|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 84529/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2015
|
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ
Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số
1233/PC-TCT ngày 25/11/2015 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của các độc giả
trên Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính, trong đó có độc giả Mai Đình Đình
(sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế đối với lãi tiền vay. Cục thuế
TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điểm b, Khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị
gia tăng, quy định về các trường hợp không
chịu thuế GTGT:
“b) Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh,
cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.”
- Căn cứ Điểm 2.1 Khoản 2 Phụ lục 04
Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng
hóa, cung ứng dịch vụ, quy định:
“2. Trong một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng
từ được thực hiện cụ thể như sau:
2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng
hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng
thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.”
- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập
doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về
thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014,
Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày
10/10/2014 của Bộ Tài chính:
+ Khoản 1 Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi,
bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC), như
sau:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều
này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn,
chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi
thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện
theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...”
+ Căn cứ Điểm 2.18 Khoản 2 Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều
6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa
đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6
Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1
Thông tư số 151/2014/TT-BTC):
“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.18. Chi trả lãi
tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối
với doanh
nghiệp
tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi
vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã
được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
…
Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh
nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
…
- Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:
+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản
chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%)
giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn Độc giả như sau:
- Về khoản lãi tiền vay: Trường hợp Công ty của Độc giả không phải là tổ chức tín dụng, cho các doanh nghiệp khác
vay tiền và nhận được khoản lãi tiền vay thì khoản lãi tiền vay này thuộc trường
hợp không chịu thuế GTGT. Trường hợp
Công ty nộp thuế theo phương pháp
khấu trừ, khi nhận khoản lãi tiền vay này, Công ty sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT
chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.
- Về chi trả lãi tiền vay tương ứng với
phần vốn điều lệ còn thiếu để
xác định chi phí được trừ khi tính
thuế TNDN: đề nghị Công ty của Độc giả nghiên cứu và thực hiện theo các quy định tại Khoản 1 và Điểm 2.18 Khoản 2
Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC
nêu trên.
- Nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn
vị của Độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử
- Bộ Tài chính được biết và
hướng dẫn độc giả thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để báo cáo);
- Phòng pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Mai Sơn
|