|
BỘ
TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2026/TT-BTP
|
Hà
Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN GIAO NHẬN, BẢO QUẢN, XỬ LÝ VẬT CHỨNG,
TÀI SẢN TẠM GIỮ; THỦ TỤC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH, BIỂU MẪU VÀ QUY TRÌNH XỬ LÝ, GIẢI
QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo số 136/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13, được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo số 136/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tố cáo số 25/2018/QH14, được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo số 136/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành
án dân sự;
Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 142/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý
kho vật chứng và tài liệu, đồ vật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa
đơn, chứng từ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 41/2022/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu
nại, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật
Tố cáo, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 156/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp
ban hành Thông tư hướng dẫn giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm
giữ; thủ tục quản lý hành chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này hướng dẫn giao nhận,
bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; thủ tục quản lý hành chính, biểu mẫu
và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi
hành án dân sự, bao gồm:
1. Một số thủ tục về
quản lý hành chính trong thi hành án dân sự, gồm: đăng tải, cập nhật, bổ
sung, sửa đổi, quản lý thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện
thi hành án
trên Cổng,
trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi
hành án dân sự; phân công tổ chức thi hành án và ủy quyền thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự; thu, chi tiền thi hành
án; chế độ kiểm tra và báo cáo trong thi hành án dân sự;
2. Lập, sử dụng, bảo
quản và lưu trữ sổ, hồ sơ thi hành án, hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo; các
loại biểu mẫu, việc quản lý, sử dụng biểu mẫu trong thi hành án dân sự;
3. Trình tự, thủ
tục tiếp nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ, vật, giấy tờ, tài
sản kê biên trong quá trình tổ chức thi hành án dân sự (sau đây gọi chung là
vật chứng, tài sản tạm giữ) và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên
quan;
4. Tiếp nhận, phân
loại, xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành
án dân sự, trừ các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt động thi hành án dân
sự do cơ quan, người có thẩm quyền khác thực hiện đã được quy
định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành tương ứng.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Cơ quan quản lý thi
hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, người
làm công tác thi hành án dân sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Phân công tổ
chức thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
1. Việc phân công tổ
chức thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thực hiện như sau:
a) Phân công cho Phòng
Thi hành án dân sự khu vực tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án nhân
dân khu vực cùng địa bàn; bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đó; bản án, quyết định do
cơ quan thi hành án dân sự nơi khác ủy thác.
Phân công cho Phòng
Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự tổ chức thi hành bản án, quyết định sơ
thẩm, quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, quyết định công nhận kết
quả hòa giải thành của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án dân sự
có trụ sở; bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của
Tòa án nhân dân tối cao đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
đó; quyết định của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao;
b) Việc phân công tổ
chức thi hành các bản án, quyết định còn lại quy định tại khoản
1 Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Thi hành án dân sự) do Thủ trưởng cơ quan
thi hành án dân sự quyết định.
2. Trường hợp việc thi
hành án đang do Phòng Thi hành án dân sự khu vực tổ chức thi hành theo quy định
tại khoản 1 Điều này mà người phải thi hành án không có tài sản trên địa bàn
hoặc có tài sản nhưng tài sản đó đã được Tòa án, cơ quan có thẩm quyền thụ lý
để giải quyết yêu cầu xác định, phân chia, giải quyết tranh chấp về quyền sở
hữu tài sản, quyền sử dụng đất thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp người
phải thi hành án có tài sản ở khu vực khác thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án
dân sự phân công cho Phòng Thi hành án dân sự khu vực nơi có tài sản tổ chức
thi hành;
b) Trường hợp người
phải thi hành án có tài sản ở nhiều khu vực thì phân công cho Phòng Thi hành án
dân sự khu vực nơi có tài sản đủ để thi hành án hoặc nơi có tổng giá trị tài
sản lớn nhất tổ chức thi hành.
3. Trường hợp tài sản
trên địa bàn nơi Phòng Thi hành án dân sự khu vực đang tổ chức thi hành không
đủ để thi hành án mà cần xử lý đồng thời tài sản ở nhiều khu vực thì Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự phân công cho Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án
dân sự tổ chức thi hành hoặc phân công cho Phòng Thi hành án dân sự khu vực nơi
có tài sản thực hiện xử lý tài sản. Phòng Thi hành án dân sự khu vực đang tổ
chức thi hành án chịu trách nhiệm theo dõi kết quả xử lý tài sản của các Phòng
Thi hành án dân sự khu vực khác.
Trường hợp xác định kết
quả thẩm định giá, xác định giá, đấu giá tài sản đủ để thanh toán nghĩa vụ của
người phải thi hành án và chi phí liên quan hoặc có quyết định hoãn, tạm đình
chỉ thi hành án thì thông báo ngay bằng văn bản cho Phòng Thi hành án dân sự
khu vực đang xử lý tài sản để tạm dừng việc xử lý tài sản còn lại.
Trường hợp đã thu đủ số
tiền thi hành án và chi phí liên quan hoặc có quyết định đình chỉ thi hành án
thì thông báo ngay bằng văn bản cho Phòng Thi hành án dân sự khu vực đang xử lý
tài sản để chấm dứt việc xử lý các tài sản còn lại.
4. Việc phân công Chấp
hành viên tổ chức thi hành án do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc
người được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ủy quyền ra quyết định thi
hành án dân sự thực hiện trên Nền tảng số thi hành án dân sự hoặc hình thức
khác do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quyết định.
Điều 4. Ủy quyền thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
1. Việc ủy quyền
của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cho người đứng đầu các đơn vị quy
định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Thi hành án dân sự thực
hiện như sau:
a) Thủ trưởng cơ quan
thi hành án dân sự có thể ủy quyền cho Chấp hành viên trưởng ký thừa ủy quyền
các quyết định về thi hành án đối với việc thi hành án do Phòng Thi hành án dân
sự khu vực tổ chức thi hành, trừ quyết định thi hành án và các quyết định
quy định tại điểm g và điểm i khoản 2 Điều 22 của Luật Thi hành
án dân sự và các trường hợp pháp luật có liên quan quy định không được ủy
quyền.
Việc ủy quyền ký thừa ủy quyền phải được thể
hiện bằng quyết định của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và gửi cho cơ
quan có liên quan để biết, phối hợp.
Chấp hành viên trưởng
chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền; có quyền yêu cầu, kiến
nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp với Phòng Thi hành án dân sự khu vực
hoặc thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành
viên trong việc tổ chức thi hành án;
b) Thủ trưởng cơ quan
thi hành án dân sự có thể ủy quyền cho người đứng đầu các đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Thi hành án dân sự ký thừa lệnh các
văn bản theo thẩm quyền, trừ các quyết định theo quy định tại điểm a khoản này.
Việc ủy quyền ký thừa lệnh phải được thể
hiện trong quy chế làm việc hoặc quy chế công tác văn thư của cơ quan thi hành án
dân sự.
Người đứng đầu các đơn
vị chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân
sự về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền.
2. Người đứng đầu các
đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Thi hành án dân sự
có thể ủy quyền cho cấp phó của mình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao,
trừ việc ký các quyết định về thi hành án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này. Cấp phó của người đứng đầu các đơn vị quy định tại khoản 3 Điều
19 của Luật Thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân
công, ủy quyền của người đứng đầu và chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc
được giao.
3. Thủ trưởng cơ quan
thi hành án dân sự có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp của việc ủy quyền; chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn mà mình ủy quyền, trừ trường hợp người được ủy quyền thực hiện không đúng nội dung, phạm
vi được ủy quyền.
Điều 5. Dữ liệu quản lý
vật chứng, tài sản tạm giữ trong Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự
1. Dữ liệu quản lý vật
chứng, tài sản tạm
giữ
thuộc Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự được tạo lập, cập nhật, quản lý, khai
thác phục vụ việc tiếp nhận, theo dõi, bảo quản, kiểm kê, đối chiếu, chuyển
giao và xử lý vật chứng, tài sản trong thi hành án dân sự.
2. Dữ liệu quản lý vật
chứng, tài sản tạm
giữ
bao gồm thông tin về vật chứng, tài sản đang được bảo quản tại kho bảo quản tài
sản thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự và vật chứng, tài sản tạm giữ đang được bảo
quản tại kho, địa điểm bảo quản của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác nhưng thuộc
trách nhiệm tiếp nhận, theo dõi, xử lý của cơ quan thi hành án dân sự theo bản
án, quyết định.
3. Cơ quan thi hành án
dân sự phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân đang bảo quản vật chứng, tài sản
để tiếp nhận, đối chiếu, cập nhật, khai thác dữ liệu; thực hiện kết nối, chia
sẻ dữ liệu khi đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
Sau khi kết nối với cơ
sở dữ liệu quản lý vật chứng tài sản tạm giữ của nơi bảo quản vật chứng, Chấp hành
viên tiếp nhận, cập nhật kết quả xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ theo bản án,
quyết định, chuyển thông tin cho Kế toán nghiệp vụ tổng hợp, theo dõi kết quả.
4. Việc tạo lập, cập
nhật, quản lý, khai thác dữ liệu quản lý vật chứng, tài sản tạm giữ được thực hiện
trên môi trường số. Trường hợp chưa thực hiện được trên môi trường số thì thực
hiện việc tiếp nhận, đối chiếu, theo dõi, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ trên cơ sở hồ
sơ, tài liệu, biên bản, quyết định, chứng từ và biểu mẫu theo quy định. Chấp
hành viên, Thủ kho, Kế toán nghiệp vụ có trách nhiệm cập nhật, bổ sung dữ liệu
vào Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự khi đủ điều kiện.
Điều 6. Dữ liệu về xử
lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Cơ sở dữ liệu về
thi hành án dân sự
1. Dữ liệu về xử lý,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự
thuộc Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự được tạo lập, cập nhật,
quản lý, khai thác phục vụ việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh.
2. Dữ liệu về xử lý,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự được
kết nối, chia sẻ, liên thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công
dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và Cơ sở dữ
liệu khác có liên quan.
Chương II
MỘT SỐ THỦ TỤC VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH TRONG THI
HÀNH ÁN DÂN SỰ
Mục 1. ĐĂNG TẢI CÔNG
KHAI THÔNG TIN CỦA NGƯỜI PHẢI THI HÀNH ÁN CHƯA CÓ ĐIỀU KIỆN THI HÀNH ÁN
Điều 7. Nguyên tắc đăng
tải công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành
án
1. Việc đăng tải công
khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án phải
bảo đảm chính xác, minh bạch, đầy đủ nội dung, đúng hình thức, đúng thời hạn,
đúng phạm vi thông tin được đăng tải công khai theo quy định của pháp luật.
Thủ trưởng cơ quan thi
hành án dân sự, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự chịu trách nhiệm về tính
chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin được đăng tải công khai.
2. Việc đăng tải, cập
nhật, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt đăng tải công khai thông tin của người phải
thi hành án chưa có điều kiện thi hành án phải được thực hiện trên cơ sở quyết
định, dữ liệu, thông tin do cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án
dân sự có thẩm quyền tạo lập, quản lý. Thông tin đăng tải phải được cập nhật,
hiển thị hoặc ngừng hiển thị phù hợp với trạng thái pháp lý và trạng thái dữ
liệu có hiệu lực tại thời điểm công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ
quan quản lý thi hành án dân sự, Trang thông tin điện tử của cơ quan thi hành
án dân sự.
3. Việc kết nối, truyền
nhận, khai thác dữ liệu phục vụ hiển thị đăng tải công khai thông tin không làm
thay đổi thẩm quyền quản lý, cập nhật và chịu trách nhiệm đối với dữ liệu gốc
của cơ quan, đơn vị đã tạo lập, quản lý dữ liệu.
1. Việc đăng tải công
khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án thuộc
thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự được thực hiện thông qua kết nối,
khai thác dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự để tự động cập nhật,
hiển thị thông tin công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý
thi hành án dân sự, Trang thông tin điện tử của cơ quan thi hành án dân sự theo
cấu trúc thông tin quy định tại Phụ lục VII ban hành
kèm theo Thông tư này.
2. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày dữ liệu phát sinh hoặc có thay đổi trạng thái liên
quan đến người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án, Hệ thống Nền
tảng số thi hành án dân sự tự động cập nhật, hiển thị hoặc ngừng hiển thị thông
tin công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân
sự, Trang thông tin điện tử của cơ quan thi hành án dân sự.
3. Trường hợp chức năng
kết nối, trích xuất, cập nhật hoặc hiển thị dữ liệu đăng tải bị gián đoạn do sự
cố kỹ thuật, ngay sau khi sự cố được khắc phục, hệ thống phải thực hiện cập
nhật lại đối với toàn bộ dữ liệu phát sinh trong thời gian gián đoạn và dữ liệu
chưa được cập nhật thành công, bảo đảm thông tin công khai được hiển thị đúng
trạng thái, đúng nội dung có hiệu lực tại thời điểm hoàn thành việc cập nhật
lại.
Điều 9. Đăng tải công
khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án của cơ
quan thi hành án cấp quân khu, văn phòng thi hành án dân sự
1. Trường hợp cơ quan thi hành án cấp
quân khu, văn phòng thi hành án dân sự chưa có Cơ sở dữ liệu thi hành án dân sự
hoặc có nhưng chưa đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ đăng tải
công khai thông tin thì cơ quan thi hành án cấp quân khu, văn phòng thi
hành án dân sự có văn bản đề nghị cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi
hành án cư trú, làm việc hoặc có trụ sở thực hiện đăng tải công khai thông tin;
kèm theo danh sách người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án theo
cấu trúc thông tin quy định tại Phụ lục VII ban
hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị có đầy đủ thông tin, cơ quan thi
hành án dân sự thực hiện đăng tải công khai thông tin trên Trang thông tin điện
tử của cơ quan thi hành án dân sự.
Trường hợp thông tin
của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án có thay đổi hoặc có
căn cứ chấm dứt đăng tải công khai, cơ quan thi hành án cấp quân
khu, văn phòng thi hành án dân sự phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho cơ
quan thi hành án dân sự để cập nhật, sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt đăng tải
công khai theo quy định.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thay đổi hoặc chấm dứt đăng tải
công khai, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện cập nhật, sửa đổi, bổ sung hoặc
chấm dứt đăng tải theo quy định trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thi
hành án dân sự.
2. Trường hợp Cơ sở dữ
liệu thi hành án dân sự đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ hiển
thị công khai, việc đăng tải công khai thông tin của người phải thi hành án
chưa có điều kiện thi hành án thuộc thẩm quyền của cơ quan thi hành án cấp
quân khu, văn phòng thi hành án dân sự được thực hiện thông qua kết nối từ Cơ
sở dữ liệu thi hành án dân sự của Bộ Quốc phòng, văn phòng thi hành án dân sự
đến Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, Trang thông
tin điện tử của cơ quan thi hành án dân sự để cập nhật, hiển thị hoặc ngừng
hiển thị thông tin công khai theo cấu trúc thông tin quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý thi hành án dân sự trong việc đăng tải công khai thông tin
1. Cơ quan quản lý thi
hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo,
kiểm tra cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự trong việc
tạo lập, cập nhật, khai thác dữ liệu và đăng tải, cập nhật, sửa đổi, bổ sung,
chấm dứt đăng tải công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều
kiện thi hành án theo quy định của pháp luật;
b) Bảo đảm điều kiện kỹ
thuật, hạ tầng, an toàn thông tin và các thành phần hệ thống phục vụ việc kết
nối, khai thác Cơ sở dữ liệu thi hành án dân sự để cập nhật, hiển thị hoặc
ngừng hiển thị thông tin công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản
lý thi hành án dân sự, Trang thông tin điện tử của cơ quan thi hành án dân sự;
c) Phối hợp với cơ quan
quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng trong việc xác định phương thức kết
nối, truyền nhận dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng phục
vụ hiển thị công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện
thi hành án thuộc thẩm quyền của cơ quan thi hành án cấp quân khu;
d) Kiểm tra hoặc yêu
cầu kiểm tra thông tin được hiển thị công khai trên Cổng thông tin điện tử của
cơ quan quản lý thi hành án dân sự, Trang thông tin điện tử của cơ quan thi
hành án dân sự khi cần thiết.
