|
CỤC THUẾ
CHI CỤC THUẾ KHU VỰC XVII
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 171/CCTKV17-QLDN1
V/v ưu đãi thuế TNDN
|
Long An, ngày 31
tháng 3 năm 2025
|
|
Kính gửi:
|
Công ty TNHH TNHH Kỹ thuật Công nghiệp T.T.K;
MST: 1102022879;
Địa chỉ: Lô K4, Đường số 10, Cụm công nghiệp Hải Sơn - Đức Hoà Đông, xã Đức Hòa
Đông, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An.
|
Trả lời văn bản ngày 8/3/2025
của Công ty TNHH Kỹ thuật Công nghiệp T.T.K (sau đây gọi tắt là Công ty) về
việc ưu đãi thuế TNDN. Chi cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ số thứ tự 43, Phụ lục
III Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật đầu tư thì huyện Đức Hòa, tỉnh Long An thuộc địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Căn cứ Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC
ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 18
Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số
151/2014/TT-BTC) quy định như sau:
+ Tại khoản 1 Điều 10 quy định sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định:
“3. Không áp dụng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp và không áp dụng thuế suất 20% (bao gồm cả doanh
nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông
tư số 78/2014/TT-BTC) đối với các khoản thu nhập sau:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng
vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ
thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 19 Thông
tư số 78/2014/TT-BTC); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng
quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản;
thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
b) Thu nhập từ hoạt động tìm
kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt
động khai thác khoáng sản.
c) Thu nhập từ kinh doanh
dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu
thụ đặc biệt.”.
+ Tại khoản 2 Điều 10 quy định
sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định:
“4. Doanh nghiệp có dự án
đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về
lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư xác định ưu đãi như sau:
...
b) Doanh nghiệp có dự án đầu
tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về
địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu
nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh
từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu
tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.
...
- Doanh nghiệp có dự án đầu
tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn
có phát sinh thu nhập ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư thì:
(i) Nếu khoản thu nhập này
phát sinh tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì không được hưởng ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn.
(ii) Nếu khoản thu nhập này
phát sinh tại địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn. Việc xác định ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này được xác định theo từng địa bàn
căn cứ theo thời gian và mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp
tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư.
…”
+ Tại khoản 3 Điều 10 quy định
sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định về dự án
đầu tư mới:
“5. Về dự án đầu tư mới:
a) Dự án đầu tư mới được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định
số 218/2013/NĐ-CP là:
- Dự án được cấp Giấy chứng
nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó sau
khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Dự án đầu tư trong nước
gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam
và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.
- Dự án đầu tư độc lập với
dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15
tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy
chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này.
- Văn phòng công chứng thành
lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
Dự án đầu tư mới được hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
b) Dự án đầu tư mới được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các
các trường hợp sau:
- Dự án đầu tư hình thành từ
việc: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật;
- Dự án đầu tư hình thành từ
việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới
nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh
nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang hoạt
động).
Doanh nghiệp thành lập hoặc
doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển
đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu
nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi,
chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các
điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
c) Đối với doanh nghiệp đang
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành
lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh
doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh
nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay đổi đó không làm
thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy định thì
doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại hoặc ưu đãi
theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định.
d) Đối với dự án đầu tư được
cấp phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu
tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư,
trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là dự án thành
phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường
hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt
bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên tai, hỏa
hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần của dự án đầu
tư lần đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu tư lần
đầu tính từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi.
… ”
- Căn cứ khoản 4 khoản 6 Điều
19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính:
“4. Thuế suất ưu đãi 20%
trong thời gian mười năm (10 năm) áp dụng đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp
từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của
Chính phủ.
...
Doanh nghiệp thực hiện dự án
đầu tư mới vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại khoản này kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2016 áp dụng thuế suất 17%.
6. Thời gian áp dụng thuế
suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh
nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế...”.
- Căn cứ Điều 6 Thông tư số 151/2014/TT-BTC
ngày 10/10/2014 sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC
của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“3. Miễn thuế 2 năm và giảm
50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án
đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày
18/6/2014 của Bộ Tài chính và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu
tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện -
kinh tế xã hội thuận lợi).
…”.
- Căn cứ khoản 2 Điều 12 Thông
tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4
Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về
thuế TNDN quy định như sau:
“4. Thời gian miễn thuế,
giảm thuế quy định tại điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp
có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp
doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên
có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính
từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.
…”.
- Căn cứ khoản 1 khoản 2 Điều
18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế
TNDN quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
“1. Các ưu đãi về thuế thu
nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán,
hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.
2. Trong thời gian đang được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt
động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt
động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm
mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh
doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.”.
- Căn cứ Điều 22 Thông tư số 78/2014/TT-BTC
ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp:
“Doanh nghiệp tự xác định
các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm
thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán
thuế với cơ quan thuế.
Cơ quan thuế khi kiểm tra,
thanh tra đối với doanh nghiệp phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi
thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ
vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng
được. Trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất
ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế
và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.”.
- Căn cứ khoản 17 Điều 1 Nghị
định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp,
Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung
một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau:
“17. Bổ sung Điểm đ Khoản 2
Điều 19 như sau:
đ) Thu nhập của doanh nghiệp
từ dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ phát sinh ngoài
khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và địa bàn ưu đãi thuế không áp
dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 4 và Điều
15, Điều 16 Nghị định này.”
Căn cứ quy định trên, trường
hợp Công ty đầu tư trong Cụm công nghiệp Hải Sơn Đức Hòa Đông nếu thực hiện dự
án đầu tư mới theo quy định và không thuộc các trường hợp không được hưởng ưu
đãi theo dự án đầu tư mới theo quy định khoản 3 Điều 10 Thông tư số
96/2015/TT-BTC thì thu nhập từ dự án đầu tư mới phát sinh tại địa bàn huyện Đức
Hòa thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (trừ các khoản thu
nhập nêu tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) được
hưởng ưu đãi thuế TNDN như sau:
- Thuế suất thuế TNDN là 17%
trong thời gian 10 năm, thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục
từ năm đầu tiên Công ty có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế
theo quy định tại khoản 4 khoản 6 Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài
chính.
- Được miễn thuế 02 năm và giảm
50% số thuế phải nộp của 4 năm tiếp theo, quy định tại Điều 6 Thông tư số
151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên
tục từ năm đầu tiên Công ty có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được
hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp Công ty không có thu nhập chịu thuế trong ba năm
đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn
thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu
theo quy định khoản 2 Điều 12 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
Trường hợp Công ty có thu nhập từ
dự án đầu tư mới trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ thì thực hiện
theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP và khoản 2 Điều 10
Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
Các ưu đãi về thuế thu nhập
doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa
đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai và doanh nghiệp tự
xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức ưu đãi thuế TNDN được hưởng để tự kê
khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 18, Điều 22
Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.
Chi cục Thuế trả lời cho Công
ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được
trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- BLĐ Chi cục Thuế;
- Phòng NVDTPC, TTKT2;
- Website Chi cục Thuế;
- Lưu: VT, QLDN1. PD.
|
KT.CHI CỤC
TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
Trần Chí Cường
|