|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1696/HCTP-QT
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Cục Hành chính Tư pháp
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thanh Hải
|
|
Ngày ban hành:
|
04/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kính
gửi: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Theo quy định tại khoản 6 Điều 19, khoản 5 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam (sửa đổi,
bổ sung năm 2025), một trong những điều kiện mà người xin nhập/xin trở lại quốc
tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài phải đáp ứng là: việc giữ
quốc tịch nước ngoài phải phù hợp với pháp luật của nước đó. Tương tự, điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP quy định trường
hợp trẻ em đã được đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài,
có quốc tịch nước ngoài thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam nếu cha mẹ thỏa thuận
lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con khi thực hiện ghi vào Sổ hộ tịch việc khai
sinh và việc giữ quốc tịch nước ngoài phải phù hợp với pháp luật của nước mà trẻ
em đang mang quốc tịch. Theo đó, điều kiện “việc giữ quốc tịch nước ngoài phải
phù hợp với pháp luật nước đó” được hiểu là: nếu pháp luật của quốc gia mà
họ đang mang quốc tịch theo nguyên tắc đa tịch, không yêu cầu công dân nước
ngoài phải thôi quốc tịch khi xin nhập quốc tịch nước đó, không quy định việc
công dân nước đó tự động mất quốc tịch khi có quốc tịch nước ngoài, thì việc
xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó là phù hợp.
Thực hiện quy định tại điểm e khoản 1 Điều 34 Nghị định số 191/2025/NĐ- CP ngày 01/7/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam, Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự), đã có văn bản
cung cấp thông tin về pháp luật quốc tịch của một số quốc gia/vùng lãnh thổ. Cục
Hành chính tư pháp xin gửi thông tin do Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự) cung cấp (chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)(1),
đề nghị Sở Tư pháp theo dõi, cập nhật thường xuyên pháp luật quốc tịch của nước
ngoài để có cơ sở thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và giải quyết các việc
quốc tịch; quán triệt việc thực hiện thống nhất các quy định và hướng dẫn, bảo
đảm duy trì nguyên tắc một quốc tịch quy định tại Luật Quốc tịch Việt Nam.
2. Ngày 05/8/2025, Bộ
Ngoại giao Đức có Công hàm số 505/02/512.00 gửi Đại sứ quán Việt Nam tại Đức khẳng
định pháp luật Đức cơ bản cho phép công dân mang nhiều quốc tịch; công dân Đức
có thể nhập, trở lại quốc tịch nước khác mà không mất quốc tịch Đức, kể cả đối
với công chức và sỹ quan Đức. Do đó, phía Bộ Ngoại giao Đức đề nghị cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam không yêu cầu phía Đức cấp xác nhận liên quan đến việc
công dân Đức nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời giữ quốc tịch Đức là
phù hợp với pháp luật Đức.
Trên cơ sở đề xuất của Bộ Ngoại
giao Đức, đối với các trường hợp xin nhập/trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời
xin giữ quốc tịch Đức, Sở Tư pháp đề nghị người yêu cầu nộp Bản cam đoan về việc
cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này
và việc xin giữ quốc tịch Đức khi xin nhập/trở lại quốc tịch Việt Nam là phù hợp
với pháp luật của Đức.
Cục Hành chính tư pháp xin
thông tin để các Sở Tư pháp biết, triển khai thực hiện/.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Nguyễn Thanh Ngọc (để báo cáo);
- UBND các tỉnh, thành phố (để biết);
- Lưu: VT, QT (H).
