|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
NỘI DUNG BẠN ĐANG XEM ĐÃ ĐƯỢC:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị định 114/2016/NĐ-CP lệ phí đăng ký nuôi con nuôi lệ phí cấp giấy phép tổ chức con nuôi nước ngoài
|
Số hiệu:
|
114/2016/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Phúc
|
|
Ngày ban hành:
|
08/07/2016
|
|
Ngày hiệu lực:
|
01/01/2017
|
|
Ngày công báo:
|
04/08/2016
|
|
Số công báo:
|
Từ số 819 đến số 820
|
|
Tình trạng:
|
Còn hiệu lực
|
Nghị định 114/2016/NĐ-CP quy định người nộp, cơ quan thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài; miễn, giảm lệ phí đăng ký nuôi con nuôi; chế độ thu, nộp lệ phí; kinh phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài.
1. Người nộp và mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi và lệ phí cấp giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài
- Nghị định số 114 quy định các đối tượng sau đây phải nộp lệ phí khi đăng ký nhận nuôi con nuôi:
+ Công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi là công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam phải nộp lệ phí 400.000 đồng/trường hợp tại Ủy ban cấp xã;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận con nuôi là công dân Việt Nam nộp 9.000.000 đồng/trường hợp tại Cục Con nuôi;
+ Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi là công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam nộp 4.500.000 đồng/trường hợp tại Sở Tư pháp;
+ Người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nước láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới của Việt Nam làm con nuôi nộp 4.500.000 đồng/trường hợp tại Ủy ban cấp xã;
+ Công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài nhận con nuôi là người Việt Nam tạm trú ở nước ngoài nộp 150 đô la Mỹ/trường hợp tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
- Tổ chức con nuôi nước ngoài khi được cấp, gia hạn giấy phép hoạt động tại Việt Nam phải nộp lệ phí theo quy định tại Cục Con nuôi nộp 65.000.000 đồng/giấy phép lần đầu và 35.000.000 đồng/gia hạn giấy phép tại Cục Con nuôi.
2. Các trường hợp miễn, giảm lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
- Trường hợp nhận nuôi con nuôi trong nước, Nghị định 114/2016 quy định miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi cho: Cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; người nhận trẻ khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo làm con nuôi; người có công với cách mạng nhận con nuôi.
- Với việc nhận nuôi con nuôi nước ngoài, Nghị định số 114/NĐ-CP quy định giảm 50% lệ phí khi cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi. Trường hợp nhận hai trẻ là anh chị em ruột làm con nuôi thì được giảm 50% lệ phí từ trẻ thứ hai trở đi.
- Trường hợp đăng ký lại việc nuôi con nuôi thì được miễn lệ phí đăng ký theo quy định.
Ngoài ra, theo Nghị định 114/2016, kinh phí thực hiện giải quyết việc nuôi con nuôi; cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Nghị định 114/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/01/2017.
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 114/2016/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 07 năm 2016
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI, LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CON
NUÔI NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật nuôi
con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật ngân
sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và
lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con
nuôi nước ngoài.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định người nộp, cơ quan thu lệ
phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi
nước ngoài; miễn, giảm lệ phí đăng ký nuôi con nuôi; mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý lệ phí; kinh phí thực hiện giải quyết việc nuôi con nuôi và cấp giấy
phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi bao gồm:
a) Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước là lệ phí
thu đối với trường hợp công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi là
công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam.
b) Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài là lệ
phí thu đối với trường hợp người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài, người nước
ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi là công dân Việt Nam; người nước
ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nước láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường
trú ở khu vực biên giới của Việt Nam làm con nuôi.
c) Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài là lệ phí thu đối với trường
hợp công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài nhận con nuôi là công dân Việt
Nam tạm trú ở nước ngoài.
2. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi
con nuôi nước ngoài là lệ phí thu đối với tổ chức
nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
của Việt Nam cấp, gia hạn giấy phép hoạt động trong lĩnh vực nuôi con nuôi nước
ngoài tại Việt Nam.
