợ người thuộc diện được lấy mẫu: 500.000 đồng/người.

3. Bảo quản mẫu hài cốt liệt sĩ, mẫu thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin ở dạng thô trong thời gian chờ giám định ADN tại các cơ sở giám định ADN: mức chi tối đa 500 đồng/mẫu/ngày.

4. Giám định ADN hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin, thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin: việc lựa chọn đơn vị giám định ADN và thanh toán kinh phí giám định ADN thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan.

5. Xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp thực chứng:

a) Mức chi hỗ trợ tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin làm căn cứ ban hành quyết định xác định danh tính hài cốt liệt sĩ: 3.000.000 đồng/mộ liệt sĩ được xác minh thành công;

b) Mức chi hỗ thêm cho trợ cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ xác minh theo kế hoạch do cơ quan nhà nước chỉ đạo, tổ chức thực hiện: bằng 0,2 lần mức lương cơ sở/người/ngày, tính theo ngày thực tế làm nhiệm vụ.

6. Hoàn thiện mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ sau khi kết thúc việc giám định ADN:

a) Khai quật, hoàn trả mẫu hài cốt liệt sĩ đã có kết quả giám định, hoàn thiện mộ, mức chi: 1.100.000 đồng/mộ;

b) Hoàn trả mẫu, mức chi: 50.000 đồng/mộ;

c) Thuê phông, bạt và các chi phí khác: thanh toán theo thực tế.

7. Vận chuyển mẫu hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin, mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ: thanh toán theo thực tế.

8. So sánh, đối khớp, thông báo kết quả giám định ADN: thanh toán theo thực tế.

9. Tổ chức lễ công bố kết quả danh tính hài cốt liệt sĩ:

a) Tổ chức lễ công bố kết quả danh tính hài cốt liệt sĩ: nội dung và mức chi theo quy định hiện hành về tổ chức hội nghị;

b) Hỗ trợ thân nhân liệt sĩ hoặc người trong gia đình liệt sĩ đi nhận kết quả giám định ADN: mức hỗ trợ tiền ăn, nghỉ, đi lại thực hiện theo chế độ công tác phí hiện hành (hỗ trợ tối đa 02 người). Trường hợp thân nhân liệt sĩ đi nhận từ 02 kết quả giám định ADN trở lên tại cùng một nơi tổ chức lễ công bố thì mức hỗ trợ được tính như đi nhận 01 kết quả giám định ADN.

10. Cơ sở dữ liệu về liệt sĩ:

a) Xây dựng, mua sắm, nâng cấp, tích hợp, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về liệt sĩ, mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ, ADN liệt sĩ, ADN thân nhân liệt sĩ đồng bộ trên phạm vi toàn quốc: thực hiện theo dự án do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt;

b) Điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, tư liệu, duy trì và tạo lập cơ sở dữ liệu, phát triển hệ thống cung cấp thông tin về liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ, ADN liệt sĩ, ADN thân nhân liệt sĩ, mộ liệt sĩ và nghĩa trang liệt sĩ.

11. Các nhiệm vụ khác phục vụ công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ:

a) Mua sắm trang thiết bị, vật tư, phương tiện chuyên dùng đảm bảo công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;

b) Sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;

c) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;

d) Chi hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong việc hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm và nguồn lực để xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;

đ) Các nhiệm vụ khác thanh toán thực tế theo quy định hiện hành.

Điều 13. Các chế độ ưu đãi khác

1. Trợ cấp mai táng: mức chi theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội về trợ cấp mai táng.

2. Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ: 1.600.000 đồng/liệt sĩ/năm.

3. Chi tiền ăn thêm ngày lễ, tết đối với thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên: mức chi 600.000 đồng/người/ngày; số ngày được chi ăn thêm là ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Bộ luật Lao động, Nghị quyết của Quốc Hội, ngày 27 tháng 7 và ngày 22 tháng 12 hằng năm.

4. Người có công với cách mạng đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở nuôi dưỡng của ngành Nội vụ được hỗ trợ thuốc, điều trị và bồi dưỡng phục hồi sức khỏe cho đối tượng:

a) Hỗ trợ thuốc, điều trị và bồi dưỡng phục hồi sức khỏe tại cơ sở nuôi dưỡng, mức tối đa 11.000.000 đồng/người/năm. Hình thức hỗ trợ bồi dưỡng phục hồi sức khỏe do Giám đốc các cơ sở nuôi dưỡng quyết định phù hợp với tình trạng sức khỏe của người có công và đặc thù của đơn vị (bao gồm cả chi bồi dưỡng phục hồi sức khỏe khi đối tượng đi điều trị tại cơ sở y tế);

b) Hỗ trợ điều trị tại cơ sở y tế để thanh toán chi phí điều trị, thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật và các chi phí khác liên quan không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế thì được thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế.

5. Hỗ trợ phục vụ công tác nuôi dưỡng người có công tại các cơ sở nuôi dưỡng do ngành Nội vụ quản lý để đảm bảo các khoản chi phí về điện, nước sinh hoạt hoặc mua xăng dầu chạy máy phát điện, lọc nước, vệ sinh môi trường, sửa chữa điện, nước, thuê mướn nhân công, dịch vụ, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc và các khoản chi khác. Mức hỗ trợ phục vụ công tác nuôi dưỡng tối đa 11.000.000 đồng/đối tượng/năm.

