|
Kính gửi:
|
- Ủy ban ban nhân dân phường, xã, đặc khu;
- Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông công lập;
- Thủ trưởng các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở.
|
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh; Nghị quyết số 1685/NQ- UBTVQH15 ngày 16 tháng 06 năm 2025 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính phường, xã, đặc
khu của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế thu, sử dụng
học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách
miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục,
đào tạo (Nghị định số 81/2021/NĐ-CP); Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
81/2021/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý
trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập (Nghị định số
24/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ ban hành quy định cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày
22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2021/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số
56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số nội
dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản,
tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số
13/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực giáo dục; Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT
ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số
18/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định
các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ
trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh năm học 2025-2026;
Căn cứ Quyết định số
640/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành
Kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Công văn số
4567/BGDĐT-GDPT ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng
dẫn tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông năm học 2025-2026;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân Thành phố tại Công văn số 763/UBND-VX ngày 04 tháng 8 năm 2025 về
triển khai Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố;
Trên cơ sở ý kiến góp ý của Sở
Tài chính tại Công văn số 3937/STC- HCSN ngày 27 tháng 8 năm 2025 về việc góp ý
Dự thảo hướng dẫn thu, sử dụng học phí và các khoản thu khác; thực hiện chế độ
miễn, giảm, hỗ trợ học phí và hỗ trợ chi phí học tập năm học 2025-2026 của các
cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn
thu, sử dụng học phí và các khoản thu khác; thực hiện chế độ miễn, giảm, hỗ trợ
học phí và hỗ trợ chi phí học tập năm học 2025-2026 của các cơ sở giáo dục và
đào tạo công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung cụ thể như
sau:
I. Về học
phí
1. Đối với
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên
Thực hiện Nghị quyết số
217/2025/QH15 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh,
người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân có hiệu lực từ ngày 26 tháng 6 năm 2025 áp dụng từ năm
học 2025-2026.
Trong thời gian chờ Chính phủ
ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 81/2021/NĐ-CP và Nghị định số
97/2023/NĐ-CP, Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị các cơ sở giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông công lập và các cơ sở giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp
- giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục công lập khác thực hiện chương
trình giáo dục phổ thông trên địa bàn Thành phố tạm thời không triển
khai thu học phí cho đến khi Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành
Nghị quyết quy định về mức thu học phí và hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học
sinh, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập
năm học 2025-2026.
2. Đối với
giáo dục nghề nghiệp
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
công lập thực hiện mức thu học phí năm học 2025-2026 theo quy định tại Điều 10
Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về
cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong
lĩnh vực giáo dục, đào tạo (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP).
- Việc thu, quản lý và sử dụng
học phí thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định số
81/2021/NĐ-CP.
II. Về các
khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục theo Nghị quyết số
18/2025/NQ-HĐND và các khoản thu dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
1. Các
khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục theo Nghị quyết số
18/2025/NQ-HĐND (Phụ lục 1)
- Thực hiện theo quy định tại
Điều 2 Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND và Phụ lục đính kèm Nghị quyết này.
- Các mức thu quy định tại Nghị
quyết số 18/2025/NQ-HĐND là mức thu tối đa. Căn cứ tình hình thực tế của cơ sở
giáo dục và nhu cầu của học sinh, cơ sở giáo dục tổ chức thống nhất với cha mẹ
học sinh mức thu cụ thể nhưng không vượt quá mức thu quy định tại Nghị quyết
này và không được cao hơn 15% so với mức thu đã thực hiện trong năm học
2024-2025.
- Các nội dung và mức thu đảm bảo
có tính kế thừa đã tổ chức hướng dẫn thực hiện theo quy định từ năm học
2024-2025. Trường hợp cơ sở giáo dục có kế hoạch tổ chức cung cấp thêm dịch vụ
phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục mới (chưa phát sinh trong năm học 2024-2025)
thì các khoản thu này phải được khảo sát, lấy ý kiến thống nhất với cha mẹ học
sinh trước khi triển khai thực hiện. Thủ trưởng đơn vị chủ động xây dựng dự
toán thu - chi để tính toán mức thu cụ thể, bảo đảm bù đắp chi phí trong phạm
vi khung mức thu do Hội đồng nhân dân Thành phố quy định. Mức thu dịch vụ phục
vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục phải tương xứng với chất lượng dịch vụ cung cấp
cho người học và phải phù hợp với căn cứ, nguyên tắc, phương pháp định giá hàng
hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về giá.