Điều 3. Người nộp lệ phí
1. Công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam nhận con
nuôi là công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam phải nộp lệ phí đăng ký nuôi
con nuôi trong nước theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị
định này khi nộp hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận con nuôi là công dân Việt
Nam phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định này khi
nộp hồ sơ xin nhận con nuôi tại Cục Con nuôi (Bộ Tư pháp).
3. Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con
nuôi là công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 6 Nghị định này khi nộp hồ sơ xin nhận con
nuôi tại Sở Tư pháp.
4. Người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của
nước láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới của Việt
Nam làm con nuôi phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 6 Nghị định này khi nộp hồ sơ xin nhận con
nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài nhận con
nuôi là người Việt Nam tạm trú ở nước ngoài phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con
nuôi theo quy định tại Điểm
đ Khoản 1 Điều 6 Nghị định này khi nộp hồ sơ xin nhận con nuôi tại Cơ quan
đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
6. Tổ chức con nuôi nước ngoài khi được cấp, gia hạn
giấy phép hoạt động tại Việt Nam phải nộp lệ phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định này khi nộp hồ sơ tại Cục
Con nuôi (Bộ Tư pháp).
Điều 4. Trường hợp miễn, giảm lệ
phí đăng ký nuôi con nuôi
1. Miễn lệ phí đăng
ký nuôi con nuôi trong nước đối với các trường
hợp sau:
a) Cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc
chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi;
b) Người nhận các trẻ em sau đây làm con nuôi: Trẻ
khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của Luật nuôi con nuôi và văn bản hướng dẫn;
c) Người có công với cách mạng nhận con nuôi.
2. Giảm lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài đối
với các trường hợp sau:
a) Cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng
làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi được giảm 50% mức
lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài;
b) Nhận hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột làm
con nuôi thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con
nuôi nước ngoài;
c) Trường hợp nhận con nuôi thuộc cả hai trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này thì
người nộp lệ phí được lựa chọn áp dụng mức giảm lệ phí theo quy định tại Điểm a
hoặc Điểm b Khoản này.
3. Miễn lệ phí đăng
ký nuôi con nuôi đối với trường hợp đăng ký lại việc nuôi con nuôi theo
quy định của pháp luật về nuôi con nuôi.
Điều 5. Cơ quan thu lệ phí
1. Ủy ban
nhân dân cấp xã thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước và lệ phí đối với
trường hợp người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nước láng giềng nhận
trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới của Việt Nam làm con nuôi.
2. Sở Tư pháp thu lệ phí đối với trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt
Nam nhận con nuôi là công dân Việt Nam.
3. Cục
Con nuôi (Bộ Tư pháp) thu lệ phí đăng ký nuôi con
nuôi nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này; lệ phí
cấp, gia hạn giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài.
4. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thu lệ phí
đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Điều 6. Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi:
a) Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước:
400.000 đồng/trường hợp.
b) Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi đối với trường
hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước
ngoài nhận con nuôi là công dân Việt Nam: 9.000.000 đồng/trường hợp.
c) Mức thu lệ phí thu đối với trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt
Nam nhận con nuôi là công dân Việt Nam: 4.500.000 đồng/trường hợp.
d) Mức thu lệ phí thu đối với trường hợp người nước ngoài cư trú ở khu vực
biên giới của nước láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới
của Việt Nam làm con nuôi: 4.500.000 đồng/trường hợp.
đ) Mức thu lệ phí đăng ký
nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: 150 đô la Mỹ/trường hợp.
Mức lệ phí này được quy đổi ra đồng tiền của nước sở tại theo tỷ giá bán ra của
đồng đô la Mỹ do ngân hàng nơi cơ quan đại diện Việt Nam ở nước đó mở tài Khoản
công bố.
2. Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức
nuôi con nuôi nước ngoài như sau:
a) Lệ phí cấp giấy phép lần đầu: 65.000.000 đồng/giấy
phép;
b) Lệ phí cấp gia hạn giấy phép: 35.000.000 đồng/giấy
phép.
