Kính gửi: Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Liên quan đến việc phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực xuất nhập khẩu, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành các Thông tư số 38/2025/TT-BCT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
và Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2025 quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận
xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. Các văn bản có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Để triển khai các nhiệm vụ phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực xuất nhập khẩu theo các quy định nêu trên, Bộ Công Thương trao đổi
với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương một số nội dung
sau:
1. Tổng quan các nhiệm vụ phân
cấp, phân quyền
Các nhiệm vụ phân cấp, phân quyền thuộc lĩnh vực
thương mại, xuất nhập khẩu hàng hóa được quy định tại Chương XII
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP và Chương XI Thông tư số
38/2025/TT-BCT, cụ thể gồm:
- 05 nhiệm vụ phân quyền từ thẩm quyền của Bộ Công
Thương quy định tại Luật Quản lý ngoại thương, Luật Phòng không nhân dân cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh gồm:
(i) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
(ii) Chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng
nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu;
(iii) Cấp phép quá cảnh đối với hàng hóa thuộc danh
mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng
nhập khẩu; hàng hóa cấm kinh doanh;
(iv) Gia hạn thời gian quá cảnh đối với hàng hóa
quá cảnh quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý ngoại thương;
(v) Cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất
tái nhập đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu
bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái,
phương tiện bay khác.
- 18 nhiệm vụ được phân cấp từ thẩm quyền của Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, gồm:
(i) Cấp phép nhập khẩu hàng hóa có ảnh hưởng trực
tiếp đến quốc phòng, an ninh;
(ii) Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành tự do
(CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu;
(iii) Cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất;
(iv) Điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất;
(v) Cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức
khác;
(vi) Cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập;
(vii) Cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu;
(viii) Cấp, thu hồi, đình chỉ tạm thời hiệu lực Mã
số kinh doanh tạm nhập, tái xuất;
(ix) Quản lý sử dụng và hoàn trả số tiền ký quỹ của
doanh nghiệp;
(x) Tổ chức kiểm tra xác nhận điều kiện về kho, bãi
của doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh;
(xi) Cấp Giấy phép quá cảnh đối với hàng hóa cấm xuất
khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng
hóa cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật;
(xii) Cấp Giấy phép cho thương nhân được ký hợp đồng
đại lý mua, bán hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép;
(xiii) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho phép thực hiện hoạt động mua bán, trao
đổi hàng hóa qua các địa điểm khác không phải là cửa khẩu phụ, lối mở biên giới;
(xiv) Cấp, cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung, gia hạn,
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu hàng hóa cho
thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam;
(xv) Cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm thuốc lá để
kinh doanh hàng miễn thuế.
(xvi) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện xác
nhận hoặc từ chối Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà theo quy định
tại Thông tư 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
(xvii) Xác nhận Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan
đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định giữa nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa việt Nam và Nhật Bản về đối tác kinh tế (quy định tại
Thông tư số 28/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương).
(xviii) Cấp Chứng thư xuất khẩu cho hàng dệt may xuất
khẩu sang Mêhico
Quy trình, hồ sơ cấp phép đối với các thủ tục hành
chính được phân cấp, phân quyền được quy định cụ thể tại Phụ lục X Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
và tại Thông tư số 38/2025/TT-BCT. Bộ Công Thương đã thực hiện công bố các thủ
tục hành chính này tại các Quyết định số 1752/QĐ-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025
và Quyết định số 1781/QĐ-BCT ngày 23 tháng 6 năm 2025.
Riêng thủ tục cấp CFS đã được quy định tại Nghị định
số 69/2018/NĐ-CP; thủ tục cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái
nhập đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay,
cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Phòng không nhân
dân năm 2024 được thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật hướng
dẫn thực hiện Luật Phòng không nhân dân năm 2024; thủ tục cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa và văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa thực hiện
theo quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa.
Bộ Công Thương trao đổi và đề nghị Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm và sớm chỉ đạo cán bộ, công
chức liên quan tổ chức nghiên cứu quy định, trình tự thủ tục để nắm rõ quy định
liên quan, chuẩn bị tốt cho việc thực thi.