6. Hỗ trợ phục vụ công tác điều dưỡng, đón tiếp người có công tại các cơ sở điều dưỡng, đón tiếp do ngành Nội vụ quản lý để đảm bảo các khoản chi phí như quy định tại khoản 5 Điều này được thanh toán theo số lượng đối tượng được điều dưỡng, đón tiếp thực tế. Mức hỗ trợ tối đa 500.000 đồng/người/lượt điều dưỡng, đón tiếp.

7. Người có công đang nuôi dưỡng tại cơ sở về thăm gia đình mà tự túc phương tiện vận chuyển thì được hỗ trợ tối đa 01 lần/năm (bao gồm tiền đi lại và tiền ăn) cho bản thân đối tượng và 01 người thân đi cùng (nếu có) từ cơ sở nuôi dưỡng đến gia đình, quê quán người có công và theo chiều ngược lại:

Hỗ trợ thanh toán theo hóa đơn, bao gồm vé phương tiện vận tải hành khách công cộng, chứng từ hợp pháp hoặc giấy biên nhận theo quy định của pháp luật; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu; đối với phương tiện máy bay thì được thanh toán tối đa theo giá vé hạng phổ thông tiêu chuẩn và tiền cước hành lý (nếu giá vé chưa bao gồm cước hành lý) theo đơn giá cước hành lý của chuyến đi và khối lượng hành lý nhưng không vượt quá khối lượng hành lý được mang theo của loại vé thông thường khác; hỗ trợ tiền ăn 100.000 đồng/người/lượt.

Trường hợp đối tượng nhận hỗ trợ theo hình thức khoán thì được hỗ trợ với mức 5.000 đồng/km/người theo quãng đường nhưng tối đa không quá 8.000.000 đồng/đối tượng và người thân/năm.

8. Người làm việc tại cơ sở nuôi dưỡng đi phục vụ người có công điều trị tại các cơ sở khám, chữa bệnh, giám định thương tật và về thăm gia đình được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định hiện hành.

9. Hỗ trợ đón tiếp thân nhân của người có công với cách mạng đến thăm người có công với cách mạng đang nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng (hỗ trợ tối đa: 03 người/01 đối tượng/01 lần, 02 lần/01 năm, 03 ngày/01 lần): mức chi hằng ngày tối đa bằng mức chi tiếp khách trong nước hiện hành và đảm bảo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.

10. Hỗ trợ xăng dầu, sách báo, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao phục vụ người có công với cách mạng đang được nuôi dưỡng tại cơ sở.

11. Hỗ trợ cơ sở vật chất phục vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng, đón tiếp người có công với cách mạng:

a) Hỗ trợ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng, đón tiếp người có công: hỗ trợ tối đa 70% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện và không quá 15 tỷ đồng/năm đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương;

b) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ, dụng cụ: tối đa 15 triệu đồng/đối tượng/năm và không quá 1,5 tỷ đồng/cơ sở/năm đối với cơ sở nuôi dưỡng; tối đa 25 triệu đồng/giường điều dưỡng/năm và không quá 2,5 tỷ đồng/cơ sở/năm đối với cơ sở điều dưỡng, đón tiếp người có công với cách mạng. Mức hỗ trợ quy định tại điểm này được áp dụng đối với cơ sở có một trụ sở. Trường hợp cơ sở có nhiều trụ sở do sắp xếp, hợp nhất thì mức hỗ trợ quy định tại điểm này được áp dụng đối với từng trụ sở.

12. Chế độ tặng quà đối với các cơ sở nuôi dưỡng người có công, người có công và gia đình người có công:

a) Quà tặng của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:

Mức quà tặng đối với tập thể: tiền mặt là 5.000.000 đồng/tập thể, hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể.

Mức quà tặng đối với gia đình, cá nhân: tiền mặt là 1.000.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 250.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân.

b) Quà tặng của cơ quan trung ương, lãnh đạo bộ:

Mức quà tặng đối với tập thể: tiền mặt là 3.000.000 đồng/tập thể; hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể.

Mức quà tặng đối với gia đình, cá nhân: tiền mặt là 1.000.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 250.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân.

13. Đón tiếp đoàn đại biểu người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc Sở Nội vụ tổ chức đến thăm cơ quan trung ương:

a) Tổ chức đón tiếp: mức chi 150.000 đồng/người (kể cả cán bộ đi phục vụ đoàn và cán bộ đón tiếp) để đảm bảo các nội dung chụp ảnh lưu niệm, nước uống, trái cây, hoa tươi và các chi phí khác;

b) Quà tặng đối với người có công với cách mạng và thân nhân: mức chi 1.000.000 đồng/người;

c) Trường hợp mời cơm thân mật đoàn đại biểu người có công: thực hiện theo quy định về chi tiếp khách trong nước hiện hành.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm quản lý kinh phí chi thường xuyên nguồn ngân sách trung ương được giao thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng cho các đối tượng do Bộ quản lý; hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng cho các đối tượng do ngành Nội vụ quản lý đảm bảo đúng đối tượng, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với quy định hiện hành; chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về công tác người có công với cách mạng.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm quản lý kinh phí chi thường xuyên nguồn ngân sách trung ương được giao thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý; hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thuộc phạm vi quản lý đảm bảo đúng đối tượng, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với quy định hiện hành.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm quản lý kinh phí chi thường xuyên nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý; hướng dẫn quản lý, thực hiện chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đảm bảo đúng đối tượng, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với quy định hiện hành.

4. Các mức hỗ trợ quy định tại Nghị định này là căn cứ để các cơ quan, đơn vị lập dự toán chi từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách trung ương thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

2. Chế độ quy định tại Điều 4, 5, 8, 12 Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ nội dung quy định tại khoản 5 Điều này.