|
CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Hải
|
PHỤ LỤC
(kèm
theo Công văn số 1696/HCTP-QT ngày 04/11/2025 )
|
STT
|
Quốc gia/ Vùng lãnh thổ
|
Công dân nước sở tại xin nhập/trở lại quốc tịch nước khác thì có bị
mất quốc tịch sở tại hay không
|
Pháp luật nước sở tại có cho phép trẻ đồng thời có quốc tịch sở tại
và quốc tịch nước ngoài hay không
|
Nước sở tại có yêu cầu người nước ngoài phải thôi quốc tịch hiện có
khi xin nhập quốc tịch nước đó không
|
Nguồn văn bản pháp luật
|
|
I
|
Các
Quốc gia/Vùng lãnh thổ có quy định pháp luật được hiểu là phù hợp với việc
công dân giữ quốc tịch nước đó khi xin nhập/xin trở lại quốc tịch Việt Nam hoặc
trẻ em được giữ quốc tịch nước đó khi thực hiện ghi vào sổ hộ tịch việc khai
sinh và lựa chọn quốc tịch Việt Nam
|
|
1.
|
Vương quốc Anh
|
Theo Điều 12(1) Đạo luật Quốc
tịch Anh, công dân Anh có quyền tự nguyện thôi quốc tịch; không có quy
định yêu cầu thôi quốc tịch Anh khi nhập quốc tịch nước khác.
|
Theo Điều 1 Đạo luật Quốc tịch
Anh, trẻ em có quốc tịch Anh nếu sinh ra tại Anh và có bố hoặc mẹ là công dân
Anh hoặc thường trú nhân; không có quy định yêu cầu trẻ lựa chọn
quốc tịch.
|
Điều 6 Đạo luật Quốc tịch Anh
quy định các điều kiện nhập quốc tịch Anh, trong đó không yêu cầu người
nước ngoài phải thôi quốc tịch gốc.
|
Đạo luật Quốc tịch Anh 1981,
được sửa đổi, bổ sung[1]
|
|
2.
|
Australia
|
Theo Điều 33 Luật Quốc tịch
Úc, công dân Úc có thể tự nguyện thôi quốc tịch Úc nếu họ có quốc tịch nước
khác hoặc pháp luật nước nơi họ sinh ra hoặc thường trú bắt buộc thôi quốc
tịch Úc.
|
Theo Điều 12 Luật Quốc tịch
Úc, trẻ em có quốc tịch Úc theo nguyên tắc huyết thống và nơi sinh; không
có quy định yêu cầu trẻ em phải lựa chọn quốc tịch.
|
Điều 20 và 21 Luật Quốc tịch
Úc quy định các điều kiện nhập quốc tịch, trong đó không yêu cầu cá
nhân phải thôi quốc tịch gốc.
|
Đạo luật Quốc tịch Úc 2007,
được sửa đổi năm 2024[2]
|
|
3.
|
Ba Lan
|
Theo khoản 2 Điều 34 Hiến
pháp Ba Lan, công dân Ba Lan không thể mất quốc tịch Ba Lan trừ khi họ
tự từ bỏ quốc tịch.
|
Theo Điều 14 Luật Quốc tịch
Ba Lan, trẻ vị thành niên có quốc tịch Ba Lan từ khi sinh ra nếu ít nhất cha
hoặc mẹ là công dân Ba Lan; không có quy định bắt buộc trẻ em lựa
chọn quốc tịch.
|
Chương 3 Luật Quốc tịch Ba
Lan quy định các điều kiện, thủ tục nhập quốc tịch Ba Lan; không yêu cầu
cá nhân thôi quốc tịch hiện tại.
|
Hiến pháp Ba Lan[3]; Luật Quốc tịch Ba Lan 2009[4]
|
|
4.
|
Bỉ
|
- Theo Điều 22 Luật Quốc tịch
Bỉ, công dân Bỉ đủ 18 tuổi có quyền tuyên bố thôi quốc tịch Bỉ; không có
quy định về việc mất quốc tịch do nhập, trở lại quốc tịch nước khác.
- Theo hướng dẫn của Bộ Tư
pháp Bỉ, một người có thể có hai quốc tịch hoặc nhiều quốc tịch. Trường
hợp này bao gồm: người Bỉ trưởng thành (trên 18 tuổi), kể từ khi Luật Quốc tịch
năm 2006 cho phép quyền có nhiều hơn một quốc tịch, sẽ không còn mất quốc tịch
Bỉ sau khi tự nguyện nhập quốc tịch nước khác.
|
- Theo Điều 8 Luật Quốc tịch
Bỉ, trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Bỉ có cha hoặc mẹ là công dân Bỉ thì có quốc
tịch Bỉ, không có quy định bắt buộc trẻ em lựa chọn quốc tịch.
