|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 7944/CT-QLNT
V/v tiền
sử dụng đất
|
Hà Nội, ngày 22 tháng
10 năm 2026
|
Kính
gửi:
Thuế tỉnh Sơn La.
Cục Thuế nhận được công
văn số 1975/SLA-CNTK ngày 23/9/2026 của Thuế tỉnh Sơn La về tiền sử dụng đất.
Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm c khoản 2 Điều
10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
quy định:
“Điều 10. Miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển
mục đích sử dụng đất
2. Khi chuyển mục đích
sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật
Đất đai thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định sau đây:
c) Trường hợp đất vườn,
ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận
quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có
nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để
chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì
tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất
tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời
điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là
chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao
đất ở tại địa phương; 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng
không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương; 100% chênh lệch đối với
diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa
phương. Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia
đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).”
Tại khoản 2, khoản 7 Điều
6 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định:
“Điều 6. Tính tiền sử
dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất
vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị
quyết số 254/2025/QH15
2. Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân có nhiều thửa đất (kể cả nhiều thửa đất trong phạm vi nhiều tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương) được phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy
định tại Nghị định này thì hộ gia đình, cá nhân đó được lựa chọn 01 (một) thửa
đất để áp dụng tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này. Hộ gia
đình, cá nhân cam kết về nội dung này và chịu trách nhiệm về cam kết của
mình, thể hiện tại đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất.
7. Việc thu, nộp, kiểm
tra, quản lý số tiền sử dụng đất tính theo quy định tại Nghị định này thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 291/2025/NĐ-CP), quy định tại Nghị định này và pháp luật về quản lý
thuế.”
Tại điểm b khoản 1 Điều
38 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định:
Điều 38. Nhiệm vụ và
quyền hạn của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế
1. Nhiệm vụ của cơ quan
quản lý thuế, công chức quản lý thuế:
b) Tổ chức thực hiện
quản lý thu đối với các khoản thu khác gồm: phí và lệ phí theo quy định của
Luật Phí và lệ phí; tiền sử dụng đất; tiền thuê đất; tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; tiền sử dụng khu vực biển; ……
………
Đối với các khoản thu
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, tổ chức khác nhưng giao cho cơ
quan quản lý thuế tổ chức thu thì cơ quan, tổ chức quản lý khoản thu có trách
nhiệm chuyển thông tin về việc xác định nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ phải nộp
ngân sách nhà nước cho cơ quan quản lý thuế tổ chức thu và chịu trách nhiệm về
tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ
phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp có sự
thay đổi các thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ tài chính, nghĩa
vụ nộp ngân sách nhà nước đã chuyển cho cơ quan quản lý thuế thì cơ
quan, tổ chức quản lý khoản thu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản
lý thuế để điều chỉnh, thông báo số tiền thuế và khoản thu khác, tiền chậm nộp,
tiền phạt phải nộp của người nộp thuế;”
Tại khoản 6 Điều 48
Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 13 Nghị định
số 50/2026/NĐ-CP) quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau :
“6. Quy định quy trình
luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trong quy định về thủ
tục hành chính về đất đai.
Quy trình luân chuyển
hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai được quy định căn cứ quy định về
trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất, chuyển hình thức sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, xác định giá đất
tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và quy định về trình tự, thủ tục tính,
thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này; trong
đó quy định cụ thể thời hạn kể từ thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, hoặc kể từ thời điểm nộp hồ sơ
công nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường
hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có
thẩm quyền được giao nhiệm vụ phải chuyển Phiếu chuyển thông tin sang cơ quan
thuế để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; quy định rõ thời hạn cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phải xác định và quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất.
Khi Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai phải quy định rõ trách
nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tại địa phương trong từng bước thực hiện
thủ tục; thời gian tối đa thực hiện các thủ tục; thành phần hồ sơ phải nộp,
trong đó có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính (nếu có); các mẫu thực hiện thủ tục hành chính phải quy định rõ các thông
tin bắt buộc làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (trong đó có
thông tin về giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời gian miễn một số năm;
các khoản được trừ vào nghĩa vụ tài chính; thông tin về biến động quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất).
Trong thời gian chưa
ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản
này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục hành
chính về đất đai theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành hoặc quyết định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai đối với
từng trường hợp cụ thể.”.
Tại điểm d khoản 1 Điều
17, điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế quy định:
“Điều 17. Các trường
hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu
khác theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền chuyển đến
1. Trường hợp cơ quan
thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo số tiền thuế, khoản thu khác phải
nộp theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền chuyển đến, bao gồm:
d) Tiền sử dụng đất;
……….
Điều 20. Trách nhiệm
của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền trong trường
hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản
thu khác
2. Cơ quan quản lý
thuế:
d) Trường hợp cơ quan
quản lý thuế nhận được văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền về việc điều
chỉnh, bổ sung, thay thế, thu hồi hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, căn cứ
thông tin do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến, cơ quan quản lý
thuế thực hiện điều chỉnh, bổ sung hoặc thu hồi thông báo nộp thuế, khoản thu
khác;”
Căn cứ theo các quy
định nêu trên, cơ quan thuế tính và thông báo số tiền sử dụng đất theo hồ sơ
xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển
đến. Trường hợp có sự thay đổi các thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ
tài chính (trong đó có tiền sử dụng đất) mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi
lại phiếu chuyển thông tin thay thế phiếu chuyển thông tin đã gửi cho cơ quan
thuế thì cơ quan thuế tính lại và thông báo số tiền phải nộp của người nộp thuế
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15,
điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Quy trình luân chuyển
hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng
mắc, đề nghị Thuế tỉnh Sơn La báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La để được hướng
dẫn thực hiện theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
Đề nghị Thuế tỉnh Sơn
La căn cứ quy định của pháp luật và hồ sơ thực tế để xử lý đúng theo quy định.
Cục Thuế có ý kiến để
Thuế tỉnh Sơn La biết./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Phó Ctr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục QLCS (BTC);
- Ban PC, NVT (CT);
- Website CT;
- Lưu: VT, QLNT.
|
TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN BAN QUẢN LÝ,
PHÁT TRIỂN NGUỒN THU
PHÓ TRƯỞNG BAN
Phạm
Thị Minh Hiền
|