Điều 7. Chế độ thu, nộp, quản
lý lệ phí
1. Cơ quan thu lệ phí mở tài Khoản tạm thu ngân
sách tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp để tổ chức thu tiền lệ phí; hàng tuần, nộp
100% tiền lệ phí thu được vào tài Khoản tạm thu ngân sách tại Kho bạc Nhà nước.
Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng, cơ quan thu lệ phí nộp hết số tiền lệ
phí thu của tháng liền trước vào ngân sách nhà nước (sau khi đã trừ số tiền lệ
phí phải trả lại cho người nộp lệ phí) theo quy định; hàng tháng khai, nộp lệ
phí vào ngân sách nhà nước và quyết toán năm theo quy định của pháp luật quản
lý thuế. Trường hợp cơ quan thu lệ phí là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài thì khai, nộp lệ phí đăng ký nuôi
con nuôi theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Trường hợp đã thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi,
nhưng hồ sơ chưa được chuyển tới Sở Tư pháp mà người nhận nuôi con nuôi đề nghị
rút hồ sơ thì cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm trả lại cho người nộp lệ phí tiền
lệ phí đã nộp. Trường hợp người nộp lệ phí tiếp tục xin nhận con nuôi thì số tiền
lệ phí đã nộp được bù trừ cho số lệ phí phải nộp đối với hồ sơ sau. Trường hợp
không tiếp tục xin nhận con nuôi thì cơ quan thu lệ phí trích từ tài Khoản tạm
thu ngân sách tại Kho bạc Nhà nước để trả lại số lệ phí đã nộp cho người nộp lệ
phí và được trừ vào số lệ phí phải nộp ngân sách nhà nước, thực hiện khai và
quyết toán lệ phí với cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật quản lý
thuế.
Điều 8. Kinh phí thực hiện công
tác giải quyết việc nuôi con nuôi; cấp,
gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt
Nam
1. Kinh phí thực hiện công tác giải quyết việc nuôi
con nuôi; cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước
ngoài tại Việt Nam do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về
phân cấp ngân sách nhà nước.
2. Cơ quan thực hiện giải quyết nuôi con nuôi; cấp,
gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt
Nam có trách nhiệm lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm trình cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của Luật ngân
sách nhà nước.
3. Kinh phí thực hiện công tác
giải quyết việc nuôi con nuôi gồm:
a) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ của người
nhận con nuôi, hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi; lấy ý kiến của
chuyên gia tâm lý, y tế, gia đình, xã hội để đánh giá toàn diện về Điều kiện của
người nhận con nuôi và của người được giới thiệu làm con nuôi theo quy định của
pháp luật;
b) Kinh phí cho cơ sở trợ giúp xã hội hưởng ngân
sách nhà nước trong việc lập hồ sơ trẻ em tại cơ sở trợ giúp xã hội đó được giới
thiệu làm con nuôi;
c) Chi phí trang trải cho công tác lấy ý kiến của
những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi, xác minh nguồn gốc của
trẻ em được cho làm con nuôi, hoàn tất thủ tục giao nhận trẻ em được cho làm
con nuôi;
d) Thông tin liên lạc, gửi tài liệu, trao đổi thư
tín với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết việc nuôi con nuôi;
đ) In ấn, phát hành biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách, lưu
trữ, số hóa hồ sơ về nuôi con nuôi;
e) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện
việc thu lệ phí, bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các Khoản đóng
góp theo quy định được tính trên tiền lương, trừ chi phí trả lương cho cán bộ
công chức được hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định;
g) Chi phí phục vụ cho công tác kiểm tra, theo dõi
tình hình phát triển của con nuôi;
h) Chi phí khác phục vụ trực tiếp giải quyết việc
nuôi con nuôi.