- Lưu ý một số nội dung như
sau:
+ Các cơ sở giáo dục thực hiện
đúng tên gọi các khoản thu theo quy định tại Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND.
+ Phân biệt đúng khoản thu “Dịch
vụ chăm sóc, nuôi dưỡng ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trước và sau
giờ học chính khóa, không bao gồm tiền ăn) - mục 3) với khoản thu “Dịch
vụ chăm sóc, nuôi dưỡng ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trong các
ngày nghỉ, không bao gồm các ngày lễ tết, không bao gồm tiền ăn) - mục
4”.
+ Đối với khoản thu “Dịch vụ
sử dụng máy lạnh của lớp học có máy lạnh - Đối với lớp có nhu cầu sử dụng nhưng
chưa có máy lạnh, phải đi thuê” (mục 6.2): các cơ sở giáo dục căn cứ điều
kiện cơ sở vật chất thực tế tại đơn vị và nhu cầu sử dụng máy lạnh của cha mẹ học
sinh, đơn giá cung cấp dịch vụ để tính toán mức thu cụ thể nhưng không được vượt
quá mức thu quy định. Việc thuê máy lạnh phải có sự thống nhất của cha mẹ học
sinh và thực hiện đảm bảo theo quy định của pháp luật.
2. Về các
khoản thu dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (Phụ lục 2)
2.1.
Nguyên tắc tổ chức
a) Các khoản thu tổ chức Chương
trình nhà trường ngoài giờ chính khóa (gọi tắt là Chương trình nhà trường)
- Các hoạt động giáo dục trong
chương trình nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, nâng cao chất
lượng giáo dục; đáp ứng nhu cầu của gia đình và xã hội trong việc quản lý, giáo
dục học sinh; tăng cường giáo dục kiến thức, giá trị sống, kỹ năng sống cho học
sinh để tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục khác thực hiện theo khoản 1 Điều
6 Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc
quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập quy định:
“1. Cơ sở giáo dục được quyết định các phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động
giáo dục đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của chương trình giáo dục, bảo đảm chất lượng,
hiệu quả.”.
- Các cơ sở giáo dục công lập
trực tiếp quyết định các phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục
trong chương trình nhà trường và phải thông qua Hội đồng trường các hoạt động,
khối lớp triển khai, khung nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, kế hoạch
triển khai và dự kiến các tổ chức, đơn vị đủ điều kiện phối hợp tổ chức.
- Kế hoạch thực hiện hoạt động
giáo dục của chương trình nhà trường và danh sách tổ chức, đơn vị cung cấp dịch
vụ đủ điều kiện phối hợp tổ chức phải được thông tin, triển khai cho cha mẹ học
sinh, thỏa thuận thống nhất với cha mẹ học sinh để chọn lựa các hoạt động giáo
dục đáp ứng nhu cầu người học trên tinh thần tự nguyện.
- Thủ trưởng các cơ sở giáo dục
công lập chủ động phối hợp với tổ chức, đơn vị có hoạt động được lựa chọn để
cùng triển khai, phân phối thời lượng, thời gian phù hợp giữa các môn học, các
hoạt động giáo dục khác.
- Các tổ chức, đơn vị phối hợp
phải đảm bảo các điều kiện quy định[1],
được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động hoặc có nội dung giảng dạy được Sở
Giáo dục và Đào tạo đánh giá và phải đảm bảo tính ổn định, tổ chức thực hiện
xuyên suốt trong một cấp học.
