TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8710-14:2015
BỆNH
THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 14: HỘI CHỨNG LỞ LOÉT (EUS) Ở CÁ
Aquatic
animal disease - Diagnostic procedure - Part 14: Epizootic ulcerative
syndrome-EUS in fish
Lời nói đầu
TCVN 8710-14:2015 được xây dựng trên
cơ sở tham khảo OIE (2013), Manual of diagnostic tests for aquatic animals,
Chapter 2.3.2. Epizootic ulcerative syndrome;
TCVN 8710-14:2015 do Trung tâm
Chẩn đoán Thú y
Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8710 Bệnh thủy sản - quy trình chẩn
đoán gồm 15 phần:
- TCVN 8710-01 : 2011, phần 1: Bệnh Còi do
vi rút ở tôm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-03 : 2011, phần 3: Bệnh Đốm
trắng ở tôm
- TCVN 8710-04 : 2011, phần 4: Bệnh Đầu
vàng ở tôm.
- TCVN 8710-05 : 2011, phần 5: Bệnh
Taura ở tôm He;
- TCVN 8710-06 : 2012, phần
6: Bệnh do Koi
herpesvirus ở cá chép;
- TCVN 8710-07 : 2012, phần 7: Bệnh xuất
huyết mùa xuân ở cá
chép;
- TCVN 8710-08 : 2012, phần 8: Bệnh hoại
tử cơ ở tôm;
- TCVN 8710-09 : 2012, phần 9: Bệnh hoại
tử gan tụy ở tôm;
- TCVN 8710-10 : 2015, phần 10: Bệnh do
Perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11 : 2015, phần 11: Bệnh
do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-13 : 2015, phần 13: Bệnh
gan tụy do Parvovirus ở tôm
- TCVN 8710-14 : 2015, phần 14: Hội
chứng lở loét (EUS)ở cá;
- TCVN 8710-15 : 2015, phần 15: Bệnh nhiễm
trùng do Aeromonas ở cá.
BỆNH THỦY SẢN
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 14: HỘI CHỨNG
LỞ LOÉT (EUS) Ở CÁ
Aquatic
animal disease - Diagnostic procedure - Part 14: Epizootic ulcerative syndrome-EUS
in fish
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể
liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác
gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được
hết tất cả các vấn đề
an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an
toàn sức khỏe thích hợp
và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán hội
chứng lở loét do nấm Aphanomyces invadans (Syn. Aphanomyces piscicida) gây ra ở cá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Hội chứng lở loét ở cá (Epizootic
ulcerative syndrome) - EUS:
Hội chứng do nhiều tác nhân gây ra, trong đó nấm Aphanomyces
invadans là tác nhân chính gây ra những đốm
đỏ và vết loét
trên thân cá bệnh.
CHÚ THÍCH: Sợi nấm có đường kính từ 12 đến 25 nm và có cấu trúc giống hệ sợi nấm không có vách ngăn. Loài nấm này có hai dạng bào
tử động điển hình gồm: bào tử động chính và các bào tử động thứ cấp. Bào tử động
chính bao gồm
các tế bào hình tròn phát triển bên trong bọc
bào tử. Các bào tử động chính tập trung ở trên
đầu mút của bọc bào tử tạo thành một cụm bào tử và nhanh chóng chuyển
thành các bào tử động thứ cấp, có thể bơi
tự do trong nước.
3. Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết để phân tích,
sử dụng nước cất, nước khử khoáng
hoặc nước tinh khiết, trừ các trường hợp có quy định khác.
3.1. Thuốc thử và vật liệu thử dùng chung.
3.1.1. Etanol, 70 % (thể tích), 90 % (thể tích) và etanol tuyệt
đối.
3.2. Thuốc thử và vật liệu
thử dùng cho phương pháp chẩn đoán bằng PCR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Agarose.
3.2.3. Dung dịch đệm TAE (Tris-brorate
- EDTA) hoặc TBE (Tris-acetate - EDTA) (xem A.1).