4. Kinh phí thực hiện công tác
cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam gồm:
a) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ tổ chức con
nuôi nước ngoài xin cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động tại Việt Nam;
b) Phỏng vấn, kiểm tra, đánh giá tiêu chuẩn năng lực,
kinh nghiệm chuyên môn của người dự kiến đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài
tại Việt Nam;
c) Kiểm tra Điều kiện, tư cách và năng lực pháp lý
tổ chức con nuôi nước ngoài tại nước nơi tổ chức được thành lập;
d) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho Văn phòng con
nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
đ) Trực tiếp kiểm tra tình hình phát triển của trẻ em
Việt Nam được nhận làm con nuôi ở nước ngoài;
e) Chi phí khác phục vụ trực tiếp giải quyết cấp,
gia hạn, sửa đổi giấy phép tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 9. Điều Khoản chuyển tiếp
Trường hợp người nộp hồ sơ xin nhận con nuôi đã nộp
lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước hoặc nước ngoài, tổ chức con nuôi nước
ngoài nộp hồ sơ xin cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con
nuôi nước ngoài tại Việt Nam đã nộp lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt
động trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 thì việc thu, quản lý, sử dụng lệ phí thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của
Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật nuôi con nuôi.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2017.
2. Kể từ ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành, cụm từ “lệ phí đăng ký nuôi con nuôi”, “mức thu, chế độ quản
lý, sử dụng lệ phí” tại Khoản 1 Điều 1; cụm từ “Khoản 1
và” tại Khoản 3 Điều 38; quy định tại Khoản 1
Điều 38 và các Điều: 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46 Nghị định số
19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính
phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật nuôi con nuôi hết hiệu lực
thi hành.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài chính hướng dẫn lập
dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho
công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức
con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ
chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc
hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển
doanh nghiệp;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
Nghị định 114/2016/NĐ-CP Quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài
|
THE GOVERNMENT
--------
|
SOCIALIST REPUBLIC
OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 114/2016/ND-CP
|
Hanoi, July 8,
2016
|
DECREE
ON
ADOPTION REGISTRATION FEES, FEES FOR ISSUANCE OF OPERATION LICENSES OF
INTERCOUNTRY ADOPTION AGENCIES
Pursuant to Law on Organization of the
Government dated June 19, 2015;
Pursuant to the Law on adoption dated June 17,
2010;
Pursuant to the Law on State budget dated June
25, 2015;
Pursuant to the Law on fees and charges dated
November 25, 2015;
At the request of the Minister of Finance;
The Government promulgates a Decree on adoption
registration fees, fees for issuance of operation licenses of intercountry
adoption agencies.
Article 1. Scope
This Decree deals with payers, collecting bodies of
adoption registration fees, fees for issuance of operation licenses of
intercountry adoption agencies; exemption from or deduction in adoption
registration fees; amount of fees and collection, payment and management of
fees; funding for adoption process and issuance of operation licenses of
intercountry adoption agencies in Vietnam.
Article 2. Interpretation of
terms
For the purposes of this Decree, these terms below
shall be construed as follows:
1. Adoption registration fees include:
a) Domestic adoption registration fee is the fee
collected from a Vietnamese national that adopts a child being a Vietnamese
national permanently residing in Vietnam.
b) Intercountry adoption registration fee is the
fee collected from a Vietnamese person residing in a foreign country, a
foreigner permanently residing in a foreign country, or a foreigner permanently
residing in Vietnam that adopts a child being a Vietnamese national; or from a
foreigner residing in a border region of a neighbor country that adopt a
Vietnamese child permanently residing in such border region.
c) Adoption registration fee at Vietnam’s overseas
representative body is the fee collected from a Vietnamese national temporarily
residing in a foreign country that adopts a child being a Vietnamese national
temporarily residing in such foreign country.
2. Fees for issuance of operation licenses of
intercountry adoption agencies are fees collected from foreign agencies that are issued with or obtained extension of operation
licenses with regard to intercountry adoption in Vietnam by Vietnamese
competent authorities.
Article 3. Payers
1. A Vietnamese national permanently residing in
Vietnam that adopt a child being Vietnamese national permanently residing in
Vietnam shall pay an amount of domestic adoption registration fee as prescribed
in Point a Clause 1 Article 6 of this Decree upon the submission of application
for adoption registration at a People’s
Committee of commune.
2. A Vietnamese person residing in a foreign
country or a foreigner permanently residing in a foreign country that adopts a
child being Vietnamese national shall pay an amount of intercountry adoption
registration fee as prescribed in Point b Clause 1 Article 6 of this Decree
upon the submission of application for adoption registration at Adoption
Department of the Ministry of Justice.