2. Cơ quan quản lý thi
hành án thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo,
kiểm tra, đôn đốc cơ quan thi hành án cấp quân khu trong việc cung cấp,
cập nhật, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, khai thác dữ liệu và đăng tải thông tin
của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án theo quy định tại Chương
này;
b) Chịu trách nhiệm
quản lý, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu về người phải thi
hành án chưa có điều kiện thi hành án thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
c) Phối hợp với cơ quan
quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp trong việc kết nối, truyền nhận dữ
liệu từ Cơ sở dữ liệu thi hành án dân sự thuộc Bộ Quốc phòng đến Cổng thông tin
điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, Trang thông tin điện tử của cơ
quan thi hành án dân sự khi Cơ sở dữ liệu thi hành án dân sự thuộc Bộ Quốc
phòng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, an toàn thông tin và điều kiện kết nối theo quy
định;
d) Trường hợp chưa đáp
ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu, chỉ đạo cơ quan thi hành án cấp
quân khu thực hiện việc đề nghị đăng tải, cập nhật, sửa đổi, bổ sung hoặc chấm
dứt đăng tải công khai thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều
9 của Thông tư này.
Điều 11. Trách nhiệm
của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, cơ quan thi hành án cấp quân
khu, văn phòng thi hành án dân sự
1. Trách nhiệm của cơ quan thi hành án dân
sự tỉnh, thành phố:
a) Tổ chức, hướng dẫn,
kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời
dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về
thi hành án dân sự theo quy trình nghiệp vụ, làm căn cứ để hệ thống tự động cập
nhật, hiển thị hoặc ngừng hiển thị thông tin công khai theo quy định tại Thông
tư này;
b) Thực hiện đăng tải,
cập nhật, sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt đăng tải công khai thông tin của người
phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án theo đề nghị của cơ quan thi hành án cấp
quân khu, văn phòng thi
hành án dân sự trong trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu kết nối dữ liệu theo quy
định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;
c) Rà soát, kiểm tra
thông tin hiển thị công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thi hành
án dân sự; kịp thời phối hợp xử lý khi phát hiện nội dung hiển thị không đúng,
không đầy đủ hoặc không còn phù hợp với trạng thái dữ liệu do đơn vị quản lý,
tạo lập trong Cơ sở dữ liệu thi hành án dân sự;
d) Tổ chức quán triệt,
phân công nhiệm vụ, bố trí nguồn lực và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc sử dụng
Hệ thống Nền tảng số thi hành án dân sự để xử lý nghiệp vụ, cập nhật thông tin,
thay đổi trạng thái dữ liệu theo đúng quy trình.
2. Trách nhiệm của cơ quan thi hành án cấp
quân khu,
văn
phòng thi hành án dân sự:
a) Cung cấp đầy đủ,
chính xác, kịp thời dữ liệu người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành
án thuộc thẩm quyền để đăng tải công khai trong trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu
kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của
Thông tư này;
b) Kịp thời thông báo
cho cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố nơi đã đăng tải công khai thông
tin khi có thay đổi, sai sót hoặc có căn cứ chấm dứt đăng tải công khai;
c) Thực hiện việc kết
nối, truyền nhận dữ liệu phục vụ hiển thị công khai thông tin khi có Cơ sở dữ
liệu thi hành án dân sự đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, an toàn thông tin và điều
kiện kết nối theo quy định;
d) Chịu trách nhiệm về
tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin do mình tạo lập, quản lý, cung
cấp, cập nhật hoặc đề nghị đăng tải công khai.
1. Biên lai thu tiền
trong thi hành án dân sự là chứng từ do cơ quan thi hành án dân sự lập khi thu
các khoản thuộc thẩm quyền thu của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của
pháp luật.
2. Biên lai thu tiền
trong thi hành án dân sự được thực hiện theo Biểu mẫu tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Biên lai thu tiền
theo Mẫu số C16-THADS, sử dụng để tạm thu
trước khi có bản án, quyết
định; các
khoản theo bản án,
quyết định
khi chưa có Quyết định thi hành án; chi phí cưỡng chế của đương sự, chi phí thông báo thi hành án, chi phí thỏa thuận thi hành án, chi
phí xác minh, kê biên tài sản và các khoản thu khác theo quy định;
b) Biên lai thu tạm ứng
án phí, lệ phí tòa án theo Mẫu số C17-THADS,
sử dụng để thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí toà án căn cứ theo giấy báo của Tòa
án; thu tiền tạm thu về chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự;
c) Biên lai thu tiền
nộp ngân sách nhà nước theo Mẫu số C18-THADS,
sử dụng để thu các khoản thu nộp ngân sách nhà nước;
d) Biên lai thu tiền
thi hành án theo Mẫu số C19-THADS, sử dụng để
thu các khoản tiền thi hành án theo đơn yêu cầu và các khoản thu khác cho Nhà
nước thuộc diện cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án;
e) Biên lai thu tiền
thuế, phí, lệ phí theo Mẫu số EBL01, sử
dụng để thu các khoản tiền án phí, phí thi hành án dân sự, phí thực hiện yêu
cầu tương trợ tư pháp về dân sự có yếu tố nước ngoài và các khoản phí, lệ phí
khác.
3. Biên lai thu tiền
trong thi hành án dân sự được thể hiện theo hình thức điện tử (biên lai điện
tử), là tập hợp các thông tin được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử, theo mẫu
quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
này, do cơ quan thi hành án dân sự lập và cấp bằng phương tiện điện tử cho
người nộp tiền theo quy định của pháp luật.
Ký hiệu, số
biên lai điện tử thực hiện theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa
đơn, chứng từ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 41/2022/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
Phần tên đơn vị
phát hành biên lai thể hiện tên đơn vị thu tiền.
4. Định dạng
biên lai điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa
đơn, chứng từ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 41/2022/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
5. Việc đăng ký
sử dụng biên lai thu tiền phí, lệ phí trong thi hành án dân sự được thực hiện
theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
6. Nội dung
trên biên lai điện tử được nhập đầy đủ thông tin theo mẫu dựa trên các thông
tin mà người nộp tiền cung cấp, thông tin từ các cơ quan khác gửi đến cơ quan
thi hành án dân sự có liên quan đến biên lai điện tử.
7. Trường hợp thu tiền
mặt ngoài trụ sở cơ quan thi hành án dân sự mà tại thời điểm thu tiền không thể
phát hành biên lai điện tử thì sử dụng biên lai giấy theo Mẫu C16a-THADS. Việc lập, quản lý, sử dụng,
kiểm kê, báo cáo, tiêu huỷ biên lai giấy được thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy
định về hóa đơn, chứng từ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 41/2022/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
Điều 13. Cung cấp, sử
dụng biên lai điện tử
1. Đối tượng sử
dụng biên lai điện tử bao gồm: cơ quan thi hành án dân sự là người sử dụng biên
lai điện tử để thu tiền; cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp tiền; các
cơ quan, tổ chức khác sử dụng thông tin biên lai điện tử để thực hiện các thủ
tục theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan thi
hành án dân sự có trách nhiệm cung cấp cho các đối tượng nộp tiền mã tra cứu
hoặc thông tin địa chỉ truy cập để tra cứu biên lai điện tử trên Nền tảng số thi hành án
dân sự.
Trường hợp cơ
quan, tổ chức khác muốn cung cấp biên lai điện tử để thực hiện các thủ tục theo
quy định của pháp luật thì phải gửi đề nghị bằng văn bản đến cơ quan thi hành
án dân sự.
Điều 14. Báo cáo tình
hình sử dụng biên lai điện tử
Định kỳ hằng quý, cơ quan thi hành án dân
sự có trách nhiệm tổng hợp tình hình sử dụng biên lai tại đơn vị theo Mẫu số B02/BL Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này; báo cáo tình hình sử dụng biên lai dùng để thu tiền phí, lệ phí trong
thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về
hóa đơn, chứng từ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 41/2022/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
Điều 15. Tiêu hủy biên
lai điện tử
Việc xác định
căn cứ tiêu hủy, trình tự, thủ tục tiêu hủy biên lai điện tử trong thi hành án
dân sự thực hiện theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 41/2022/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
Điều 16. Cách ghi, nhập
thông tin biên lai thu tiền thi hành án dân sự
1. Người nhập
thông tin biên lai phải nhập đầy đủ các thông tin trên biên lai, số tiền tính
đến đơn vị nhỏ nhất. Trường hợp nộp thay phải nhập đầy đủ họ tên, địa chỉ của
người trực tiếp nộp tiền và họ tên, địa chỉ của người được nộp thay. Khi lập,
nhận biên lai cần kiểm tra đối chiếu các thông tin trên biên lai.
Trường hợp sử
dụng biên lai trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì các thông tin trên biên lai
do người nộp tiền nhập.
2. Phần người
thu tiền là chữ ký số của người thu tiền theo quy định của pháp luật.
Đối với việc
chuyển từ khoản tạm thu sang thu chính thức thì hình thức thanh toán ghi
“chuyển tạm thu sang và có kèm số, ngày, tháng năm của Biên lai tạm thu”; Mục
chữ ký người thu tiền: là chữ ký của kế toán nghiệp vụ thi hành án.
3. Đối với khoản
thu qua chuyển khoản thì nội dung biên lai nhập như sau:
Mục họ tên
người nộp tiền: theo họ tên người đã nộp tiền trong báo Có của tài khoản cơ
quan thi hành án dân sự tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước;
Mục nội dung
thu và số tiền thu: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;
Hình thức thanh
toán: chuyển khoản, ghi ngày tháng năm trên báo Có của tài khoản cơ quan thi
hành án dân sự tại ngân hàng hoặc Kho bạc nhà nước;
Mục chữ ký
người thu tiền: là chữ ký của kế toán nghiệp vụ thi hành án;
Các khoản tiền
thu được bằng hình thức chuyển khoản phải được thể hiện kịp thời, đầy đủ, cụ
thể vào sổ kế toán nghiệp vụ thi hành án.
Điều 17. Nộp tiền thi
hành án vào quỹ tiền mặt cơ quan thi hành án dân sự
1. Tất cả các khoản
tiền thu được bằng tiền mặt trong hoạt động thi hành án dân sự phải nộp vào quỹ
tiền mặt cơ quan thi hành án dân sự ngay trong ngày thu để xử lý theo quy định của pháp luật.
Trường hợp đương sự nộp tiền vào cuối ngày làm việc thì phải nộp vào quỹ tiền
mặt cơ quan ngay đầu giờ làm việc của ngày làm việc tiếp theo.
Trường hợp thu
tiền thi hành án bằng tiền mặt ở ngoài trụ sở cơ quan thi hành án dân sự thì
phải nộp vào quỹ tiền mặt cơ quan ngay trong ngày làm việc đầu tiên khi về đến
trụ sở
hoặc nộp ngay vào tài khoản chuyên thu của cơ quan thi hành án dân sự mở
tại Ngân hàng.
Trường hợp thu
tiền tại các Phòng Thi hành án dân sự khu vực, cuối ngày làm việc, công chức
được phân công thu tiền phải nộp toàn bộ số tiền thu được trong ngày vào tài khoản
chuyên thu của cơ quan thi hành án dân sự mở tại Ngân hàng và gửi kèm bảng kê
chi tiết các khoản thu cho kế toán nghiệp vụ để hạch toán.
2. Cơ quan thi hành án
dân sự chỉ thu vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ theo bản án, quyết định của Tòa án.
3. Trường hợp
sử dụng biên lai giấy được quy định tại khoản 7 Điều 12 của Thông
tư này thì ngay trong ngày làm việc đầu tiên khi về đến trụ sở người thu tiền
phải tạo lập biên lai điện tử để kết chuyển theo khoản thu tương ứng.
Điều
18. Mở tài khoản thanh toán, quản lý tiền thi hành án tại ngân hàng thương mại
1. Cơ quan thi hành án dân sự được
mở tài khoản tại ngân hàng thương mại, gồm:
a) Tài khoản
chuyên thu tạm ứng án phí qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
b) Tài khoản
chuyên thu các khoản nộp ngân sách nhà nước;
c) Tài khoản
thu, thanh
toán
tiền thi hành án.
2. Các khoản
tiền do tổ chức, cá nhân nộp vào tài khoản quy định tại điểm a và điểm b khoản
1 Điều này được tự động chuyển về tài khoản tạm giữ chờ xử lý của cơ quan thi hành án dân sự mở
tại Kho bạc Nhà nước vào thời điểm cuối thời gian giao dịch trong ngày. Số tiền
ngân hàng nhận được sau thời gian giao dịch trong ngày sẽ chuyển về tài khoản
tạm giữ chờ xử lý của cơ quan thi hành án dân sự mở tại Kho bạc Nhà nước vào đầu giờ làm
việc của ngày làm việc tiếp theo.
3. Cơ quan thi
hành án dân sự mở tài khoản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này tại ngân
hàng đáp ứng yêu cầu kết nối với Nền tảng số thi hành án dân sự và phần mềm kế
toán nghiệp vụ trực tuyến để thực hiện các lệnh chuyển tiền trực tiếp từ phần
mềm kế toán trực tuyến được xác thực bằng hình thức ký số các giao dịch ngân
hàng.
Trường hợp trên
địa bàn không có ngân hàng đáp ứng điều kiện trên thì tất cả các khoản thu tại
tài khoản này phải tự động chuyển về tài khoản tạm giữ chờ xử lý của cơ quan
thi hành án dân sự mở tại Kho bạc Nhà nước vào thời điểm cuối thời gian giao
dịch trong ngày. Thủ tục thanh toán được thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và quy định của Bộ Tài
chính về chi thanh toán cho cá nhân qua Kho bạc Nhà nước.
4. Khoản lãi phát sinh
tại các tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự mở tại ngân hàng thương mại
sau khi trừ chi phí duy trì tài khoản (nếu có), số còn lại nộp ngân sách nhà
nước vào ngày cuối của năm.
Điều 19. Thanh toán
tiền thi hành án
1. Trường hợp người được
nhận tiền cung cấp thông tin số tài khoản ngân hàng nhận tiền khi yêu cầu thi
hành án thì Chấp
hành viên lập giấy đề nghị chi tiền chuyển kế toán, kế toán lập ủy nhiệm chi và
thực hiện chuyển khoản.
Chi phí
chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng thương mại (nếu có) do người nhận tiền chịu
và trừ vào số tiền họ được nhận.
2. Trường hợp chưa
có thông tin số tài khoản ngân hàng của người được nhận tiền thì trong thời hạn
03 ngày làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi
hành án dân sự, Chấp hành viên thông báo cho người được nhận tiền cung cấp
thông tin số tài khoản để nhận tiền; trường hợp người được nhận tiền là cá nhân
không cung cấp số tài khoản thì yêu cầu đến trụ sở cơ quan thi hành án dân sự
để nhận tiền, khi đến nhận tiền mang theo thông báo và xuất trình tài khoản định danh
điện tử theo quy định của pháp luật hoặc bản chính một trong các giấy tờ sau
đây: Hộ chiếu, Căn cước công dân; trường hợp ủy quyền thì phải cung cấp giấy ủy
quyền hợp pháp.
3. Việc thanh
toán tiền không qua hình thức chuyển khoản được thực hiện như sau:
a) Trường hợp
người được nhận tiền trực tiếp đến cơ quan thi hành án dân sự nhận tiền, Chấp
hành viên yêu cầu người được nhận tiền xuất trình các giấy tờ quy định tại khoản
2 Điều này và lập giấy đề nghị chi tiền chuyển kế toán, kế toán làm thủ tục chi
trả tiền;
b) Hết thời hạn 15 ngày
kể từ ngày được thông báo mà người được nhận tiền không đến nhận tiền, không cung cấp
thông tin số tài khoản
và khoản tiền có giá trị nhỏ hơn 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi
cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở thì cơ quan thi hành án dân sự gửi tiền qua
dịch vụ bưu chính
nếu xác định được địa chỉ rõ ràng của họ. Cước phí chuyển tiền qua dịch vụ bưu
chính do người nhận tiền chịu và được trừ vào số tiền họ được nhận.
4. Chấp hành viên lưu
các tài liệu, chứng từ trong hồ sơ thi hành án theo quy định tại khoản
1 Điều 78 của Thông tư này. Trường hợp thực hiện chuyển tiền qua dịch vụ
bưu chính thì hồ sơ kế toán lưu bản gốc giấy chuyển tiền và phiếu báo nhận
tiền.
5. Cơ quan thi hành án
dân sự có trách nhiệm theo dõi việc gửi tiền vào Kho bạc Nhà nước hoặc gửi theo
hình thức tiết kiệm không kỳ hạn đối với các khoản tiền quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự.