2. Về việc phân công, phân cấp,
ủy quyền thực hiện nhiệm vụ
Trong các nhiệm vụ phân cấp, phân quyền nêu trên,
đa số là thủ tục hành chính mà doanh nghiệp xuất khẩu thường xuyên thực hiện
như cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; cấp Giấy phép tạm xuất tái nhập; cấp
Giấy phép tạm nhập tái xuất theo hình thức khác; cấp CFS đối với hàng hóa xuất
khẩu,...
Do vậy, Bộ Công Thương đề nghị Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố cân nhắc nguồn nhân lực để phân công, phân cấp, ủy quyền cho cơ
quan thực hiện phù hợp nhằm đảm bảo khả thi và hiệu quả, tránh phát sinh vướng
mắc khi triển khai thực hiện nhiệm vụ, ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của
doanh nghiệp. Đồng thời đảm bảo việc phân cấp, ủy quyền theo đúng theo quy định
tại Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
3. Về triển khai thực hiện thủ
tục hành chính
Về cơ bản, các thủ tục hành chính nêu trên đã được
thực hiện trực tuyến trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương. Các
doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ giấy, giảm tối đa thời gian và chi phí tuân
thủ. Theo đó, Bộ Công Thương đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh nghiên cứu:
- Đảm bảo đủ cơ sở vật chất về đường truyền, thiết bị,
hệ thống để thực hiện cấp các loại Giấy phép trực tuyến, tạo điều kiện thuận lợi
cho doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục hành chính này.
- Thiết lập cơ sở hạ tầng dữ liệu điện tử và kết nối,
chia sẻ với Bộ Công Thương để theo dõi, phục vụ công tác quản lý nhà nước.
- Xây dựng quy trình, quy chế nội bộ xử lý hồ sơ và
quy trình cấp Giấy phép đảm bảo công khai, minh bạch và tạo thuận lợi cho doanh
nghiệp.
- Thiết lập bộ phận giải quyết tiếp nhận hồ sơ trong
đó phân công cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ cấp các Giấy phép được đào tạo
trình độ chuyên môn phù hợp thuộc các ngành về kinh tế, thương mại và tạo điều
kiện cho các cán bộ, công chức tham gia đào tạo, tập huấn do Bộ Công Thương tổ
chức.
4. Về đào tạo, tập huấn
Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương rà soát, đánh giá để nếu cần thiết có đề xuất, đăng ký nhu cầu
đào tạo, tập huấn cho cán bộ, công chức được giao phụ trách tiếp nhận, giải quyết
hồ sơ các thủ tục được phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực xuất nhập khẩu; đồng
thời, phối hợp với Bộ Công Thương trong triển khai các Hội nghị, hội thảo tập
huấn, phổ biến các nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực xuất nhập
khẩu.
5. Riêng đối với việc cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa và Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng
hóa, Bộ Công Thương đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố lưu ý như sau:
- Theo Điều 4 Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2025, tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao nhiệm vụ cấp tỉnh cấp các loại C/O và Văn bản chấp thuận theo quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 5 Thông tư.
- Việc đáp ứng điều kiện được thực hiện trên cơ sở
tự đánh giá theo mẫu tại Phụ lục III
kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BCT. Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
nhiệm vụ gửi kết quả tự đánh giá điều kiện cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
- Trong vòng 90 ngày kể từ ngày Thông tư số
40/2025/TT-BCT có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải bảo đảm việc tổ chức
được giao nhiệm vụ theo thẩm quyền triển khai cấp các loại C/O và Văn bản chấp
thuận; đồng thời thông tin đến Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) văn bản triển
khai việc cấp C/O và Văn bản chấp thuận (nếu có); mẫu con dấu của cơ quan, tổ
chức cấp C/O và Văn bản chấp thuận; mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký C/O
và Văn bản chấp thuận theo hướng dẫn của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và
cập nhật ngay khi có thay đổi.
Bộ Công Thương trao đổi để Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố phối hợp triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai, trường hợp
có phát sinh vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh trao đổi với Bộ Công
Thương (thông qua đầu mối Cục Xuất nhập khẩu hoặc Tổ công tác của Bộ thực hiện
Kết luận số 155-KL/TW ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư) để
kịp thời giải đáp hoặc đề xuất phương án xử lý.
Thông tin thêm xin liên hệ: Cục Xuất nhập khẩu
(Phòng Tổng hợp chính sách); điện thoại: 024.22205441/024.22205436; email:
[email protected]../.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Vụ PC, TCCB;
- Lưu: VT, XNK
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|