3. A foreigner permanently residing in Vietnam that
adopts a child being Vietnamese national permanently residing in Vietnam shall
pay an amount of adoption registration fee as prescribed in Point c Clause 1
Article 6 of this Decree upon the submission of application for adoption
registration at the Ministry of Justice.
4. A foreigner residing in a border region of a
neighbor country that adopts a Vietnamese child permanently residing in such
border region of Vietnam shall pay an amount of adoption registration fee as
prescribed in Point d Clause 1 Article 6 of this Decree upon the submission of
application for adoption registration at a People’s
Committee of commune.
5. A Vietnamese nation temporarily residing in a
foreign country that adopts a child being Vietnamese national temporarily
residing in Vietnam shall pay an amount of adoption registration fee as
prescribed in Point dd Clause 1 Article 6 of this Decree upon the submission of
application for adoption registration at a Vietnam’s overseas representative
body.
6. An intercountry adoption agency shall, after
issuance or extension of an operation license in Vietnam, pay an amount of fee
as prescribed in Clause 2 Article 6 of this Decree upon the submission of
application at Adoption Department of the Ministry of Justice.
Article 4. Exemption from and
deduction in adoption registration fees
1. Domestic adoption registration fees shall be
exempted in one of the following cases:
a) A stepfather or stepmother adopts a stepchild of
his/her spouse; or an aunt or uncle adopts a niece or nephew;
b) A person adopts one of the following children:
Disabled children, HIV/AIDS infected children or children suffering fatal
disease/illness as prescribed in the Law on adoption and guiding documents;
c) A people with meritorious services to the
revolution adopts a child.
2. Intercountry adoption registration fees shall be
deducted in one of the following cases:
a) A reduction of 50% in intercountry adoption
registration fee shall apply to a stepfather or stepmother that adopts a
stepchild of his/her spouse or an aunt or uncle that adopts a niece or nephew;
b) In case of simultaneously multiple adoption of
biological brothers/sisters, a reduction of 50% in intercountry adoption fee
shall apply to each of children excluding the first child;
c) In case of adoption falling into the both
aforesaid cases prescribed in Point a and Point b of this Clause, the payer may
select to apply the reduction in fees prescribed in either of those Points.
3. Exemption from adoption registration fees shall
apply to the cases of re-registration of adoption as prescribed in law on
adoption.
Article 5. Collecting bodies
1. People’s
Committees of communes shall collect domestic adoption registration fees
and fees collected from foreigners residing in border regions of neighbor
countries that adopt Vietnamese children permanently residing in such border
regions.
2. Services of Justice shall collect fees from
foreigners permanently residing in Vietnam that adopt children being Vietnamese
nationals.
3. Adoption Department of the Ministry of Justice
shall collect intercountry adoption registration fees, excluding regulations in
Clause 1 and Clause 2 of this Article; and fees for issuance or extension of
operation licenses of intercountry adoption agencies.
4. Vietnam’s overseas representative bodies shall
collect adoption registration fees at Vietnam’s overseas representative bodies.
Article 6. Fee amounts
1. Amounts of adoption registration fees:
a) Amount of domestic adoption registration fee:
VND 400,000/case.
b) Amount of adoption registration fee collected
from Vietnamese people residing in foreign countries or foreigners permanently
residing in foreign countries that adopt children being Vietnam nationals: VND
9.000.000/case.
c) Amount of fee collected from foreigners
permanently residing in Vietnam that adopt children being Vietnamese nationals:
VND 4.500.000/case.
d) Amount of fee collected from foreigners residing
in border regions of neighbor countries that adopt Vietnamese children
permanently residing in such border regions: VND 4.500.000/case.
dd) Amount of adoption registration fee at
Vietnam’s overseas representative bodies: USD 150/case. The above fee shall be
converted into the receiving country’s currency according to the selling rate
of USD announced by a bank where the Vietnam’s overseas representative body
open its account.
2. Amounts of fees for issuance of operation
license to an intercountry adoption agency:
a) Initial issuance license fee: VND
65,000,000/license;
b) Extension license fee: VND 35,000,000/license.