- Theo hướng dẫn của Bộ Tư
pháp Bỉ, một người có thể có hai quốc tịch hoặc nhiều quốc tịch. Trường
hợp này bao gồm: người Bỉ tự động nhận được quốc tịch khác, bao gồm trẻ em
sinh ra có quốc tịch Bỉ do cha hoặc mẹ là công dân Bỉ và quốc tịch của cha hoặc
mẹ là công dân nước khác.
|
- Điều 19 Luật Quốc tịch Bỉ
quy định các điều kiện nhập quốc tịch Bỉ, trong đó không yêu cầu người
nước ngoài từ bỏ quốc tịch hiện tại.
- Theo hướng dẫn của Bộ Tư
pháp Bỉ, một người có thể có hai quốc tịch hoặc nhiều quốc tịch. Trường
hợp này bao gồm: người nước ngoài đã tự nguyện nhập quốc tịch Bỉ và vẫn giữ
quốc tịch ban đầu.
|
- Luật Quốc tịch Bỉ 1984[5]
- Hướng dẫn của Bộ Tư pháp Bỉ[6]
|
|
5.
|
Canada
|
Phần II Luật Quốc tịch Canada
không quy định việc mất quốc tịch do nhập, trở lại quốc tịch nước
khác. Theo Điều 9(1) Luật Quốc tịch, công dân Canada có quyền tự nguyện thôi
quốc tịch Canada nếu đã hoặc sẽ có quốc tịch khác, bằng cách nộp đơn xin từ bỏ
lên Bộ Di trú, Tị nạn và Quốc tịch.
|
Theo Điều 3(1) Luật Quốc tịch
Canada, trẻ sinh ra trên lãnh thổ Canada hoặc có cha hoặc mẹ là công dân
Canada thì có quốc tịch Canada. Không có quy định yêu cầu trẻ
phải lựa chọn quốc tịch.
|
Điều 5(1) Luật Quốc tịch
Canada quy định các điều kiện xin nhập quốc tịch Canada, trong đó không
yêu cầu phải thôi quốc tịch gốc.
|
Đạo luật Quốc tịch 1977, sửa
đổi đến năm 2024[7]
|
|
6.
|
Đức
|
Trang web chính thức của Bộ Nội
vụ Đức về Luật Hiện đại hóa Pháp luật về Quốc tịch nêu rõ: “Luật quốc tịch mới
của Đức cho phép sở hữu nhiều quốc tịch.”
|
Trang web chính thức của Bộ Nội
vụ Đức về Luật Hiện đại hóa Pháp luật về Quốc tịch nêu rõ: “Tất cả trẻ
em sinh ra tại Đức có cha mẹ là người nước ngoài giờ đây sẽ được
cấp quốc tịch Đức và có thể giữ quốc tịch của cha mẹ nếu ít nhất một
trong hai cha mẹ đã sống hợp pháp tại Đức hơn năm năm và có quyền cư trú vĩnh
viễn.”
|
Trang web chính thức của Bộ Nội
vụ Đức về Luật Hiện đại hóa Pháp luật về Quốc tịch nêu rõ: “Luật quốc tịch mới
của Đức cho phép sở hữu nhiều quốc tịch. Các quy tắc để trở
thành công dân nhập tịch rất rõ ràng và dễ hiểu….”
|
- Luật Hiện đại hóa Pháp luật
về Quốc tịch, có hiệu lực từ ngày 27/6/2024[8]
- Hướng dẫn của Bộ Nội vụ Đức
về Luật Hiện đại hóa Pháp luật về Quốc tịch[9]
|
|
7.