6. Thủ trưởng cơ quan
thi hành án dân sự ra quyết định thu phí thi hành án dân sự. Đối với vụ việc
phải thu phí thi hành án dân sự nhiều lần thì mỗi lần thu phí, Thủ trưởng cơ
quan thi hành án dân sự ra một quyết định thu phí thi hành án dân sự theo quy
định.
Điều 20. Nộp tiền vào
ngân sách nhà nước
Thủ tục nộp tiền vào
ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 4 của
Nghị định số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
1. Hằng tháng, kế toán
rà soát các khoản thu nộp ngân sách nhà nước đã thu theo quyết định thi hành án
để nộp ngân sách nhà nước kèm bảng kê chi tiết từng khoản theo từng quyết định
thi hành án. Việc nộp ngân sách nhà nước được thực hiện 01 lần hoặc nhiều lần
trong tháng; chậm nhất đến ngày 05 của tháng sau liền kề, kế toán thực hiện nộp
100% các khoản thu nộp ngân sách nhà nước của tháng trước vào ngân sách nhà
nước. Sau khi nộp tiền, giấy nộp tiền và bảng kê nộp tiền được lưu chứng từ kế
toán và hồ sơ thi hành án.
2. Đối với khoản thoái
thu để hoàn trả trong kỳ, nếu số tiền nộp đủ để hoàn trả thì tại dòng cuối cùng
của bảng kê nộp tiền vào ngân sách phải ghi rõ tên quyết định thoái thu, số
tiền thoái thu.
Chương III
GIAO NHẬN, BẢO QUẢN, XỬ LÝ VẬT CHỨNG, TÀI SẢN
TẠM GIỮ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Mục 1. NGUYÊN TẮC GIAO
NHẬN, BẢO QUẢN, XỬ LÝ VẬT CHỨNG, TÀI SẢN TẠM GIỮ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 21. Nguyên tắc
giao nhận, bảo quản và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ
1. Cơ quan thi hành án
dân sự chỉ tiếp nhận, bảo quản và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ khi nhận
được đầy đủ bản sao biên bản về việc kê biên, tạm giữ tài sản, vật chứng hoặc
tài liệu khác có liên quan đến vật chứng, tài sản tạm giữ, kê biên kèm theo bản
án, quyết định.
2. Sau khi cơ
quan thi hành án dân sự tiếp nhận, vật chứng, tài sản tạm giữ theo bản án,
quyết định có
hiệu lực
sẽ tiếp tục được phân loại, bảo quản, lưu giữ tại nơi đang bảo quản và được xử lý
kịp thời theo quy định của pháp luật.
Tài sản mà cơ
quan thi hành án dân sự kê biên, thu giữ trong quá trình tổ chức thi hành án
theo quy định
tại Điều 69, Điều 89 và Điều 90 của Luật Thi hành án dân
sự thì cơ quan thi hành án dân sự giao bảo quản theo
quy định tại Điều 40 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Kho bảo quản
tài sản thi hành án được bảo vệ an toàn 24/24 giờ hàng ngày. Việc nhập, xuất
chỉ được thực hiện khi có lệnh của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc
người được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ủy quyền; các lệnh, quyết định
có dấu hiệu tẩy xóa, sửa chữa hoặc sai quy định sẽ bị từ chối thực hiện. Vật
chứng, tài sản tạm giữ sau khi xuất kho phải được xử lý ngay theo quy định của
pháp luật.
4. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có
liên quan có trách nhiệm phối hợp xử lý kịp thời theo yêu cầu của cơ quan thi
hành án dân sự, Chấp hành viên trong quá trình bảo quản, tiếp nhận, xử lý vật
chứng, tài sản tạm giữ.
Điều 22. Kho bảo quản
tài sản thi hành án
1. Hệ thống kho
bảo quản tài sản thi hành án bao gồm:
a) Kho bảo quản
tài sản thi hành án tại Thi hành án dân
sự tỉnh, thành phố và kho bảo quản tài sản thi hành án tại Phòng Thi hành án
dân sự khu vực;
b) Kho cơ quan
thi hành án dân sự thuê bảo quản.
2. Kho bảo quản
tài sản thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm yêu cầu
theo quy định tại khoản 4 Điều 3 và Điều 9 của Nghị định số 142/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật (sau đây
gọi là Nghị định số
142/2024/NĐ-CP của Chính phủ).
Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ VẬT CHỨNG, TÀI SẢN TẠM GIỮ THEO BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH
Điều 23. Kiểm kê, tiếp
nhận vật chứng, tài sản tạm giữ
1. Chậm nhất 03
ngày làm việc trước khi xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định tại các điều
57, 58 và 59 của Luật Thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án
dân sự phải thông báo cho cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm
giữ để
thực hiện việc bàn giao vật chứng, tài sản tạm giữ cho cơ quan thi hành án dân
sự.
Nội dung thông báo phải
ghi rõ thời điểm thực hiện việc kiểm kê, tiếp nhận và xử lý; lý do xuất kho; có
chữ ký của Thủ trưởng hoặc người được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ủy
quyền và đóng dấu cơ quan thi hành án dân sự.
2. Tại thời điểm xử lý
vật chứng, tài sản tạm giữ đã được ấn định, Chấp hành viên tiếp nhận vật chứng,
tài sản tạm giữ có trách nhiệm kiểm kê, kiểm tra hiện trạng vật chứng, tài sản
tạm giữ theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Thi hành án dân sự
(sau đây
gọi là Nghị
định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
Trường hợp vật chứng,
tài sản tạm giữ số lượng lớn, có tính chất đặc thù mà Chấp hành viên không thể
tự mình kiểm kê, kiểm tra hiện trạng thì Chấp hành viên báo cáo Thủ trưởng cơ
quan thi hành án dân sự thuê tổ chức có chuyên môn thực hiện.
Khi đến nhận vật chứng, tài sản tạm giữ để xử lý, Chấp hành
viên phải có Giấy giới thiệu kèm theo giấy
tờ chứng minh nhân thân.
3. Sau khi hoàn thành
việc kiểm kê, tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ Chấp hành viên lập biên bản
giao, nhận vật chứng, tài
sản tạm giữ
và tiến hành xử lý theo quy định.
Biên bản giao, nhận vật
chứng, tài
sản tạm giữ
được gửi cho Kế toán nghiệp vụ, Thủ kho bảo quản tài sản thi hành án để thực
hiện việc theo dõi vật chứng, tài sản tạm giữ theo bản án, quyết định của Tòa
án.
4. Trường hợp sau khi
cơ quan thi hành án dân sự đã tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ nhưng vì lý
do khách quan chưa thực hiện được việc xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ thì cơ
quan thi hành án dân sự giao lại cho cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm
giữ tiếp tục lưu giữ, bảo quản.
Việc giao lại vật
chứng, tài sản tạm giữ phải được lập thành biên bản, có chữ ký của bên giao và
chữ ký, dấu của bên nhận.
5. Trường hợp
vật chứng, tài sản tạm giữ theo bản án, quyết định có hiệu lực đang được bảo
quản tại kho thuê thì kể từ thời điểm tiếp nhận cơ quan thi hành án dân sự có
trách nhiệm tiếp tục ký hợp đồng với đơn vị được thuê bảo quản và thanh toán
chi phí thuê kho cho đến khi tiêu hủy, trả lại tài sản hoặc giao cho Ủy ban
nhân dân cấp xã để sung quỹ nhà nước hoặc xử lý xong theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.
Điều 24. Tiếp nhận vật
chứng, tài sản tạm giữ trong một số trường hợp đặc thù
1. Đối với vật
chứng, tài sản tạm giữ không thể di chuyển về kho vật chứng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 142/2024/NĐ-CP của
Chính phủ thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tổ chức tiếp nhận tại nơi
đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ; đồng thời chỉ đạo làm thủ tục giao
bảo quản cho cá nhân, tổ chức đang thực hiện bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ.
2. Đối với vật
chứng, tài sản tạm giữ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g,
h, i, k và l khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 142/2024/NĐ-CP của Chính phủ
thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thực hiện tiếp nhận theo quy định tại
Điều 23 của Thông tư này và tiếp tục bảo quản tại nơi đang
bảo quản cho đến khi có thông báo xử lý của cơ quan thi hành án dân sự.
Điều 25. Mở niêm phong
vật chứng, tài sản tạm giữ
1. Trước khi chuyển
giao vật chứng, tài sản tạm giữ cho cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận để sung quỹ
nhà nước hoặc trả lại tài sản cho đương sự thì phải thực hiện mở niêm phong vật
chứng, tài sản tạm giữ bị niêm phong. Thành phần mở niêm phong gồm: Chấp hành
viên, đại diện cơ quan,
tổ chức
đang bảo quản, Thủ kho vật chứng nơi bảo quản, đại diện cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận vật chứng để sung quỹ nhà nước hoặc đương sự.
Trường hợp chuyển giao
vật chứng, tài sản tạm giữ để tiêu huỷ thì thành phần mở niêm phong gồm: Hội
đồng tiêu huỷ, đại diện Viện kiểm sát nhân dân.
2. Việc mở niêm phong do Chấp hành viên chủ trì, được lập
thành biên bản, ghi rõ thời gian mở niêm phong; số lượng, chủng loại, hiện trạng
của từng loại vật chứng, tài sản, có đối chiếu với biên bản thu giữ ban đầu và
bản án, quyết định của Tòa án hoặc đối chiếu với văn bản xác nhận của cơ quan,
tổ chức đang bảo quản vật chứng tài sản trong trường hợp vật chứng, tài sản có sự
thay đổi; chữ ký của thành phần mở niêm phong quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 26. Xử lý vật chứng, tài
sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
1. Cơ quan thi hành án
dân sự thông báo bằng văn bản, ấn định thời gian cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có vật chứng, tài sản tạm giữ đến nơi đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ để tiếp nhận
theo quy định.
2. Sau khi nhận
vật chứng, tài sản tạm
giữ theo
quy định tại Điều 23 và Điều 24 của Thông tư này, Chấp hành
viên kiểm tra giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người nhận bàn
giao và thực hiện bàn giao. Việc bàn giao phải lập thành biên bản có chữ ký của
Chấp hành
viên và dấu
của cơ quan thi hành án dân sự, chữ ký của người đại diện và dấu của Ủy ban nhân dân
cấp xã kèm
theo các
giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch
thu, sung quỹ nhà nước.
3. Trường hợp thi hành khoản
tịch thu tài sản là tiền, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định
thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo cho cơ quan đang giữ
tiền chuyển số tiền đó cho cơ quan thi hành án dân sự.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan
đang giữ tiền có trách nhiệm chuyển tiền vào tài khoản của cơ quan thi hành án
dân sự
mở
tại Kho bạc Nhà nước.
Trong thời hạn 07 ngày
kể từ ngày nhận được tiền, cơ quan thi hành án dân sự phải nộp số tiền đó vào
ngân sách nhà nước.
Điều 27. Tiêu hủy vật
chứng, tài sản tạm giữ
1. Việc tiêu huỷ vật
chứng, tài
sản tạm giữ
được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Thi hành án
dân sự, Điều 40 của Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của
Chính phủ.
2. Trường hợp tài sản
không bán được hoặc bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự; tài sản tạm giữ của người phải
thi hành án trong trường hợp cưỡng chế trả nhà, giao nhà, chuyển giao quyền sử
dụng đất nhưng bị hư hỏng mà đương sự không đến nhận hoặc không xác định được
địa chỉ thì Chấp hành viên phối hợp với cơ quan chuyên môn, đại diện Viện kiểm
sát nhân dân, đại diện Ủy ban nhân dân
cấp xã có thẩm quyền để xác định giá trị tài sản. Việc xác định giá trị tài sản
được lập thành biên bản, ghi rõ họ tên và ký xác nhận.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày có căn cứ xác định tài sản không còn giá trị sử dụng, Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự ban hành quyết định tiêu huỷ tài sản.
Trong thời hạn 01 tháng
kể từ ngày có quyết định tiêu hủy tài sản, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân
sự quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy tài sản, trừ trường hợp pháp luật quy
định phải tiêu
hủy
ngay. Hội đồng thực hiện việc tiêu huỷ tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Việc tiêu hủy vật
chứng, tài sản phải lập thành biên bản ghi rõ hiện trạng vật chứng, tài sản
tiêu hủy, họ tên, chữ ký của các thành viên Hội đồng tiêu hủy; chữ ký của đại
diện Viện kiểm sát nhân dân. Biên bản phải gửi cho Viện kiểm sát nhân dân và
lưu hồ sơ thi hành án.
4. Đối với vật chứng,
tài sản sau khi tiêu hủy mà Hội đồng tiêu hủy xác định vẫn có giá trị lớn thì
Chấp hành viên lập biên bản thống nhất của các thành viên Hội đồng tiêu hủy và
Viện kiểm sát có thẩm quyền, báo cáo Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
quyết định.
Điều 28. Trả lại tài
sản cho đương sự
1. Việc giao, nhận tài
sản tạm giữ để trả cho đương sự được thực hiện tại nơi đang bảo quản, lưu giữ
vật chứng, tài sản tạm giữ; có sự tham gia của đại diện cơ quan thi hành án dân
sự, Thủ kho nơi bảo quản tài sản hoặc người được giao bảo quản tài sản, đương
sự hoặc người được đương sự ủy quyền. Việc giao, nhận tài sản phải được lập
thành biên bản, ghi rõ tình trạng tài sản, ý kiến của đương sự hoặc người được
ủy quyền về việc đã nhận đúng, đủ tài sản theo bản án, quyết định hoặc ý kiến
khác (nếu có).
Khi đến nhận tài sản,
đương sự hoặc người được đương sự ủy quyền phải xuất trình căn cước công dân,
giấy ủy quyền nhận tài sản theo quy định.
2. Trường hợp đương sự
không đến nhận tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo quy định
tại Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự.
1. Ngay sau thời điểm
vận chuyển tài sản về kho bảo quản tài sản thi hành án, Chấp hành viên có trách
nhiệm tiến hành thủ tục nhập kho, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Thủ tục nhập kho
được thực hiện như sau:
a) Chấp hành viên lập
Giấy đề nghị nhập kho, Lệnh nhập kho và Phiếu xác định giá trị hạch toán tài
sản trình Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ký duyệt;
b) Căn cứ Lệnh nhập kho
được ký duyệt, Kế toán nghiệp vụ lập Phiếu nhập kho;
c) Thủ trưởng cơ quan
thi hành án ký duyệt Phiếu nhập kho, chuyển Thủ kho ký và thực hiện việc nhập
kho đối với tài sản;
d) Việc nhập kho tài
sản phải có sự tham gia của Chấp hành viên, Thủ kho, Kế toán nghiệp vụ (nếu
có).
3. Trường hợp cơ quan
thi hành án dân sự thuê cá nhân, tổ chức bảo quản tài sản thì Chấp hành viên
căn cứ vào tính chất của từng tài sản đề xuất phương án bảo quản theo quy định
của pháp luật, trình Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ký duyệt. Sau khi
phương án bảo quản được phê duyệt thì Chấp hành viên ký hợp đồng với đơn vị
được thuê bảo quản và tiến hành giao tài sản. Việc giao tài sản phải lập thành
biên bản có chữ ký của bên giao, bên nhận.
Phương án bảo quản bao
gồm nội dung: Số lượng kê biên, tạm giữ, thời gian bảo quản dự kiến; loại hình
bảo quản, diện tích, địa điểm nơi bảo quản, cấp hạng công trình, yêu cầu về
phòng cháy chữa cháy, điện nước; mức giá và nội dung khác nếu cần thiết.
Phương án, hợp đồng
thuê, biên bản giao nhận tài sản được lưu thành 02 bản, 01 bản gửi cho Kế toán
nghiệp vụ để theo dõi, quản lý và thanh toán chi phí thuê kho theo quy định của
pháp luật; 01 bản lưu tại hồ sơ thi hành án.
Điều 30. Bảo quản tài
sản kê biên, tạm giữ trong quá trình tổ chức thi hành án
1. Thủ kho cơ quan thi
hành án dân sự cập nhật thông tin nhập kho, thông tin tài sản, tình trạng tài
sản, tình trạng niêm phong (nếu có), vị trí bảo quản và các thông tin có liên
quan trên Nền tảng số thi hành án dân sự, lập thẻ kho theo vụ việc.