3. Chế độ quy định tại Điều 6, 7, 9, 10, 11 và 13 Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Các chế độ tương ứng quy định tại khoản này đang thực hiện theo Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, Nghị định số 77/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ tiếp tục được thực hiện cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2026.

4. Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và Nghị định số 77/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ các chế độ quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trước ngày 01 tháng 8 năm 2027, việc lấy mẫu, giám định ADN tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 26/2026/NQ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong tổ chức lấy mẫu, giám định và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp giám định ADN.

6. Những trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 184 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được hỗ trợ thuốc, điều trị và bồi dưỡng phục hồi sức khỏe; cơ sở nuôi dưỡng người có công do ngành Nội vụ quản lý được hỗ trợ phục vụ công tác nuôi dưỡng những trường hợp này. Nội dung và mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này.

7. Người bị thương thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 23 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 mà có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 20% thì được hưởng trợ cấp ưu đãi một lần theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

8. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 16. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng Bộ Nội vụ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

PHỤ LỤC I

MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
(Kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)

Đơn vị: đồng

MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG

STT

Đối tượng

Mức trợ cấp, phụ cấp

Trợ cấp

Phụ cấp

1

Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và thân nhân

 

 

1.1

Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945:

 

 

 

Diện thoát ly

3.366.000

571.000/01 thâm niên

Diện không thoát ly

5.714.000

1.2

Thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 chết:

 

 

 

Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

3.012.000

 

Vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

2.410.000

 

2

Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và thân nhân:

 

 

2.1

Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

3.115.000

 

2.2

Thân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 chết:

 

 

 

Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

1.690.000

 

Vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

2.410.000

 

3

Thân nhân liệt sĩ:

 

 

3.1

Con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi

6.024.000

 

3.2

Thân nhân của 01 liệt sĩ (trừ quy định tại mục 3.1 Phụ lục này)

3.012.000

 

3.3

Thân nhân của 02 liệt sĩ (trừ quy định tại mục 3.1 Phụ lục này)

6.024.000

 

3.4

Thân nhân của 3 liệt sĩ trở lên

9.036.000

 

3.5

Cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng liệt sĩ sống cô đơn; con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng mồ côi cả cha mẹ thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng

2.410.000

 

3.6

Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác mà vẫn nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống hoặc vì hoạt động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ khi còn sống

3.012.000

 

4

Bà mẹ Việt Nam anh hùng

9.036.000

2.524.000

5

Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến

2.524.000

 

6

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B và thân nhân

 

 

6.1

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B:

 

 

 

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh

Phụ lục II

 

Thương binh loại B

Phụ lục III

 

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên

 

3.012.000

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng

 

6.024.000

6.2

Thân nhân của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên:

 

 

 

Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61 % trở lên chết được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

1.690.000

 

Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

2.410.000

 

7

Bệnh binh và thân nhân

 

 

7.1

Bệnh binh:

 

 

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 50%

3.144.000

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 51% - 60%

3.917.000

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 70%

4.992.000

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 71% - 80%

5.755.000

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% - 90%

6.888.000

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 91 % - 100%

7.672.000

 

Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên

 

1.511.000

Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng

 

3.012.000

7.2

Thân nhân của bệnh binh:

 

 

 

Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

1.690.000

 

Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

2.410.000

 

8

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học và thân nhân

 

 

8.1

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học:

 

 

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% - 40%

2.290.000

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 60%

3.825.000

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 80%

5.361.000

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên

6.867.000

 

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên

 

1.511.000

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng

 

3.012.000

8.2

Thân nhân của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học:

 

 

 

Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

1.690.000

 

Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

2.410.000

 

Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80%

1.807.000

 

Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên

3.012.000

 

9

Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày

1.807.000

 

10

Người có công giúp đỡ cách mạng:

 

 

10.1

Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945 được hưởng trợ cấp hằng tháng

3.012.000

 

10.2

Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến được hưởng trợ cấp hằng tháng

1.770.000

 

10.3

Trường hợp người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945, người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến sống cô đơn thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

2.410.000

 

11

Trợ cấp ưu đãi hằng tháng khi theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học:

 

 

11.1

Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; thân nhân liệt sĩ; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, con của bệnh binh, con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên

3.012.000

 

11.2

Con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 60%; con của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21 % đến 60%

1.511.000

 

12

Trợ cấp người phục vụ:

 

 

12.1

Người phục vụ người có công với cách mạng sống ở gia đình (trừ đối tượng quy định tại mục 12.2 và 12.3 Phụ lục này)

3.012.000

 

12.2

Người phục vụ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng sống ở gia đình

3.869.000

 

12.3

Người phục vụ bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng sống ở gia đình

3.869.000

 

 

PHỤ LỤC II

MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
(Kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)

