|
BỘ
TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
|
|
Số: 550/TCT-CS
V/v dịch vụ xuất khẩu
|
Hà
Nội, ngày 23 tháng 2 năm 2010
|
|
Kính
gửi:
|
Công ty Cổ phần Thương mại Hướng
Nhật
(Phòng 2, Tầng 13 , Toà nhà Harec, 4A Láng Hạ, Hà Nội).
|
Trả lời công văn số
29122009/CV-JOT ngày 29/12/2009 của Công ty Cổ phần Thương mại Hướng Nhật (Công
ty Hướng Nhật) về điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất
khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều
6 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định mức thuế suất 0% áp dụng đối với
dịch vụ xuất khẩu và quy định:
"b) Đối với dịch vụ xuất khẩu
bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở
trong khu phi thuế quan.
Tổ chức ở nước ngoài là tổ chức
không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị
gia tăng tại Việt Nam.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước
ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài
Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.
Tổ chức, cá nhân trong khu phi
thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo
quy định của Thủ tướng Chính phủ".
Tại Điều 2 Nghị định
số 123/2008/NĐ-CP nêu trên quy định: "Quy định về cơ sở thường trú và
đối tượng không cư trú tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật thuế
thu nhập doanh nghiệp và pháp luật thuế thu nhập cá nhân".
Tại điểm 1.4 phần
A Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế thu
nhập doanh nghiệp hướng dẫn:
"Cơ sở thường trú của doanh
nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh
nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh
doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều
hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm
khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
- Địa điểm xây dựng, công trình
xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm
cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;
- Đại lý cho doanh nghiệp nước
ngoài;
- Đại diện tại Việt Nam trong
trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước
ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp
nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ
tại Việt Nam.
Trường hợp Hiệp định tránh đánh
thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về
cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó".
Tại điểm 2.1.1 mục
II phần B Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh
vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt
Nam định nghĩa cơ sở thường trú như sau:
"2.l.1.1. Theo quy định tại
Hiệp định, "cơ sở thường trú" là một cơ sở kinh doanh cố định của một
doanh nghiệp, thông qua đó, doanh nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động
kinh doanh của mình.
Một doanh nghiệp của Nước ký kết
được coi là có cơ sở thường trú tại Việt Nam nếu hội đủ ba điều kiện dưới đây:
a) Duy trì tại Việt Nam một
"cơ sở", ví dụ như một toà nhà, một văn phòng hoặc một phần của toà
nhà hay văn phòng đó, một phương tiện hoặc thiết bị,...; và
b) Cơ sở này có tính chất cố định,
nghĩa là được thiết lập tại một địa điểm xác định và/hoặc được duy trì thường
xuyên. Tính cố định của cơ sở kinh doanh không nhất thiết phụ thuộc vào việc cơ
sở đó phải được gắn liền với một vị trí địa lý cụ thể trong một độ dài thời
gian nhất định; và
c) Doanh nghiệp tiến hành toàn bộ
hoặc một phần hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở này.
2.1.1.2. Một doanh nghiệp của một
Nước ký kết sẽ được coi là tiến hành hoạt động kinh doanh thông qua một cơ sở
thường trú tại Việt Nam trong các trường hợp chủ yểu sau đây:
…
d) Doanh nghiệp đó có tại Việt
Nam một đại lý môi giới, đại lý hoa hồng hoặc bất kỳ một đại lý nào khác, nếu
các đại lý đó dành toàn bộ hoặc đa phần hoạt động của mình cho doanh nghiệp đó
(đại lý phụ thuộc)".
Tại điểm c khoản
1 Điều 6 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP nêu trên quy định: Dịch vụ xuất khẩu
được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng điều kiện:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với
tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch
vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường
hợp Công ty Hướng Nhật ký hợp đồng đại lý hưởng hoa hồng với bên đối tác nước
ngoài, thực hiện nghiệp vụ đại lý trong giao dịch cung cấp hàng hoá của phía nước
ngoài cho bên mua bao gồm việc: xúc tiến bán hàng, cung cấp thông tin về giá cả
thị trường của hàng hoá, thông tin về tính phù hợp chất lượng hàng hoá, tiêu
chuẩn sản xuất... thì Công ty Hướng Nhật là cơ sở thường trú của doanh nghiệp
nước ngoài tại Việt Nam. Do đó, dịch vụ Công ty Hướng Nhật cung ứng cho doanh nghiệp
nước ngoài đó không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty
biết và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế TP Hà Nội;
- Ban PC;
- Lưu: VT, CS (4).
|
KT.
TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Phạm Duy Khương
|