|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
423/ĐKVN-PTGTĐB
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Cục Đăng kiểm Việt Nam
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tô An
|
|
Ngày ban hành:
|
06/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kính
gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ (Vụ đánh giá và Thẩm định Công nghệ)
Thời gian vừa qua, Cục Đăng kiểm
Việt Nam (ĐKVN) nhận được nhiều phản ánh của các doanh nghiệp nhập khẩu xe máy
chuyên dùng liên quan đến các mặt hàng xe máy chuyên dùng đã bị cắt giảm khỏi
danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Trên cơ sở các phản ánh của các
doanh nghiệp nhập khẩu và qua quá trình rà soát các quy định của pháp luật có
liên quan, Cục ĐKVN nhận thấy có một số vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo của Bộ
Khoa học và Công nghệ liên quan đến quy định tại Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg
ngày 19/04/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết
bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng (sau đây gọi tắt là Quyết định số
18/2019/QĐ-TTg), cụ thể như sau:
Trước thời điểm 31/12/2025,
danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản
lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng được quy định tại
Thông tư số 62/2024/TT-BGTVT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Thực hiện chủ trương của Chính phủ về việc cắt giảm thủ tục hành chính, Bộ Xây
dựng đã ban hành Thông tư số 71/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025[1], trong đó có nội dung cắt giảm một số mặt hàng khỏi danh
mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng[2] để tạo
điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, cụ thể là một số xe cơ giới
như: ô tô chở phạm nhân, sơ mi rơ moóc băng tải… một số xe máy chuyên dùng như:
xe nâng, xe đưa hành khách khuyết tật lên máy bay, xe lu, xe chở nước sạch cho
máy bay …(có phụ lục kèm theo).
Qua rà soát các quy định của
pháp luật có liên quan, Cục ĐKVN nhận thấy: Các mặt hàng là phương tiện (xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng) được cắt giảm nêu trên tuy đã được cắt giảm khỏi danh
mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng (danh mục được ban hành theo quy định của pháp luật về
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa) nhưng hiện vẫn thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp
luật về Trật tự, an toàn giao thông đường bộ do các mặt hàng này vẫn là các
phương tiện thuộc danh mục quy định tại Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT[3] và phải bảo đảm chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 41 của Luật Trật tự an toàn giao thông đường
bộ số 36/2024/QH15; phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi
tham gia giao thông đường bộ theo quy định của Điều 42 của Luật
này. Thực hiện nhiệm vụ của Luật số 36/2024/QH15 giao, Bộ Xây dựng đã ban hành
các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia để quản lý phương
tiện trong nhập khẩu, sản xuất lắp ráp và tham gia giao thông (danh sách cụ
thể tại phụ lục II đính kèm).
Như vậy theo cách hiểu của Cục
ĐKVN thì mặc dù các mặt hàng đã được cắt giảm khỏi danh mục sản phẩm, hàng hóa
có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
nhưng vẫn phải thực hiện các quy định của pháp luật về Trật tự an toàn giao
thông đường bộ cũng như các quy định của pháp luật có liên quan khác. Tuy
nhiên, khi rà soát theo Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg Cục ĐKVN nhận thấy có một
vấn đề chưa rõ là các mặt hàng được cắt giảm nêu trên có thuộc đối tượng nêu tại
điểm k khoản 2 Điều 1[4]
hay không, cụ thể là các mặt hàng là phương tiện (xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng) nêu trên sau khi được cắt giảm khỏi danh mục sản phẩm, hàng hóa có
khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng có
được loại trừ, không áp dụng quy định tại Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg hay
không? Bên cạnh đó theo cách hiểu của Cục ĐKVN thì các phương tiện nêu
trên được gọi là phương tiện chứ không phải là máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ.
Để có căn cứ trả lời doanh nghiệp
và thực hiện các thủ tục đối với các xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tuân thủ
các quy định của pháp luật, Cục ĐKVN kính mong nhận được ý kiến chỉ đạo sớm của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, PTGTĐB.