3.2.4. Chất nhuộm màu, ví dụ: Sybr
safe.
3.2.5. Chất đệm tải mẫu (Loading dye
6X).
3.2.6. Dung dịch đệm TE (Tris-axit
etylendiamintetraaxetic).
3.2.7. Thang chuẩn AND (Marker)
3.2.8. Nước tinh khiết, không có
nuclease.
3.2.9. Kít nhân gen (PCR Master Mix
Kit)
3.2.10. Kít tách chiết
ADN
(acid deoxyribo nucleic), protein K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1. Formalin 10 %, được chuẩn bị từ dung dịch
formaldehyde 38
% và dung dịch muối đệm phosphat (PBS)
(tỷ lệ thể tích 1 : 9).
3.3.2. Xylen.
3.3.3. Thuốc nhuộm Haematoxylin (xem A.2).
3.3.4. Thuốc nhuộm Eosin (xem A.3).
3.3.5. Parafin, có độ nóng
chảy từ 56 °C đến 60 °C.
3.3.6. Keo dán lamen.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ
thông thường của phòng thử
nghiệm sinh học về
những thiết bị, dụng cụ sau
4.1. Thiết bị, dụng cụ dùng
cho phương pháp chẩn đoán bằng
PCR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Máy ly tâm, có thể ly
tâm với gia tốc 6 000 g và 20 000 g.
4.1.3. Máy lắc trộn vortex.
4.1.4. Máy spindown.
4.1.5. Bộ điện di, gồm bộ nguồn
và bể chạy điện di
4.1.6. Máy đọc gel.
4.2. Thiết bị, dụng cụ dùng cho
phương pháp kiểm tra bệnh tích vi thể bằng parafin.
4.2.1. Khuôn nhựa, loại chuyên
dụng cho làm tiêu bản vi thể.
4.2.2. Máy xử lý mẫu mô tự động.
4.2.3. Nồi đun parafin, có thể duy
trì nhiệt độ từ 56 °C đến 65 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5. Máy làm lạnh tiêu bản, có thể duy trì nhiệt
độ từ âm 10 °C đến 4 °C.
4.2.6. Máy cắt tiêu bản, cắt ở độ mỏng từ 3 µm đến
5 µm.
4.2.7. Nồi dãn tiêu bản, có thể duy
trì nhiệt độ từ 35 °C đến 65
°C.
4.2.8. Phiến kính, vô trùng.
4.2.9. Lamen, vô trùng.
4.2.10. Kính
hiển vi quang học, vật kính 10 X, 20 X, 40 X và
100 X
5. Chẩn đoán lâm sàng
5.1. Đặc điểm dịch tễ
- Hội chứng lở loét ở cá (EUS) xảy ra
phổ biến ở các loài cá nước ngọt, trên cả quần thể cá tự nhiên và cá nuôi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tác nhân chính của bệnh là nấm Aphanomyces invadans
(A. piscicida) có đường kính từ 12 nm đến 25 nm;
- A. invadans lây lan qua bào tử động trong môi trường
nước. Các bào tử động xâm nhập và gắn vào da, bào tử
nảy mầm trong
điều kiện thích hợp và sợi nấm xâm nhập vào da cá, mô cơ gây ra các vết viêm trên
da, mang, đuôi và các vết loét trên cơ:
- EUS xuất hiện trên các ao nuôi với tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong cao (>50 %). Thường xuất hiện trong những
năm có mùa lạnh dài, với nhiệt
độ nước từ 18 °C đến 22 °C và thường xảy ra từ tháng 11 đến tháng 12.