Đơn vị tính: đồng

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

1

21%

2.028.000

21

41%

3.960.000

2

22%

2.127.000

22

42%

4.053.000

3

23%

2.217.000

23

43%

4.146.000

4

24%

2.316.000

24

44%

4.249.000

5

25%

2.415.000

25

45%

4.346.000

6

26%

2.509.000

26

46%

4.442.000

7

27%

2.604.000

27

47%

4.536.000

8

28%

2.705.000

28

48%

4.632.000

9

29%

2.796.000

29

49%

4.733.000

10

30%

2.898.000

30

50%

4.827.000

11

31%

2.992.000

31

51%

4.926.000

12

32%

3.091.000

32

52%

5.022.000

13

33%

3.186.000

33

53%

5.115.000

14

34%

3.283.000

34

54%

5.213.000

15

35%

3.383.000

35

55%

5.311.000

16

36%

3.474.000

36

56%

5.410.000

17

37%

3.568.000

37

57%

5.500.000

18

38%

3.671.000

38

58%

5.600.000

19

39%

3.768.000

39

59%

5.699.000

20

40%

3.862.000

40

60%

5.793.000

41

61%

5.886.000

61

81%

7.819.000

42

62%

5.989.000

62

82%

7.919.000

43

63%

6.079.000

63

83%

8.015.000

44

64%

6.179.000

64

84%

8.108.000

45

65%

6.274.000

65

85%

8.209.000

46

66%

6.374.000

66

86%

8.301.000

47

67%

6.469.000

67

87%

8.395.000

48

68%

6.567.000

68

88%

8.494.000

49

69%

6.664.000

69

89%

8.596.000

50

70%

6.758.000

70

90%

8.694.000

51

71%

6.850.000

71

91%

8.785.000

52

72%

6.951.000

72

92%

8.880.000

53

73%

7.052.000

73

93%

8.979.000

54

74%

7.146.000

74

94%

9.070.000

55

75%

7.245.000

75

95%

9.175.000

56

76%

7.338.000

76

96%

9.269.000

57

77%

7.435.000

77

97%

9.363.000

58

78%

7.528.000

78

98%

9.462.000

59

79%

7.625.000

79

99%

9.558.000

60

80%

7.722.000

80

100%

9.656.000

 

PHỤ LỤC III

MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH LOẠI B
(Kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)

Đơn vị tính: đồng

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

1

21%

1.676.000

21

41%

3.256.000

2

22%

1.756.000

22

42%

3.336.000

3

23%

1.831.000

23

43%

3.416.000

4

24%

1.914.000

24

44%

3.493.000

5

25%

1.996.000

25

45%

3.568.000

6

26%

2.070.000

26

46%

3.649.000

7

27%

2.150.000

27

47%

3.720.000

8

28%

2.225.000

28

48%

3.802.000

9

29%

2.308.000

29

49%

3.879.000

10

30%

2.388.000

30

50%

3.960.000

11

31%

2.462.000

31

51%

4.040.000

12

32%

2.544.000

32

52%

4.114.000

13

33%

2.624.000

33

53%

4.197.000

14

34%

2.705.000

34

54%

4.277.000

15

35%

2.783.000

35

55%

4.430.000

16

36%

2.858.000

36

56%

4.508.000

17

37%

2.937.000

37

57%

4.593.000

18

38%

3.019.000

38

58%

4.672.000

19

39%

3.099.000

39

59%

4.747.000

20

40%

3.174.000

40

60%

4.827.000

41

61%

4.906.000

61

81%

6.485.000

42

62%

4.984.000

62

82%

6.567.000

43

63%

5.066.000

63

83%

6.641.000

44

64%

5.141.000

64

84%

6.723.000

45

65%

5.222.000

65

85%

6.807.000

46

66%

5.304.000

66

86%

6.881.000

47

67%

5.382.000

67

87%

6.962.000

48

68%

5.456.000

68

88%

7.037.000

49

69%

5.534.000

69

89%

7.122.000

50

70%

5.616.000

70

90%

7.196.000

51

71%

5.699.000

71

91%

7.275.000

52

72%

5.775.000

72

92%

7.356.000

53

73%

5.855.000

73

93%

7.435.000

54

74%

5.932.000

74

94%

7.517.000

55

75%

6.016.000

75

95%

7.593.000

56

76%

6.092.000

76

96%

7.672.000

57

77%

6.169.000

77

97%

7.748.000

58

78%

6.245.000

78

98%

7.826.000

59

79%

6.329.000

79

99%

7.908.000

60

80%

6.411.000

80

100%

7.989.000

 

PHỤ LỤC IV

MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI MỘT LẦN ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
(Kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Đối tượng người có công

Mức trợ cấp

1

Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 10 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14:

 

1.1

Đại diện thân nhân

31,0 lần mức chuẩn

1.2

Đối tượng không phải thân nhân

6,2 lần mức chuẩn

2

Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 13 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14:

 

2.1

Đại diện thân nhân

15,5 lần mức chuẩn

2.2

Đối tượng không phải thân nhân

6,2 lần mức chuẩn

3

Liệt sĩ

 

 

Trợ cấp một lần đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14

20,0 lần mức chuẩn

Hỗ trợ chi phí báo tử

1,0 lần mức chuẩn

4

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14

20,0 lần mức chuẩn

5

Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 22 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14

20,0 lần mức chuẩn

6

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 34 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14

1,5 lần mức chuẩn

7

Đối tượng quy định tại Điều 35 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14

(Trợ cấp tính theo thâm niên tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc hoặc làm nghĩa vụ quốc tế)

0,3 lần mức chuẩn/thâm niên

8

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 37 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14

1,5 lần mức chuẩn

9

Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 38 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14

1,5 lần mức chuẩn

10

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 40 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14

1,5 lần mức chuẩn

 

PHỤ LỤC V

MỨC HỖ TRỢ MUA PHƯƠNG TIỆN TRỢ GIÚP, DỤNG CỤ CHỈNH HÌNH, PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CẦN THIẾT, VẬT PHẨM PHỤ VÀ VẬT DỤNG KHÁC
(Kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)

