|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
7643/CT-QLNT
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Cục Thuế
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Minh Hiền
|
|
Ngày ban hành:
|
14/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC
THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 7643/CT-QLNT
V/v
tiền thuê đất
|
Hà Nội, ngày
14 tháng 10 năm 2026
|
|
Kính gửi:
|
- Thuế tỉnh Lâm Đồng;
- Công ty Cổ phần Long Việt.
(Địa chỉ: 315 Trường Chinh, thành phố Đà Nẵng)
|
Cục Thuế nhận được công văn số
11449/LDO-CNTK ngày 27/8/2026 của Thuế tỉnh Lâm Đồng và công văn số
683/CV-LOVICO ngày 23/9/2026 của Công ty Cổ phần Long Việt về tiền thuê đất. Về
vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số
135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt
nước quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 11 và bổ sung
Khoản 13, Khoản 14, Khoản 15, Khoản 16, Khoản 17 Điều 31 như sau:
11. Trường hợp nhà đầu tư ứng trước tiền
bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất theo quy định tại Luật đất đai năm 2003 đang còn trong thời hạn
thuê đất nhưng chưa được khấu trừ hoặc chưa khấu trừ hết vào số tiền thuê đất
phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật từng thời kỳ thì tiếp tục được
khấu trừ số tiền còn lại đã được cơ quan có thẩm quyền xác định và được quy đổi
ra thời gian tương ứng phải nộp tiền thuê đất theo đơn giá thuê đất được xác
định theo chính sách và giá đất tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2015 và được
xác định thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm…”
- Tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số
333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định
số 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất,
thuê mặt nước quy định:
“Điều 8. Bổ sung Khoản
7, Khoản 8, Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11, Khoản 12, Khoản 13, Khoản 14, Khoản 15
vào Điều 17
2. Bổ sung Khoản 8 như sau:
8. Trường hợp nhà đầu tư thực hiện ứng
trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt và được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật
đất đai năm 2003 mà số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xác định và cho khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp nhưng
chưa được trừ theo quy định và chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh thì
tiếp tục được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (đối với trường hợp thuê đất trả
tiền một lần cho cả thời gian thuê) hoặc được quy đổi ra số năm, tháng hoàn
thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hàng năm theo đơn giá thuê đất được xác định
tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2015 theo quy định tại Nghị định số
46/2014/NĐ-CP (đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm).”
- Tại khoản 8 Điều 51 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất quy định:
“Điều 51. Điều khoản
chuyển tiếp đối với thu tiền thuê đất
8. Trường hợp người sử dụng đất thuộc
đối tượng được Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử
dụng đất và đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Luật Đất đai năm
2003, Luật Đất đai năm 2013 đang còn trong thời hạn thuê đất nhưng chưa được
khấu trừ vào số tiền thuê đất phải nộp hoặc chưa trừ hết vào thời gian hoàn
thành nghĩa vụ về tiền thuê đất (đối với trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm)
và chưa được tính vào chi phí (vốn) đầu tư của dự án theo quy định của pháp
luật từng thời kỳ thì tiếp tục được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất
phải nộp theo pháp luật về thu tiền thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành phù hợp với từng thời kỳ.”
- Tại Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP
ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy
định:
Điều 4. Đơn giá thuê
đất
1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất
hàng năm không thông qua hình thức đấu giá
Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần
trăm (%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất.
a) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê
đất một năm là 1%, riêng đối với:
- Đất thuộc đô thị, trung tâm thương
mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc
biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh,
thương mại và dịch vụ thì căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm
nhưng tối đa không quá 3%.
- Đất thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi
cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản
xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt
khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật, căn cứ vào thực tế địa phương,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn
giá thuê đất một năm nhưng tối thiểu không thấp hơn 0,5%.
Mức tỷ lệ phần trăm (%) do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng
mục đích sử dụng đất và công bố công khai trong quá trình triển khai thực hiện.
b) Giá đất để tính thu tiền thuê đất
được xác định theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều này…”
Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc
trường hợp nhà đầu tư ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo
phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo chính sách bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Luật
đất đai năm 2003 đang còn trong thời hạn thuê đất nhưng chưa được khấu trừ hoặc
chưa khấu trừ hết vào số tiền thuê đất phải nộp hàng năm và chưa được tính vào chi
phí (vốn) đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật từng thời kỳ thì việc
khấu trừ số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp
được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày
26/12/2016 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Thuế tỉnh Lâm Đồng căn cứ quy
định của pháp luật tiền thuê đất từng thời kỳ về xử lý chuyển tiếp trong trường
hợp nhà đầu tư ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của
pháp luật đất đai năm 2003, phối hợp với cơ quan nông nghiệp và môi trường, cơ
quan tài chính và các cơ quan khác có liên quan rà soát hồ sơ thực tế để xử lý
đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp cần thiết thì Thuế tỉnh Lâm
Đồng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng chỉ đạo việc tính, thu tiền thuê đất
của Công ty Cổ phần Long Việt theo quy định của pháp luật.
Cục Thuế có ý kiến để Thuế tỉnh Lâm Đồng
và Công ty Cổ phần Long Việt biết./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Phó CTr Đặng Ngọc Minh (để báo cáo);
- Cục QLCS, Vụ CST, Vụ PC (BTC);
- Ban Pháp chế (CT);
- Website CT;
- Lưu: VT, QLNT.
|
TL. CỤC
TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN BAN QUẢN LÝ,
PHÁT
TRIỂN NGUỒN THU
PHÓ TRƯỞNG BAN
Phạm
Thị Minh Hiền
|
Công văn 7643/CT-QLNT năm 2026 về tiền thuê đất do Cục Thuế ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 7643/CT-QLNT ngày 14/10/2026 về tiền thuê đất do Cục Thuế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2025
Ban hành:
25/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
29/08/2025
Ban hành:
19/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/08/2025
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
Ban hành:
26/12/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2017
Ban hành:
09/09/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/09/2016
Ban hành:
15/05/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2014
Ban hành:
29/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2013
Ban hành:
26/11/2003
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/12/2012
1
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|