- Các nội dung và mức thu đảm bảo
có tính kế thừa đã tổ chức hướng dẫn thực hiện theo quy định từ năm học
2024-2025, Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu ngay từ đầu năm học các cơ sở giáo dục
công lập căn cứ vào tình hình thực tế, điều kiện cơ sở vật chất và nhu cầu của
học sinh để xây dựng dự toán thu - chi cho từng nội dung thu, làm căn cứ tính
toán mức thu cụ thể đảm bảo nguyên tắc thu đủ chi đủ và sử dụng các khoản thu
đúng mục đích thu, thực hiện công khai kế hoạch thu - chi của từng khoản thu đến
phụ huynh học sinh trước khi thực hiện. Mức thu đảm bảo tương xứng với chất lượng
dịch vụ giáo dục, đào tạo. Tỷ lệ tăng mức thu năm học 2025-2026 (nếu có)
không quá 15% so với mức thu đã thực hiện năm học 2024-2025.
b) Các khoản thu tổ chức dịch vụ
khác cho cá nhân học sinh
Khoản thu này được các cơ sở
giáo dục và đào tạo công lập thống nhất chủ trương với phụ huynh học sinh để lựa
chọn đơn vị cung cấp theo quy định và mua sắm phục vụ trực tiếp cho từng cá
nhân học sinh học tập, sinh hoạt như: thiết bị, vật dụng phục vụ học bán trú,
quần áo đồng phục, quần áo thể dục thể thao, ấn chỉ hồ sơ học sinh, học phẩm -
học cụ, ấn chỉ đề kiểm tra, tiền suất ăn bán trú, suất ăn sáng và nước uống.
Mức thu nội dung này phải phù hợp
với thực tế địa bàn, nếu có điều chỉnh tăng so với năm trước liền kề thì phải
giải trình, công khai minh bạch và có sự đồng thuận của cha mẹ học sinh. Nhà
trường mời cha mẹ học sinh cùng tham gia phối hợp giám sát theo dõi để có cơ sở
điều chỉnh cho phù hợp.
2.2.
Các khoản thu
Các khoản thu tổ chức Chương
trình nhà trường và tổ chức dịch vụ khác cho cá nhân học sinh thực hiện theo Phụ
lục 2 đính kèm văn bản này.
Lưu ý một số nội dung như
sau:
- Khoản thu “Tiền tổ chức nội
dung giáo dục chất lượng cao, tiên tiến, hội nhập khu vực và quốc tế”: Khoản
thu áp dụng đối với các trường thực hiện Bộ tiêu chuẩn thí điểm đổi mới cơ chế
hoạt động của Trường thực hiện nội dung giáo dục chất lượng cao, tiên tiến, hội
nhập khu vực và quốc tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số
2078/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố. Thủ trưởng
các cơ sở giáo dục căn cứ tình hình thực tiễn của đơn vị và địa phương, xây dựng
mức thu bảo đảm nguyên tắc bù đắp đủ chi phí và có tích lũy hợp lý. Lộ trình
thu phải được xác định cụ thể phù hợp cấp học, việc điều chỉnh mức thu (nếu có)
để thực hiện mục tiêu tiến tới tự chủ tài chính, tỷ lệ tăng mức thu dịch vụ
không quá 15%/năm.
- Khoản thu “Tiền thực hiện
Chương trình kích cầu đầu tư”: tiếp tục thực hiện theo Phương án đã được cơ
quan có thẩm quyền thống nhất đối với Phương án trước ngày 01/10/2023; thực hiện
theo Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân
dân Thành phố đối với Phương án từ sau ngày 01/10/2023 cho đến khi có quy định
mới.
- Khoản thu “Dịch vụ nhân
viên nuôi dưỡng”: các cơ sở giáo dục mầm non công lập tại Khu vực 1 (Thành
phố Hồ Chí Minh cũ) tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND ngày
23 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung khoản 1 và
khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng
nhân dân Thành phố về chính sách thu hút giáo viên mầm non trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh. Ngân sách Thành phố hỗ trợ hợp đồng nhân viên nuôi dưỡng bằng
50% mức lương tối thiểu Vùng I do Chính phủ công bố, còn lại chi từ nguồn xã hội
hóa (tùy theo điều kiện cụ thể từng đơn vị), thời gian hỗ trợ 9 tháng/năm. Như
vậy, tiền công trả lương cho nhân viên nuôi dưỡng thu từ cha mẹ học sinh quy định
tại Phụ lục 2 văn bản này là số chênh lệch còn lại sau khi trừ đi số tiền ngân
sách Thành phố hỗ trợ so với tiền lương trên hợp đồng lao động. Các cơ sở giáo
dục căn cứ trên số lượng nhân viên nuôi dưỡng thực tế tại đơn vị để tính toán mức
thu cụ thể nhưng không được tăng quá 15% mức thu đã thực hiện trong năm học
2024-2025.