Article 7. Collection, payment
and management of fees
1. Each collecting body shall open an provisional
collection account at a State Treasury at the same administrative level for the
fee collection purposes; total weekly-collected fees shall be paid into the
provisional collection account at the State Treasury. No later than the 20th
of each month, the collecting body shall transfer full payment of fees
collected in the previous month to the government budget (after deducting from
the fees refunded to the payers) as prescribed; the collecting body shall also
make monthly declaration and payment to government budget and make annual
statement as prescribed in law on tax administration. With regard to collecting
body being a Vietnam’s overseas representative body, it shall make declaration
and payment of adoption registration fees in accordance with instructions of
the Ministry of Finance.
2. If an application of which adoption registration
fee is collected is not transferred to the Service of Justice and the adoptive
person requests to withdraw such application, the collecting body shall refund
the adoption registration fee to the payer. If the adoptive person remain
his/her willing to adopt the child, the paid fee shall be offset against the
fee payable regarding the following application. If the adoptive person does
not remain his/her willing to adopt the child, the collecting body shall deduct
an amount from the provisional collection account at a State Treasury to refund
the paid fee to the payer and such amount shall be deducted from the fees
payable to the State budget by the collecting body, and then make declaration
and statement of fees to the tax authority in accordance with law on tax
administration.
Article 8. Funding for process
of adoption; issuance or extension of and amendments to operation licenses of
intercountry adoption agencies in Vietnam
1. Funding for process of adoption; issuance or
extension of and amendments to operation licenses of intercountry adoption
agencies in Vietnam shall be provided by government budget in accordance with
law on decentralization of government budget.
2. The authorities in charge of adoption
procedures; issuance or extension of or amendments to operation licenses of
intercountry adoption agencies in Vietnam shall make budget estimates of annual
revenues and expenditures and submit them to competent authorities in
accordance with the Law on State budget.
3. Funding for adoption process expenditures
include:
a) Expenditures on receipt and verification of
applications submitted by adoptive parents/persons, adoptees' dossiers;
consultation of psychology, health, family and society specialists to make a
comprehensive assessment of the conditions of the adoptive parents/persons and
adoptees as prescribed by law;
b) Expenditures on formulation of adoptees'
dossiers incurred by social relief establishments;
c) Expenditures on consultation of relevant persons
in terms of the adoption, determination of origin of adoptees, and procedures
for the adoption;
d) Expenditures on communication and correspondence
with competent authorities in terms of process of adoption;
dd) Expenditures on printing and issuance of forms,
documents, books, archives and digitalization of adoption documents;
e) Expenditures on pay given to personnel in charge
of fee collection, including salaries, wage, allowances, attributes to
wage/salary, which are deducted from the wage paid for civil servants earning
wages from government budget as prescribed;
g) Expenditures on inspection and monitoring of
development of adoptees;
h) Other expenditures directly serving the process
of adoption.
4. Funding for expenditures on issuance or extension
of or amendments to operation licenses of intercountry adoption agencies in
Vietnam include:
a) Expenditures on receipt and verification of
applications for issuance, extension of or amendments to operation licenses in
Vietnam submitted by intercountry adoption agencies;
b) Expenditures on interview, test and evaluation
of qualifications of persons expected to be heads of offices of intercountry
adoption agencies in Vietnam;
c) Expenditures on verification of eligibility,
qualification and legal capacity of intercountry adoption agencies in the
countries where those agencies are established;
d) Expenditures on training courses provided for
offices of intercountry adoption agencies in Vietnam;
dd) Expenditures on direct inspection of development
of Vietnamese intercountry adoptees;
e) Other expenditures directly serving the issuance
or extension of or amendments to operation licenses of intercountry adoption
agencies in Vietnam.
Article 9. Transitional
provision
Any applicant for adoption who has paid domestic or
intercountry adoption registration fee, any intercountry adoption agency
applying for issuance or extension of, amendments to operation license has paid
fees thereof before January 1, 2017 shall apply regulations on collection,
management and use of fees prescribed in Decree No. 19/2011/ND-CP dated March
21, 2011 of the Government on guidelines for the Law on adoption.