5.2. Triệu chứng lâm sàng.
- Cá chán ăn, bỏ ăn và da cá trở lên sẫm màu
hơn:
- Cá bệnh thường nổi gần bề mặt nước và trở lên linh hoạt
hơn với kiểu di chuyển co giật;
- Cá bệnh xuất hiện các đốm
màu đỏ trên bề mặt cơ thể, đầu, nắp mang hay cuống đuôi;
- Cá bệnh nặng thường xuất hiện các đốm
đỏ lớn hoặc các vết loét nông màu xám với phần hoại tử màu nâu;
5.3. Bệnh tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những tổn thương bề mặt lớn thường xảy
ra trên sườn và lưng cá;
- Ở một số loài cá nhạy cảm với bệnh, các tổn thương lan
rộng có thể ăn mòn hết các
phần sau của
cơ
thể cá hoặc hoại tử cả phần mô mềm
và mô cứng của hộp sọ.
6. Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
6.1. Phương pháp PCR (Polymerase Chain
Reaction).
6.1.1. Lấy mẫu.
- Thu mẫu cá có dấu hiệu bệnh
lý, còn sống hoặc vừa mới chết.
- Bệnh phẩm: Cá nguyên con.
- Số lượng cá trên mỗi mẫu phụ thuộc
vào kích cỡ của cá:
- Cá giống:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cá trưởng thành,
cá bố mẹ:
lấy 1 con/mẫu.
- Lấy mẫu mỗi loại bệnh phẩm,
cho vào từng lọ hay túi nilon vô trùng
riêng biệt, đậy kín, thao tác lấy mẫu,
dụng cụ đựng mẫu và tiếp xúc với mẫu
phải đảm bảo vô trùng.
6.1.2. Bảo quản mẫu.
Trong quá trình vận chuyển, mẫu được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C không quá 24 h hoặc bảo quản trong
etanol tuyệt đối (3.1.1);
Mẫu chuyển đến phòng thí nghiệm nếu chưa phân
tích ngay phải được bảo quản ở nhiệt độ âm
20 °C đến âm 80 °C hoặc trong etanol tuyệt đối (3.1.1).
6.1.3. Chuẩn bị mẫu.
Bệnh phẩm: cá nguyên con vô trùng bên
ngoài bề mặt cá bằng etanol 70 % (thể tích)
(3.1.1), dùng panh, kéo vô trùng lấy phần cơ bên cạnh hoặc bên dưới vết
loét.
Lượng mẫu cần chuẩn bị: khoảng 30 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4.1. Tách chiết ADN.
Sử dụng bộ kít tách chiết (3.2.10)
thích hợp và an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất,
VÍ DỤ. Sử dụng kit tách chiết DNeasy®
Blood & Tissue Kit (250) (Cat No. 69506)1) (xem phụ lục B).
6.1.4.2. Chuẩn bị mồi.
Phản ứng khuếch đại được thực hiện
trong máy nhân gen (4.1.1) theo phương pháp PCR khuếch đại đoạn gen đặc hiệu của A.
invadans sử dụng cặp mồi ITS1-2F/ITSR1 (3.2.1). Trình tự cặp mồi
được nêu trong bảng
1.
Bảng 1: Trình
tự cặp mồi
Mồi
Trình tự cặp
mồi
ITS1-2F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ITSR1
5’-GGC-TAA-GGT-TTC-AGT-ATG-TAG-3’
Cặp mồi ITS1-2F/ITSR1 dùng để khuếch đại đoạn gen của nấm A invadans có kích thước 234 bộ
Mồi được chuẩn bị như sau:
Chuẩn bị mồi gốc:
- Mồi ở trạng thái đông khô phải được ly tâm
nhanh bằng máy spindown (4.1.4) ở gia
tốc 6 000g trong 30 s để
mồi lắng xuống đáy ống trước khi mở và hoàn nguyên.
Khi hoàn nguyên, nên dùng đệm TE (3 2 6)
để hoàn nguyên mồi ở nồng
độ 200 µM làm mồi gốc.
Chuẩn bị mồi sử dụng:
- Mồi sử dụng ở nồng độ 20 µM: pha
loãng mồi gốc bằng nước (3.2.8) (10 µl mồi gốc và 90 µl nước).