2. Việc sắp xếp tài sản
kê biên, tạm giữ để trong kho phải gọn gàng, khoa học; phải bảo đảm nguyên vẹn,
không để mất mát, lẫn lộn, hư hỏng hoặc gây ô nhiễm môi trường, gây nguy hại
cho tài sản của Nhà nước, tổ chức, cá nhân và tính mạng, sức khỏe của con
người.
3. Thủ kho chỉ được
nhập, xuất tài sản khi có lệnh của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự. Khi
nhập hoặc xuất kho, Thủ kho có trách nhiệm kiểm tra lệnh nhập, xuất và các giấy
tờ cần thiết khác theo quy định.
4. Người được giao
trách nhiệm bảo quản tài sản hoặc các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi phát
hiện tài sản bị mất mát, hư hỏng hoặc thay đổi hiện trạng niêm phong phải kịp
thời báo cáo Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự để có biện pháp xử lý theo
quy định của pháp luật.
5. Đối với tài
sản kê biên, tạm giữ giao cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc người
thân thích của họ hoặc chính quyền địa phương, tổ chức, cá nhân khác nơi có tài
sản kê biên, tạm giữ bảo quản theo quy định, cơ quan thi hành án dân sự có
trách nhiệm kiểm tra việc bảo quản tài sản kê biên, tạm giữ.
Việc kiểm tra
tài sản kê biên, tạm giữ phải được lập biên bản, ghi rõ giờ, ngày, tháng năm
kiểm tra; tên, số lượng và tình trạng của từng loại tài sản, có chữ ký của Thủ kho và Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc Trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự
khu vực và người được giao bảo quản.
Trường hợp xét
thấy việc bảo quản tài sản kê biên, tạm giữ không đảm bảo an toàn thì phải yêu
cầu tổ chức hoặc cá nhân được giao (hoặc thuê) bảo quản có biện pháp khắc phục,
bảo đảm an toàn hoặc xem xét, giao (hoặc thuê) tổ chức, cá nhân khác bảo quản.
6. Trường hợp Nền tảng
số thi hành án dân sự phát sinh sự cố kỹ thuật thì việc lập sổ theo dõi, thẻ kho, ghi nhận vị
trí bảo quản và biến động tài sản được thực hiện theo hồ sơ, sổ sách, chứng từ,
biểu mẫu quy định tại Thông tư này; đồng thời Thủ kho cập nhật, bổ sung dữ liệu
trên Nền tảng số thi
hành án dân sự ngay
sau khi đủ điều kiện thực hiện.
Điều 31. Kiểm kê tài
sản kê biên, tạm giữ
1. Định kỳ 06 tháng và
hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, cơ quan thi hành án dân sự phải thực hiện
kiểm kê kho bảo quản tài sản thi hành án.
Việc kiểm kê tài sản kê
biên, tạm giữ phải được lập biên bản, ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm kiểm kê; tên,
số lượng và tình trạng của từng loại tài sản, có chữ ký của Kế toán, Thủ kho
bảo quản tài sản thi hành án và Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc
người được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ủy quyền.
2. Trong các trường hợp
xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, bàn giao, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách đơn vị,
các sự cố bất thường khác và theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thì cơ quan thi hành án dân
sự phải
kịp thời kiểm kê.
3. Việc kiểm kê tài sản
kê biên, tạm giữ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đảm bảo
khớp đúng với số liệu ghi trong sổ kế toán tại thời điểm kiểm kê. Trường hợp
kết quả kiểm kê có chênh lệch với sổ kế toán thì phải kiểm tra, rà soát, tìm
nguyên nhân và báo cáo cấp có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 32. Bảo quản tài
sản kê biên, tạm giữ không thể vận chuyển, di dời về kho
1. Trường hợp tài sản kê biên, tạm
giữ không thể đưa về kho bảo quản tài sản thi hành án hoặc có thể đưa về kho
nhưng diện tích kho không đủ để lưu giữ hoặc không đảm bảo điều kiện bảo quản
thì Chấp hành viên báo cáo Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tiếp nhận,
đồng thời ký hợp đồng thuê trông giữ, bảo quản và thanh toán chi phí thuê kho
theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp cơ quan
thi hành án dân sự giao tài sản kê biên, tạm giữ cho người phải thi hành án
hoặc người khác quản lý, sử dụng bảo quản nhưng họ từ chối bảo quản thì Chấp
hành viên báo cáo Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tiếp nhận, đồng thời ký
hợp đồng thuê trông giữ, bảo quản và thanh toán chi phí thuê kho theo quy định
của pháp luật.
Điều 33. Thủ tục xuất
kho đối với tài sản kê biên, tạm giữ
1. Việc xuất kho tại
kho bảo quản tài sản của cơ quan thi hành án dân sự được thực hiện như sau:
a) Chấp hành viên lập
Giấy đề nghị xuất kho;
b) Thủ trưởng cơ quan
thi hành án dân sự ký duyệt Lệnh xuất kho, chuyển Kế toán nghiệp vụ ra Phiếu
xuất kho;
c) Thủ trưởng cơ quan
thi hành án dân sự ký duyệt Phiếu xuất kho, chuyển Thủ kho thực hiện việc xuất
kho tài sản giao cho Chấp hành viên để xử lý theo quy định của pháp luật;
d) Việc giao nhận tài
sản kê
biên, tạm giữ tại kho bảo quản tài sản tại Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố phải có sự
tham gia của Thủ kho, Chấp hành viên, Kế toán nghiệp vụ.
Việc giao nhận tài sản kê biên, tạm
giữ tại kho bảo quản tài sản tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực phải có sự
tham gia của Thủ kho, Chấp hành viên, Trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu
vực.
Việc giao nhận được lập
thành biên bản, có chữ ký của các bên.
2. Trường hợp xuất kho
tài sản kê
biên, tạm giữ tại nơi cơ quan thi hành án dân sự thuê bảo quản tài sản được
thực hiện như sau:
a) Trước khi xử lý,
Chấp hành viên thông báo cho cơ quan, tổ chức đang bảo quản tài sản và ấn định
thời điểm (giờ, ngày, tháng, năm) thực hiện việc chuyển giao cho cơ quan thi
hành án dân sự;
b) Thực hiện việc xuất
kho theo quy định tại các điểm a, điểm b khoản 1 Điều này. Thủ trưởng cơ quan
thi hành án dân sự ký duyệt Phiếu xuất kho và chuyển Chấp hành viên để xử lý
theo quy định của
pháp
luật.
Việc xuất kho phải có
sự tham gia của Chấp hành viên, Kế toán nghiệp vụ hoặc Trưởng phòng Phòng Thi
hành án dân sự khu vực và người được giao bảo quản tài sản;
c) Chấp hành viên kiểm
kê, kiểm tra hiện trạng tài sản, tiếp nhận, lập biên bản giao, nhận có chữ ký
của các bên và tiến hành xử lý theo quy định;
d) Đề nghị đơn vị thuê
bảo quản tiến hành thanh lý hợp đồng và chuyển các chứng từ, tài liệu cho Kế
toán.
Mục 4. XỬ LÝ VẬT CHỨNG,
TÀI SẢN TẠM GIỮ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
Điều 34. Xử lý vật
chứng, tài sản tạm giữ trong một số trường hợp đặc thù
1. Chấp hành viên phải
xây dựng Kế hoạch tiêu hủy (bao gồm cả kinh phí xử lý) và báo cáo Hội đồng tiêu
hủy vật chứng quyết định cách thức tiêu hủy trong trường hợp tiêu hủy vật
chứng, tài sản tạm giữ có số lượng lớn, có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường bao
gồm: chất độc, hóa chất nguy hiểm, ma túy hoặc các loại vật chứng đặc thù khác.
Trường hợp thuê cơ quan, tổ chức tiêu huỷ vật chứng thì cơ quan thi hành án dân
sự thực hiện việc lựa chọn cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ theo quy định của
pháp luật về đấu thầu.
2. Đối với vật chứng,
tài sản tạm giữ đã
tiếp nhận trước thời điểm Luật Thi hành án dân
sự có hiệu lực thi hành, Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố phối hợp với cơ
quan Công an, Tòa án
nhân dân,
Viện kiểm sát
nhân dân
cùng cấp,
Sở Tài chính
và các cơ quan chức năng để xác định tình trạng, lập danh sách vật chứng, tài
sản tạm giữ chưa xử lý và tiến hành xử lý như sau:
a) Đối với các vật
chứng, tài sản tạm giữ mà vụ án bị đình chỉ thì cơ quan thi hành án dân sự đề
nghị cơ quan đã ra quyết định đình chỉ vụ án ra quyết định xử lý vật chứng, tài
sản tạm giữ để tiến hành xử lý theo quy định;
b) Đối với các vật
chứng, tài sản tạm giữ mà Tòa án chưa chuyển giao bản án, quyết định; Viện kiểm
sát, Cơ quan điều tra chưa chuyển giao tài liệu liên quan đến vật chứng, tài
sản tạm giữ thì cơ quan thi hành án dân sự đề nghị các cơ quan có liên quan nêu
trên chuyển giao để tiến hành xử lý theo quy định;
c) Đối với các vật
chứng, tài sản tạm giữ đã tiếp nhận trên 05 năm mà chưa có quyết định của cơ
quan có thẩm quyền về việc xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ hoặc không có tài
liệu liên quan đến vật chứng, tài sản tạm giữ thì Thi hành án dân sự tỉnh,
thành phố chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án
nhân dân cùng cấp, Sở Tài chính rà soát, kiểm kê, lập danh sách và thống nhất
phương án, biện pháp xử lý.
1. Khi phát hiện vật
chứng, tài sản tạm giữ đang lưu giữ, bảo quản tại kho vật chứng hoặc kho bảo
quản tài sản thi hành án bị mất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng hoặc bị
biến chất gây nguy hiểm, có thể gây mất an toàn thì Thủ kho phải kịp thời lập
biên bản, báo cáo người có thẩm quyền và xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc xử lý vật
chứng, tài sản tạm giữ bị mất, hư hỏng không còn giá trị sử dụng, biến chất gây
nguy hiểm, có thể gây mất an toàn được thực hiện như sau:
a) Đối với vật chứng,
tài sản tạm giữ bị mất thì phải phối hợp với các cơ quan liên quan điều tra,
xác minh, làm rõ trách nhiệm và xử lý theo quy định hoặc đề nghị truy cứu trách
nhiệm hình sự đối với cá nhân vi phạm;
b) Đối với vật chứng,
tài sản tạm giữ bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng thì thực hiện tiêu hủy
theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật Thi hành án dân
sự và Điều
27 của Thông tư này;
c) Đối với vật chứng,
tài sản tạm giữ bị biến chất gây nguy hiểm, có thể gây mất an toàn thì phối hợp
với các cơ quan chuyên môn để thống nhất phương án xử lý, đảm bảo an toàn.
Điều 36. Xử lý vật
chứng, tài sản tạm giữ trong trường hợp bản án, quyết định tuyên xử lý để tịch
thu sung quỹ nhà nước một phần giá trị và một phần giá trị trả lại đương sự
Trường hợp bản án,
quyết định tuyên sung quỹ nhà nước một phần giá trị vật chứng, tài
sản và trả lại một phần giá trị vật
chứng, tài sản tạm giữ cho đương sự mà vật chứng, tài sản tạm giữ không thể phân
chia hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị thì cơ quan thi hành án
dân sự
thực hiện thủ tục
thẩm định giá
hoặc xác định giá
và bán theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật khác có
liên quan.
Số tiền thu được từ
việc xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ được trả lại cho đương sự theo bản án, quyết định, phần còn lại
sau khi trừ các chi phí xử lý tài sản, cơ quan thi hành án dân sự nộp vào ngân
sách nhà nước để sung
quỹ theo quy định.
1. Triển khai, chỉ đạo, hướng
dẫn cơ quan thi hành án dân sự trong việc giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng,
tài sản tạm giữ trong thi hành án dân sự theo đúng quy định của pháp luật; phối hợp với
các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, giải quyết vướng mắc, khó khăn trong
việc xử lý vật chứng,
tài sản tạm giữ.
2. Tổng hợp khó khăn,
vướng mắc trong quá trình xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ để kiến nghị xây
dựng và hoàn thiện pháp luật có liên quan.
3. Tổ chức kiểm tra,
tổng hợp, báo cáo công tác quản lý, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ trong thi
hành án dân sự trong phạm vi cả nước.
4. Xây dựng quy hoạch
kho bảo quản tài sản thi hành án.
5. Nhiệm vụ khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 38. Trách nhiệm
của cơ quan thi hành án dân sự
1. Triển khai, chỉ đạo nghiệp
vụ, hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giao nhận, bảo quản, xử lý vật
chứng, tài sản tạm giữ trong thi hành án dân sự.
2. Kiểm kê, tiếp nhận
vật chứng, tài sản tạm giữ tại kho vật chứng, tài sản đang được bảo quản và kho
bảo quản tài sản thi hành án.
3. Định kỳ 06 tháng,
hằng năm hoặc
đột xuất thực
hiện rà soát, thống kê vật
chứng, tài
sản tạm giữ trong kho bảo quản tài sản thi hành án hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức đang bảo quản
vật chứng, tài sản tạm giữ rà soát, thống kê và xử lý vật chứng, tài sản tạm
giữ theo quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm cơ sở vật
chất, trang thiết bị, phương tiện, tổ chức bảo vệ an toàn vật chứng, tài sản
tạm giữ tại kho bảo quản tài sản thi hành án.
5. Chủ trì, phối hợp
với cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức di chuyển kịp thời vật chứng, tài sản tạm giữ đang quản lý
đến nơi an toàn trong trường hợp thiên tai, cháy, nổ hoặc có nguy cơ mất an
toàn kho bảo quản tài sản thi hành án.
6. Thông báo kịp thời
cho cơ quan điều
tra, Viện kiểm sát
nhân dân, cơ quan công an trên địa bàn có
kho bảo quản tài sản thi hành án và cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố
tụng đã ra lệnh hoặc quyết định nhập kho trong các trường hợp vật chứng, tài
sản tạm giữ bị mất mát, xâm phạm, chiếm đoạt để phối hợp xử lý, giải quyết.
Điều 39. Trách nhiệm
của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
1. Hướng dẫn, chỉ đạo,
kiểm tra, đôn đốc và tổ chức việc giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản
tạm giữ tại đơn vị.
2. Chỉ đạo việc lập,
quản lý, lưu trữ, khai thác hồ sơ, sổ sách, dữ liệu liên quan đến việc giao
nhận, quản lý, bảo quản và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; kiểm kê định kỳ,
đột xuất, tổng hợp báo cáo về việc bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ.
3. Ra lệnh nhập kho, lệnh
xuất kho và ấn định thời điểm thực hiện việc xuất kho tài sản tại đơn vị để xử
lý theo quy định.
4. Thành lập Hội
đồng tiêu huỷ vật chứng, tài sản; ban hành Quyết định tiêu huỷ tài sản theo quy định.
5. Ký duyệt các
chứng từ, tài liệu liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý và xử lý vật chứng,
tài sản tạm giữ.
6. Kiến nghị cơ quan,
người có thẩm quyền khắc phục, xử lý tài sản tạm giữ có dấu hiệu, nguy cơ hư
hỏng, bong, rách niêm phong hoặc đe dọa đến sự an toàn của kho bảo quản tài sản
thi hành án, ảnh hưởng xấu hoặc gây thiệt hại đến con người, tài sản, môi
trường.
7. Ban hành và tổ chức thực hiện nội
quy kho
bảo
quản tài sản thi hành án; phối hợp ban hành và tổ chức thực hiện nội quy của
kho vật chứng của cơ quan đang bảo quản.
Nội quy kho thực hiện, gồm các nội
dung sau:
a) Quy định về thời
gian, đối tượng ra, vào kho;
b) Quy định về
bảo đảm an ninh, an toàn vật chứng, tài sản tạm giữ;
c) Quy định về
phòng chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường;
d) Quy định về
trách nhiệm của bảo vệ kho bảo quản tài sản; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
có liên quan;
đ) Những nội
dung khác theo quy định của pháp luật.
Điều 40. Trách nhiệm
của Chấp hành viên
1. Thực hiện
thủ tục nhập, xuất kho đối với vật chứng, tài sản tạm giữ được bảo quản tại kho
bảo quản tài sản của cơ quan thi hành án dân sự; kịp thời xử lý vật chứng, tài
sản tạm giữ theo quy định.
2. Lập phiếu
xác định giá trị hạch toán vật chứng, tài sản tạm giữ.
3. Lập và quản
lý hồ sơ liên quan trong việc xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ.