Đơn vị tính: đồng

STT

Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm

Niên hạn cấp

Mức cấp

1

Tay giả tháo khớp vai

03 năm

3.757.000

2

Tay giả trên khuỷu

03 năm

4.097.000

3

Tay giả dưới khuỷu

03 năm

2.691.000

4

Chân tháo khớp hông

03 năm

7.127.000

5

Chân giả trên gối

02 năm

4.606.000

6

Nhóm chân giả tháo khớp gối

03 năm

5.260.000

7

Chân giả dưới gối có bao da đùi

02 năm

4.363.000

8

Chân giả dưới gối có dây đeo số 8

02 năm

4.121.000

9

Chân giả tháo khớp cổ chân

03 năm

2.739.000

10

Nhóm nẹp Ụ ngồi - Đai hông

03 năm

5.902.000

11

Nẹp đùi

03 năm

3.333.000

12

Nẹp cẳng chân

03 năm

1.976.000

13

Nhóm máng nhựa chân và tay

05 năm

4.060.000

14

Giầy chỉnh hình

01 năm

1.590.000

15

Dép chỉnh hình

01 năm

1.030.000

16

Áo chỉnh hình

05 năm

3.650.000

17

Xe lắc tay

04 năm

5.515.000

18

Xe lăn tay

04 năm

3.030.000

19

Nạng cho người bị cứng khớp gối

01 năm

240.000

20

Máy trợ thính

01 năm

545.000

21

Răng giả

05 năm

1.345.000

22

Hàm giả

05 năm

5.393.000

23

Vật phẩm phụ:

 

 

Người được cấp chân giả

01 năm

242.000

Người được cấp tay giả

01 năm

121.000

Người được cấp nạng

01 năm

121.000

Người được lắp mắt giả

01 năm

242.000

Người được cấp áo chỉnh hình

01 năm

242.000

24

Bảo trì phương tiện đối với trường hợp được cấp tiền mua xe lăn, xe lắc

01 năm

424.000

25

Kính râm và gậy dò đường

01 năm

200.000

26

Đồ dùng phục vụ sinh hoạt

01 năm

1.394.000

 

PHỤ LỤC VI

MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI MỘT LẦN ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ THƯƠNG CÓ TỶ LỆ TỔN THƯƠNG CƠ THỂ TỪ 5% - 20%
(Kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)

Đối tượng

Mức trợ cấp

Người bị thương thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 23 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 mà có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 20% thì được hưởng trợ cấp ưu đãi một lần như sau:

 

Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 10%

4,0 lần mức chuẩn

Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% - 15%

6,0 lần mức chuẩn

Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 16% - 20%

8,0 lần mức chuẩn

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 321/2026/ND-CP

Hanoi, August 15, 2026

 

DECREE

ON THE RATES OF BENEFITS, ALLOWANCES, AND INCENTIVES FOR PEOPLE WITH MERITORIOUS SERVICES TO THE REVOLUTION

Pursuant to the Law on Organization of the Government No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Ordinance on Preferential Treatment of People with Meritorious Services to the Revolution No. 02/2020/UBTVQH14;

At the request of the Minister of Home Affairs;

The Government hereby promulgates the Decree on the rates of benefits, allowances, and incentives for people with meritorious services to the revolution.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Decree provides for the rates of preferential benefits and allowances for people with meritorious services to the revolution and their relatives; incentives for people with meritorious services to the revolution; and regulations for ensuring the implementation of incentives for people with meritorious services to the revolution of agencies, organizations, and individuals, funded by the annual central budget allocation for recurrent expenditures to implement the Ordinance on Preferential Treatment of People with Meritorious Services to the Revolution.

Article 2. Regulated entities

The regulated entities are specified in Article 2 of the Ordinance on Preferential Treatment of People with Meritorious Services to the Revolution No. 02/2020/UBTVQH14.

Chapter II

RATES OF BENEFITS AND ALLOWANCES

Article 3. Statutory rate of benefits

1. The statutory rate of benefits for people with meritorious services to the revolution is VND 3.012.000 (hereinafter referred to as the "statutory rate").

2. The statutory rate specified in Clause 1 of this Article shall serve as the basis for calculating the rates of benefits, allowances, and incentives for people with meritorious services to the revolution and their relatives. Rates specified based on the statutory rate in accordance with this Decree shall be adjusted upon the adjustment of the statutory rate and rounded to the VND 1,000.

Article 4. Rates of benefits and allowances

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Monthly rates of benefits for wounded soldiers and persons eligible for benefits as wounded soldiers are prescribed in Appendix II attached hereto.

3. Monthly rates of benefits for wounded soldiers of B level are prescribed in Appendix III attached hereto.

4. Lump-sum rates of benefits for people with meritorious services to the revolution and their relatives are prescribed in Appendix IV attached hereto. If the lump-sum benefit rate is calculated based on seniority, an incomplete year of participation in the resistance war, national defense, or international missions shall be rounded off as follows: From 1 month to less than 6 months will be rounded up to 6 months, from 6 months to less than 12 months will be rounded up to 01 year. In case of failure to determine the specific starting day and month of participation in the resistance activities, it shall be counted from July 1 of that year.

Chapter III

INCENTIVES FOR PEOPLE WITH MERITORIOUS SERVICES TO THE REVOLUTION

Article 5. Health insurance

Health insurance premiums shall be paid in accordance with the provisions of law on health insurance for people with meritorious services to the revolution, their relatives, and attendants of people with meritorious services to the revolution prescribed in Ordinance No. 02/2020/UBTVQH14.