6.1.4.3. Tiến hành phản ứng PCR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Sử dụng kít nhân gen của
Thermo Scientific Dream Tag
PCR Master Mix (2X) (Lot: 00316656)2)
Thành phần cho 1 phản ứng được nêu trong bảng 2
Bảng 2: Thành
phần phản ứng PCR
Thành phần
Thể tích
Taq PCR
Master Mix Kit
12,5 µl
Mồi xuôi 20 µM
1 µl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 µl
Nước không có nuclease
8 µl
Tổng thể
tích
22,5 µl
Chuyển 22,5 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi
ống phản ứng:
- Mẫu kiểm chứng dương: Cho 2,5 µl mẫu ADN đã được giám định
hoặc sử dụng các chủng Aphanomyces
invadans chuẩn vào ống
phản ứng;
- Mẫu kiểm chứng âm: Cho 2,5 µl nước
(3.2.8) vào ống phản ứng;
- Mẫu thử: Cho 2,5 µl mẫu ADN kiểm
tra vào ống phản
ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 : Chu
trình nhiệt của phản ứng PCR
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
95 °C
2 min
1
94 °C
30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56 °C
45 s
72 °C
2,5 min
72 °C
5 min
1
CHÚ THÍCH.
- Phản ứng PCR phải bao gồm: mẫu kiểm
tra, mẫu kiểm chứng dương
và mẫu kiểm chứng âm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4.4. Điện di.
6.1.4.4.1. Chuẩn bị bản gel.
Pha thạch với nồng độ
agarose (3.2.2) từ 1,5 % đến 2 % bằng dung dịch đệm TBE
1X hoặc TAE 1X (3.2.3) vào chai thủy tinh 250 ml,
lắc đều rồi đun sôi;
Khi nhiệt độ giảm xuống khoảng 40 °C đến
50 °C thì bổ sung 10 µl
chất nhuộm màu (3.2.4) cho 100 ml thạch. Lắc nhẹ tránh tạo bọt để chất nhuộm màu
tan đều;
Tiến hành đổ thạch vào khay điện di đã được cài lược;
không nên đổ bản thạch
dày quá 0,8 cm;
Khi bản thạch đông lại thì tiến
hành gỡ lược khỏi bản
thạch;
Chuyển bản gel vào bể điện di (4.1.5),
đổ dung dịch đệm (3.2.3) cùng loại với dung dịch pha thạch agarose đã đun vào bể
điện di cho tới khi ngập bản thạch
CHÚ THÍCH: Có thể dùng các sản
phẩm có sẵn chất
nhuộm ADN để pha chế
thạch agarose (ví dụ: Sybr safe
ADN gel stain3)) và sử dụng theo quy định
của nhà sản xuất.
6.1.4.4.2. Chạy điện di.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện điện di trong bộ điện di
(4.1.5), chạy kèm
theo thang chuẩn ADN (3.2.7)
để dự đoán kích
thước sản phẩm khuếch đại. Hút 10 µl thang chuẩn AND (3.2.7) vào một giếng trên
bản thạch
Điện di ở hiệu điện thế 100 V trong thời
gian 30 min.
6.1.4.5. Đọc kết quả.
Sau khi điện di, đọc kết quả trên máy
đọc gel (4.1.6) theo bảng 4.
Bảng 4 : Kết
quả điện di
Giếng
Sản phẩm có
kích thước 234 bp
Kết quả
Thang chuẩn
ADN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện di tốt
Mẫu kiểm chứng
dương
Có
Hỗn hợp phản
ứng PCR tốt
Không
Mẫu đối chứng
dương hỏng hoặc
enzym hỏng
Mẫu kiểm chứng âm
Không
Không bị tạp
nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bị tạp nhiễm
Mẫu thử
Có
Dương tính
với EUS
Không
Âm tính với
EUS
Đánh giá kết quả:
- Kết quả mẫu thử dương tính khi: tại
giếng mẫu thử xuất hiện vạch sáng có kích thước 234 bp. Thang chuẩn ADN phân vạch
rõ ràng, mẫu kiểm chứng
dương có kích thước 234 bp, mẫu kiểm chứng âm không có vạch sáng.