4. Cập nhật kịp
thời thông tin, kết quả xử lý vật chứng, tài sản theo bản án, quyết định vào Cơ
sở dữ liệu về thi hành án dân sự theo quy định tại Thông tư này.
Điều 41. Trách nhiệm
của Kế toán nghiệp vụ thi hành án
1. Thu thập, xử
lý thông tin, số liệu vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định của pháp luật về
kế toán nghiệp vụ thi hành án.
2. Lập các
chứng từ về việc giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ.
3. Định kỳ 6
tháng và hằng năm hoặc theo yêu cầu phối hợp với Thủ kho bảo quản tài sản thi
hành án tiến hành việc đối chiếu, kiểm kê, đánh giá tình hình, kết quả bảo
quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ.
4. Theo dõi số
liệu, tình hình xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ theo quyết định thi hành án,
kịp thời tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự để chỉ đạo xử lý
theo quy định.
Điều 42. Trách nhiệm
của Thủ kho bảo quản tài sản thi hành án
1. Thực hiện
việc nhập, xuất kho và bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định
của pháp luật, bảo đảm đúng danh sách do Chấp hành viên lập và lệnh xuất kho
của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
2. Kiểm tra số
lượng, tình trạng, đặc điểm và niêm phong của vật chứng, tài sản tạm giữ, đối
chiếu với các tài liệu có liên quan khi tiếp nhận và nhập kho theo quy định.
3. Tham gia
kiểm kê, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ.
4. Sắp xếp, bảo
quản, lập thẻ kho, cập nhật thông tin đối với tài sản tại kho bảo quản tài sản
thi hành án theo quy định tại Điều 29 Thông tư này.
5. Báo cáo kịp
thời Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự khi phát hiện tài sản bị mất, hư
hỏng, thiếu hụt, thay đổi hiện trạng niêm phong, bị xâm phạm, chiếm đoạt, nguy
cơ hư hỏng hoặc đe dọa an toàn của kho, gây nguy hiểm đến con người, tài sản,
môi trường và thực hiện các công việc theo yêu cầu của người có thẩm quyền.
6. Kiểm tra bảo
đảm sự an toàn của các trang thiết bị trong kho; kịp thời báo cáo Thủ trưởng cơ
quan thi hành án dân sự về tình trạng kho; kiến nghị, đề xuất mở rộng, nâng
cấp, sửa chữa kho; đề xuất cấp các trang thiết bị, phương tiện phục vụ việc
tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản tài sản vật chứng, tài sản tạm giữ.
Chương IV
QUY TRÌNH XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ
CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Mục 1. TIẾP NHẬN, PHÂN
LOẠI ĐƠN
Điều 43. Tiếp nhận đơn
1. Đơn được
tiếp nhận từ các nguồn sau:
a) Đơn gửi trực
tiếp tại bộ phận tiếp nhận đơn, hộp thư góp ý, tại địa điểm tiếp công dân của
cơ quan, đơn vị
hoặc
trình bày trực tiếp
với người có thẩm quyền được lập thành văn bản;
b) Đơn gửi qua dịch vụ
bưu chính;
c) Thông
tin kiến nghị, phản ánh
từ Cổng Dịch vụ
công Quốc gia, Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Cổng, Trang thông tin điện tử
của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự được
lập thành văn bản hoặc có văn bản đính kèm; thông
tin được phản ánh qua đường dây nóng được lập thành văn bản.
2. Đơn tiếp nhận từ các
nguồn quy định tại khoản 1 Điều này phải được thể hiện thành văn bản, nhập vào
sổ trên hệ thống cơ sở dữ liệu để quản lý, theo dõi. Việc lưu trữ sổ và sao lưu
dữ liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật.
1. Đơn tiếp
nhận được phân loại theo các tiêu chí như sau:
a) Theo nội
dung, gồm: đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh; đơn có nhiều nội
dung trong đó vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo hoặc kiến nghị,
phản ánh;
b) Theo điều
kiện xử lý, gồm: đơn đủ điều kiện xử lý, đơn không đủ điều kiện xử lý;
c) Theo thẩm
quyền giải quyết, gồm: đơn thuộc thẩm quyền giải quyết, đơn không thuộc thẩm
quyền giải quyết;
d) Theo số
lượng người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, gồm: đơn của một người, đơn
của nhiều người.
2. Đối với đơn vừa có
nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo hoặc kiến nghị, phản ánh thì tách
riêng từng nội dung để xử lý, giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu
nại, tố cáo và Thông tư này.
3. Việc phân
loại đơn căn cứ vào nội dung trình bày trong đơn, mục đích, yêu cầu của người
viết đơn, không phụ thuộc vào tiêu đề của đơn.
Điều 45. Các trường hợp
đơn không đủ điều kiện xử lý
1. Đơn khiếu nại không đủ điều kiện xử lý khi thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn không ghi rõ họ tên người viết đơn; đơn qua kiểm tra
xác minh không xác định được người viết đơn hoặc người viết đơn dùng tên người
khác để viết đơn; đơn không rõ địa chỉ; đơn nhân danh tập thể; đơn không ghi rõ
ngày, tháng, năm viết đơn; đơn không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người viết
đơn;
b) Đơn đã được chuyển, hướng dẫn, trả lời, giải quyết theo
quy định của pháp luật nhưng người viết đơn tiếp tục có đơn cùng nội dung;
c) Đơn viết bằng tiếng nước ngoài không kèm bản dịch được
chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật;
d) Đơn có nội dung chống đối đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc có nội dung chia rẽ đoàn kết dân tộc,
tôn giáo;
đ) Đơn có lời lẽ thô tục, bôi nhọ, xúc phạm danh dự, uy tín
của cá nhân, cơ quan, tổ chức;
e) Đơn rách nát hoặc chữ viết bị tẩy xóa mà không rõ, không
thể đọc được;
g) Đơn đồng gửi nhiều cơ quan, trong đó đã đề gửi cơ quan,
người có thẩm quyền giải quyết;
h) Đơn khiếu nại lần hai gửi đến người đã giải quyết khiếu
nại lần đầu;
i) Đơn không xác định được người bị khiếu nại, quyết định,
hành vi bị khiếu nại.
2. Đơn tố cáo không đủ điều kiện xử lý là các loại đơn thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và
g khoản 1 Điều này;
b) Đơn qua kiểm tra xác minh không xác định được người tố
cáo hoặc người tố cáo dùng tên người khác để tố cáo hoặc tố cáo không thực hiện
đúng theo hình thức quy định tại Điều 22 của Luật Tố cáo,
trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật Tố cáo;
c) Đơn không xác định được người bị tố cáo, hành vi bị tố
cáo.
3. Đơn kiến nghị, phản ánh không đủ điều kiện xử lý
là các loại đơn thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c,
d, đ, e và g khoản 1 Điều này hoặc đơn không ghi rõ nội dung kiến nghị, phản
ánh; trừ trường hợp thông
tin phản ánh, kiến nghị tiếp nhận theo quy định tại điểm c khoản
1 Điều 43 Thông tư này.
4. Các trường hợp lưu đơn:
a) Đơn không đủ điều kiện xử lý theo quy định tại khoản 1, khoản
2 và khoản 3 Điều này, trừ
các trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
b) Đơn theo quy định tại điểm i khoản 1 và điểm c khoản 2
Điều này sau khi đã được hướng dẫn mà người gửi đơn vẫn không thực
hiện.
Thời hạn lưu đơn là 01 năm. Hết thời hạn lưu đơn thì người
có thẩm quyền xem xét quyết định việc tiêu hủy đơn theo quy định của pháp luật.
Mục 2. XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU
NẠI
Điều 46. Xử lý đơn
khiếu nại
Cơ quan tiếp nhận đơn xử lý như sau:
1. Trường hợp đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền và đủ điều kiện thì
thụ lý giải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều 47 của Thông
tư này; đơn chưa đủ điều kiện thụ lý thì có văn bản trả lời cho người khiếu
nại biết lý do hoặc hướng dẫn người khiếu nại bổ sung thông tin, tài liệu liên
quan đến khiếu nại để được thụ lý giải quyết; đơn thuộc một trong các trường hợp
quy định tại Điều 97 của Luật Thi hành án dân sự thì ra
thông báo không thụ lý giải quyết khiếu nại.
2. Trường hợp đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết lần
đầu của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự thì chuyển đơn
đến cơ quan, người có thẩm quyền để giải quyết theo quy định và thông báo cho
người khiếu nại biết.
3. Cơ quan tiếp nhận đơn ban hành văn bản trả lời, hướng dẫn
trong các trường hợp sau:
a) Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền của các cơ quan quy
định tại khoản 2 Điều này;
b) Đơn khiếu nại chưa thụ lý có nội dung đã được giải quyết
bằng quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản
án, quyết định của Tòa án; vụ việc khiếu nại không còn đối tượng hoặc nội dung
để giải quyết.
Đơn khiếu nại chưa thụ lý mà cá
nhân khiếu nại chết mà quyền, lợi ích liên quan đến nội dung khiếu nại không được
thừa kế; cơ quan, tổ chức khiếu nại giải thể, phá sản hoặc kết thúc hoạt động
mà quyền, nghĩa vụ liên quan đến nội dung khiếu nại không được kế thừa;
c) Đơn khiếu nại hành vi ban
hành văn bản trả lời kiến nghị, phản ánh của cơ quan thi hành án dân sự, văn
phòng thi hành án dân sự.
4. Trường hợp tiếp nhận đơn khiếu nại việc không thụ lý, tạm
đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại, tố cáo thì Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý
thi hành án dân sự chuyển đơn, yêu cầu cơ quan đã ban hành văn bản về việc
không thụ lý, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại, tố cáo rà soát và trả
lời người khiếu nại hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp đã thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này
mà người khiếu nại tiếp tục có đơn thì Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý thi hành án
dân sự xem xét hồ sơ, tài liệu giải quyết trước đó để xử lý như sau:
a) Nếu việc không thụ lý, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết
khiếu nại, tố cáo là đúng quy định của
pháp luật thì ban
hành văn bản trả lời người khiếu nại;
b) Nếu việc
không thụ lý, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại, tố cáo không đúng
quy định của
pháp
luật thì ban hành văn bản chỉ đạo giải quyết theo quy định, đồng thời thông báo
cho người khiếu nại biết.
6. Thời hạn xử
lý đơn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này là 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đơn. Thời hạn xử lý đơn quy định tại khoản 5 Điều này là 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đơn.
Việc chuyển
đơn, hướng dẫn, trả lời chỉ thực hiện một lần và không xem xét, thụ lý giải
quyết đối với đơn khiếu nại về việc chuyển đơn, hướng dẫn, trả lời này.
1.
Việc xác định ngày khiếu nại để tính thời hiệu khiếu nại theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 96 của Luật Thi hành án dân sự được thực
hiện như sau:
a)
Trường hợp người khiếu nại trình bày trực tiếp với người tiếp công dân, người
có thẩm quyền về nội dung khiếu nại thì ngày khiếu nại là ngày làm việc trực tiếp
đó;
b)
Trường hợp người khiếu nại trực tiếp nộp đơn tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại thì ngày khiếu nại là ngày nộp đơn;
c)
Trường hợp người khiếu nại gửi đơn qua dịch vụ bưu chính thì ngày khiếu nại là
ngày gửi đơn được thể hiện trên phong bì hoặc chứng từ gửi.
2.
Người khiếu nại có quyền chứng minh việc gửi đơn khiếu nại còn trong thời hiệu
khiếu nại hoặc do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại
khách quan dẫn đến việc họ không thực hiện được quyền khiếu nại trong thời
hiệu.
3. Ban hành thông báo thụ lý giải
quyết khiếu nại:
a)
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ra một thông báo thụ lý đối với mỗi
đơn khiếu nại hoặc nhiều đơn khiếu nại của một người vào cùng thời điểm. Trường
hợp nhiều người có đơn khiếu nại về cùng một nội dung vào cùng thời điểm thì ra
một thông báo thụ lý chung kèm theo danh sách những người khiếu nại;
b)
Trường hợp đơn khiếu nại đối với nhiều quyết định, hành vi có thời hạn giải
quyết khác nhau thì căn cứ vào thời hạn giải quyết để ra các thông báo thụ lý
tương ứng.
4. Thực hiện
việc báo cáo giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu:
a) Người bị khiếu nại, cơ
quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự nơi có người bị khiếu nại
báo cáo giải trình bằng văn bản, cung cấp hồ sơ vụ việc theo thời hạn sau đây:
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản đối với khiếu nại
lần đầu; 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản đối với
khiếu nại lần hai.
Báo cáo, giải trình
phải bảo đảm các nội
dung theo yêu cầu của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại và chịu trách
nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của báo cáo, hồ sơ, tài liệu;
b) Trường hợp hồ
sơ, tài liệu được
số hóa toàn trình thì việc cung cấp hồ sơ, tài liệu thực hiện theo quy
định về
cung cấp hồ sơ, tài liệu trên
môi trường số.
Trường hợp hồ
sơ, tài liệu chưa
được số hóa toàn trình thì phải lập danh mục tài liệu, đánh số bút lục và có
xác nhận của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Trưởng văn phòng thi hành
án dân sự hoặc người được ủy quyền.
1. Người khiếu nại có
quyền rút toàn bộ nội dung khiếu nại hoặc một phần nội dung khiếu nại tại bất
cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Việc rút khiếu nại được
thực hiện bằng đơn rút khiếu nại hoặc biên bản ghi nhận ý kiến rút khiếu nại có
chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.
Trường hợp người khiếu
nại rút khiếu nại mà khiếu nại chưa được thụ lý giải quyết thì người có thẩm
quyền không xem xét giải quyết nội dung khiếu nại đã rút, thông báo cho người
khiếu nại biết.
2. Trường hợp người
khiếu nại rút một phần nội dung khiếu nại thì phần còn lại được tiếp tục giải
quyết. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại mà có một hoặc một số người rút
khiếu nại thì khiếu nại vẫn tiếp tục được giải quyết đối với người không rút
khiếu nại.
Nội dung khiếu nại đã
rút sẽ không được xem xét, giải quyết lại, trừ trường hợp có căn cứ xác định
người khiếu nại rút khiếu nại là do bị ép buộc, đe dọa.
3. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 105 của Luật Thi hành án dân sự, người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại ra thông báo tạm đình chỉ hoặc thông báo đình chỉ giải quyết
khiếu nại.
Trường hợp khiếu nại
nhiều nội dung mà có nội dung tạm đình chỉ thì các nội dung còn lại tiếp tục
giải quyết.
Thời gian tạm đình chỉ
giải quyết khiếu nại không tính vào thời hạn giải quyết khiếu nại.
4. Thông báo tạm đình
chỉ, đình chỉ việc giải quyết khiếu nại phải nêu rõ lý do, trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và gửi đến người khiếu nại, người bị khiếu
nại.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc
kể
từ ngày căn cứ tạm đình chỉ không còn thì người giải quyết khiếu nại ra thông
báo tiếp tục giải quyết khiếu nại và thông báo cho các bên có liên quan. Thời
hạn giải quyết khiếu nại tiếp tục được tính từ ngày ban hành thông báo tiếp tục
giải quyết khiếu nại.
1. Trường hợp
nội dung khiếu nại, báo cáo giải trình của người bị khiếu nại và hồ sơ, tài
liệu có liên quan đã rõ ràng, có đủ căn cứ, cơ sở pháp lý để kết luận, giải
quyết thì người
có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếu nại.
2. Trường hợp
cần xác minh, đối thoại trực tiếp tại địa phương hoặc với cá nhân, cơ quan, tổ
chức có liên quan để giải quyết khiếu nại thì người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại ra quyết định thành lập đoàn xác minh. Đoàn xác minh có trách nhiệm
xây dựng kế hoạch làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để
tiến hành xác minh, đối thoại.
3. Việc xác
minh, đối thoại phải lập biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần và
nội dung làm việc; thông tin, tài liệu, bằng chứng được tiếp nhận (nếu có); chữ
ký của đại diện các bên tham gia.
4. Kết thúc việc xác
minh, đối thoại, đoàn xác minh
báo cáo kết quả xác minh khiếu nại bằng văn bản với người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại.