Article 6. Health rehabilitation

1. Home‐based rehabilitation: The expenditure rate shall equal 0.9 times the statutory rate/person/payment and shall be paid directly to the eligible person.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Meals during the rehabilitation;

b) Essential drugs;

c) Gifts for beneficiaries;

d) Sightseeing tours (travel costs and entrance tickets);

dd) Other expenditures directly serving the beneficiaries during the rehabilitation (provided that they do not exceed 10% of the expenditure rate for centralized rehabilitation), including: face towels, soap, toothbrushes, toothpaste, photography, health consultation, rehabilitation, books and newspapers, cultural, artistic, and sports activities, and other expenditures serving the beneficiaries.

Article 7. Support in necessary assistive devices, orthopedic devices, and rehabilitation devices and equipment

1. The support rates for purchasing necessary assistive devices, orthopedic devices, and rehabilitation devices and equipment are prescribed in Appendix V attached hereto.

2. Support for travel and meals shall be provided for beneficiaries when traveling to purchase assistive devices or orthopedic devices (01 time per service life) or traveling for rehabilitation as prescribed by a specialized rehabilitation hospital or a rehabilitation department of a basic-level hospital or higher. The support rate shall be VND 10.000/km/person, calculated based on the distance from the place of residence to the nearest healthcare facility that is qualified in technical expertise to provide orthopedic devices, provided that it is not exceed VND 2.800.000/person/service life.

Article 8. Support and incentives in education at educational institutions (to the higher education level) within the national educational system

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The benefit rate for attending general education institutions, continuing educational institutions, vocational educational institutions, higher educational institutions, special schools, classes for persons with disabilities, and other educational institutions within the national educational system (except for those specified in Clause 1 of this Article): 0.8 times the statutory rate/beneficiary/year.

Article 9. Support for visiting martyrs' graves

Eligible entities, principles, and conditions for visiting martyrs' graves shall comply with the regulations. The support rate for travel and meals shall be calculated based on the distance from the place of residence to the location of the martyr's grave (for a maximum of 03 persons): VND 5.000/km/person.

Article 10. Support for moving martyrs' remains

Eligible entities, principles, and conditions for moving martyrs' remains shall comply with the regulations. The support rates for moving martyrs' remains are as follows:

1. Support rate for the exhumation of martyrs' remains: VND 5,000,000/martyr's remains.

2. Support rate for travel and meals calculated based on the distance from the place of residence to the location of the martyr's grave (for a maximum of 03 persons): VND 5.000/km/person.

Article 11. Support for martyrs' graves and martyrs' memorial works

1. Martyrs' graves:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Support for constructing martyrs' graves (including gravestones) inside martyrs' cemeteries: ≤ VND 10.000.000/grave (not associated with cemetery construction/upgrade projects); support for renovating, upgrading, and repairing martyrs' graves, including gravestones: ≤ 70% of the new construction rate.

2. Martyrs' cemeteries: Support for investment in construction, renovation, upgrading, repair, and maintenance of martyrs' cemeteries in accordance with written approvals on investment policies and implementation estimates of competent authorities.

3. Martyrs' monuments, martyrs' shrines, and martyrs' memorial plaques: ≤ VND 15 billion/provincial-level work; or ≤ 02 billion/commune-level work according to the following principles:

a) For administrative divisions not requiring supplementary funds from the central budget: No support from the central budget shall be allocated;

b) For administrative divisions requiring supplementary funds from the central budget: ≤ 70% of the total value of the work, whose investment guidelines and implementation estimates are approved by competent authorities, shall be allocated; for communes in border areas, islands, mountainous areas, and ethnic minority areas in accordance with the Government’s regulations: ≤ 100% of the total value of the work shall be allocated.

4. Principles and criteria for allocation:

a) Funds must be allocated in a focused manner, avoiding fragmentation and dispersion, ensuring the synchrony, solemnity, and cleanliness and preventing loss and waste. Funds allocated shall be used for martyrs' grave works and items within the premises of martyrs' memorial works;

b) Priority shall be given to the allocation of funds to communes in border areas, islands, mountainous areas, and ethnic minority areas in accordance with the Government’s regulations, and to works damaged by natural disasters and floods;

c) Priority criteria for allocation: priority given to martyrs' graves and martyrs' cemeteries; current state of damage and deterioration of works; projects completed and handed over for use whose capital has not yet fully allocated;  unfinished works requiring capital allocation for completion. Depending on actual conditions in the administrative division, additional criteria (including the number of martyrs' graves in the administrative division, the number of martyrs' cemeteries in the administrative division, or/and the scale of the work calculated by the number of martyrs' graves in the martyrs' cemetery) may also be considered;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 12. Identification of martyrs' remains

1. Sampling of unidentified martyrs' remains:

a) Expenditure rate for exhumation, relocation, and completion of the grave (excluding new construction or re-repair of the grave structure) after sampling: VND 1.150.000/grave;

b) Expenses for rental of tarpaulins, purchase of sampling tools, gloves, alcohol, supplies, and others: payment based on actual costs;

c) Expenditure rate for sampling martyrs' remains: VND 50.000/grave.

2. Sampling of relatives of unidentified martyrs' remains:

Agencies and units organizing sampling of martyrs' relatives for DNA matching: expenditure items shall comply with point b, Clause 1 hereof; support rate for persons eligible for sampling: VND 500.000/person.

3. Expenditure rate for preservation of samples of unidentified martyrs' remains and samples of relatives of unidentified martyrs while awaiting DNA testing at DNA testing facilities: ≤ VND 500/sample/day.