|
Hoa Kỳ
|
Điều 349 Đạo luật Nhập cư và Quốc
tịch Hoa Kỳ quy định: việc từ bỏ quốc tịch là theo nguyện vọng cá nhân
của công dân.
|
Điều 301, 319 Đạo luật Nhập
cư và Quốc tịch Hoa Kỳ quy định: trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Hoa Kỳ hoặc có
cha/mẹ là công dân Hoa Kỳ thì trẻ em có quốc tịch Hoa Kỳ và quốc tịch gốc; không
có quy định cá nhân phải từ bỏ quốc tịch khi đến tuổi trưởng
thành.
|
Điều 311-312 Đạo luật Nhập cư
và Quốc tịch Hoa Kỳ quy định các điều kiện nhập quốc tịch Hoa Kỳ, trong đó không
yêu cầu cá nhân phải từ bỏ quốc tịch gốc.
|
Đạo luật Nhập cư và Quốc tịch
Hoa Kỳ 1952[10]
|
|
8.
|
Nga
|
Việc một công dân Liên bang
Nga có được quốc tịch của một quốc gia nước ngoài không kéo theo việc
chấm dứt quốc tịch Liên bang Nga.
|
Điều 13(1)(3) Luật Quốc tịch
Liên bang Nga quy định: trẻ em có quốc tịch Liên bang Nga nếu có cha hoặc mẹ
là công dân Liên bang Nga, người còn lại là người nước ngoài, nếu trẻ được
sinh ra trên lãnh thổ Liên bang Nga. Không có quy định
nào yêu cầu trẻ em phải lựa chọn quốc tịch.
|
Theo luật pháp Liên bang Nga,
công dân nước ngoài khi nhập quốc tịch Liên bang Nga không phải từ bỏ
quốc tịch mà họ đang có.
|
- Công hàm số 2401 ngày
30/8/2025 của Đại sứ quán Liên bang Nga tại Việt Nam.
- Luật Liên bang “Về quốc tịch
Liên bang Nga” ký ngày 28/4/2023.[11]
|
|
9.
|
Pháp
|
Điều 23 Bộ luật Dân sự Pháp
quy định: bất kỳ người trưởng thành nào mang quốc tịch Pháp, thường trú ở nước
ngoài, tự nguyện nhập quốc tịch nước ngoài chỉ mất quốc tịch Pháp nếu
họ tuyên bố rõ ràng.
|
Theo Điều 18 Bộ luật Dân sự
Pháp, trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân Pháp thì có quốc tịch Pháp; không
có quy định yêu cầu trẻ em lựa chọn quốc tịch.
|
Điều 21 Bộ luật Dân sự Pháp
quy định các điều kiện nhập quốc tịch Pháp, trong đó không yêu cầu người
nước ngoài phải thôi quốc tịch hiện tại.
|
Bộ luật Dân sự Pháp[12]
|
|
10.
|
Cộng hoà Séc
|
Trang web của Bộ Nội vụ Séc
thông báo liên quan đến Đạo luật về Quốc tịch 2013 nêu rõ: “Đạo luật về Quốc
tịch mới (2013) hoàn toàn từ bỏ nguyên tắc một quốc tịch và cho phép khả năng
tồn tại hai quốc tịch (nhiều quốc tịch).”
|
Điều 4, 5 Đạo luật về Quốc tịch
2013 quy định trẻ em có quốc tịch CH Séc theo nguyên tắc huyết thống và nơi
sinh; không có quy định yêu cầu trẻ em phải lựa chọn quốc tịch.
|
Trang web của Bộ Nội vụ Séc thông
báo liên quan đến Đạo luật về Quốc tịch 2013 nêu rõ: “Đạo luật về Quốc tịch mới
(2013) hoàn toàn từ bỏ nguyên tắc một quốc tịch và cho phép khả năng tồn tại
hai quốc tịch (nhiều quốc tịch).”
|
- Đạo luật về Quốc tịch của
CH Séc[13]
- Trang web của Bộ Nội vụ Séc
thông báo liên quan đến Đạo luật về Quốc tịch 2013[14]
|
|
11.
