|
CỤC THUẾ
THUẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2007/CTH-QLDN1
V/v xử lý các khoản thuế nộp thừa
|
Cần Thơ, ngày 25
tháng 3 năm 2026
|
Kính gửi:
CÔNG TY CP IN TỔNG HỢP CẦN THƠ
Địa chỉ: Số 500, đường 30/4, Phường Tân An, TP. Cần Thơ
Phúc đáp Văn bản số 44/ICT ngày 12/3/2026 của Công
ty CP In Tổng hợp Cần Thơ, mã số thuế 1800157925 về việc các khoản thuế nộp
thừa.
Thuế thành phố Cần Thơ có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày
13/6/2019 quy định:
"Điều 42. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
1. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung
thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ
quan quản lý thuế.
2. Người nộp thuế tự tính số tiền thuế phải nộp,
trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định
của Chính phủ.
....
Điều 60. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền
phạt nộp thừa
1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm
nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp
thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền
thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp,
tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả số tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt.... ”
Căn cứ điểm d khoản 5 Điều 6 Nghị định số
230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được
miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157
Luật Đất đai năm 2024 quy định:
“Điều 6. Giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025
5. Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất của năm
2025
...
d) Trường hợp người sử dụng đất đã nộp tiền thuê
đất của năm 2025 mà sau khi cơ quan, người có thẩm quyền xác định và quyết định
giảm tiền thuê đất có phát sinh thừa tiền thuê đất thì được trừ số tiền đã nộp thừa
vào tiền thuê đất của kỳ sau hoặc năm tiếp theo theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan; trường hợp không còn kỳ phải nộp
tiền thuê đất tiếp theo thì thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả số tiền nộp thừa theo
quy định của pháp luật về quản lý thuê và pháp luật khác có liên quan.”
Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021
của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị
định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý thuế:
“Điều 25. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp,
tiền phạt nộp thừa
1. Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa, tiền
chậm nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là khoản nộp thừa) theo quy
định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả
như sau:
a) Bù trừ khoản nộp thừa với số tiền thuế còn
nợ, tiền chậm nộp còn nợ, tiền phạt còn nợ (sau đây gọi là khoản nợ) hoặc trừ
vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải nộp của lần tiếp theo
(sau đây gọi là khoản thu phát sinh) trong các trường hợp:
a.1) Bù trừ với khoản nợ của người nộp thuế có
cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp
thừa.
a.2) Bù trừ với khoản thu phát sinh của người
nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản
nộp thừa.
a.3) Tổ chức trả thu nhập có số thuế thu nhập cá
nhân nộp thừa thì thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm a.1, a.2 khoản này.
Số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi quyết toán được xác định bằng (=) số thuế
nộp thừa của cá nhân ủy quyền quyết toán trừ (-) số thuế còn phải nộp của cá
nhân ủy quyền quyết toán; tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm trả cho cá nhân
ủy quyền quyết toán số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi tổ chức chi trả quyết
toán thuế thu nhập cá nhân.
a.4) Bù trừ với khoản nợ hoặc khoản thu phát
sinh có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách của
người nộp thuế khác khi người nộp thuế không còn khoản nợ.
a.5) Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế
nộp thừa bằng ngoại tệ thuộc trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ quy
định tại Điều 4 Thông tư này khi thực hiện bù trừ phải quy đổi sang đồng Việt
nam theo tỷ giá bán ra đầu ngày của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
Việt Nam tại thời điểm xác định số thuế nộp thừa để bù trừ.
b) Hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách
Người nộp thuế có khoản nộp thừa sau khi thực
hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a khoản này mà vẫn còn khoản nộp thừa hoặc
không có khoản nợ thì người nộp thuế được gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc hoàn
trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 42 Thông tư
này. Người nộp thuế được hoàn trả khoản nộp thừa khi người nộp thuế không còn
khoản nợ.
....
Điều 42. Hồ sơ hoàn nộp thừa
1. Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với thu
nhập từ tiền lương, tiền công
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ
tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có ủy quyền
Hồ sơ gồm:
a.1) Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo Phụ lục I
Thông tư này;
a.2) Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp
luật trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn
thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa
đại lý thuế và người nộp thuế;
a.3) Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số
02-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này (áp dụng cho tổ chức, cá nhân
trả thu nhập).
b) Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương,
tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề
nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ
sơ hoàn thuế.
Cơ quan thuế giải quyết hoàn căn cứ vào hồ sơ
quyết toán thuế thu nhập cá nhân để giải quyết hoàn nộp thừa cho người nộp thuế
theo quy định.
2. Hồ sơ hoàn nộp thừa các loại thuế và các
khoản thu khác gồm:
a) Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm
nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông
tư này;
b) Văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp
thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế
nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;
c) Các tài liệu kèm theo (nếu có).”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty CP
In Tổng hợp Cần Thơ có các khoản thuế nộp thừa (trừ khoản nộp về đất) thì Công
ty được bù trừ vào số tiền thuế phát sinh phải nộp của lần tiếp theo có cùng
nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa
hoặc đề nghị hoàn trả theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 và Điều 25 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021.
Đối với số tiền thuê đất phát sinh nộp thừa do việc
giảm tiền thuê đất năm 2025 theo Quyết định số 1145/QĐ-CTH ngày 27/10/2025 của
Thuế thành phố Cần Thơ thì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 6
Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025.
Thuế thành phố Cần Thơ đề nghị Công ty CP In Tổng
hợp Cần Thơ nghiên cứu các quy định pháp luật đã trích dẫn, đối chiếu với các
văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan và tình hình thực tế phát
sinh tại đơn vị để thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC “kiểm tra”;
- Phòng KTr1;
- Các Phòng QLDN 2, 3, 4;
- Website Thuế TP;
- Lưu: VT, QLDN1.
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
THÀNH PHỐ
PHÓ TRƯỞNG THUẾ THÀNH PHỐ
Nguyễn Việt Thống
|