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Tô An
|
PHỤ LỤC I
(kèm
theo Văn bản số: 423/ĐKVN-PTGTĐB ngày 06 tháng 02 năm 2026)
DANH MỤC CÁC XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG ĐÃ ĐƯỢC
CẮT GIẢM
(có
ở Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 62/2024/TT-BGTVT nhưng không còn ở
Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 71/2025/TT-BXD)
|
TT
|
Tên sản phẩm, hàng hóa
|
Mã HS (theo Thông tư 62/2024/TT-BGTVT)
|
|
1
|
Ô tô chở phạm nhân
|
87.03
|
|
2
|
Sơ mi rơ moóc kiểu dolly
|
8716.40.00
|
|
3
|
Sơ mi rơ moóc băng tải
|
8716.40.00
|
|
4
|
Rơ moóc rải phụ gia làm đường
|
8716.40.00
|
|
5
|
Xe kéo trong kho bãi, nhà xưởng
|
87.01
|
|
6
|
Xe phun tưới chất lỏng
|
8705.90.50
|
|
7
|
Xe băng tải
|
8705.90.50
|
|
8
|
Xe nâng
|
8427.10.00 8427.20.00
|
|
9
|
Xe đưa hành khách khuyết tật
lên máy bay
|
8705.90.50
|
|
10
|
Xe quét, chà sàn
|
8705.90.50
|
|
11
|
Xe cào, vận chuyển vật liệu
(máy cào, vận chuyển vật liệu
|
84.30
|
|
12
|
Xe cạp (máy cạp)
|
84.29.30.00
|
|
13
|
Xe hút bùn, bể phốt
|
8705.90.50
|
|
14
|
Xe cứu thương lưu động
|
87.03
|
|
15
|
Xe cần cẩu bánh xích (cần trục
bánh xích) - Loại có buồng lái và buồng điều khiển cơ cấu công tác riêng biệt
|
8705.10.00
|
|
16
|
Xe lu loại khác
|
8429.40.90
|
|
17
|
Xe kéo bánh xích
|
8701.30.00
|
|
18
|
Xe đóng cọc và nhổ cọc (máy đóng
cọc và nhổ cọc)
|
8430.10.00
|
|
19
|
Xe chở nước sạch cho máy bay
(có cơ cấu cấp nước sạch cho máy bay)
|
87.09
|
PHỤ LỤC I
(kèm
theo Văn bản số: 423/ĐKVN-PTGTĐB ngày 06 tháng 02 năm 2026)
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ XÂY DỰNG
BAN HÀNH ĐỂ QUẢN LÝ XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
1. Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT
ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục
chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu.
2. Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT
ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục
chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp.
3. Thông tư số 47/2024/TT-BGTVT
ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trình tự, thủ tục
kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự,
thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải
tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô,
xe gắn máy.
4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô QCVN
09:2024/BGTVT.
5. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc và sơ mi rơ
moóc QCVN 11:2024/BGTVT.
6. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở hàng bốn
bánh có gắn động cơ QCVN 118:2024/BGTVT.
7. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở người bốn
bánh có gắn động cơ QCVN 119:2024/BGTVT.
8. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn
máy QCVN 14:2024/BGTVT.
9. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng
QCVN 13:2024/BGTVT.
10. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở
người bốn bánh có gắn động cơ trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường QCVN 122:2024/BGTVT.
[1] Thông tư số 71/2025/TT-BXD
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng
kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
[2] Danh mục danh mục sản phẩm,
hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng được ban hành căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
[3] Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT
ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phân loại
phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng
lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường được ban hành theo quy định
tại khoản 6 Điều 34 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15.
[4] Điểm k khoản 2 Điều 1 Quyết
định số 18/2019/QĐ-TTg quy định không áp dụng đối với “Máy móc, thiết bị thuộc
lĩnh vực chuyên ngành mà các bộ, cơ quan ngang bộ đã có văn bản quy phạm pháp
luật để quản lý”.
Công văn 423/ĐKVN-PTGTĐB năm 2026 xin ý kiến về Quyết định 18/2019/QĐ-TTg do Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 423/ĐKVN-PTGTĐB ngày 06/02/2026 xin ý kiến về Quyết định 18/2019/QĐ-TTg do Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
24/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
25/11/2025
Ban hành:
29/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2025
Ban hành:
20/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2025
Ban hành:
30/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2025
Ban hành:
15/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2024
Ban hành:
15/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/11/2024
Ban hành:
15/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2024
Ban hành:
15/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2024
Ban hành:
27/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2024
537
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|