4. DNA testing of unidentified martyrs' remains and relatives of unidentified martyrs: The selection of DNA testing facilities and payment of DNA testing expenses shall comply with law on the state budget, law on bidding, and relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Support rate for providers of information serving as the basis for issuing decisions on identification of martyrs' remains: VND 3,000,000/successfully verified martyr's grave;

b) Additional support rate for individuals directly performing verification tasks in accordance with plans directed and organized by regulatory agencies: 0.2 times the statutory pay rate/person/day, calculated based on the actual working days on duty.

6. Completion of martyrs' graves, including gravestones in martyrs' cemeteries after finishing DNA testing:

a) Expenditure rate for exhumation, return of samples of martyrs' remains and testing results, and completion of graves: VND 1.100.000/grave;

b) Expenditure rate for return of samples: VND 50.000/grave;

c) Expenses for rental of tarpaulins and others: payment based on actual costs;

7. Expenses for transportation of samples of unidentified martyrs' remains and samples of martyrs' relatives: payment based on actual costs;

8. Expenses for comparison, matching, and notification of DNA testing results: payment based on actual costs;

9. Organization of ceremonies for identification of martyrs' remains:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Support for martyrs' relatives or family members who receive DNA testing results: support rates for meals, accommodation, and travel shall comply with the applicable regulations (maximum support for 02 persons). Where a martyr's relative receive at least 02 DNA testing results at the same ceremonies, the support rate as receiving 01 DNA testing result shall be given.

10. Database on martyrs:

a) Formulate, purchase, upgrade, integrate, and operate a synchronized national database system on martyrs, martyrs' graves, martyrs' cemeteries, martyrs' relatives, martyrs' DNA, and martyrs' relatives' DNA in accordance with projects approved by the Minister of Home Affairs;

b) Investigate, collect, and update information and documents; maintain and formulate databases; and develop systems providing information on martyrs, martyrs' relatives, martyrs' DNA, martyrs' relatives' DNA, martyrs' graves, and martyrs' cemeteries.

11. Other tasks serving the identification of martyrs' remains:

a) Purchase specialized equipment, supplies, and vehicles serving the identification of martyrs' remains;

b) Repair and maintain equipment and vehicles serving the identification of martyrs' remains;

c) Train and retrain to improve the technical qualifications of persons engaged in identification of martyrs' remains;

d) Pay expenditures for cooperation with domestic and foreign organizations and individuals in technical assistance, experience, and resources to identify martyrs' remains;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 13. Other incentives

1. Funeral benefit: as prescribed by law on social insurance on funeral benefit.

2. Martyr worship benefit: VND 1.600.000/martyr/year.

3. Additional meal allowance during public holidays and Tet holidays for wounded soldiers, sick soldiers, persons eligible for benefits as wounded soldiers, and wounded soldiers of B level suffering a whole person impairment (WPI) of at least 81%: VND 600.000/person/day; the days eligible for additional meal allowance includes public holidays and Tet holidays prescribed in the Labor Code, Resolutions of the National Assembly of Vietnam, July 27, and December 22.

4. People with meritorious services to the revolution in care facilities under home affair sector shall be eligible to support for medicine, treatment, and rehabilitation as follows:

a) Support for medicine, treatment, and rehabilitation in care facilities: ≤ VND 11.000.000/person/year. The form of rehabilitation support shall be determined by the Director of care facility in accordance with the health status of each meritorious person and the specific characteristics of the center (including rehabilitation expenses when such person undergoes treatment at medical facility);

b) Support for treatment at medical facilities to pay for expenses for treatment, medicine, chemicals, medical supplies, technical services, and other expenses that are not covered by the health insurance fund shall be reimbursed based on actual invoices and receipts.

5. Operational support for care facilities managed by home affair sector shall cover costs for domestic electricity, water, or purchase of fuel for generators, water filtration, environmental sanitation, electricity and water repairs, labor employment, services, office supplies, communications, and other expenses. The maximum support rate for care facilities: VND 11.000.000/beneficiary/year.

6. Operational support for rehabilitation and reception of person with meritorious services at rehabilitation and reception facilities managed by the home affair sector to cover costs specified in Clause 5 of this Article shall be reimbursed based on the actual number of persons eligible to rehabilitation and reception. The maximum support rate shall be VND 500.000/person/turn of rehabilitation or reception.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Support shall be paid according to invoices, including public passenger transport tickets, lawful documents or receipts as prescribed by law; ticket prices shall not include other service costs such as sightseeing tours or special services upon request; for air transport, standard economy class ticket prices and luggage freight (if the ticket price does not include luggage freight) shall be reimbursed based on the unit luggage rate of the trip and luggage weight, provided that it does not exceed the allowed luggage weight of standard tickets; meal support shall be VND 100.000/person/time.

In case of receiving lump-sum support, the support rate shall be VND 5.000/km/person based on distance, provided it does not exceed VND 8.000.000/beneficiary and relative/year.

8. Workers at care facilities accompany person with meritorious services undergoing treatment at healthcare facilities or injury assessment facilities or visiting their families shall be entitled to business travel allowance in accordance with applicable regulations.

9. Support for receiving relatives who visit person with meritorious services residing at care facilities (maximum support: 03 persons/01 beneficiary/01 time, 02 times/01 year, 03 days/01 time): the maximum daily expenditure rate equal to the current domestic reception expenditure rate, provided that invoices and receipts are provided legally.

10. Support for fuel, books, newspapers, and cultural, artistic, and sports activities serving people with meritorious services to the revolution residing at care facilities.