Article 10. Entry into force
1. This Decree comes into force from January 1,
2017.
2. From the effective date of this Decree, the
phrase “lệ phí đăng ký nuôi con nuôi” (adoption registration fees), “mức thu,
chế độ quản lý, sử dụng lệ phí” (fee amounts, fee management and use)
prescribed in Clause 1 Article 1; the phrase “khoản 1 và” (Clause 1 and) in
Clause 3 Article 38; regulations in Clause 1 Article 38 and the following
Articles: 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46 of Decree No. 19/2011/ND-CP dated
March 21, 2011 of the Government on guidelines for the Law on adoption shall be
annulled.
Article 11. Implementation
1. The Ministry of Finance provide guidelines for
making of budget estimates, management, use, and statement of government budget
to ensure the adoption and issuance or extension of, amendments to operation
licenses of intercountry adoption agencies in Vietnam.
2. Ministers, Heads of ministerial-level agencies,
Heads of Governmental agencies, the Presidents of the People’s Committees of
central-affiliated cities and provinces and relevant organizations or
individuals shall implement this Decree./.
|
|
ON BEHALF OF
THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER
Nguyen Xuan Phuc
|
------------------------------------------------------------------------------------------------------
This translation is made by THƯ VIỆN PHÁP LUẬT, Ho Chi Minh City, Vietnam and
for reference purposes only. Its copyright is owned by THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed
Nghị định 114/2016/NĐ-CP ngày 08/07/2016 Quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: 01/07/2025
Tình trạng: Còn hiệu lực đến: 28/02/2027
Cập nhật:
19/06/2025
Ban hành:
28/12/2021
Hiệu lực: 11/02/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật:
11/01/2022
Ban hành:
02/10/2019
Hiệu lực: 02/10/2019
Cập nhật:
13/07/2020
Ban hành:
16/05/2017
Hiệu lực: 16/05/2017
Cập nhật:
03/10/2017
Ban hành:
14/11/2016
Hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật:
21/01/2017
Ban hành:
26/10/2016
Hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật:
25/11/2016
Ban hành:
08/06/2016
Hiệu lực: 08/06/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật:
30/06/2016
Ban hành:
25/11/2015
Hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
25/06/2015
Hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực: 01/01/2026
Cập nhật:
13/07/2015
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: 01/01/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực: 01/03/2025
Cập nhật:
16/07/2015
36.183
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng hỗ trợ nhân đạo để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo Điều 7; thẩm quyền thu, mức thu, việc miễn, giảm, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài theo Điều 12; thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới theo Điều 42; mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí và thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam theo Điều 43; thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau trước ngày 01 tháng 01 năm 2011 mà chưa đăng ký theo quy định tại Điều 50 của Luật Nuôi con nuôi. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 38. Nguyên tắc thu, nộp, quản lý và sử dụng
...
3. Toàn bộ số tiền thu được theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải nộp vào tài khoản của cơ quan thu mở tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi quản lý, sử dụng theo quy định. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 38. Nguyên tắc thu, nộp, quản lý và sử dụng
1. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài là nguồn thu thuộc ngân sách nhà nước. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 39. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật Nuôi con nuôi gồm lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước, lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 40. Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi được quy định như sau:
1. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước là bốn trăm nghìn đồng (400.000 đồng)/trường hợp.
2. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài là chín triệu đồng (9.000.000 đồng)/trường hợp.
3. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện là ba triệu đồng (3.000.000 đồng)/trường hợp. Mức lệ phí này được quy đổi ra đồng đô la Mỹ hoặc đồng tiền của nước sở tại. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 41. Thẩm quyền thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước.
2. Cục Con nuôi thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài.
3. Cơ quan đại diện thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 42. Đối tượng phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước theo quy định tại khoản 1 Điều 40 của Nghị định này khi nộp hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Nghị định này khi nộp hồ sơ xin nhận con nuôi tại Cục Con nuôi.