- Kết quả mẫu thử âm tính khi:
tại giếng mẫu thử không xuất hiện vạch sáng. Thang chuẩn ADN phân vạch rõ ràng, mẫu kiểm
chứng dương có kích thước
234 bp, mẫu kiểm chứng âm không có vạch sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1. Lấy mẫu.
Xem 6.1.1
6.2.2. Bảo quản mẫu.
Mẫu bệnh phẩm được đảm bảo ngập trong formalin
(3.3.1), tránh đổ vỡ, rơi vãi formalin
(3.3.1) ra ngoài môi trường; khi gửi mẫu đến phòng thí nghiệm, bao
gói lọ chứa mẫu bằng túi nilon, miệng túi được dán kín. Trong phòng thí nghiệm, nếu chưa xét
nghiệm ngay mẫu phải được bổ sung hoặc thay mới fomalin (3 3.1), đảm bảo thể tích mẫu
bệnh phẩm và formalin
(3.3.1) đạt tỷ lệ khoảng 1 -
10.
6.2.3. Chuẩn bị mẫu.
- Đối với cá giống cố định cả con;
- Đối với cá trưởng thành cố định
bằng cách lấy
cá sống cắt lấy phần da, mô cơ (< 1 cm3) xung quanh vết loét;
- Mẫu bệnh phẩm cố định trong formalin
(3.3.1) từ 24 h đến 72 h tùy thuộc vào kích thước mẫu;
6.2.4. Cách tiến hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt khuôn nhựa (4.2.1) rửa dưới vòi
nước chảy, thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc etanol 70 %
(thể tích) (3.1.1), thời gian từ
2 h đến 3 h:
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc etanol 90 %
(thể tích) (3.1.1), thời gian từ 2 đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc etanol tuyệt
đối (3.1.1) lần thứ 1, thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc
etanol tuyệt đối (3.1.1) lần thứ 2, thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc xylen
(3.3.2) lần thứ 1, thời gian từ 2 h đến 3 h:
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc xylen
(3.3.2) lần thứ 2, thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc parafin
(3.3.5) lần thứ 1, thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc parafin
(3.3.5) lần thứ 2, thời gian từ 2 h đến 3 h;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đúc khuôn: rót parafin (3.3.5) nóng chảy từ nồi
đun parafin (4.2.3) vào khay sắt (4.2.4), gắp bệnh phẩm từ khuôn nhựa đặt vào
khay sắt (4.2.4), đặt khuôn nhựa (4.2.1) lên trên. Để nguội, tách
lấy khối parafin.
8.2.4.2. Cắt tiêu bản.
- Cắt gọt khối parafin (6.2.4.1) cho bằng phẳng, đặt trên mặt máy làm lạnh
tiêu bản (4.2.5),
- Đặt khối parafin lên máy
cắt tiêu bản (4.2.6) sao cho mặt khối parafin song song với mép lưỡi dao cắt bỏ những lát đầu
đến khi lát cắt có đủ các bệnh phẩm,
điều chỉnh độ dày của
lát cắt từ 3 µm đến 5 µm,
cắt một vài lát;
- Chọn lát cắt phẳng thả vào nồi dãn tiêu
bản (4.2.7) với nhiệt độ nước từ 35 °C
đến 40 °C
Dùng phiến kính (4.2.8) vớt
dán lát cắt. Dựng nghiêng tiêu bản và để khô.