|
Thuỵ Sĩ
|
Theo Điều 37 Đạo luật Liên
bang về Quốc tịch Thụy Sĩ, công dân có quyền yêu cầu thôi quốc tịch Thụy Sĩ nếu
họ không cư trú ở Thụy Sĩ và đã có hoặc sẽ có quốc tịch khác.
|
Theo Điều 1 Đạo luật Liên
bang về Quốc tịch Thụy Sĩ, trẻ em sinh ra có quốc tịch Thụy Sĩ theo nguyên tắc
huyết thống; không có quy định bắt buộc trẻ em phải lựa chọn quốc tịch.
|
Điều 9-25 Đạo luật Liên bang
về Quốc tịch Thụy Sĩ quy định các điều kiện nhập quốc tịch Thụy Sĩ, trong đó
không yêu cầu người nước ngoài từ bỏ quốc tịch hiện tại.
|
Đạo luật Liên bang về Quốc tịch
Thụy Sĩ[15]
|
|
II
|
Các
Quốc gia/Vùng lãnh thổ có quy định pháp luật được hiểu là không phù hợp với
việc công dân giữ quốc tịch nước đó khi xin nhập/xin trở lại quốc tịch Việt
Nam hoặc trẻ em được giữ quốc tịch nước đó khi thực hiện ghi vào sổ hộ tịch
việc khai sinh và lựa chọn quốc tịch Việt Nam
|
|
12.
|
Ấn Độ
|
Theo Điều 9 Luật Quốc tịch Ấn
Độ, công dân Ấn Độ có quốc tịch nước khác thì tự động mất quốc tịch
Ấn Độ.
|
Theo Điều 4(1A) Luật Quốc tịch
Ấn Độ, trẻ giữ song tịch phải từ bỏ một quốc tịch trong vòng 6 tháng
kể từ khi tròn 18 tuổi nếu muốn giữ quốc tịch Ấn Độ. Nếu không thực
hiện việc lựa chọn này, quốc tịch Ấn Độ sẽ tự động chấm dứt.
|
Theo Điều 6 và Phụ lục 3 Luật
Quốc tịch Ấn Độ, một trong các điều kiện để nhập quốc tịch Ấn Độ là cá nhân phải
từ bỏ quốc tịch hiện tại.
|
Luật Quốc tịch Ấn Độ năm 1955
(sửa đổi năm 2019)[16]
|
|
13.
|
Belarus
|
Điều 19 Luật Quốc tịch
Belarus quy định các trường hợp mất quốc tịch Belarus, trong đó không có
quy định về việc mất quốc tịch do nhập, trở lại quốc tịch nước khác.
|
Theo Điều 13 Luật Quốc tịch
Belarus, trẻ em sinh ra có quốc tịch Belarus theo nguyên tắc huyết thống và
nơi sinh; không có quy định bắt buộc trẻ em lựa chọn quốc tịch.
|
Điều 14 Luật Quốc tịch
Belarus quy định một công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch có thể được
nhập quốc tịch Belarus nếu có đơn yêu cầu, với điều kiện người đó từ
bỏ quốc tịch nước ngoài.
|
Luật Quốc tịch Belarus 2002
(sửa đổi năm 2020)[17]
|
|
14.
|
Hàn Quốc
|
Theo Điều 15 Luật Quốc tịch
Hàn Quốc, công dân Hàn Quốc tự nguyện nhập quốc tịch nước ngoài sẽ mất quốc
tịch Hàn Quốc tại thời điểm nhập quốc tịch nước ngoài.
|
Theo Điều 11-2 và Điều 12(1)
Luật Quốc tịch Hàn Quốc, trẻ em có thể có đồng thời quốc tịch Hàn Quốc và quốc
tịch nước ngoài, và được giữ song tịch đến 22 tuổi. Khi đến 22 tuổi phải
chọn một quốc tịch hoặc tuyên thệ không sử dụng quốc tịch nước
ngoài tại Hàn Quốc để được giữ cả hai quốc tịch.
