Kính gửi: Chi
cục Thuế khu vực IV
Cục Thuế nhận được công văn số 358/CTHNA-HKDCN ngày
18/02/2025 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam (nay là Chi cục Thuế khu vực IV) về việc miễn
tiền thuê đất đối với đất thương mại, dịch vụ. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến
như sau:
- Tại điểm a khoản 1 Điều 110 Luật Đất
đai năm 2013 quy định:
“Điều 110. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất
1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh
thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư, trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại;... ”
- Tại điểm a khoản 1 Điều 157 và khoản
11 Điều 260 Luật Đất đai năm 2024 quy định:
“Điều 157. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất
1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh
thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp sử dụng đất
xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ;...
Điều 260. Quy định chuyển tiếp một số trường hợp
khác khi Luật này có hiệu lực thi hành
...11. Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời
hạn sử dụng đất còn lại theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành.”
- Tại khoản 4, khoản 10 Điều 38 và Khoản
5 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định:
“Điều 38. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền
thuê đất
...4. Trường hợp người sử dụng đất đang được hưởng
ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất cao hơn quy định của Nghị định này thì tiếp
tục được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn
quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của
thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trường hợp
đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đã hết thời gian được hưởng ưu
đãi thì không thực hiện ưu đãi theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng từ ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục để được giảm tiền thuê đất thì áp
dụng theo quy định về giảm tiền thuê đất và các quy định khác theo quy định tại
Nghị định này.
... 10. Không áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất
đối với trường hợp sử dụng đất thương mại, dịch vụ đối với những trường hợp miễn,
giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều
39, điểm d khoản 1 Điều 40 Nghị định này. Không áp dụng miễn, giảm tiền
thuê đất trong trường hợp Nhà nước cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng
đất.”
Điều 51. Điều khoản chuyển tiếp đối với thu tiền
thuê đất
5. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất theo
quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà
người đang sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về đất đai hoặc theo các quy định khác của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành:
a) Trường hợp người sử dụng đất đang được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho phép miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được miễn,
giảm tiền thuê đất trong thời hạn thuê đất còn lại theo quy định của pháp luật
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Hết thời gian miễn, giảm thì thực
hiện nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.
b) Trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ
theo đúng quy định tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đang còn trong thời hạn
được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định miễn, giảm tiền thuê đất thì
áp dụng ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định
này cao hơn thì áp dụng mức ưu đãi theo quy định tại Nghị định này cho thời
gian ưu đãi còn lại.
c) Trường hợp người sử dụng đất chưa làm thủ
tục để được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng đang còn trong thời gian được miễn,
giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành thì thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định
này cho thời gian ưu đãi còn lại.
d) Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm
c khoản này mà thuộc trường hợp được miễn tiền thuê đất thì cơ quan thuế chuyển
trả hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai để thực hiện các thủ tục về đất đai
(không phải làm thủ tục miễn tiền thuê đất); đối với trường hợp còn lại thì cơ
quan thuế tiếp tục làm thủ tục và thông báo cho người sử dụng đất và cơ quan quản
lý đất đai theo quy định tại Nghị định này.
Theo đó, Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định
103/2024/NĐ-CP đã quy định về miễn, giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp
được Nhà nước cho thuê đất và thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc theo các quy định khác của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng
đến ngày 01/8/2024 (ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành) chưa làm
thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất.
Đề nghị Chi cục Thuế khu vực IV căn cứ quy định về tiền
thuê đất (trong đó có miễn, giảm tiền thuê đất) từng thời kỳ (pháp luật đất đai
năm 2013, pháp luật đất đai năm 2024) nêu trên và hồ sơ cụ thể của từng dự án để
thực hiện theo đúng quy định của pháp luật
Cục Thuế trả lời để Chi cục Thuế khu vực IV biết và
thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- PCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục QLCS- BTC;
- Ban PC- CT;
- Website (CT);
- Lưu: VT, CS.
|
TL. CỤC TRƯỞNG
TRƯỞNG BAN BAN CHÍNH SÁCH, THUẾ QUỐC TẾ
Nguyễn Thị Thanh Hằng
|