6.2.4.3. Nhuộm tiêu bản
- Ngâm tiêu bản (6.2 4 2) vào cốc
xylen (3.3.2) 3 lần, thời gian mỗi lần từ 3
min đến 5 min;
- Ngâm tiêu bản vào cốc etanol tuyệt đối
(3.1.1) 2 lần, thời gian mỗi lần từ 3 min đến 5 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngâm tiêu bản vào cốc etanol 70 %
(thể tích) (3.1.1), thời gian từ 3 min đến 5 min;
- Rửa tiêu bản dưới vòi nước chảy,
thời gian từ 3 min đến 5 min;
- Ngâm tiêu bản vào cốc thuốc
nhuộm haematoxylin (3.3 3), thời gian từ 3 min đến 5 min;
- Rửa tiêu bản dưới vòi nước chảy,
thời gian từ 3 min đến 5 min;
- Ngâm tiêu bản vào cốc
thuốc nhuộm eosin (3.3.4), thời gian từ 60 s đến 90 s;
- Rửa dưới vòi nước chảy, thời gian từ
3 min đến 5 min;
- Loại bỏ nước còn bám trên
tiêu bản bằng cách ngâm tiêu
bản vào cốc etanol 90 % (thể
tích) (3.1.1) trong thời gian từ 3 s đến 5 s, sau đó ngâm tiêu
bản vào cốc etanol tuyệt đối (3.1 1) 3 lần, thời gian mỗi lần từ 3 s đến
5 s; chuyển tiêu bản ngâm trong cốc xylen (3.3.2) 2 lần, thời gian mỗi lần từ 2 min đến
3 min; gắn lamen
(4.2.9) vào tiêu bản bằng keo dán lamen (3.3.6). Để khô, soi tiêu bản dưới kính hiển vi
quang học (4.2.10).
6.2.5. Đọc kết quả.
Mẫu mô được soi dưới kính hiển vi quang học (4.2.10)
cho thấy sự hiện diện của các khối u hình tròn màu trắng không bắt màu của H
& E;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Kết luận
Mẫu cá được xác định là nhiễm bệnh do A.
invadans khi có đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sang bệnh
tích đặc trưng của bệnh và có kết quả
dương tính một trong hai phương pháp sau:
- Phản ứng PCR phát hiện nấm A.
Invadans dương tính
- Mẫu cắt mô thể hiện những dấu hiệu bệnh
tích vi thể đặc trưng cho hội chứng lở loét trên cá.
PHỤ LỤC
A
(Quy định)
Thành phần và chuẩn bị thuốc thử
A.1. Dung dịch đệm TAE
hoặc TBE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch TAE (hoặc TBE) 10X:
100 ml
Nước khử ion:
900 ml
Tổng
1000 ml
dung dịch TAE (TBE) 1X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 100 ml dung dịch TAE (TBE) 10X hòa chung với
900 ml nước khử ion, khuấy và lắc đều.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
A.2. Thuốc nhuộm
Hematoxylin (dung dịch
Hematoxylin - Mayer)
A.2.1. Thành phần
Hematoxylin dạng tinh thể:
1 g
Natri iodat:
0,2 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoni alum sulphate:
(hoặc
Postasium alum sulphate)
50 g
Axit citric:
1 g
Chloral hydrate:
50 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 ml
A.2.2. Chuẩn bị
Hòa tan Hematoxylin trong nước, sau đó
cho natri iodat và Amoni alum sulphate hoặc kali nhôm sulfat, hòa tan, tiếp tục
cho axit citric và chloral
hydrate rồi lọc qua giấy lọc.
Bảo quản dung dịch đã pha
trong chai tối màu.
A.3. Thuốc nhuộm
Eosin
A.3.1. Thành phần
Eosin Y
1 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etanol 70 % (thể tích)
1 lít
Axit axetic:
5 ml
A.3.2. Chuẩn bị
Thêm từ 2 giọt đến 3 giọt axit axetic
vào etanol 70 % (thể tích). Hòa tan eosin trong cồn, sau đó thêm
axit axetic rồi lọc qua giấy lọc.