11. Support for physical infrastructure serving the care, rehabilitation, and reception of people with meritorious services to the revolution:

a) Support for repairing, renovating, upgrading, expanding, and constructing new facility items in care, rehabilitation, and reception facilities for person with meritorious services; ≤ 70% of the total value of the work whose investment guidelines and estimates approved by competent authorities and ≤ VND 15 billion/year for an administrative division requiring supplementary funds from the central budget;

b) Support for purchasing equipment, vehicles, tools, and instruments: ≤ VND 15 million/beneficiary/year and ≤ 1,5 billion/facility/year for a care facility; ≤ VND 25 million/rehabilitation bed/year and ≤ VND 2.5 billion/facility/year for rehabilitation and reception facilities for people with meritorious services to the revolution. The support rates specified in this point shall apply to facilities that have a single head office. In case a facility has multiple head offices due to restructuring and consolidation, the support rates specified in this Point shall apply to each head office.

12. Gift-giving policies for care facilities for person with meritorious services, person with meritorious services, and families of person with meritorious services:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Gift for collectives: VND 5.000.000 in cash/collective; in-kind gift valued at VND 500.000/collective.

Gift for families and individuals: VND 1.000.000 in cash/family or individual; in-kind gift valued at VND 250.000/family or individual.

b) Gifts from central agencies and ministers:

Gift for collectives: VND 3.000.000 in cash/collective; in-kind gift valued at VND 500.000/collective.

Gift for families and individuals: VND 1.000.000 in cash/family or individual; in-kind gift valued at VND 250.000/family or individual.

13. Reception of delegations of people with meritorious services to the revolution and their relatives organized by Provincial-level People's Committees or Home affair sector to visit central agencies:

a) Expenditure rate for reception organization: VND 150,000/person (including service staff and reception staff) for photographs, drinking water, fruits, fresh flowers, and other expenses;

b) Gifts for people with meritorious services to the revolution and their relatives: VND 1.000.000/person;

c) For reception meal for the delegation of person with meritorious services: comply with applicable regulations on domestic reception expenditures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IMPLEMENTATION AND IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 14. Implementation

1. The Ministry of Home Affairs shall manage recurrent expenditure funds allocated from the central budget to implement the Ordinance on Preferential Treatment of People with Meritorious Services to the Revolution for beneficiaries under its management; provide guidance for implementation of policies and incentives for people with meritorious services to the revolution for entities managed by the home affair sector, ensuring  eligibility, completeness, timeliness, and compliance with applicable regulations; lead and cooperate with relevant ministries and agencies to organize dissemination on works related to people with meritorious services to the revolution.

2. The Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security shall manage recurrent expenditure funds allocated from the central budget to implement the Ordinance on Preferential Treatment of People with Meritorious Services to the Revolution for beneficiaries under its management; provide guidance for implementation of policies and incentives for people with meritorious services to the revolution for entities under its management, ensuring  eligibility, completeness, timeliness, and compliance with applicable regulations.

3. Provincial-level People's Committees of shall manage recurrent expenditure funds allocated as targeted supplemental funds from the central budget to local budgets to implement the Ordinance on Preferential Treatment of People with Meritorious Services to the Revolution for beneficiaries under its management; provide guidance for management and disbursement of benefits, allowances, and incentives for people with meritorious services to the revolution, ensuring  eligibility, completeness, timeliness, and compliance with applicable regulations.

4. The support rates prescribed in this Decree shall serve as the basis for agencies and units to prepare budget estimates funded by central budget recurrent expenditures to perform assigned tasks.

Article 15. Effect

1. The Decree comes into force as from October 01, 2026.

2. Policies prescribed in Articles 4, 5, 8, and 12 of this Decree shall be implemented as from July 01, 2026, except for the provisions specified in Clause 5 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Corresponding policies specified in this Clause which are implemented in accordance with Decree No. 75/2021/ND-CP dated July 24, 2021; Decree No. 55/2023/ND-CP dated July 21, 2023; and Decree No. 77/2024/ND-CP dated July 01, 2024 shall continue to be implemented until December 31, 2026.

4. Decree No. 75/2021/ND-CP dated July 24, 2021; Decree No. 55/2023/ND-CP dated July 21, 2023; and Decree No. 77/2024/ND-CP dated July 01, 2024 shall cease to be effective as from the effective date of this Decree, except for the policies specified in Clause 3 of this Article.

5. Before August 01, 2027, sampling and DNA testing shall continue to be performed in accordance with the Government's Resolution No. 26/2026/NQ-CP dated May 06, 2026.

6. Cases specified in Clause 5, Article 184 of the Government's Decree No. 131/2021/ND-CP dated December 30, 2021shall receive support for medicine, treatment, and rehabilitation; care facilities for people with meritorious services managed by the home affairs sector shall receive operational support for caring. The support items and rates shall comply with Clauses 4 and 5, Article 13 of this Decree.

7. Injured persons in any of the cases specified in Article 23 of Ordinance No. 02/2020/UBTVQH14, whose WPI ranging from 5% to 20%, shall be entitled to a lump-sum benefit as prescribed in Appendix VI attached to this Decree.

8. Where documents referred to in this Decree are amended, supplemented, or replaced by new documents, the amending, supplementing, or replacing documents shall apply.

Article 16. Responsibility for implementation

The Minister of Home Affairs, Ministers, heads of ministerial-level agencies, and Chairpersons of People's Committees of provinces shall implement this Decree.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ON BEHALF OF THE GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Thi Thanh Tra

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 321/2026/NĐ-CP ngày 15/08/2026 quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 30/12/2021

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 05/01/2022

Ban hành: 09/12/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/12/2020

Ban hành: 20/11/2019

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 11/12/2019

4.270

DMCA.com Protection Status

IP: 74.7.228.253