Điều 50. Tổ chức họp,
trao đổi ý kiến, trưng cầu giám định hoặc áp dụng các biện pháp cần thiết khác
1. Trường hợp
vụ việc có tính chất phức tạp, vướng mắc về pháp luật, quan điểm giải quyết,
người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có thể tổ chức họp, trao đổi ý kiến
với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; xin hướng dẫn nghiệp vụ của cấp
trên trực tiếp; trưng cầu giám định hoặc thực hiện các biện pháp cần thiết
khác.
2. Người có
thẩm quyền giải
quyết khiếu nại quyết định việc trưng cầu giám định khi thấy cần thiết hoặc khi
có đề nghị của người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức có liên
quan. Thời gian trưng cầu giám định không tính vào thời hạn giải quyết khiếu
nại.
Điều 51. Ra quyết định,
gửi, công khai, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quyết định giải
quyết khiếu nại
1. Người có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại ra một quyết định giải quyết khiếu nại đối với
mỗi thông báo thụ lý giải quyết khiếu nại, trừ trường hợp có nội dung khiếu nại
đang tạm đình chỉ.
2. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu; 07 ngày làm việc kể từ ngày ra
quyết định giải quyết khiếu nại lần hai, người có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu
nại, cơ quan cấp trên trực tiếp, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, cơ quan, tổ
chức và cá nhân có liên quan.
3. Trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại lần hai công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo một
trong các hình thức sau:
a) Công bố tại
cuộc họp cơ quan nơi người bị khiếu nại công tác;
b) Niêm yết tại
trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan đã giải quyết khiếu nại;
c) Thông báo
trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ
quan đã giải quyết khiếu nại.
4. Đôn đốc,
theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực
thi hành.
a) Người có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi, kiểm tra cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu
lực thi hành;
b) Thủ trưởng cơ
quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan thi
hành án dân sự,
Trưởng văn
phòng thi hành án dân sự được giao tổ chức thực hiện quyết định giải quyết
khiếu nại có trách nhiệm thực hiện và báo cáo người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết
khiếu nại.
Mục 3. XỬ LÝ, GIẢI
QUYẾT ĐƠN TỐ CÁO
Điều 52. Xử lý đơn tố
cáo
1. Trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, người có thẩm quyền giải quyết
tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo. Trường hợp phải kiểm tra, xác minh hoặc ủy
quyền cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm tra, xác minh thì thời hạn này có
thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc. Trường hợp không đủ điều kiện
thụ lý theo quy định tại Điều 29 của Luật Tố cáo thì
người có thẩm quyền không thụ lý tố cáo và thông báo ngay cho người tố cáo biết
lý do không thụ lý tố cáo.
Trường hợp cần
thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể làm việc trực tiếp với
người tố cáo để làm rõ nội dung tố cáo và các vấn đề khác có liên quan trước
khi thụ lý giải quyết tố cáo.
2. Trường hợp
đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền thì có văn bản hướng dẫn, trả lời hoặc chuyển
đơn đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết và thông báo cho người tố cáo biết.
3. Trường hợp đơn tố cáo việc
không thụ lý, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại, tố cáo thì cơ quan
có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 46 của Thông
tư này.
4. Thời hạn xử lý đơn
quy định tại khoản 2 Điều này là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn. Thời
hạn xử lý đơn quy định tại khoản 3 Điều này là 10 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đơn.
5. Trường hợp hành vi bị
tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có văn
bản chuyển đơn tố cáo và hồ sơ, tài liệu kèm theo đến Cơ quan điều tra, Viện
kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp đơn không
rõ họ tên, địa chỉ người tố cáo; đơn qua kiểm tra, xác minh không xác định được
người tố cáo hoặc người tố cáo dùng tên người khác để tố cáo; nội dung tố cáo
được phản ánh không thực hiện theo hình thức quy định tại Điều
22 của Luật Tố cáo nhưng có nội dung rõ ràng về người có hành vi vi phạm
pháp luật, có tài liệu, chứng cứ cụ thể và có cơ sở để thẩm tra, xác minh thì
kiểm tra theo thẩm quyền hoặc chuyển người có thẩm quyền kiểm tra phục vụ công
tác quản lý.
7. Trong quá trình xử
lý đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ bí mật thông tin của người
tố cáo, nội dung tố cáo theo quy định của pháp luật. Trường hợp người tố cáo đề
nghị được bảo vệ thì đề nghị người có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy
định của pháp luật.
Điều 53. Thụ lý đơn tố cáo
1. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo ra quyết định thụ
lý tố cáo theo quy định tại Điều 29 của Luật Tố cáo.
Trường hợp
người tố cáo có nhiều đơn tố cáo nhiều nội dung vào cùng thời điểm hoặc nhiều
người tố cáo có nhiều đơn tố cáo
về cùng một nội dung vào cùng thời điểm thì người có thẩm quyền giải quyết tố
cáo ra một quyết định thụ lý tố cáo.
2. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thụ lý tố cáo, người có thẩm quyền giải
quyết tố cáo phải thông báo việc thụ lý cho người tố cáo và thông báo về nội
dung tố cáo cho người bị tố cáo biết.
Đối với trường hợp thụ
lý tố cáo của nhiều người về cùng một nội dung vào cùng thời điểm thì người có
thẩm quyền giải quyết tố cáo ra từng thông báo về việc thụ lý tố cáo cho từng
người có đơn tố cáo.
3. Đơn tố cáo người giải quyết khiếu nại vi phạm về thẩm quyền,
trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại thì không thụ lý đơn theo quy định của Luật Tố cáo. Trong trường hợp này, người xử lý đơn hướng dẫn người có
đơn tiếp tục thực hiện việc khiếu nại.
Trường hợp đơn tố cáo mà người tố cáo cung cấp được thông
tin, tài liệu, chứng cứ xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm
một trong các điều cấm được quy định tại các khoản 1, 2 và
4 Điều 6 của Luật Khiếu nại thì thụ lý giải quyết theo quy định của Luật Tố cáo.
4.
Trường hợp tố cáo tiếp thì trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn, người
có thẩm quyền xem xét, thụ lý để giải quyết lại vụ việc tố cáo nếu có một trong
các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 37 của Luật Tố cáo
hoặc chuyển tố cáo đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết hoặc thụ lý giải
quyết theo thẩm quyền nếu việc giải quyết trước đó không đúng thẩm quyền hoặc
ban hành văn bản về việc không giải quyết lại nếu việc giải quyết tố cáo trước
đó là đúng quy định của pháp luật và thông báo cho người tố cáo biết.
1. Người tố cáo có
quyền rút một phần hoặc toàn bộ nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố
cáo ra kết luận nội dung tố cáo. Trường hợp người tố cáo rút một phần nội dung
tố cáo thì phần còn lại được tiếp tục giải quyết.
Trường hợp nhiều người
cùng tố cáo mà có một hoặc một số người rút tố cáo thì việc tố cáo vẫn tiếp tục
được giải quyết.
Việc rút tố cáo phải
được thực hiện bằng đơn rút tố cáo hoặc biên bản ghi nhận ý kiến rút tố cáo có
chữ ký hoặc điểm chỉ của người tố cáo.
Trường hợp người tố cáo
rút tố cáo mà tố cáo chưa được thụ lý giải quyết thì người có thẩm quyền không
xem xét giải quyết nội dung tố cáo đã rút, thông báo cho người tố cáo biết.
2. Nội dung tố cáo đã
rút không được xem xét, giải quyết lại nếu người tố cáo tiếp tục tố cáo, trừ
các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp người tố
cáo rút tố cáo mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo xét thấy hành vi bị tố
cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì vụ việc tố cáo vẫn được giải quyết.
Trường hợp người tố cáo
rút tố cáo mà có căn cứ xác định việc rút tố cáo do bị đe dọa, mua chuộc hoặc
có căn cứ xác định người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây
thiệt hại cho người bị tố cáo thì vụ việc tố cáo vẫn phải được giải quyết và áp
dụng biện pháp hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ
người tố cáo, xử lý người có hành vi đe dọa, mua chuộc, người tố cáo có hành vi
vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo theo quy định của pháp luật.
4. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ quy định tại Điều
34 của Luật Tố cáo, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo ra quyết định tạm
đình chỉ hoặc quyết định đình chỉ giải quyết tố cáo.
Trường hợp tố cáo nhiều
nội dung mà có nội dung tạm đình chỉ thì các nội dung còn lại tiếp tục giải
quyết.
5. Quyết định tạm đình
chỉ, đình chỉ giải quyết tố cáo phải nêu rõ lý do, trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan và thông báo cho người tố cáo, người bị tố cáo.
Khi căn cứ tạm đình chỉ
không còn thì người có thẩm quyền giải quyết tố cáo ra ngay quyết định tiếp tục
giải quyết tố cáo và thông báo cho các bên có liên quan; thời gian tạm đình chỉ
giải quyết tố cáo không tính vào thời hạn giải quyết tố cáo.
Điều 55. Xác minh nội
dung tố cáo
Người có thẩm quyền
giải quyết tố cáo tự mình tiến hành xác minh hoặc thành lập đoàn xác minh nội
dung tố cáo. Đoàn xác minh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch làm việc, phân công
nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để xác minh nội dung tố cáo theo các bước
sau đây:
1. Công bố quyết định
thành lập đoàn xác minh nội dung tố cáo
Trưởng đoàn xác minh có
trách nhiệm giao hoặc công bố quyết định thành lập đoàn xác minh nội dung tố
cáo cho người bị tố cáo, cơ quan của người bị tố cáo trong thời hạn 10 ngày, kể
từ ngày ban hành quyết định. Việc giao hoặc công bố quyết định thành lập đoàn
xác minh nội dung tố cáo phải được lập thành biên bản, có chữ ký của người công
bố quyết định và người bị tố cáo. Biên bản phải lập thành ít nhất hai bản, giao
một bản cho người bị tố cáo.
2. Làm việc với người bị
tố cáo, người tố cáo
a) Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo,
đoàn xác minh tố cáo phải làm việc trực tiếp với người bị tố cáo, yêu cầu người
bị tố cáo giải trình bằng văn bản về những nội dung bị tố cáo và cung cấp thông
tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung bị tố cáo, nội dung giải
trình, tiếp tục cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng, giải trình về các vấn
đề chưa rõ.
b) Trong trường hợp cần
thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo, đoàn xác minh tố cáo làm việc
trực tiếp với người tố cáo. Trường hợp không làm việc được trực tiếp với người
tố cáo vì lý do khách quan thì người có thẩm quyền giải quyết tố cáo hoặc
Trưởng đoàn xác minh có văn bản yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin,
tài liệu, bằng chứng để làm rõ nội dung tố cáo.
3. Người có thẩm quyền
giải quyết tố cáo hoặc Trưởng đoàn xác minh có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội
dung tố cáo. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo, đoàn
xác minh tố cáo làm việc trực tiếp để thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng
có liên quan đến nội dung tố cáo và nội dung làm việc phải được lập biên bản.
Điều 56. Tham khảo ý
kiến tư vấn, trưng cầu giám định
Trường hợp vụ việc phức
tạp hoặc xét thấy cần thiết, người giải quyết tố cáo có thể tổ chức họp, trao
đổi ý kiến với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; xin hướng dẫn nghiệp
vụ của cấp trên trực tiếp; trưng cầu giám định hoặc tiến hành các biện pháp cần
thiết khác.
Người có thẩm quyền
giải quyết tố cáo quyết định việc trưng cầu giám định khi thấy cần thiết hoặc
khi có đề nghị của người tố cáo, người bị tố cáo và cơ quan, tổ chức có liên
quan mà việc giám định có nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn
cứ cho việc kết luận nội dung tố cáo. Thời gian trưng cầu giám định không tính
vào thời hạn giải quyết tố cáo.
1. Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh, Trưởng đoàn xác minh phải báo
cáo bằng văn bản về kết quả xác minh với người có thẩm quyền giải quyết tố cáo.
Báo cáo kết quả xác
minh tố cáo có các nội dung chính sau đây:
a) Tóm tắt nội dung tố
cáo;
b) Kết quả xác minh
từng nội dung tố cáo;
c) Nội dung giải trình
của người bị tố cáo (nếu có);
d) Đề xuất đánh giá về
nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần hoặc tố cáo sai sự thật; xác định trách
nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo;
đ) Kiến nghị xử lý đối
với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm; các biện pháp cần thiết khác
(nếu có).
2. Trường hợp xác minh
phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm thì Trưởng đoàn xác minh báo cáo người
có thẩm quyền giải quyết tố cáo xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 58. Kết luận nội
dung tố cáo
1. Căn cứ nội dung tố
cáo, văn bản giải trình của người bị tố cáo, báo cáo kết quả xác minh, các tài
liệu, bằng chứng có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, người có
thẩm quyền giải quyết tố cáo ban hành kết luận nội dung tố cáo với các nội dung
chính sau:
a) Kết quả xác minh nội
dung tố cáo;
b) Căn cứ pháp luật để
xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật;
c) Kết luận về nội dung
tố cáo là đúng, đúng một phần hoặc tố cáo sai sự thật; xác định trách nhiệm của
từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo;
d) Các biện pháp xử lý
theo thẩm quyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng
các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi
phạm pháp luật;
đ) Kiến nghị cơ quan có
thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện
pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân.
2. Trường hợp giải
quyết lại vụ việc tố cáo thì ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này,
người giải quyết tố cáo phải kết luận về những nội dung vi phạm pháp luật, sai
lầm hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có); xử lý theo
thẩm quyền hoặc chỉ đạo, kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm
quyền xử lý đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật
trong quá trình giải quyết tố cáo trước đó.
Sau khi nhận được kết
luận nội dung tố cáo, nếu người bị tố cáo không đồng ý thì có quyền kiến nghị
bằng văn bản đến cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết tố cáo và giải
quyết như sau:
1. Trường hợp việc giải
quyết tố cáo đã đúng quy định của pháp luật thì cấp trên trực tiếp của người đã
giải quyết tố cáo có văn bản trả lời, yêu cầu người bị tố cáo nghiêm túc thực
hiện kết luận nội dung tố cáo.
2. Trường hợp phát hiện
có tình tiết mới hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật của người đã giải quyết tố
cáo thì tiến hành giải quyết lại hoặc chỉ đạo giải quyết lại. Trình tự, thủ tục
giải quyết lại tố cáo được thực hiện theo quy định của Thông tư này và pháp luật
về tố cáo có liên quan.
Điều 60. Gửi, công khai
kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
1. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày ra kết luận nội dung tố cáo, người có thẩm quyền giải
quyết tố cáo gửi kết luận nội dung tố cáo đến người bị tố cáo, cơ quan quản lý
người bị tố cáo, cơ quan cấp trên trực tiếp, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và
thông báo về kết luận nội dung tố cáo đến người tố cáo.
Việc ra thông báo về
kết luận nội dung tố cáo đối với trường hợp tố cáo của nhiều người về cùng một
nội dung vào cùng thời điểm được thực hiện cho từng người có đơn tố cáo.
2. Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày ra kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi
vi phạm bị tố cáo, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo, người có thẩm quyền
xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính công khai kết luận nội dung tố cáo,
quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.
Việc công khai phải bảo
đảm không làm tiết lộ những nội dung thuộc bí mật nhà nước hoặc thông tin về
người tố cáo và thực hiện bằng một trong các hình thức sau: Công bố tại cuộc
họp cơ quan nơi người bị tố cáo công tác; niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi
tiếp công dân; đăng tải trên Cổng hoặc Trang thông tin điện tử của người đã giải
quyết tố cáo, người đã ra quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo; thông báo
trên phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 61. Thực hiện kết
luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
1. Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người có thẩm quyền
giải quyết tố cáo xử lý như sau:
Trường hợp kết luận
người bị tố cáo không vi phạm pháp luật thì khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp
của người bị tố cáo do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật.
Trường hợp kết luận
người bị tố cáo vi phạm pháp luật thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị
người có thẩm quyền xử lý kỷ luật, buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm
pháp luật gây ra, áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.
Nếu có dấu hiệu tội phạm thì có văn bản chuyển hồ sơ đến Cơ quan điều tra, Viện
kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.
Người có thẩm quyền
giải quyết tố cáo có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực
hiện kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.
2. Người bị tố cáo có
trách nhiệm thực hiện kịp thời, đầy đủ, đúng thời hạn các nghĩa vụ được xác
định trong kết luận nội dung tố cáo.
3. Thủ trưởng cơ quan
thi hành án dân sự, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự được giao tổ chức thực
hiện kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo phải
thực hiện đúng nội dung kết luận, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và
báo cáo người có thẩm quyền giải quyết tố cáo.