|
Theo Điều 10 Luật Quốc tịch
Hàn Quốc, người nước ngoài đã nhập quốc tịch Hàn Quốc phải từ bỏ quốc
tịch nước ngoài trong thời hạn một năm kể từ ngày nhập quốc tịch Hàn Quốc;
trừ một số trường hợp người nhập tịch diện đặc biệt (nhân tài,
chuyên gia, kết hôn với công dân Hàn Quốc), nếu tuyên thệ không sử dụng quốc
tịch nước ngoài tại Hàn Quốc.
|
Luật Quốc tịch Hàn Quốc, sửa
đổi đến năm 2022[18]
|
|
15.
|
Indonesia
|
Điều 23 Luật Quốc tịch
Indonesia: công dân mất quốc tịch khi tự nguyện nhập quốc tịch
nước khác; có hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy
tờ tùy thân hợp lệ của một quốc gia khác.
|
Điều 6 Luật Quốc tịch Indonesia:
khi đủ 18 tuổi hoặc khi kết hôn, cá nhân phải chọn 1 trong 2
quốc tịch.
|
Điều 9(f) Luật Quốc tịch
Indonesia quy định một trong các điều kiện nhập quốc tịch Indonesia là cá
nhân phải từ bỏ các quốc tịch khác.
|
Luật số 12.2006 về Quốc tịch
Indonesia[19]
|
|
16.
|
Lào
|
Điều 3 Luật Quốc tịch Lào quy
định: Lào không cho phép công dân mang nhiều quốc tịch.
|
Điều 3 Luật Quốc tịch Lào quy
định: Lào không cho phép công dân mang nhiều quốc tịch.
Ngoài ra, theo Điều 11 Luật Quốc
tịch Lào, trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Lào, có cha hoặc mẹ là công dân Lào
còn người kia là người nước ngoài, thì có quốc tịch Lào.
|
Theo Điều 14 Luật Quốc tịch
Lào, một trong các điều kiện để nhập quốc tịch Lào là cá nhân phải đồng ý từ
bỏ quốc tịch hiện tại.
|
Luật Quốc tịch Lào 2004[20]
|
|
17.
|
Nhật Bản
|
Việc mất quốc tịch sẽ được thực
hiện theo điều 13 Luật Quốc tịch Nhật Bản như sau:
(1) Công dân Nhật Bản có quốc
tịch nước ngoài có thể từ bỏ quốc tịch Nhật Bản bằng cách thông
báo cho Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
(2) Người đã thông báo theo khoản
trên sẽ mất quốc tịch Nhật Bản tại thời điểm thông báo.
|
Theo Điều 14 Luật Quốc tịch
Nhật Bản, trẻ lai có thể mang quốc tịch Nhật Bản và quốc tịch nước ngoài đến
trước khi tròn 22 tuổi; theo đó, phải chọn 01 quốc tịch trước khi
đủ 22 tuổi (hoặc trong vòng 2 năm sau ngày có quốc tịch thứ hai nếu có quốc
tịch đó sau khi đủ 20 tuổi). Nếu không chọn quốc tịch thì có thể mất quốc tịch
Nhật Bản.
|
Điều 5(5) Luật Quốc tịch Nhật
Bản quy định các điều kiện để nhập quốc tịch Nhật Bản, trong đó yêu cầu cá
nhân không có quốc tịch nước khác hoặc việc nhập quốc tịch Nhật Bản
sẽ dẫn đến mất quốc tịch nước khác.
|
Luật Quốc tịch Nhật Bản, sửa
đổi đến năm 2008[21]
|
|
18.
|
Singapore
|
Theo Điều 134 và 135 Hiến
pháp Singapore, đối với công dân có quốc tịch nước ngoài, Chính phủ Singapore
có thể, bằng quyết định, tước quốc tịch Singapore nếu
người đó có được quốc tịch nước ngoài hoặc thực hiện quyền công dân nước
ngoài.