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp
công lập tổ chức thực hiện các khoản thu khác (ngoài học phí) theo quy định tại
khoản 1 Điều 25 Luật Giáo dục nghề nghiệp, khoản 2 Điều 6 Nghị định số
60/2021/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định
111/2025/NĐ-CP), đảm bảo không được tăng quá 15% mức thu đã thực hiện trong năm
học 2024-2025 và có trách nhiệm giải trình trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
người học và xã hội về tổ chức, quản lý hoạt động và chất lượng đào tạo của
mình.
3. Cơ chế
quản lý và sử dụng các khoản thu
- Trên cơ sở danh mục các khoản
thu được quy định: các cơ sở giáo dục công lập căn cứ vào tình hình thực tế, điều
kiện cơ sở vật chất và nhu cầu của học sinh để xây dựng Dự toán thu - chi cho từng
nội dung thu, làm cơ sở cho việc tính toán mức thu cụ thể đảm bảo nguyên tắc
thu đủ chi đủ, phù hợp với tình hình thực tế năm học và các quy định hiện hành.
Khi xây dựng dự toán cần căn cứ
nội dung theo các hướng dẫn chuyên môn của ngành giáo dục về thực hiện các
chương trình dạy học, chương trình ngoại khóa và các nội dung khác theo quy định
(đính kèm chi tiết hướng dẫn theo từng bậc học Phụ lục 3-4-5-6) trong đó
cần lưu ý một số nội dung cụ thể như sau:
+ Đề nghị các cơ sở giáo dục
công lập không được thay đổi tên và phát sinh bất kỳ nội dung thu nào ngoài các
danh mục được quy định tại Công văn này.
+ Về Dự toán thu - chi đối với
các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục và các khoản thu dịch
vụ khác (không bao gồm học phí): phải xây dựng Dự toán trước khi thông báo công
khai mức thu cho cha mẹ học sinh, các khoản thu này phải được thống nhất với
cha mẹ học sinh trước khi triển khai thực hiện.
+ Đơn vị phát hành biên lai thu
tiền, hóa đơn cho học sinh khi thu tiền và lưu ý giãn thời gian thực hiện các
khoản thu, không tổ chức thu gộp nhiều khoản trong cùng một thời điểm.
- Thời gian thu phải đảm bảo
nguyên tắc theo số tháng thực học nhưng không vượt quá khung thời gian quy định
do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quyết định về Kế hoạch thời gian năm học
của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
III. Đối với
các khoản huy động tài trợ và kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học
sinh
- Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
- Tiếp tục thực hiện quy định tại
Công văn số 1427/UBND-VX ngày 17 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố
về hướng dẫn thực hiện Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2018 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 2466/SGDĐT-KHTC ngày 15 tháng 7 năm 2022 của
Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về việc tiếp nhận tài trợ cho các cơ sở giáo dục
và kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh; Công văn số
764/SGDĐT-KHTC ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn
thực hiện Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về
tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các văn bản
hướng dẫn khác có liên quan.
- Về thẩm quyền tổ chức thực hiện
quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân: thực
hiện theo Điều 15 của Thông tư số 13/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực giáo dục.
IV. Về công
tác hạch toán và thực hiện nghĩa vụ thuế
1. Về hạch toán kế toán: Thực
hiện theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Bộ Tài chính
về hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
2. Về thực hiện nghĩa vụ thuế:
Thực hiện kê khai, nộp thuế đối với khoản thu từ học phí, các khoản thu dịch vụ
phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục và các khoản thu dịch vụ khác theo đúng quy
định của pháp luật thuế.
V. Về chế độ
miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và các chế độ, chính sách
khác
1. Từ năm học 2025-2026 thực hiện
chính sách miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh, người học chương
trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
theo Nghị quyết số 217/2025/QH15 của Quốc hội.
2. Tiếp tục thực hiện chế độ hỗ
trợ chi phí học tập, hỗ trợ học bổng và các chế độ chính sách khác của Chính phủ
và các bộ ngành cho đến khi có văn bản điều chỉnh, sửa đổi theo quy định.
3. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025, các chính sách đối với trẻ em, học sinh, người học chương trình giáo dục
phổ thông đã được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của Thành phố Hồ Chí
Minh, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu tiếp tục có hiệu lực trong phạm vi đơn vị
hành chính trước khi sáp nhập cho đến khi có văn bản điều chỉnh, sửa đổi theo
quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19
tháng 02 năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung ngày 26 tháng 6 năm 2025).
4. Đề nghị Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu thực hiện đúng quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương hai cấp trong việc giải quyết chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi
phí học tập, học bổng chính sách cho người học trong các cơ sở giáo dục được
quy định tại Điều 35, Điều 36 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025.
Trong đó lưu ý việc thực hiện
chế độ miễn giảm học phí cho người học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo
dục đại học tư thục, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc
các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế do Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc
khu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
Phòng Văn hóa Xã hội thuộc Ủy
ban nhân dân phường, xã, đặc khu có trách nhiệm thực hiện phối hợp với các cơ
quan chuyên môn có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc
khu quyết định chi trả (hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả), quyết toán
kinh phí miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ học phí và các
chính sách khác theo quy định của pháp luật (điểm đ khoản 3 Điều 6 Thông tư số
15/2025/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 7 năm 2025).
VI. Về thanh
toán không dùng tiền mặt
Thực hiện yêu cầu tại Công điện
số 124/CĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc thúc đẩy
thanh toán không dùng tiền mặt;
Thực hiện Quyết định số
4579/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành
Quy định kỹ thuật về dữ liệu trong thanh toán không dùng tiền mặt đối với việc
thu học phí và các khoản thu dịch vụ giáo dục và Kế hoạch số 4066/KH-UBND ngày
02 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về triển khai thực
hiện Quyết định số 1813/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Đề án Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai
đoạn 2021 - 2025.
- Yêu cầu 100% các cơ sở giáo dục
thực hiện kết nối với các hệ thống thanh toán được cấp phép theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Hệ thống thanh toán của cơ sở giáo dục phải bảo đảm
tuân thủ các quy định, hướng dẫn hiện hành của Nhà nước về trao đổi dữ liệu, ứng
dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. Lưu ý các yêu cầu về bảo đảm
an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Yêu cầu phải đa dạng hóa các
kênh thanh toán, không tạo lợi thế cho bất kỳ một ngân hàng hay đơn vị trung
gian thanh toán nào; tạo mọi điều kiện để cha mẹ học sinh, người học có nhiều sự
lựa chọn và thuận tiện trong thanh toán học phí và các khoản thu dịch vụ giáo dục
khác.
Đặc biệt lưu ý lựa chọn đơn vị
cung cấp dịch vụ thanh toán có mức phí thấp nhất hoặc không thu phí để
giới thiệu đến cha mẹ học sinh, người học; thực hiện công khai bằng nhiều hình
thức về mức phí sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đồng thời hướng
dẫn cách thức thực hiện trên bảng hướng dẫn của nhà trường, phiếu thông báo các
khoản thu hàng tháng…, từ đó cha mẹ học sinh, người học có thể lựa chọn theo
nhu cầu. Bên cạnh đó, cung cấp đầy đủ thông tin các ngân hàng, các đơn vị trung
gian thanh toán đang tham gia triển khai tốt dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt để cha mẹ học sinh, người học an tâm khi sử dụng.
VII. Về công
khai các khoản thu
Các cơ sở giáo dục và đào tạo
thực hiện công khai về cam kết đầy đủ chất lượng giáo dục và đào tạo, các điều
kiện cơ sở vật chất và mức thu học phí, các khoản thu khác, phương thức và thời
gian thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 7
năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về thực hiện công khai trong hoạt
động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Thông tư số
61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn công khai
ngân sách đối với đơn vị dự toán, ngân sách nhà nước hỗ trợ; Thông tư
90/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 06 năm 2017 của Bộ Tài
chính; Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân.
Tất cả các khoản thu phải được
các đơn vị thông báo đầy đủ, công khai bằng văn bản đến phụ huynh, học sinh,
sinh viên; bộ phận tài vụ của nhà trường thực hiện thu tiền, phát hành biên
lai, hóa đơn thu tiền cho từng học sinh, sinh viên, không giao cho giáo viên trực
tiếp thu, chi tiền và đồng thời thực hiện đầy đủ các chế độ quản lý tài chính
theo quy định.