1. Bộ trưởng Bộ Tư
pháp, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có thẩm
quyền xử lý các kiến nghị, phản ánh về những vấn đề liên quan đến việc thực
hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, công tác quản lý trong lĩnh
vực thi hành án dân sự.
2. Thủ trưởng cơ quan
thi hành án dân sự, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý các
kiến nghị, phản ánh về những vấn đề liên quan đến việc tổ chức thi hành án tại
cơ quan, đơn vị mình.
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đơn, người có thẩm quyền xử lý như sau:
1. Trường hợp kiến
nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền thì có văn bản trả lời người kiến nghị, phản
ánh.
2. Trường hợp kiến
nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiếp nhận thì trả
lời, hướng dẫn cho người kiến nghị, phản ánh hoặc chuyển đơn cùng các tài liệu
kèm theo (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của
pháp luật.
Bộ Tư pháp, cơ quan
quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan thi hành án dân sự rà
soát, phân loại đơn khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài để giải quyết theo
trình tự như sau:
1. Tổ chức họp liên
ngành trung ương, địa phương để thống nhất phương án giải quyết; tổ chức đối
thoại với người khiếu nại, tố cáo; thông báo kết quả giải quyết khiếu nại, tố
cáo.
2. Đối với việc khiếu
nại, tố cáo đã được giải quyết đúng pháp luật, nếu người khiếu nại, tố cáo đồng
ý với phương án giải quyết thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo
ra thông báo chấm dứt giải quyết. Trường hợp người khiếu nại, tố cáo không đồng
ý thì ra thông báo không thụ lý giải quyết, lập hồ sơ trích ngang về nội dung
vụ việc, quá trình giải quyết để công khai trên Cổng hoặc Trang thông tin điện
tử của cơ quan và thông báo cho các cơ quan có liên quan ở Trung ương, địa
phương.
Điều 65. Phối hợp xử lý
vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài
Bộ Tư pháp, cơ quan
quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan thi hành án dân sự phối
hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố
cáo phức tạp, kéo dài.
Đối với các vụ việc có
ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương thì Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết tổ chức họp liên
ngành hoặc thành lập đoàn công tác liên ngành tiến hành xác minh, làm rõ những
nội dung khiếu nại, tố cáo và thống nhất biện pháp giải quyết với cơ quan phối
hợp có liên quan; trường hợp có khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc phối
hợp giữa các cơ quan thì báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để chỉ đạo giải quyết
theo quy định tại khoản 4 Điều 10 của Luật Thi hành án dân
sự.
1. Văn bản về khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phải được gửi trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày ban hành, trừ các văn bản quy định tại khoản 2 Điều
51, khoản 1 Điều 60 của Thông tư này.
2. Việc gửi các văn bản
về khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh ban hành theo quy định của Thông tư
này được thực hiện bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Gửi trực tiếp;
b) Dịch vụ bưu chính bằng thư bảo
đảm;
c) Thực hiện qua môi
trường số theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người gửi
đơn đang ở nước ngoài thì việc gửi các văn bản về khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Luật
Thi hành án dân sự và văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Biên bản giao văn
bản, chứng từ gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc kết quả tra cứu việc gửi qua môi
trường số phải được lưu kèm trong hồ sơ công việc.
Chương V
CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, BÁO CÁO, BIỂU MẪU TRONG THI
HÀNH ÁN DÂN SỰ
Mục 1. CHẾ ĐỘ KIỂM TRA
CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN
Điều 67. Nguyên tắc
kiểm tra
1. Việc kiểm tra không
được làm ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm tra.
2. Việc kiểm tra phải
công khai, minh bạch, dân chủ; các đánh giá, kết luận phải chính xác, khách
quan.
3. Việc kiểm tra phải
bảo đảm sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan, hạn chế trùng lặp với hoạt động
kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát khác đối với cùng đơn vị trong cùng
thời gian, trừ trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý.
4. Kết thúc kiểm tra
phải có kết luận về những nội dung được kiểm tra.
Điều 68. Căn cứ xây
dựng Kế hoạch kiểm tra
1. Kế hoạch công tác
năm của đơn vị.
2. Kế hoạch tổ chức thi
hành án dân sự.
3. Chỉ tiêu thực hiện
nhiệm vụ thi hành án dân sự được giao hằng năm của địa phương và đơn vị.
4. Kết quả công tác của
đơn vị thực hiện kiểm tra và của đơn vị được kiểm tra trong năm báo cáo và
những năm trước đó.
5. Chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của đơn vị lập kế hoạch kiểm tra.
6. Chỉ đạo của cơ quan
có thẩm quyền.
Điều 69. Xây dựng và
ban hành kế hoạch kiểm tra
1. Hằng năm, Cục trưởng Cục Quản lý
thi hành án dân sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xây dựng và ban
hành kế hoạch kiểm tra của đơn vị mình. Kế hoạch kiểm tra bao gồm:
a) Tự kiểm tra;
b) Kiểm tra nội bộ đơn vị;
c) Kiểm tra đối với cấp
dưới;
d) Kiểm tra liên ngành.
2. Kế hoạch kiểm tra phải được
lập xong trong kỳ báo cáo 03 tháng đầu tiên của năm công tác thi hành án dân sự
và phải gửi cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để báo cáo. Nội dung của kế
hoạch kiểm tra được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14
của Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên
ngành.
Điều 70. Nội dung kiểm
tra
1. Cục trưởng Cục Quản lý
thi hành án dân sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quyết
định nội dung kiểm tra.
2. Nội dung kiểm tra
phải bám sát việc thực hiện các nhiệm vụ của đối tượng
được kiểm tra và bảo đảm tính khả thi, đạt được mục đích đã đề ra. Trong quá
trình kiểm tra, nếu phát hiện những vấn đề có liên quan cần phải được kiểm tra
làm rõ thì phải báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của người đã ký quyết định kiểm tra
và chỉ thực hiện kiểm tra sau khi có ý kiến của người đó.
Điều 71. Phương pháp
kiểm tra
1. Việc kiểm tra được
thực hiện bằng một trong các hình thức sau:
a) Kiểm tra trực tiếp;
b) Kiểm tra trực tuyến;
c) Kiểm tra trực tiếp
kết hợp trực tuyến.
2. Việc kiểm tra được
thực hiện thông qua báo cáo, hồ sơ, sổ sách, tài liệu hoặc dữ liệu điện tử,
giải trình của đối tượng được kiểm tra. Trường hợp cần thiết, đoàn kiểm tra có
thể tiến hành thẩm tra, xác minh để làm rõ những vấn đề có liên quan đến nội
dung kiểm tra.
1. Cục trưởng Cục Quản lý
thi hành án dân sự ban hành quy chế về công tác kiểm tra để thực hiện thống
nhất trong nội bộ hệ thống thi hành án dân sự.
2. Kết luận kiểm tra
phải thể hiện rõ những việc đã làm được, chưa làm được, hạn chế, nguyên nhân;
những kiến nghị về biện pháp khắc phục; biện pháp xử lý đối với tập thể, cá
nhân có sai phạm trong công tác thi hành án dân sự; kiến nghị, đề xuất với
người có thẩm quyền.
Kết luận kiểm tra có
hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và phải được gửi cho đơn vị được kiểm tra, cấp
trên trực tiếp quản lý, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện và báo cáo.
3. Trong thời hạn không
quá 45 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm
ký kết luận kiểm tra, chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan ra quyết định
kiểm tra và trước pháp luật về kết luận kiểm tra.
Trường hợp cần kiểm tra
bổ sung hoặc phải tổ chức họp, trao đổi ý kiến với các cơ quan chuyên môn có
liên quan hoặc có tính chất phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không
quá 60 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra.
4. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải gửi
kết luận kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra, cấp trên trực tiếp quản
lý, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện.
5. Thủ trưởng cơ quan ra
quyết định kiểm tra chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra, giám
sát hoạt động của Đoàn kiểm tra bảo đảm khách quan, công tâm, đúng quy định của
pháp luật; chỉ đạo tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra và tổ chức kiểm tra việc
thực hiện kết luận kiểm tra trong trường hợp cần thiết.
Mục 2. BÁO CÁO THI HÀNH
ÁN
Điều 73. Nguyên tắc báo
cáo về thi hành án
1. Việc thực hiện báo
cáo về thi hành án phải bảo đảm đúng thẩm quyền yêu cầu và thực hiện báo cáo,
bảo đảm rõ ràng, thống nhất, đồng bộ, khả thi và không trùng lặp với chế độ báo
cáo khác.
2. Thông tin, số liệu,
nội dung báo cáo phải kịp thời, toàn diện, chính xác, khách quan, rõ ràng,
thống nhất.
3. Ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong thực hiện báo cáo, đảm bảo thực hiện đầy đủ các
yêu cầu của Chính phủ về việc xử lý hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường
số, sử dụng chữ ký số để giải quyết công việc, trừ văn bản được quản lý theo
chế độ mật.
4. Trường hợp thông
tin, dữ liệu đã có trên Cơ sở dữ liệu Thi hành án dân sự thì Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan quản lý thi hành án dân sự thực hiện khai
thác để phục vụ việc xây dựng báo cáo.
1. Báo cáo định kỳ theo
quy định trong hệ thống thi hành án
dân sự.
2. Báo cáo theo kế
hoạch công tác của ngành, của đơn vị.
3. Báo cáo đột xuất
theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan quản lý thi
hành án dân sự; báo cáo theo yêu cầu của người có thẩm quyền.
1. Cục trưởng Cục Quản lý
thi hành án dân sự quyết định về nội dung, phạm vi, thời hạn, phương thức báo
cáo để thực hiện thống nhất trong nội bộ hệ thống thi hành án dân sự.
2. Báo cáo tài chính,
kế toán, đầu
tư công thực
hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, đầu tư công; chế độ kế
toán nghiệp vụ thi hành án dân sự.
3. Báo cáo thống kê thi
hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê, thống kê thi hành án
dân sự.
4. Báo cáo thống kê
giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự được thực hiện theo yêu cầu
của công tác quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, dựa trên cơ sở dữ liệu về
thi hành án dân sự được tạo lập.
5. Báo cáo theo chế độ
mật thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 76. Trách nhiệm
thực hiện báo cáo, thẩm tra báo cáo về thi hành án
1. Thủ trưởng cơ quan
nơi thực hiện báo cáo chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời và
nội dung báo cáo.
2. Cơ quan nhận báo
cáo, cơ quan đã yêu cầu báo thực hiện thẩm tra báo cáo trong trường hợp cần xác
định tính chính xác của các thông tin trong báo cáo.
3. Việc chấp hành chế
độ báo cáo trong hệ thống thi hành án dân sự là một trong những điều kiện xét
thi đua, khen thưởng hằng năm.
1. Cơ quan thi hành án dân
sự phải
lập đầy đủ các loại sổ thi hành án theo mẫu thống nhất hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông
tư này, gồm:
Mẫu số 01: Sổ nhận bản án, quyết định;
Mẫu số 02: Sổ nhận yêu cầu thi hành án;
Mẫu số 03: Sổ thụ lý thi hành án (chủ động, theo
yêu cầu);
Mẫu số 04: Sổ ra quyết định thu hồi, sửa đổi, bổ
sung, hủy quyết định về thi hành án;
Mẫu số 05: Sổ ra quyết định ủy thác thi hành án;
Mẫu số 06: Sổ nhận quyết định ủy thác thi hành
án;
Mẫu số 07: Sổ ra quyết định ủy thác xử lý tài
sản;
Mẫu số 08: Sổ ra quyết định xử lý tài sản ủy
thác;
Mẫu số 09: Sổ ra quyết định hoãn thi hành án;
Mẫu số 10: Sổ ra quyết định đình chỉ thi hành án;
Mẫu số 11: Sổ ra quyết định về việc chưa có điều
kiện thi hành án;
Mẫu số 12: Sổ ra quyết định giảm giá tài sản;
Mẫu số 13: Sổ theo dõi việc phân công, thay đổi
Chấp hành viên tổ chức thi hành án;
Mẫu số 14: Sổ ra quyết định áp dụng biện pháp bảo
đảm thi hành án;
Mẫu số 15: Sổ ra quyết định cưỡng chế thi hành
án;
Mẫu số 16: Sổ ra quyết định thu phí thi hành án;
Mẫu số 17: Sổ theo dõi xử lý
tài sản bán đấu giá thi hành án;
Mẫu số 18: Sổ theo dõi miễn, giảm trong thi hành
án;
Mẫu số 19: Sổ theo dõi thi hành án hành chính;
Mẫu số 20: Sổ theo dõi việc chưa có điều kiện thi
hành án;
Mẫu số 21: Sổ theo dõi lưu trữ hồ sơ thi hành án;
Mẫu số 22: Sổ ra quyết định tạm đình chỉ thi hành
án;
Mẫu số 23: Sổ ra quyết định tiếp tục thi hành án;
Mẫu số 24: Sổ theo dõi việc ra thông báo về thi
hành án;
Mẫu số 25: Sổ theo dõi việc ra giấy báo, giấy
mời, giấy triệu tập thi hành án;
Mẫu số 26: Sổ ra các loại quyết định khác về thi
hành án;
Mẫu số 27: Sổ quản lý các văn bản đi khác về
nghiệp vụ thi hành án;
Mẫu số 28: Sổ theo dõi xác nhận kết quả thi hành
án;
Mẫu số 29: Sổ theo dõi tài sản kê biên, tạm giữ
do cơ quan thi hành án thu giữ;
Mẫu số 30: Sổ theo dõi vật chứng, tài sản tạm giữ
theo bản án, quyết định của toà án;
Mẫu số 31: Sổ nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh về thi hành án dân sự;
Mẫu số 32: Sổ thụ lý đơn khiếu nại về thi hành án
dân sự;
Mẫu số 33: Sổ thụ lý đơn tố cáo về thi hành án
dân sự.
2. Đối với mỗi loại quyết định về thi hành án, cơ
quan thi hành án dân sự mở 01 sổ ra quyết định thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy
quyết định về thi hành án theo Mẫu số 04 quy
định tại khoản 1 Điều này.
3. Hệ thống sổ kế toán
thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
4. Sổ được lập dưới hình thức điện tử
trên Nền tảng số thi hành án dân sự và thực hiện như sau:
a) Các loại sổ thực
hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này và được lập theo năm báo cáo thống kê thi hành án dân sự. Thủ trưởng cơ
quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự xác nhận tổng số
trang ở trang bìa 2 của sổ, thời gian sử dụng sổ (từ ngày, tháng, năm đến ngày,
tháng, năm), ký tên và đóng dấu cơ quan;
b) Sổ phải được tự động
cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác theo các cột, mục trong sổ;
c) Kết thúc năm công
tác, cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự phải thực
hiện kết sổ trên môi trường số. Nội dung kết sổ phải phản ánh đúng và đầy đủ
các cột mục hướng dẫn của sổ, có chữ ký của người kết sổ và xác nhận của Thủ
trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự.