|
Theo Điều 122(4) Hiến pháp
Singapore, trẻ em được phép giữ song tịch cho đến 21 tuổi, sau
đó sẽ phải từ bỏ một trong hai quốc tịch.
|
Điều 127 Hiến pháp Singapore
quy định các điều kiện nhập quốc tịch Singapore, nhưng không có quy
định bắt buộc cá nhân thôi quốc tịch gốc.
|
Hiến pháp Cộng hòa Singapore,
s ửa đổi năm 2020[22]
|
|
19.
|
Tây Ban Nha
|
Theo khoản 1 Điều 24 Bộ luật
Dân sự Tây Ban Nha, công dân Tây Ban Nha trưởng thành thường trú ở nước ngoài
tự nguyện có quốc tịch nước khác sẽ mất quốc tịch Tây Ban Nha.[23]
|
Theo khoản 1 Điều 24 Bộ luật
Dân sự Tây Ban Nha, trẻ em mang song tịch/đa quốc tịch không cư trú ở Tây
Ban Nha và chỉ sử dụng quốc tịch nước ngoài thì sẽ mất quốc tịch
Tây Ban Nha khi đến tuổi trưởng thành.[24]
|
Theo Điều 23 Bộ luật Dân sự
Tây Ban Nha, điều kiện để việc nhập quốc tịch Tây Ban Nha có hiệu lực là cá
nhân phải tuyên bố từ bỏ quốc tịch gốc.[25]
|
Bộ luật Dân sự Tây Ban Nha
2013[26]
|
|
20.
|
Trung Quốc
|
Theo Điều 9 Luật Quốc tịch
Trung Quốc, công dân Trung Quốc đã được nhập quốc tịch nước ngoài sẽ tự động
mất quốc tịch Trung Quốc.
|
Theo Điều 3 Luật Quốc tịch
Trung Quốc, Trung Quốc không công nhận đa quốc tịch đối với bất
kỳ công dân Trung Quốc nào.
|
Theo Điều 8, 13 Luật Quốc tịch
Trung Quốc, người nước ngoài được nhập/trở lại quốc tịch Trung Quốc thì phải từ
bỏ quốc tịch nước ngoài.
|
Luật Quốc tịch Trung Quốc[27]
|
(1) Thông tin này được đăng tải và cập
nhật tại cổng thông tin điện tử Bộ Ngoại giao (mofa.gov.vn), mục Tin lãnh sự -
Thông tin đi lại.
[1] British Nationality Act
<https://www.legislation.gov.uk/ukpga/1981/61>
[2] Australian Citizenship Act 2007,
includes amendments: Act No. 39, 2024
<https://www.legislation.gov.au/C2007A00020/latest/text>
[3] The Constitution of the Republic of
Poland, 2 April 1997, as published in Dziennik Ustaw No. 78, item 483
<https://www.sejm.gov.pl/prawo/konst/angielski/kon1.htm>
[4] Law of 2 April 2009 on Polish
Citizenship (Official Journal of the Republic of Poland, 14 February 2012 item
161)
<https://data.globalcit.eu/NationalDB/docs/POL_Citizenship%20Act%202009_as%20enacted_ENGLISH.pdf>
[5] Code de la nationalité belge
<https://www.ejustice.just.fgov.be/cgi_loi/change_lg.pl?language=fr&la=F&cn=1984062835&table_name=loi>
[6]
https://justice.belgium.be/en/themes_and_files/children_and_youth/citizenship/dual_citizenship
[7] Citizenship Act 1977 (R.S.C. 1985,
c. C-29) <https://laws-lois.justice.gc.ca/eng/acts/c-29/>
[8] “Gesetz zur Modernisierung des
Staatsangehörigkeitsrechts”, <
https://www.recht.bund.de/bgbl/1/2024/104/VO.html>
[9] Federal Ministry of the Interior, New
law on nationality takes effect, 27 June 2024
<https://www.bmi.bund.de/SharedDocs/kurzmeldungen/EN/2024/06/mod-
staatsangehoerigkeitsrecht.html>
[10] Immigration and Nationality Act,
United States Code (U.S.C.) Title 8 <https://www.uscis.gov/laws-and-policy/legislation/immigration-and-nationality-act>
[11] Федеральный закон от 28.04.2023 г.