Bảo quản dung dịch đã chuẩn bị trong chai tối
màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
Quy trình tách chiết ADN
CẢNH BÁO: Việc tách chiết ADN có sử dụng
hóa chất nguy hiểm
và có khả năng gây
hại nếu thao tác không cẩn thận. Do vậy, nên tránh tiếp xúc trực tiếp với da và hít phải
hơi của các hóa chất này. Luôn
luôn đeo găng tay, khẩu trang, mặc quần áo bảo hộ khi thực hiện các thao tác này.
Quy trình tách chiết ADN sử dụng kit
tách chiết DNAeasy® Blood & Tissue Kit (250) (Cat No. 69506):
- Nhỏ 20 µl protease K vào ống Iy tâm 1,5 ml;
- Chuyển 30 mg bệnh phẩm (6.1.3) vào ống ly tâm
đã có protease K;
- Thêm 200 µl dung dịch AL (Lysis
buffer):
- Trộn kỹ huyễn dịch trong
15 s, sau đó ly tâm nhanh bằng
máy spindown (4.1.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm 200 µl etanol tuyệt đối (từ 96
% đến 100 %) (3.1.1) vào ống ly tâm;
- Trộn kỹ huyễn dịch trong 15 s, sau đó ly tâm nhanh bằng
máy spindown (4.1.4);
- Hút 420 µl huyễn dịch
trong ống ly tâm trên, chuyển sang cột ly tâm có ống thu ở dưới:
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.1.2) với
gia tốc 6 000 g trong 1 min ở nhiệt độ phòng;
- Thêm 500 µl dung dịch AW1 (Wash
buffer 1) vào cột ly tâm có ống thu ở dưới;
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.1.2) với
gia tốc 6 000 g trong 1 min ở nhiệt độ phòng;
- Thay ống thu ở dưới cột ly tâm;
- Thêm 500 µl dung dịch AW2 (Wash
buffer 2) vào cột ly tâm có
ống thu ở dưới:
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.1.2) với
gia tốc 20 000 g trong 3 min ở nhiệt độ phòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhỏ 200 µl dung dịch AE
(Elution buffer) vào cột ly tâm và giữ ở nhiệt độ phòng 1 min;
- Ly tâm bằng máy ly tâm
(4.1.2) với gia tốc 6 000 g trong 1 min;
- Chuyển ADN đã thu được sang ống 1,5
ml khác.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] AAHRI - J.H. Lilley. R.B.
Callinan. S. Chinabut, S.
Kanchanaknan,l.H. MacRse
end M.J. Phillips. 2002.
Epizootic Ulcerative Syndrome (EUS) Technical Handbook. The Aquatic Animal Health
Research Institute, Bangkok.
[2] D.A.Huchzermeyer. Benjamin C.W van der Waal. 2012. Epizootic ulcerative syndrome. Exotic fish disease
threatens Africa’s aquatic ecosystems. Journal of the South African Veterinary Association, September
2012.
[3] FAO and NACA - Asia Diagnosstic
Guide to Aquatic Animal Diseases.
Fisheries technical paper 402/2, Page 52, 88.
[4] Lilley J.H., Callinan
R.B., Chinabut S., Kanchanakhan
S., MacRae
I.H. & Phillips M.J (1998)
Epizootic ulcerative syndrome (EUS) technical handbook. Aquatic Animal Health
Research Institute, Bangkok,
Thailand.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] Phạm Minh Đức, Khoa Thủy sản, ĐH Cần Thơ. Hội
chứng lở loét ở cá -
Epizootic Ulcerative
Syndrome (EUS).
1) Thông
tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định
sử dụng sản
phẩm của
nhà cung cấp này. Có
thể sử dụng các sản
phẩm tương
tự nếu
cho các kết quả tương đương.
2) Thông
tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
và không ấn định sử
dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản
phẩm tương
tự nếu cho các kết quả tương đương.
3) Thông tin này đưa
ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản
phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả
tương đương.