Điều 78. Lập hồ sơ thi
hành án, giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Chấp hành viên thực
hiện việc lập hồ sơ thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều
12 của Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Thẩm tra viên, người
được giao tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm lập hồ sơ giải
quyết khiếu nại, tố cáo. Trường hợp lập hồ sơ bằng dữ liệu điện tử mà
trong hồ sơ có các văn bản, tài liệu không được tạo lập, tiếp nhận trên môi
trường số thì Chấp hành viên, Thẩm tra viên, người được giao tham mưu
giải quyết khiếu nại, tố cáo phải thực hiện số hóa ngay sau khi tạo lập,
tiếp nhận văn bản, tài liệu, trừ văn bản được quản lý theo chế độ mật. Việc số
hóa văn bản, tài liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
a) Hồ sơ thi hành án
được lập như sau:
Hồ sơ thi hành án, gồm:
bản án, quyết định; quyết định về thi hành án; biên bản về việc kê
biên, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng; các biên bản bàn
giao, xử lý vật chứng, tài sản đã kê biên, tạm giữ; biên bản xác minh, biên bản
giải quyết việc thi hành án; giấy báo, giấy triệu tập; giấy mời; các đơn yêu
cầu, khiếu nại về thi hành án; các biên lai, phiếu thu, phiếu chi; các tài liệu
liên quan đến việc xử lý tài sản để thi hành án; các công văn, giấy tờ của cơ
quan thi hành án dân sự, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi hành án dân
sự, như: công văn xin ý kiến chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án; công văn
trao đổi với cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình thi hành
án; công văn yêu cầu chuyển tiền, vật chứng, tài sản đã kê biên, tạm giữ cho cơ
quan thi hành án dân sự; các giấy tờ, tài liệu liên quan khác (nếu có);
b) Hồ sơ
giải quyết khiếu nại, tố cáo phải thể hiện toàn bộ quá trình giải quyết khiếu
nại, tố cáo; lưu giữ tất cả các tài liệu đã, đang thực hiện và được lưu trữ
theo quy định của pháp luật về lưu trữ;
c) Bìa hồ sơ theo mẫu
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
Chấp hành viên, Thẩm tra
viên, người được giao tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm cập
nhật đầy đủ, chi tiết nội dung các mục trên bìa hồ sơ;
d) Các tài liệu có
trong hồ sơ thi hành án phải được sắp xếp, đánh số bút lục và liệt kê đầy đủ
vào bảng danh mục trên bìa hồ sơ thi hành án. Tài liệu được sắp xếp theo thứ tự
bắt đầu từ bút lục số 01 cho đến bút lục cuối cùng. Các bút lục được
sắp xếp theo phương pháp tịnh tiến về số và thứ tự từng tài liệu có trong hồ
sơ. Mỗi tài liệu là một số bút lục và được thực hiện ngay sau khi
thiết lập hoặc tiếp nhận tài liệu, theo trình tự thời gian. Trường hợp tại một
thời điểm tiếp nhận nhiều tài liệu thì đánh số bút lục theo thứ tự thời gian
ban hành tài liệu.
Chỉ đánh một số bút lục
tại danh mục hồ sơ được cung cấp đối với hồ sơ thi hành án, hồ sơ giải quyết
khiếu nại, tố cáo lần đầu.
2. Sắp xếp tài liệu
trong hồ sơ thi hành án, giải quyết khiếu nại, tố cáo
a) Tài liệu trong hồ sơ
thi hành án được xếp theo thứ tự sau đây:
Đối với việc thi hành
án chủ động: tài liệu thứ nhất là quyết định thi hành án; tài liệu thứ hai là
bản án, quyết định mà cơ quan thi hành án dân sự đưa ra thi hành.
Đối với việc thi hành
án theo yêu cầu: tài liệu thứ nhất là quyết định thi hành án; tài liệu thứ hai
là tài liệu về việc yêu cầu thi hành án; tài liệu thứ ba là bản án, quyết định
mà cơ quan thi hành án dân sự đưa ra thi hành.
Các tài liệu tiếp theo
(nếu có) được sắp xếp theo thứ tự từ trên xuống dưới theo thời điểm cơ quan thi
hành án có được tài liệu;
b) Tài liệu trong hồ sơ
giải quyết khiếu nại, tố cáo được xếp theo thứ tự sau đây:
Tài liệu
thứ nhất là Thông báo về việc thụ lý khiếu nại hoặc Quyết định về việc thụ lý
tố cáo; tài liệu thứ hai là đơn khiếu nại hoặc tố cáo và tài liệu kèm theo đơn
(nếu có); tài liệu thứ ba là Phiếu đề xuất thụ lý giải quyết khiếu nại hoặc tố
cáo; các tài liệu tiếp theo được sắp xếp theo thứ tự từ trên xuống dưới theo
thời điểm cơ quan giải quyết khiếu nại, tố cáo có được tài liệu;
c) Tài liệu trong hồ sơ
phải được thống kê tại trang 03 của bìa hồ sơ (Danh mục tài liệu), từ bút lục
số 01 đến các bút lục tiếp theo.
1. Cơ quan thi hành án
dân sự thực hiện việc lưu trữ sổ thi hành án, sổ giải quyết khiếu
nại, tố cáo
dưới dạng lưu trữ dữ liệu điện tử; hồ sơ thi hành án, hồ sơ giải quyết
khiếu nại, tố cáo
được lưu trữ dưới
dạng dữ liệu điện tử hoặc hồ sơ giấy.
Trường hợp lưu trữ dưới
dạng điện tử mà trong hồ sơ có các văn bản, tài liệu không được tạo lập, tiếp
nhận trên môi trường số thì văn bản, tài liệu đó được bảo quản tại lưu trữ cơ
quan. Chấp hành viên thực hiện ghi chú trong danh mục tài liệu của bìa hồ sơ
nội dung “bảo quản tại lưu trữ cơ quan”.
Trường hợp hồ
sơ, tài liệu được tạo lập, gửi, nhận hoặc lưu giữ trên môi trường điện tử thì
việc quản lý, lưu trữ hồ sơ được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao
dịch điện tử, lưu trữ điện tử, công nghệ thông tin và quy định của pháp luật
khác có liên quan.
Trường hợp gửi lại yêu cầu
thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật Thi hành
án dân sự thì gửi lại bản gốc yêu cầu thi hành án và các tài liệu kèm theo
(nếu có) cho người yêu cầu; hồ sơ thi hành án lưu bản chụp.
2. Sau khi kết thúc
việc thi hành án, Chấp hành viên được phân công tổ chức thi hành vụ việc phải
kiểm tra các tài liệu có trong hồ sơ; ký vào phía dưới, góc phải của bảng danh mục
tài liệu và chuyển cho Thẩm tra viên kiểm tra, ký xác nhận vào phía dưới, góc
trái của bảng danh mục tài liệu, báo cáo Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
phê duyệt đưa vào lưu trữ.
Sau khi kết thúc việc
giải quyết khiếu nại, tố cáo, Thẩm tra viên được phân công giải quyết vụ việc
phải kiểm tra các tài liệu có trong hồ sơ; ký vào phía dưới, góc phải của bảng
danh mục tài liệu, báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ
quan thi hành án dân sự phê duyệt đưa vào lưu trữ.
Thủ trưởng cơ quan quản
lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự xác nhận vào phía dưới, góc phải trang
01 của bìa hồ sơ: cho lưu trữ kể từ ngày, tháng, năm; ký tên và đóng dấu và
chuyển lưu trữ.
3. Việc lưu trữ, bảo
quản, khai thác, sử dụng hồ sơ thi hành án, giải quyết khiếu nại, tố cáo đã đưa
vào lưu trữ, thời hạn lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu
trữ.
Trường hợp cần khai
thác hồ sơ lưu trữ để phục vụ công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
nghiên cứu khoa học và yêu cầu khác thì phải có sự đồng ý của Thủ trưởng cơ
quan thi hành án dân sự.
Các loại biểu mẫu trong
thi hành án dân sự có tên, số, ký hiệu theo các phụ lục, bao gồm:
1. Danh mục biểu mẫu sổ
thi hành án, giải quyết khiếu nại, tố cáo (Phụ lục I);
2. Danh mục biểu mẫu
bìa hồ sơ và dấu bút lục (Phụ lục II);
3. Danh mục biểu mẫu
quyết định về thi hành án dân sự (Phụ lục III);
4. Danh mục biểu mẫu
báo cáo kế toán nghiệp vụ, báo cáo biên lai và báo cáo khác (Phụ lục IV);
5. Danh mục biểu mẫu chứng từ kế
toán (Phụ lục V);
6. Danh mục biểu mẫu
đơn, giấy báo, giấy mời, giấy triệu tập, thông báo, biên bản thi hành án (Phụ
lục VI);
7. Biểu mẫu Danh sách
người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành (Phụ
lục VII);
8. Danh mục biểu mẫu
giao nhận, bảo quản và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ trong thi hành án dân
sự (Phụ lục VIII);
9. Danh mục biểu mẫu giải quyết
khiếu nại, tố cáo trong thi hành án dân sự (Phụ lục IX).
1. Cục Quản lý Thi hành
án dân sự giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thống nhất việc quản lý và hướng dẫn sử
dụng các biểu mẫu thi hành án dân sự kèm theo Thông tư này.
2. Thi hành án dân sự
tỉnh, thành phố quản lý và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu thi hành án dân sự trong
phạm vi địa phương.
Điều 82. Sử dụng biểu mẫu
thi hành án dân sự, giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Biểu mẫu thi hành án
dân sự, giải quyết khiếu nại, tố cáo được sử dụng thống nhất, phù hợp với các
hoạt động phát sinh trong quá trình tổ chức thi hành án, giải quyết khiếu nại,
tố cáo.
Biểu mẫu về việc lựa chọn và thông
báo kết quả lựa chọn doanh nghiệp thẩm định giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài
sản thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
2. Căn cứ tình hình
thực tiễn, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thẩm tra
viên, công chức thi hành án dân sự, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa
hành viên xem xét, quyết định lựa chọn sử dụng biểu mẫu phù hợp, bổ sung các
nội dung cần thiết theo quy định của pháp luật hiện hành và từng vụ việc thi
hành án dân sự.
3. Kích cỡ của các loại
biểu mẫu thi hành án dân sự, giải quyết khiếu nại, tố cáo quy định tại Phụ lục
III, Phụ lục IV, Phụ lục VI, Phụ lục VIII, Phụ lục IX
ban
hành kèm theo
Thông
tư này được thống nhất sử dụng trên khổ giấy A4 (210mm x 297mm).
1. Việc nhập dữ liệu
vào biểu mẫu trên môi trường số phải bảo đảm đầy đủ, chính xác theo nội dung và
các trường thông tin đã được thiết lập theo quy định của pháp luật về dữ liệu
điện tử.
Trường hợp ghi chép biểu
mẫu thì chữ viết phải rõ ràng, dễ đọc, viết cùng một loại mực, không được viết
tắt hoặc viết bằng ký hiệu riêng, không tẩy xóa, không dùng từ ngữ địa phương,
bảo đảm liên tiếp, không được bỏ trống, đánh rõ số trang. Kết thúc việc ghi
chép phải gạch chéo vào phần còn trống không ghi chép trong văn bản. Nghiêm cấm
việc tự ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung tài liệu, hồ sơ thi hành án
dân sự.
2. Quá trình nhập, ghi
chép, sử dụng biểu mẫu thi hành án dân sự, nếu có sai sót thì Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị áp dụng biểu mẫu thi hành án dân sự có thể đính chính, khắc phục
xử lý như sau:
a) Đối với các loại
quyết định, thông báo, giấy báo và giấy triệu tập về thi hành án, giải quyết
khiếu nại, tố cáo (gọi chung là văn bản) đã phát hành có sai sót nhưng sai sót
đó không làm thay đổi nội dung vụ việc thì thực hiện sửa đổi, bổ sung hoặc đính
chính bằng văn bản đối với phần sai sót; trường hợp sai sót làm thay đổi nội
dung vụ việc thì phải ban hành văn bản thu hồi văn bản đã phát hành để thay thế
bằng văn bản mới;
b) Đối với sai sót
trong biên bản thi hành án cần chỉnh sửa, nếu các thành viên có tên trong biên
bản đồng ý chỉnh sửa trực tiếp thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp
hành viên, Thẩm tra viên hoặc công chức thi hành án đã lập biên bản chỉnh sửa
trực tiếp vào phần sai sót trên biên bản, đồng thời, những người tham gia phải
ký ngay bên cạnh phần đã chỉnh sửa. Trường hợp các thành viên không đồng ý
chỉnh sửa trực tiếp thì phải thay thế bằng biên bản khác.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 84. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư số 01/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 01 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp về quản lý kho vật chứng, tài sản tạm giữ trong thi hành án
dân sự, Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30
tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết
đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự, Thông tư
số 04/2023/TT-BTP ngày 14 tháng 8 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản lý hành
chính và biểu mẫu trong thi hành án dân sự hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành.
Điều 85. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Đối với việc
thi hành án đã thi hành một phần hoặc chưa thi hành xong trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành nhưng đã thực hiện các thủ tục về thi hành án theo
đúng quy định thì kết quả thi hành án được công nhận; các thủ tục thi hành án
tiếp theo
được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
2. Kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành, cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án
dân sự sử dụng các biểu mẫu ban hành kèm
theo Thông tư này.
Đối với các loại
sổ thi hành án được lập theo năm báo cáo thống kê thi hành án dân sự thì cơ quan
thi hành án dân sự tiếp tục sử dụng cho đến hết năm báo cáo thống kê thi hành
án dân sự.
3. Kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện hủy số biên lai
giấy còn tồn theo quy định; biên lai giấy đã in theo Mẫu số C20-THADS Phụ lục V ban hành kèm theo
Thông tư số 04/2023/TT-BTP được tiếp tục sử
dụng cho đến hết.
4. Đối với vật
chứng, tài sản tạm giữ theo bản án, quyết định của Tòa án đã được cơ quan thi
hành án dân sự tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì cơ quan thi
hành án dân sự tiếp tục bảo quản tại kho bảo quản tài sản thi hành án; thực
hiện thủ tục xuất, nhập kho theo quy định tại Điều 29, Điều 33;
xử lý theo quy định tại Điều 26, Điều 27, Điều 28, Mục 4 Chương
III và thực hiện kiểm kê theo quy định tại Điều 31 của Thông tư
này.
Trường hợp đang bảo quản tại các Kho vật chứng không thuộc khuôn viên trụ sở cơ
quan thi hành án dân sự thì thực hiện đến khi chuyển giao kho cùng vật chứng
đang bảo quản tại kho về cơ quan Công an có thẩm quyền theo quy định tại khoản 6 Điều 116 của Luật Thi hành án dân sự.
5. Hồ sơ, sổ theo dõi
quản lý vật chứng,
tài sản tạm giữ
đã được
thực hiện trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp
tục cập nhật kết quả xử lý cho đến khi hoàn thành việc tích hợp theo dõi
trên cơ sở dữ liệu điện tử và chuyển đổi hình thức theo dõi.
6. Việc phân công tổ chức
thi hành án và ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan
thi hành án dân sự trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được công nhận, đơn vị đã
được phân công tiếp tục tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật.
7. Đối với các trường
hợp khiếu nại, tố cáo chưa được thụ lý hoặc đã được thụ lý giải quyết trước
ngày 01
tháng 7 năm 2026
mà chưa giải quyết xong thì
được giải quyết theo quy định tại Thông tư này.
Điều 86. Trách
nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng
cơ
quan quản lý thi hành án dân sự, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân
sự tỉnh,
thành phố
có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá
trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp để
nghiên cứu giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
-
Thủ tướng,
các
Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung
ương Đảng
và
các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
-
Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội;
-
Các Bộ, cơ quan
ngang Bộ;
-
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố;
-
Bộ Tư pháp (Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ);
-
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố;
-
THADS các tỉnh, thành phố;
- Cục Thi hành án - Bộ Quốc Phòng;
- Phòng Thi hành án cấp quân khu;
-
Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng
thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử Thi hành án dân sự;
-
Lưu: VT, CQLTHADS.
|
BỘ TRƯỞNG
Hoàng Thanh Tùng
|
DANH MỤC
PHỤ LỤC THÔNG TƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp)
|
STT
|
Tên
biểu mẫu
|
Ký
hiệu
|
|
1
|
Danh mục biểu mẫu sổ
thi hành án dân sự (33 biểu mẫu)
|
Phụ
lục I
|
|
2
|
Danh mục biểu mẫu bìa
hồ sơ và dấu bút lục thi hành án dân sự (02 mẫu bìa hồ sơ và 01 mẫu dấu bút
lục)
|
Phụ lục II
|
|
3
|
Danh mục biểu mẫu
quyết định về thi hành án dân sự (63 biểu mẫu)
|
Phụ
lục III
|
|
4
|
Danh mục biểu mẫu báo cáo kế
toán nghiệp vụ báo cáo biên lai và báo cáo khác (13 biểu mẫu)
|
Phụ lục IV
|
|
5
|
Danh mục biểu mẫu chứng
từ kế toán (22 biểu mẫu)
|
Phụ lục V
|
|
6
|
Danh mục biểu mẫu
đơn, giấy báo, giấy mời, giấy triệu tập, thông báo, biên bản thi hành án dân
sự
(70 biểu mẫu)
|
Phụ
lục VI
|
|
7
|
Biểu mẫu danh sách
người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành (01 biểu mẫu)
|
Phụ lục VII
|
|
8
|
Danh mục biểu mẫu
giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ trong thi hành án dân
sự (20 biểu
mẫu)
|
Phụ lục VIII
|
|
9
|
Danh mục biểu mẫu về
khiếu nại, tố cáo (25 biểu mẫu)
|
Phụ lục IX
|