№ 138-ФЗ <kremlin.ru/acts/bank/49216>
[12] Code civil <https://www.legifrance.gouv.fr/codes/texte_lc/LEGITEXT000006070721/>
[13] Act 186/2013 of July 11/2013
<https://mzv.gov.cz/file/2400342/Citizenship_Act_No._186_2013_Sb._o_statnim_obcanstvi_CR.pdf>
[14] Informace k novému zákonu o
státním občanství ČR
<mv.gov.cz/clanek/informace-k-novemu-zakonu-o-statnim-obcanstvi-cr.aspx>
[15] Federal Act on Swiss Citizenship
(Swiss Citizenship Act, SCA) of 20 June 2014 <https://www.fedlex.admin.ch/eli/cc/2016/404/en>
[16] Citizenship Act, 1955
<https://www.indiacode.nic.in/bitstream/123456789/1522/1/a1955-57.pdf>;
Citizenship Amendment Act, 2019 <https://indiancitizenshiponline.nic.in/Documents/UserGuide/E-gazette_2019_20122019.pdf
>
[17] Law of the Republic of Belarus of
1 August 2002 No. 136 - On Citizenship of the Republic of Belarus
<https://www.ecoi.net/en/file/local/1075325/1930_1349863628_506c4dea2.pdf>
[18] Nationality Act
<https://elaw.klri.re.kr/eng_service/lawView.do?hseq=61297&lang=ENG>
[19] Law of the Republic of Indonesia
number 12 year 2006 on Citizenship of the Republic of Indonesia
<https://learningpartnership.org/sites/default/files/resources/pdfs/Indonesia-Citizenship-Law-2006.pdf>
[20] Law on Lao Nationality, 17 May
2004 <https://data.globalcit.eu/NationalDB/docs/Laos_%20Nationality%20Act_2004_ENGLISH.pdf>
[21] The Nationality Law (Law No.147 of
1950, as amended by Law No.268 of 1952, Law No.45 of 1984, Law No.89 of 1993
and Law.No.147 of 2004, Law No.88 of 2008) <https://www.japaneselawtranslation.go.jp/en/laws/view/3784/en>
[22] Constitution of the Republic of
Singapore <https://sso.agc.gov.sg/act/cons1963>
[23] Quy định này không áp dụng đối với
công dân một số nước đã ký thỏa thuận với Tây Ban Nha (các nước Mỹ Latinh,
Andorra, Philippines, Bồ Đào Nha, Guinea Xích đạo).
[24] Quy định này không áp dụng đối với
công dân một số nước đã ký thỏa thuận với Tây Ban Nha (các nước Mỹ Latinh,
Andorra, Philippines, Bồ Đào Nha, Guinea Xích đạo).
[25] Trừ công dân một số quốc gia đã ký
kết thỏa thuận với Tây Ban Nha (các nước Mỹ Latinh, Andorra, Philippines, Bồ
Đào Nha, Guinea Xích đạo).
[26] Spanish Civil Code
<https://data.globalcit.eu/NationalDB/docs/spanish-civil-code-ENG%202013.pdf>
[27] Nationality Law of the People's
Republic of China
<http://www.china.org.cn/english/LivinginChina/184710.htm>
Công văn 1696/HCTP-QT năm 2025 cung cấp thông tin pháp luật nước ngoài do Cục Hành chính Tư pháp ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 1696/HCTP-QT ngày 04/11/2025 cung cấp thông tin pháp luật nước ngoài do Cục Hành chính Tư pháp ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2025
Ban hành:
18/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
29/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2024
Ban hành:
05/02/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/02/2020
Ban hành:
13/11/2008
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2008
111
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|