3. Công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi theo quy định tại khoản 3 Điều 40 của Nghị định này khi nộp hồ sơ xin nhận con nuôi tại Cơ quan đại diện. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 43. Đối tượng được miễn, giảm lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
1. Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận trẻ em quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này làm con nuôi và việc nuôi con nuôi ở vùng sâu, vùng xa.
2. Giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.
Trường hợp nhận hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột làm con nuôi, thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài.
3. Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi đối với trường hợp đăng ký nuôi con nuôi thực tế theo quy định tại Điều 23, đăng ký lại việc nuôi con nuôi theo quy định tại Điều 29, công nhận và ghi chú việc nuôi con nuôi đã đăng ký ở nước ngoài theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 44. Chế độ sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
1. Ủy ban nhân dân cấp xã và Cơ quan đại diện được sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi để phục vụ công tác kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trực tiếp lấy ý kiến của những người liên quan về việc nuôi con nuôi; theo dõi báo cáo về tình hình nuôi con nuôi và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
2. Cục Con nuôi được sử dụng 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 40 của Nghị định này để chi cho các nội dung sau đây:
a) Kiểm tra, thẩm định hồ sơ của người nhận con nuôi, lấy ý kiến của chuyên gia tâm lý, y tế, gia đình, xã hội để đánh giá toàn diện về điều kiện của người nhận con nuôi;
b) Chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi cho Sở Tư pháp;
c) Thông tin liên lạc, gửi tài liệu, trao đổi thư tín với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài để giải quyết việc nuôi con nuôi;
d) In ấn, phát hành biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về nuôi con nuôi;
đ) Tập hợp, xử lý, thống kê và báo cáo số liệu về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;
e) Tập hợp, theo dõi, tổng hợp và đánh giá báo cáo về tình hình phát triển của trẻ em được cho làm con nuôi ở nước ngoài;
g) Mua văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thiết bị cần thiết liên quan trực tiếp đến việc giải quyết hồ sơ nuôi con nuôi;
h) Mua sắm và sửa chữa tài sản, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu lệ phí;
i) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí, bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương, trừ chi phí trả lương cho cán bộ công chức được hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.
3. Sở Tư pháp được sử dụng 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 40 của Nghị định này để chi cho các nội dung sau đây:
a) Kiểm tra, thẩm định hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi;
b) Tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi;
c) Tiến hành giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài; lấy ý kiến của chuyên gia tâm lý, y tế, gia đình, xã hội để giới thiệu trẻ em làm con nuôi;
d) Chuyển hồ sơ giới thiệu trẻ em làm con nuôi cho Bộ Tư pháp để thông báo cho người nhận con nuôi;
đ) Tập hợp, xử lý, thống kê và báo cáo số liệu về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;
e) Mua văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thiết bị cần thiết liên quan trực tiếp đến việc giải quyết nuôi con nuôi. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 45. Mức thu, cơ quan thu lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài
1. Mức thu lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được quy định như sau:
a) Lệ phí cấp giấy phép là sáu mươi lăm triệu đồng (65.000.000 đồng)/giấy phép;
b) Lệ phí gia hạn giấy phép là ba mươi lăm triệu đồng (35.000.000 đồng)/lần gia hạn;
c) Lệ phí sửa đổi giấy phép là hai triệu đồng (2.000.000 đồng)/lần sửa đổi.
2. Cục Con nuôi thu lệ phí khi tổ chức con nuôi nước ngoài nộp hồ sơ xin cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động tại Việt Nam. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 46. Chế độ sử dụng lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài
Lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được sử dụng để chi cho các nội dung sau đây:
1. Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ của tổ chức con nuôi nước ngoài xin cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động tại Việt Nam.
2. Phỏng vấn, kiểm tra, đánh giá tiêu chuẩn về năng lực và kinh nghiệm chuyên môn của người dự kiến đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.
3. Kiểm tra điều kiện, tư cách và năng lực pháp lý của tổ chức con nuôi nước ngoài tại nước nơi tổ chức được thành lập.
4. Kiểm tra, theo dõi, quản lý và tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.
5. Theo dõi báo cáo và trực tiếp kiểm tra tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam được nhận làm con nuôi ở nước ngoài. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|