VIII. Tổ chức
thực hiện
1. Đối với
các cơ sở giáo dục
- Việc sử dụng các khoản thu phải
đúng mục đích thu, công khai kế hoạch thu - chi của từng khoản thu đến cha mẹ học
sinh trước khi tổ chức thực hiện và thực hiện đầy đủ các chế độ quản lý tài
chính theo quy định;
- Danh mục các khoản thu phải
quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ, tổ chức công tác kế toán theo đúng quy
định, mở sổ sách kế toán, sử dụng, quản lý chứng từ, tổ chức hạch toán, theo
dõi riêng đảm bảo ghi nhận đầy đủ, chính xác doanh thu và phân bổ đầy đủ, chính
xác chi phí đối với từng hoạt động; phải đăng ký, kê khai, nộp đủ thuế và các
khoản thu ngân sách khác (nếu có) theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ
báo cáo tài chính đúng, kịp thời với các cơ quan quản lý theo phân cấp.
2. Đối với
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
- Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc
khu căn cứ trên Kế hoạch hoạt động, dự toán thu chi và đề xuất mức thu của từng
cơ sở giáo dục để xem xét các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo
dục và các khoản thu khác ngoài học phí theo đúng quy định; thống nhất khung mức
thu phù hợp với tình hình thực tế từng địa phương (không cào bằng các mức thu)
trước khi tổ chức thực hiện; kiểm soát không được phát sinh bất kỳ khoản thu
nằm ngoài quy định tại Công văn này; đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn
các trường tổ chức lấy ý kiến thống nhất của cha mẹ học sinh để tổ chức
thực hiện;
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát tình hình thu chi đầu năm học tại các cơ sở giáo dục trực thuộc theo
phân cấp quản lý để kịp thời chấn chỉnh tình trạng thu các khoản thu không đúng
quy định;
- Có trách nhiệm giải trình với
xã hội về hoạt động của các cơ sở giáo dục theo phân cấp quản lý, trong đó có nội
dung quản lý các khoản thu trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số
24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý
trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập và Thông tư số
9, 10, 11, 12, 13/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với tất cả các bậc học.
3. Đối với
Sở Giáo dục và Đào tạo
- Thực hiện triển khai, quán
triệt và chỉ đạo các cơ sở giáo dục công lập trên toàn Thành phố thực hiện
nghiêm túc các văn bản về thu chi đầu năm học;
- Thành lập các đoàn kiểm tra
tình hình thu chi đầu năm học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn
Thành phố, kịp thời chấn chỉnh tình trạng thu các khoản thu không đúng quy định;
kiểm tra công tác hướng dẫn thu chi đầu năm học của Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu theo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực
giáo dục;
- Thống nhất và hướng dẫn khung
mức thu cho các cơ sở giáo dục thuộc phân cấp quản lý;
- Công văn này thay thế các
Công văn:
+ Công văn số 5307/SGDĐT-KHTC
ngày 26 tháng 8 năm 2024 về hướng dẫn thu, sử dụng học phí và các khoản thu
khác; thực hiện chế độ miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập từ năm học
2024-2025 của các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh;
+ Công văn số 2603/SGDĐT-KHTC
ngày 26 tháng 8 năm 2024 về hướng dẫn thu, sử dụng học phí và các khoản thu dịch
vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2024-2025 của các cơ sở giáo dục
và đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
+ Công văn số 3798/SGDĐT-KHTC ngày
26 tháng 8 năm 2024 về hướng dẫn tài chính từ năm học 2024-2025 của các cơ sở
giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Bà rịa - Vũng Tàu.
Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, khó khăn, đề nghị các đơn vị có ý kiến gửi về Sở Giáo dục và Đào
tạo để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Giám đốc “để báo cáo”;
- Sở Tài Chính “để phối hợp”;
- Các cơ sở giáo dục trực thuộc phường, xã, đặc khu “để thực hiện”;
- Các Phòng ban chuyên môn thuộc Sở “để thực hiện”;
- Lưu: VT, KHTC (Hòa).
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Thị Nhật Hằng
|
[1]
Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về ban hành quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo
dục ngoài giờ chính khóa.