|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
6022/CT-CS
V/v chính sách thuế, hóa đơn.
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2025
|
|
Kính gửi:
|
- Hiệp
hội vận tải Hải Phòng;
(Đ/c số 86 Hoàng Thế Thiện, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải
Phòng)
- Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam.
(Đ/c Tòa nhà 198 Nguyễn Tuân, Phường Nhân Chính,
Thanh Xuân, Hà Nội)
|
Cục Thuế
nhận được một số công văn của Hiệp hội vận tải Hải Phòng, Hiệp hội vận tải ô tô
Việt Nam về chính sách thuế, hóa đơn. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc
lập hóa đơn đối với dịch vụ vận tải
Căn cứ
điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ
quy định về hóa đơn, chứng từ về nội dung trên hóa đơn:
7. Sửa
đổi, bổ sung khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 9, điểm c khoản 14 Điều 10 và bổ
sung điểm 1 vào khoản 14, bổ sung khoản 17 vào Điều 10 như sau:
b) Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 6 như sau:
“a) Tên, đơn vị
tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ
a.1) Tên hàng
hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng
tiếng Việt. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa
thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: Điện thoại Samsung, điện thoại
Nokia; mặt hàng ăn, uống;...). Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng,
quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của
hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: số khung, số máy của ô tô,
mô tô, địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà... Trường
hợp kinh doanh dịch vụ vận tải thì trên hoá đơn phải thể hiện biển kiểm soát
phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi - điểm đến). Đối với doanh nghiệp kinh
doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa trên nền tảng số, hoạt động
thương mại điện tử thì phải thể hiện tên hàng hóa vận chuyển, thông tin tên, địa
chỉ, mã số thuế hoặc số định danh người gửi hàng.”
Căn cứ
Điều 1 và Điều 8 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy
định về hoạt động vận tải đường bộ:
“Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
định này quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh và việc cấp, thu hồi Giấy
phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ; cấp, thu
hồi phù hiệu; hoạt động vận tải nội bộ bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn
động cơ; trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ
quốc tế, giấy phép liên vận cho đơn vị kinh doanh vận tải và phương tiện; gia
hạn thời gian lưu hành cho phương tiện của nước ngoài tại Việt Nam tham gia vận
chuyển người, hàng hóa giữa Việt Nam với các nước theo các Điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều
8. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
11. Giấy
vận tải bằng văn bản giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa tự
phát hành và có các thông tin tối thiểu gồm: tên đơn vị vận tải; biển kiểm soát
xe; tên đơn vị hoặc người thuê vận tải; hành trình (điểm đầu, điểm cuối); số
hợp đồng, ngày tháng năm ký hợp đồng (nếu có); loại hàng và khối lượng hàng vận
chuyển trên xe. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải thực hiện lưu trữ Giấy
vận tải của các chuyến xe đã thực hiện trong thời gian tối thiểu 03 năm. ”
Căn cứ quy
định nêu trên, theo quy định pháp luật về hoạt động vận tải đường bộ thì đơn vị
kinh doanh vận tải tự phát hành Giấy vận tải và có thông tin tối thiểu gồm:
biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đầu - điểm cuối).
Tại điểm b
khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP về hóa đơn quy định việc lập hóa đơn
phải thể hiện biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi - điểm
đến) phù hợp với quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động vận tải
đường bộ.
Do đó, đề
nghị các doanh nghiệp vận tải nghiên cứu thực hiện các quy định trên.
2. Đối với
một số dịch vụ do hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp
Căn cứ
khoản 8 và khoản 10 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính
phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
8. Sửa
đổi tên Điều 11 và sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều
11. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
1. Hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh
thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản
lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu
dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có
động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch
vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí,
hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành
kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối
chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
10. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 và điểm c, điểm g khoản 3 Điều 13 như sau: a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 như sau:
“2. Quy định
về cấp và kê khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có
mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh như sau:
a) Loại
hóa đơn cấp theo từng lần phát sinh
a.1) Cấp
hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán
hàng trong các trường hợp:
a.11) Hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Luật Quản lý
thuế số 38/2019/QH14 không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã
của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng;
Căn cứ
khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2025 sửa đổi, bổ sung Điều
6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản chi được trừ
và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Điều
6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ
các khoản chi không được trừ nêu trên tại khoản 2 điều này, doanh nghiệp được
trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản
chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp.
b) Khoản
chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản
chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng
trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt.
Chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp
luật về thuế GTGT.
Trường
hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên
ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán
thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với
phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường
hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra
kỳ tính thuế phát sinh khoản chi phí này).
…”
Căn cứ
điểm 2.4 khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2025 sửa đổi, bổ
sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản chi
không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không
có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số
01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo
chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
- Mua hàng hóa
là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- Mua sản
phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa
hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công
không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua đất,
đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
- Mua phế
liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua tài sản,
dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng
hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu
trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT (100 triệu
đồng/năm).
Bảng kê
thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc được ủy quyền
của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác,
trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập bảng kê và được tính
vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ
thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng
kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào
giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị
trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế. ”
Căn cứ
Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/10/2025 quy định về các khoản chi được trừ và không được
trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Căn cứ quy
định trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện việc lập hóa đơn theo
quy định trên; đối với trường hợp chi phí mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập
Bảng kê thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2.4 khoản 2 Điều 4 Thông tư số
96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2025 (sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số
78/2014/TT-BTC) của Bộ Tài chính.
Đối với kỳ
tính thuế 2025, chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế được thực hiện theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và các
văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Về chi
phí tiền ăn
Ngày 12/11/2025,
Cục Thuế đã có công văn số 5106/CT-CS trả lời Thuế TP. Hà Nội, Thuế tỉnh
Gia Lai (bản phô tô kèm theo), Cục Thuế thông báo để Hiệp hội vận tải Hải Phòng,
Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam nghiên cứu và căn cứ tình hình thực tế thực hiện
theo quy định.
Cục Thuế có
ý kiến để Hiệp hội vận tải Hải Phòng, Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam được
biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- VPCP (để b/c);
- Văn phòng (BTC) (để b/c);
- PCTr. Đặng Ngọc Minh (để b/c)
- Vụ PC, Cục CST;
- Ban PC, NVT (CT);
- Website của Cục Thuế;
- Lưu: VT, CS.
|
TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN CHÍNH SÁCH,
THUẾ QUỐC TẾ
PHÓ TRƯỞNG BAN
Phạm Thị Minh Hiền
|