|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8362/BCT-TTTN
V/v điều hành kinh doanh xăng dầu
|
Hà
Nội, ngày 25 tháng 12
năm 2021
|
Kính
gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu
Căn cứ Nghị định số
83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ
về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư liên tịch số
39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài
chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành,
quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại
Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh
xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT
ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở;
cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và
điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng
9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số
90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày
22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng
tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH
ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng
dầu;
Căn cứ Công văn số 1072/BTC-QLG ngày 18
tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 11553/BTC-QLG ngày
08 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài chính về chi phí về thuế nhập khẩu bình quân
trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số
3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG
ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17
tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn
số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố
giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết
số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Công văn số 7779/BTC-QLG ngày 25
tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh chi phí kinh doanh định mức,
chi phí định mức đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam trong giá cơ sở xăng
dầu;
Căn cứ Công văn số 5837/BTC-QLG ngày 03
tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh chi
phí kinh doanh định mức, chi phí định mức đưa xăng dầu từ
nước ngoài về Việt Nam trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 1590/BTC-QLG
ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Bộ Tài chính tham gia ý
kiến về phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2021 đến
hết ngày 24 tháng 12 năm 2021 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên
tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP , Thông tư liên
tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC, Thông tư liên tịch số
90/2016/TTLT-BTC-BCT ;
Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố
giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên
thị trường, như sau:
|
Mặt
hàng
|
Giá
cơ sở kỳ trước liền kề, ngày[1] 10/12/2021 (đồng/lít,kg)
|
Giá
cơ sở kỳ công bố[2]
(đồng/lít, kg)
|
Chênh
lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề
|
|
(đồng/lít,kg)
|
(%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)=(2)-(1)
|
(4)=[(3):(1)]x100
|
|
1 Xăng E5RON92
|
22.082
|
22.550
|
+468
|
+2,12
|
|
2. Xăng RON95-III
|
22.801
|
23.295
|
+494
|
+2,17
|
|
3. Dầu điêzen 0.05S
|
17.334
|
17.579
|
+245
|
+1,42
|
|
4. Dầu hỏa
|
16.322
|
16.518
|
+196
|
+1,20
|
|
5. Dầu Madút
180CST 3.5S
|
15.745
|
15.745
|
+0
|
+0
|
Trước những diễn
biến giá thành phẩm xăng dầu
thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện
điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92:
100 đồng/lít;
- Xăng RON95: 550 đồng/lít;
- Dầu điêzen:
200 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 300 đồng/lít;
- Dầu madút: 552 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92:
0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0
đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập, chi
sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng
dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức
giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 22.550
đồng/ lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 23.295
đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 17.579 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 16.518
đồng/lít;
- Dầu madút 180CST
3.5S: không cao hơn 15.745 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập, chỉ sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00
ngày 25 tháng 12 năm 2021.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng
dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định
nhưng không sớm hơn 15 giờ 00 ngày 25 tháng 12 năm 2021 đối với các mặt hàng
xăng dầu.
- Kể từ 15 giờ 00 ngày 25 tháng 12 năm
2021, là thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố
tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá
cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân
đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định
tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP , Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC , Thông tư liên tịch
số 90/2016/TTLT-BTC-BCT .
4. Bộ Công Thương sẽ phối hợp với
các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách
nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường của các thương nhân kinh doanh
xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nếu có.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân
đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về
Liên Bộ Công Thương - Tài chính để
giám sát theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương (b/c);
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (b/c);
- Cục Quản lý Giá, Thanh tra Bộ
(BTC);
- Tổng cục Quản lý thị trường (BCT);
- Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam (để biết);
- Thương nhân phân phối xăng dầu (để thực hiện);
- Lưu: VT, TTTN.
|
TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
PHÓ VỤ TRƯỞNG
Hoàng Anh Tuấn
|
Giá
thành phẩm xăng dầu thế giới 15 ngày*
(10/12/2021
- 24/12/2021)
|
TT
|
Ngày
|
X92**
|
X95
|
Dầu
hỏa
|
DO
0,05
|
FO
3,5S
|
VCB
mua CK
|
VCB
bán
|
|
1
|
10/12/21
|
86.710
|
89.310
|
84.150
|
85.460
|
410.740
|
22,630
|
23,100
|
|
2
|
11/12/21
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
12/12/21
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
13/12/21
|
88.330
|
90.930
|
85.230
|
86.470
|
419.930
|
22,860
|
23,090
|
|
5
|
14/12/21
|
87.490
|
89.940
|
85.100
|
86.030
|
418.670
|
22,860
|
23,110
|
|
6
|
15/12/21
|
84.810
|
87.260
|
83.760
|
84.640
|
414.750
|
22,860
|
23,140
|
|
7
|
16/12/21
|
85.120
|
87.520
|
84.780
|
85.400
|
421.930
|
22,860
|
23,120
|
|
8
|
17/12/21
|
86.000
|
88.450
|
84.870
|
85.270
|
418.430
|
22,860
|
23,100
|
|
9
|
18/12/21
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
19/12/21
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
20/12/21
|
82.850
|
84.660
|
80.900
|
81.450
|
399.050
|
22,880
|
23,070
|
|
12
|
21/12/21
|
84.030
|
85.840
|
80.400
|
81.530
|
403.870
|
22,880
|
23,040
|
|
13
|
22/12/21
|
86.080
|
87.890
|
83.150
|
84.230
|
417.090
|
22,880
|
23,090
|
|
14
|
23/12/21
|
87.590
|
89.300
|
84.520
|
85.910
|
425.200
|
22,880
|
23,095
|
|
15
|
24/12/21
|
88.460
|
90.400
|
84,680
|
86.100
|
428.520
|
22,880
|
23,010
|
|
|
Bquân
|
86.134
|
88.318
|
83.776
|
84.772
|
416.198
|
22.848
|
23.088
|
* Giá thành
phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP’s: Mean of Platt of Singapore) được
công bố bởi Hãng tin Platt’s (Platt Singapore).
** Xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5RON92.